1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025

136 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025
Tác giả Đỗ Đình Lâm
Người hướng dẫn TS. Trần Thùy Dương
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 6,73 MB
File đính kèm file bảo vệ.rar (10 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025 Nông thôn là nơi sinh sống của bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với tỷ lệ 62,88% dân cư đang sống ở nông thôn 4. Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế xã hội đất nước. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phát triển ngày càng hiện đại”. Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 – 2030 đã được Đảng ta xác định tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng về nông thôn: “Phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới” 3. Thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, trong thời gian qua, phong trào xây dựng nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước nói chung và ở xã Phụng Thượng, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội nói riêng. Cụ thể hóa chủ trương của Thành Phố, được sự quan tâm sát sao, lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện Phúc Thọ, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Phụng Thượng đã triển khai nghiên cứu lập đồ án “Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới nâng cao xã Phụng Thượng, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội giai đoạn 20212025” làm cơ sở cho việc chỉ đạo, triển khai đầu tư xây dựng các dự án chi tiết, thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới nâng cao tại xã Phụng Thượng trên cơ sở Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt năm 2012. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện còn nhiều vướng mắc, bất cập so với thực tế nên cần điều chỉnh cho phù hợp. Thực tế cho thấy trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Phụng Thượng, ngoài những mặt đã đạt được, quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Phụng Thượng cũng đang gặp không ít những khó khăn, thách thức, ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao như: bộ máy quản lý cấp cơ sở chưa nhận thức đầy đủ và thống nhất về các tiêu chí, ý nghĩa của quá trình thực hiện nông thôn mới nâng cao; việc tuyên tuyền về nông thôn mới nâng cao còn nhiều bất cập, hạn chế, dẫn đến việc khó khăn trong huy động các nguồn lực trong nhân dân để thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao; chưa có quy hoạch xây dựng nông thôn mới nâng cao để làm cơ sở định hướng thực hiện. Những khó khăn này cần sớm được phân tích, làm rõ và có các giải pháp thúc đẩy phù hợp với tình hình phát triển tại xã Phụng Thượng. Trước yêu cầu của thực tiễn xây dựng nông thôn mới nâng cao tại xã Phụng Thượng hiện nay, tôi chọn đề tài: “Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới nâng cao xã Phụng Thượng, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội giai đoạn 20212025” làm luận văn Thạc sĩ kĩ thuật là sự cần thiết và có tính thực tiễn cao. (FILE GỒM THUYẾT MINH VÀ PPT BẢO VỆ LUẬN VĂN)

Trang 1

ĐỖ ĐÌNH LÂM

QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Trần Thùy Dương

Trang 3

HÀ NỘI - 2022

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Tác giả

Đỗ Đình Lâm

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa về khoa học và thực tiễn 3

7 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO 5

1.1 Một số khái niệm, định nghĩa 5

1.1.1 Khái niệm nông thôn: 5

1.1.2 Khái niệm nông thôn mới: 5

1.1.3 Nông thôn mới nâng cao: 7

1.1.4 Quan niệm về phát triển kinh tế - xã hội [6] 8

1.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới nâng cao 8

1.2.1 Mối quan hệ giữa xây dựng nông thôn mới với phát triển kinh tế - xã hội địa phương 8

1.2.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới 12

1.2.3 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 14

1.2.4 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao tại Hà Nội 15

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới nâng cao.23 1.3.1 Những nhân tố thuộc yếu tố tự nhiên 23

1.3.2 Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 24

1.3.3 Các chính sách cho xây dựng nông thôn mới 26

1.3.3.1 Nguyên tắc xây dựng NTM [1] 27

1.3.3.2 Nội dung xây dựng NTM gồm 11 nội dung: 27

1.3.3.3 Nguồn vốn cho xây dựng NTM Nguồn vốn xây dựng NTM gồm 04 nguồn chính: 33

Trang 6

1.3.4 Đặc điểm tâm lý và văn hóa 33

1.3.5 Đội ngũ cán bộ lãnh đạo ở cơ sở 33

1.3.5.1 Tuổi của cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở 34

1.3.5.2 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý cấp cộng đồng 35 1.4 Sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới 36

1.5 Cơ sở thực tiễn: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới nâng cao tại một số địa phương và ý kiến chuyên gia 38

1.5.1 Kinh nghiệm của tỉnh Ninh Bình: 38

1.5.2 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh phúc: 41

1.5.3 Ý kiến chuyên gia về xây dựng nông thôn mới 43

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO TẠI XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 47

2.1 Tổng quan quá trình xây dựng nông thôn mới nâng cao tại xã Phụng Thượng, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội 47

2.1.1 Giới thiệu chung 47

2.1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 48

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 50

2.1.1.3 Dân số, đặc điểm về văn hóa, dân tộc và phân bố dân cư 50

2.1.2 Hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất, môi trường, các công trình di tích, danh lam, thắng cảnh 52

2.1.2.1 Hiện trạng nhà ở 52

2.1.2.2 Hiện trạng công trình cơ quan, công cộng, thương mại 52

2.1.2.3 Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất 61

2.1.2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật môi trường 61

2.1.2.5 Hiện trạng các công trình di tích, danh lam thắng cảnh 61

2.1.3 Thực trạng xây dựng nông thôn mới nâng cao 62

2.1.3.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chương trình 62

2.1.3.2 Công tác tuyên truyền. .62

Trang 7

2.1.3.3 Một số kết quả đạt được trong xây dựng NTM năm 2021.

62

2.2 Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới nâng cao so với Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 65

2.2.1 Đánh giá chung của tác giả 65

2.2.1.1 Về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 65

2.2.1.2 Thuận lợi, khó khăn 66

2.2.2 Đánh giá, đối chiếu Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 68

2.3 Quy hoạch xây dựng được duyệt 76

2.3.1 Định hướng quy hoạch không gian tổng thể xã 77

2.3.1.1 Định hướng tổ chức hệ thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo thôn Quy mô dân số, tính chất, nhu cầu đất ở 77

2.3.1.2 Định hướng tổ chức hệ thống công trình công cộng, dịch vụ 79

2.3.1.3 Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư 82

2.3.1.4 Định hướng tổ chức các quy hoạch sản xuất 83

2.3.2 Quy hoạch sử dụng đất 86

2.3.2.1 Quy hoạch sử dụng các loại đất 86

2.3.2.2 Diện tích đất phân đợt cho nhu cầu phát triển trong giai đoạn 2021-2025 và các thông số kỹ thuật chính cho từng loại đất 91

2.3.3 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 96

2.4 Những vấn đề đặt ra trong xây dựng nông thôn mới nâng cao ở xã Phụng Thượng 107

2.4.1 Nguồn lực huy động cho xây dựng NTM còn hạn chế 107

2.4.2 Nhận thức, sự ủng hộ của cán bộ cơ sở và người dân nông thôn đối với chương trình xây dựng NTM nâng cao còn rất hạn chế 108

2.4.3 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn còn chiếm tỷ lệ nhỏ 109

2.4.4 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn hoạt động với quy mô nhỏ, hiệu quả kinh tế chưa cao 109

2.5 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong xây dựng nông thôn mới nâng cao ở Phụng Thượng 109

Trang 8

2.5.1 Trình độ phát triển KT - XH của địa phương chưa cao 109

2.5.2 Do yếu tố bất khả kháng 110

2.5.3 Nguồn lực kinh tế còn hạn chế 110

2.5.4 Triển khai chính sách chưa hiệu quả 110

2.5.5 Trình độ năng lực quản lý hạn chế 111

2.5.6 Khó khăn trong công tác phối hợp 111

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO TẠI XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 112

3.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch xây dựng 112

3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập 113

3.2.1 Phát triển cụm công nghiệp làng nghề, trang trại chăn nuôi tập trung, đưa sản xuất, chăn nuôi ra khỏi khu dân cư: 113

3.2.2 Tăng cường liên kết, hợp tác trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động của các hình thức tổ chức kinh tế ở nông thôn 113

3.3 Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới nâng cao 114

3.4 Đào tạo đội ngũ cán bộ tham gia chỉ đạo, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và đào tạo nghề cho lao động nông thôn 115

3.5 Hoàn thiện cơ chế chính sách, hệ thống chỉ đạo, điều hành, quản lý thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 116

3.6 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nhận thức về xây dựng nông thôn mới 119

KẾT LUẬN 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC VÀ BẢNG

Phụ lục 1 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao tại Hà Nội 111

Phụ lục 2 Bảng đánh giá so vơi bộ tiêu chí về xã Nông thôn mới nâng cao 119

Bảng 1 Phân bố dân cư hiện trạng 44

Bảng 2 Hiện trạng các nhà văn hóa thôn dân cư 50

Bảng 3 Hiện trạng đất nghĩa trang nhân dân 52

Bảng 4 Bảng thống kê trạm biến áp hiện trạng của xã Phụng Thượng năm 2021 53

Bảng 5 Bảng hiện trạng công trình di tích 54

Bảng 6 Bảng tổng hợp công trình theo quy hoạch khu trung tâm xã 64

Bảng 7 Định hướng kiến trúc các công trình 65

Bảng 8 Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất 75

Bảng 9 Bảng phân đợt quy hoạch đến năm 2025 76

Bảng 10 Bảng thống kê sử dụng đất nông nghiệp 78

Bảng 11 Bảng tổng hợp khối lượng thoát nước mưa 83

Bảng 12 Quy hoạch cấp điện 86

Bảng 13 Bảng tổng hợp cấp điện 87

Bảng 14 Bảng tính nhu cầu cấp nước 90

Bảng 15 Bảng thống kê hệ thống cấp nước 91

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Nông thôn là nơi sinh sống của bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong lĩnhvực nông nghiệp Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với tỷ lệ 62,88%dân cư đang sống ở nông thôn [4] Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ

là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế - xã hộiđất nước Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác địnhmục tiêu xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàuđẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phùhợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại” Định hướngphát triển đất nước giai đoạn 2021 – 2030 đã được Đảng ta xác định tại Nghị quyếtĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng về nông thôn: “Phát triển kinh tếnông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới” [3] Thực hiện đường lối của Đảng,chính sách pháp luật của nhà nước, trong thời gian qua, phong trào xây dựng nôngthôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước nói chung và ở xãPhụng Thượng, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội nói riêng

Cụ thể hóa chủ trương của Thành Phố, được sự quan tâm sát sao, lãnh đạo, chỉđạo của Huyện ủy, UBND huyện Phúc Thọ, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới

xã Phụng Thượng đã triển khai nghiên cứu lập đồ án “Quy hoạch chung xây dựngnông thôn mới nâng cao xã Phụng Thượng, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội giaiđoạn 2021-2025” làm cơ sở cho việc chỉ đạo, triển khai đầu tư xây dựng các dự ánchi tiết, thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới nâng cao tại xã Phụng Thượngtrên cơ sở Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt năm 2012.Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện còn nhiều vướng mắc, bất cập so vớithực tế nên cần điều chỉnh cho phù hợp

Thực tế cho thấy trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã PhụngThượng, ngoài những mặt đã đạt được, quá trình xây dựng nông thôn mới tại xãPhụng Thượng cũng đang gặp không ít những khó khăn, thách thức, ảnh hưởng đếntiến độ hoàn thành mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao như: bộ

Trang 12

máy quản lý cấp cơ sở chưa nhận thức đầy đủ và thống nhất về các tiêu chí, ý nghĩacủa quá trình thực hiện nông thôn mới nâng cao; việc tuyên tuyền về nông thôn mớinâng cao còn nhiều bất cập, hạn chế, dẫn đến việc khó khăn trong huy động cácnguồn lực trong nhân dân để thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao; chưa cóquy hoạch xây dựng nông thôn mới nâng cao để làm cơ sở định hướng thực hiện.Những khó khăn này cần sớm được phân tích, làm rõ và có các giải pháp thúcđẩy phù hợp với tình hình phát triển tại xã Phụng Thượng Trước yêu cầu của thựctiễn xây dựng nông thôn mới nâng cao tại xã Phụng Thượng hiện nay, tôi chọn đề

tài: “Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới nâng cao xã Phụng Thượng,

huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025” làm luận văn Thạc sĩ

kĩ thuật là sự cần thiết và có tính thực tiễn cao

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu về quá trình thực hiện quy hoạch

nông thôn mới, cơ sở lý luận về quy hoạch nông thôn mới nâng cao giai đoạn

2021-2025 tại xã Phụng Thượng, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu: xã Phụng Thượng, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà

Nội giai đoạn 2021-2025

4 Nội dung nghiên cứu

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng NTM nâng cao

- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chương trình xây dựng NTM tại xãPhụng Thượng, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, chỉ ra những thành tựu đạt

Trang 13

được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy tiến độ thực hiện chươngtrình xây dựng NTM nâng cao tại xã Phụng Thượng, huyện Phúc Thọ, thành phố

Hà Nội

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê, thu thập dữ liệu: thu thập, tổng hợp, xử lý các thôngtin và tài liệu liên quan đến quy hoạch xã nông thôn mới và quy hoạch xã nông thônmới nâng cao tại xã Phụng Thượng Phỏng vấn trực tiếp, thu thập thông tin từ lãnhđạo và cán bộ phụ trách tại UBND xã Phụng Thượng

- Phương pháp phân tích: sử dụng các công cụ tiện ích, phân tích có lôgíc các

tư liệu, số liệu hiện có làm cơ sở giải quyết các vấn đề đặt ra

- Phương pháp quan sát, so sánh: tổng hợp các kết quả, quan sát và so sánh,đánh giá, đưa ra các kết luận về vấn đề đặt ra

- Phương pháp chuyên gia: Bài luận tham khảo một số ý kiến chuyên gia vềquá trình xây dựng nông thôn mới

- Phương pháp sơ đồ, bản đồ: bài luận phân tích dựa trên sơ đồ, quy hoạch xâydựng nông thôn mới so với thực tế tại địa phương, đánh giá sự phù hợp, không phùhợp của quy hoạch so với điều kiện, tiềm năng phát triển

6 Ý nghĩa về khoa học và thực tiễn

Trang 14

- Luận văn là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh vànhững nhà quản lý trong lĩnh vực phát triển và xây dựng nông thôn mới nâng cao.

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần Nội dungluận văn được trình bày với kết cấu gồm 03 chương, cụ thể như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về xây dựng Nông thôn mới nâng cao

Chương 2 Thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới nâng cao tại xãPhụng Thượng, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội

Chương 3 Giải pháp xây dựng nông thôn mới nâng cao tại xã Phụng Thượng,huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO 1.1 Một số khái niệm, định nghĩa

1.1.1 Khái niệm nông thôn:

Nông thôn là khái niệm gắn liền với bối cảnh xã hội nước ta trong cả thời kỳlịch sử dài Nông thôn là phạm vi cư trú của phần lớn cư dân Việt Nam qua nhiềuthế hệ và là đặc trưng của xã hội Việt Nam trong chiều dài lịch sử Quan niệm vềnông thôn hiện nay còn nhiều cách hiểu khác nhau Theo cách hiểu chung nhất,nông thôn được hiểu là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,thị xã, thị trấn và được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.Nông thôn là nơi chỉ những vùng đất mà ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằngnông nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam Trong phạm vi tiếp cận của tác giả, nông thôn

là một địa bàn, khu vực cư trú của những công dân hoạt động sản xuất nông nghiệp

là chủ yếu Bên cạnh đó còn có những hoạt động sản xuất khác như lâm nghiệp, ngưnghiệp, diêm nghiệp Với quan niệm này, nông thôn có các đặc trưng cơ bản sau:Một là, hoạt động kinh tế chủ yếu ở nông thôn luôn gắn liền với hoạt động sản xuấtnông nghiệp Đây là loại hình ngành nghề chính ở xã hội nông thôn Hai là, đặctrưng dân số ở nông thôn chủ yếu là nông dân, mật độ dân cư ở nông thôn thấp hơn

so với ở thành thị Ba là, môi trường sống ưu trội ở nông thôn là môi trường tựnhiên, gắn liền với hoạt động sản xuất của người dân nông thôn Bốn là, thiết chế xãhội nông thôn tồn tại cả hai loại hình là thiết chế xã hội luật pháp và thiết chế xã hộilàng xã hội Trong đó tính cộng đồng, tính tự quản và vai trò của thiết chế xã hộilàng xã được đề cao Năm là, lối sống xã hội ở nông thôn có tính cộng đồng cao,quy định cách thức ứng xử, đặc trưng xã hội của con người nông thôn trong thamgia các hoạt động của cộng đồng Sáu là, văn hóa nông thôn hiện nay tồn tại cả hailoại hình là văn hóa mới và văn hóa truyền thống, trong đó văn hóa truyền thống,văn hóa dân gian là loại hình hoạt động chính đối với người dân nông thôn

1.1.2 Khái niệm nông thôn mới:

Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X đã ban hành Nghịquyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn với mục

Trang 16

tiêu: XDNTM có kết cấu hạ tầng KT-XH hiện đại, cần gắn nông nghiệp với pháttriển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định,giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảovệ; HTCT ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường Trong luận ánnày nông thôn được hiểu là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thànhphố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã Theo tácgiả Nguyễn Văn Hùng, công thức NTM là: Nông thôn mới = Nông dân mới + Nềnnông nghiệp mới Nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân được nâng cao, dân trí cao, bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và tái tạo[6].

Trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn, khái niệm XDNTM có thể hiểu làmột quá trình hướng đến mục tiêu: khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng KT-XHtừng bước hiện đại, phát triển bền vững; gắn nông nghiệp với phát triển nhanh côngnghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nôngthôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảovệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngàycàng được nâng cao; theo định hướng XHCN Chương trình mục tiêu Quốc gia vềXDNTM là một chương trình tổng thể về phát triển KT-XH, chính trị và an ninhquốc phòng, bao gồm 11 nội dung: 1) Nâng cao chất lượng tổ chức Ðảng, chínhquyền, đoàn thể chính trị- xã hội trên địa bàn; 2) Quy hoạch XDNTM; 3) Phát triển

hạ tầng KT-XH; 4) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả

ở nông thôn; 5) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập; 6) Giảmnghèo và an sinh xã hội; 7) Phát triển giáo dục- đào tạo ở nông thôn; 8) Phát triển y

tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn; 9) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin

và truyền thông nông thôn; 10) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; 11)Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

Theo tác giả Phạm Tất Thắng (2011) có thể khái quá thành 5 nội dung cơ bản:Thứ nhất, đó là làng, xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; Thứ hai, sản xuất phảiphát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; Thứ ba, bản sắc văn hóa dân tộc

Trang 17

được giữ gìn; Thứ tư, đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, nông thôn ngàycàng nâng cao; Thứ năm, xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.

Nhìn chung, đặc điểm của quá trình XDNTM trong quan điểm của học viênđồng nhất quan điểm với nhà nghiên cứu Phạm Huỳnh Minh Hùng (2017): Một là,nông thôn được cấu trúc trên nền tảng của làng, xã truyền thống, có đời sống vậtchất, tinh thần ngày càng cao Hai là, những ngành nghề truyền thống gắn với quátrình CNH Ba là, những giá trị văn hóa truyền thống được gìn giữ và phát huy, tạođộng lực mới cho phát triển KT-XH Bốn là, hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, môitrường ngày càng được gìn giữ, tái tạo, phát triển bền vững Năm là, về dân chủ cơ

sở ở nông thôn ngày càng được phát huy mạnh mẽ, đi vào đời sống xã hội Sáu là,chương trình XDNTM hiện nay được thực hiện chủ yếu theo phương châm "Nhànước và nhân dân cùng làm" trong đó, dân tự làm là chính Bảy là, hạn chế của việcXDNTM hiện nay bị ràng buộc bởi các tiêu chí chung của NTM nhưng mang nặngtính đặc thù của từng địa phương (xã), do bị quy định, chi phối bới đặc điểm làng,

xã truyền thống, tập quán, điều kiện tự nhiên [6]

Bộ tiêu chí của Quốc gia về xã NTM (2016-2020) bao gồm có 5 nhóm: Nhóm1: Quy hoạch; nhóm 2: Hạ tầng KT-XH; nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất; nhóm4: Văn hóa - xã hội - môi trường; nhóm 5: HTCT Theo quy định, một xã đạt tiêuchuẩn NTM khi hoàn thành đủ 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn NTM 19tiêu chí cụ thể là: (1) Quy hoạch, (2) Giao thông, (3) Điện, tiêu chí thứ (4) Trườnghọc, (5) Thủy lợi, (6) Cơ sở vật chất văn hóa, (7) Chợ, (8) Bưu điện, (9) Nhà ở dân

cư, (10) Thu nhập, (11) Tỷ lệ hộ nghèo, (12) Cơ cấu lao động, tiêu chí thứ (13)Hình thức tổ chức sản xuất, (14) Giáo dục, (15) Y tế, (16) Văn hóa, (17) Môitrường, (18) Hệ thống tổ chức chính trị -xã hội vững mạnh, tiêu chí thứ (19) Anninh chính trị, trật tự xã hội được giữ vững, ổn định

1.1.3 Nông thôn mới nâng cao:

“Nông thôn mới nâng cao” trong bài luận được xem là khái niệm “Nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025”, theo học viên, là khái niệm này mang

đầy đủ ý nghĩa và tính chất của khái niệm Nông thôn mới như đã trình bày ở trên

Trang 18

Tuy nhiên, ở góc độ chung nhất, nó được xác định bằng các tiêu chí quy định tạiPhụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 củaChính phủ v/v Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giaiđoạn 2021-2025 Trong phạm vi nghiên cứu của bài luận, khái niệm nông thôn mớinâng cao được hiểu là áp dụng tại xã Phụng Thượng, huyện Phúc Thọ, Thành phố

Hà Nội, do đó khái niệm này phải thỏa mãn Bộ các tiêu chí được xác định tại Phụlục II ban hành kèm theo Quyết định số 3098/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 củaUBND Thành phố Hà Nội

1.1.4 Quan niệm về phát triển kinh tế - xã hội [6]

Phát triển là quá trình tự đổi mới về chất Theo đó, mỗi quốc gia tùy theo quanniệm khác nhau mà lựa chọn con đường phát triển Phát triển kinh tế được hiểu làquá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế và được khái quát ở tiêu thức:

Thứ nhất, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu

nhập bình quân trên một đầu người

Thứ hai, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế

Thứ ba, sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội Mục tiêu cuối

cùng của sự phát triển ở mỗi quốc gia không đơn thuần là sự tăng trưởng kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà còn là việc xóa bỏ nghèo đói, khả năng tiếp cận cácdịch vụ y tế, giáo dục, nước sạch tạo nên sự biến đổi về chất xã hội của quá trìnhphát triển Như vậy, phát triển kinh tế - xã hội là một quá trình biến đổi mọi mặt củakinh tế và xã hội theo hướng ngày càng tiến bộ

1.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới nâng cao

1.2.1 Mối quan hệ giữa xây dựng nông thôn mới với phát triển kinh tế -

xã hội địa phương

- Nông thôn là địa bàn trọng yếu trong phát triển kinh tế - xã hội NTM là nơisản xuất ra sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuấthàng hóa, phát huy được lợi thế của từng vùng, từng địa phương Mặt khác, NTMcòn là nơi lưu giữ, phát triển những ngành nghề truyền thống, các sản phầm ngànhnghề vừa chứa đựng yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể của các làng nghề, đồng

Trang 19

thời tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dânnông thôn Gần 30 năm đổi mới và phát triển, khu vực nông thôn đã có bước pháttriển đáng kể, các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh ngày càng đa dạng, phongphú, đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn ngày càng được nâng cao.Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng như hiện nay, sản xuất nôngnghiệp, kinh tế nông thôn đối mặt với nhiều rủi ro Hơn thế nữa, quá trình CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn đang đặt ra nhiều vấn đề lớn cần giải quyết Do đó,phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn để không ngừng nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của người dân nông thôn là một trong những nhiệm vụ cấp thiếttrong điều kiện phát triển mới hiện nay

- Nông thôn là thị trường đầu vào, đầu ra rộng lớn, đầy tiềm năng cho pháttriển kinh tế - xã hội Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn củacông nghiệp bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất Sự thay đổi về cầu trongkhu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vựcphi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho dân cưnông thôn, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩmcông nghiệp và các sản phẩm dịch vụ tăng, thúc đẩy công nghiệp và các ngành kinh

tế khác trong nền kinh tế phát triển Mặt khác, nông nghiệp, nông thôn là nơi cungcấp những yếu tố đầu vào, nguồn nguyên liệu to lớn, quý giá cho công nghiệp, đặcbiệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩmnông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hànghoá, mở rộng thị trường Do đó, kinh tế - xã hội địa phương phát triển, thị trườngđầu vào, đầu ra của khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ không ngừng được mởrộng

- Nông nghiệp, nông thôn tạo ra những tiền đề quan trọng cho CNH, HĐH nềnkinh tế Khu vực nông thôn, nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn cho phát triểnkinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của CNH, bởi vì đây là khuvực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân Nông nghiệp, đặc biệt lànông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động

Trang 20

cho phát triển công nghiệp và đô thị Trong giai đoạn đầu của CNH, phần lớn dân

cư sống bằng nông nghiệp, tập trung ở khu vực nông thôn Vì thế, khu vực nôngnghiệp, nông thôn là nguồn dự trữ, cung cấp nhân lực dồi dào cho sự phát triển côngnghiệp, đô thị của địa phương nói riêng, cả nước nói chung Quá trình CNH, đô thịhoá tạo ra nhu cầu lớn về lao động Do đó, lực lượng lao động từ nông nghiệp, nôngthôn dịch chuyển sang khu vực công nghiệp, đô thị tăng, góp phần từng bướcchuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương

Bên cạnh đó, nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách,như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nôngnghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản… trong đó, thuế có vị trí rất quantrọng Việc huy động vốn từ nông nghiệp để đầu tư phát triển công nghiệp là cầnthiết, đúng đắn trên cơ sở thực hiện bằng cơ chế thị trường Những điển hình về sựthành công của sự phát triển ở nhiều nước đều đã sử dụng tích luỹ từ nông nghiệp

để đầu tư cho nông nghiệp Do đó, trong giai đoạn đầu CNH, vốn tích luỹ từ nôngnghiệp là một trong những nguồn cần thiết để thực hiện CNH, HĐH

Hoạt động xây dựng NTM đồng thời là hoạt động phát triển kinh tế - xã hội.NTM được xây dựng thành công là tiền đề quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội pháttriển Trước đây, khi còn chiến tranh và bị quy định bởi cơ chế kế hoạch hóa tậptrung cao độ thì hoạt động phát triển kinh tế - xã hội được coi là độc quyền của nhànước, do đó hoạt động xây dựng NTM, nếu được phát động cho người dân thựchiện thì chỉ được coi là phong trào xã hội, mà không phải là một chương trình pháttriển kinh tế - xã hội Quan điểm mới về xây dựng NTM này chỉ có thể ra đời từ khichúng ta khẳng định nền kinh tế quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở nước ta là nền kinh

tế đa thành phần Do vậy, hoạt động xây dựng NTM hiện nay mới là nội dung cơbản, chủ yếu của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Chúng ta sẽkhông thể hiểu được hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nếu không có nộidung xây dựng NTM Bởi đặc điểm điển hình, phổ biến của địa phương là nôngthôn, nên hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trước hết phải là hoạt

Trang 21

động phát triển kinh tế nông thôn, phải phát triển nông nghiệp, phải nâng cao mứcsống vật chất, tinh thần cho nông dân

- Phát triển kinh tế - xã hội là nội hàm cơ bản của xây dựng NTM Phát triểnkinh tế - xã hội là nội dung cơ bản của xây dựng NTM Tuy nhiên, ngoài phát triểnkinh tế - xã hội thì xây dựng NTM còn hướng tới những nội dung và mục tiêu khác + Trên phương diện kinh tế, NTM là khu vực quan trọng cung cấp các nguồnlực cho phát triển kinh tế - xã hội Xu hướng chung của nhiều nước cũng như ởnước ta, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cơ cấu lao động làmxuất hiện khả năng thiếu lao động ở khu vực thành thị và khả năng thu hút lao độngvào các hoạt động dịch vụ tăng dần Mặt khác, kinh tế nông thôn phát triển sẽ tạođược nhiều việc làm cho nông dân tại nông thôn, hạn chế được làn sóng lao động dưthừa vào thành phố, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, rút ngắn khoảngcách phát triển giữa thành thị và nông thôn, đồng thời tạo cơ sở vật chất nhằm xâydựng và phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH

+ Trên phương diện văn hóa, quá trình phát triển KT - XH, mà trước hết là hạtầng văn hóa - xã hội, mở rộng mạng lưới thông tin đại chúng, tăng cường quan hệlàm ăn, buôn bán giữa các vùng miền đã làm cho diện mạo nông thôn, đời sốngtinh thần của cư dân nông thôn ngày càng phong phú, đa dạng Bên cạnh văn hóalàng, xã cổ truyền, ở nông thôn đã xuất hiện những yếu tố văn hóa đô thị, trong đó

có những yếu tố mới mẻ, hiện đại (sự truyền bá các sản phẩm văn hóa, các loại hìnhvăn học, nghệ thuật có giá trị, sự du nhập lối sống, phong cách giao tiếp, ứng xử vănminh, tiến bộ) làm cho văn hóa làng quê có những sắc thái mới Mức sống văn hóa,trình độ hưởng thụ, tham gia sáng tạo văn hóa của nông dân được nâng lên, gópphần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân

+ Về môi trường, nông thôn nước ta chiếm đại đa số tài nguyên thiên nhiênnhư: đất đai, khoáng sản, động thực vật, rừng, biển là nơi tiềm một kho tàng giátrị về kinh tế, văn hóa, xã hội Do đó, giải phóng được sức sản xuất, khai thác mọitiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra tiền đềcần thiết cho sự phát triển KT - XH, bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 22

+ Về xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển KT - XH theo hướng hiệnđại là nội dung then chốt của tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, là cơ

sở vững chắc cho quá trình chuyển biến từ xã hội nông nghiệp lạc hậu sang xã hộicông nghiệp hiện đại Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướngXHCN, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sửdụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng, biển;khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lựclượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời, tăngmạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, côngnghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dântrí nông dân thông qua việc gìn giữ, phát triển những giá trị bản sắc văn hóa dân tộc,gìn giữ và tái tạo môi trường

+ Về vấn đề con người, mục tiêu cuối cùng của mọi sự phát triển là vì conngười Nhìn một cách tổng thể, một quá trình phát triển đó phải bao gồm các mụctiêu: các giá trị vật chất; các giá trị văn hóa - xã hội và các giá trị nội tại của conngười Những mục tiêu này trong quá trình phát triển không thể tách rời nhau, pháttriển KT - XH sẽ trở nên vô nghĩa nếu không đi liền với sự phát triển con người Do

đó, phát triển KT - XH làm thay đổi kết cấu kinh tế và bộ mặt xã hội Thực tế đócho thấy, sự phát triển KT - XH nhằm hướng tới một xã hội phát triển, trong đó đờisống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, môi trường sinhthái được gìn giữ, tái tạo

1.2.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới

- Nghị quyết 26/NQ-TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương VII(khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hànhchương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 củaBan chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Trang 23

- Thông tư số 31/2009 TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây Dựng V/v Banhành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn

- Công văn số 2543/BNN-KTHT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT về việc hướng dẫn đánh giá và lập báo cáo xây dựng nông thôn mới cấp xãgiai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030;

- Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/07/2011 về việcphê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Nội đến năm

2020 định hướng đến 2030;

- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầmnhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 2542/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND huyện PhúcThọ về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phụng Thượng, huyệnPhúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2020

- Quyết định số 5335/QĐ-UBND ngày 16/10/2014 của UBND thành phố HàNội về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ đến năm 2030,

tỷ lệ 1/10.000;

- Quyết định số 7071/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND Thành phố HàNội v/v phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn sinh thái Phúc Thọ đến năm 2030 vàtầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ 1/5000

- Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 về việcban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xãnông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025;

- UBND Thành phố Hà Nội, Quyết định số 3098/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 vềviệc Ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao và xã nôngthôn mới kiểu mẫu thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025;

- UBND huyện Phúc Thọ, Kế hoạch số 1713/KH-UBND ngày 02/12/2022 vềThực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025;

Trang 24

- Đảng bộ xã Phụng Thượng, Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết đại hộiĐảng bộ lần thứ XX, phương hướng nhiệm vụ 5 năm 2015-2020;

- Đảng ủy xã Phụng Thượng, Nghị quyết chuyên đề về xây dựng nông thônmới nâng cao tại địa phương;

1.2.3 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đàotạo Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hànhkèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Quyết định sửa đổi, bổ sung số 25/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/8/2005 Quychế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;

+ TCXDVN 262 : 2002

- Nhà trẻ, trường mẫu giáo Tiêu chuẩn thiết kế;

Trang 25

+ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 - danh mục chi tiết các loạihình, tiêu chí quy mô tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vựcgiáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;

- Trường tiểu học:

+ Điều lệ Trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số41/2010/TTBGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo)

+ Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, Quyết định số32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005;

+ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 - danh mục chi tiết các loạihình, tiêu chí quy mô tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vựcgiáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;

- Trường trung học cơ sở:

+ Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học, Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 2/4/2007;

1.2.4 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao tại Hà Nội

Xã đại tiêu chí nông thôn mới nâng cao là xã đạt chuẩn nông thôn mới (đápứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thônmới giai đoạn 2021-2025; đạt các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn2021-2025, chi tiết tại Phụ lục 1 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao tại HàNội

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới nâng cao

Quá trình xây dựng nông thôn mới thường bị ảnh hưởng bởi các nhân tố đó là:Trước hết, những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên Thứ hai, quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đã làm thay đổi, biến dạng, chianhỏ các đơn vị sản xuất nông nghiệp, làm giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp, laođộng trong các ngành phi nông nghiệp ngày càng tăng lên; ngành công nghiệp, dịch

vụ đã thu hút một lượng khá lớn lao động nông thôn, làm cho bộ mặt nông thôn

Trang 26

chuyển biến nhanh chóng, đặt ra nhiều vấn đề phát sinh về kinh tế, văn hóa, xã hội

ở nông thôn Thứ ba, các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với vấn đề nôngnghiệp, nông dân, nông thôn Thứ tư, đặc điểm tâm lý và văn hóa Thứ năm, độingũ cán bộ lãnh đạo ở cơ sở

1.3.1 Những nhân tố thuộc yếu tố tự nhiên

Xét về mặt cơ cấu, hoạt động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn ở khu vựcnông thôn, trong khi đó sản xuất nông nghiệp nước ta phụ thuộc chặt chẽ vào điềukiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ tác động tích cực đến phát triển sảnxuất nông nghiệp và ngược lại Do đó, mọi sự biến đổi trong tự nhiên ảnh hưởngkhông nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của cư dân nông thôn Trongnhững năm qua và dự báo cùng với sự biến đổi khí hậu, sản xuất nông nghiệpnước ta sẽ chịu nhiều tác động trên các khía cạnh:

+ Ảnh hưởng đến sử dụng đất cho nông nghiệp bởi mất diện tích do nướcbiển dâng, hạn hán, lũ lụt, sạt lở, hoang mạc hóa… Biến đổi khí hậu làm thay đổitính thích hợp của nền sản xuất nông nghiệp với cơ cấu khí hậu Sự giảm dầncường độ lạnh trong mùa đông, tăng cường thời gian nắng nóng dẫn đến tìnhtrạng mất dần hoặc triệt tiêu tính phù hợp giữa các loại cây, con trên các vùngsinh thái

+ Làm chậm đi quá trình phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hànghóa và đa dạng hóa cũng như làm biến dạng nền nông nghiệp cổ truyền Ở mức

độ nhất định, biến đổi khí hậu làm mất đi một số đặc điểm quan trọng của cácvùng nông nghiệp ở phía Bắc

+ Biến đổi khí hậu gây nhiều khó khăn cho công tác thủy lợi, khả năng tiêu

thoát nước ra biển giảm đi rõ rệt, mực nước các sông dâng lên, đỉnh lũ tăng thêm,

uy hiếp các tuyến đê sông ở các tỉnh phía Bắc, đê bao và bờ bao ở các tỉnh phíaNam; diện tích ngập úng mở rộng, thời gian ngập úng kéo dài Nhu cầu tiêu nước,cấp nước gia tăng vượt khả năng đáp ứng của nhiều hệ thống thủy lợi Mặt khác,dòng chảy lũ gia tăng có khả năng vượt quá các thông số thiết kế hồ, đập, tác độngtới an toàn hồ đập và quản lý tài nguyên nước…

Trang 27

Các dự báo gần đây cho thấy, mức độ tác động của biến đổi khí hậu đối vớiViệt Nam sẽ rất lớn

Do tác động của biến đổi khí hậu, môi trường sống bị hủy hoại, các hộ giađình ở nông thôn chịu ảnh hưởng nặng nề của những rủi do do thiên tai như: lũlụt, hạn hán, bão lốc, dịch bệnh, môi trường sống bị hủy hoại, có 4-5% số dân bịtổn thương do thiên tai [3] Như vậy, điều kiện tự nhiên tác động một cách trựctiếp và gián tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của cư dân nông thôn, làmgiảm lượng nước, giảm diện tích canh tác, ô nhiễm môi trường sống

1.3.2 Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Việt Nam là một nước nông nghiệp, dân số chủ yếu sống ở nông thôn, laođộng trong nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn CNH, HĐH nông nghiệp, nôngthôn là mũi đột phá quan trọng nhằm giải phóng sức lao động của nông dân, tạođiều kiện khai thác tốt nhất tiềm năng dồi dào về lao động Nguồn lao động dồidào là một lợi thế tương đối quan trọng để tiến hành CNH, HĐH nông nghiệp,nông thôn Ngược lại, khi quá trình đó diễn ra, nó lại giải phóng sức lao động ởnông thôn tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động Hơn nữa, nông nghiệp,nông thôn có nguồn tài nguyên đất đai vô cùng phong phú Thực hiện CNH, HĐHnông thôn có thể khai thác tốt nhất tiềm năng đất đai để phục vụ sự nghiệp pháttriển đất nước

Nông nghiệp và khu vực nông thôn là nơi cung cấp nguồn lương thực, thựcphẩm chủ yếu cho xã hội, cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp nhẹ Trong khi đó, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên, là ngành sảnxuất mà việc ứng dụng khoa học, công nghệ còn gặp nhiều khó khăn Để CNHthành công đất nước phải giải quyết rất nhiều vấn đề, phải có vốn đầu tư cho nôngnghiệp thông qua quá trình xuất khẩu nông sản phẩm, có thể góp phần giải quyếttốt nhu cầu về vốn cho nền kinh tế Hơn thế nữa, trong bối cảnh hội nhập quốc tế

và cách mạng khoa học, công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ, việc nâng cao chấtlượng sản phẩm đủ sức cạnh tranh với hàng hóa các nước là rất cần thiết Nhànước có chính sách hỗ trợ nông dân bằng các hình thức phù hợp với quy định của

Trang 28

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) như: xây dựng kết cấu hạ tầng và đề án pháttriển đa dạng ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn; đào tạo nghề cho lao động nôngthôn, tạo việc làm phi nông nghiệp, tăng thời gian lao động và cơ cấu lại nguồnlao động ở nông thôn; phát huy vai trò của các tổ chức nghề nghiệp trong bảo vệquyền lợi của nông dân.

Nhìn chung, quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ảnh hưởng thể

hiện rõ nét trên các khía cạnh: Thứ nhất, là làm thay đổi, biến dạng và chia nhỏ

các đơn vị sản xuất nông nghiệp, các ngành công nghiệp khởi động và nhanhchóng chiếm chỗ các dư địa của sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng của ngành nông

nghiệp sẽ giảm sút, ngày càng nhỏ đi một cách tương đối Thứ hai, sự phi nông

hóa của người làm nông nghiệp, số lượng lao động trong các ngành phi nôngnghiệp ngày càng tăng lên Trong tiến trình CNH, HĐH sự phát triển của ngành

công nghiệp và dịch vụ đã thu hút một lượng khá lớn lao động nông thôn Thứ ba,

quá trình đô thị hóa với tốc tộ nhanh làm cho bộ mặt nông thôn chuyển biếnnhanh chóng Đời sống người dân ở xã đã có nhiều thay đổi Với việc đầu tư cụthể về điện, đường, trường, trạm y tế, chợ nông thôn, hệ thống thủy lợi… kết cấu

hạ tầng nông thôn được củng cố và tăng cường Tuy nhiên, quá trình CNH, HĐHdiễn ra cũng đặt ra nhiều vấn đề phát sinh về kinh tế, văn hóa, xã hội ở nông thôn

1.3.3 Các chính sách cho xây dựng nông thôn mới

Các chính sách của Đảng, Nhà nước đối với vấn đề nông nghiệp, nông dân,nông thôn Kinh nghiệm của nhiều nước thực hiện thành công CNH, HĐH nôngnghiệp, nông thôn và thực tiễn Việt Nam cho thấy, chính sách đúng về nôngnghiệp, nông thôn có tầm quan trọng lớn, luôn giữ vị trí chủ đạo, là nhân tố đảmbảo sự thắng lợi trong các giai đoạn phát triển Các chính sách về nông nghiệp,nông dân, nông thôn, mối quan hệ giữa nông nghiệp - công nghiệp, đô thị - nôngthôn trong quá trình phát triển có thể thấy sự thay đổi về tư duy lãnh đạo quacác thời kỳ Những điều chỉnh chính sách gắn với sự thay đổi về lý thuyết pháttriển và thực tiễn cuộc sống Thực tiễn cũng cho thấy, nhiều chính sách đúng đắn,cũng có chủ trương chưa hoàn toàn đúng đắn, chưa theo kịp thực tiễn Tác động

Trang 29

của chính sách cùng với nhiều yếu tố khác đã đưa nông nghiệp, nông thôn ViệtNam trải qua nhiều bước phát triển khác nhau Từ một nước nông nghiệp lạc hậu,thiếu lương thực trở thành một nước có nhiều sản phẩm nông sản xuất khẩu đứng

vị trí hàng đầu thế giới, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi thay Như vậy, chính sáchphát triển nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng, bởi mỗi thành tựu đạt được trongnông nghiệp đều tác động đến sản xuất, đời sống của cư dân nông thôn và do đó

có tác động sâu sắc đến việc xây dựng NTM [3]

Có thể phân chia thành hai nhóm chính sách chủ yếu đang được thực hiện để

hỗ trợ xây dựng NTM là:

- Nhóm chính sách hỗ trợ trực tiếp: gồm các chính sách hướng trực tiếp vàoviệc hỗ trợ các xã thực hiện 19 tiêu chí NTM Các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnhvực nào được giao chủ trì lĩnh vực đó và đề xuất với Chính phủ ban hành quy định

cụ thể về chính sách đầu tư, hỗ trợ

- Nhóm chính sách hỗ trợ gián tiếp: gồm các chính sách hỗ trợ hoạt động xâydựng NTM, gián tiếp tác động tới việc đạt được các tiêu chí NTM Ví dụ: chínhsách đào tạo nghề cho LĐNT, chính sách đưa trí thức trẻ về nông thôn, chính sáchkhuyến nông, chính sách tín dụng, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tưvào nông nghiệp nông thôn [1]

1.3.3.1 Nguyên tắc xây dựng NTM [1]

- Các nội dung, hoạt động phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của

Bộ tiêu chí quốc gia về NTM;

- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính;

- Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗtrợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nôngthôn

- Xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển KTXH của địa phương, cóquy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM;

Trang 30

- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phâncấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án; - Xâydựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.

1.3.3.2 Nội dung xây dựng NTM gồm 11 nội dung:

a) Quy hoạch xây dựng NTM;

Quy hoạch NTM là bố trí, sắp xếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ, hạtầng kinh tế - xã hội, môi trường trên địa bàn theo tiêu chuẩn NTM, gắn với đặc thù,tiềm năng, lợi thế của từng địa phương Nội dung chủ yếu của quy hoạch xây dựngNTM là đầu tư xây dựng, mở rộng phát triển theo hướng đa dạng hóa sản xuất nôngnghiệp, phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống, các dịch vụ nhằmnâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn Theo đó, nội dung quyhoạch NTM như sau:

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Xác định nhu cầu sửdụng đất cho bố trí vùng sản xuất và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ sản xuấthàng hoá nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; bố trí hệ thốngthuỷ lợi, thuỷ lợi kết hợp giao thông

- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện

có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, môi trường theo chuẩn mới,bao gồm: bố trí mạng lưới giao thông, điện, trường học các cấp, trạm xá, trung tâmvăn hoá, thể thao xã, nhà văn hoá và khu thể thao thôn, bưu điện và hệ thống thôngtin liên lạc, chợ, nghĩa trang, bãi xử lý rác, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoátnước thải, công viên cây xanh, hồ nước sinh thái

Như vậy, nội dung quy hoạch xây dựng NTM bao gồm tổng thể từ quy hoạchsản xuất đến không gian sinh sống và phát triển của nông thôn theo tiêu chuẩn mới

b) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội;

- Cùng với khoa học - công nghệ, phát triển kết cấu hạ tầng là điều kiện quantrọng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển Hệ thống kết

Trang 31

cấu hạ tầng là cầu nối quan trọng giữa nông thôn với thành thị và thị trường quốc tế.Xây dựng kết cấu hạ tầng có vai trò quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xãhội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân nông thôn, góp phần thu hẹpchênh lệch khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị, tạo dựng bộ mặtNTM văn minh, hiện đại Những nội dung xây dựng NTM về kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội bao gồm tổng thể các vấn đề: giao thông, thủy lợi, hệ thống điện, cáccông trình phục vụ việc chuẩn hóa nhu cầu văn hóa, y tế, giáo dục và các công trìnhphụ trợ

- Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thốnggiao thông trên địa bàn xã

- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt

và sản xuất trên địa bàn xã (hệ thống điện gồm: lưới điện phân phối, trạm biến ápphân phối, đường dây cấp trung áp, đường dây cấp hạ áp) Hệ thống điện đảm bảoyêu cầu kỹ thuật của ngành điện được hiểu là đáp ứng các nội dung của Quy định

kỹ thuật điện nông thôn năm 2006 (QĐKT-ĐNT-2006), cả về lưới điện phân phối,trạm biến áp phân phối, đường dây cấp trung áp, đường dây cấp hạ áp, khoảng cách

an toàn, hành lang bảo vệ, chất lượng điện áp

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hoáthể thao trên địa bàn xã theo tiêu chí đã quy định

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tế trên địabàn xã

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về giáo dục trênđịa bàn xã

- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ

- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, bao gồm các công trìnhthủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khuvực nhất định

c) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập;

Trang 32

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng pháttriển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao

- Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

- Cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp

- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm "mỗi làngmột sản phẩm", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương

- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệpvào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nôngthôn

d) Giảm nghèo và an sinh xã hội;

Mục tiêu của chương trình giảm nghèo và an sinh xã hội nhằm cải thiện vàtừng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ,toàn diện về công tác giảm nghèo ở các vùng nghèo; góp phần thu hẹp khoảng cáchchênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc vàcác nhóm dân cư Nội dung giảm nghèo và an sinh xã hội bao gồm:

Một là, thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh, bền vững Hai là, tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo (thựchiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách giảm nghèo để cải thiện điều kiện sốngcủa người nghèo, trước hết là về y tế, giáo dục, văn hoá, nước sinh hoạt, nhà ở;người nghèo tiếp cận ngày càng thuận lợi hơn với các dịch vụ xã hội cơ bản)

Ba là, thực hiện các chương trình an sinh xã hội

đ) Đổi mới và phát triển các hình thức TCSX có hiệu quả ở nông thôn;

Nội dung đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ởnông thôn:

Một là, phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã

Hai là, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn

Trang 33

Ba là, xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hìnhkinh tế ở nông thôn.

e) Phát triển giáo dục, đào tạo ở nông thôn;

Nội dung chương trình xây dựng NTM là tiếp tục thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia về giáo dục - đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia NTM:

Một là, phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo quy định Bộ Giáo dục và Đào

tạo, bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, thực hiện dạy đủ các môn học của chươngtrình

Hai là, tỉ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm từ 90% trở lên

Ba là, tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học

cơ sở cả hai hệ từ 80% trở lên

g) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn;

Nội dung tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực Y

tế (Chủ động phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm Phát hiệndịch sớm, dập tắt dịch kịp thời, không để dịch lớn xảy ra Giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết

do một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm, góp phần thực hiện công bằng xã hộitrong chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống Hình thành hệ thốngchăm sóc sức khỏe đồng bộ từ trung ương đến cơ sở và nâng cao ý thức giữ gìn sứckhỏe của nhân dân, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc), đápứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM nâng cao

h) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn;

Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NTM về văn hoá, đáp ứngyêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM nâng cao Thực hiện thông tin và truyền thôngnông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM nâng cao

i) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

Môi trường có vị trí quan trọng trong quá trình tồn tại, phát triển của mỗi conngười Môi trường bao gồm môi trường tự nhiên, môi trường xã hội Mỗi sự xáotrộn trong môi trường tự nhiên, môi trường xã hội sẽ tác động trực tiếp đến cuộcsống của con người Cùng với quá trình CNH, HĐH, nhiều vấn đề môi trường nảy

Trang 34

sinh, nhất là tình trạng ô nhiễm môi trường Trong giai đoạn đầu của phát triển, cónhững vấn đề nổi bật về môi trường đó là: Một mặt, vấn đề môi trường do chínhngười dân nông thôn gây nên như, nạn chặt phá rừng đầu nguồn gây ra lũ lụt, việc

sử dụng các loại thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, các chất kích thích tăng trưởng,nước thải trong chăn nuôi và sinh hoạt hàng ngày Mặt khác, nông thôn và ngườidân sống ở nông thôn là nạn nhân gánh chịu hậu quả của việc ô nhiễm môi trườngsống do các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt của các khu công nghiệp, đôthị gây ra Do đó, nội dung được xác định:

Một là, tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ

sinh môi trường nông thôn, nhằm cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh,nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh giảm thiểu ô nhiễm môi trường, gópphần nâng cao sức khỏe, chất lượng sống cho người dân nông thôn

Hai là, xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã,

thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nướctrong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang,cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, pháttriển cây xanh ở các công trình công cộng… Mục tiêu đảm bảo cung cấp đủ nướcsinh hoạt sạch, hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở, các khu dịch

vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ, cải thiện môi trường sinh thái trênđịa bàn xã

k) Nâng cao chất lượng tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn;

Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X xác định

vị trí, vai trò chiến lược của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong sự nghiệpCNH, HĐH đất nước Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm

vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, trong đó có vai trò to lớn thuộc về hệthống chính trị cơ sở ở nông thôn Nội dung nâng cao chất lượng tổ chức Đảng,Chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội được xác định:

Trang 35

Một là, tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp

ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới

Hai là, ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo,

đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệtkhó khăn để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này

Ba là, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong

hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng NTM

l) Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn.

Một là, ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống

các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu

Hai là, điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện

cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh,trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng NTM

1.3.3.3 Nguồn vốn cho xây dựng NTM Nguồn vốn xây dựng NTM gồm 04 nguồn chính:

- Ngân sách nhà nước (gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương,phân thành vốn trực tiếp cho chương trình và vốn lồng ghép)

- Vốn tín dụng;

- Vốn doanh nghiệp

- Vốn đóng góp của cộng đồng dân cư (xã hội hóa)

1.3.4 Đặc điểm tâm lý và văn hóa

Nông thôn là nơi bảo tồn, lưu giữ và phát huy những giá trị văn hóa truyềnthống của dân tộc Trước hết, cần khẳng định những giá trị truyền thống cơ bản có

ý nghĩa tác động tích cực đến việc xây dựng con người mới, nền văn hóa đươngđại của chúng ta, đặc biệt trong quá trình xây dựng NTM hiện nay Lòng yêu nướckhông chỉ thể hiện ở tinh thần giữ nước, mà nó còn hun đúc cho mọi người ViệtNam tinh thần quyết tâm xây dựng một nước Việt Nam giàu đẹp Lòng tự cườngdân tộc đã tiếp cho người dân một sức mạnh để đưa đất nước nhập vào dòng chảyphát triển của thế giới Tính cần cù sáng tạo đã giúp con người và văn hóa Việt

Trang 36

Nam đạt được những tiến bộ rất quan trọng Cần cù sáng tạo được thể hiện tronghọc tập, nghiên cứu, trong lao động, sản xuất Đức tính giản dị cũng là một giá trịvăn hóa truyền thống quan trọng của dân tộc, đã được Đảng và Bác Hồ nâng lênthành phương châm sống của con người mới Việt Nam Truyền thống thươngngười như thể thương thân cũng đang tạo cho văn hóa Việt Nam một nét đẹpriêng Những giá trị đặc sắc trong văn hóa dân tộc đó đã và đang tác động khôngnhỏ đến sự phát triển con người và xã hội nói chung, xây dựng NTM nói riêng.Tuy nhiên, cùng với quá trình CNH, HĐH, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanhchóng ở nhiều vùng nông thôn dẫn đến nhiều giá trị văn hóa bị mai một, nhiều hủtục lạc hậu ăn sâu trong lối sống và suy nghĩ đã trở thành trở lực đối với xây dựngNTM.

1.3.5 Đội ngũ cán bộ lãnh đạo ở cơ sở.

Mọi chủ trương, chính sách nói chung, chính sách về nông nghiệp, nôngthôn, nông dân nói riêng dù có đúng đắn đến đâu, khả năng hiện thực hóa chúngsuy cho cùng phụ thuộc trước hết vào những con người cụ thể Trong đó, đội ngũcán bộ lãnh đạo ở cơ sở vừa là những người xây dựng, tổ chức triển khai thựchiện những nội dung cụ thể trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngNTM Nếu cán bộ vừa là những người có tri thức, am hiểu điều kiện thực tiễn, cótâm, sáng tạo thì khả năng triển khai các chương trình thành công sẽ cao hơn vàngược lại Do đó, việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngNTM nhanh hay chậm, có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũcán bộ lãnh đạo ở cơ sở trong việc huy động các nguồn lực, tuyên truyền, vậnđộng nhân dân và tổ chức thực hiện chương trình

Năng lực quản lý cấp cộng đồng của ban chỉ đạo NTM chịu tác động bởi 5nhân tố sau: kỹ năng lãnh đạo; kế hoạch đào tạo nhân lực; tiêu chuẩn đánh giá chấtlượng; yếu tố ảnh hưởng chất lượng nguồn nhân lực và năng lực phân quyền Trong

đó, nhân tố kế hoạch đào tạo cần được thực hiện tốt vì đây là nhân tố có ảnh hưởngtrực tiếp đến năng lực quản lý Do đó, xã cần có kế hoạch sử dụng nguồn kinh phítiến hành đào tạo nâng cao năng lực cán bộ có cả về chuyên môn và tin học - ngoại

Trang 37

ngữ, cử cán bộ tham dự các hội thảo, các khóa tập huấn về quản lý hồ sơ Đồngthời, cũng cần đào tạo cán bộ chuyên trách về thủ tục thẩm định, đánh giá tiêu chíNTM.

1.3.5.1 Tuổi của cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở

Tuổi cán bộ có vai trò lớn trong việc tiếp thu khoa học công nghệ, đối vớinhững cán bộ có độ tuổi trẻ thì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nhưng dễ tiếp thukhoa học kỹ thuật và áp dụng công nghệ mới trong công việc quản lý thông qua cáclớp tập huấn ngắn hạn và trung hạn Ngược lại, đối với những cán bộ có tuổi đờicao họ đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quản lý nhưng lại bảo thủ nên việc ápdụng những tiến bộ công nghệ mới đối với họ là hơi khó, ít có những ý kiến độtphá Chính vì vậy, rất cần một sự hợp tác tốt giữa những cán bộ có nhiều trảinghiệm và những cán bộ trẻ năng động, nhạy bén để hoàn thành tốt các công việcđược phân công

Trình độ học vấn là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng nănglực cán bộ Công việc tại địa phương chủ yếu được thực hiện theo kinh nghiệm Tuynhiên ngày nay nếu chỉ có kinh nghiệm vẫn chưa đủ Do đó, đòi hỏi mỗi cán bộphải có một kiến thức chuyên môn và sự hiểu biết nhất định mới có thể hoàn thànhtốt các nhiệm vụ được giao, đặc biệt các công việc liên quan đến xây dựng xã NTM

1.3.5.2 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý cấp cộng đồngNhóm các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý cấp cộng đồng phụ thuộcvào mỗi địa phương khác nhau Một các chung nhất, các nhân tố ảnh hưởng đếnnăng lực quản lý cấp cộng đồng là:

- Nhân tố kế hoạch đào tạo nhân lực và nhân tố năng lực phân quyền:

Để hoàn thành các tiêu chí của xây dựng NTM là một khối lượng rất lớn vớinhiều lĩnh vực khác nhau Do đó, khả năng nhìn nhận vấn đề đúng để phân côngđúng người, đúng việc là rất quan trọng Điều này giúp cho công việc được thựchiện nhanh và kết quả cao góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng NTM

Để đạt các tiêu chí mà chương trình xây dựng NTM đặt ra là rất khó và để các tiêuchí đã đạt tiếp tục đạt chuẩn trong các năm tiếp theo thì rất cần có đội ngũ kế thừa

Trang 38

có khả năng chuyên môn quản lý đánh giá Chính vì vậy, kế hoạch đào tạo nhân lựcphục vụ cho việc quản lý và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt là rất cần thiết.

- Nhân tố nguồn nhân lực:

Đóng vai trò quan trọng góp phần gia tăng năng lực quản lý cho ban chỉ đạoNTM và nguồn nhân lực Về cơ bản, xã phải tự thân vận động và có năng lực tốt đểthực hiện các tiêu chí

- Nhân tố khả năng hòa giải, khả năng ảnh hưởng và năng lực cải tiến:

Đây là những nhân tố rất cần thiết, đặc biệt là đối với xã vùng sâu nông thônnơi mà người dân chưa hiểu rõ mục tiêu của chương trình NTM, khả năng hưởngứng tham gia của người dân chưa cao Vì vậy, ban chỉ đạo rất cần các kỹ năng này

để có thể giải thích và thuyết phục người dân cùng tham gia đóng góp xây dựng xãNTM Ban chỉ đạo NTM phải có các tố chất, kỹ năng riêng để có thể vận động,tranh thủ tốt các nguồn lực hỗ trợ Do đó, một trong những nhân tố có ảnh hưởngđến năng lực quản lý của ban chỉ đạo NTM xã là khả năng giao tiếp, có kiến thứchiểu biết và biết cách xử lý tình huống khó khăn

1.4 Sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới

Trong quá trình xây dựng nông thôn mới đã đặt ra một cách tất yếu kháchquan để người nông dân Việt Nam trở thành chủ thể quan trọng nhất - lực lượngđông đảo, nòng cốt nhất và có nhiều đóng góp Thực tế cho thấy nông dân chính lànhững người tích cực tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn, chủ động, sángtạo trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; trong quá trình tổ chức sản xuấtcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; trong gìn giữ nếp sống vănhóa, thuần phong mỹ tục và là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thốngchính trị - xã hội vững mạnh, bảo đảm an ninh trật tự tại cơ sở Điều này được thểhiện cụ thể ở những nội dung như sau

- Nông dân là nguồn nhân lực quan trọng, quyết định sự thành công trong xâydựng nông thôn mới Do áp dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật, nông dân đãsản xuất ra nông sản ngày càng nhiều, chất lượng cao đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêudùng của thị trường trong nước và xuất khẩu Qua đó, nông dân có điều kiện nâng

Trang 39

cao thu nhập, tích lũy vật chất, ổn định cuộc sống và góp phần làm cho bộ mặt nôngthôn có nhiều khởi sắc, tạo cơ sở cho việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp Ngườinông dân còn là nguồn lực to lớn trong việc tiến hành chuyển đổi cơ cấu kinh tếnông nghiệp, tiến tới xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng: Tiếp tục pháttriển mạnh nông nghiệp, đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và các hoạt độngdịch vụ

- Nông dân là lực lượng trực tiếp đóng góp và đưa đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng nông thôn mới đi vào cuộcsống Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước rấtquan trọng đối với việc hoạch định nội dung, bước đi và thực hiện thắng lợi mụctiêu xây dựng nông thôn mới ở nước ta Song, nông dân là lực lượng có vai trò quantrọng trong việc biến những đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, phápluật của Nhà nước về xây dựng nông thôn mới thành hiện thực

- Trong quá trình xây dựng nông thôn mới, nông dân là lực lượng trực tiếp xâydựng, giữ gìn và bảo vệ kết cấu hạ tầng nông thôn Xây dựng kết cấu hạ tầng giaothông bê tông, nhựa hóa nông thôn nối liền thôn, xóm, ấp liên xã là một nội dungtrong xây dựng nông thôn mới Điều đó đạt được nhanh chóng khi người nông dânnhận thức được tầm quan trọng của xây dựng đường giao thông trong phát triểnkinh tế - xã hội, tự giác đóng góp xây dựng cùng với sự giúp đỡ của Nhà nước, củađịa phương Việc xây dựng đường làng, đường liên thôn, liên xã phải chủ yếu donhân dân đóng góp cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước Không những vậy, nhiệm vụbảo quản, giữ gìn hệ thống đường sá nông thôn chính là công việc của chính bà connông dân Người nông dân cần cập nhật những kiến thức, hiểu biết và ý thức bảo vệ

hệ thống đường nông thôn để phục vụ cho chính mình Nông thôn mới không thểthiếu hệ thống điện, đường, trường, trạm, thủy nông… Những cơ sở vật chất đóphải do chính những người nông dân ở các vùng nông thôn cùng với Nhà nước xâydựng; đồng thời bảo quản, tăng cường công tác quản lý của chính quyền địa phươngđối với những công trình

Trang 40

- Trong quá trình xây dựng nông thôn mới, nông dân là những người trực tiếptham gia đóng góp xây dựng Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể chính trị - xãhội Người nông dân phải tích cực tham gia đóng góp ý kiến cho đảng bộ, chínhquyền và các đoàn thể chính trị xã hội - nơi mình cư trú; tích cực tham gia cuộc đấutranh chống tham nhũng, tiêu cực làm cho hệ thống chính trị cấp cơ sở ngày càngtrong sạch, vững mạnh Nông dân phải tích cực tham gia xây dựng hệ thống chínhtrị thật sự vững mạnh, luôn luôn giữ nghiêm kỷ cương phép nước, thực hiện dânchủ rộng rãi trong nhân dân Nông dân không chỉ là những người trực tiếp tham giaxây dựng mà còn là người bảo vệ hệ thống chính trị cấp cơ sở

- Trong quá trình xây dựng nôn thôn mới, nông dân là chủ thể chủ yếu thamgia giữ gìn an ninh, trật tự ở các vùng nông thôn Giữ gìn an ninh, trật tự các vùngnông thôn, đảm bảo cuộc sống thanh bình cho bà con nông dân là một nội dungquan trọng trong xây dựng nông thôn mới Việt Nam Muốn giữ gìn không khí thanhbình trong các vùng nông thôn và phát huy những mặt tích cực, hạn chế những mặttiêu cực, từng gia đình phải quan tâm chăm lo giáo dục con cái, giáo dục những đạo

lý, những truyền thống tốt đẹp của quê hương; đấu tranh với lối sống lai căng, thựcdụng không phù hợp với thuần phong mỹ tục ở địa phương

- Trong quá trình xây dựng nông thôn mới, nông dân là chủ thể chủ yếu xâydựng đời sống văn hóa tinh thần ở các vùng nông thôn Hướng đến quan hệ giữanhững người nông dân là quan hệ tình nghĩa thân thiện, giúp đỡ lẫn nhau, tôn trọngnhau Đồng thời, giữ gìn những giá trị văn hóa là một nội dung trong xây dựng nôngthôn mới, nhằm xây dựng một đời sống văn hóa tinh thần tốt đẹp ở các vùng nôngthôn

1.5 Cơ sở thực tiễn: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới nâng cao tại một số địa phương và ý kiến chuyên gia

1.5.1 Kinh nghiệm của tỉnh Ninh Bình:

Ninh Bình là một tỉnh phía Nam của vùng đồng bằng Bắc Bộ, có đặc điểm tựnhiên hết sức đa dạng, vừa có vùng đồng bằng trồng lúa nước, vừa có vùng đồi núi

để phát triển trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, lại vừa có vùng biển để nuôi trồng

Ngày đăng: 13/07/2023, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Vị trí và mối liên hệ vùng của xã Phụng Thượng - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Hình 1. Vị trí và mối liên hệ vùng của xã Phụng Thượng (Trang 51)
Bảng 1. Phân bố hiện trạng dân cư - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Bảng 1. Phân bố hiện trạng dân cư (Trang 54)
Hình 2. Trụ sở Ủy Ban Nhân Dân xã Phụng Thượng - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Hình 2. Trụ sở Ủy Ban Nhân Dân xã Phụng Thượng (Trang 56)
Hình 3. Trường mầm non Phụng Thượng - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Hình 3. Trường mầm non Phụng Thượng (Trang 57)
Hình 4. Trường Tiểu học Hai Bà Trưng - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Hình 4. Trường Tiểu học Hai Bà Trưng (Trang 58)
Hình 5. Trường THCS Phụng Thượng - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Hình 5. Trường THCS Phụng Thượng (Trang 58)
Hình 7. Bưu điện xã Phụng Thượng - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Hình 7. Bưu điện xã Phụng Thượng (Trang 59)
Hình 6. Trạm y tế xã Phụng Thượng - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Hình 6. Trạm y tế xã Phụng Thượng (Trang 59)
Bảng 2. Hiện trạng các nhà văn hóa thôn dân cư - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Bảng 2. Hiện trạng các nhà văn hóa thôn dân cư (Trang 60)
Hình 8. Chợ trung tâm xã. - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Hình 8. Chợ trung tâm xã (Trang 61)
Hình 9. Quỹ tín dụng nhân dân xã Phụng Thượng - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Hình 9. Quỹ tín dụng nhân dân xã Phụng Thượng (Trang 61)
Hình 10. Nghĩa trang liệt sĩ. - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Hình 10. Nghĩa trang liệt sĩ (Trang 62)
Bảng 4. Bảng thống kê trạm biến áp hiện trạng của xã Phụng Thượng năm 2021 - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Bảng 4. Bảng thống kê trạm biến áp hiện trạng của xã Phụng Thượng năm 2021 (Trang 63)
Bảng 5. Bảng hiện trạng công trình di tích - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Bảng 5. Bảng hiện trạng công trình di tích (Trang 64)
Hình 11. Quy hoạch Khu trung tâm xã Phụng Thượng - QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ PHỤNG THƯỢNG, HUYỆN PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20212025
Hình 11. Quy hoạch Khu trung tâm xã Phụng Thượng (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w