1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại xã xuân quan huyện văn giang tỉnh hưng yên

83 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Xã Xuân Quan Huyện Văn Giang Tỉnh Hưng Yên
Tác giả Đỗ Công Đạt
Người hướng dẫn TS. Nông Hữu Dương
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học Môi Trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA MÔI TRƯỜNG ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI X

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ XUÂN QUAN - HUYỆN VĂN GIANG -

TỈNH HƯNG YÊN

Sinh viên thực hiện : ĐỖ CÔNG ĐẠT

Lớp : K62KHMTA

Chuyên ngành : Khoa học Môi Trường

Người hướng dẫn : T.S NÔNG HỮU DƯƠNG

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày…tháng năm 2021

Sinh viên

Đỗ Công Đạt

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi

đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài nước Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy

cô giáo trong bộ môn Sinh thái trường Học viện nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS Nông Hữu

Dương đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm khóa luận Tôi xin

chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại xã Xuân Quan đã giúp

đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tôi thực tập tại địa phương Đặc biệt là lòng tốt,

sự cởi mở, thân thiện của bà con nhân dân xã Xuân Quan đã ủng hộ và giúp đỡ tận tình cho tôi thực hiện đề tài này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và các bạn sinh viên đã động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Đỗ Công Đạt

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH TỪ NGỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Khái quát chung về thuốc bảo vệ thực vật 3

1.1.1 Sự ra đời của thuốc bảo vệ thực vật 3

1.1.2 Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật 4

1.1.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 5

1.2 Các dạng thuốc BVTV 10

1.3 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật 12

1.4 Nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV 12

1.5 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến con người và môi trường nói chung 15

1.5.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất 16

1.5.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước 16

1.5.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí 17

1.5.4 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến con người 17

1.6 Thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV 19

1.6.1 Thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV trên thế giới 19

1.6.2 Công tác quản lý thuốc BVTV ở Việt Nam 21

1.6.3 Công tác quản lý thuốc BVTV ở tỉnh Hưng Yên 24

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

Trang 5

2.2 Phạm vi nghiên cứu 27

2.3 Nội dung nghiên cứu 27

2.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, KT-XH tại xã Xuân Quan 27

2.3.2 Đánh giá thực trạng quản lý thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã 27

2.3.3 Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp của người dân 27

2.3.4 Đánh giá một số ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV đến con người và môi trường tại địa phương 27

2.3.5 Đề suất một số giải pháp có tính khả thi và dễ áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc BVTV 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu 27

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 28

2.4.3 Phương pháp 28

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Xuân Quan 29

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29

3.1.2 Kinh tế - xã hội 31

3.2 Đánh giá thực trạng quản lý thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã 34

3.2.1 Công tác quản lý thuốc BVTV tại xã Xuân Quan 34

3.2.2 Công tác dự tính, dự báo sinh vật hại 36

3.2.3 Quản lý tại cửa hàng bán thuốc BVTV 37

3.2.4 Quản lý bao bì thuốc BVTV 41

3.3 Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp của người dân xã Xuân Quan 43

3.3.1 Hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV tại xã Xuân Quan 43

Trang 6

3.3.2 Chủng loại thuốc BVTV sử dụng trên địa bàn xã 43

3.3.3 Cách chọn thuốc BVTV 44

3.3.4 Thời điểm phun thuốc BVTV 45

3.3.5 Địa điểm mua thuốc BVTV 46

3.3.6 Tần suất phun thuốc 47

3.3.7 Pha, trộn thuốc khi phun cho cây trồng 48

3.3.8 Sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với thuốc BVTV 49

3.3.9 Quản lý dư lượng thuốc BVTV 50

3.4 Đánh giá một số ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV đến con người và môi trường tại địa phương 52

3.4.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 52

3.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường đất 54

3.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường nước 56

3.4.4 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 57

3.5 Đề suất một số giải pháp có tính khả thi và dễ áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc BVTV tại xã Xuân Quan 58

3.5.1 Đối với cơ quan quản lý 58

3.5.2 Giải pháp với người sử dụng 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 68

Trang 7

DANH SÁCH TỪ NGỮ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật

SXNN : Sản xuât nông ngiệp

Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn QLNN : Quản lý nông nghiệp

UBND : Uỷ ban nhân dân

BHLĐ : Bảo hộ lao động

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy 8

Bảng 1.2: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO 9

Bảng 1.3: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc ở nước ta 10

Bảng 1.4: Các dạng thuốc BVTV 11

Bảng 1.5: Độ bền vững của một số hóa chất BVTV trong đất 16

Bảng 1.6: Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc 18

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trên xã Xuân Quan 43

Bảng 3.2: Cách thức chọn thuốc BVTV của hộ gia đình tại Xã Xuân Quan 44 Bảng 3.3: Thời điểm phun thuốc BVTV của hộ gia đình tại Xã Xuân Quan 45 Bảng 3.4: Điểm mua thuốc BVTV của các hộ gia đình xã Xuân Quan 46

Bảng 3.5: Tần suất phun thuốc BVTV trên cây cảnh và cây ngắn hạn 47

Bảng 3.6: Pha, trộn thuốc BVTV khi phun cho cây trồng 48

Bảng 3.7: Sử dụng dụng cụ BHLĐ và các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với thuốc BVTV 49

Bảng 3.8: Hình thức xử lý dư lượng thuốc BVTV 50

Bảng 3.9: Xử lý dụng cụ pha thuốc và bình phun thuốc BVTV 51

Bảng 3.10: Nhận thức của người dân về đối tượng chịu ảnh hưởng bởi thuốc BVTV 53

Bảng 3.11: Thời gian tồn lưu của hóa chất BVTV trong đất 55

Bảng 3.12: Thời gian bán phân hủy của các loại thuốc trừ sâu 55

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Nguyên tắc 4 đúng trong sản xuất nông nghiệp 15 Hình 1.2: Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường 15 Hình 1.3: Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật 17 Hình 1.4: Thực trạng sản xuất thuốc BVTV của Việt Nam trong những năm

gần đây 21 Hình 3.1: Ranh giới xã Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 29 Hình 3.2: Cơ cấu ngành nghề xã Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 31 Hình 3.3: Côn trùng và nấm bệnh gây hại cho cây cảnh và cây hoa 37 Hình 3.1: Sơ đồ đại lý phân phối thuốc của xã Xuân Quan 38 Hình 3.5: Mương, cống trên địa bàn xã Xuân Quan 57

Trang 10

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Xã Xuân Quan được nhiều người biết đến là một vùng hoa trọng điểm của tỉnh Hưng Yên, một vựa hoa lớn ở miền Bắc Hiện có hơn 60% diện tích đất canh tác của xã là dành cho hoa và cây cảnh với 900 hộ làm nghề trồng hoa Tổng lợi nhuận từ hoa, cây cảnh của xã mỗi năm gần 200 tỷ đồng Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng thuốc BVTV còn là một vấn đề nan giải trên địa bàn xã gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe người dân Để cải thiện và khắc phục vấn đề đó, cần phải thu thập những số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Thông qua các website; tạp chí qua internet, các giáo trình, bài giảng chuyên ngành về thuốc bảo vệ thực vật và các đề tài nghiên cứu đã được công bố trước đó Ngoài ra, thu thập số liệu sợ cấp, phương pháp này được tiến hành thông qua việc quan sát trực tiếp, chụp ảnh, ghi chép để có được những hình ảnh trực quan về tình hình quản lý, sự tuân thủ các quy định trong quản lý Phỏng vấn cán bộ quản lý các vấn đề về dịch hại, phòng chống và cách ứng phó, quản lý hộ buôn bán thuốc BVTV, các hộ dân trên địa bàn xã Sử dụng phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, số liệu phân tích thống kê mô tả dựa trên phần mềm Microsoft Excel, Microsoft Word, lập các bảng biểu, biểu đồ diễn giải và

đồ thị so sánh các kết quả nghiên cứu Từ đó, đánh giá việc quản lý và sử dụng thuốc BVTV ảnh hưởng đến sức khỏe con người, môi trường xung quanh Đề suất một số giải pháp có tính khả thi và dễ áp dụng, nâng cao hiệu quả như: giải pháp về thông tin truyền thông, giải pháp về đào tạo huấn luyện, quản lý bao bì thuốc BVTV bằng hố thu gom Giải pháp người sử dụng: người dân cần gieo trồng cây có sức đề kháng tốt, có tính thích nghi với thời tiết cao, khuyến khích

sử dụng phân hữu cơ và phun thuốc BVTV sinh học

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta là nước nông nghiệp, nông dân chiếm trên 70% dân số cả nước, một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều rất thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển cho cây trồng đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp nhưng cũng là mầm mống phát triển của các loại sâu bệnh, cỏ dại gây hại cho mùa màng, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản Khi nền nông nghiệp càng phát triển, đi vào thâm canh, sản xuất hàng hoá thì vai trò của công tác bảo vệ thực vật, đặc biệt là việc sử dụng thuốc BVTV ngày càng quan trọng đối với sản xuất Thuốc BVTV đã góp phần hạn chế sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, ngăn chặn và dập tắt các đợt dịch bệnh trên phạm vi lớn, bảo đảm được năng suất cây trồng, giảm thiểu thiệt hại cho nông dân Tuy nhiên, những năm gần đây việc sử dụng thuốc BVTV trong thâm canh sản xuất cây trong nông nghiệp, cây cảnh có xu hướng gia tăng cả về chất lượng lẫn chủng loại Một thực tế hiện nay là việc sử dụng thuốc BVTV tràn lan, không thể kiểm soát

đã và đang gây ảnh hưởng xấu đến môi trường đất, nước, không khí, sức khoẻ con người và môi trường sinh thái

Bên cạnh đó, xã hội càng phát triển thì nhu cầu làm đẹp cho cuộc sống ngày càng tăng, vì thế nghề trồng hoa trở thành nghề sản xuất chính trong một

số vùng ven các đô thị lớn, trong đó có vùng hoa xã Xuân Quan, Văn Giang, Hưng Yên Năm 2005, khoảng 129 ha đất trồng lúa của xã Xuân Quan được chuyển đổi sang đất dân cư thuộc dự án khu đô thị Ecopark Kể từ đó, người dân cũng chuyển dần từ việc canh tác các loại rau màu khác sang trồng hoa, cây cảnh do lợi nhuận và nhu cầu tiêu dùng của xã hội tăng cao Nghề trồng hoa đã làm thay đổi đáng kể bộ mặt kinh tế nông thôn của xã Cùng với đó việc sử dụng hoá chất BVTV trong trồng hoa thâm canh ở xã Xuân Quan nói riêng và trong

cả nước nói chung ngày càng trở nên khó kiểm soát và tác động xấu đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng

Trang 12

Vì vậy, để giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường từ hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung và nghề trồng hoa nói riêng tại các vùng ven đô thì việc điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại xã Xuân Quan có ý nghĩa thực tiễn đối với người dân và nhà quản lý Với lý do trên, em

đã quyết định chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc

BVTV trong sản xuất nông nghiêp tại xã Xuân Quan, Văn Giang, Hưng Yên”

làm đề tài khóa luận tốt nghiệp cho mình

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái quát chung về thuốc bảo vệ thực vật

1.1.1 Sự ra đời của thuốc bảo vệ thực vật

Khi con người bắt đầu canh tác nông nghiệp và có sự đấu tranh với dịch hại để bảo vệ mùa màng thì một số biện pháp phòng trừ dich hại để hình thành Chính vì vậy, lịch sử của thuốc BVTV có từ rất lâu đời (cách đây khoảng 10000 năm) Bắt nguồn từ thời Hy Lạp cổ đại, con người đã biết sử dụng chất vô cơ để diệt các loài côn trùng gây hại, đến những năm cuối thế kỉ 19 thì thuốc BVTV bắt đầu phát triển, nhằm phục vụ cho việc sản xuất và bảo quản nông sản

- Vào những năm 2500 trước công nguyên (BC), hợp chất lưu huỳnh được

Từ đầu thế kỷ XX, xuất hiện một số biện pháp trừ sâu hại tích cực hơn và hiệu quả hơn Đó là sự ra đời của DDT thuộc nhóm Clo hữu cơ vào năm 1939

và liên tục sau đó cho ra đời nhiều các hợp chất hóa học khác Đây là hợp chất đầu tiên trong chuỗi thuốc trừ sâu được khám phá, nó tiêu diệt được một lượng lớn côn trùng Trong suốt 25 năm sau đó, nó được xem như là một vị cứu tinh của nhân loại giúp diệt trừ côn trùng và tăng sản lượng nông sản

Trang 14

Chu trình sản xuất cũng tương đối rẻ nên nó được áp dụng phổ biến rộng rãi ở mọi nơi trên thế giới

- Năm 1920, người ta tổng hợp nên các hợp chất có gốc lân hữu cơ

- Năm 1947, người ta tổng hợp nên hóa chất Carbamate

- Năm 1970, phát hiện được các loại thuốc Pyrethroide

Hiện nay, thuốc trừ sâu tồn tại 3 thế hệ, tính độc hại của thế hệ sau thường thấp hơn thế hệ trước Thuốc trừ sâu thế hệ thứ nhất thường là thuốc triết từ chất Nicotin, hay Pyrethrum chiết từ một loại cúc khô, những chất vô cơ như phèn xanh, thạch tín…Thuốc trừ sâu thế hệ thứ hai là tổng hợp từ các chất hữu cơ: DDT, 666 …Thuốc trừ sâu thế hệ thứ ba, xuất hiện vào những năm 70 và 80 như gốc lân hữu cơ, Cardbamate và sự ra đời của Pyrethroide, thuốc sinh học

(Nguyễn Lưu Thành Công, 2010)

1.1.2 Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là những hợp chất hóa học, những chế phẩm sinh học, những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc được tổng hợp bằng con đường công nghiệp; được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phát hại của những sinh vật (SV) gây hại (côn trùng, nhện, chuột, nấm, rong rêu, cỏ dại…)

Có những khái niệm khác lại cho rằng: Thuốc BVTV là chất hoặc hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật, điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng, bảo quản thực vật, làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc

Ở nước ta, Theo quy định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành theo Nghị định số 58/2002/ND-CP ngày 03/6/2002 của chỉnh phủ: “Ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng

Trang 15

cơ giới được thận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc…) Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt

Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại

Sở dĩ gọi là thuốc trừ dịch hại là vì những sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, nấm, vi khuẩn, cỏ dại…) có một tên chung là những dịch hại, do vậy những chất dùng để diệt trừ chúng được gọi là thuốc trừ dịch hại

1.1.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

Có nhiều cách phân loại thuốc bảo vệ thực vật: như theo công dụng (đối tượng) phòng trừ, theo gốc hoá học Các gốc có nguồn gốc khác nhau thì tính

độ khác nhau Tuy nhiên, chúng ta sẽ phân loại thuốc BVTV như sau:

1.1.3.1 Phân loại dựa trên đối tượng sinh vật hại

Theo Trần Nguyên Oánh (2007), thuốc bảo vệ thực vật được phân loại thành 7 nhóm dựa trên đối tượng sinh vật hại như sau:

 Thuốc trừ sâu (Insecticide): là chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng

tiêt diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường để ngăn ngừa tác hại của chúng đến cây trồng, nông sản, gia súc và con người Gần như tất cả các loại thuốc trừ sâu đều có nguy cơ làm thay đổi các hệ sinh thái; nhiều loại thuốc trừ sâu độc hại với con người và tích tụ lại trong chuỗi thức ăn

Thuốc trừ sâu có 2 loại: Thuốc trừ trứng (Ovicide) và thuốc trừ sâu non (Larvicide) (dựa vào khả năng gây độc cho từng loại sinh trưởng)

 Thuốc diệt chuột (Rodenticde hay Raticide): là những hợp chất vô cơ,

hữu cơ hoặc có nguồn gốc sinh học, có hoạt tính và phương thức tác động rất khác nhau, được dùng để diệt chuột và các loài gặm nhấm gây hại trên ruộng, trong nhà kho Chúng tác động đến chuột chủ yếu 2 con đường vị độc và xông hơi (nơi ở kín đáo)

Trang 16

 Thuốc trừ bệnh (Fungicide): bao gồm các hợp chất có nguồn gốc hóa

học, sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng tốt hơn là diệt nguồn bệnh và không có tác dụng chữa trị bệnh do những yếu tố phi SV gây ra (thời tiết, đất úng, hạn…) Thuốc trừ bệnh bao gồm cả thuốc trừ nấm và trừ vi khuẩn

 Thuốc trừ nhện (Acricide hay Miticide): chủ yếu để trừ nhện hại cây

trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ Hầu hết thuốc trừ nhện hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc, có khả năng chọn lọc cao, ít gây hại cho côn trùng

có ích, động vật máu nóng và thiên dịch

 Thuốc trừ cỏ (Herbicide): được dùng để diệt trừ các loại thực vật

hoang dại, cỏ dại, cây dại mọc lẫn với cây trồng; tranh chấp nước, chất dinh dưỡng, ánh sang với cây trồng khiến cho chúng sinh trưởng và phát triển kém, ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất nông sản Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất Vì vậy, khi sử dụng cần đặc biệt thận trọng

 Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): Các chất xông hơi và nội hấp

được dung để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và cả trong cây

 Chất điều hòa sinh trưởng: Ở nồng độ thích hợp, các hợp chất này

kích thích cây sinh trưởng và phát triển, tăng tỷ lệ nảy mầm, tăng sức sống, giúp cây nhanh ra rễ, lá, hoa, quả, rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng năng suất và chất lượng nông sản Ở nồng độ cao thuốc dễ gây hại cho thực vật

1.1.3.2 Phân loại dựa vào con đường xâm nhập

 Thuốc có tác dụng tiếp xúc (thuốc ngoại tác động): là những loại thuốc

có thể gây độc cho cơ thể SV khi chúng xâm nhập qua da, biểu bì; thường dùng

để diệt các côn trùng sống không ẩn náu, các SV gây hại, trừ cỏ…

 Thuốc có tác dụng xông hơi: qua dạng hơi, thuốc khuếch tán vào không

khí xung quanh dịch hại và xâm nhập vào cơ thể SV qua đường hô hấp

Trang 17

 Thuốc có tác dụng vi độc (thuốc nội tác động): là những thuốc xâm

nhập vào cơ thể cùng với thức ăn qua con đường tiêu hóa; thường dùng để diệt các côn trùng nhai, gặm, liếm, hút…

 Thuốc có tác dụng thấm sâu: là những thuốc có khả năng xâm nhập qua

biểu bì thực vật, thấm vào các tế bào phía trong, diệt dịch hại sống trong cây và các bộ phận của cây

 Thuốc có tác dụng nội hấp: là những thuốc có khả năng xâm nhập vào

cây qua thân, lá hoặc rễ…; được dịch chuyển ở trong cây; diệt được dịch hại ở những nơi xa vùng tiếp xúc với thuốc

1.1.3.3 Phân loại dựa vào nhóm chất hóa học

Theo Trần Bích Thu (2009), thuốc bảo vệ thực vật có thể được phân loại thành bốn nhóm dựa vào nhóm chất hóa học như sau:

Gốc Clor hữu cơ: Thành phần hóa học có chất clo là những dẫn xuất

Clorobebenzen (DDT), Cyclohexan (BHC) hoặc dẫn xuất đa vòng (Aldrin, Dieldrin) Các loại thuốc nhóm này đã bị đưa vào danh mục các loại bị cấm sử

dụng ở Việt Nam vì tính độc hại của nó rất cao

Carbamate: Các Cardbamate là dẫn xuất của axit cabamic, tác dụng như

lân hữu cơ ức chế men cholinesterase Thuốc có 2 đặc tính tốt là ít độc (qua da

và miệng) đối với động vật có vú và khả năng tiêu diệt côn trùng rộng rãi Nhiều Cardbamate là lưu dẫn dễ hấp thụ qua lá, rễ, mức độ phân giải trong cây trồng thấp, tiêu diệt tuyến trùng mạnh mẽ Nhìn chung nhóm này có độc chất thấp, cơ

thể cũng có thể phục hồi nhanh hơn nếu nhiễm độc

 Gốc phosphor hữu cơ (lân hữu cơ): Từ những năm 40 và 50 các thuốc

BVTV có gốc lân hữu cơ bắt đầu được sử dụng Dẫn xuất từ các axit phosphoric, trong công thức có chứa P, C, H, O, S có khả năng diệt trừ các

loại sâu bệnh và một số thiên địch

Pyrethroid và pyrethrum (Cúc tổng hợp): Pyrethrum được triết xuất từ

cây hoa cúc, công thức hóa học phức tạp, diệt sâu chủ yếu bằng đường tiếp xúc

Trang 18

và vị độc tương đối nhanh, dễ bay hơi, tương đối mau phân hủy trong môi trường và thường không tồn tại trong nông sản và cây ăn trái khi phun

perythrum có thể dùng được vài ngày hôm sau

Ngoài việc phân loại dựa vào nhóm chất hóa học ở trên còn có nhiều chất

có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm từ dầu mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu

1.1.3.4 Phân loại theo thời gian phân hủy

Các hoá chất BVTV có độ bền vững rất khác nhau, nhiều chất có thể lưu đọng trong môi trường đất, nước, không khí và trong cơ thể động, thực vật Do vậy các hoá chất BVTV có thể gây những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ con người Dựa vào độ bền vững của chúng, có thể sắp xếp chúng vào các nhóm sau:

Bảng 1.1: Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy

STT Phân nhóm Thời gian phân hủy Ví dụ

1 Nhóm hầu như

Các hợp chất hữu cơ chứa kim loại nặng: Thủy ngân (Hg), Asen (As) … Các loại hóa chất này đã bị cấm sử dụng ở nước ta

2 Nhóm khó phân

DDT, 666 (HCH) – những hợp chất Clo bền vững đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam

3 Nhóm phân hủy

trung bình 1 - 18 tháng

Thuốc loại hợp chất hữu cơ

có chứa clo (điển hình là thuốc diệt cỏ 2,4 – D)

Trang 19

Trên đây là các cách phân loại thuốc BVTV thông dụng nhất Ngoài ra, tuỳ mục đích nghiên cứu và sử dụng, người ta còn phân loại theo nhiều cách khác nữa Không có sự phân loại thuốc BVTV nào mang tính tuyệt đối

1.1.3.5 Phân loại theo tính độc của thuốc

Căn cứ vào chỉ số LD50 (độ độc cấp tính), tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân chia các loại thuốc BVTV ra thành 5 nhóm khác nhau:

Bảng 1.2: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO

(Nguồn: Tài liệu tập huấn khuyến nông, 2013)

Băng màu: Theo quy định nhãn thuốc phải có băng màu tương ứng với độc của thuốc

(1) Nhóm Ia, Ib: Băng màu đỏ (code PMS red 199C)

(2) Nhóm II: Băng màu vàng (code PMS yellow C)

(3) Nhóm III: Băng màu xanh da trời (code PMS blue 293 C)

(4) Nhóm IV: Băng màu xanh lá cây (code PMS green 347 C)

Chú thích: LD50 là liều độc cần thiết để giết chết 50% chuột thực nghiệm Liều 5mg/kg thể trọng tương đương 1 giọt uống hay nhỏ mắt Liều 5-50 tương đương với 2 thìa súp Giá trị LD50 càng nhỏ thì hoá chất đó càng độc

Trang 20

Để nhận biết, người ta in băng màu trên nhãn thuốc biểu thị cấp độc Trong khi sử dụng nhiều loại có cùng tác dụng như nhau, nên chọn loại thuốc có LD50 cao, vì an toàn hơn Ở nước ta, tuân theo cách phân nhóm độc của WHO

và lấy căn cứ chính là LD50 qua miệng, phân chia thành 4 nhóm độc

Bảng 1.3: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc ở nước ta

Phân nhóm Kí hiệu Biểu tượng

Nhóm I: Rất độc Chữ đen trên dải đỏ Đầu lâu xương chéo trên

Trang 21

Bảng 1.4: Các dạng thuốc BVTV Dạng thuốc Chữ viết tắt Ghi chú Ví dụ

Dung dịch DD, SL, L, AS

Hòa tan đều trong nước, không chứa chất hóa sữa

Bonanza 100 DD, Baythroid 5 SL, Glyphadex 360

Tilt 250 ND, Basudin 40 EC, DC-Trons Plus 98.8 EC

Bột hòa nước BTN, WP, DF,

WDG

Dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù

Viappla 10 BTN, Vialphos 80 BHN, Copper-zinc 85

WP, Padan 95 SP

đất, làm bả mồi

Orthene 97 Pellet, Deadline 4% Pellet

Hạt H, G, GR Chủ yếu rải vào

đất

Basudin 10 H, Regent 0.3 G Thuốc phun bột D, BR

Dạng bột mịn, không tan trong nước

Karphos 2 D

(PGS.TS Trần Văn Hai, Giáo trình Hóa bảo vệ thực vật, 2009)

Trang 22

Trong đó:

DD: Dung Dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous Suspension

HP: huyền phù FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate

ND: Nhủ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate

BTN: Bột Thấm Nước, BHN: Bột Hòa Nước, WP: Wettable Powder, DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: Soluble Powder

P: Pelleted (dạng viên)

H: hạt, G: granule, GR: granule

BR: Bột rắc, D: Dust

1.3 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc BVTV có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diện rộng

và chặn đứng những trận dịch trong thời gian ngắn mà các biện pháp khác không thể thực hiện được Không những vậy, chúng còn mang lại hiệu quả phòng trừ rõ rệt, kinh tế, bảo vệ được năng suất cây trồng, cải thiện chất lượng nông sản và mang lại hiệu quả kinh tế, đồng thời cũng giúp giảm được diện tích canh tác, có thể áp dụng được các vùng khác nhau Tuy nhiên, thuốc BVTV gây

ô nhiễm nặng nề môi trường đất và nước ngầm, gây ảnh hưởng đến động, thực vật, con người, gây nên tình trạng kháng thuốc, xuất hiện nhiều chủng mới nguy hiểm, dễ lây lan Dẫn đến hiệu lực phòng trừ của thuốc bị giảm sút hoặc có thể mất hẳn Để sử dụng thuốc BVTV được hiệu quả và an toàn, chúng ta phải hiểu đúng và thực hiện đúng nguyên tắc “bốn đúng”: Đúng thuốc; Đúng lúc; Đúng nồng độ liều lượng và Đúng cách Cho đến thời điểm này, thuốc BVTV đã mang lại một dấu ấn rất rõ rệt cho nên nông nghiêp toàn thế giời nhưng loài người đang tiếp tục nghiên cứu và tìm kiếm dạng sản phẩm mới để có thể tránh gây ô nhiễm môi trường sinh thái, ảnh hưởng ít đến sức khỏe con người

1.4 Nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV

Việc sử dụng thuốc BVTV phải đảm bảo đúng nguyên tắc và cần phải kết hợp với các biện pháp khác, chỉ nên sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết thì

Trang 23

mới mang lại hiệu cao Nếu sử dụng thuốc BVTV không đúng kĩ thuật, không đúng thời điểm cần thiết thì chẳng những sẽ không mang lại hiệu quả mà đôi khi còn làm ảnh hưởng xấu cho cây trồng, cho con người và môi trường sống của cộng đồng

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc 4 đúng đó là: đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng nồng độ, đúng cách

1.4.1 Đúng thuốc

 Không sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, không có trong danh mục thuốc được phép sử dụng Không sử dụng thuốc cấm Không một loại thuốc nào

có thể trừ được tất cả các loài dịch hại Thuốc chỉ thích hợp sử dụng trong điều

kiện thời tiết, đất đai, canh tác, cây trồng nhất định

Chọn mua thuốc BVTV nông dân cần biết rõ loại dịch hại cần phòng trừ Nếu không xác định được dịch hại nên nhờ cán bộ kỹ thuật BVTV nhận diện

giúp để có cơ sở chọn thuốc đúng và có hiệu lực cao để trừ loại dịch hại

Ưu tiên lựa chọn sử dụng các loại thuốc có tác động chọn lọc, có hiệu lực cao, thời gian cách ly ngắn và ít độc đối với sinh vật có ích, động vật máu nóng Cần chọn mua những loại thuốc an toàn với cây trồng, ít gây hại với người tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt chú ý khi mua và sử dụng thuốc diệt cỏ Không sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, không có trong danh mục thuốc được phép sử dụng Không sử dụng thuốc cấm

1.4.2 Đúng nồng độ, liều lượng

Đúng nồng độ, liều lượng bao gồm lượng thuốc và lượng nước pha trộn

để phun trên một đơn vị diện tích cây trồng, theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc khuyến cáo của cán bộ kỹ thuật

Không tùy tiện tăng nồng độ thuốc lên cao sẽ gây nguy hiểm cho người sử dụng, cây trồng vật nuôi, môi trường và làm tăng chi phí, hoặc phun

ở nồng độ quá thấp sẽ làm cho sâu bệnh lờn thuốc, kháng thuốc, tạo nguy cơ bùng phát dịch

Trang 24

Phải có dụng cụ cân, đong thuốc, không ước lượng bằng mắt, không bốc thuốc bột bằng tay Phải phun hết lượng thuốc đã pha trộn, không để dư thừa qua hôm sau hay lần sau

Không phun thuốc vào thời điểm sắp thu hoạch (thời gian cách ly tùy thuộc từng loại thuốc, thường có khuyến cáo thời gian trước thu hoạch) Phun khi mật độ sâu, tỷ lệ bệnh đạt đến ngưỡng gây hại kinh tế Để phun thuốc đúng lúc, người trồng tiêu cần tham vấn cán bộ kỹ thuật nông nghiệp để được hướng dẫn, xác định

Phun thuốc đúng lúc nhằm hạn chế một phần tác hại của thuốc đối với sinh vật có ích Ở những vùng nuôi ong mật, chỉ được phun thuốc và vào xế chiều, khi ong đã về tổ

1.4.4 Đúng cách

Trước khi phun thuốc: Cần phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người phun như quần áo lao động, mũ, kính, khẩu trang, bao tay, ủng; chuẩn bị dụng cụ pha thuốc như ống đong, cân, xô pha thuốc, que khuấy và bình phun thuốc đã được kiểm tra không bị rò rỉ Sử dụng thuốc còn trong bao bì an toàn Nơi pha thuốc phải gần nơi cần phun, xa nguồn nước sinh hoạt, xa chuồng trại

Trang 25

Hình 1.1: Nguyên tắc 4 đúng trong sản xuất nông nghiệp

1.5 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến con người và môi trường nói chung

Sử dụng qua nhiều thuốc BVTV sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe con người Thuốc BVTV không chỉ bị ảnh hưởng ở nơi xử lý mà còn ảnh hưởng đến các vùng lân cân nhờ gió hoặc thấm xuống đất ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm

Hình 1.2: Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường

(Nguồn:

https://microbelift.vn/anh-huong-cua-thuoc-bao-ve-thuc-vat-den-con-nguoi/)

Trang 26

1.5.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất

Nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV chính là đất canh tác Thuốc BVTV trong đất đã đề lại các tác hại đáng kể trong môi trường Chúng đi vào đất từ nhiều nguồn khác nhau: Phun xử lí đất, các hạt thuốc BVTV rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất… gây ảnh hường đến sinh vật trong đất

Nhiều thuốc bảo vệ thực vật có thể tồn lưu lâu dài trong đất, tùy thuộc đặc tính, tính chất của mỗi loại Ví dụ, thuốc diệt côn trùng organophosphate

có thể kéo dài chỉ vài ngày trong đất Thuốc diệt cỏ được sử dụng phổ biến nhất là 2,4-D lưu tồn từ 3-15 năm hoặc dài hơn Thời gian lưu tồn của các thuốc diệt cỏ khác, thuốc diệt nấm và thuốc diệt côn trùng thì thường nằm trong khoảng trung gian

Bảng 1.5: Độ bền vững của một số hóa chất BVTV trong đất

Hóa chất BVTV Thời gian tồn lưu trong đất (tuần)

(Nguồn: Trần Văn Chiến và Phan Trung Quý, 2006.)

1.5.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước

Theo chu trình tuần hoàn của các hóa chất BVTV, thuốc tồn tại trong môi trường đất sẽ rò rỉ ra sông ngòi theo các mạch nước ngầm hay do quá trình rửa trôi, xói mòn đất bị nhiễm thuốc trừ sâu Khi sử dụng hóa chất BVTV, nước có thể bị nhiễm thuốc trừ sâu nặng nề do nông dân đổ hóa chất dư thừa, vứt chai lọ chứa hóa chất, nước súc rửa rất nguy hiểm vì trực tiếp thuốc BVTV tác động vào trong nước gây ảnh hưởng nặng nề đối với sinh vật dưới nước và con người

Trang 27

Ở trong nước, thuốc BVTV có thể tồn tại dưới các dạng khác nhau và đều

có thể ảnh hưởng đến sinh vật đó là: hào tan, bị hấp thụ bởi các thành phần vô sinh hoặc hữu sinh và lơ lửng trong nguồn nước hoặc lắng tụ xuống đáy và tích

tụ trong cở thể sinh vật Thuốc BVTV còn ảnh hưởng trực tiếp qua nguồn nước mặt và gián tiếp qua nguồn nước ngầm

1.5.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí

Đối với không khí thì hóa chất BVTV rất dễ dàng bay hơi như DDT sẽ dễ bay hơi rất nhanh vào không khí ở khí hậu thời tiết nóng Ở các vùng nhiệt đới, khoảng 90% thuốc BVTV photpho hữu cơ có thể bay hơi nhanh Một số khí độc hại có thể ảnh hưởng đến đường hô hấp, qua da, mắt của con người nếu không được trang bị quần áo bảo hộ, đến những loài động vật quanh khu vực này

1.5.4 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến con người

Các loại thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể con người và động vật chủ yếu từ 3 con đường: hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài da, hệ tiêu hóa (đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống) và đi vào khí quản qua đường hô hấp Sự phơi nhiễm liên tục với thuốc trừ sâu đã dẫn đến với nhiều loại bệnh khác nhau trên con người bao gồm khả năng gây ung thư, gây độc cho hệ thần kinh, khả năng sinh sản, trao đổi chất và phát triển của con người

Một số biểu hiện của thuốc BVTV gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người như:

Hình 1.3: Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật

(Nguồn: https://microbelift.vn)

Trang 28

Không chỉ vậy, tần suất phun thuốc cũng gây nên những triệu chứng gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người có thể dẫn đến tử vong như những dấu hiệu dưới đây:

Bảng 1.6: Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc

(Nguồn: Tạp chí Phát Triển Khoa Học & Công Nghệ, Tập 9, Số 2-2006)

Như vậy, tính độc hại và sự nguy hiểm của thuốc BVTV đến môi tường sống của sinh vật và sức khỏe con người là như thế nào Bảng và hình trên đã

Trang 29

cho ta thấy chi tiết các triệu chứng mà chúng gây nên không chỉ ảnh hưởng đến hiện tại mà còn kéo dài đến tương lai Chúng ta cần phải sử dụng đúng cách, đúng liều lượng, trang bị bảo hộ lao động mỗi khi tiếp xúc và sử dụng thuốc BVTV

1.6 Thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV

1.6.1 Thực trạng công tác quản lý thuốc BVTV trên thế giới

Trên thế giới, thuốc BVTV ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng trừ sâu bệnh bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm Theo tính toán của các chuyên gia, trong những thập kỷ 70, 80, 90 của thế kỷ 20, thuốc BVTV góp phần bảo vệ và tăng năng suất khoảng 20 - 30% đối với các loại cây trồng chủ yếu như lương thực, rau, hoa quả Mỗi một quốc gia trên Thế giới có những cơ chế và quy định riêng về quản lý thuốc BVTV nhằm: Kiểm soát đối với các nhà sản xuất, người buôn bán, những người sử dụng thuốc BVTV và các chủ thể cản xuất kinh doanh lương thực và các hàng hóa có sử dụng thuốc BVTV Các Chính phủ có xu hướng thiết lập cơ chế quản lí nhằm mục đích sử dụng an toàn và hiệu quả thuốc BVTV, đồng thời bảo bệ được môi trường, duy trì được kỉ cương trong hoạt động kinh doanh thuốc BVTV, bảo vệ được quyền lới của người sử dụng thuốc BVTV lẫn người tiêu dùng nông sản, thực phẩm có dùng thuốc BVTV

 Ở Hoa Kỳ

Tại Hoa Kỳ, tất cả thuốc bảo vệ thực vật phải được xem xét bởi EPA trước khi được bày bán hoặc phân phối Khi EPA xác nhận rằng thuốc bảo vệ thực vật không dẫn đến nguy cơ không rõ ràng đối với sức khỏe con người và môi trường, thuốc bảo vệ thực vật sẽ được chính thức đăng ký sử dụng Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật được cho phép tồn dư trong thực phẩm Đối với việc thiết lập mức chấp thuận, EPA xem xét các yếu tố sau:

- Độc tính của thuốc bảo vệ thực vật và khả năng phân hủy trong trong sản phẩm

Trang 30

- Liều lượng và tần suất sử dụng của thuốc bảo vệ thực vật và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có khả năng còn tồn dư trong thực phẩm tại thời điểm được bày bán và chế biến EPA đang duy trì một trang thông tin cho phép người truy cập xem xét thong tin về các mức chấp thuận đối với từng thành phần thuốc bảo vệ thực vật riêng biệt

 Ở Malaysia

Ở Malayxia, Phòng kiểm soát thuốc BVTV nằm trong Cục Nông nghiệp

là Bộ phận theo dõi việc đăng kí và sử dụng thuốc hóa học BVTV Các ủy Ban

kĩ thuật và Thanh tra là những bộ phận trực thuộc có trách nhiệm về quản lí thuốc hóa học BVTV

Hội đồng thuốc BVTV bao gồm những người đứng đầu các Cục có liên quan Là cơ quan quyết định chính sách về thuốc BVTV Hội đồng này tổ chức họp 6 tháng một lần Ủy ban kĩ thuật thuốc BVTV bao gồm các đại diện của các Cục có liên quan chịu trách nhiệm về các vấn đề có liên quan đến thuốc hóa học

BVTV

 Ở cộng đồng Châu Âu

Tại Châu Âu, thuốc BVTV phải tuân thủ theo yêu cầu của điều luật EU (EC) số 1107/2009 thay thế cho các chỉ thị cũ, nhằm yêu cầu yêu cầu các nhà sản xuất thuốc bảo vệ thực vật thực hiện kiểm nghiệm kỹ thuật cao và tổng quát

để giám định sản phẩm về tính chất vật lý, thành phầm hóa học, ảnh hưởng đến môi trường, độc tính với môi trường sinh thái, sự chuyển hóa và độ độc hại trước khi được đưa ra thị trường

Hội đồng EU thực hiện việc duy trì và cập nhật định kỳ cơ sở dữ liệu của các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật đã được chấp thuận sử dụng tại EU theo Điều luật 1107/2009, đồng thời là kho lưu trữ trung tâm đối với các thông tin cập nhật về MRLs hiện hành theo Điều luật 396/2005

Trang 31

1.6.2 Công tác quản lý thuốc BVTV ở Việt Nam

Thuốc BVTV được bắt đầu được sử dụng ở miền Bắc Việt Nam vào những năm 1955 từ đó đến nay tỏ ra là phương tiện quyết định nhanh chóng dập tắt các dịch sâu bệnh trên diện rộng Do vậy, cần phải khẳng định vai trò không thể thiếu được của thuốc BVTV trong điều kiện sản xuất nông nghiệp của nước

ta những năm qua, hiện nay và cả trong thời gian sắp tới Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc BVTV lỏng lẻo thực sự là vấn đề đáng báo động trong SXNN hiện nay Một thực tế đáng lo ngại là số thuốc nhập lậu tiểu ngạch qua các tỉnh biên giới rất lớn, nhất là biên giới phía Bắc Kết quả kiểm tra chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu năm 2012 cho thấy, đã xử lý 20 lô hàng không đạt chất lượng nhập khẩu, trong đó có 11 lô tái xuất (12.250 lít và 26.400 kg) và 9 lô tái chế (23.500 lít và 8.000 kg) Một mạng lưới phân phối thuốc BVTV rộng khắp cả nước đã hình thành, việc cung ứng thuốc đến nông dân rất thuận lợi nhưng do nhiều nguồn hàng, mạng lưới lưu thông quá rộng trong khi hệ thống thanh tra BVTV mỏng, yếu, cơ chế hoạt động khó khăn nên mạng lưới này là quá tải, rất khó kiểm soát

Hình 1.4: Thực trạng sản xuất thuốc BVTV của Việt Nam trong những

năm gần đây

Trang 32

Từ đầu năm 2010 đến nay, số lượng đối tượng vi phạm về lĩnh vực buôn bán và sản xuất thuốc BVTV kém chất lượng bị phát hiện ngày càng nhiều Đã

có 51 vụ vi phạm bị phát hiện Đặc biệt, hiện tượng sản xuất, kinh doanh thuốc

có nội dung nhãn thuốc không đúng quy định chiếm đến 20% Hành vi vi phạm chủ yếu là ghi thừa đối tượng phòng trừ, không ghi hoặc ghi không rõ ràng tên địa chỉ nhà sản xuất, không đúng thời gian cách ly, cỡ chữ trên nhãn quá nhỏ không đúng quy định

Ở nước ta có 1.153 điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu

ở 39 tỉnh, thành phố Các kho lưu trữ không được quan tâm tu sửa, gia cố hàng năm nên đã xuống cấp nghiêm trọng, gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và cuộc sống người dân Từ năm 1992, Việt Nam đã áp dụng chương trình IPM,

"Ba giảm, ba tăng", "SRI" trong SXNN Công tác quản lý thuốc BVTV tại các địa phương đã được chú trọng thông qua việc thông báo cả loại thuốc dùng, liều lượng, cách pha chế, cách phun cho người dân Nhiều hộ nông dân đã biết áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng trừ tổng hợp và chỉ phun thuốc khi cần thiết theo sự chỉ đạo của cơ quan BVTV Tại các địa phương có áp dụng IPM số lần phun thuốc đã giảm đi Với diện tích khoảng một triệu ha lúa, lượng thuốc BVTV sử dụng giảm từ 30-50% mà năng suất vẫn tăng khoảng 10- 12% Riêng

An Giang áp dụng hơn 85% số diện tích lúa tiết kiệm được 1.040 tỷ đồng (Tổng cục Môi trường 2013)

* Các quy định của Bộ NN&PTNT

Kèm theo Pháp lệnh, điều lệ và các quy định trên của nhà nước, Bộ NN&PTNT đã ban hành những quy định về công tác quản lý thuốc BVTV:

• Quyết định 50/2003/QĐ-BNN quy định về kiểm định chất lượng, dư lượng và khảo nghiệm thuốc BVTV Để kiểm soát chặt chẽ hơn nữa, Bộ NN&PTNT ngày 08/08/2003 ra Quyết định 79/2003/QĐ sửa đổi khoản 2&3 điều 11 trong 50/2003/QĐ-BNN quy định “Kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV” nhằm mục đích đăng ký ở Việt Nam

Trang 33

• Quyết định 91/2002/QĐ-BNN quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói buôn bán thuốc BVTV

• Quyết định 145/2003/QĐ-BNN-BVTV về quy định thủ tục thẩm định sản xuất, gia công, đăng ký, xuất nhập khẩu, buôn bán, lưu trữ, tiêu huỷ, nhãn thuốc, bao bì đóng gói, hội thảo, quảng cáo thuốc BVTV Đặc biệt mục IV quy định về việc sử dụng thuốc BVTV, trong đó quy định rõ trách nhiệm của người trực tiếp

sử dụng, trách nhiệm của các cơ quan quản lý và đơn vị kinh doanh thuốc BVTV

• Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc Ban hành về quy định về quản lý thuốc BVTV

• Quyết định 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 89/2006/QĐ-BNN

• Thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2009 quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu

• Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2001: Quy định về quản

lý thuốc BVTV và Công văn số 1538/BVTV-QLT ngày 8/9/2010 hướng dẫn thi hành Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT

Để bảo đảm cho việc thi hành hệ thống pháp lý về quản lý thuốc BVTV, ngày 18/12/1993, Bộ NN&PTNT đã ra Quyết định số 703/NN-BVTV/QĐ về quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành về công tác BV&KDTV Một trong những nhiệm vụ quan trọng của thanh tra chuyên ngành BVTV là thanh tra thuốc BVTV

Hàng năm, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn luôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng đến nay, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ở Việt Nam với 800 hoạt chất, 2700 tên thương mại; Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng: 12 hoạt chất, 26 tên thương phẩm; Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng: Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản

28 hoạt chất (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Báo cáo đánh giá tác

Trang 34

động của Dự thảo Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Kèm theo Tờ trình số 110/TTr-CP ngày 19/3/2013 của Chính phủ)

1.6.3 Công tác quản lý thuốc BVTV ở tỉnh Hưng Yên

Hệ thống các cơ quan QLNN về thuốc BVTV được thành lập từ Trung Ương đến cấp xã phường Mỗi cơ quan trong hệ thống được phân công trách nhiệm cụ thể về công tác quản lý, phối kết hợp với các cơ quan khác trong hệ thống Ngoài cơ quan chuyên môn, UBND xã cùng với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp là các tổ chức trực tiến tham gia QLNN về thuốc BVTV ở cơ sở Tuy nhiên, hầu hết các cấp công tác QLNN mới chỉ tập trung vào hoạt động kinh doanh, buôn bán, đóng gói mà chưa thực sự chú trọng đến việc sử dụng thuốc BVTV

Hình 1.5: Sơ đồ phân cấp quản lý lĩnh vực BVTV của tỉnh Hưng Yên

Theo thống kê của ngành chức năng, toàn tỉnh hiện có 6 công ty, 586 cửa hàng, đại lý kinh doanh vật tư thuốc BVTV (gọi chung là cơ sở kinh doanh thuốc BVTV) được cấp phép hoạt động theo quy định Hàng năm, Chi cục BVTV đều tổ chức các lớp tập huấn chuyên ngành về thuốc BVTV, giới thiệu

Trang 35

những loại thuốc, sâu bệnh mới và cách phòng, trừ, giúp các chủ cửa hàng, đại

lý có thêm kiến thức để hướng dẫn khách hàng sử dụng thuốc đúng cách Bên cạnh đó, mỗi năm các cơ quan chức năng đều tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn hoạt động của các cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc BVTV, đồng thời phát hiện, xử phạt những trường hợp vi phạm

Trong năm 2014, thanh tra chuyên ngành của Chi cục BVTV phối hợp với thanh tra Sở Nông nghiệp và PTNT kiểm tra về điều kiện kinh doanh tại 45

hộ kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Qua kiểm tra, cơ bản các cơ sở chấp hành đúng các quy định trong kinh doanh hàng hóa vật tư nông nghiệp, các sản phẩm đều thuộc danh mục được phép sử dụng Bên cạnh đó, đoàn thanh tra cũng phát hiện 4 đại lý kinh doanh vi phạm các quy định như để chung thuốc BVTV với thức ăn chăn nuôi, không có chứng chỉ hành nghề do cơ quan quản lý chuyên ngành cấp, bày bán hàng đã hết hạn sử dụng, qua đó lập biên bản xử phạt 4 triệu đồng, tịch thu 3 lít thuốc BVTV quá hạn sử dụng Đoàn lấy 17 mẫu thuốc BVTV để kiểm nghiệm lại chất lượng, kết quả có 4 mẫu không đạt tiêu chuẩn so với công bố, lập biên bản xử phạt hành chính 16,4 triệu đồng

Chi cục BVTV thanh tra độc lập tại 42 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV, phát hiện 9 cơ sở vi phạm do không có chứng chỉ hành nghề, cửa hàng, kho chứa không đúng quy định, bán thuốc BVTV ngoài danh mục, thuốc quá hạn sử dụng, ra quyết định xử phạt 14 triệu đồng; tổ chức lấy mẫu thuốc BVTV tại 28

cơ sở kinh doanh thuốc BVTV, phát hiện 1 mẫu không đạt chất lượng, ra quyết định xử phạt hành chính 18 triệu đồng

Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh hiện vẫn còn không ít chủ cơ sở kinh doanh

do thiếu hiểu biết, hay vì lợi nhuận trước mắt mà không chấp hành các quy định của pháp luật về kinh doanh thuốc BVTV Mặc khác, việc quảng cáo, tiếp thị không đúng với nội dung đã đăng ký, cung cấp thông tin không đúng thực tế kỹ thuật cho nông dân sử dụng thuốc BVTV, không thông qua kiểm soát của cơ quan chuyên ngành BVTV vẫn diễn ra dẫn đến nông dân sử dụng thuốc phòng,

Trang 36

trừ sâu, dịch hại không đúng với chỉ đạo của ngành nông nghiệp và PTNT làm cho hiệu quả phòng, trừ không cao, gây lãng phí, thiệt hại về kinh tế Có thể thấy, công tác quản lý trên địa bàn của tỉnh Hưng Yên đã rất chặt chẽ tuy nhiên

có nhiều hộ dân, cơ sở kinh doanh còn không có giấy cam kết bảo vệ môi trường, thậm chí có cơ sở đã hoạt động từ tháng 11.2014 nhưng đến nay chưa có bất cứ một loại giấy tờ liên quan do cơ quan có thẩm quyền cấp Việc kinh doanh thuốc BVTV không được kiểm soát chặt chẽ, thường xuyên khiến không

ít hộ nông dân đã phải sử dụng những loại thuốc BVTV chất lượng kém hoặc hàng giả khiến ảnh hưởng đáng kể đến năng suất cây trồng cũng như sức khỏe con người gây hại cho môi trường xung quanh và câc sinh vật phải hứng chịu

Trang 37

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng công tác quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

- Phạm vi thời gian: từ tháng 3 đến tháng 8, năm 2021

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, KT-XH tại xã Xuân Quan

2.3.2 Đánh giá thực trạng quản lý thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã

2.3.3 Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp của người dân

2.3.4 Đánh giá một số ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV đến con người và môi trường tại địa phương

2.3.5 Đề suất một số giải pháp có tính khả thi và dễ áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc BVTV

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Quan, thu thập và đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp của địa bàn nghiên cứu từ phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Văn Giang, tại xã thôn và từ các cán bộ phụ trách về Nông nghiệp xã Xuân Quan

Trang 38

Ngoài ra, số liệu thứ cấp còn được thu thập thông qua các website; tạp chí qua internet, các giáo trình, bài giảng chuyên ngành về thuốc bảo vệ thực vật và các đề tài nghiên cứu đã được công bố trước đó

2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

* Khảo sát thực địa

Phương pháp này được tiến hành thông qua việc quan sát trực tiếp, chụp ảnh, ghi chép để có được những hình ảnh trực quan về tình hình quản lý, sự tuân thủ các quy định trong quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã Tiến hành khảo sát trên đồng ruộng

* Phỏng vấn nhanh cán bộ quản lý

Phương pháp này được áp dụng để có được những thông tin chung về công tác quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã, công tác dự báo dịch hại; phòng, chống dịch và những biện pháp ứng phó khi có dịch bệnh xảy ra Phỏng vấn sâu chủ cơ sở kinh doanh thuốc BVTV (không phải cán bộ) Tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ bảo

vệ thực vật, cán bộ xã và cửa hàng bán thuốc BVTV trên địa bàn xã

* Phỏng vấn nông hộ bằng phiếu điều tra

Tôi đã sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn để phỏng vấn 30 hộ chủ yếu tại 2 thôn xã Xuân Quan, đó là thôn 4 và thôn 5 Các hộ này được lựa chọn ngẫu nhiên đại diện cho các nhóm nông dân khác nhau dựa vào danh sách hộ của thôn

do các trưởng thôn, xóm cung cấp

2.4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập từ địa bàn nghiên cứu xã Xuân Quan sẽ được tổng hợp theo nhóm nội dung nghiên cứu Số liệu phân tích thống kê mô tả dựa trên phần mềm Microsoft Excel, Microsoft Word, lập các bảng biểu, biểu đồ diễn giải và đồ thị so sánh các kết quả nghiên cứu

Tính toán hàm lượng các chất dựa vào khối lượng, số lượng thuốc bảo vệ thực vật mà người dân đã sử dụng

2.4.3 Phương pháp

Trang 39

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Xuân Quan

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Xuân Quan có vị trí địa lý ở phía Tây Bắc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Tuy rằng xã thuộc tỉnh Hưng Yên nhưng lại giáp với khu vực huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 20km và cách thành phố Hưng Yên khoảng 40km Hệ thống giao thông trên địa bàn xã đã được quy hoạch về cơ bản được bê tông hóa, thuận lợi cho việc đi lại của người dân; có tuyến đường tỉnh lộ 379 và đê 195 đi qua địa bàn; thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nối huyện Văn Giang với Thủ đô Hà Nội

Hình 3.2: Ranh giới xã Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

(Nguồn: Google Map)

- Phía Đông giáp các xã Cửu Cao và Phụng Công, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

- Phía Nam giáp xã Phụng Công, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên và

xã Văn Đức, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

- Phía Tây giáp xã Kim Lan, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Trang 40

- Phía Bắc giáp các xã Bát Tràng và Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố

Hà Nội

Với việc xã Xuân Quan đã chuyển đổi đa phần diện tích canh tác từ đất trồng rau và hoa màu sang trồng cây cảnh và hoa thì nơi đây đang là một nơi phát triển kinh tế bậc nhất tại tỉnh Hưng Yên Cung cấp lượng hoa và cây cảnh rất lớn cho địa bàn tỉnh và đặc biệt là thủ đô Hà Nội

3.1.1.2 Địa hình

- Xã Xuân Quan có diện tích đất tự nhiên 530,95 (ha) nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, với việc giáp với thành phố Hà Nội đất đai tương đối bằng phẳng, không bị ngập lụt, có xu hướng thoải dần từ theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình của địa hình so với mặt nước biển là 3,5m-4,0m

3.1.1.3 Khí hậu, Thủy văn

- Xã Xuân Quan nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình trong năm là 24,2 độ C; cao nhất 39,6 độ C (tháng 6-7); thấp nhất không dưới 5 độ C (tháng 1-2) Tổng số giờ nắng trong năm 1.549,2 giờ; Lượng mưa trung bình cả năm 1.074,5 mm Độ ẩm không khí trung bình năm 77,66%

- Chế độ thủy văn của xã Xuân Quan, chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ thủy văn lưu vực sông Hồng Nguồn nước dồi dào, ở độ sâu 50-110 (m) mực nước ngầm khá tốt; đất đai phù sa màu mỡ, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế

Ngày đăng: 13/07/2023, 23:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sĩ Thị Ngọc Anh (2014), “Đánh giá thực trạng quản lý thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Quốc Oai - Thành phố Hà Nội”, Khóa luận tốt nghiệp năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng quản lý thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Quốc Oai - Thành phố Hà Nội
Tác giả: Sĩ Thị Ngọc Anh
Nhà XB: Khóa luận tốt nghiệp năm 2014
Năm: 2014
2. Lê Huy Bá và Lâm Minh Triết (2005), “Sinh thái môi trường ứng dụng”, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái môi trường ứng dụng
Tác giả: Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2005
3. Trần Văn Chiến, Phạn Trung Qúy (2006), Giáo trình hóa học môi trường, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hóa học môi trường
Tác giả: Trần Văn Chiến, Phạn Trung Qúy
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
4. Lưu Nghuyễn Thành Công (2013), “Thực trạng của việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và vấn đề ô nhiễm các chế phẩm hóa học sử dụng trong nông nghiệp Việt Nam”, Khóa luận tốt nghiệp năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng của việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và vấn đề ô nhiễm các chế phẩm hóa học sử dụng trong nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Lưu Nghuyễn Thành Công
Nhà XB: Khóa luận tốt nghiệp năm 2013
Năm: 2013
5. Đỗ Văn Hòe (2005), “Thực trạng, Giám sát và chấp nhận Quy tắc ứng xử quốc tế về phân phối và sử dụng Thuốc trừ sâu”, Báo cáo trính bày tại Hội nghị Hội thảo khu vực Châu Á ngày 26-28/7/2005, Bangkok, Thái Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng, Giám sát và chấp nhận Quy tắc ứng xử quốc tế về phân phối và sử dụng Thuốc trừ sâu
Tác giả: Đỗ Văn Hòe
Nhà XB: Báo cáo trính bày tại Hội nghị Hội thảo khu vực Châu Á
Năm: 2005
6. PGS.TS Trần Văn Hai (2009), “Giáo trình hóa bảo vệ thực vật”, Bộ môn Bảo vệ thực vật, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hóa bảo vệ thực vật
Tác giả: PGS.TS Trần Văn Hai
Nhà XB: Bộ môn Bảo vệ thực vật
Năm: 2009
7. Trần Thị Ngọc Lan (Đại học Thái Bình), Nguyễn Phượng Lê -Nguyễn Thanh Phong (Học viện Nông nghiệp Việt Nam) (01/09/2014), Tạp chí Khoa học và Phát triển “Quản lý nhà nước về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của hộ nông dân ở tỉnh Thái Bình”, tập số 12 (số 6: 834-836) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của hộ nông dân ở tỉnh Thái Bình
Tác giả: Trần Thị Ngọc Lan, Nguyễn Phượng Lê, Nguyễn Thanh Phong
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2014
8. Nguyễn Thị Kim Nhung (2015), “Thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc”, Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Nhung
Nhà XB: trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2015
9. Dương Thị Phương (2016), “Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Kim Long- huyện Tam Dương- tỉnh Vĩnh Phúc”, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Kim Long- huyện Tam Dương- tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Dương Thị Phương
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2016
10. Nguyễn Trần Oanh, Nguyễn Văn Viên và Cs (2007), Giáo trình Sử dụng thuốc bảo vệ thực vất, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sử dụng thuốc bảo vệ thực vất
Tác giả: Nguyễn Trần Oanh, Nguyễn Văn Viên, Cs
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
11. TS. Trần Thị Bích Thu (2009), Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp bộ về “ứng dụng sắc ký khí khối phổ để phân tích dư lượng một số hóa chất bảo vệ thực vật thường dùng”, Viện Dược Liệu- Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp bộ về “ứng dụng sắc ký khí khối phổ để phân tích dư lượng một số hóa chất bảo vệ thực vật thường dùng”
Tác giả: TS. Trần Thị Bích Thu
Nhà XB: Viện Dược Liệu- Bộ Y tế
Năm: 2009
12. Phùng Bảo Vân, “Một số khái niệm và cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật”, 10/05/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm và cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Tác giả: Phùng Bảo Vân
Năm: 2016
13. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Báo cáo đánh giá tác động của Dự thảo Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Kèm theo Tờ trình số 110/TTr-CP ngày 19/3/2013 của Chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động của Dự thảo Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2013
14. Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT - XH năm 2015 của xã Kim Long Khác
15. Bản tin kỹ thuật Thực phẩm và Sức khỏe - Hướng dẫn cung cấp những thông tin liên quan đến sự tuân thủ về an toàn và chất lượng Khác
16. Viện Nghiên cứu lập pháp (5/2013), Thông tin chuyên đề: Một số vấn đề về bảo vệ, kiểm dịch thực vật Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w