LỚP CÁ XƯƠNG (OSTEICHTHYES) Giới thiệu sự đa dạng của hệ tiêu hóa thích nghi với các nguồn thức ăn khác nhau ở cá xương I. HỆ TIÊU HÓA 1. Ống tiêu hóa Miệng Nằm ở đầu mút, khoang miệng hầu khá rộng, trong khoang có ràng, lưỡi và các lược mang Răng chưa phân hoá, cấu tạo như vây tấm của Cá sụn, thường hình côn, đính trên xương hàm, xương khẩu cái, xương lá mía, phần trên và phần dưới cung mang.. .đỉnh nhọn hướng vào trong, có tác dụng giữ mồi, chưa có vai trò tiêu hoá cơ học − Răng phát triển ờ các loài cá ăn thịt, khi bị gãy có thay thế. − Hình dạng, kích thước răng thay đổi theo loài và theo tuổi cá. Răng hầu: Nằm ở xương mang Đưa thức ăn vào thực quản Tiêu hóa cơ học thức ăn 2. Tuyến tiêu hóa
Trang 1LỚP CÁ XƯƠNG (OSTEICH
THYES)
Giới thiệu sự đa dạng của hệ tiêu hóa thích nghi với các
nguồn thức ăn khác nhau ở cá xương
Trang 42 Tuyến tiêu hóa
I HỆ TIÊU HÓA
1 Ống tiêu hóa
- Tuyến miệng
- Tuyển dạ dày
- Tuyến ruột
- Tuyến gan và tụy
Trang 5Miệng
- Nằm ở đầu mút, khoang miệng - hầu khá rộng, trong khoang có ràng,
lưỡi và các lược mang
1 Ống tiêu
hóa
- Răng chưa phân hoá, cấu tạo như vây tấm của
Cá sụn, thường hình côn, đính trên xương hàm,
xương khẩu cái, xương lá mía, phần trên và
phần dưới cung mang đỉnh nhọn hướng vào
trong, có tác dụng giữ mồi, chưa có vai trò
tiêu hoá cơ học
Răng phát triển ờ các loài cá ăn thịt, khi bị
gãy có thay thế
Hình dạng, kích thước răng thay đổi theo
loài và theo tuổi cá
Trang 6Răng hầu:
- Nằm ở xương mang
- Đưa thức ăn vào thực quản
- Tiêu hóa cơ học thức ăn
VD: Cá chép
Trang 7- Lưỡi là lưỡi giả
- Do khúc sụn gốc móng phù niêm mạc tạo thành, cơ luỡi không phát triển lên lưỡi bất động hoặc cử động rất ít
- Trên mặt lưỡi cũng chưa có chổi vị cảm thụ vị giác
Trang 8Hầu ở cuối khoang miệng
- Có thủng 5 đôi khe mang thông sang 2 bẻn, các cung mang mặt trong gắn với các que mang kể liền nhau tạo thành lược mang, ngăn không cho thức ăn lọt từ khoang miệng vào buồng mang
- Hình dạng, bể dài, độ lớn và số lượng que mang trên lược phụ thuộc nhóm cá và chế độ ăn, cá ăn nổi thì que mang vừa dài, vừa nhiểu
VD: Cá mè có các que mang gắn kết thành mạng lưới gạn lọc thức ân
Trang 9Thực quản
- Tiếp khoang miệng là thực quàn
- Thực quản thường ngắn và rộng
- Thành có 3 lớp:
+ Ngoài cùng, !à màng quánh mỏng do mô liên kết lạo thanh
+ Giữa là lớp cơ khá dày + Trong là lớp niêm mạc gấp nếp, thành lớp này có tế bào biểu bì xen kẽ có các chồi vị và có nhiểu tuyến nhày tiết chất nhày làm trơn đường dẫn thức ản
Trang 10Dạ dày
Thông thường ở động vật thực quản đổ xuống dạ dày ở
- Đa số Cá xương dạ dày chưa phân hoá, thường chỉ là đoạn cuối của thực quản phình to hơn và chưa có vai trò tiêu hoá cơ học thức ăn.
- Đối với các loài cá ăn thịt thì có dạ dày phân hoá rõ và có các túi hạ vị ngay sau dạ dày, túi gồm nhiều nhánh có chức năng làm trung tính thức ăn trước khi chuyển xuống ruột, đổng thời cũng tham gia tiêu hoá và hấp thụ thức ăn.
Trang 11Thành dạ dày cấu tạo chắc hơn thành ruột, gồm 4 lớp:
+ Lớp màng quanh + Lớp cơ
+ Lớp dưới màng nhày có rất nhiểu mạch máu nuôi dạ dày
+ Lớp màng nhày cũng có nhiều lớp dọc ngang và có nhiều tuyến vị hình ống, tiết dịch tiêu hoá giống như Cá sụn
Trang 12- Cấu tạo thành ruột giống thành thực quàn gổm 3 lớp khác là lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp dọc, ngang và có nhiều tuyến ruột, tiết dịch tiêu hoá
- Không giống Cá sụn, Cá xương không tăng diện tích hấp thụ của ruột bằng căch hình thành van xoắn, mà là tăng chiểu dài ruột và có thể có thêm các túi hạ vị
- Ruột ngắn, dài tuỳ thuộc vào chế độ thức ăn:
+ Cá ăn thực vật ruột rất dài (Cá trôi, Cá rô phi, Cá m è ) + Cá ăn động vật ruột ngắn (Cá quả, Cá rô, Cá trê )
+ Cá ăn tạp ruột dài trung bình (Cá chép )
Trang 13- Ruột là chặng đường tiêu hoá quan trọng vì đổ vào đây ngoài dịch ruột còn có thêm dịch mật và dịch tuỵ đểu có vai trò tiêu hoá hoá học thức ăn
- Ruột chưa phân chia thành ruột non, ruột già
- Ruột đổ ra ngoài qua lỗ hậu môn riẽng (trừ Cá phổi ruột đổ ra huyệt giống Cá sụn)
Trang 14Tuyến tiêu hóa
1.Tuyến miệng :
- Trong miệng và cả thực quản cá có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn làm trơn thức ăn dễ nuốt
- Các loài cá đều thiếu tuyến nước bọt
2 Tuyến dạ dày:
- Tiết ra axit và men pepsin, tiêu hoá hoá học thức ăn, axit có tác dụng làm mềm và làm nờ thức ân, đồng thời kích thích men
pepsin hoạt động mạnh
3.Tuyểu ruột:
- Có dạng túi, xen kẽ trong lớp niêm mạc, chất tiết có tác dụng tiêu hoá tiếp thức ăn từ dạ dày đưa xuống
Trang 15Tuyến gan và tuy:
- Gan là tuyến tiêu hoá lớn nhất, sự phân thuỳ cùa gan phụthuộc vào loài cá
- Chức phận chính là tiết mật, mật thường tích trữ trong túi mật trước khi đổ vào ruột, nhưng cũng có thể đổ trực tiếp ngay vào ruột
- Mật có vai trò tứơng hoá mỡ giúp men lipase hoạt động dễ dàng
- Ngoài ra, mật còn kích thích và làm tiệt trùng đường liêu hoá
- Gan có vai trò rất quan trọng, cắt đi cá sẽ chết nhanh chóng
Ở cá tiến hóa thấp: gan và tuỵ chưa phân hoá rõ rệt
Ở cá tiến hoá cao: tuỵ vẫn còn một phần phân tán trong gan, vì thế dịch tuỵ có thể đổ chung cùng dịch mật vào ruột, hoặc có thể có ống dẫn đổ riêng vào ruột ngay cạnh ống dẫn mật
Trang 16TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Giáo trinh động vật có xướng sống (tập 1 cá và lưỡng cư) – Trần Kiên
2 Giáo trinh động vật có xương sống – Lê Vũ Khôi
Trang 17CREDITS: This presentation template
was created by Slidesgo, including icons
by Flaticon and infographics & images
by Freepik.
Than ks
Please keep this slide for attribution