1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học tin học ứng dụng trong kế toán tài liệu lưu hành nội bộ khoa kinh tế đại học mở hà nội

89 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng môn học tin học ứng dụng trong kế toán
Người hướng dẫn ThS. Vũ Thị Việt Thanh
Trường học Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Tin học ứng dụng trong kế toán
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC HÀNH ỨNG DỤNG EXCEL TRONG LẬPBẢNG THANH TOÁN LƯƠNG 1 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2 Thực hành tính Bảng thanh toán lương... Công thức tính cho các cột trong Bả

Trang 1

MÔN HỌC

TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG KẾ TOÁN

Giảng viên: ThS Vũ Thị Việt Thanh

Trang 2

MỤC TIÊU MÔN HỌC

Hiểu được lý thuyết cơ bản về HTTTKT,

ưu nhược điểm của việc làm kế toán trên Excel và phần mềm kế toán

Nắm được cách làm các phần hành của

kế toán tổng hợp trên Excel

Nắm được cú pháp và cách sử dụng các hàm tài chính để giải các bài toán kinh tế

Nắm được tổng quan về phần mềm kế toán MISA

Trang 3

TÀI LIỆU HỌC TẬP

Bài giảng Tin học ứng dụng trong kế toán

Tài liệu lưu hành nội bộ - Khoa Kinh tế - ĐH Mở Hà Nội (2023)

Trang 4

BÀI 1

HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ

ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG KẾ TOÁN

Giảng viên: ThS Vũ Thị Việt Thanh

Trang 5

I HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

1 Khái niệm hệ thống thông tin kế toán

2 Phân loại hệ thống thông tin kế toán

3 Quy trình xử lý thông tin kế toán

Trang 6

1 Khái niệm hệ thống thông tin kế toán

Hệ thống Là một tập hợp các phần tử phụ thuộc lẫn nhau và cùng thực hiện một số mục tiêu nhất định.

Trang 7

Hệ thống

thông tin

Là một hệ thống do con người tạo ra thường bao gồm một tổ hợp các cấu phần máy tính (phần cứng, phần mềm và mạng truyền thông) để thu thập, lưu trữ và quản lý dữ liệu để cung cấp các thông tin đầu ra cho người sử dụng.

Trang 8

Chức năng của AIS

Thiết lập một

hệ thống kiểm soát nội bộ.

Ghi nhận, lưu trữ các dữ liệu về hoạt động hàng ngày của DN

Lập và cung cấp các báo cáo cho các đối tượng ngoài DN.

Hỗ trợ ra quyết định cho nhà quản lý DN.

Hoạch định và kiểm soát.

Trang 9

2 Phân loại hệ thống thông tin kế toán

HTTTKT máy tính

HTTTKT

tài chính

HTTTKT quản trị

Trang 10

Các số liệu của kế toán tài chính và kế toán quản trị đều xuất phát từ chứng từ gốc.

Một bên phản ánh thông tin tổng quát, một bên phản ánh thông tin chi tiết.

Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ trách nhiệm của nhà quản lý.

nghiệp, đều quan

tâm tới doanh thu,

chi phí và sự vận

động của tài sản,

nguồn vốn.

ĐIỂM GIỐNG

Trang 11

HTTTKT TÀI CHÍNH HTTTKT QUẢN TRỊ

Cung cấp thông tin phục vụ cho việc

lập báo cáo tài chính.

Cung cấp thông tin phục vụ điều hành hoạt động sản xuất KD.

Đối tượng sử dụng TT về KTTC: nhà

quản lý DN và các đối tượng ngoài

DN (nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan

thuế, cơ quan tài chính, cơ quan

thống kê ).

Đối tượng sử dụng thông tin về kế toán quản trị là : Các nhà quản lý DN ( hội đồng quản trị, ban giám đốc).

KTTC phản ánh thông tin xảy ra trong

quá khứ đòi hỏi có tính khách quan

và có thể kiểm tra được Thông tin chỉ

được theo dõi dưới hình thái giá trị.

Thông tin KTQT ít chú trọng đến sự chính xác mà mang tính chất phản ánh xu hướng biến động, có tính dự báo, phục vụ cho việc đánh giá và xây dựng các kế hoạch kinh doanh Thông tin được theo dõi dưới hình thái giá trị và hình thái hiện vật.

Trang 12

Phạm vi thông tin của KTTC liên quan

đến việc quản lý tài chính trên qui mô

toàn doanh nghiệp.

Phạm vi thông tin Kế toán quản trị liên quan đến việc quản lý trên từng

bộ phận (phân xưởng, phòng ban) cho đến từng cá nhân có liên quan.

Kỳ lập báo cáo thông thường là :

tháng, quí, năm.

Có thể lập báo cáo từng thời điểm, không có qui định bắt buộc, kỳ lập báo cáo nhiều hơn : quí, năm , tháng, tuần, ngày.

Trang 13

HTTTKT THỦ CÔNG HTTTKT MÁY TÍNH

Nguồn lực chủ yếu là con người,

cùng với các công cụ tính toán, con

người thực hiện toàn bộ các công

việc kế toán Dữ liệu được ghi chép

thủ công và lưu trữ dưới hình thức

chứng từ, sổ, thẻ, bảng…

Nguồn lực chủ yếu là máy tính, toàn

bộ các công việc kế toán như ghi chép, tổng hợp báo cáo đều được máy tính thực hiện và lưu trữ dưới dạng các tập tin.

VS

Trang 14

II ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG KẾ TOÁN

1 Vai trò của việc ứng dụng tin học trong kế toán

2 Các ứng dụng của tin học trong kế toán

Trang 15

1 Vai trò của việc ứng dụng tin học trong kế toán

Ghi chép, tính toán dễ sai sót, nhầm lẫn

Lưu trữ trên giấy dễ thất lạc, bị hỏng, rách, số liệu

Trang 16

Tránh sai sót, gian lận

Hỗ trợ cho việc thực hiện các chính sách quản lý

Giảm các cán bộ chuyên quyền

Quản lý dữ liệu được an toàn

Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian

Hệ thống

thông tin KT

trên máy tính

đảm bảo

Trang 17

2 Các ứng dụng của tin học trong kế toán

MICROSOFT EXCEL

Dễ sử

dụng

Linh động, tùy biến cao

Phù hợp với

DN vừa và nhỏ

Trang 18

HÀM LOGIC

NHÓM HÀM TOÁN HỌC

NHÓM HÀM THỐNG KÊ

NHÓM HÀM CHUỖI

NHÓM HÀM

NGÀY THÁNG

Những nhóm hàm Excel thường dùng trong hạch toán kế toán

Trang 19

Tính bảo mật cao

Phần mềm kế toán là hệ thống các chương trình máy tính tự động xử lý thông tin

kế toán, từ khâu lập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, ghi chép sổ sách, xử lý

tài chính, kế toán quản trị, thống kê phân tích tài chính khác.

Trang 20

Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán

Trang 21

Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm kế toán

Trang 22

BÀI 2

ỨNG DỤNG EXCEL TRONG GHI

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG

Giảng viên: ThS Vũ Thị Việt Thanh

Trang 23

I BÀI TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP

1 Thông tin doanh nghiệp

2 Số liệu đầu kỳ và các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ

Trang 24

1 Thông tin doanh nghiệp

Tên đơn vị Công ty Cổ phần Nhất Linh

Địa chỉ 267 - Minh Khai - Hai Bà Trưng- Hà Nội

Mã số thuế 0101162173

Điện thoại 024.3916 8350

Trang 25

CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN

Phương pháp nộp thuế GTGT Theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá tồn kho Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Phương pháp khấu hao TSCĐ Đường thẳng

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho Theo nguyên tắc giá gốc

Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định hữu hình Theo giá gốc và giá trị còn lại.

Trang 26

2 Số liệu đầu kỳ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

Lập Sổ cái TK 111;

Bảng cân đối số PS, Báo cáo tổng kết số

dư CK các TK;

Bảng cân đối KT

3 Yêu cầu

Lập Bảng thanh toán Lương với lương tối thiểu là 2.7 triệu VNĐ

Lập các số phát sinh còn thiếu trên

Sổ NKC, thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ và XĐKQKD.

Lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Lập các Sổ chi tiết

VL, CCDC; Bảng nhập xuất tồn

VL, CCDC

Lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ;

Lập bảng tính giá thành SP A,

Sổ chi tiết TK 155

Lập Sổ chi tiết ứng với các TK 621,

622, 627, 154,

641, 642, 511, 911

Trang 27

II THỰC HÀNH ỨNG DỤNG EXCEL TRONG LẬP

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

1 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2 Thực hành tính Bảng thanh toán lương

Trang 28

1 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán các khoản thanh toán với người LĐ

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH

Chứng từ hạch toán

thời gian lao động

Chứng từ hạch toán kết quả lao động

Trang 29

Quy định của Bộ tài chính về các khoản phải trích theo lương,

Trang 30

Mẫu Bảng thanh toán lương – mẫu số 06 – LĐTL

2 Thực hành tính Bảng thanh toán lương

Trang 31

Công thức tính cho các cột trong Bảng thanh toán lương như sau:

 (1) Lương sản phẩm = Số sản phẩm * Đơn giá

 (2)

Lương thời gian =

(Hệ số lương + HS phụ cấp) x

Lương tối thiểu

x Số công thực tế

Số ngày làm việc trong tháng

 Lương nghỉ việc hưởng lương:

- (3) Số công nghỉ = 26 - Số công thực tế đi làm

Số ngày làm việc trong tháng

Trang 32

Công thức tính cho các cột trong Bảng thanh toán lương như sau:

 (5) Tổng lương = Lương thời gian + Lương sản phẩm + Lương nghỉ việc

+ Các khoản phụ cấp khác

 Các khoản khấu trừ vào lương:

 (6) BHXH = 8% * Lương thời gian

 (7) BHYT = 1,5% * Lương thời gian

 (8) BHTN = 1% * Lương thời gian

 (9) Cộng = BHXH + BHYT + BHTN

 (10) Số tiền thực lĩnh = Tổng lương - Tạm ứng – Các khoản khấu trừ

Trang 33

Cách nhập công thức vào bảng

Trang 34

 Copy công thức xuống cho

những người

còn lại trong

cùng bộ phận.

 Dùng chức năng AutoSum(  ) để tính tổng.

Trang 35

Làm tương tự đối với Bộ phận sản xuất trực tiếp, ta có kết quả ở bảng sau:

Tổng quỹ lương = Tổng lương của Bộ phận QL + Tổng lương của Bộ phận BH +

Tổng lương của Bộ phận QL phân xưởng + Tổng lương của Bộ phận SX trực tiếp

Trang 36

II THỰC HÀNH ỨNG DỤNG EXCEL TRONG LẬP

BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BHXH

1 Công thức tính cho TK 334 – Phải trả người lao động

2 Công thức tính cho TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Trang 37

1 Công thức tính cho TK 334 – Phải trả người LĐ

- Lương (Từng bộ phận) = Tổng lương (Từng bộ phận) – Lương nghỉ việc

- BHXH = Tổng số Lương nghỉ việc

- Thưởng thi đua = đề bài cho

- Cộng có 334 = Lương + BHXH + Thưởng thi đua

Chú ý: Lấy địa chỉ Tổng lương, Lương nghỉ việc và Lương thời gian ở Bảng thanh toán Lương.

Trang 38

Nhập công thức vào bảng

Trang 39

2 Công thức tính cho TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

 Kinh phí công đoàn = 2% * Lương thời gian

 BHXH = 17.5% * Lương thời gian

 BHYT = 3% * Lương thời gian

 BHTN = 1% * Lương thời gian

Cộng có 338 = KPCĐ + BHXH + BHYT + BHTN

 334 – Phải trả người LĐ = chuyển BHXH, BHYT, BHTN các khoản trích

theo lương của người LĐ từ Bảng thanh toán Lương sang.

Tổng cộng = Cộng có 334 + cộng có 338

Chú ý: Lấy địa chỉ Lương thời gian

ở Bảng thanh toán Lương.

Trang 40

BÀI 3

ỨNG DỤNG EXCEL TRONG GHI

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SP

Giảng viên: ThS Vũ Thị Việt Thanh

Trang 41

I THỰC HÀNH ỨNG DỤNG EXCEL TRONG GHI SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, CCDC; BẢNG TỔNG HỢP NVL VÀ

BẢNG PHÂN BỔ NVL

1 Thực hành ứng dụng Excel trong ghi

sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

2 Thực hành ứng dụng Excel trong lập Bảng tổng hợp nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ

3 Thực hành ứng dụng Excel trong

lập Bảng phân bổ NVL, CCDC

Trang 42

1 Thực hành ứng dụng Excel trong ghi sổ chi tiết VL, CCDC

Đơn giá nhập kho = Tổng giá trị nhập trong kỳ

Tổng số lượng nhập trong kỳ

Giá thực tế từng loại xuất kho =

Số lượng từng loại

Giá đơn vị bình quân

Giá đơn vị bình quân

cả kỳ dự trữ

=

Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ và

nhập trong kỳ Lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ và

nhập trong kỳ

Công ty CP Nhất Linh mua ngoài 3 loại vật liệu là VL001, VL002 và

VL003; cách tính giá vật liệu như sau:

Trang 43

Số lượng tồn cuối kỳ = Số lượng tồn ĐK + Số lượng nhập TK - Số lượng xuất CK

Giá trị tồn cuối kỳ = Giá trị tồn

ĐK + Giá trị nhập TK - Giá trị

xuất CK

Trang 44

2 Thực hành ứng dụng Excel trong lập Bảng tổng hợp NVL, CCDC

Mẫu Bảng tổng hợp NVL, CCDC

Trang 45

3 Thực hành ứng dụng Excel trong lập Bảng phân bổ NVL, CCDC

Mẫu Bảng phân bổ NVL, CCDC

Trang 46

II THỰC HÀNH ỨNG DỤNG EXCEL TRONG LẬP

BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

1 Mẫu Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

2 Thực hành tính Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 47

1 Mẫu Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Nguyên giá Số KH

1 I.\Số KH trích tháng 7/N

2 II.\ Số KH tăng trong tháng 8/N

3 - Thiết bị sản xuất máy xe sợi

4 III.\ Số KH giảm trong tháng 8/N

5 - Nhà kho bán hàng

6 IV.\ Số KH phải trích tháng 8/N (I+II-III)

BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO

Tháng 8/N - Đơn vị tính 1.000đ (Sheet : Pbo-kh)

TK 627 TK 641 TK 642

Tỷ lệ KH (Số năm

sử dụng)

Nơi SD Toàn DN

Trang 48

2 Thực hành tính Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Công thức tính cho các cột trong Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ như sau:

+ Số khấu hao tăng = Nguyên giá/ Số năm sử dụng/ Số tháng trong năm/ Số ngày trong tháng tính khấu hao* Số ngày sử dụng tài sản trong tháng.

+ Số khấu hao giảm = Nguyên giá/ Số năm sử dụng/ Số tháng trong năm/ Số ngày trong tháng tính khấu hao* Số ngày không sử dụng tài sản trong tháng + Số khấu hao phải trích tháng này = Số khấu hao trích tháng trước + Số khấu hao tăng - Số khấu hao giảm.

+ Số khấu hao phải trích tháng này trên Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ được

sử dụng để ghi vào Sổ nhật ký chung và các sổ chi tiết có liên quan ( cột ghi

có TK 214).

Trang 49

III THỰC HÀNH ỨNG DỤNG EXCEL ĐỂ TẬP HỢP

CHI PHÍ, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Thực hành ứng dụng Excel trong ghi Sổ chi tiết NVL trực tiếp – TK 621

Thực hành ứng dụng Excel trong ghi sổ chi tiết TP – TK 155

Thực hành ứng dụng Excel trong ghi Sổ chi tiết CPSXC – TK 627

Thực hành ứng dụng Excel trong ghi Sổ chi tiết CPSXDD – TK 154

Thực hành lập và ghi Bảng tính giá thành sản phẩm

Trang 50

1 Thực hành ứng dụng Excel trong ghi sổ chi tiết NVL trực tiếp – TK 621

2 Thực hành ứng dụng Excel trong ghi sổ chi tiết NC trực tiếp – TK 622

Chứng từ sử dụng:

Sử dụng số liệu đã có ở Bảng phân bổ NVL, CCDC đối với TK 621.

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK tính giá thành 154.

Chứng từ sử dụng:

Sử dụng số liệu đã có ở Bảng phân bổ lương và BHXH với TK 622.

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK tính giá thành 154

3 Thực hành ứng dụng Excel trong ghi sổ chi tiết CPSXC – TK 627

- Chứng từ sử dụng:

Sử dụng số liệu đã có ở Bảng phân bổ lương và BHXH, Bảng phân bổ

khấu hao đối với TK 627 và Phiếu chi 128 thanh toán tiền điện cho phân

xưởng sản xuất.

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK tính giá thành 154.

Trang 51

4 Thực hành ứng dụng Excel trong ghi sổ chi tiết CPSX DD – TK 154

- Chứng từ sử dụng:

Số dư đầu kỳ: đề bài cho

- Tiến hành kết chuyển các TK 621, 622 và 627

sang sổ CT 154.

Trang 52

5 Thực hành ứng dụng Excel trong ghi thẻ tính giá thành sản phẩm

Nghiệp vụ 30 - đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương với mức độ hoàn thành thực tế và gắn liền với tất cả các khoản mục cấu thành sản phẩm A.

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ +

Số lượng SPDD cuối

kỳ quy đổi thành SP hoàn thành

Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi thành SP hoàn thành =

Số lượng

Tỷ lệ hoàn thành được xác định

Trang 53

 PP này không áp dụng với chi phí NVL chính Chi phí NVL chính được xác định có mức tiêu hao cho ĐVSP dở dang và SP hoàn thành là như nhau

 Sau khi tính được CPSX dở dang cuối kỳ sẽ tính được giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị.

Cách nhập công thức

Trang 54

6 Thực hành ứng dụng Excel trong ghi sổ chi tiết TP – TK 155

Căn cứ vào số liệu nhập, xuất thành phẩm trong kỳ chúng ta tiến hành lập

và ghi Sổ chi tiết TK 155

Giá nhập kho thành phẩm đã tính được ở mục trên = 7.1.

Giá xuất kho thành phẩm tính giống giá xuất kho vật liệu.

Trang 55

BÀI 4

ỨNG DỤNG EXCEL TRONG GHI SỔ KẾ TOÁN

CHI TIẾT DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH

Giảng viên: ThS Vũ Thị Việt Thanh

Trang 56

I THỰC HÀNH ỨNG DỤNG EXCEL TRONG GHI SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DN

Thực hành ứng dụng Excel trong ghi Sổ chi tiết TK 641

Thực hành ứng dụng Excel trong ghi Sổ chi tiết TK 642

1

2

Trang 57

1 Thực hành ứng dụng Excel trong ghi Sổ chi tiết TK 641

- Chứng từ sử dụng:

Sử dụng số liệu đã có ở Bảng phân bổ lương và BHXH, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, các phiếu chi đối với TK 641.

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911.

- TK 641 không có số dư cuối kỳ

Trang 58

2 Thực hành ứng dụng Excel trong ghi Sổ chi tiết TK 642

- Chứng từ sử dụng:

Sử dụng số liệu đã có ở Bảng phân bổ lương và BHXH, Bảng phân bổ khấu hao

TSCĐ, các phiếu chi đối với TK 642.

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý DN vào TK 911.

- TK 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 59

II THỰC HÀNH ỨNG DỤNG EXCEL TRONG GHI SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ DOANH THU BÁN HÀNG

Thực hành ứng dụng Excel trong ghi Sổ chi tiết TK 632

Thực hành ứng dụng Excel trong ghi Sổ chi tiết TK 511

1

2

Trang 60

1 Thực hành ứng dụng Excel trong ghi Sổ chi tiết TK 632

- Ở đây, số lượng xuất bán thành phẩm và đơn giá xuất chúng ta chuyển từ

Sổ chi tiết TK 155 sang Do đó, thành tiền = số lượng x đơn giá.

- Để tính nhanh thành tiền, chúng ta dùng địa chỉ tuyệt đối đối với đơn giá.

Trang 61

2 Thực hành ứng dụng Excel trong ghi Sổ chi tiết TK 511

từ Sổ chi tiết TK 155 sang Thành tiền đã cho theo nghiệp vụ

Do đó: Đơn giá = Thành tiền / Số lượng

Trang 62

Mẫu Sổ chi tiết doanh thu bán hàng – TK 511

Trang 63

III THỰC HÀNH ỨNG DỤNG EXCEL TRONG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (TK 911) VÀ BÁO CÁO KQKD

Thực hành ứng dụng Excel trong ghi Sổ chi tiết TK 911

Thực hành ứng dụng Excel trong lập Báo cáo KQKD

1

2

Trang 64

1 Thực hành ứng dụng Excel trong ghi Sổ chi tiết TK 911

Kết chuyển chi phí khác (811) = Nguyên giá – Giá trị hao mòn + Chi thanh lý

Kết chuyển chi phí thuế thu nhập DN = 20% x (Doanh thu – Chi phí)

Kết chuyển lợi nhuận sau thuế = Doanh thu – Chi phí

Cộng số phát sinh nợ = Tổng chi phí

Cộng số Phát sinh có = Tổng doanh thu

Ngày đăng: 13/07/2023, 21:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số PS,  Báo cáo tổng kết số - Bài giảng môn học tin học ứng dụng trong kế toán   tài liệu lưu hành nội bộ   khoa kinh tế   đại học mở hà nội
Bảng c ân đối số PS, Báo cáo tổng kết số (Trang 26)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH - Bài giảng môn học tin học ứng dụng trong kế toán   tài liệu lưu hành nội bộ   khoa kinh tế   đại học mở hà nội
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH (Trang 28)
BẢNG PHÂN BỔ NVL - Bài giảng môn học tin học ứng dụng trong kế toán   tài liệu lưu hành nội bộ   khoa kinh tế   đại học mở hà nội
BẢNG PHÂN BỔ NVL (Trang 41)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Bài giảng môn học tin học ứng dụng trong kế toán   tài liệu lưu hành nội bộ   khoa kinh tế   đại học mở hà nội
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 46)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO - Bài giảng môn học tin học ứng dụng trong kế toán   tài liệu lưu hành nội bộ   khoa kinh tế   đại học mở hà nội
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO (Trang 47)
Sơ đồ mô tả trình tự ghi các sổ - Bài giảng môn học tin học ứng dụng trong kế toán   tài liệu lưu hành nội bộ   khoa kinh tế   đại học mở hà nội
Sơ đồ m ô tả trình tự ghi các sổ (Trang 71)
Bảng đã hoàn thành - Bài giảng môn học tin học ứng dụng trong kế toán   tài liệu lưu hành nội bộ   khoa kinh tế   đại học mở hà nội
ng đã hoàn thành (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w