CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng vốn NSNN
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng vốn NSNN tại một số Ban Quản lý dự án
1.2.1.1 Kinh nghiệm của huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội
Trong những năm gần đây, huyện Ứng Hòa gặp phải tình trạng chậm tiến độ trong hầu hết các dự án thi công, dẫn đến việc tăng chi phí đầu tư xây dựng Tuy nhiên, vẫn có một số dự án triển khai đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và mỹ thuật, mang lại hiệu quả cao.
Gói thầu xây lắp cho dự án Trường Mầm non trung tâm xã Kim Đường, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội đã được Liên danh Công ty Cổ phần xây dựng Đại Phú Phát và Công ty TNHH Hưng Thịnh trúng thầu Giá gói thầu là 35.358.592.100 VND, trong khi giá trúng thầu là 35.314.096.000 VND, giảm khoảng 44 triệu đồng sau đấu thầu, đạt tỷ lệ tiết kiệm ngân sách khoảng 0,12%.
Gói thầu xây lắp và chi phí hạng mục chung cho dự án Trường Tiểu học Hoa Sơn tại huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội đã được trúng thầu bởi Liên danh Công ty TNHH Thanh Hiệu và Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thiên Sinh Giá gói thầu là 12.549.895.279 VND, trong khi giá trúng thầu là 12.361.611.000 VND, giảm khoảng 188 triệu đồng sau đấu thầu, đạt tỷ lệ tiết kiệm ngân sách khoảng 1,49%.
Gói thầu xây lắp cho dự án hệ thống chiếu sáng đường giao thông đê Tả Đáy tại thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, Hà Nội đã được Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hòa Phát trúng thầu với giá 2.579.975.000 VND, giảm khoảng 18 triệu đồng so với giá gói thầu 2.597.998.481 VND, đạt tỷ lệ tiết kiệm ngân sách khoảng 0.69% Trước đó, vào tháng 01/2019, công ty này cũng đã trúng gói thầu cải tạo, sửa chữa Trường Tiểu học Tân Phương tại cùng địa phương với giá trị gói thầu 24.662.495.000 VND do Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Ứng Hòa làm chủ đầu tư.
Công tác thẩm định thiết kế và dự toán, cùng với việc kiểm tra nghiệm thu công trình, đã góp phần nâng cao chất lượng xây dựng Đồng thời, việc chống thất thoát và lãng phí trong đầu tư xây dựng đã được thực hiện một cách hiệu quả.
1.2.1.2 Kinh nghiêm của huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh
Ban quản lý dự án công trình huyện Hoành Bồ, được thành lập theo Quyết định số 1965/QĐ-UB ngày 16/8/1996 của UBND tỉnh Quảng Ninh, là một đơn vị sự nghiệp kinh tế có con dấu và tài khoản riêng Đơn vị này thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quy chế hoạt động theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng Kinh phí hoạt động của Ban được tính trong kinh phí đầu tư của dự án theo quy định của Nhà nước.
Huyện Hoành Bồ đã trở thành đô thị trung tâm phát triển bền vững, văn minh và hiện đại, với mục tiêu huy động mọi nguồn lực Nhiệm vụ trọng tâm là phát triển kết cấu hạ tầng nhằm thúc đẩy kinh tế đô thị, thu hút đầu tư và nâng cao giá trị tài nguyên đất đai Đảng bộ huyện đã lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị vào cuộc, và kết quả đầu tư xây dựng đã đáp ứng các chỉ tiêu đề ra, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Ban quản lý dự án huyện đã đóng vai trò chủ công trong việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại huyện, được UBND huyện giao làm đại diện chủ đầu tư cho 109 dự án từ năm 2012 đến 2016, với tổng giá trị khoảng 1.109,62 tỷ đồng Điều này cho thấy năng lực quản lý và điều hành của Ban QLDA đã phát triển nhanh chóng, đáp ứng kịp thời yêu cầu đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng của huyện.
Tại huyện Hoành Bồ, một số dự án xây dựng cơ sở hạ tầng dân dụng đang được triển khai, trong đó có dự án Trường THCS xã Dân Chủ Dự án này bao gồm việc đầu tư xây dựng nhà học bộ môn, nhà hiệu bộ và các hạng mục phụ trợ cho trường tiểu học và THCS xã Dân Chủ, nhằm cải thiện điều kiện dạy và học cho giáo viên và học sinh Mục tiêu của dự án là nâng cao chất lượng giáo dục, hướng tới đạt chuẩn Quốc gia Dự án thuộc nhóm C, công trình dân dụng cấp III, với tổng mức đầu tư lên tới 9.666.984.000 đồng.
Nhà văn hóa trung tâm xã Dân Chủ được đầu tư xây dựng mới với đầy đủ cơ sở vật chất theo tiêu chí Quốc gia, nhằm phục vụ nhân dân và góp phần hoàn thành mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới Công trình cấp III, cao 01 tầng, có tổng diện tích xây dựng 390.8m², với kết cấu móng đơn bê tông cốt thép, kết hợp xây móng đá hộc, khung, cột, dầm, sàn toàn khối, và tường bao quanh bằng gạch không nung.
Trong những năm qua, Ban đã thực hiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư đúng quy định, thanh toán đầy đủ cho các nhà thầu theo kế hoạch thỏa thuận Ngay khi các dự án được bố trí vốn, Ban xây dựng kế hoạch giải ngân và phân bổ theo tiến độ từng dự án, phối hợp với phòng Tài chính - kế hoạch của huyện để nhập TABMIS và thực hiện thanh toán Công tác bồi thường cho người dân trong diện GPMB cũng được thực hiện nhanh chóng và thuận tiện, đảm bảo thanh toán đúng luật mà không gây phiền hà cho người dân.
1.2.2 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình dân dụng cho BQLDA huyện Thanh Oai
Dựa trên việc phân tích công tác quản lý dự án tại huyện Hoành Bồ và huyện Ứng Hòa, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá cho huyện Thanh Oai.
Để nâng cao hiệu quả quản lý dự án, cần cải thiện công tác quản lý phạm vi và kế hoạch công việc Bên cạnh yếu tố con người, việc hoàn thiện công nghệ trong quản lý là rất quan trọng Cần xây dựng hệ thống thông tin liên lạc giữa Ban QLDA và các văn phòng hiện trường, bao gồm máy Fax, điện thoại, internet và máy vi tính, nhằm xử lý kịp thời các tình huống kỹ thuật và báo cáo tiến độ Đồng thời, trang bị thêm thiết bị cho cán bộ như máy tính xách tay, máy tính bàn, máy thủy bình, máy toàn đạc điện tử, máy định vị GPS và máy đo kiểm tra chất lượng cấu kiện Cuối cùng, cần bổ sung và cập nhật các phần mềm quản lý tiến độ, chi phí và vốn đầu tư để nâng cao hiệu quả công việc.
Cần nâng cao quản lý khối lượng công việc trong thi công xây dựng, đảm bảo thực hiện theo khối lượng thiết kế được duyệt Khối lượng thi công phải được tính toán và xác nhận giữa Ban QLDA, nhà thầu và đơn vị tư vấn giám sát, theo từng giai đoạn thi công, và đối chiếu với khối lượng thiết kế để làm cơ sở nghiệm thu và thanh toán Khi phát sinh khối lượng ngoài thiết kế, chủ đầu tư và nhà thầu cần xem xét và xử lý Nếu khối lượng phát sinh làm vượt tổng mức đầu tư, Ban QLDA phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét Khối lượng phát sinh được chấp thuận sẽ là cơ sở để thanh toán và quyết toán công trình.
Cần nâng cao công tác quản lý chất lượng dự án bằng cách kiểm tra năng lực của nhà thầu thi công xây dựng, bao gồm nhân lực và thiết bị Cần xác minh hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu, giấy phép sử dụng máy móc và vật tư an toàn Ngoài ra, cần kiểm tra phòng thí nghiệm và cơ sở vật liệu, cấu kiện phục vụ thi công Việc giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt cũng rất quan trọng, bao gồm kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất và kết quả thí nghiệm từ các phòng thí nghiệm hợp chuẩn trước khi đưa vào xây dựng.
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Đặc điểm tự nhiên
Thanh Oai là huyện đồng bằng phía Tây Nam Hà Nội, giáp quận Hà Đông và cách trung tâm thành phố Hà Nội 20 km về phía Bắc Huyện có 20 xã và 1 thị trấn, với tổng diện tích tự nhiên 12.385,56 ha Trung tâm kinh tế - chính trị của huyện là thị trấn Kim Bài, cách quận Hà Đông khoảng 14 km.
- Phía Đông giáp huyện Thường Tín, huyện Thanh Trì;
- Phía Tây giáp huyện Chương Mỹ;
- Phía Nam giáp huyện Ứng Hoà và huyện Phú Xuyên;
- Phía Bắc giáp quận Hà Đông
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Thanh Oai
Nguồn: UBND huyện Thanh Oai
Thanh Oai, nằm gần quận Hà Đông và trung tâm Hà Nội, có nhiều lợi thế cho phát triển kinh tế và giao thương Khu vực này đặc biệt thuận lợi cho việc tiêu thụ nông sản và sản phẩm từ các làng nghề truyền thống.
Thanh Oai có địa hình đồng bằng tương đối phẳng, chia thành hai vùng chính: đồng bằng sông Nhuệ và bãi sông Đáy, với độ dốc từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam Xã Thanh Mai là điểm cao nhất với độ cao 7,50m so với mực nước biển, trong khi xã Liên Châu là điểm thấp nhất với độ cao 1,50m.
Huyện có địa hình thuận lợi, tạo điều kiện cho việc phát triển sản xuất đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi, đồng thời có khả năng thâm canh và tăng vụ.
Thanh Oai thuộc huyện đồng bằng sông Hồng, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa miền Bắc Khu vực này có hai mùa rõ rệt: mùa mưa nóng với lượng mưa nhiều và mùa khô lạnh với ít mưa Số giờ nắng trong năm dao động từ 1.600 đến 1.700 giờ.
Mùa mưa tại huyện diễn ra từ tháng 5 đến tháng 10, với lượng mưa cao nhất vào tháng 8 và 9, thường đi kèm với gió và bão Tổng lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.600 đến 1.800mm, trong đó khoảng 80% lượng mưa rơi vào mùa hè Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.
Thời tiết hiện nay đang có những biến động thất thường, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống và sản xuất Trong mùa mưa, các đợt mưa lớn kéo dài gây ra tình trạng ngập úng Trong khi đó, vào mùa đông, gió mùa đông bắc xuất hiện, làm nhiệt độ giảm đột ngột, ảnh hưởng đến sức khỏe và sản xuất nông nghiệp.
Điều kiện khí hậu thuận lợi giúp đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi, đáp ứng nhu cầu lương thực và thực phẩm cho người dân trong huyện, đồng thời cung cấp nguồn thực phẩm cho các vùng lân cận.
Huyện có hệ thống thuỷ văn phong phú với hai con sông lớn là sông Nhuệ và sông Đáy, cùng với các hồ và đầm lớn tập trung chủ yếu ở các xã như Thanh Cao, Cao Viên và Cao Dương.
Sông Đáy, dài khoảng 20,5 km và rộng từ 100 - 125m, hiện chỉ còn một lạch nhỏ do người dân thả bè rau muống Tuy là tuyến sông quan trọng trong việc phân lũ cho sông Hồng, từ năm 1971, sinh hoạt và sản xuất của người dân trong khu vực không bị ảnh hưởng Tuy nhiên, cần xem xét mối quan hệ giữa các vùng sản xuất và bố trí sử dụng đất hợp lý để đảm bảo sự ổn định và bền vững cho đời sống của người dân trong tương lai.
Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Oai tính đến tháng
12 năm 2021 được thống kê như sau
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2021 ĐVT: ha
TT Loại đất Diện tích Tỷ lệ (%)
1 Đất sản xuất nông nghiệp 7.971,16 94,94 Đất trồng cây hàng năm 6.918,46 Đất trồng cây lâu năm 1.052,70
2 Đất nuôi trồng thủy sản 606,49 7,22
TT Loại đất Diện tích Tỷ lệ (%)
II Đất phi nông nghiệp 3.915,34 31,61
3 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng 70,69 1,81
4 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT 151,15
5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch; đất mặt nước chuyên dùng 364,03
6 Đất phi nông nghiệp khác 5,54 0,14
III Đất chưa sử dụng 85,49 0,69
Huyện Thanh Oai có 67,78% diện tích tự nhiên là đất nông nghiệp, chủ yếu là đất trồng lúa, cho thấy huyện vẫn giữ vai trò nông nghiệp quan trọng Đối với đất phi nông nghiệp, đất ở chiếm 9,24% tổng diện tích, trong đó đất ở nông thôn chiếm 69,79% và đất ở đô thị chiếm 30,21% Ngoài ra, đất chuyên dùng chiếm 17,59% tổng diện tích tự nhiên Diện tích đất chưa sử dụng của huyện rất hạn chế, chỉ có 85,49 ha, tương đương 0,69% tổng diện tích tự nhiên, với địa hình bằng phẳng và không có đồi núi.
Đặc điểm kinh tế - xã hội 38 2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh
2.1.2.1.Dân số Đặc điểm về lao động và dân số được thể hiện ở bảng 2.2:
Tính đến thời điểm ngày 31/12/2021, dân số huyện có 176.336 người mật độ bình quân là 1.423 người/km2
Bảng 2.2: Đặc điểm về lao động tại huyện Thanh Oai
TT Chỉ tiêu ĐVT Số lượng
4 Tỷ lệ LĐ/hộ người/hộ 2,65
5 Tỷ lệ số người/hộ người/hộ 3,81
Nguồn: UBND huyện Thanh Oai
Trong những năm gần đây, công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình đã có những tiến bộ đáng kể Tuy nhiên, tốc độ tăng dân số cơ học vẫn cao do sự điều chỉnh địa giới hành chính huyện Thanh Oai về quận Hà Đông, cũng như sự chuyển đổi địa giới tỉnh Hà Tây về thành phố Hà Nội Thêm vào đó, sự phát triển năng động của thị trường bất động sản và các dự án nhà ở, chung cư của các doanh nghiệp đầu tư tại huyện cũng góp phần vào tình hình này.
Số người trong độ tuổi lao động tăng trung bình 1,99% mỗi năm, với 122.505 người có khả năng lao động, chiếm 98,01% tổng số lao động Nguồn lao động này không chỉ đáp ứng nhu cầu tại huyện mà còn cung cấp cho các địa phương lân cận.
Số lượng lao động lớn tại huyện Thanh Oai đi kèm với những thách thức trong việc giải quyết việc làm Tỷ lệ thất nghiệp ở đây duy trì ở mức 1,0% tổng số lao động trong bốn năm qua, thấp hơn mức trung bình toàn quốc là 2,17% Do đó, cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện cho người lao động tìm kiếm việc làm, nhằm đảm bảo an sinh xã hội cho cộng đồng.
Nguồn lao động của huyện chủ yếu tập trung vào 4 nhóm ngành: nông, lâm nghiệp (27,03%), công nghiệp chế biến (29,35%), thương nghiệp sửa chữa xe và đồ dùng cá nhân (17,27%), và xây dựng (10,11%), tổng cộng chiếm 83,77% lao động toàn huyện Mặc dù huyện có diện tích đất nông nghiệp lớn, nhưng số lao động trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn còn thấp, cho thấy sức hút của ngành này chưa cao Ngược lại, tỷ lệ lao động trong các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ cao hơn, phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ.
2.1.2.2.Đặc điểm phát triển các ngành kinh tế
Trong những năm qua, huyện Thanh Oai đã có sự phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, duy trì mức tăng trưởng kinh tế tương đương với mức bình quân chung của cả nước Điều này đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Bảng 2.3: Đặc điểm phát triển các ngành kinh tế huyện Thanh Oai giai đoạn 2019 – 2021
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 TĐPTBQ
I Giá trị sản xuất tỷ đồng 15.381,44 17.445,08 19.599,38 112,88
Nông, lâm nghiệp, thủy sản 2.420,53 2.249,38 2.339,81 98,32
II Cơ cấu các ngành % 100 100 100
Nông, lâm nghiệp, thủy sản 15,74 12,89 11,94 87,10
Nguồn: UBND huyện Thanh Oai
Tổng giá trị sản xuất của huyện Thanh Oai đang có xu hướng tăng đều, với tỷ lệ tăng trưởng bình quân đạt 112,88% trong những năm gần đây Các ngành kinh tế chủ yếu, đặc biệt là thương mại và dịch vụ, phát triển mạnh, trong khi nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản lại giảm do diện tích đất sản xuất bị thu hẹp Tuy nhiên, tổng thu nhập trên bình quân diện tích đất nông nghiệp vẫn có xu hướng tăng.
2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Thanh Oai đã tận dụng những lợi thế từ điều kiện tự nhiên để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, điều này được thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau.
Về điều kiện đất đai, Thanh Oai đã phát huy được đặc điểm đất đai để phát triển nông nghiệp đa dạng, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
Huyện sở hữu tài nguyên phong phú và đa dạng, bao gồm đá vôi và than đá, rất quan trọng cho ngành sản xuất xi măng và gạch ngói Ngoài ra, tài nguyên đất và rừng cũng hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong huyện và xuất khẩu.
Khí hậu trong những năm gần đây đã có sự biến đổi thất thường, dẫn đến tình trạng úng lụt hàng năm và nhiều khu vực đất thấp bị ngập Thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều gây ra khó khăn trong quá trình thi công các công trình.
Quá trình đào tạo nguồn nhân lực hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển, đặc biệt là sự thiếu hụt lao động có trình độ khoa học kỹ thuật.
Quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên của huyện chưa phát huy hết tiềm năng, vẫn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài Mặc dù huyện sở hữu nhiều tiềm năng về đất đai và du lịch, nhưng những nguồn lực này vẫn chưa được khai thác hiệu quả.
Hệ thống cơ sở hạ tầng tuy đã được đầu tư nhưng chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của các ngành kinh tế
Đặc điểm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai, TP Hà Nội 41 1.Lịch sử hình thành
Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, được thành lập theo Quyết định 309/QĐ-UBND ngày 28/02/2017 Đơn vị này được hình thành từ việc sáp nhập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và Trung tâm phát triển cụm công nghiệp Ban có tư cách pháp nhân, sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định pháp luật, hoạt động theo nguyên tắc tự đảm bảo kinh phí.
Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính, tự đảm bảo chi thường xuyên theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ Ban này chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế từ Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời cũng nhận chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn từ các Sở, Ngành liên quan.
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai đóng vai trò là Chủ đầu tư, chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân huyện quyết định đầu tư, cũng như các dự án từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác trên địa bàn huyện.
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai đại diện cho chủ đầu tư các dự án khác, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và đáp ứng đủ điều kiện về năng lực thực hiện.
2.2.2.Cơ cấu tổ chức Để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ đặt ra, cơ cấu BQL các DAĐT và XD huyện Thanh Oai được hình thành như sau:
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDA huyện Thanh Oai
Nguồn: Ban QLDA huyện Thanh Oai Chức năng nhiệm vụ của các phòng
Giám đốc Ban quản lý dự án công trình huyện Thanh Oai có trách nhiệm thực hiện các quy định trong quy chế làm việc hàng năm của UBND huyện Giám đốc phụ trách chung mọi mặt công tác của Ban, bao gồm tổ chức, nhân sự, đối ngoại, và đời sống cán bộ, viên chức Ngoài ra, Giám đốc còn phụ trách bộ phận kế toán và lập kế hoạch, chương trình hoạt động theo tuần, tháng, năm.
Các phó giám đốc hỗ trợ giám đốc trong các lĩnh vực công tác được phân công, thay mặt giám đốc để giải quyết các công việc cụ thể Họ cũng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiến độ, khối lượng, chất lượng và hồ sơ dự án mà mình phụ trách.
Phòng hành chính, tổng hợp có nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc về các hoạt động hàng ngày của cơ quan, bao gồm công tác văn thư, lưu trữ và quản lý tài sản Phòng cũng đảm bảo hệ thống điện, nước sinh hoạt và thông tin liên lạc hoạt động thông suốt, đồng thời thực hiện công tác vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ và bảo vệ cơ quan, bao gồm văn phòng và lái xe.
Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc tham mưu và hỗ trợ giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc, các cơ quan tài chính và pháp luật về tài chính, ngân sách Phòng cũng quản lý chặt chẽ và phân công cán bộ để theo dõi tạm ứng, cấp phát, thanh toán và quyết toán các nguồn vốn đầu tư của các dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng.
Phòng kế hoạch, đầu tư có nhiệm vụ tư vấn cho Ban giám đốc về các lĩnh vực đầu tư và kế hoạch của cơ quan Phòng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm của Ban quản lý dự án, tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ban giám đốc Ngoài ra, phòng cũng tiếp nhận các văn bản pháp lý liên quan đến dự án, thực hiện đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, thông báo mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các nội dung liên quan khác.
Phòng kỹ thuật và giám sát có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng và tiến độ thi công của các công trình Họ thực hiện các cuộc kiểm tra định kỳ vào các thời điểm quan trọng như chốt khối lượng hàng tháng, nghiệm thu giai đoạn thi công và nghiệm thu thanh toán khối lượng hoàn thành.
2.2.3.Chức năng và nhiệm vụ
Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Thanh Oai là đơn vị hành chính sự nghiệp, đại diện cho UBND huyện Thanh Oai trong việc quản lý các dự án xây dựng công trình phúc lợi xã hội như đường giao thông, trường học, trạm y tế và trụ sở các cơ quan hành chính cấp xã Đơn vị này hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND huyện và nhận hướng dẫn nghiệp vụ từ các Sở, ngành chức năng Ban quản lý thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư theo quy định của pháp luật và các quyết định của cấp trên.
Chuẩn bị hồ sơ báo cáo đầu tư xây dựng công trình và dự án đầu tư, bao gồm báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán và tổng dự toán để trình UBND huyện hoặc Sở ngành phê duyệt Thực hiện các thủ tục giao nhận đất, xin giấy phép xây dựng, và chuẩn bị mặt bằng Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu, và trình UBND huyện phê duyệt kế hoạch đấu thầu Đàm phán và ký kết hợp đồng với nhà thầu, giám sát thi công, nghiệm thu, thanh toán và quyết toán theo hợp đồng Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn lao động và môi trường Xử lý vi phạm hợp đồng của nhà thầu, nghiệm thu và bàn giao công trình, lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm và báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành.
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chọn điểm khảo sát Để đánh giá tình hình quản lý đầu tư xây dựng công trình dân dụng cho BQLDA huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội các số liệu thứ cấp được lấy trên địa bàn huyện Để đánh giá sâu những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình cho BQLDA huyện Thanh Oai, thành phố
Hà Nội, luận văn dự kiến điều tra điểm trên 09 xã
+ Xã Bích Hòa, Cự Khê, Bình Minh: là nơi có điều kiện kinh tế phát triển tốt nhất của của huyện
+ Xã Cao Viên, TT Kim Bài, Dân Hòa là xã có cơ hội phát triển kinh tế, có nhiều tiềm năng phát triển đối tượng
+ Hồng Dương, Xuân Dương, Liên Châu là xã khó khăn, xa trung tâm, tiềm năng phát triển đối tượng không cao
Với mỗi xã tác giả sẽ lựa chọn một công trình xây dựng dân dụng của xã để khảo sát
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
2.3.2.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Tài liệu và số liệu nghiên cứu là rất quan trọng cho việc xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đầu tư trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, đặc biệt là cho Ban Quản lý Dự án huyện Thanh Oai, thành phố.
Thu thập từ các cơ quan Nhà nước những văn bản: Luật, nghị định, thông tư hướng dẫn
Thu thập thông tin trực tiếp từ Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Thanh Oai
2.3.2.2.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Tiến hành phỏng vấn các cán bộ trực tiếp quản lý đầu tư xây dựng công trình dân dụng tại Ban Quản lý Dự án huyện Thanh Oai, thành phố.
Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua bảng khảo sát gửi đến các kỹ sư xây dựng đang làm việc tại các cơ quan và doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng Đối tượng khảo sát bao gồm các kỹ sư từ Chủ đầu tư, Ban Quản lý Dự án, các sở ban ngành quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, và nhà thầu thi công xây dựng.
Nhóm 1: Cán bộ ban QLDA
Lựa chọn mỗi xã một cán bộ để tiến hàng khảo sát, tổng số lượng mẫu là:
Nhóm 2: Chủ đầu tư/nhà thầu
Mỗi xã sẽ được chọn một công trình để khảo sát, trong đó tiến hành phỏng vấn chủ đầu tư hoặc nhà thầu Tổng số mẫu khảo sát là 9 người.
Nhóm 3: Kỹ sư làm việc cho chủ đầu tư
Mỗi công trình lựa chon 10 kỹ sư để tiến hành khảo sát, như vậy số lượng mẫu khảo sát là: 90 người
Như vậy tổng số lượng mẫu khảo sát tác giả thu thập là 108 mẫu
Trong quá trình thu thập thông tin sơ cấp, luận văn đã tham khảo ý kiến từ các tổ chức Đảng, đoàn thể và cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương Mục đích là để nắm bắt tình hình tổ chức và triển khai thực hiện chính sách quản lý đầu tư xây dựng công trình dân dụng cho Ban Quản lý Dự án huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
Phiếu điều tra bao gồm hai phần: Phần I cung cấp thông tin chung về người được phỏng vấn, trong khi phần II đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án xây dựng dân dụng tại huyện Thanh Oai.
Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong phiếu điều tra để đánh giá ý kiến của người được phỏng vấn, bao gồm các bậc từ “Rất không đồng ý” đến “Rất đồng ý” Cụ thể, thang đo này có 5 bậc: Bậc 1 là “Rất không đồng ý”, Bậc 2 là “Không đồng ý”, Bậc 3 là “Phân vân”, Bậc 4 là “Đồng ý” và Bậc 5 là “Rất đồng ý” Thang đo Likert là công cụ phổ biến trong các nghiên cứu khảo sát, yêu cầu người trả lời thể hiện mức độ đồng ý hoặc không đồng ý với các đề nghị được trình bày.
Bảng 2.4: Thang đo Likert Điểm bình quân Ý nghĩa
2.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.3.3.1.Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu thập sẽ được đưa vào phần mềm excel để xử lý và tổng hợp thành các bảng số liệu
2.3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu :
Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng trong luận văn thông qua việc phân tổ số liệu thu thập theo các chỉ tiêu khác nhau Các số liệu này được trình bày bằng bảng biểu, đồ thị và sơ đồ, sử dụng các số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân để thể hiện rõ ràng thông tin.
Phương pháp thống kê so sánh được áp dụng trong luận văn nhằm đánh giá hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng công trình dân dụng Luận văn cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng thông qua kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân.
Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn
- Nhóm chỉ tiêu phát triển quản lý nhà nước đối với các công trình xây dựng dân dụng
+ Số lượng các dự án
+ Giá trị các dự án
+ Số lượng các gói thầu
+ Giá trị các gói thầu
+ Tỷ lệ thực hiện nguồn vốn ngân sách nhà nước
+ Tổng hợp quản lý chi phí dự án
+ Tiến độ thi công dự án
- Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý dự án công trình xây dựng dân dụng: + Tỷ lệ các yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên
+ Tỷ lệ các yếu tố về cơ chế chính sách pháp luật
+ Tỷ lệ các yếu tố về năng lực chủ thể tham gia
+ Tỷ lệ các yếu tố về thiết kế công trình
+ Tỷ lệ các yếu tố về đạo đức nghề nghiệp
QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng tại Ban Quản lý dự án huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư là xác định giá trị thực của dự án bằng cách so sánh với các tiêu chuẩn chấp nhận hoặc các dự án thay thế khác.
Giá trị thực của dự án đầu tư được thể hiện qua sự phù hợp giữa mục tiêu của dự án và các chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của quốc gia, thành phố và chủ đầu tư Cần xem xét kỹ thuật và công nghệ của dự án có đáp ứng yêu cầu của ngành và quốc gia trong thời gian thực hiện hay không Mức độ chấp nhận về môi trường và xã hội cũng rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho con người và các hoạt động trong khu vực dự án Hơn nữa, sự phù hợp với yêu cầu sản xuất sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư, khả năng tài chính trong việc cung ứng nguyên vật liệu, năng lượng, cùng với trình độ quản lý để vận hành thiết bị của chủ đầu tư cũng là những yếu tố cần được đánh giá Cuối cùng, lợi ích mà dự án mang lại cho nhà đầu tư là một yếu tố không thể thiếu.
Thẩm định dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc giúp nhà đầu tư nhận diện đầy đủ nội dung của dự án, từ đó chỉnh sửa các sai sót hợp lý Nó cũng giúp xác định tính khả thi tài chính, cho phép nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lợi Hơn nữa, thẩm định giúp nhận diện các rủi ro tiềm ẩn, từ đó nhà đầu tư có thể chủ động đưa ra các giải pháp hiệu quả để ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro.
Phê duyệt thiết kế kỹ thuật là quá trình đánh giá tính hợp lý của hồ sơ thiết kế công trình, bao gồm các yếu tố như kết cấu, tuân thủ quy chuẩn xây dựng, và mức độ an toàn Điều này cũng bao gồm việc xem xét sự hợp lý trong lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ, cũng như tuân thủ các quy định về môi trường và phòng cháy chữa cháy Bên cạnh đó, phê duyệt tổng dự toán liên quan đến việc kiểm tra xem giá trị tổng dự toán có phù hợp với khối lượng công việc dự kiến hay không.