BÀI GIẢNG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Thời lượng 45 tiết Tài liệu Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Nguồn gốc gia đình và Chế độ tư hữu (Enghen 1884) Thông tư liên tịch 01 ngày 06/01/2016 của Tòa án[.]
Trang 1BÀI GIẢNG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Thời lượng: 45 tiết
Tài liệu:
Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Nguồn gốc gia đình và Chế độ tư hữu (Enghen 1884)
Thông tư liên tịch 01 ngày 06/01/2016 của Tòa án NDTC và VKS NDTC
Chương 1: Khái niệm và nguyên tắc cơ bản của luật Hôn nhân và Gia đình
1 Các hình thái hôn nhân và gia đình trong lịch sử
– Thời nguyên thủy, trong các bộ lạc, đàn ông và đàn bà được tự
do quan hệ tính giao, tức là mọi người đàn bà đều thuộc về mọi người đàn ông và ngược lại
– Sau đó, các hình thái gia đình sau đây đã phát triển (theo
hệ trong gia đình đều là vợ / chồng của nhau
Trang 2+ cấm quan hệ tính giao giữa cha mẹ và con cái, giữa ông bà với cháu.
==> Như vậy so với bộ lạc nguyên thủy thì hình thái Gia đình huyết tộc đã tiến thêm 1 bước là xóa bỏ quan hệ tính giao giữa cha mẹ và con cái, giữa ông bà và cháu
b Gia đình Punalua
– Là bước tiến thứ 2 của gia đình: xóa bỏ quan hệ tính giao giữa anh chị em với nhau Ban đầu là cấm anh chị em cùng mẹ quan
hệ tính giao với nhau, sau đó mở rộng ra cấm anh chị em cùng
bà, rồi cùng cụ quan hệ tính giao với nhau
– Tuy nhiên, chế độ quần hôn vẫn còn (một phụ nữ có thể có nhiều chồng, và một đàn ông có thể có nhiều vợ, miễn là vợ / chồng đó không phải là anh chị em ruột và anh chị em họ) ==> chế độ mẫu quyền
Tại sao ?
+ vì trong chế độ quần hôn, chỉ có thể xác định được mẹ cho con,
bà cho cháu, chứ không thể xác định được cha cho con ==> thừa
kế theo bên mẹ
+ của cải trong xã hội thời kỳ này rất ít, chỉ đủ để duy trì sự sống, không có tích lũy, kinh tế chủ yếu là hái lượm ==> vai trò của phụ
nữ lớn hơn so với đàn ông
Morgan gọi đó là “gia đình Punalua”, tức là “gia đình bạn thân”– Nguyên nhân chuyển từ quần hôn sang punalua:
Trang 3+ nguyên nhân xã hội: việc cấm kết hôn cùng huyết tộc đã khiến các nhóm “anh em trai” và “chị em gái” không thể lấy nhau ngày càng nhiều ==> quần hôn ngày càng không khả thi
+ nguyên nhân chọn lọc tự nhiên (nguyên nhân sinh học): việc cấm kết hôn cùng huyết tộc làm cho bộ lạc có sự đa dạng sinh học, tạo ra giống nòi mạnh mẽ hơn về thể chất và trí tuệ ==> ưu việt hơn các bộ lạc khác ==> lôi kéo các bộ lạc khác theo hình mẫu của mình
c Gia đình đối ngẫu (gia đình cặp đôi)
– Mầm mống của gia đình đối ngẫu xuất hiện khi người đàn ông xác định trong số những người quan hệ tính giao với mình có 1 người là “vợ chính”, và ngược lại người phụ nữ cũng xác định 1 người đàn ông là “chồng chính” của mình ==> xuất hiện hôn nhântheo từng cặp Tuy nhiên vẫn chưa phải là chế độ hôn nhân 1 vợ
1 chồng vì bên cạnh “chồng chính” còn có nhiều “chồng phụ”, và bên cạnh “vợ chính” còn có nhiều “vợ phụ”
– Gia đình đối ngẫu vẫn tồn tại rất lỏng lẻo, vì con sinh ra chưa chắc đã là con của “chồng chính” và “vợ chính”
– Gia đình đối ngẫu là bước đệm để chuyển từ chế độ quần hôn sang chế độ hôn nhân 1 vợ 1 chồng
– Theo Enghen thì thời gian của hình thái gia đình đối ngẫu là rất ngắn
d Gia đình 1 vợ 1 chồng (gia đình cá thể)
– Hình thái gia đình 1 vợ 1 chồng xuất hiện là sự đánh dấu thời đại văn minh của loài người đã xuất hiện (thời kỳ trước đó được gọi là thời “mông muội” với chế độ quần hôn)
Trang 4– Theo Enghen, nguyên nhân xuất hiện gia đình 1 vợ 1 chồng là nguyên nhân kinh tế: khi XH đã bắt đầu phân công lao động ==> xuất hiện một số ngành nghề mới như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp (những ngành nghề này chủ yếu do đàn ông nắm giữ) ==> của cải XH tăng lên, chi dùng không hết ==> từng gia đình đối ngẫu nắm giữ tài sản làm của riêng (tư hữu xuấthiện) ==> muốn thừa kế tài sản cho con mình ==> cần biết đâu chính xác là con mình ==> người đàn ông buộc người vợ chính phải tuyệt đối chung tình, nếu không chung tình sẽ bị trừng phạt rất nặng ==> không gọi là “chồng chính” nữa, mà là chồng duy nhất ==> gia đình 1 vợ 1 chồng ==> chuyển từ mẫu hệ sang phụ hệ
– Quan hệ vợ chồng trong gia đình 1 vợ 1 chồng rất chặt chẽ, haibên không thể tùy ý bỏ nhau (do tài sản là của chung 2 vợ chồng)
– Theo Enghen thì tư hữu sẽ dẫn đến mâu thuẫn, và Nhà nước
ra đời để điều hòa các mâu thuẫn đó Như vậy Enghen kết luận:
Tư hữu, gia đình 1 vợ 1 chồng, và nhà nước xuất hiện cùng 1 ngày
– Các biến thể của gia đình 1 vợ 1 chồng:
+ gia đình trong chế độ nô lệ: 1 người đàn ông có nhiều vợ, trong khi đó người đàn bà chỉ có thể có 1 chồng
+ gia đình phong kiến: điển hình là chế độ đa thê (Tài trai năm bảy vợ / Gái chính chuyên chỉ có một chồng)
+ gia đình tư sản: vẫn theo chế độ hôn nhân 1 vợ 1 chồng, tuy nhiên nạn ngoại tình và mại dâm đã làm mất ý nghĩa của gia đình
1 vợ 1 chồng
Trang 5+ gia đình 1 vợ 1 chồng dưới chế độ XHCN: dựa trên tình yêu chân chính giữa nam và nữ
2 Khái niệm hôn nhân
– Khái niệm (Điều 3): Hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi kết hôn
Hôn nhân là quan hệ nhân thân của mỗi bên nam và nữ với tư cách là vợ chồng Hôn nhân là sự kiện pháp lý làm phát sinh
quyền và nghĩa vụ cho hai bên trong quan hệ vợ chồng
– Đặc điểm của hôn nhân:
+ là hôn nhân 1 vợ 1 chồng, vợ chồng là 2 người khác giới tính
Chú ý: trước ngày 13/1/1960 khi Luật Hôn nhân và Gia đình đầu tiên có hiệu lực thì NN và XH vẫn thừa nhận chế độ đa thê từ thờiphong kiến
Chú ý: NN không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính (Điều 8), tuy nhiên không cấm họ sống chung như vợ chồng, không cấm họ làm đám cưới (chỉ là không cho đăng ký kếthôn)
Luật HNGĐ 2000 quy định “Cấm hôn nhân giữa những người cùng giới tính”, còn luật HNGĐ 2014 quy định “NN không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”
+ được xây dựng trên nguyên tắc tự nguyện và bình đẳng: tự nguyện kết hôn, và được phép ly hôn nếu 2 bên thuận tình
Trang 6+ việc xác lập hoặc chấm dứt quan hệ hôn nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật : lý do là để xây dựng gia đình – là tế bào của XH, và quan trọng hơn là bảo vệ con cái
+ mục đích của việc xác lập quan hệ hôn nhân là để các bên chung sống lâu dài và xây dựng gia đình: nếu kết hôn giả tạo sẽ
là vi phạm pháp luật , VD kết hôn với mục đích xuất cảnh, nhập cảnh, để hưởng chế độ ưu đãi của NN
3 Khái niệm gia đình
– Khái niệm (Điều 3): Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật HN GĐ
– Các chức năng xã hội cơ bản của gia đình (3 chức năng):
+ sinh đẻ: là chức năng tái sản xuất về mặt sinh học, để duy trì nòi giống Việc khuyến khích hay hạn chế chức năng sinh đẻ của gia đình phụ thuộc vào yếu tố từng quốc gia trong từng thời kỳ
+ giáo dục: thực hiện giáo dục với con cái từ khi sinh ra cho đến khi trưởng thành, thậm chí cho đến suốt đời Giáo dục trong gia đình có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhâncách cá nhân
+ kinh tế: mỗi gia đình phải tự đảm bảo cuộc sống cho mỗi thành viên, thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của các
thành viên đó, NN chỉ có thể trợ cấp khi gia đình quá khó khăn vềkinh tế
Trang 7
4 Khái niệm luật Hôn nhân và Gia đình
– Với ý nghĩa là 1 ngành luật: gồm đối tượng điều chỉnh và
phương pháp điều chỉnh riêng
Môn học này sẽ nghiên cứu Luật HNGĐ theo ý nghĩa thứ 3
b Đối tượng điều chỉnh
– là các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản phát sinh giữa vợ
và chồng, cha mẹ và con cái, người thân thích khác (VD ông bà
và cháu chắt, anh chị em với nhau, …)
– Đặc điểm:
+ quan hệ nhân thân là nội dung điều chỉnh chủ yếu Quan hệ nhân thân quyết định phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ tài sản VD khi 2 người kết hôn, quan hệ nhân thân xác lập, thì tài sản của mỗi bên làm ra trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung,
và khi họ ly hôn thì quan hệ nhân thân chấm dứt, và quan hệ tài sản cuang chấm dứt theo
+ quyền và nghĩa vụ quan hệ hôn nhân gia đình gắn với mỗi chủ thể và không thể chuyển giao cho người khác (thực tế có thể chuyển giao nhưng không được PL công nhận)
Trang 8+ quan hệ tài sản không mang tính đề bù giang giá: VD cha mẹ nuôi dạy con cái thì không thể đòi hỏi con cái phải chăm sóc cha
Nguyên nhân: vì đặc điểm của các quan hệ HN GĐ là các chủ thểgắn bó với nhau bằng tình cảm, huyết thống hoặc nuôi dưỡng– Đặc điểm của phương pháp điều chỉnh:
+ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể luôn tương ứng với nhau
+ các chủ thể khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình phải xuấtphát từ lợi ích chung của gia đình
+ các chủ thể không thể tự thỏa thuận để thay đổi các quyền và nghĩa vụ mà luật quy định cho họ (nếu có thỏa thuận bằng văn bản cũng không được PL công nhận),
VD cha và con cùng thỏa thuận lập văn bản rằng từ nay cha
không phải nuôi dưỡng con đến 18 tuổi nữa và ngược lại con cũng không phải chăm sóc cha mẹ khi cha mẹ già, thì thỏa thuận này dù có được lập thành văn bản cũng không được PL thừa nhận và các bên vẫn có nghĩa vụ với nhau như PL quy định
Trang 9VD vợ chồng cùng thỏa thuận lập văn bản cung cho phép vợ và chồng được phép sống chung với bồ, thỏa thuận này sẽ không được PL thừa nhận
==> mục đích là để đảm bảo ổn định trật tự XH
+ các quy phạm PL hôn nhân và gia đình gắn bó mật thiết với cácquy tắc đạo đức và phong tục tập quán về hôn nhân và gia đình trong XH
– Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
nhau; không phân biệt đối xử giữa các con
– Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ
em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình
Trang 10– Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.
———————–
Chương 2: Quan hệ pháp luật Hôn nhân và Gia đình
1 Khái niệm và các đặc điểm
– Khái niệm: Quan hệ PL hôn nhân và gia đình là những quan hệ
XH được luật HN GĐ điều chỉnh
+ luôn có yếu tố tình cảm và huyết thống trong mọi quan hệ
PL hôn nhân và gia đình: các chủ thể trong quan hệ PL HNGĐ
gắn bó với nhau bởi yếu tố tình cảm hoặc huyết thống, trong phần lớn các trường hợp, yếu tố tình cảm hoặc huyết thống quyếtđịnh việc phát sinh, thay đổi, và chấm dứt quan hệ PL HNGĐ
+ nội dung chính của quan hệ PL HNGĐ là các quyền và
nghĩa vụ nhân thân: các quyền và nghĩa vụ tài sản luôn gắn liền
với quyền và nghĩa vụ nhân thân, không thể chuyển giao cho người khác Các quyền và nghĩa vụ tài sản phát sinh, thay đổi, chấm dứt phụ thuộc vào quyền và nghĩa vụ của nhân thân
+ quan hệ tài sản trong quan hệ PL HNGĐ không mang tính
đền bù tương đương: khi 1 chủ thể thực hiện nghĩa vụ tài sản
thì không phụ thuộc vào việc trước đây họ có được hưởng quyền
Trang 11hay không hoặc được hưởng quyền như thế nào VD con cái không thể viện dẫn hồi nhỏ mình không được bố mẹ chăm sóc đểtrốn tránh nghĩa vụ chăm sóc cha mẹ khi về già
+ các chủ thể của quan hệ PL HNGĐ thường tự nguyện thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình Do đó thông thường các quy phạm PL HNGĐ không quy định chế tài
+ thời hiệu khởi kiện không áp dụng đối với các quan hệ hôn
nhân và gia đình: quyền và nghĩa vụ trong quan hệ HNGĐ có
thể được thực hiện bất kỳ lúc nào, VD luật không quy định “kể từ thời điểm xảy ra mâu thuẫn giữa vợ chồng, trong thời hạn 1 năm phải ra tòa xin ly hôn”
Chú ý: các trường hợp được PL công nhận là vợ chồng:
+ nam nữ kết hôn và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôncủa cơ quan NN có thẩm quyền
+ nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày
3-1-1987 (ngày Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986 có hiệu lực) nhưng không đăng ký kết hôn thì vẫn được NN coi là vợ chồng (hôn nhân thực tế), tức là vẫn giải quyết việc ly hôn, phân chia tài sản, thừa kế như vợ chồng đã đăng ký kết hôn (theo Điều 3 Nghị quyết 35 năm 2000 của Quốc hội, và Thông tư liên tịch 01 năm
2016 vẫn công nhận điều này)
Chung sống như vợ chồng ở đây được hiểu lả: hai bên thực sự coi nhau là vợ chồng, chung sống một cách công khai, cùng gánhvác công việc gia đình, về mặt khách quan được gia đình và xã hội thừa nhận là vợ chồng
+ trường hợp cán bộ cách mạng miền Nam, đã có vợ có chồng tại miền Nam, năm 1954 tập kết ra miền Bắc, lại lấy vợ lấy chồng khác (theo Thông tư số 60/TATC ngày 22-02-1978 của Tòa án nhân dân tối cao “Hướng dẫn giải quyết các trường hợp cán bộ,
bộ đội trong Nam tập kết ra Bắc mà lấy vợ, lấy chồng khác”)
Trang 12Một số tình huống đặc biệt:
Nếu người chồng xin ly hôn với bất kỳ bà vợ nào, với bất kỳ
lý do gì, thì tòa án xử kiên quyết bác đơn ly hôn đến cùng (dù có xin ly hôn bao nhiêu lần, nhằm đảm bảo lợi ích cho
bà vợ và những đứa con)
Nếu người vợ lấy trước ở miền Nam biết chồng mình nặng tình nghĩa với người vợ lấy sau ở miền Bắc không muốn về, muốn tự nguyện xin ly hôn thì tòa xử chấp nhận cho ly hôn
Nếu người vợ lấy sau ở miền Bắc thấy chồng mình vẫn
nặng tình nghĩa với bà vợ lấy trước ở miền Nam và muốn vềmiền Nam, muốn tự nguyện xin ly hôn thì tòa xử chấp nhận cho ly hôn
Nếu cả 2 bà vợ đều cùng muốn sum họp gia đình thì tòa sẽ sắp xếp sao cho ổn thỏa, tức là cho “chung sống tay ba”, 1 chồng 2 vợ vẫn không phạm luật
Chú ý:
+ Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày
03/01/1987 đến ngày 01/01/2001, mà có đủ điều kiện kết hôn thì
có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm, tức là đến ngày 01/01/2003
Từ sau ngày 01/01/2003 mà họ không đăng ký kết hôn thì PL không công nhận họ là vợ chồng
+ Về việc xác định cha cho con:
Trước luật HNGĐ 1986, quy định: Trong thời kỳ người mẹ
có khả năng thụ thai đứa con của mình, mà ăn nằm với
nhiều người đàn ông khác nhau, sau này xin truy nhận cha cho con, thì tòa không giải quyết
Kể từ luật HNGĐ 1986, quy định: Một người có quyền yêu cầu xác minh 1 người khác là cha, mẹ, con của mình, kể cả khi người được yêu cầu đã chết
Trang 132 Các yếu tố của quan hệ PL HNGĐ
– Chủ thể: là cá nhân tham gia vào quan hệ PL HNGĐ, có năng
lực PL và năng lực hành vi HNGĐ:
+ năng lực PL HNGĐ: là khả năng cá nhân có quyền và nghĩa vụ HNGĐ, được NN công nhận, VD quyền được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, quyền được xác định cha, mẹ, con, quyền được kết hôn, ly hôn, nghĩa vụ chăm sóc con cái, cha mẹ già…
+ năng lực hành vi HNGĐ: là khả năng bằng các hành vi của mình, chủ thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ HNGĐ đã được
PL quy định Năng lực hành vi phụ thuộc vào độ tuổi và khả năng nhận thức của chủ thể
– Khách thể: là những lợi ích mà các chủ thể của quan hệ PL
HNGĐ hướng đến, gồm:
+ lợi ích nhân thân: là lợi ích về tinh thần và yếu tố tình cảm, đây
là lợi ích căn bản nhất của quan hệ PL HNGĐ, VD họ tên, dân tộc, quốc tịch, quyền làm cha mẹ, tình thương yêu, sự quan tâm, chăm sóc, tình cảm thủy chung vợ chồng, tình gắn bó anh em
+ lợi ích về hành vi: là các hành vi do 1 bên chủ thể thực hiện và bên kia hưởng quyền, có thể được thực hiện:
bằng hành động: hành vi thể hiện tình yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc giữa cha mẹ và con, vợ và chồng, …
bằng không hành động: cha mẹ không được hành hạ,
ngược đãi con cái, con cái không được bất hiếu với cha mẹ, ông bà, …
+ lợi ích về tài sản: là tài sản chung của vợ chồng, tiền cấp
dưỡng giữa cha mẹ và con, …
Trang 14Câu hỏi: Một cặp vợ chồng hiếm muộn, mong muốn có con, vậy
con có phải là khách thể ?
Trả lời: Sai, con cái luôn luôn là chủ chủ thể
– Nội dung: quyền và nghĩa vụ của HNGĐ, gồm:
+ quyền và nghĩa vụ về nhân thân: là yếu tố tinh thần, phát sinh giữa các chủ thể VD con cái có quyền được cha mẹ yêu thương,nuôi dưỡng, chăm sóc, ngược lại cha mẹ có quyền yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc con cái, … Quyền và nghĩa vụ về nhân thân trong quan hệ PL HNGĐ theo bản chất pháp lý là tương đối,
vì chỉ có thể định tính, không thể định lượng (chẳng hạn không thể nêu rõ thế nào là yêu thương chăm sóc)
+ quyền và nghĩa vụ về tài sản: lợi ích vật chất phát sinh giữa cácchủ thể VD quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng, quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng của cha mẹ và con cái, … Quyền và nghĩa vụ về tài sản trong quan hệ PL HNGĐ theo bản chất pháp lý vừa là tương đối, vừa là tuyệt đối (chẳng hạn cha
mẹ phải đảm bảo cuộc sống vật chất cho con cái là tương đối, tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn nếu không có thỏa thuận thì
sẽ chia đôi cho vợ và chồng là tuyệt đối)
3 Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ PL
HNGĐ
– Là các sự kiện pháp lý mà khi xuất hiện thì quan hệ PL HNGĐ
có thể phát sinh, thay đổi, chấm dứt VD kết hôn, ly hôn, sinh con,chết,…
– Sự kiện pháp lý có thể là sự biến pháp lý hoặc hành vi pháp lý:
+ sự biến pháp lý: là những sự kiện có tính chất tự nhiên, xảy ra không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người, làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ HNGĐ VD vợ hoặc
Trang 15chồng chết sẽ làm chấm dứt quan hệ hôn nhân, cha mẹ chết sẽ làm chấm dứt quan hệ nuôi dưỡng với con cái
+ hành vi pháp lý: là sự kiện nảy sinh do ý chí của con người, làmphát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ HNGĐ Hành vi pháp lý có thể là hành động hoặc không hành động VD kết hôn,
– Sự kiện pháp lý để làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ
PL HNGĐ thì phải được cơ quan NN có thẩm quyền công nhận
VD sinh con phải có đăng ký khai sinh, chết phải có giấy chứng
tử, …
– Nhóm căn cứ làm phục hồi quan hệ PL HNGĐ: không làm phát sinh quan hệ PL mới mà chỉ làm phục hồi quan hệ PL đã bị chấm dứt trước đó VD ly hôn, rồi sau đó tái hôn; cho con đẻ làm con nuôi gia đình khác, sau đó nhận lại
Chương 3: Sự phát triển của luật Hôn nhân và Gia đình
Kể từ khi thành lập nước VN đến nay, đã có 4 luật HNGĐ được ban hành:
– Luật HNGĐ 1959 (hiệu lực từ ngày 13/01/1960)
– Luật HNGĐ 1986 (hiệu lực từ ngày 03/01/1987)
– Luật HNGĐ 2000 (hiệu lực từ ngày 01/01/2001)
– Luật HNGĐ 2014 (hiệu lực từ ngày 01/01/2015)
Trang 16
– Về ly hôn: chỉ có người chồng mới có quyền “dẫy vợ” (bỏ vợ), người phụ nữ không có quyền bỏ chồng, luật quy định “thất xuất”,tức là 7 điều cấm mà nếu người vợ phạm phải 1 trong 7 điều này
sẽ bị chồng bỏ:
(1) đa ngôn: nói nhiều, lắm lời
(2) vô tử: không sinh được con
(3) ghen tuông: xã hội phong kiến cho phép người đàn ông được lấy nhiều vợ, nhưng người phụ nữ chỉ được phép lấy 1 chồng
(4) trộm cắp: người vợ có tính xấu, lấy trộm đồ hàng xóm ==> làm gia đình chồng bị nhơ nhuốc, xấu hổ với hàng xóm
(5) bất kính đối với cha mẹ chồng
Trang 17(6) gian dâm với người khác: ngoại tình (lăng loàn)
(7) người vợ bị mắc 1 bệnh hiểm nghèo không thể chữa khỏi (như bệnh tâm thần, …)
Nếu người vợ phạm vào “thất xuất” mà người chồng không bỏ vợthì sẽ bị phạt vạ 80 trượng
– Tuy nhiên, bộ luật Hồng Đức có nhiều quy định bảo vệ người phụ nữ:
+ nếu người vợ phạm vào “thất xuất” trừ tội ngoại tình, nhưng lại đang ở trong “tam bất khứ” (ba trường hợp) thì sẽ không chịu bị chồng bỏ, tam bất khứ là:
đã để tang nhà chồng 3 năm: vợ đã để tang cha mẹ chồng 3năm
khi lấy nhau nghèo mà sau giàu có: nhờ có người vợ góp công mà người chồng từ nghèo khó thành giàu có
khi lấy nhau có bà con mà khi bỏ lại không có bà con để trở về: gia đình người vợ không còn ai để người vợ trở về
+ người vợ cũng có quyền bỏ chồng khi:
người chồng bỏ lửng vợ con từ 5 tháng trở lên
người chồng đánh chửi cha mẹ vợ
Trang 18– Dưới góc độ pháp lý, kết hôn được hiểu là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ vợ chồng, phải thỏa mãn 2 yếu tố:
+ phải thể hiện được ý chí của cả nam và nữ mong muốn được kết hôn với nhau
+ phải được NN thừa nhận
– Nhà nước quản lý việc kết hôn thông qua việc cấp Giấy chứng nhận kết hôn
– Quyền kết hôn là quyền nhân thân, không thể chuyển giao
2 Điều kiện kết hôn
Các điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8:
– Nữ từ đủ 18, nam từ đủ 20, không quy định tuổi tối đa
– Phải có sự tự nguyện của cả 2 bên, không bên nào được ép buộc hay lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hay cản trở
+ tự nguyện kết hôn được thể hiện bằng dấu hiệu khách quan: hai bên nam, nữ phải đồng thời có mặt tại cơ quan NN có thẩm quyền để đăng ký kết hôn (không thể ủy quyền cho người khác)
+ cưỡng ép kết hôn: là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác kết hôn trái ý muốn của họ, VD cha mẹ cưỡng ép con phải kết hôn với người mà con không mong muốn
+ cản trở kết hôn: là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc
Trang 19kết hôn, VD cha mẹ không muốn cho con gái lấy chồng nhà
nghèo nên cố tình thách cưới thật cao
+ lừa dối kết hôn: là 1 trong 2 bên nói sai sự thật về người đó làmcho người kia lầm tưởng mà kết hôn, VD nói dối chưa có vợ / chồng để kết hôn; hoặc nói dối về tình trạng sức khỏe như bị nhiễm HIV nhưng nói dối là không mắc
Chú ý: nếu lừa dối về điều kiện kinh tế, bằng cấp, địa vị xã hội thì
không bị coi là vi phạm điều kiện kết hôn tự nguyện
– Người kết hôn không phải là người mất năng lực hành vi dân sự: để xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi phải có quyết định của Tòa án tuyên bố bị mất năng lực hành vi
==> như vậy, người bị mất năng lực hành vi vẫn có thể kết hôn nếu thời điểm đăng ký kết hôn chưa có quyết định của Tòa án về tình trạng mất năng lực hành vi dân sự
– Hai người phải khác giới tính (Điều 8, khoản 2)
NN không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính nhưng không cấm họ sống chung
– Việc kết hôn không vi phạm điều cấm (khoản 2 Điều 5)
+ kết hôn giả tạo: là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình
+ cấm người đang có vợ / chồng kết hôn hoặc chung sống như
vợ chồng với người khác
Trang 20+ cấm kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ trongphạm vi 3 đời
+ cấm kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa những người
đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ
vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
– Việc kết hôn phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Điều 9)
Chú ý: với trường hợp kết hôn với người nước ngoài, có thể xảy
ra tình huống vênh nhau về luật, VD ở VN quy định nam phải đủ
20 tuổi mới được kết hôn, trong khi nước khác quy định đủ 18 tuổi ==> các nước phải ký kết với nhau hiệp định tương trợ pháp
lý để thỏa thuận với nhau ==> và khi đó việc kết hôn sẽ tuân theo các quy tắc trong hiệp định của 2 bên
– Với trường hợp đã ly hôn, muốn quay trở lại với nhau thì phải đăng ký kết hôn, và PL chỉ coi là vợ chồng từ ngày có đăng ký kếthôn lại
– Với người theo đạo, hoặc theo quy định của dân tộc thiểu số,
mà có nghi thức kết hôn theo quy định riêng (VD được ghi vào sổhôn nhân của nhà thờ Thiên chúa) thì nghi thức kết hôn đó không
có giá trị trước PL, các bên chỉ được PL coi là vợ chồng khi đăng
ký kết hôn tại cơ quan NN có thẩm quyền
– Điều kiện về hình thức : việc kết hôn phải được cơ quan có thẩm quyền NN cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
3 Kết hôn trái PL và hủy việc kết hôn trái PL
a Khái niệm kết hôn trái PL (khoản 6 điều 3)
Trang 21– Là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan NN có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật HNGĐ.
– Chú ý: cần phân biệt “kết hôn trái PL” với “chung sống với
người khác như vợ chồng trái PL”
+ kết hôn trái PL: đã đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kếthôn
+ chung sống với người khác như vợ chồng trái PL: người đã có
vợ / chồng lại chung sống với người khác như vợ / chồng
– Về hành vi “chung sống với người khác như vợ chồng”, có 3 trường hợp:
+ chung sống như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, được công nhận là vợ chồng
+ chung sống như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, bị coi là trái
PL và bị xử lý
+ chung sống như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, không bị coi
là trái PL và không bị xử lý
b Hủy việc kết hôn trái PL
– là việc Tòa án tuyên bố hủy bỏ việc kết hôn do vi phạm các điềukiện kết hôn (giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn bị hủy)
– là biện pháp xử lý có ý nghĩa như chế tài của luật HNGĐ áp dụng đối với trường hợp kết hôn trái PL, NN không thừa nhận có quan hệ vợ chồng trong kết hôn trái PL, buộc 2 bên phải chấm dứt hành vi chung sống như vợ chồng trái PL đó
Trang 22– Căn cứ để hủy việc kết hôn trái PL:
+ do tảo hôn: một trong 2 bên chưa đủ tuổi theo quy định
+ kết hôn do bị cưỡng ép, bị lừa dối
+ kết hôn với người bị mất năng lực hành vi dân sự
+ kết hôn giữa những người cùng giới tính
+ kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi 3 đời
+ cha mẹ nuôi kết hôn với con nuôi, giữa người đã từng là cha
mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ mẹ, kế với con riêng của chồng
c Người có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái
– Cơ quan quản lý NN về gia đình
– Cơ quan quản lý NN về trẻ em
– Hội liên hiệp phụ nữ VN (từ cấp huyện trở lên)
Trang 23– Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khi phát hiện việc kết hôn trái PL thì có quyền kiến nghị với người, tổ chức nêu trên để đề nghị họ viết đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái PL
d Xử lý trường hợp kết hôn trái PL (Điều 11)
– Đường lối xử lý trường hợp kết hôn trái PL là rất thận trọng, nhằm đảm bảo quyền lợi của những người kết hôn và gia đình
– Trường hợp tại thời điểm yêu cầu hủy kết hôn trái PL mà cả haibên đã đủ điều kiện kết hôn (VD đã đủ tuổi kết hôn, đã ly hôn vợ trước để kết hôn với vợ sau), khi đó nếu hai bên đều yêu cầu công nhận hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân, và quan hệ hôn nhân được xác lập (lại) từ thời điểm 2 bên đủ điều kiện kết hôn
– Tòa án sẽ tuyên hủy đăng ký kết hôn trong 2 trường hợp sau:
+ trường hợp tại thời điểm yêu cầu hủy kết hôn trái PL mà một bên hoặc cả hai bên vẫn vi phạm điều kiện kết hôn
+ trường hợp tại thời điểm yêu cầu hủy kết hôn trái PL mà cả hai bên đã đủ điều kiện kết hôn, nhưng một bên hoặc cả 2 bên
đều không yêu cầu tòa án công nhận hôn nhân
e Hậu quả pháp lý của hủy kết hôn trái PL (Điều 12)
– Về quan hệ nhân thân: NN không thừa nhận hai người kết hôn trái PL là vợ chồng, kể từ ngày quyết định của Tòa án về việc hủykết hôn trái PL có hiệu lực thì hai bên phải chấm dứt quan hệ như
vợ chồng
– Về quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa hai bên kết hôn trái PL: được giải quyết như trường hợp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng (tức là giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo các quy định trong Bộ luật dân sự và các quy định
PL có liên quan)
Trang 24– Quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ, con: quyền và nghĩa vụ của cha mẹ với con không phụ thuộc vào tính hợp pháp của quan hệ hôn nhân, do đó khi hủy kết hôn trái PL thì các vấn đề liên quan đến con chung sẽ được giải quyết như khi vợ chồng ly hôn (như quy định trong Điều 81, 82, 83, 84)
f Xử lý việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền (Điều 13)
– Là việc đăng ký kết hôn không được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, VD UBND phường cấp đăng ký kết hôn cho A và B nhưng cả A và B đều không cư trú tại phường đó;hoặc UBND phường cấp đăng ký kết hôn cho A với người nước ngoài N, trong khi thẩm quyền cấp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài phải do UBND cấp huyện thực hiện
– Xử lý: khi có yêu cầu, cơ quan NN có thẩm quyền thu hồi, hủy
bỏ giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của PL về hộ tịch và yêu cầu hai bên thực hiện lại việc đăng ký kết hôn tại cơ quan NN
có thẩm quyền Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn trước
g Xử lý trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn (Điều 14)
– Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì:
+ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng
+ quyền và nghĩa vụ với con vẫn giữ nguyên như trường hợp cha
mẹ có kết hôn
+ quyền và nghĩa vụ với tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên sẽ được giải quyết theo thỏa thuận, nếu không thỏa thuận thì
Trang 25theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định PL khác liên quan
Chú ý: nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn trước ngày 01/01/2015 (trước ngày luật HNGĐ
2014 có hiệu lực) thì áp dụng luật HNGĐ 2000 và các văn bản hướng dẫn để giải quyết
h Xử lý theo Bộ luật Hình sự
– Trong một số trường hợp phạm phải điều cấm, hoặc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng có các hành vi cấu thành tội phạm được quy định trong Bộ luật hình sự thì sẽ bị truy cứu tráchnhiệm hình sự, cụ thể gồm:
+ Điều 146 Tội cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự
nguyện, tiến bộ
+ Điều 147 Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng
+ Điều 148 Tội tổ chức tảo hôn, tội tảo hôn
+ Điều 149 Tội đăng ký kết hôn trái pháp luật
+ Điều 150 Tội loạn luân
– Người bị truy cứu về các tội này (trừ Tội loạn luân) khi đã bị xử phạt hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật (đối với Tội đăng ký kết hôn tráu PL do công chức thực hiện) về hành vi đó mà còn vi phạm
Mức phạt là cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 3 năm, hoặc phạt tù đến 5 năm (tội loạn luân)
Trang 26
Chương 5: Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng
I Quyền và nghĩa vụ về nhân thân của vợ chồng
1 Khái niệm
– Quyền và nghĩa vụ về nhân thân giữa vợ chồng là những chuẩnmực đạo đức, cách ứng xử mang tính tự nhiên và truyền thống giữa vợ và chồng
– Quyền và nghĩa vụ nhân thân của vợ chồng mang yếu tố tình cảm, là lợi ích về tinh thần giữa vợ và chồng, gắn liền với bản thân vợ chồng trong suốt thời kỳ hôn nhân
==> khi điều chỉnh phải kết hợp giữa quy định của PL với đạo đức XH
2 Các quyền và nghĩa vụ thể hiện tình cảm vợ chồng
Việc sống chung với nhau là nhằm thực hiện tốt nghĩa vụ nêu trên
Trang 27– Về quyền bình đẳng, tự do, dân chủ của vợ chồng:
+ vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của công dân (Điều 17)
+ vợ chồng có thể tự do lựa chọn chỗ ở theo nhu cầu và sở thích,không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính (Điều 20)
+ vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau (Điều 21)
+ vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội (Điều 23)
+ vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau (Điều 22)
3 Quyền và nghĩa vụ đại diện cho nhau giữa vợ và chồng
– Điều kiện: quan hệ vợ chồng phải được NN công nhận, tức là phải được đăng ký kết hôn tại cơ quan NN có thẩm quyền
– Vợ chồng có thể đại diện cho nhau theo PL hoặc theo ủy
quyền:
a Đại diện theo PL
Quan hệ đại diện theo PL giữa vợ và chồng phát sinh khi:
Trang 28– Khi vợ / chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ (tức người đại diện), người đại diện
có quyền và nghĩa vụ:
+ xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện
+ quản lý tài sản của người được giám hộ
+ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ
Chú ý: với trường hợp vợ / chồng đại diện cho chồng / vợ bị mất
năng lực hành vi mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự đểgiải quyết việc ly hôn
– Khi một bên bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân
sự mà người kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo
PL Trường hợp này phạm vi đại diện sẽ do Tòa án quyết định
– Khi vợ, chồng kinh doanh chung hoặc có văn bản thỏa thuận đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người trực tiếp tham gia vào tham gia vào quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp phápcủa vợ / chồng trong quan hệ kinh doanh đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc PL có quy định khác
– Trong trường hợp cấp thiết để đảm bảo nhu cầu thiết yếu của gia đình, mà 1 bên vợ chồng đi vắng, thì người còn lại có quyền đại diện để vay / mượn tài sản của người khác mà không cần có
sự đồng ý của người kia
VD: người chồng đi công tác nước ngoài, ở nhà đứa con bị ốm nặng, người vợ không có tiền nên vay tiền để chữa bệnh cho con, khi đó nghĩa vụ trả nợ sẽ là nghĩa vụ chung của cả vợ và chồng
Trang 29– Khi tài sản chung của vợ chồng mà giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (với đất đai) chỉ ghi tên 1 người thì việc giao dịch tài sản đó do người đứng tên thực hiện
b Đại diện theo ủy quyền
– Vợ chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấmdứt giao dịch mà theo PL quy định phải có sự đồng ý của cả 2 vợ chồng, VD giao dịch về quyền sử dụng đất là tài sản chung của
cả 2 vợ chồng
– Hình thức: bằng văn bản, có chữ ký 2 bên, nêu rõ phạm vi ủy quyền
Chú ý: trong cả 2 trường hợp ủy quyền đương nhiên (ủy quyền
theo PL) và đại diện theo ủy quyền, nếu người được ủy quyền thực hiện vượt quá phạm vi ủy quyền thì phần vượt quá phạm vi
ủy quyền đó sẽ bị Tòa án tuyên vô hiệu
——————–
Chương 5: Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng (tiếp)
II Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng về tài sản
– Chế độ tài sản của vợ chồng là những quy định về việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, quyền và nghĩa vụcủa vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và việc phân chia tài sản
– Luật HNGĐ 2014 là đạo luật đầu tiên của VN quy định vợ
chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận
1 Chế độ tài sản theo luật định
a Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng
Trang 30– Căn cứ để xác định:
+ thời kỳ hôn nhân: từ khi đăng ký kết hôn đến khi chấm dứt hôn nhân bằng ly hôn hoặc vợ / chồng chết Về nguyên tắc tài sản có trước thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng, tài sản có trong thời kỳ hôn nhân có thể là tài chung hoặc tài sản riêng
+ nguồn gốc tài sản: VD tài sản được tặng cho chung hay tặng cho riêng, thừa kế chung hay thừa kế riêng
==> luật HNGĐ 2014 quy định vợ chồng có:
Tài sản chung hợp nhất (Điều 33)
Tài sản riêng của vợ / chồng (Điều 43)
– Tài sản chung của vợ chồng (Điều 33)
+ là tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân (chỉ cần 1 bên, hoặc cả 2 bên)
Chú ý: với quyền sở hữu trí tuệ thì luật quy định là tài sản riêng
dù phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, nhưng hoa lợi hay lợi tức từ quyền sở hữu trí tuệ lại là tài sản chung VD họa sỹ sáng tác bức tranh thì bức tranh đó là tài sản riêng của ông họa sỹ, nếu bán bức tranh đó hoặc thu được tiền từ triển lãm bức tranh đó thì tiền thu được lại là tài sản chung
+ thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
+ hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng nhưng thu được trong thời kỳ hôn nhân VD nhà là tài sản riêng, nhưng tiền cho thuê nhà lại là tài sản chung; tiền tiết kiệm là tài sản riêng, nhưng lãi tiết kiệm là tài sản chung; gia súc đẻ con thì gia súc mới sinh ra
đó là tài sản chung
Trang 31+ thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng có trong thời kỳ hôn nhân: gồm
các khoản tiền thưởng, tiền trợ cấp, tiền trúng thưởng xổ số
tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu đối với vật
vô chủ, vật bị chôn dấu, chìm đắm
gia súc, gia cầm bị thất lạc, …
Nếu là thu nhập bất hợp pháp như tiền tham nhũng (nhận hối lộ),
do buôn bán ma túy, tiền cờ bạc, tiền do mại dâm, … thì sẽ bị tịchthu vào ngân sách NN (phải chứng minh được là tài sản bất hợp pháp mới được tịch thu, nếu không sẽ buộc phải coi là tài sản hợp pháp)
+ tài sản vợ chồng được tặng cho chung
Câu hỏi: Vợ chồng tặng cho nhau thì là tài sản chung hay riêng ?
Trả lời: Chưa có văn bản quy định, sẽ xem xét từng tình huống
+ tài sản vợ chồng được thừa kế chung trong thời kỳ hôn nhân:
nếu là thừa kế theo luật (không có di chúc hợp pháp) từ bố
mẹ thì tài sản thừa kế luôn là tài sản riêng, vì con dâu hay con rể không thuộc bất kỳ hàng thừa kế nào
thừa kế chung phải là thừa kế theo di chúc, trong đó di chúc ghi rõ để lại (một phần) tài sản cho cả 2 vợ chồng VD di chúc ghi “Tôi để lại toàn bộ tài sản cho vợ chồng người con trai cả” ==> tài sản thừa kế chung; nếu ghi “Tôi để lại toàn
bộ tài sản cho vợ chồng người con trai cả, trong đó con dâu
cả được hưởng 10%” thì 90% tài sản sẽ là tài sản riêng của chồng, 10% tài sản là tài sản riêng của vợ
+ tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung
Chú ý: trong trường hợp không có căn cứ xác định tài sản mà vợ
chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của 1 bên thì tài sản đóđược xác định là tài sản chung của vợ chồng
Trang 32Với tài sản chung là bất động sản hoặc tài sản phải đăng ký
quyền sở hữu thì trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng (đất), quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ và chồng, trừ trường hợp
vợ chồng có thỏa thuận khác Tuy nhiên hiện tại chỉ bất động sản mới đăng ký tên cả 2 vợ chồng, còn các tài sản phải đăng ký khác như ô tô, xe máy, tàu thủy, máy bay, … vẫn có thể chỉ đăng
ký quyền sở hữu tên 1 người
– Tài sản riêng của vợ chồng, gồm:
+ tài sản có trước khi kết hôn
+ tài sản được tặng cho riêng, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân
+ tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân (Điều 38, 39, 40)
+ tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng (kể cả khi
được mua bằng tài sản chung): là đồ dùng tư trang cá nhân, tuy nhiên thực tế việc xác định loại tài sản này rất khó
+ tài sản được hình thành từ tài sản riêng: VD bán nhà là tài sản riêng lấy tiền, khoản tiền đó là tài sản riêng
+ hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng được chia từ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (Điều 40)
Chú ý: Nếu nói “Về nguyên tắc, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài
sản riêng của 1 bên vợ chồng nhưng thu được trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung” ==> Đúng
Nếu nói “Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của 1 bên vợ chồng nhưng thu được trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung”
Trang 33==> Sai, vì có trường hợp đặc biệt sẽ là tài sản riêng, được quy định trong điều 40
+ tài sản khác mà theo quy định của PL thuộc sở hữu riêng của
vợ, chồng, gồm:
Quyền sở hữu trí tuệ
Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản
án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan NN có thẩm quyền
Các khoản trợ cấp, ưu đãi người có công
Quyền tài sản gắn với quyền nhân thân
b Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản
chung (Điều 35, 36, 37)
– Vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc xây dựng, phát triển khối tài sản chung và bình đẳng trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
– Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận
– Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp:
– Trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực
Trang 34hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó, tức là không cần phải ủy quyền Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.
– Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
+ Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của PL
vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm
+ Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
+ Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
+ Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, pháttriển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình
+ Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường
+ Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan
Trang 35– Trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia
có quyền quản lý tài sản đó Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợiích của người có tài sản
– Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó
– Trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ
– Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:
+ Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn
+ Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản,duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng
+ Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình
+ Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm PL của vợ, chồng
Trang 36tự do của công dân Đến khi luật HNGĐ 2014 ra đời, có hiệu lực
từ 01/01/2015, NN VN đã công nhận chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận, phù hợp với thông lệ quốc tế
– Điều kiện để vợ chồng xác lập chế độ tài sản theo thỏa thuận (Điều 47):
+ Thời điểm lập thỏa thuận: phải trước khi đăng ký kết hôn
+ Hình thức thỏa thuận: bằng văn bản có công chứng hoặc
chứng thực
==> Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập
kể từ ngày đăng ký kết hôn Cơ quan chứng nhận đăng ký kết hôn sẽ đính kèm văn bản thỏa thuận chế độ tài sản này vào sổ đăng ký kết hôn (sổ hộ tịch)
– Nội dung của văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng (Điều 48):
+ Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng
+ Quyền, nghĩa vụ của mỗi bên đối với tài sản chung, tài sản riêng, với việc thực hiện các nghĩa vụ với tài sản đó và giao dịch
có liên quan, với tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình
+ Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứtchế độ tài sản (khi ly hôn) Chú ý: không được thỏa thuận chế độ tài sản khi 1 bên chết, vì sẽ áp dụng pháp luật về thừa kế
+ Nội dung khác có liên quan
Trang 37– Sau 1 thời gian thực hiện, vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản Hình thức sửa đổi, bổ sung phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực.
Vợ chồng hoàn toàn có thể từ bỏ chế độ tài sản theo thỏa thuận
để chuyển sang chế độ tài sản theo luật định
– Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng có thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau (Điều 50):
+ Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan
+ Vi phạm một trong các quy định về nguyên tắc áp dụng chế độ tài sản tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này
+ Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấpdưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác củacha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình
Khi thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố
vô hiệu toàn bộ thì chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng
Trường hợp thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị tuyên
bố vô hiệu một phần thì các nội dung không bị vô hiệu vẫn được
áp dụng; đối với phần nội dung bị vô hiệu thì các quy định tương ứng về chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng
Trang 38Chương 6: Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con
1 Căn cứ phát sinh quan hệ PL giữa cha mẹ và con
Căn cứ làm phát sinh quan hệ PL giữa cha mẹ và con là 2 trườnghợp:
+ sinh con
+ nhận con nuôi
1.1 Sự kiện sinh đẻ
a Trường hợp sinh con trong thời kỳ hôn nhân
– Khi người phụ nữ sinh con sẽ làm phát sinh quan hệ PL giữa người phụ nữ với đứa trẻ là quan hệ mẹ – con, đồng thời cũng làm phát sinh quan hệ PL giữa 1 người đản ông với đứa trẻ, đó làquan hệ cha – con
– Người phụ nữ sinh ra đứa trẻ là mẹ của đứa trẻ, trừ trường hợpmang thai hộ hoặc thụ tinh nhân tạo Tuy nhiên việc xác định cha cho con là vấn đề phức tạp:
+ nếu người mẹ có thai hoặc sinh con trong thời kỳ hôn nhân thì
người chồng của mẹ là cha của con: Điều 88 “Con sinh ra trong
thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân
là con chung của vợ chồng”
VD: người mẹ có thai, sau đó kết hôn và sinh con trong thời kỳ hôn nhân thì đứa con cũng là con chung của vợ chồng
+ Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấmdứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân
+ Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng: như vậy kể cả trường hợp sinh