1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307

93 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại công ty AFC Sài Gòn
Tác giả Đào Thị Mại Nga
Người hướng dẫn Thầy Đinh Thế Hùng – Giáo viên Hướng Dẫn Trực Tiếp, Chị Đỗ Thị Ánh Tuyết – Giám Đốc Chi Nhánh Tại Hà Nội
Trường học ĐH KTQD
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 124,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xin trình bày về sự ảnh hởng của từng đặc điểm trên đếncông tác kiểm toán chu trình Hàng tồn kho.Đặc điểm "Hàng tồn kho có hình thái vật chất đa dạng, phong phú" và ảnh hởng của đặc điểm

Trang 1

Lời nói đầu

Hiện nay đất nớc ta đang đi trên con đờng phát triển nềnkinh tế thị tròng theo định hóng xã hội chủ nghĩa Do đó,việc công khai hoá các thông tin tài chính của doanh nghiệpcho các nhà quản lý, đầu t, là một yêu cầu không thể thiếucủa nền kinh tế Kiểm toán ra đời chính với chức năng xácminh và bày tỏ ý kiến về thông tin tài chính là để đáp ứng đ-

ợc nhu cầu yêu cầu đó

Trong các loại hình kiểm toán (theo bộ máy tổ chức hoạt

động), thì kiểm toán độc lập là hoạt động đặc trng nhất củanền kinh tế thị trờng Nó cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tvấn theo yêu cầu của khách hàng Trong đó, kiểm toán báo cáotài chính là dịch vụ quan trọng nhất Mục đích của kiểm toánbáo cáo tài chính là công ty kiểm toán độc lập đa ra ý kiếncủa công ty và kiểm toán viên về tính chính xác và trung thựctrên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính

Hàng tồn kho thờng là một khoản mục có giá trị lớn trên báocáo tài chính Việc hàng tồn kho có đợc trình bày trung thực

và hợp lý hay không có thể ảnh hởng trọng yếu đến việc trìnhbày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính

Xuất phát từ những nhận thức trên, trong quá trình thựctập tại Công ty Kiểm toán và t vấn tài chính kế toán Sài Gòn –

Chi nhánh Hà Nội (AFC), em đã chọn đề tài: Hoàn thiện quy

trình kiểm toán chu trình Hàng tồn kho tại Công ty AFC Sài Gòn

Kết cấu của chuyên đề ngoài lời nói đầu và kết luận, baogồm ba phần:

- Phần thứ nhất: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trìnhhàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính

- Phần thứ hai: Thực tế công tác kiểm toán chu trình Hàngtồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán

và t vấn tài chính kế toán Sài Gòn ( Công ty AFC Sài Gòn)

Trang 2

- Phần thứ ba: Đánh giá và kiến nghị về kiểm toán chutrình Hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công

ty Kiểm toán và T vấn tài chính kế toán Sài Gòn

Để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em xinchân thành cảm ơn các thầy cô trong Chuyên ngành kiểmtoán- Khoa Kế toán- Trờng ĐH KTQD và tập thể các anh chịtrong Công ty Kiểm toán và T vấn tài chính kế toán Sài Gòn đãtận tình giúp đỡ Đặc biệt, em xin cảm ơn sự hớng dẫn tậntâm của thầy Đinh Thế Hùng – Giáo viên hớng dẫn trực tiếp vàChị Đỗ Thị ánh Tuyết- Giám đốc chi nhánh tại Hà Nội của Công

ty AFC Sài Gòn cùng các anh chị phòng nghiệp vụ 2 của Công tyAFC Sài Gòn

Trang 3

Kết luận

Kiểm toán chu trình Hàng tồn kho luôn có ảnh hởngtrọng yếu đến kiểm toán Báo cáo tài chính của một đơn vịkhách hàng Trên cơ sở tiếp cận với quy trình kiểm toánHàng tồn kho của Công ty AFC Sài Gòn, trong chuyên đề thựctập của mình em đã đề cập đến một số nội dung sau:

Thứ nhất: Tìm hiểu lý luận chung về kiểm toán chutrình Hàng tồn kho trong mối quan hệ với kiểm toán Báo cáotài chính

Thứ hai: Tìm hiểu thực tế công tác kiểm toán Hàng tồnkho tại Công ty kiểm toán và T vấn tài chính kế toán Sài Gòn– Chi nhánh Hà Nội

Thứ ba: Trên cơ sở có sự so sánh giữa lý thuyết và thực

tế, phần này của chuyên đề em đã đa ra những nhận xét

đánh giá của cá nhân mình về quy trình kiểm toán Hàngtồn kho của Công ty kiểm toán và T vấn tài chính kế toán SàiGòn Đồng thời nêu lên điểm mạnh, điểm yếu và đa ranhững kiến nghị để hoàn thiện quy trình đó

Tuy nhiên, do sự hạn chế là không có kinh nghiệm thực tếcũng nh trình độ nghiên cứu lý luận, những đánh giá vàkiến nghị này chỉ mang tính cá nhân Vì vậy, em mongnhận đợc sự quan tâm đóng góp của các thầy cô cũng nhcác anh chị trong Công ty AFC Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội,

để em có cái nhìn sâu sắc, toàn diện hơn về quy trìnhkiểm toán Hàng tồn kho

Trang 4

Danh sách các tài liệu tham khảo

1 Kiểm toán – Auditing- ALVIN A.AREN & JAMES K LOEBBECKEDịch và biên soạn: Đặng Kim Cơng và Phạm Văn Dợc- NXBThống Kê

2 Lý thuyết kiểm toán- GS – TS Nguyễn Quang Quynh- NXBTài Chính

3 Kiểm toán tài chính – Chủ biên: GS-TS Nguyễn QuangQuynh- NXB Tài Chính

4 Kiểm toán Báo Cáo Tài Chính – Trờng ĐH Tài Chính Kế Toán

5 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: Quyển I, II, III, IV

6 Tài liệu nội bộ của Công ty AFC Sài Gòn

7 Số liệu sử dụng trong tài liệu đợc cung cấp bởi Công ty AFCSài Gòn

8 Luận văn tốt nghiệp khoá 40,41,42- Trờng ĐH KTQD

Trang 5

Phần thứ nhấtCơ sở lý luận về kiểm toán chu trình hàng tồn kho

trong kiểm toán báo cáo tài chính 1.1 Chu trình hàng tồn kho với vấn đề kiểm toán 1.1.1 Khái niệm Hàng tồn kho.

Hàng tồn kho có rất nhiều hình thức khác nhau tuỳthuộc vào loại hình của từng loại doanh nghiệp Với loạihình doanh nghiệp thơng mại, Hàng tồn kho đợc hiểu làhàng hoá mua về chờ bán Với loại hình doanh nghiệp sảnxuất Hàng tồn kho bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ, sản phẩm dở dang, sản phẩm hoàn thành chờ bán,…Ngoài ra còn có một số loại hình doanh nghiệp khác nhkhách sạn, doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ…Mỗi loạihình doanh nghiệp, vai trò của Hàng tồn kho thể hiệnkhác nhau, mức độ quan tâm của doanh nghiệp đối vớiHàng tồn kho cũng khác nhau và ảnh hởng của hàng tồnkho đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khácnhau Tuy vậy, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02( ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ -BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trởng Bộ tài chính)thì Hàng tồn kho bao gồm những tài sản sau đây:

- Những tài sản giữ để bán trong kỳ sản xuất kinhdoanh bình thờng

- Những hàng hoá đơn vị mua về và đã chấp nhậnthanh toán nhng cha về nhập kho

- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuấtkinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

- Sản phẩm dở dang và thành phẩm nhập kho

- Hàng hoá doanh nghiệp mua về

- Hàng hoá của doanh nghiệp gửi bên ngoài gia côngchế biến, hàng gửi bán nhng cha bán đợc

- Chi phí dịch vụ dở dang

1.1.2 Đặc điểm của Hàng tồn kho.

Trong mỗi loại hình doanh nghiệp Hàng tồn kho có vaitrò khác nhau nhng nhìn một cách chung nhất nó luôn giữ

Trang 6

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên nhân

là do Hàng tồn kho có những đặc điểm sau đây:

- Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lu

động và đầu t ngắn hạn của doanh nghiệp Trong kỳ kếtoán, các nghiệp vụ liên quan đến Hàng tồn kho nhiều, do

đó dễ xảy ra các sai sót và gian lận

- Trong kế toán có nhiều phơng pháp hạch toán Hàngtồn kho: Phơng pháp nhập sau xuất trớc, phơng pháp nhậptrớc xuất trớc, phơng pháp bình quân, phơng pháp thực tế

đích danh…Mỗi phơng pháp này cho các kết quả khácnhau Do đó doanh nghiệp phải bảo đảm tính thống nhấtcủa phơng pháp hạch toán Hàng tồn kho trong doanhnghiệp mình cũng nh tính hợp lý của phơng pháp đã lựachọn Mọi sự thay đổi phải đợc trình bày trong Thuyếtminh Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

- Hàng tồn kho có ảnh hởng trực tiếp đến chi phí sảnxuất của doanh nghiệp, cũng nh ảnh hởng đến chi phí bánhàng hay chi phí quản lý doanh nghiệp Do đó, nó ảnh h -ởng đến giá vốn hàng bán và ảnh hởng tới lợi nhuận ròngcủa doanh nghiệp

- Việc xác định giá trị, tình trạng, chất lợng của Hàngtồn kho rất khó khăn, phức tạp vì có nhiều loại Hàng tồnkho khó định giá, phân loại nh: Các linh kiện điện tử phứctạp, các công trình xây dựng dở dang, các tác phẩm nghệthuật, kim khí quý, hoá chất…

- Hàng tồn kho đợc bảo quản ở nhiều kho bãi khác nhau,tại nhiều khu vực khác nhau Hơn nữa, điều kiện bảo quản

đối với mỗi loại Hàng tồn kho cũng khác nhau Cho nên, việcbảo quản, kiểm soát vật chất, kiểm kê hay sử dụng Hàngtồn kho đôi khi gặp rất nhiều khó khăn Đây là điều kiệntốt cho các sai phạm phát sinh

1.2 Đặc điểm của kiểm toán chu trình Hàng tồn kho trong mối quan hệ với kiểm toán Báo cáo tài chính.

1.2.1 Những đặc điểm chung của kiểm toán chu trình Hàng tồn kho và kiểm toán Báo cáo tài chính.

Trang 7

- Chức năng: Kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung vàkiểm toán chu trình Hàng tồn kho nói riêng đều có chức năngxác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý củathông tin trên báo cáo của doanh nghiệp Đối với chu trình Hàngtồn kho, việc xác minh và bày tỏ ý kiến của kiểm toán viên đợcthể hiện bằng việc xác minh và bày tỏ ý kiến về các khoảnmục hàng tồn kho, khoản mục giá vốn và các khoản mục khác

có liên quan đến Hàng tồn kho

- Trình tự kiểm toán: Kiểm toán chu trình Hàng tồn kho cótrình tự nh một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính, gồm 3 bớc:Chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểmtoán

- Phơng pháp kiểm toán: Kiểm toán Báo cáo tài chính vàkiểm toán chu trình Hàng tồn kho đều sử dụng các phơngpháp kiểm toán cơ bản, bao gồm: phân hệ kiểm toán chứng từ( kiểm toán các cân đối kế toán, đối chiếu trực tiếp, đốichiếu lôgic ) và phân hệ kiểm toán ngoài chứng từ ( kiểm kê,

điều tra, trắc ngiệm ) Xét trong mối quan hệ với trình tự kếtoán, trình tự của kiểm toán Báo cáo tài chính cũng nh kiểmtoán chu trình Hàng tồn kho thờng là ngợc với trình tự kế toán

1.2.2 Những yếu tố ảnh hởng đến công tác Kiểm toán chu trình Hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính.

Nh phần đặc điểm của Hàng tồn kho đã nói, hàng tồnkho là một loại tài sản lu động của doanh nghiệp Tùy vào đặc

điểm riêng của từng doanh nghiệp mà vai trò của Hàng tồnkho khác nhau nhng thờng thì hàng tồn kho là tài sản có giá trị

và chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lu động của doanh nghiệp.Chỉ với một số ít loại hình hoạt động nh các văn phòng hay cácdịch vụ t vấn thì hàng tồn kho không có vai trò quan trọng vớihoạt động của doanh nghiệp Về đặc điểm của Hàng tồn kho

ảnh hởng tới công tác kiểm toán Hàng tồn kho, ta có thể đa ra

3 đặc điểm cơ bản sau: Hình thái vật chất đa dạng, phongphú; Việc xác định chất lợng, giá trị, tình trạng của Hàng tồnkho là khó khăn, phức tạp; Sự vận động vật chất Hàng tồn khotạo nên sự vận động chi phí Hàng tồn kho Trong phần này, em

Trang 8

xin trình bày về sự ảnh hởng của từng đặc điểm trên đếncông tác kiểm toán chu trình Hàng tồn kho.

Đặc điểm "Hàng tồn kho có hình thái vật chất đa dạng, phong phú" và ảnh hởng của đặc điểm này đến công tác kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính

 Đặc điểm "Hàng tồn kho có hình thái vật chất đa dạng,phong phú"

- Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực

hoạt động khác nhau có hình thái vật chất khác nhau, có tínhchất khác nhau:

+ Trong doanh nghiệp thơng mại, hàng tồn kho chủ yếu làhàng hóa dự trữ để bán; thành phẩm trong kho; hàng gửi bán

+ Trong đơn vị sản xuất, hàng tồn kho thờng gồm: thànhphẩm tồn kho, gửi bán; công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu và sảnphẩm dở dang; và có thể có hàng hóa dự trữ để bán

+ Ngoài hai loại hình doanh nghiệp trên, Hàng tồn kho còntồn tại dới nhiều hình thái khác nhau tuỳ vào loại hình doanhnghiệp và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

 ảnh hởng của đặc điểm Hàng tồn kho có hình thái vậtchất đa dạng, phong phú đến công tác kiểm toán chu trìnhHàng tồn kho

- Hàng tồn kho phong phú về chủng loại nên kiểm toán viên

phải chú ý đến cách thức phân loại hàng tồn kho Trong nhiềutrờng hợp, các doanh nghiệp thờng không phân biệt rõ từng loạiHàng tồn kho

- Hàng tồn kho có hình thái vật chất cụ thể nên kiểm toánviên thờng phải thực hiện kiểm kê hàng tồn kho với đơn vịkhách hàng Mặt khác yêu cầu về điều kiện bảo quản Hàngtồn kho cũng rất khác nhau nên kiểm toán viên phải xem xét hệthống bảo quản vật chất Hàng tồn kho của doanh nghiệp

- Kiểm toán viên cũng xem xét chú ý các loại hàng tồn khoyêu cầu điều kiện bảo quản hoặc có các quy định đặc biệt

về tính chất hao mòn hàng tồn kho

Trang 9

Hàng xuất bán trong kỳ

Hàng mua chờ bán kỳ này và hàng tồn

Xuất dung cho sản xuât,

Hàng mua bên ngoài nhập kho

và bán thành

Đặc điểm ‘xác định giá trị, tình trạng, chất lợng của Hàng tồn kho là công việc phức tạp’ và ảnh hởng của đặc điểm này

đến công tác kiểm toán chu trình Hàng tồn kho.

 Đặc điểm ‘ xác định giá trị, tình trạng của Hàng tồn kho

là công việc phức tạp’

Hàng tồn kho bao gồm rất nhiều chủng loại và có nhiềukhoản mục Hàng tồn kho rất khó phân loại, định giá, xác địnhtình trạng nh: Các linh kiện điện tử, các công trình xây dựng

Đặc điểm "Sự vận động vật chất hàng tồn kho tạo nên sự vận động chi phí hàng tồn kho" và ảnh hởng của đặc điểm

đến công tác kiểm toán chu trình hàng tồn kho.

 Đặc điểm ‘ Sự vận động vật chất Hàng tồn kho tạo nên sựvận dộng chi phí Hàng tồn kho’

Dòng vận động vật chất Hàng tồn kho đợc xem xét tuỳtheo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: doanh nghiệp sảnxuất, doanh nghiệp thơng mại…

Đối với doanh nghiệp thơng mại, dòng vận động vật chấtHàng tồn kho đợc thể hiện nh sau:

Đối với doanh nghiệp sản xuất dòng vận động vật chất Hàngtồn kho đợc thể hiện nh sau:

Trang 10

152,153 621 154 155 632

152, 153

622

157627

Chi phí

NVL,

CCDC…

K/C chi phí Thành

phẩm nhập kho

K/C giá

vốn

K/C chi phí

K/C chi phí

K/C giá

vốn chi phí

SXC

Hàng gửi bán

Cùng với sự vận động vật chất của hàng tồn kho, ngời tathấy có một dòng vận động giá trị của hàng tồn kho, hay làdòng vận động của các chi phí trong chu trình hàng tồn kho Dòng vận động chi phí hàng tồn kho, dới cách nhìn của kếtoán, đợc thể hiện trong việc phát sinh các chi phí hàng tồnkho và kết chuyển các chi phí đó trên các tài khoản hạch toánhàng tồn kho Chẳng hạn, với doanh nghiệp sản xuất, đó là sựvận động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621), chiphí nhân công trực tiếp (TK622), chi phí sản xuất chung(TK627) vào chi phí sản xuất trong kỳ (TK154 hoặc TK611),vào giá vốn hàng bán (TK632) Với doanh nghiệp thơng mại, đó

là dòng vận động của chi phí hàng tồn kho đầu kỳ, nhậptrong kỳ, xuất trong kỳ , chi phí mua hàng trong kỳ, …

Ta có thể biểu diễn sự vận động này qua sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 1: Dòng vận động chi phí Hàng tồn kho trong

doanh nghiệp sản xuất

 ảnh hởng của đặc điểm " sự vận động vật chất dẫn

đến sự vạn động chi phí hàng tồn kho" đến công tác kiểmtoán hàng tồn kho

Trang 11

- Hai dòng vận động của hàng tồn kho (vận động vật chất

và vận động chi phí) có sự khác nhau ở các doanh nghiệp khácnhau Công tác hạch toán kế toán hàng tồn kho đợc thiết lập

để theo dõi sự vận động của cả hai dòng vận động đó, vìthế, cũng khác nhau Nhng với mọi doanh nghiệp, công tác kếtoán hàng tồn kho thờng có nhiều phần công việc nhỏ Đó là:

kế toán mua vào, kế toán chi phí sản xuất, kế toán thànhphẩm và sản phẩm dở dang Từ đó, kiểm toán chu trình hàngtồn kho phải thiết kế việc các thủ tục để kiểm tra và nhận

định về cách thức hoạt động của từng phần kế toán Trên cơ

sở đó, xem xét ảnh hởng của việc thực hiện công tác kế toántrong từng phần hành đến việc trình bày và công bố hàng tồnkho trên Báo cáo tài chính

- Mặt khác, hiện nay có nhiều phơng pháp định giá hàngtồn kho Theo quy định trong Chuẩn mực kế toán hàng tồnkho, đơn vị đợc lựa chọn phơng pháp tính giá hàng tồn khophù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp nhng phải có

sự nhất quán trong phơng pháp đánh giá hàng tồn kho giữa cácniên độ kế toán Trong trờng hợp có sự thay đổi, đơn vị phảitrình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính Do đó, kiểmtra tính nhất quán của phơng pháp định giá hàng tồn kho làmột công việc đợc chú trọng khi tiến hành kiểm toán hàng tồnkho

- Đặc điểm " Sự vận động vật chất hàng tồn kho dẫn đến

sự vận động chi phí hàng tồn kho " cũng ảnh hởng đến việc

kết hợp kiểm toán phần hành HTK với các phần hành khác trongmột cuộc kiểm toán Ví dụ nh, kiểm toán hàng tồn kho thờng

sử dụng số liệu của các phần hành kiểm toán tiền mặt, tiền

l-ơng- nhân viên, tài sản cố định và đầu t dài hạn

Ta thấy rằng, đặc điểm của Hàng tồn kho có ảnh hởng rất lớn

đến công tác kiểm toán Hàng tồn kho: kiểm tra kế toán hàngtồn kho, quan sát vật chất hàng tồn kho, định giá hàng tồnkho, kết hợp kiểm toán hàng tồn kho với kiểm toán các phầnhành khác,….Thông thờng hàng tồn kho là một tài sản lu động

có giá trị lớn trong tổng tài sản lu động và đầu t ngắn hạncủa doanh nghiệp và công việc kiểm toán chu trình Hàng tồnkho thờng đợc tiến hành trong thời gian dài, có ảnh hởng trọng

Trang 12

Ng ời xét duyệt yêu cầu mua

Kiểm tra và thông quy phiếu yêu cầu

Lập đơn

đặt mua hàng

yếu đến kết quả của cuộc kiểm toán Chính vì vậy, khi thựchiện kiểm toán chu trình Hàng tồn kho, hệ thống kiểm soátnội bộ đối với hàng tồn kho đợc đánh giá là rất quan trọng Nếu

nh hoạt động kiểm soát nội bộ đợc đánh giá là hiệu quả, cókhả năng phát hiện và ngăn chặn những sai sót với hàng tồnkho thì số liệu kế toán hàng tồn kho sẽ đáng tin cậy hơn Khi

đó, kiểm toán viên có thể thực hiện ít hơn các thủ tục kiểmtra chi tiết, giảm thời gian và chi phí kiểm toán Thông thuờng,

hệ thống kiểm soát nội bộ hàng tồn kho đợc thiết kế dựa trêncơ sở kế toán hàng tồn kho để kiểm soát tốt nhất dòng vận

động của hàng tồn kho trong chu trình hàng tồn kho.Theo đó,quá trình kiểm soát nội bộ đợc xây dựng trong từng chức

năng của chu trình hàng tồn kho 1.2.3 Kiểm soát nội bộ

đối với chu trình Hàng tồn kho.

Kiểm soát nội bộ gắn với chức năng mua hàng.

Để có một hệ thống kiểm soát nội bộ thích đáng đối vớicác nghiệp vụ mua hàng, đòi hỏi đơn vị phải xây dựng dựatrên 3 yếu tố sau đây:

 Phòng ban có chức năng mua hàng

Đơn vị phải tổ chức một phòng riêng biệt có chức năngmua hàng nhng không có chức năng quyết định mua hàng.Chức năng mua hàng phải độc lập với chức năng nhận hàng, ghi

sổ hàng tồn kho

 Thủ tục xét duyệt mua hàng

Một nghiệp vụ mua bắt đầu bằng việc bộ phận có nhucầu về hàng hoá, dịch vụ viết phiếu yêu cầu mua Phiếu yêucầu này phải đợc thông qua bởi cấp có thẩm quyền về sự hợp lý

và tính có thật của nó, sau đó phiếu này đợc chuyển đếnphòng thu mua để có căn cứ lập đơn đặt mua hàng Ta cóthể khái quát thủ tục xét duyệt mua hàng thông qua sơ đồsau:

Trang 13

 Nội dung trong đơn đặt hàng.

Trong đơn đặt hàng phải nêu rõ số lợng, chủng loại, quycách sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đợc yêu cầu Một liên đặtmua hàng cần gửi đến phòng kế toán, còn một liên khác cần

chuyển tới phòng nhận hàng để làm căn cứ đối chiếu

Kiểm soát nội bộ gắn với quá trình nhận hàng, lu kho.

 Chức năng nhận hàng:

- Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận nhận hàng

Tất cả hàng hoá, vật t mua về đều phải giao cho phòngnhận hàng kiểm tra Để bảo đảm sự gian lận và sai sót đợcgiảm đến mức tối thiểu, phòng nhận hàng phải độc lập với bộphận mua hàng, bộ phận lu hàng và bộ phận vận chuyển.Phòng này có trách nhiệm kiểm tra hàng hoá vật t trên cácmặt: số lợng hàng nhận, chất lợng hàng nhận, loại bỏ các hànghoá không đúng với yêu cầu trong đơn đặt mua hàng

đều phải đợc lập dựa trên cơ sở đơn đặt hàng sản xuấthoặc đơn đặt hàng của khách hàng

Trang 14

Kiểm soát nội bộ gắn với quá trình sản xuất và nhập kho thành phẩm.

 Kiểm soát nội bộ gắn với chức năng sản xuất

Việc sản xuất trong doanh nghiệp gắn với kế hoạch và lịchtrình sản xuất Kế hoạch và lịch trình sản xuất đợc xây dựngdựa trên các ớc toán về nhu cầu đối với sản phẩm của công tycũng nh dựa vào tình hình thực tế hàng tồn kho hiện có Dovậy, để bảo đảm rằng công ty sẽ sản xuất những mặt hàngcần thiết đáp ứng nhu cầu của khách hàng và phù hợp với chứcnăng của doanh nghiệp, việc lập kế hoạch và lịch trình sảnxuất phải đợc thực hiện nghiêm túc Đồng thời công việc nàycũng đảm bảo rằng các yếu tố nh nguyên vật liệu, nhân côngcho sản xuất trong kỳ đợc chuẩn bị đầy đủ và hợp lý

Trách nhiệm trong giai đoạn sản xuất thuộc về những ngờigiám sát sản xuất nh đốc công, quản lý phân xởng, quản

đốc, do vậy kể từ khi nguyên liệu đợc chuyển tới phân xởngcho tới khi các sản phẩm hoàn thành và đợc chuyển vào khothành phẩm thì ngời giám sát sản xuất phải có trách nhiệmkiểm soát và nắm chắc tình hình, quá trình sản xuất Trongquá trình này, các chứng từ sổ sách đợc sử dụng để ghi chéptheo dõi bao gồm: Phiểu yêu cầu sở dụng vật t, phiếu xuất kho,bảng chấm công , các bảng kê, bảng phân bổ… và hệ thống

sổ sách kế toán chi phí

Trong phạm vi những phân xởng sản xuất khác nhau,những quy định phải đợc thành lập để theo dõi số lợng sảnxuất, kiểm soát phế liệu, các quá trình kiểm soát chất lợng vàbảo vệ vật chất đối với nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất Phân xởng sản xuất phải lập các báo cáo sản xuất và báocáo sản phẩm hỏng để kế toán có thể phản ánh sự vận độngcủa nguyên vật liệu trên sổ sách, xác định chính xác chi phícủa quá trình sản xuất

 Kiểm soát nội bộ gắn với chức năng nhập kho thành phẩm.Kết thúc quá trình sản xuất, sản phẩm nhập kho phải đợckiểm định chất lợng trớc khi nhập kho thành phẩm hoặcchuyển đi tiêu thụ Hoạt động kiểm soát này là phổ biến,nhằm phát hiện ra những sản phẩm bị lỗi, hỏng, không đạt các

Trang 15

thông số kỹ thuật, giúp doanh nghiệp định giá một cách chínhxác hơn giá trị hàng tồn kho so với giá trị thực tế của nó.

Sản phẩm hoàn thành trong khâu sản xuất đợc kiểm địnhxong sẽ đợc nhập kho để lu trữ chờ bán Quá trình kiểm soátthành phẩm đợc xem nh một phần của chu trình bán hàng vàthu tiền

Kiểm soát nội bộ gắn với chức năng tiêu thụ.

 Thủ tục vận chuyển hàng hoá, thủ tục hoàn thành việctiêu thụ

Bộ phận vận chuyển sẽ lập phiếu vận chuyển hàng có

đánh số thứ tự từ trớc và chỉ rõ hàng hoá đợc vận chuyển.Phiếu vận chuyển hàng đợc lập làm 3 liên và lu tại Phòng tiếpvận, Phòng tiêu thụ hoặc bộ phận tính tiền, kèm theo bao kiệncủa hàng hoá trong quá trình vận chuyển mỗi bộ phận một liên

để làm căn cứ thực hiện chức năng của từng bộ phận Trong ờng hợp hàng hoá đợc vận chuyển thuê bởi một công ty tiếp vậnthì Phiểu vận chuyển sẽ đợc lập thêm liên thứ t, giao cho bêncung cấp dịch vụ vận chuyển để làm căn cứ tính cớc phí Tóm lại, hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình hàngtồn kho đợc xây đựng dựa trên chức năng của chu trình Một

tr-hệ thống kiểm soát nội bộ tốt có ý nghĩa hết sức quan trọng

đối với việc bảo quản chặt chẽ giá trị hàng tồn kho của doanhnghiệp và kết quả cũng nh thời gian, chi phí của một cuộckiểm toán chu trình Hàng tồn kho

1.2.4 Phơng pháp hạch toán Hàng tồn kho.

Tài khoản

Để phản ánh đầy đủ các thông tin liên quan đến Hàng tồnkho đơn vị phải xây dựng hệ thống tài khoản bao quát cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đối với chu trình Hàng

Trang 16

tồn kho Các tài khoản này bao gồm: 151, 152, 153, 154, 155,

156, 157, 159, 611*, 631*, 632, 621, 622, 627 ( *: Sử dụng khidoanh nghiệp hạch toán Hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm

kê định kỳ )

Chứng từ

Phiếu yêu cầu mua hàng; đơn đặt hàng; phiếu nhậnhàng; hoá đơn của ngời bán; biên bản kiểm nhận; phiếu nhậpkho; phiếu yêu cầu sử dụng vật t, hàng hoá; phiếu xuất kho,hoá đơn vận chuyển, …

Hạch toán chi tiết

Khi phát sinh các nghiệp vụ có liên quan đến Hàng tồn khonh: Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất; giá trịsản phẩm dở dang, thành phẩm nhập kho, Mua hàng hóa nhậpkho…Bộ phận kế toán của doanh nghiệp phản ánh trên các sổchi tiết: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; Sổ chitiết nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung; Sổ chi tiết thành phẩm; …

Hạch toán tổng hợp

Sau khi tập hợp thông tin về các nghiệp vụ liên quan đếnHàng tồn kho trên sổ kế toán chi tiết, kế toán viên kết chuyểncác số liệu đã đợc tổng hợp sang sổ kế toán tổng hợp Tuỳhình thức kế toán doanh nghiệp lựa chọn: Nhật ký chung;Chứng từ ghi sổ; Nhật ký sổ cái; Nhật ký chứng từ…sẽ có hệthống sổ kế toán tổng hợp tơng ứng

Trong hạch toán Hàng tồn kho, doanh nghiệp có thể lựachọn một trong hai phơng pháp: kiểm kê định kỳ hoặc kê khaithờng xuyên tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Tuy nhiên đa số các doanh nghiệp hiện nay

đều lựa chọn phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toánHàng tồn kho trong doanh nghiệp mình Bởi vì phơng pháp kêkhai thờng xuyên cung cấp thông tin về Hàng tồn kho trongdoanh nghiệp một cách đầy đủ, cập nhật hơn đặc biệt làtrong điều kiện thông tin phát triển khiến việc áp dụng phơngpháp này trở lên dễ dàng hơn Điều này giúp cho doanh nghiệpkiểm soát tốt hơn tình hình Hàng tồn kho của mình

Trang 17

Hệ thống sổ sách kế toán đòi hỏi theo dõi Hàng tồn kho cả

về số lợng và giá trị đối với tất cả các loại Hàng tồn kho Doanhnghiệp phải xây dựng một hệ thống đầy đủ cả sổ chi tiết và

sổ tổng hợp, đồng thời phải thờng xuyên đối chiếu hai loại sổsách này cũng nh giã sổ sách và kiểm kê

Trong hệ thống sổ sách kế toán Hàng tồn kho, kế toán chiphí là một bộ phận quan trọng Đối với doanh nghiệp sản xuất,một hệ thống kế toán chi phí đầy đủ và thích hợp có vai trò

to lớn trong việc theo dõi tình hình nguyên vật liệu, công cụdụng cụ Có ảnh hởng tới việc xác định nội dung và giá trị củasản phẩm dở dang, của thành phẩm hoàn thành nhập kho

1.2.5 Mục tiêu kiểm toán chu trình Hàng tồn kho.

Việc xây dựng các mục tiêu kiểm toán chu trình Hàng tồnkho nhằm giúp kiểm toán viên tập hợp các chứng cứ cần thiết

để đa ra kết luận kiểm toán Mục tiêu kiểm toán đợc chia làm

2 loại: Mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù.Trong đó: Mục tiêu kiểm toán chung bao gồm việc xem xét,

đánh giá tổng thể số tiền ghi trên khoản mục Hàng tồn khotrên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý vàthông tin thu đợc qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm toán

Cụ thể ở đây số d Hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán làhợp lý; Mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với chu trình Hàng tồnkho nhằm đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với Hàng tồnkho, khẳng định tính trọn vẹn đầy đủ của hàng tồn kho,khẳng định quyền của khách hàng đối với Hàng tồn kho đãghi sổ cũng nh khẳng định tính chính xác và đúng đắn củacác con số trên sổ sách kế toán về Hàng tồn kho và đảm bảorằng sự trình bày và khai báo về hàng tồn kho là hợp lý Cácmục tiêu đối với chu trình Hàng tồn kho đợc trình bày trongbảng dới đây:

hàng hoá đợc mua trong kỳ

- Các nghiệp vụ kết chuyển

Hàng tồn kho đợc phản ánhtrên bảng cân đối kế toán

là thực sự tồn tại

Trang 18

phát

sinh

hàng đã đợc ghi sổ đại

diện cho số hàng tồn kho

đợc chuyển từ nơi này

sang nơi khác hoặc từ loại

này sang loại khác

- Các nghiệp vụ tiêu thụ

hàng hoá đã ghi sổ đại

diện cho số hàng tồn kho

đã xuất bán trong kỳ

Tính

trọn

vẹn

Tất cả các nghiệp vụ mua,

kết chuyển và tiêu thụ

hàng tồn kho trong kỳ đều

đã đợc phản ánh trên sổ

sách, báo cáo kế toán

Số d tài khoản “ hàng tồnkho” đã bao hàm tất cảnguyên vật liệu, công cụdụng cụ, thành phẩm, hànghoá hiện có tại thời điểmlập bảng cân đối kế toán Quy

ền

nghĩ

a vụ

Trong kỳ, doanh nghiệp có

quyền với hàng tồn kho đã

ghi sổ

Doanh nghiệp có quyềndối với số d hàng tồn kho tạithời điểm lập Bảng cân

Chi phí nguyên vật liệu và

hàng hoá thu mua, giá

và đợc tuân theo cácnguyên tắc chung đợc thừanhận

đúng vị trí trên Bảng cân

đối kế toán Những khaibáo có liên quan tới sự phânloại căc cứ để tính gía vàphân bổ hàng tồn khophải thích đáng

1.3 Trình tự kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính

Cũng nh mọi cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính nào khác,kiểm toán chu trình Hàng tồn kho đợc thực hiện theo 3 bớc sau

đây: Chuẩn bị kiểm toán; Thực hiện kiểm toán và kết thúc

Trang 19

kiểm toán Trong đó: Chuẩn bị kiểm toán bao gồm tất cả cáccông việc khác nhau nhằm tạo đợc cơ sở pháp lý, kế hoạchkiểm toán cụ thể và các điều kiện vật chất cho công tác kiểmtoán; Thực hiện kiểm toán bao gồm tất cả các công việc thựchiện chức năng xác minh, bày tỏ ý kiến của kiểm toán viên về

đối tợng kiểm toán; Kết thúc kiểm toán bao gồm các công việc

đa ra kết luận kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán và giải quyếtcác công việc phát sinh sau khi lập báo cáo kiểm toán Sau đây

em xin trình bày công việc cụ thể của từng bớc công việctrong trình tự kiểm toán

1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán chu trình hàng tồn kho

Chuẩn bị kiểm toán chu trình Hàng tồn kho là bớc côngviệc đầu tiên để tạo ra tất cả tiền đề và điều kiện cụ thể tr-

ớc khi thực hiện kiểm toán chu trình Hàng tồn kho Nó có ýnghĩa quan trọng đến chất lợng một cuộc kiểm toán Thông th-ờng bớc chuẩn bị kiểm toán chu trình Hàng tồn kho có cáccông việc sau đây:

Thu thập thông tin về hoạt động kiểm soát nội bộ với hàng tồn kho

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 “ Đánh giá rủi

ro và kiểm soát nội bộ” quy định: Kiểm toán viên phải hiểubiết các thủ tục kiểm soát của đơn vị để xây dựng kế hoạch

và chơng trình kiểm toán Do đó kiểm toán viên phải tiếnhành thu thập thông tin về hoạt động kiểm soát nội bộ với Hàngtồn kho của khách hàng để có thể đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ của đơn vị khách hàng một cách thích đáng

Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với hàng tồn kho

là cần thiết vì nó làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thựchiện các thử nghiệm cơ bản với hàng tồn kho Điều này đợc lýgiải là hệ thống kiểm soát nội bộ với hàng tồn kho thực hiệnchức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt động quản lý hàng tồn khotrong nội bộ doanh nghiệp Nếu nh hoạt động của hệ thốngnày đợc kiểm toán viên đánh giá là hiệu quả thì kiểm toánviên có thể tiến hành ít hơn các thủ tục kiểm tra cơ bản trên

số d và nghiệp vụ mà vẫn thu đợc các bằng chứng kiểm toán

đáng tin cậy, đảm bảo tính thận trọng nghề nghiệp Trong

Trang 20

đó, một hệ thống kiểm soát nội bộ với hàng tồn kho đợc coi làhiệu quả nếu nh hệ thống đó có khả năng ngăn chặn, pháthiện khả năng xảy ra các sai sót và gian lận trọng yếu vớinghiệp vụ hàng tồn kho.

Nói tóm lại, kiểm toán viên cần phải thu thập đủ các thôngtin cần thiết để có thể đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộvới hàng tồn kho Các thông tin này sẽ đợc kiểm toán viên thểhiện trên giấy tờ làm việc dới dạng Bảng câu hỏi hay Lu đồ về

hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng với hàng tồn kho.Xuất phát từ đặc điểm: Hàng tồn kho vừa có hình tháivật chất cụ thể vừa có giá trị, kiểm toán viên thu thập thông tin

về quản lý hàng tồn kho trên cả hai phơng diện: quản lý vậtchất và quản lý giá trị hàng tồn kho

 Thông tin về công tác bố trí hệ thống bảo quản vật chấthàng tồn kho:

- Hàng tồn kho có đợc phân loại và đánh ký hiệu riêng haykhông;

- Hệ thống kho bãi quản lý vật chất hàng tồn kho của đơn

Nh đã trình bày ở phần "Kiểm soát nội bộ đối với chu

trình Hàng tồn kho", quá trình kiểm soát nội bộ đợc thiết kế

gắn liền với các chức năng của chu trình Vì vậy khi thu thậpthông tin này, kiểm toán viên hớng tới việc xác định:

- Thủ tục, quy trình thực hiện các chức năng

- Tính độc lập trong việc thực hiện các chức năng của chutrình;

 Thông tin về kế toán hàng tồn kho, hay thông tin về dòngvận động chi phí hàng tồn kho

- Thông tin về phân công phân nhiệm trong công tác kế

toán hàng tồn kho

Trang 21

- Thông tin về hệ thống tài khoản kế toán và sổ sách vềhàng tồn kho(sổ tổng hợp và chi tiết)

- Phơng pháp tính giá hàng tồn kho: có phù hợp với đơn vị,

có đợc nhất quán giữa các năm không, có thuyết trình của Bangiám đốc trong Báo cáo tài chính nếu thay đổi phơng pháptính giá hàng tồn kho hay không…

Sau khi thu thập đợc các thông tin cần thiết để đạt đợccác hiểu biết sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ với hàng tồnkho của khách hàng, kiểm toán viên đa ra đánh giá ban đầu

về rủi ro kiểm soát với hàng tồn kho

Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát với hàng tồn kho

Rủi ro kiểm soát với hàng tồn kho chính là khả năng xảy racác sai phạm trọng yếu về hàng tồn kho mà hệ thống kiểmsoát nội bộ của khách hàng đã không ngăn chặn và phát hiện

đợc Đánh giá ban đầu của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soátvới hàng tồn kho sẽ ở mức tối đa nếu hoạt động của kiểm soátnội bộ là không hiệu quả Khi đó, kiểm toán viên tiến hànhnhiều hơn các thủ tục kiểm tra chi tiết với số d và nghiệp vụhàng tồn kho Trong trờng hợp ngợc lại, Rủi ro kiểm soát ban

đầu với hàng tồn kho đợc khẳng định lại bằng việc thực hiệncác thử nghiệm kiểm soát với chu trình hàng tồn kho

Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát với hàng tồn kho

Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằngchứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữuhiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ (TheoChuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500) Theo đó, thử nghiệmkiểm soát với hàng tồn kho hớng tới việc thu thập bằng chứngkiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của

hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ với hàng tồnkho; khẳng định lại mức đánh giá ban đầu về rủi ro kiểmsoát với hàng tồn kho Để đạt đợc mục tiêu này, các thử nghiệmkiểm soát đợc tiến hành theo từng chức năng của chu trìnhhàng tồn kho và với từng cơ sở dẫn liệu Một số thử nghiệmkiểm soát với từng chức năng của hàng tồn kho đợc trình bàyvắn tắt nh sau:

 Thử nghiệm kiểm soát với chức năng mua vào

Trang 22

Mua vào đợc xét nh một phần của chu trình Mua vào thanh toán Kiểm toán viên thực hiện việc kiểm tra dấu hiệucủa kiểm soát nội bộ: xem xét quá trình lập giấy yêu cầu mua;việc phê chuẩn các đơn đặt hàng; thực hiện phỏng vấn đểnhận định tính độc lập của ngời mua hàng và ngời nhậnhàng, thủ kho.

- Thử nghiệm kiểm soát với chức năng nhận hàng, lu kho

Chức năng này đợc xét nh một phần của chu trình mua vào thanh toán

Kiểm toán viên kiểm tra dấu hiệu của kiểm soát nội bộvới chức năng nhận hàng trong biên bản giao nhận; phiếu nhậpkho (ví dụ nh chữ ký của ngời giao hàng và thủ kho khi nhậnhàng hoá, các chứng từ minh chứng về hàng tồn kho, phỏng vấn

để xem xét sự độc lập của ngòi giao hàng với ngời nhận hàng,

…)

- Kiểm toán viên cũng đánh giá hoạt động kiểm soát nội

bộ trong việc ghi đầy đủ sổ kho Bằng cách, quan sát tính liêntục của chứng từ hàng tồn kho để đảm bảo hệ thống kiểmsoát nội bộ có quy định việc dùng các chứng từ hàng tồn kho

đợc đánh dấu trớc Đồng thời, kiểm toán viên phỏng vấn và quansát để kiểm tra dấu vết của kiểm soát nội bộ trong việc kiểmtra tính đầy đủ, hợp lệ của chứng từ gốc, đối chiếu chứng từgốc với sổ chi tiết và đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ tổnghợp hàng tồn kho

 Thử nghiệm kiểm soát với chức năng sản xuất

- Quan sát sự liên tục của các tài liệu có đánh số trớc (cácphiếu xin xuất vật t, bảng tập hợp chi phí, báo cáo sản xuất);kiểm tra sự đính kèm các tài liệu này với sổ sách kế toán

- Phỏng vấn để xác định sự hiện hữu của các thủ tụckiểm soát nội bộ với chức năng sản xuất (sử dụng hệ thống các

định mức hay kế hoạch cho sản xuất; hay việc đối chiếu giữacác số liệu thực xuất cho sản xuất với định mức, đối chiếugiữa số lợng sản xuất thực tế trên báo cáo sản xuất với kế hoạch;

đối chiếu các loại chi phí trong chi phí hàng tồn kho với số liệu

có liên quan của công việc kế toán khác…)

Trang 23

Nh vậy, trong chuẩn bị kiểm toán chu trình hàng tồn kho,kiểm toán viên sẽ tiến hành việc thực hiện thử nghiệm kiểmsoát với hàng tồn kho với từng chức năg của chu trình hàng tồnkho Công việc này đợc tiến hành để thu thập bằng chứng choviệc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với hàng tồn kho.Ngoài các công việc này, trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toáncòn xác định giá trị trọng yếu với khoản mục hàng tồn kho trênbáo cáo tài chính.

Việc xác định giá trị trọng yếu với hàng tồn kho có thể

đợc thực hiện trên cơ sở xác định giá trị trọng yếu với toàn bộbáo cáo tài chính (bằng việc chọn giá trị của một chỉ tiêu đểtính mức trọng yêú và nhân với tỷ lệ phần trăm mức độ trọngyếu) Sau khi xác định giá trị trọng yếu với toàn bộ báo cáo tàichính, kiểm toán viên phân bổ giá trị đó cho khoản mụchàng tồn kho

Việc xác định giá trị trọng yếu với cả báo cáo tài chính vàvới khoản mục hàng tồn kho trên báo cáo tài chính là khó khăn.Các tổ chức kiểm toán vẫn đang tiếp tục nghiên cứu để xâydựng các hớng dẫn cụ thể về công việc này Trong nhiều cuộckiểm toán báo cáo tài chính ở Việt Nam hiện nay, việc xác

định giá trị trọng yếu với hàng tồn kho không đợc thực hiện.Nhng nội dung cơ bản và quan trọng nhất trong giai đọan này-

đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ với hàng tồn kho- thờng đợcthực hiện Công việc của chuẩn bị kiểm toán hàng tồn kho sẽ

ảnh hởng đến việc thực hiện các thử nghiệm cơ bản với hàngtồn kho trong thực hiện kiểm toán chu trình Hàng tồn kho

Lập kế hoạch kiểm toán đối với kiểm toán chu trình Hàng tồn kho

 Kế hoạch kiểm toán tổng quát

- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán:

Trong bớc lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên và công

ty kiểm toán phải đánh giá xem việc chấp nhận một kháchhàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho khách hàng truyền thống

có làm tăng rủi ro kiểm toán cho hoạt động kiểm toán của kiểmtoán viên và công ty kiểm toán hay không Công việc này đợcquyết định thông qua việc: xem xét hệ thống kiểm soát chất

Trang 24

lợng, tính liêm chính của Ban giám đốc, liên hệ với kiểm toánviên tiền nhiệm….

- Nhận diện lý do kiểm toán của Công ty khách hàng:

Công việc này đợc kiểm toán viên phỏng vấn trực tiếp Bangiám đốc của công ty khách hàng để biết ai là ngời sử dụngBáo cáo tài chính của công ty khách hàng và mục đích đểlàm gì

Sau khi đã đồng ý chấp nhận kiểm toán cho Công tykhách hàng, kiểm toán viên bắt tay xây dựng một kế hoạchkiểm toán tổng quát căn cứ vào mức rủi ro kiểm soát Côngviệc này sẽ cụ thể hoá các mục tiêu và phạm vi kiểm toán đã đ-

ợc xác định trớc Chủ yếu là để xác định số ngời, kiểm tra

ph-ơng tiện và xác định thời hạn cho cuộc kiểm toán ( Trongkiểm toán độc lập thời hạn này đợc thoả thuận trong hợp đồngkiểm toán ) Trong đó:

- Số ngời tham gia kiểm toán phải đợc xem xét cả về số ợng và cơ cấu Tổng só ngời phải tơng xứng với quy mô kiểmtoán Cơ cấu của nhóm kiểm toán phải thích ứng với từng côngviệc cụ thể Chẳng hạn, số ngời để kiểm tra sổ sách kế toánHàng tồn kho phải cân xứng với số ngời tham gia quan sát kiểm

l-kê Hàng tồn kho, để đảm bảo rằng công việc kiểm l-kê có đủngời, hiểu biết các đối tợng cụ thể của kiểm kê nh: lơng thực,thực phẩm; xăng dầu; vải sợi… Đồng thời phải xem xét đến khảnăng phải thuê chuyên gia bên ngoài

- Bên cạnh đó, các phơng tiện dùng cho cuộc kiểm toán

đặc biệt là các phơng tiện dùng cho kiểm kê Hàng tồn khophải đợc xem xét để bảo đảm rằng các phơg tiện đó đợc bốtrí phù hợp với công việc và đầy đủ về số lợng

- Thời hạn thực hiện công tác kiểm toán cần ấn định cụthể, cả về thời hạn thực hiện chung cũng nh thời hạn thực hiệntừng công việc cụ thể Thông thờng thời gian thực hiện chung

đợc đa ra trong hợp đồng kiểm toán, theo đó kiểm toán viênphân chia thời gian cho từng công việc một cách hợp lý

Kế hoạch kiểm toán này cần phải đợc cụ thể qua hợp

đồng kiểm toán, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyềnhạn của từng bên

Trang 25

 Xây dựng chơng trình kiểm toán

Chơng trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về côngviệc kiểm toán cần thực hiện Hầu hết, trong các cuộc kiểmtoán Báo cáo tài chính, chơng trình kiểm toán đợc chia làm 3phần: Thiết kế các trắc nghiệm công việc; Thiết kế các trắcnghiệm phân tích; Thiết kế các trắc nghiệm trực tiếp số d

đợc sử dụng để kiểm tra lại đánh giá trên Nếu kết quả chothấy đánh giá ban đầu là đúng thì trắc nghiệm độ vữngchãi có thể giảm đi, kiểm toán viên có thể tin tởng vào hệthống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Ngợc lại, nếu rủi rokiểm soát đợc đánh giá ở mức cao thì có thể bỏ qua các trắcnghiệm đạt yêu cầu mà tiến hành ngay các trắc nghiệm độvững chãi Tuy nhiên, hai loại trắc nghiệm này thờng đợc tiếnhành song song

- Trắc nghiệm phân tích

Đây là cách thức xem xét mối quan hệ kinh tế và xu hớngbiến động của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợpgiữâ đối chiếu trực tiếp, đối chiếu lôgic các chỉ số của cácchỉ tiêu hoặc bộ phận cấu thành chỉ tiêu Trắc nghiệm phântích giúp kiểm toán viên đánh giá khái quát tính hợp lý chungcủa các biến động và các quan hệ kinh tế liên quan đến hàngtồn kho phát sinh trong kỳ Đây là loại trắc nghiệm đợc áp dụngthờng xuyên trong các cuộc kiểm toán

Trang 26

ngoài cung cấp Tuy nhiên, trắc nghiệm này thờng có chi phílớn nên phải căn cứ vào kết quả trắc nghiệm công việc và trắcnghiệm phân tích để quyết định số lợng trắc nghiệm trựctiếp số d cần sử dụng.

Khi tiến hành các trắc nghiệm kiểm toán đối với Hàng tồnkho, kiểm toán viên phải xác định thủ tục kiểm toán cần thựchiện đối với Hàng tồn kho nh: phỏng vấn, quan sát vật chấthàng tồn kho, đối chiếu sổ sách kế toán hàng tồn kho… Cácthủ tục kiểm toán sẽ đợc kết hợp và sắp xếp theo một chơngtrình kiểm toán Kiểm toán viên phải tuân thủ chơng trìnhkiểm toán này và chỉ thay đổi khi đợc sự cho phép củanhững ngời có trách nhiệm

1.3.2 Thực hiện kiểm toán hàng tồn kho

Thủ tục phân tích với hàng tồn kho

Khi tiến hành kiểm toán chu trình Hàng tồn kho, kiểmtoán viên ứng dụng rất nhiều thủ tục phân tích Các sai phạm

có thể đợc phát hiện ra thông qua việc thiết kế các thủ tụcphân tích vì các thủ tục này có thờng để kiểm tra tính hợp lýcủa các con số Kiểm toán viên thờng áp dụng các thủ tục phântích khi:

- So sánh số liệu hàng tồn kho kỳ này với kỳ trớc, nếu có sựtăng giảm đáng kể kiểm toán viên xem xét các tài khoản chitiết và hệ số vòng quay của hàng tồn kho để tìm ra nguyênnhân của sự biến động;

Hệ số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán trongkỳ/ Số d hàng tồn kho bình quân

Nếu hệ số quay vòng hàng tồn kho của kỳ này so với kỳ trớcquá chênh lệch thì có thể có sự bất thờng Tuy nhiên, khôngphải khi nào hệ số quay vòng của Hàng tồn kho không cónhững thay đổi đáng kể đều tốt Kiểm toán viên cần xemxét chúng trong mối quan hệ với hệ số quay vòng bình quâncủa hàng tồn kho Kiểm toán viên cũng có thể kết hợp hệ sốquay vòng hàng tồn kho với tỷ suất lãi gộp khi phân tích Hai tỷsuất này có thể giúp kiểm toán viên đánh giá đợc tính hợp lýcủa giá vốn hàng bán

Trang 27

Tỷ suất lãi gộp

=

Tổng lãi gộpTổng doanh thuNếu tỷ lệ lợi nhuận quá thấp hoặc tỷ lệ hàng tồn kho quácao thì kiểm toán viên có thể nghi ngờ rằng đơn vị kháchhàng đã khai tăng giá vốn hàng bán và khai giảm hàng tồn kho

- So sánh tỷ lệ hàng tồn kho với tổng tài sản lu động giữa

kỳ này với kỳ trớc;

- So sánh giữa định mức với thực tế tồn kho, nếu có biến

động lớn thì cần kiểm tra chi tiết việc nhập xuất một số loạihàng tồn kho chủ yếu, tìm nguyên nhân biến động hàng tồnkho Khi so sánh định mức hàng tồn kho, kiểm toán viên nênxem xét tính hợp lý chung của các căn cứ để xây dựng địnhmức hàng tồn kho để việc so sánh thực tế tồn kho với địnhmức có hiệu quả cao hơn

Có thể thực hiện sâu hơn các thủ tục phân tích khi kiểmtoán viên nhận thấy có sự biến động lớn về giá trị Hàng tồn khokhi thực hiện đủ 4 thủ tục phân tích c bản trên

- Ước tính giá trị hàng tồn kho đợc thực hiện bằng nhân sốlợng với đơn giá hàng tồn kho hàng tồn kho bình quân

- Xác định số chênh lệch có thể chấp nhận đợc, xem xétchênh lệch trọng yếu với hàng tồn kho dựa trên cơ sở tính toán

đợc giá trị trọng yếu với hàng tồn kho

Kiểm tra chi tiết số d nghiệp vụ hàng tồn kho

 Quan sát vật chất hàng tồn kho

Kiểm kê hàng tồn kho không phải là nhiệm vụ của kiểmtoán viên mà thuộc về ban quản lý đơn vị khách hàng Việckiểm kê vật chất định kỳ về số mặt hàng tồn kho trong tay

đơn vị Khách hàng có thể kiểm kê vào ngày lập Bảng cân

đối kế toán, gần ngày lập Bảng cân đối kế toán hoặc kiểm

kê theo định kỳ Tuy nhiên, trách nhiệm của kiểm toán viên làquan sát kiểm kê vật chất Hàng tồn kho Mặc dù quan sát kiểm

kê Hàng tồn kho là một thủ tục tốn kém về thời gian và khóthực hiện nhng rất quan trọng và cần thiết đối với kiểm toánviên khi thực hiện kiểm toán chu trình Hàng tồn kho

Các tục kiểm toán khi quan sát vật chất Hàng tồn kho cũng

nh phơng pháp thực hiện để đạt đợc các mục tiêu kiểm toán

đề ra đối với Hàng tồn kho đợc cụ thể hoá trong bảng dới đây:

Trang 28

- Quan sát để đảm bảo không có sự

di chuyển với các hàng trên

- Đối chiếutrực tiếp

- Quan sát xem hàng tồn kho có bị

di chuyển trong kiểm kê hay không

- Điều tra với hàng tồn kho thuộc địa

điểm không kiểm kê

Đối chiếutrực tiếp về

số lợng hàngtồn kho

đó sẽ không đợc kiểm kê, không bị

di dời trong qua trình kiểm kê Đánhdấu các thẻ kho không thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp

- Điều tra về hàng nhận giữ hộ, hàng

ký gửi, hàng đại lý, hàng cầm cố

- Quan sát

- Điều tra(trao đổi,phỏng vấnvới nhânviên đơn

vị, gửi thxác nhận vớibên thứ ba)Hàng tồn

a vào kiểm kê

Đối chiếutrực tiếp

- Quan sátnơi giữhàng gửibán

Trang 29

- Kiểm tra các hàng đã đợc để riêng

để giao nhng cha đợc giao, còn ở

đơn vị

- Kiểm tra việc ghi chép vào thẻ khovới sự liên tục của số thứ tự các thẻkho, các thẻ kho đã sử dụng và cha sửdụng

- Phỏng vấn

về hàng gửibán

Hàng tồn

trình bày và

công bố

Xem xét thành phần tham dự kiểm

kê và việc công bố kết quả kiểm kêhàng tồn kho

Quan sát

 Kiểm tra hạch toán và quá trình định giá Hàng tồn kho Một phần quan trọng của cuộc kiểm toán chu trình Hàngtồn kho là thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết để đảm bảo

là hàng tồn kho trong đơn vị đợc đánh giá đúng

Trong kiểm toán quá trình định giá và hạch toán Hàng tồnkho, các thủ tục đợc trình bày trong bảng sau thờng đợc cáckiểm toán viên áp dụng:

hợp lý Đối chiếu mẫu mã hàng tồn kho trên Bảng liệtkê hàng tồn kho với thẻ kho và Biên bản kiểm

kê của kiểm toán viên

Tính đầy đủ Kiểm toán viên ghi chép các số thẻ kho không

sử dụng để đảm bảo rằng không thẻ nào đợcthêm vào hay bớt đi

Đối chiếu giữa thẻ kho và Bảng liệt kê hàngtồn kho để đảm bảo tất cả hàng tồn kho trênthẻ kho đều đã đợc đa vào danh sách

Tính đúng

đắn Đối chiếu khối lợng và mẫu mã của hàng tồnkho đợc liệt kê trên Bảng liệt kê hàng tồn kho

với thẻ kho và Biên bản kiểm kê của kiểm toánviên

Trang 30

Tiến hành khảo sát định giá Hàng tồn kho.Phân loại và

trình bày So sánh sự phân loại nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang…trên

thẻ kho, biên bản kiểm kê với bảng liệt kê danhsách hàng tồn kho

Tính chính xác

số học Tiến hành kiểm tra chi tiết định giá Hàng tồnkho mua vào và hàng tồn kho doanh nghiệp

sản xuất ra

- Định giá Hàng tồn kho mua vào

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 02 “ Chi phí mua

hàng tồn kho bao gồm gía mua, các loại thuế ( Trừ các loại thuế

đợc khấu trừ ), chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác liên quan trực tiếp hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán do mua hàng không đúng phẩm chất quy cách đợc trừ khỏi chi phí mua hàng”

+ Kiểm tra giá trên hoá đơn của ngời bán

Kiểm toán viên chọn mẫu hoá đơn của ngời bán, thông ờng đây là những hoá đơn có giá trị lớn để tiến hành kiểmtra Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ củacác yếu tố trên tất cả số hoá đơn đã đợc lựa chọn khảo sát baogôm: Chữ ký trên hoá đơn, ngày tháng ghi trên hoá đơn, sốhoá đơn, số lợng hàng, đơn giá, giá trị trên cột thành tiền

th-Kiểm toán viên phải chú ý đến phơng pháp định giá hàngtồn kho đơn vị áp dụng Việc kiểm tra đủ hoá đơn có tácdụng giúp phát hiện ra những trờng hợp khách hàng định giáhàng tồn kho dựa trên hoá đơn mới nhất hay hoá đơn đã cũ ,lạc hậu Đối với những đơn vị sử dụng phơng pháp FIFO, kiểmtoán viên sẽ kiểm tra từ hoá đơn mới nhất cho tới hoá đơn ban

đầu Nêú đơn vị sử dụng phơng pháp LIFO thì kiểm toán viên

sẽ kiểm tra theo trình tự ngợc lại

+ Kiểm tra các chi phí thu mua

Tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, kiểm toán viên sẽtiến hành kiểm tra chi phí thu mua theo các bớc khác nhau Đốivới doanh nghiệp thơng mại, chi phí thu mua đợc tập hợp trêntài khoản 1562 Khi xuất hàng bán, căn cứ trên số hàng đã tiêuthụ đợc, kế toán đơn vị thơng mại sẽ phân bổ chi phí thu

Trang 31

mua vào giá vốn hàng bán Phơng pháp này phản ánh đúng giátrị thực của giá vốn hàng bán cũng nh giá trị hàng tồn kho thực

tế của đơn vị Do đó khi tiến hành kiểm toán hàng tồn kho tạidoanh nghiệp thơng mại, kiểm toán viên phải kiểm tra cáchthức phân bổ chi phí thu mua vào giá vốn hàng bán Đồng thờiphải tiến hành tính toán lại để kiểm tra tính chính xác số họccủa chi phí đã phân bổ vào hàng hoá đã tiêu thụ Đối với doanhnghiệp sản xuất, chi phí thu mua đợc hạch toán vào nguyên giánguyên vật liệu, hàng hoá, thể hiện trên vận đơn đi kèm vớihoá đơn của ngời bán Trong trờng hợp này, kiểm toán viênkiểm tra hoá đơn vận chuyển tơng ứng với từng lần mua

- Định giá Hàng tồn kho do doanh nghiệp sản xuất ra

Đối với hàng tồn kho do doanh nghiệp sản xuất ra, kiểmtoán viên phải xét chi phí của nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và chi phí sảnphẩm dở dang

+ Định giá nguyên vật liệu xuất kho vào sản xuất

Kiểm toán viên phải xem xét đơn vị nguyên vật liệu và sốlợng đơn vị cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm Kiểmtoán viên xem xét tính đúng đắn trong việc hạch toán nguyênvật liệu trực tiếp cho các đối tợng sử dụng bằng cách tiến hànhchọn mẫu các phiếu xuất vật t, đối chiếu vật t sử dụng vớiphiếu yêu cầu sử dụng vật t đã đợc phê duyệt và Báo cáo sửdụng vật t Đồng thời kiểm toán viên cũng xem xét tính hợp lýtrong việc sử dụng vật t bằng cách đánh giá mức khấu hao chomột đơn vị sản phẩm và đánh giá những thay đổi bất thờng.+ Định giá chi phí nhân công trực tiếp

Kiểm toán viên tiếp cận trên hai nội dung cơ bản: phí tiềnlơng và trích trên tiền lơng có đúng hay không; sử dụng địnhmức chi phí về nhân công có hợp lý hay không Cụ thể, kiểmtoán viên kiểm tra chi phí theo giờ của lao động trực tiếp và sốgiờ cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm Chi phí mỗi giờcủa lao động trực tiếp có thể kiểm tra bằng cách so sánh sốtiền lơng trên tổng số giờ lao động Số giờ cần thiết để sảnxuất ra một sản phẩm có thể xác định trên căn cứ đặc điểm

kỹ thuật của sản phẩm

Trang 32

+ Định gía chi phí sản xuất chung.

Bao gồm chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu,dịch vụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phídịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền Đợc kiểm toántơng tự nh kiểm toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chiphí nhân công trực tiếp Tuy nhiên, khi kiểm toán chi phí sảnxuất chung kiểm toán viên chú ý những vấn đề sau:

Xem xét phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định có

đầy đủ hay không? Có đợc tính theo đúng chế độ hiệnhành hay không?

Xem xét việc ghi sổ chi phí khấu hao có đúng chotừng bộ phận sử dụng hay không?

Xem xét việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các

bộ phận sử dụng

+ Định giá đối với sản phẩm dở dang

Kiểm toán viên căn cứ vào biên bản kiểm kê, phơng pháp ápdụng đánh giá sản phẩm dở dang tại doanh nghiệp…để xemxét tính phù hợp và tính nhất quán trong việc đánh giá sảnphẩm dở dang

+ Định giá thành phẩm

Kiểm toán viên chọn những sản phẩm chính, sản phẩmtrọng điểm và lấy một vài lô cụ thể để kiểm tra việc hạchtoán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong đó quantâm tới tính nhất quán trong việc phân bổ chi phí giữa các kỳ

- Nếu hàng hoá không quá lớn hoặc chiếm tỉ trọng khônglớn trong tổng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn thì kiểmtoán viên phải gửi th xác nhận Ngợc lại, kiểm toán viên phải thựchiện các thủ tục bổ sung về tính độc lập của bên thứ ba

- Kiểm toán viên thu thập bằng chứng hớng tới cơ sở dẫn liệu

về quyền và nghĩa vụ đối với Hàng tồn kho

Trang 33

 Kiểm tra các hợp đồng kinh tế và các khế ớc vay nợ.

Công việc này hớng tới mục tiêu quyền và nghĩa vụ đối vớiHàng tồn kho

1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán chu trình Hàng tồn

kho

Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểmtoán Kiểm toán viên đa ra các kết luận kiểm toán và lập báocáo kiểm toán hoặc biên bản kiểm toán Trong giai đoạn này,kiểm toán viên xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập Báocáo tài chính, tập hợp và đánh giá các bằng chứng thu thập đợctrong quá trình kiểm toán để đa ra ý kiến của kiểm toán viên

và Công ty kiểm toán trên Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính.Sau đây em xin trình bày về từng công việc cụ thể trong giai

đoạn kết thúc kiểm toán

 Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập Báo cáo tàichính:

Kiểm toán viên xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lậpBáo cáo tài chính để xem xét những ảnh hởng có thể có củanhững sự kiện đó tới Báo cáo tài chính đã kiểm toán của doanhnghiệp Kiểm toán viên thiết kế những thủ tục kiểm toán bổsung nếu thấy những sự kiện phát sinh trên có ảnh hởng đếnBáo cáo tài chính đã kiểm toán Thông thờng, kiểm toán viêntiến hành công việc này bằng cách phỏng vấn Ban giám đốc,Ban quản lý công ty khách hàng Đồng thời xem xét lại các Báocáo nội bộ, các sổ sách và biên bản đợc lập sau ngày lập Báocáo tài chính, thu thập th kiến nghị do khách hàng gửi đến

- Đánh giá bằng chứng kiểm toán và tổng hợp kết quả kiểmtoán

Bằng chứng kiểm toán đợc kiểm toán viên xem xét trên haiyêu cầu Thứ nhất là tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán.Thứ hai là tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán

Để kiểm tra tính đầy đủ, chủ nhiệm kiểm toán tiến hànhxem xét lại toàn bộ cuộc kiểm toán do kiểm toán viên thực hiện

để đảm bảo rằng tất cả các khía cạnh trọng yếu đã đợc kiểmtoán viên xem xét đầy đủ, thích đáng Đối với tính hiệu lựccủa bằng chứng kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán sẽ xem xét

Trang 34

các bằng chứng kiểm toán thu thập đợc trong mối quan hệ vớimục tiêu kiểm toán cần đạt đợc Đồng thời, chủ nhiệm kiểmtoán cũng kiểm tra xem các phần có đợc hoàn thành chính xáchay không

Phần quan trọng trong quá trình đánh giá là liệu rằng cácthông tin đợc trình bày trên Báo cáo tài chính của doanhnghiệp có trung thực và hợp lý hay không và kiểm toán viên cóphát hiện đợc các sai phạm trên các khía cạnh trọng yếu haykhông Với bất cứ sai phạm nghiêm trọng nào đợc phát hiện,kiểm toán viên tiến hành lập bảng cân đối thử và điềuchỉnh để sửa sai báo cáo Bên cạnh đó còn có một số các saiphạm không trọng yếu đợc phát hiện nhng lại không đợc điềuchỉnh ngay khi phát hiện Lúc này, kiểm toán viên có tráchnhiệm cộng dồn các sai phạm không trọng yếu lại để đảm bảorằng nếu luỹ kế của các sai phạm không trọng yếu là sai phạmtrọng yếu thì sai phạm đó sẽ đợc điều chỉnh Sau khi tiếnhành đầy đủ các bớc nêu trên , kiểm toán viên đa ra ý kiến vềtính trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính xét trên cáckhía cạnh trọng yếu Kiểm toán viên phải đa ra bút toán điềuchỉnh với các sai phạm đợc phát hiện Tuỳ thuộc vào việc chấpnhận hay không của đơn vị khách hàng đối với các điềuchỉnh mà kiểm toán viên đa ra, kiểm toán viên sẽ phát hànhBáo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần hay Báo cáo kiểm toánchấp nhận từng phần

- Phát hành Báo cáo kiểm toán và th quản lý

Sau khi tổng hợp kết quả kiểm toán của các phần hành,kiểm toán viên đa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý củaBáo cáo tài chính xét trên các khía cạnh trọng yếu Cũng nhviệc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiệnhành Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính đợc trình bày nhsau:

+ Tên và địa chỉ của Công ty kiểm toán

+ Số hiệu Báo cáo kiểm toán

+ Tiêu đề Báo cáo kiểm toán

+ Ngời nhận Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính

+ Phần mở đầu

Trang 35

 Đối tợng của cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính.

 Trách nhiệm của Ban giám đốc

Trang 36

Phần thứ hai:

Thực tế công tác kiểm toán chu trình Hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán và T vấn tài chính kế toán sài gòn (afc sài gòn)

2.1 Giới thiệu về Công ty AFC Sài Gòn.

2.1.1 Địa vị pháp lý của Công ty AFC Sài Gòn.

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty AFC Sài Gòn 2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AFC Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội.

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AFC Sài Gòn.

Tổ chức bộ máy quản lý tại chi nhánh tại Hà Nội

( Phần này đợc thể hiện trong Báo cáo thực tập tổng hợp )

2.2 Quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính đơn vị khách hàng tại Công ty afc sài gòn,

2.2.1 Giới thiệu về khách hàng.

Để minh hoạ rõ hơn về quy trình kiểm toán Hàng tồnkho tại Công ty AFC Sài Gòn, em xin đa ra hai khách hàng màCông ty đã tiến hành kiểm toán trong năm 2003 Hai kháchhàng này đều là khách hàng thờng xuyên của Công ty AFCSài Gòn, hoạt động trong hai lĩnh vực khác nhau: Công ty DVhoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ, kiểm toán Hàngtồn kho để khẳng định các thông tin về Hàng tồn kho đợctrình bày trên Báo cáo tài chính là trung thực và hợp lý xéttrên các khía cạnh trọng yếu; Công ty SX hoạt động tronglĩnh vực sản xuất và tiêu thụ, kiểm toấn Hàng tồn kho nhằmkhẳng định số d về Hàng tồn kho đợc trình bày trên Báocáo tài chính là hợp lý Đồng thời, kiểm toán viên nêu ra những

ý kiến đóng góp cho Công ty SX về quản lý Hàng tồn kho.Sau đây là những đặc điểm chung nhất của hai kháchhàng trên:

Trang 37

tại Hà Nội Thời

gian hoạt động của

và đợc cấp giấy phép kinh doanhngày 20/9/1992 Trụ sở chính

đặt tại Hà Nội Tổng số vốn hoạt

điều hành và chịu trách nhiệmtrớc pháp luật cũng nh cấp trên vềmọi hoạt động của Công ty; 1

Trang 38

P gđ phụ trách công nghệ, 1 P.gđ tài chính, 1 P.gđ phụ tráchnhân sự, 1 P gđ phụ trách cơ

điện Các phòng ban chức năngbao gồm: P kế hoạch, P tài chính

kế toán, P kinh doanh ( do P gđtài chính phụ trách ); P tổ chứclao động ( do P gđ nhân sự phụtrách ); Ban xử lý vật t, P điều

độ sản xuất, P kiểm định chất ợng sau sản xuất ( do P gđ sảnxuất phụ trách ); P kỹ thuật sảnxuất (do P gđ công nghệ phụtrách), P kỹ thuật cơ điện ( do P.gđ cơ điện phụ trách)

l-2.2.2 Chuẩn bị kiểm toán Hàng tồn kho tại đơn vị khách hàng.

Thông tin về đặc điểm hàng tồn kho của đơn vị khách hàng.

xăng, bulông, long đen các

loại, sắt vuông, …Số d nguyên

vật liệu đợc phản ánh trên tài

khoản 152

Đợc chia thành hai loại.Bao gồm: Nguyên vậtliệu chính và nguyênvật liệu phụ Nguyênvật liệu chính: đáxanh, đấ trắng,thạch cao, quặngsắt, đất sét, dầuFO…Nguyên vật liệuphụ: bi đạn, gạchchịu lửa…Nguyên vậtliệu chính đợc theodõi trên tài khoản

1521, nguyên vật liệuphụ đợc theo dõi trên

Trang 39

Giá trị công cụ, dụng cụ đợc

sử dụng chủ yếu vào việc sản

Hàng

gửi

bán

Giá trị hàng hóa xuất bán trực

tiếp đợc theo dõi trên tài

khoản 156

Chú ý: Hàng tồn kho của hai khách hàng trên đều không

có đặc điểm đặc biệt, do đó, trong quá trình kiểm toánkiểm toán viên không xem xét đến khả năng cần sự trợ giúpcủa các chuyên gia

Thông tin về hệ thống bảo quản vật chất hàng tồn kho của công ty khách hàng

Công ty DV: Hàng tồn kho trong công ty DV khá phongphú, bao gồm nhiều loại, nhiều kích cỡ, có loại rất nhỏ nh ốcvít, ốc trụ…nên công việc bảo quản Hàng tồn kho của Công

ty DV rất phức tạp Hàng tồn kho chứa đựng khả năng mấtcắp cao, nhất là đối với những loại hàng tồn kho có kích thớcnhỏ Do đó, công tác bảo quản Hàng tồn kho của Công ty DV

đợc xây dựng khá chặt chẽ Cụ thể nh sau:

- Mỗi loại Hàng tồn kho đợc sắp xếp ở một vị trí nhất

định, theo từng kích cỡ

- Hàng ngày, cửa kho luôn khoá và có bộ phận bảo vệlàm việc theo ca cả ngày lẫn đêm để trông coi hàng tồn

Trang 40

dễ bị mất cắp Vì thế, kiểm toán viên đánh giá rủi ro Hàngtồn kho trong Công ty DV là trung bình cao.

Công ty SX: SX là một công ty sản xuất nên có những

đặc điểm về Hàng tồn kho khác với Công ty DV Sau khitiến hành quan sát thực tế, kiểm toán viên đánh giá hệ thốngbảo quản Hàng tồn kho của công ty SX là tốt Cụ thể đối vớitừng loại Hàng tồn kho nh sau:

- Đối với thành phẩm: Xi măng đợc đóng bao bì cẩn thậnvới trọng lợng quy định Vỏ bao xi măng đợc lấy từ xí nghiệpbao bì, đợc sản xuất đúng tiêu chuẩn để vận chuyển ximăng dễ dàng, tránh hao hụt trong vận chuyển Sau khi

đóng gói xi măng đợc chuyển về bảo quản trong kho thànhphẩm

- Đối với nguyên vật liệu tồn kho: Vật liệu, sau khi tiếnhành các thủ tục cần thiết cho việc nhập kho, đợc chuyển vềkho bãi theo quy định Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từngloại hàng tồn kho cũng nh quy trình luân chuyển hàng tồnkho mà việc bảo quản đợc bố trí cho phù hợp: đất, đá, xỉ…

đợc tập kết ở những bãi đất lớn; những vật liệu chịu ảnh ởng của thời tiết nh thạch cao đợc bảo quản ở những khu vực

h-có bãi che; các vật liệu khác hầu hết đợc bảo quản trong nhàkho

Kho bãi của Công ty SX đợc xây dựng chắc chắn, kiên

cố Kho thông thoáng, không hở dột, đợc bảo vệ cẩn thận.Chịu trách nhiệm về hàng tồn kho trớc lãnh đạo công ty là cácthủ kho, tổ giao nhận vật t, quản lý phân xởng,

Ngày đăng: 14/07/2023, 06:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Dòng vận động chi phí Hàng tồn kho trong - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Sơ đồ 1 Dòng vận động chi phí Hàng tồn kho trong (Trang 10)
Bảng số 1: Phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Bảng s ố 1: Phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán (Trang 45)
Bảng số 3: Phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán của - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Bảng s ố 3: Phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán của (Trang 46)
Bảng số 4: Phân tích sơ bộ BCKQKD của Công ty SX - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Bảng s ố 4: Phân tích sơ bộ BCKQKD của Công ty SX (Trang 47)
Bảng so sánh một số chỉ tiêu - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Bảng so sánh một số chỉ tiêu (Trang 50)
Bảng tổng hợp Hàng tồn kho - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Bảng t ổng hợp Hàng tồn kho (Trang 51)
Bảng số 7: Bảng tổng hợp Hàng tồn kho của Công ty - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Bảng s ố 7: Bảng tổng hợp Hàng tồn kho của Công ty (Trang 51)
Sơ đồ 2: - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Sơ đồ 2 (Trang 52)
Bảng  tổng hợp  chi phÝ   và tính  giá  thành spSổ cái - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
ng tổng hợp chi phÝ và tính giá thành spSổ cái (Trang 53)
Bảng số 9: Giấy tờ làm việc T20 - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Bảng s ố 9: Giấy tờ làm việc T20 (Trang 54)
Bảng số 10:  Giấy tờ làm việc T20 - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Bảng s ố 10: Giấy tờ làm việc T20 (Trang 55)
Bảng số 12:  Biên bản kiểm kê Hàng tồn kho đến ngày - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Bảng s ố 12: Biên bản kiểm kê Hàng tồn kho đến ngày (Trang 58)
Bảng số 13: Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu tại Công ty - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Bảng s ố 13: Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu tại Công ty (Trang 59)
Bảng số 18: Bảng phân bổ chi phí nhân công và chi - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Bảng s ố 18: Bảng phân bổ chi phí nhân công và chi (Trang 67)
Bảng số 19: Bảng tính giá thành sản phẩm của Công ty - Hoan thien quy trinh kiem toan chu trinh hang ton 74307
Bảng s ố 19: Bảng tính giá thành sản phẩm của Công ty (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w