Bài giảng Xã hội học pháp luật Thời lượng 45 tiết MỤC LỤC Vấn đề 1 Nhập môn xã hội học pháp luật 1 1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của xã hội học pháp luật 1 2 Nguyên nhân xuất hiện xã[.]
Trang 1Bài giảng Xã hội học pháp luật
Thời lượng: 45 tiết
MỤC LỤC
Vấn đề 1: Nhập môn xã hội học pháp luật 1
1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của xã hội học pháp luật 1
2 Nguyên nhân xuất hiện xã hội học pháp luật 1
3 Một số trào lưu xã hội học pháp luật tiêu biểu 1
4 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học pháp luật 2
5 Tranh luận: xã hội học PL là ngành khoa học pháp lý hay khoa học xã hội 2
6 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học pháp luật 2
III Các chức năng cơ bản của xã hội học pháp luật 2
1 Ý nghĩa của việc nghiên cứu xã hội học pháp luật 2
Vấn đề 2: Phương pháp nghiên cứu của xã hội học pháp luật 2
1 Khái quát về phương pháp 3
2 Phương pháp chung 3
3 Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành xã hội học 3
4 Các bước tiến hành một cuộc điều tra XHH về các vấn đề,
sự kiện, hiện tượng pháp luật 3
5 Giai đoạn chuẩn bị 4
6 Giai đoạn tiến hành thu thập thông tin 9
7 Giai đoạn xử lý và phân tích thông tin 11
III Các phương pháp thu thập thông tin điều tra xã hội học 11
1 Phương pháp phân tích tài liệu 11
2 Phương pháp quan sát 12
3 Phương pháp phỏng vấn 13
4 Phương pháp an-két 14
5 Phương pháp thực nghiệm 15
Vấn đề 3: Pháp luật trong mối liên hệ với cơ cấu xã hội 16
1 Nguồn gốc, bản chất xã hội, các chức năng xã hội của PL 16
2 Nguồn gốc xã hội của pháp luật 16
Trang 23 Bản chất xã hội của pháp luật 17
4 Các chức năng xã hội của pháp luật 17
5 Khái niệm, cơ cấu xã hội và một số khái niệm có liên quan 18
6 Khái niệm cơ cấu xã hội 18
7 Các khái niệm liên quan đến cơ cấu xã hội 18
III Các phân hệ cơ cấu xã hội và mối liên hệ với pháp luật 19
1 Cơ cấu xã hội – nhân khẩu và mối liên hệ với pháp luật 19
2 Cơ cấu xã hội – lãnh thổ 20
3 Cơ cấu xã hội – dân tộc 21
4 Cơ cấu xã hội – nghề nghiệp 21
5 Cơ cấu xã hội – giai cấp 21
6 Phân tầng xã hội và mối liên hệ với pháp luật 21
Vấn đề 4: Pháp luật trong mối liên hệ với chuẩn mực xã hội 21
1 Khái quát về chuẩn mực xã hội 22
2 Khái niệm chuẩn mực xã hội 22
3 Phân loại chuẩn mực xã hội 22
4 Các đặc trưng cơ bản của chuẩn mực xã hội 23
5 Các loại chuẩn mực xã hội và mối quan hệ của chúng với pháp luật 23
1 Khái quát về hoạt động xây dựng pháp luật 26
2 Khái niệm hoạt động xây dựng pháp luật 26
3 Chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật 26
4 Quy trình hoạt động xây dựng pháp luật 27
5 Nội dung nghiên cứu các khía cạnh xã hội của hoạt động xây dựng pháp luật 27
6 Các khía cạnh của hoạt động trước và trong khi xây dựng
PL 27
7 Các khía cạnh của hoạt động xây dựng PL sau khi PL được ban hành và có hiệu lực thực thi 28
Trang 38 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng pháp luật 29
9 Các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng pháp luật ở nước ta 29
Vấn đề 6: Các khía cạnh xã hội của hoạt động thực hiện và áp dụng pháp luật 30
1 Khái quát về hoạt động thực hiện PL và áp dụng PL 30
2 Khái niệm hoạt động thực hiện PL 30
6 Cơ chế thực hiện pháp luật 31
7 Các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hoạt động thực hiện PL 33
8 Vai trò của nhân tố chủ quan trong áp dụng pháp luật 35
9 Vai trò của các nhân tố khách quan trong hoạt động áp dụngpháp luật 35
III Các biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động thực hiện PL,
áp dụng PL ở nước ta hiện nay 36
1 Các biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động thực hiện
PL ở nước ta hiện nay 36
2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động áp dụng PL
ở nước ta hiện nay 36
Vấn đề 7: Sai lệch chuẩn mực pháp luật và hiện tượng tội phạm 36
1 Lý thuyết sai lệch trong xã hội học pháp luật 36
2 Bản chất xã hội học của sự sai lệch 36
3 Thuyết dãn nhãn: sai lệch và tội phạm như là một sự dán nhãn 37
4 Khái niệm về sai lệch chuẩn mực pháp luật 37
5 Định nghĩa về hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội 37
6 Phân loại hành vi sai lệch chuẩn mực PL 37
7 Hậu quả của sai lệch chuẩn mực pháp luật 38
III Các yếu tố tác động tới sai lệch chuẩn mực pháp luật 39
Trang 41 Các cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật 39
2 Sự không hiểu biết, hiểu biết không đúng, không chính xác các quy tắc, yêu cầu của chuẩn mực PL 39
3 Tư duy diễn dịch không đúng, sự suy diễn các chuẩn mực
PL thiếu căn cứ logic và sử dụng các phán đoán phi logic 39
4 Việc củng cố, tiếp thu các quy tắc, yêu cầu của những
chuẩn mực PL đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp với
8 Hiện tượng tội phạm 40
9 Khái niệm hiện tượng tội phạm 40
10 Các đặc trưng cơ bản của hiện tượng tội phạm 40
11 Các mô hình nghiên cứu xã hội học về hiện tượng tội phạm 41
12 Một số hiện tượng hành vi sai lệch có tính nguy hiểm cao cho xã hội 43
13 Nghiện ma túy 43
14 Say rượu 43
15 Côn đồ, càn quấy (Hooligan) 43
16 Tự tử 43
17 Sự tha hóa về đạo đức 44
VII Các biện pháp phòng, chống sai lệch chuẩn mực pháp luật 44
1 Biện pháp tiếp cận thông tin 44
2 Biện pháp phòng ngừa xã hội 44
3 Biện pháp áp dụng hình phạt 44
4 Biện pháp tiếp cận y – sinh học 45
5 Biện pháp tiếp cận tổng hợp 45
Trang 5
Tài liệu:
Xã hội học pháp luật – Ngọ Văn Nhân
Tập bài giảng xã hội học
Vấn đề 1: Nhập môn xã hội học pháp luật
I Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của xã hội học pháp luật
1 Nguyên nhân xuất hiện xã hội học pháp luật
– Thuật ngữ Xã hội học: Sociology – là hệ thống quan điểm, quanniệm, học thuyết về xã hội nói chung và từng lĩnh vực của xã hội nói riêng ==> nói ngắn gọn: Xã hội học là khoa học nghiên cứu về
xã hội
– Thuật ngữ xã hội học xuất hiện từ những năm 30 của thế kỷ 19,
do Auguste Conte (người Pháp, 1798-1857) sáng tạo ra ==> được coi là người sáng lập, ông tổ, cha đẻ của xã hội học với tư cách là bộ môn khoa học độc lập
– Mặc dù phải đến những năm 30 của thế kỷ 19 mới xuất hiện ngành xã hội học, nhưng những quan điểm, quan niệm, tư tưởng của xã hội học đã xuất hiện từ thời cổ đại trong hành trình đi tìm tri thức của nhân loại:
+ thời cổ đại:
Phương đông: các tư tưởng của những triết gia Trung Quốc như Khổng Tử (đức trị), Tuân Tử, Hàn Phi Tử (pháp trị)
Phương tây: trong triết học Hy Lạp cổ đại, điển hình là
Platon, Aristot, Heraclite
+ thế kỷ 17: ở Châu Âu xuất hiện vật lý học xã hội, quan niệm xã hội loài người như 1 thể thiên văn độc đáo, trong đó mỗi cá nhân
là 1 hành tinh, tương tác với nhau thông qua lực hút, lực đẩy, lực
Trang 6hấp dẫn như trong tự nhiên ==> mục đích để áp dụng các định luật vật lý để giải thích các hiện tượng xã hội
+ thế kỷ 18: xuất hiện trào lưu triết học lịch sử, tập trung nghiên cứu các quy luật vận động lịch sử xã hội và các động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội, điển hình là Tinh thần pháp luật
(Montesquier) và Khế ước xã hội (Rustxo) ==> đề ra lý thuyết phân quyền: lập pháp, hành pháp, tư pháp
+ thế kỷ 19: hàng loạt phát minh khoa học vĩ đại xuất hiện: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lực, sự phát hiện cấu trúc tế bào, thuyết tiến hóa Sự phát triển của khoa học tự nhiên đã thúc đẩy sự phát triển của khoa học xã hội ==> tách nghiên cứu về xã hội ra khỏi triết học và trở thành 1 khoa học độc lập Các tên tuổi nổi bật như Các-mác, T.Parson, M.Weber, …
+ đầu thế kỷ 20: chủ nghĩa tư bản chuyển từ cạnh tranh tự do sang hình thái chủ nghĩa tư bản độc quyền, tuy nhiên hệ thống pháp luật vẫn ở giai đoạn chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do ==> khủng hoảng luật học tư bản ==> nảy sinh sự tương tác giữa xã hội học và luật học nhằm mục đích giải quyết cuộc khủng hoảng luật học trong xã hội tư bản độc quyền ==> xã hội học pháp luật
ra đời
2 Một số trào lưu xã hội học pháp luật tiêu biểu
a Xã hội học pháp luật thực dụng Mỹ
– Xuất hiện vào những năm 20s của thế kỷ 20
– Đại diện tiêu biểu: R Pound, chia PL thành 2 loại:
+ pháp luật trên giấy tờ: Pháp luật gắn với ý chí của Nhà Nước
==> bị coi là chứa đựng sự chủ quan, thiên vị, lợi ích nhóm,
không phản ánh được hiện thực xã hội
Trang 7+ pháp luật trong hành động: pháp luật gắn với thực tiễn xã hội
– Khẩu hiệu của trào lưu: hãy chuyển từ pháp luật trên giấy tờ thành pháp luật trong hành động, chuyển từ đời sống ảo sang đờisống thực của pháp luật
b Trào lưu hiện thực trong luật học Mỹ
– Hoài nghi vào PL do NN làm ra, vì cho rằng trong đó có lợi ích của NN (lợi ích nhóm hiện nay), lợi ích của nhà cầm quyền
– Niềm tin vào PL do tòa án làm ra: cho rằng đáng tin cậy hơn vì
đã trải qua thực tiễn ==> pháp luật trong án lệ
c Trào lưu PL tự do châu Âu
– Hướng tới PL tự nhiên và PL thực định:
+ PL tự nhiên: liên quan đến các quyền cơ bản của con người (quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc)
+ PL thực định: là PL do NN làm ra
– Trào lưu PL tự do đề cao quyền tự do của con người, xuất phát
từ Đức, lan rộng ra khắp châu Âu
II Đối tượng nghiên cứu của xã hội học pháp luật
1 Tranh luận: xã hội học PL là ngành khoa học pháp lý hay khoa học xã hội
– Có 3 quan điểm:
+ xã hội học PL là 1 lĩnh vực của xã hội học chuyên biệt: các nhà nghiên cứu của Nga (Liên Xô) ủng hộ quan điểm này
Trang 8+ xã hội học PL là khoa học pháp lý: vì được khởi xướng, ra đời
từ các nhà luật học (Montesquire)
+ xã hội học PL là ngành khoa học nằm giữa hoa học xã hội và khoa học pháp lý: là quan điểm của các nhà khoa học nhị
nguyên, nhằm dung hòa 2 trường phái trên
2 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học pháp luật
– Khái niệm xã hội học PL: là 1 ngành xã hội học chuyên biệt, nghiên cứu:
+ những quy luật và tính quy luật của quá trình phát sinh, tồn tại, hoạt động của PL trong xã hội, trong mối liên hệ với các chuẩn mực xã hội khác
+ nguồn gốc, bản chất xã hội, các chức năng xã hội của PL
+ các khía cạnh xã hội của hoạt động xây dựng, thực hiện và áp dụng PL
III Các chức năng cơ bản của xã hội học pháp luật
Vấn đề 2: Phương pháp nghiên cứu của xã hội học pháp luật
I Khái quát về phương pháp
1 Phương pháp chung
Trang 9– Khái niệm: Phương pháp là cách thức tiếp cận đối tượng
nghiên cứu 1 cách có tổ chức, có hệ thống, được sắp xếp theo 1 trật tự nhất định nhằm đạt tới mục đích nào đó
– Các phương pháp nghiên cứu:
b Phương pháp quy nạp và diễn dịch
– Quy nạp: đi từ cái riêng đến cái chung
– Diễn dịch: đi từ cái chung đến cái riêng
– Hai phương pháp này có mối liên hệ hữu cơ với nhau, làm tiền
đề cho nhau, cái này đòi hỏi cái kia và bổ sung cho cái kia
Trang 10Ngoài ra còn có các phương pháp khác như phương pháp tiếp cận hệ thống-cấu trúc, phương pháp mô hình hóa, phương pháp
so sánh, …
2 Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành xã hội học
– Các nguyên tắc, quy trình nghiên cứu: là hệ thống các nguyên tắc, cách thức là công cụ cho sự khảo sát và nghiên cứ các vấn
đề xã hội học, gồm:
+ các nguyên tắc tổ chức triển khai đề tài nghiên cứu: diễn ra nhưthế nào, tuân thủ các yêu cầu gì, làm thế nào để thu thập được thông tin điều tra 1 cách chính xác
+ cách thức tiến hành 1 cuộc điều tra xã hội học: các công cụ để thu thập thông tin trong các cuộc khảo sát, điều tra xã hội học
+ các phương pháp chọn mẫu điều tra: nhằm đảm bảo thông tin thu được là trung thực, khách quan, có tính đại diện cao
– Kỹ thuật nghiên cứu: gồm
+ kỹ thuật xây dựng bảng câu hỏi
+ kỹ thuật phân loại và xử lý số liệu
+ kỹ thuật xử lý số liệu bằng máy vi tính: sử dụng phần mềm máytính
– Các phương pháp thu thập thông tin thông dụng:
+ phương pháp phân tích tài liệu
+ phương pháp quan sát
Trang 11+ phương pháp phỏng vấn
+ phương pháp an-két
+ phương pháp thực nghiệm
II Các bước tiến hành một cuộc điều tra XHH về các vấn đề,
sự kiện, hiện tượng pháp luật
– Thông thường có 3 giai đoạn:
+ chuẩn bị
+ tiến hành thu thập thông tin
+ xử lý và phân tích thông tin
– Cả 3 giai đoạn trên phải được thực hiện theo nguyên tắc trình
tự thuận, tức là phải thực hiện tuần tự, lần lượt từng giai đoạn,
có thực hiện giai đoạn trước thì mới được thực hiện giai đoạn sau, việc thực hiện giai đoạn trước là tiền đề, cơ sở cho việc thựchiện giai đoạn sau Ngoài ra, trong 1 giai đoạn lại có nhiều khâu, nhiều bước cụ thể khác nhau, cũng phải được thực hiện theo nguyên tắc trình tự thuận
1 Giai đoạn chuẩn bị
– Là giai đoạn đầu tiên, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với bất
kỳ cuộc điều tra XHH nào
– Ở giai đoạn này, các công việc có nội dung chủ yếu liên quan đến nội dung khoa học của đề tài nghiên cứu Nó có ảnh hưởng tới sự thành công hay thất bại của cuộc điều tra ==> cần phải chuẩn bị 1 cách công phu, chu đáo, nghiêm túc và khoa học
Trang 12– Cần đặt ra và trả lời các câu hỏi:
+ thu thập thông tin gì ? (tức là nghiên cứu cái gì) ==> xác định đối tượng nghiên cứu của cuộc điều tra
+ thu thập thông tin đó ở đâu ? (tức là nghiên cứu ai) ==> xác định khách thể của cuộc điều tra
+ thu thập thông tin đó để làm gì ? ==> xác định mục đích nghiên cứu của cuộc điều tra
+ thu thập bằng công cụ, phương tiện gì ? ==> xác định phương pháp thu thập thông tin được sử dụng trong cuộc điều tra
– 9 bước của giải đoạn chuẩn bị:
Bước 1: Xác định vấn đề pháp luật cần nghiên cứu và đặt tên
đề tài nghiên cứu
– Bước này nhằm trả lời cho câu hỏi: Nghiên cứu cái gì ?
– Vấn đề PL cần nghiên cứu là bất kỳ vấn đề PL nào đang diễn ratrong thực tiễn cuộc sống, thường xuất phát từ đơn đặt hàng của
NN, tổ chức xã hội, hoặc từ chính nhu cầu khảo sát thực tiễn của các nhà khoa học trên cả 2 phương diện là lý luận và ứng dụng
Đó thường là các vấn đề PL có tính thời sự cấp thiết, đang thu hút sự quan tâm của NN, nhân dân, dư luận xã hội, VD thẩm địnhcác dự án luật, tìm hiểu thực trạng các quan hệ xã hội, …
– Vấn đề nghiên cứu thường được xác định là sự sai lệch trong thực tế so với các tài liệu lý luận hoặc các tiêu chí tiêu chuẩn trong xã hội
Trang 13– Do đó, bất kỳ vấn đề PL cần nghiên cứu nào cũng phải được nghiên cứu trên 2 phương diện: mặt tích cực và mặt tiêu cực của vấn đề
VD: nghiên cứu vấn đề ly hôn: hiện tượng số lượng vụ ly hôn ngày càng nhiều, độ tuổi lý hôn ngày càng trẻ hóa, tuy nhiên
không được chỉ nhìn nhận vấn đề ly hon dưới góc độ tiêu cực,
mà phải xem xét nó trên 2 phương diện:
+ mặt tích cực: ly hôn là thành quả của cuộc đấu tranh rất dài củaviệc nữ quyền trên thế giới, cho phép người phụ nữ đứng tên trênđơn ly hôn, nhằm chấm dứt 1 cuộc hôn nhân đã không còn phù hợp Ly hôn cho phép giải phóng 2 con người không còn yêu thương nhau, không còn chung sống được với nhau
+ mặt tiêu cực: tổn thương tinh thần, nhất là với phụ nữ và trẻ
em, gây ra các tiêu cực với xã hội như trẻ em không được chăm sóc đầy đủ, dễ lâm vào tệ nạn xã hội
– Đặt tên đề tài nghiên cứu: phải thể hiện được 2 yếu tố:
+ đối tượng nghiên cứu
+ khách thể của cuộc điều tra
Tránh việc đặt tên 1 cách chung chung, mập mờ dẫn đến khó xácđịnh đâu là đối tượng nghiên cứu, đâu là khách thể của cuộc điềutra
VD: Đề tài “Quan niệm về hôn nhân gia đình của sinh viên
K14CCQVB2 đại học Luật Hà Nội”, thì:
+ đối tượng nghiên cứu là “Quan niệm về hôn nhân gia đình”
Trang 14+ khách thể điều tra là “sinh viên K14CCQVB2 đại học Luật Hà Nội”
Bước 2: Xác định mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu của cuộc điều tra
– Mục đích nghiên cứu là những tìm kiếm cơ bản, xuyên suốt của
đề tài nghiên cứu, giúp trả lời câu hỏi: Nghiên cứu để làm gì ?
– Mục đích nghiên cứu: là những thông tin, kiến thức, hiểu biết khoa học về vấn đề PL, sự hiện hiện tượng PL mà ta sẽ thu đượcqua thực tế điều tra, là kết quả cuối cùng mà cuộc điều tra phải đạt được
– Việc xác định mục đích nghiên cứu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì 3 lý do:
+ mục đích nghiên cứu là yếu tố xuyên suốt toàn bộ tiến trình thực hiện cuộc điều tra
+ mục đích nghiên cứu quy định nhiệm vụ và sự lựa chọn
phương pháp thu thập thông tin, cách thức tiến hành và xử lý thông tin sau này
+ cùng 1 đề tài nghiên cứu nhưng nếu xác định mục đích nghiên cứu khác nhau thì kết quả sẽ khác nhau
– Nhiệm vụ nghiên cứu là sự cụ thể hóa mục đích nghiên cứu Tức là để đạt được mục đích nghiên cứu thì cần phải thực hiện được những nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng
– Các nhiệm vụ nghiên cứu được đặt ra phải phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Trang 15– Giữa mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu phải có sự phù hợp và tương quan hài hòa:
+ nếu xác định quá nhiều nhiệm vụ thì đề tài sẽ bị phân tán, khó hướng theo mục đích đã chọn
+ nếu xác định quá ít nhiệm vụ khó đánh giá mục đích của cuộc điều tra đã được hoàn thành đến mức nào
Bước 3: Xây dựng giả thiết nghiên cứu
– Giả thiết nghiên cứu là những giả định mang tính khoa học về
cơ cấu, thực trạng của đối tượng nghiên cứu, là những nhận địnhban đầu về thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu
– Nói cách khác, giả thiết nghiên cứu là 1 câu hỏi về thực trạng của vấn đề được nghiên cứu, mang giá trị lo-gic khẳng định hoặc phủ định nhưng chưa biết có được thừa nhận hay bác bỏ đòi hỏi phải được kiểm nhiệm thông qua cuộc điều tra
– Thông thường giả thuyết nghiên cứu được biểu hiện dưới dạngmệnh đề lo-gic như: nếu thế này thì thế kia; trong điều kiện thế này thì thế kia, …
VD: nếu tất cả các sinh viên văn bằng 2 đại học luật thực sự
nghiêm túc học tập thì sự nghiệp xây dựng xã hội pháp quyền của nhà nước ta sẽ thành công
– Lập giả thuyết nghiên cứu là đưa ra 1 nhận thức sơ bộ về vấn
đề, sự kiện pháp lý được nghiên cứu
– Lưu ý khi đưa ra giả thiết nghiên cứu:
Trang 16+ giả thuyết nghiên cứu không được trái với các nguyên tắc, quy định của Hiếp pháp, PL hiện hành
+ giả thuyết nghiên cứu phải dựa trên các luận cứ khoa học chặt chẽ và phải phù hợp tương đối so với tình hình thực tế của vấn
Bước 4: Xây dựng mô hình lý luận, thao tác hóa các khái niệm vàxác định các chỉ báo nghiên cứu
– Mô hình lý luận: là hệ thống các phạm trù, khái niệm của xã hội học PL được sắp xếp theo 1 kết cấu lo-gic nội tại chặt chẽ, giúp nhà nghiên cứu đánh giá, khái quát bản chất của vấn đề PL đượcnghiên cứu Một mô hình lý luận phải được thể hiện ra bằng ngôn
từ, thuật ngữ, khái niệm khoa học và những khái niệm khoa học này phải được mọi người cùng hiểu theo cùng 1 nghĩa để tránh những sự nhầm lẫn có thể xảy ra
– Thao tác hóa khái niệm trong điều tra xã hội học về 1 vấn đề PL
là những thao tác lo-gic nhằm chuyển từ những khái niệm xã hội học, luật học có tính phức tạp, trừu tượng, khó hiểu thành những khái niệm trung gian, cụ thể, đơn giản và dễ hiểu hơn, có thể đo lường được, nhằm giúp mọi người cùng hiểu những khái niệm đótheo cùng 1 nghĩa, tránh những nhầm lẫn không đáng có
– Xác định các chỉ báo nghiên cứu là quá trình cụ thể hóa các khái niệm thực nghiệm thành các đơn vị (tiêu chí) có thể đo
Trang 17lường và quan sát được Mỗi phương án trả lời được nêu trong các câu hỏi chính là những tiêu chí phản ánh các chỉ báo nghiên cứu.
VD: Tìm hiểu về trình độ kiến thức, hiểu biết pháp luật của cán
bộ, công chức, viên chức Ở đây khái niệm “trình độ kiến thức,
hiểu biết pháp luật” là khái niệm chung chung, trừu tượng ==>
cần thao tác hóa khái niệm này, nghĩa là chuyển nó về từng
thang đo cụ thể, như trình độ sơ cấp luật, trình độ trung cấp luật, trình độ cao dẳng/đại học luật, trình độ sau đại học luật Mỗi
thang đo này cũng là 1 chỉ báo nghiên cứu
Bước 5: Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin
+ căn cứ vào khả năng tài chính, các trang thiết bị kỹ thuật và cácthông tin sẵn có
Trang 18– Chú ý: không có 1 phương pháp nào là chìa khóa vạn năng, mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng Do đó thông thường, 1 cuộc điều tra xã hội học sẽ sử dụng phối hợp 1 nhóm các phương pháp có thể bổ sung cho nhau để phát huy ưu điểm
và hạn chế nhược điểm của mỗi phương pháp
Bước 6: Soạn thảo bảng câu hỏi
– Trong 5 phương pháp thu thập thông tin, có 2 phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất và đều sử dụng bảng câu hỏi là
phương pháp phỏng vấn và phương pháp an-két
==> việc soạn thảo bảng câu hỏi là bước rất quan trọng, ảnh hưởng quyết định đến chất lượng và độ tin cậy của thông tin thu thập được
– Khái niệm Bảng câu hỏi: là phương tiện để thu thập thông tin,
gồm tổ hợp các câu hỏi – chỉ báo được thiết lập nhằm tìm kiếm, thu thập các thông tin cần thiết liên quan tới đề tài nghiên cứu.Một bảng hỏi được xây dựng tốt sẽ cho phép thu thập được
lượng thông tin đa dạng, phong phú và đầy đủ Ngược lại, nếu bảng hỏi được xây dựng không tốt sẽ làm giảm khả năng thu thập thông tin, thậm chí xuyên tạc phản ánh sai thực tế
– Các loại câu hỏi thông dụng:
+ câu hỏi đóng dạng đơn giản: là loại câu hỏi chỉ gồm 2 phương
án trả lời là Có hoặc Không
VD: Anh / Chị có thích đọc báo Pháp luật Việt Nam không ?
1 Có *
2 Không *
Loại câu hỏi đóng đơn giản này có nhược điểm là dễ hướng
người trả lời lựa chọn phương án tích cực (hiện tượng tâm lý tôn vinh hình ảnh cá nhân) Như ở ví dụ trên thì hầu như mọi người
Trang 19sẽ trả lời Có mặc dù có những người chưa từng đọc báo Pháp luật VN.
==> rất hạn chế dùng loại câu hỏi đóng đơn giản này Thông thường loại câu hỏi này chỉ được dùng ở 1-2 câu hỏi đầu tiên củaBảng hỏi với mục đích để “khởi động”, để “dẫn dụ” người được được hỏi vào những vấn đề thực chất của cuộc nghiên cứu
+ câu hỏi đóng dạng phức tạp (còn gọi là câu hỏi lựa chọn): là loại câu hỏi có nhiều phương án trả lời theo các mức độ khác nhau để người trả lời lựa chọn, các phương án trả lời phải loại trừ nhau (tức là chỉ được chọn 1 phương án trả lời)
VD: Anh / Chị có thích ăn thịt chó không ?
+ câu hỏi mở: là câu hỏi chưa có phương án trả lời, người trả lời phải tự suy nghĩ, tự ghi phương án trả lời của mình vào ô trả lời
Về kỹ thuật trình bày, sau khi nêu câu hỏi cần phải dành ra 1 số dòng trống để người trả lời ghi câu trả lời
VD: Anh / Chị thích làm gì vào thời gian rỗi ?
Trang 20– – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – –– – –
– – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – –– – –
– – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – –– – –
Ưu điểm của câu hỏi mở: khả năng bao quát rất rộng, cho phép ghi nhận rất nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau ==> thích hợp vớicác phỏng vấn sâu dành cho các chuyên gia
Nhược điểm: trả lời dễ lan man, lệch khỏi trọng tâm nghiên cứu của nhà nghiên cứu, khó phân chia câu trả lời theo các phương
án đã định, và khó xử lý thông tin ở giai đoạn sau
+ câu hỏi kết hợp: là loại câu hỏi mở có liệt kê sẵn một số
phương án trả lời mang tính định hướng của nhà nghiên cứu, và
ở phần cuối dành 1 phương án mở, được trình bày dưới dạng “ý kiến khác”
VD: Anh / Chị thích làm gì vào thời gian rỗi ?
Trang 21– – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – –– – –
– – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – –– – –
Trên đây là những loại câu hỏi thường được sử dụng trong Bảng câu hỏi, vấn đề đặt ra ở chỗ tùy thuộc vào việc nhà nghiên cứu cần thu thập thông tin gì để lựa chọn loại câu hỏi cho phù hợp
VD cần thu thập thông tin về tình cảm, tâm tư của người khác thì nên sử dụng câu hỏi mở (vì cho phép người được hỏi tự do bày
tỏ ý kiến, tình cảm của mình)
– Các yêu cầu đối với việc xây dựng câu hỏi, bảng hỏi:
+ trong câu hỏi, cần hạn chế sử dụng những thuật ngữ có tính chất chung chung, mơ hồ, không xác định như: thường xuyên, thỉnh thoảng, đôi khi, …
+ không nên sử dụng những khái niệm không phổ thông, quá khoa học, ít người biết, không sử dụng từ viết tắt, từ địa phương, dân tộc, vùng miền
+ câu hỏi đặt ra phải phù hợp với trình độ học vấn của người trả lời
+ không nên sử dụng câu hỏi hàm ý, biểu thị cách trả lời thế này
là đúng, trả lời thế kia là sai
VD: hỏi đảng viên
Bạn có tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng không ?
1 Có
Trang 22+ phần nội dung: là phần trọng tâm, trình bày các câu hỏi liên quan đến nội dung của đề tài, các câu hỏi cần trình bày theo thứ
tự từ dễ đến khó, không nên đặt các câu hỏi khó lên đầu để tránhgây tâm lý chán nản cho người trả lời; nên đặt các câu hỏi làm quen, câu hỏi sự kiện lên trước, đặt các câu hỏi về tâm tư, tình cảm ở sau
+ phần kết thúc: để trình bày 1 số câu hỏi về đặc điểm nhân khẩucủa người trả lời (hay thông tin cá nhân người trả lời) như câu hỏi
về giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, địa bàn cư trú Những thông tin cá nhân này chỉ nhằm mục tiêu thống kê khoa học
Nguyên tắc ẩn danh: tuyệt đối không yêu cầu ghi tên, tuổi, địa
chỉ của người trả lời, vì có thể dẫn tới người trả lời ngần ngại khi đưa ra quan điểm, ý kiến, thái độ
Đánh giá cao những thông tin mà người trả lời đã cung cấp, VD
“Những thông tin mà quý Ông / Bà cung cấp trên đây có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó giúp cho Đảng và Nhà nước vạch ra
đường lối phát triển kinh tế quốc gia …”
Trang 23Bày tỏ lời cảm ơn đối với người trả lời, VD “Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý Ông / Bà, xin gửi đến quý Ông /
Bà lời chào trân trọng !”
Bước 7: Chọn mẫu điều tra
– Trong điều tra xã hội học, cách tốt nhất và chính xác nhất là điều tra tổng thể (tức là điều tra tất cả đối tượng) Tuy nhiên điều này là không thể vì quá tốn kém ==> tiến hành điều tra mẫu ==> trước hết phải thực hiện việc chọn mẫu điều tra VD điều tra xã hội học trong 1 tỉnh có cả triệu dân thì không thể điều tra thông tincủa cả triệu người dân, mà phải chọn ra, thường là 2000 người đại diện để thực hiện điều tra
– Mẫu là 1 bộ phận có thể đại diện được cho toàn bộ khách thể
nghiên cứu Khi chọn mẫu cần chú ý đến tính đại diện và tính thuần nhất của mẫu, vì đây là 2 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượngthông tin thu được:
+ tính đại diện: bao quát được toàn bộ khách thể VD khảo sát trong 1 tỉnh có 10 đơn vị hành chính, thì mẫu phải có đủ đại diện của 10 đơn vị hành chính đó, hoặc trong tỉnh có vùng đồng bằng, trung du, miền núi, vùng ven biển thì mẫu phải có đủ đại diện cho mỗi vùng đó
+ tính thuần nhất: những người trong cuộc khảo sát càng gần gũi nhau về địa bàn sinh sống, thuần phong mỹ tục, mặt bằng nhận thức, trình độ học vấn thì câu trả lời của họ có sự gần gũi nhau
– Điều tra mẫu: là tiến hành thu thập thông tin trên 1 bộ phận
mẫu đã lựa chọn, rồi suy rộng kết quả cho tổng thể với 1 độ chínhxác nào đó
– Dung lượng mẫu: là số người cần thiết tham gia vào cuộc điều
tra để cung cấp thông tin cho nhà nghiên cứu đủ để đạt được độ chính xác đã xác định
Trang 24– Các phương pháp chọn mẫu: có nhiều phương pháp, nhưng
tự, cứ cách k người lại lấy người
VD: 1 lớp học có 100 sinh viên, cần chọn mẫu 20 người để khảo sát, thì K = 100 / 20 = 5 , như vậy mẫu sẽ gồm những sinh viên
có số thứ tự 5, 10, 15, …
Bước 8: Dự kiến phương án xử lý thông tin
– Nhà nghiên cứu dự kiến trước sẽ sử dụng bộ máy công thức toán học nào, chương trình phần mềm máy vi tính nào để áp dụng xử lý thông tin thu thập được
– Chú ý: Phương án xử lý thông tin có ảnh hưởng đến việc xây dựng bảng câu hỏi, đặc biệt khi ứng dụng phần mềm máy vi tính
để xử lý thông tin, thông thường việc xây dựng (hình thức) câu hỏi phải phù hợp với khả năng xử lý của chuyên gia phần mềm máy tính
Bước 9: Điều tra thử, hoàn chỉnh lại toàn bộ bảng câu hỏi và các chỉ báo nghiên cứu
– Toàn bộ 8 bước trên đây của giai đoạn chuẩn bị đều chủ yếu
do 1 cá nhân hoặc 1 nhóm nhà nghiên cứu thực hiện, do đó nó ít nhiều mang tính chủ quan, nhất là với bảng câu hỏi Để khắc phục tính chủ quan đó, cần phải tiến hành điều tra thử trước khi tiến hành điều tra chính thức
Trang 25– Điều tra thử là nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá sự hoạt động, khả năng thu nhận thông tin của từng câu hỏi cũng như toàn bộ bảng câu hỏi để xem chúng đạt kết quả tới đâu, có gì khiếm
khuyết cần khắc phục hay bổ sung, để mục đích cuối cùng là xây dựng được bảng câu hỏi tối ưu, phù hợp với thực tế của vấn đề
Ngoài ra, qua điều tra thử, chúng ta có căn cứ để hoàn chỉnh văn phong của bảng câu hỏi, phù hợp với môi trường của địa
phương, của vùng miền
– Khi tiến hành điều tra thử, cần chú ý 2 yêu cầu sau:
+ điều tra thử phải được tiến hành trên đúng bộ phận mẫu đã chọn
+ khoảng cách giữa điều tra thử và điều tra thật chỉ nên là 1
khoảng thời gian ngắn, để tránh những biến động có thể xảy ra ở khách thể của cuộc điều tra
2 Giai đoạn tiến hành thu thập thông tin
– Gồm 6 bước công việc:
Bước 1: Lựa chọn thời điểm tiến hành điều tra
– Lưu ý rằng mọi sự kiện chính trị, xã hội quan trọng, hoặc nhữngsinh hoạt cộng đồng đều có tác động nhất định đến trạng thái tư tưởng, tâm lý của đối tượng điều tra, qua đó có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin mà họ cung cấp cho nhà nghiên cứu
==> cần lựa chọn thời điểm tiến hành điều tra sao cho thuận lợi
và thích hợp nhất
Trang 26– Nhìn chung, điều tra XHH nói chung, và điều tra XHH PL nói riêng, không nên diễn ra vào:
+ thời điểm có những hoạt động quan trọng của quốc gia, địa phương: VD ngày quốc khánh, ngày bầu cử, ngày kỷ niệm thành lập tỉnh, …
+ không nên diễn ra vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết cổ truyền của dân tộc: VD với người làm văn phòng không nên điều tra vàothời điểm cuối năm và giữa năm (cuối năm có nghỉ tết, giữa năm
có nghỉ hè), với người nông dân không nên khảo sát vào thời điểm mùa màng, …
Bước 2: Chuẩn bị kinh phí cho cuộc điều tra
– Một cuộc điều tra xã hội học thường rất tốn kém về kinh phí Thông thường chi cho các khoản sau:
+ xây dựng chương trình, đề cương nghiên cứu soạn thảo bảng câu hỏi
+ chi cho công tác đánh máy, in ấn tài liệu, giấy tờ, phiếu điều tra+ chi mua văn phòng phẩm, dịch thuật (tài liệu tiếng nước ngoài)
+ chi công tác phí của điều tra viên, cộng tác viên trong những ngày thu thập thông tin tại địa bàn
+ thù lao cho điều tra viên, cộng tác viên, báo cáo viên, …
+ chi tổ chức các cuộc tọa đàm, hội thảo khoa học, nghiệm thu đềtài, …
– Kinh phí có ảnh hưởng lớn đến những người tiến hành điều tra:
Trang 27+ kinh phí ít có thể làm giảm hứng thú, giảm sự hăng hái, nhiệt tình đối với điều tra viên
+ ngược lại, kinh phí nhiều có thể làm tăng sự hứng thú, sự hăng hái, nhiệt tình của điều tra viên
– Kinh phí ít có thể làm chậm tiến độ điều tra, ngược lại kinh phí nhiều quá gây ra sự lãng phí
Bước 3: Công tác tiền trạm
– Là việc đoàn điều tra cử đại diện của mình đi trước tiếp xúc, liên hệ với cơ quan đoàn thể, chính quyền địa phương nơi sẽ diễn ra cuộc điều tra
– Mục đích của công tác tiền trạm: là tạo ra bầu không khí thân thiện, cởi mở, tin cậy với các cơ quan đoàn thể và nhân dân địa phương
– Người đại diện có nhiệm vụ phải trình bày được nội dung, mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của cuộc điều tra; tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ của cơ quan đoàn thể và nhân dân địa phương; cùngvới lãnh đạo địa phương bàn bạc thống nhất lịch hoạt động để có
sự phối hợp chặt chẽ từ cả 2 phía
– Công tác tiền trạm có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc điều tra:
+ nếu công tác tiền trạm tốt, sẽ có được sự ủng hộ và hưởng ứngnhiệt tình của cơ quan đoàn thể và nhân dân địa hương ==>
quần chúng nhân dân sẽ vui lòng cung cấp thông tin một cách đầy đủ cho cuộc điều tra
+ ngược lại, nếu công tác tiền trạm không tốt, cuộc điều tra sẽ gặp khó khăn, chi phí có thể tăng lên mà hiệu quả có thể thấp đi
Trang 28Bước 4: Lập biểu đồ tiến độ cuộc điều tra
– Căn cứ vào nhận lực của cuộc điều tra, chỉ đạo viên cùng với các điều tra viên xây dựng biểu đồ trong đó xác lập toàn bộ tiến
độ thực hiện các công việc cần thiết của cuộc điều tra: nêu rõ ai, làm gì, lúc nào, khi nào phải hoàn thành, kết quả cần đạt được như thế nào
– Việc xây dựng biểu đồ cuộc điều tra một cách khoa học sẽ giúp cho từng thành viên chủ động công việc của mình, đồng thời giúpcho chỉ đạo viên có thể theo dõi, điều phối công việc hiệu quả
Bước 5: Lựa chọn và tập huấn điều tra viên
– Điều tra viên là những người trực tiếp tiếp xúc với cá nhân, các nhóm đối tượng xã hội để thu thập thông tin liên quan đến đề tài cần nghiên cứu
– Tiêu chuẩn của điều tra viên đối với cuộc điều tra XHH PL:
+ học vấn: phải là người có trình độ học vấn nhất định, có kiến thức và hiểu biết nhất định về PL Đề tài PL càng phức tạp thì đòi hỏi trình độ, hiểu biết chuyên sâu về PL càng cao
+ hiểu biết xã hội: phải là người có trình độ hiểu biết xã hội nhất định, am hiểu nhất định về truyền thống, văn hóa, tập quán, lối sống, ngôn ngữ của địa phương đang diễn ra cuộc điều tra
+ công tác quần chúng (dân vận): phải có khả năng làm tốt công tác vận động quần chúng, có khả năng tiếp cận các loại đối
tượng xã hội khác nhau, có khả năng ứng xử linh hoạt các tình huống phức tạp có thể xảy ra
+ ngoại hình: yếu tố ngoại hình của điều tra viên cũng có tác
động quan trọng đến quan niệm, tâm lý của những người tham
Trang 29gia trả lời câu hỏi ==> lựa chọn người có hình thức phù hợp, dễ nhìn, dễ gần
– Tập huấn điều tra viên với các nội dung:
+ giới thiệu mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra: để giải thích cho các đối tượng cung cấp thông tin
+ hiểu 1 cách thống nhất các khái niệm, thuật ngữ PL được sử dụng trong bảng câu hỏi
+ biết cách ghi nhận thông tin theo các dạng câu hỏi khác nhau Đối với phương pháp phỏng vấn, cần trang bị kỹ năng đặt câu hỏi, cách lắng nghe, ghi chép thông tin và kiểm tra tính trung thực, khách quan trong các câu trả lời
+ giới thiệu trước các đặc điểm xã hội của đối tượng trả lời: hiểu
về phong tục tập quán, đặc điểm văn hóa, lối sống, ngôn ngữ địa phương
+ giao công việc cụ thể cho từng điều tra viên với tiến độ triển khai thực hiện 1 cách chi tiết
Bước 6: Tiến hành thu thập thông tin
– Là việc phát ra – thu về các phiếu điều tra, hoặc thực hiện
phỏng vấn với đối tượng nghiên cứu
– Kết quả của bước này chính là lượng thông tin thu nhận được
3 Giai đoạn xử lý và phân tích thông tin
Trang 30– Giai đoạn này do chính các nhà nghiên cứu đảm nhiệm cùng các chuyên gia lập trình máy tính.
– Kết quả của giai đoạn này chính là sản phẩm cuối cùng của cuộc điều tra: báo cáo khoa học chuyên đề, các giải pháp, kiến nghị về vấn đề PL đang nghiên cứu
– Gồm 4 bước:
+ tập hợp tài liệu
+ phân tích thông tin thu được
+ kiểm tra các giả thiết đã đặt ra tước đó
+ trình bày báo cáo và xã hội hóa kết quả nghiên cứu
——————–
III Các phương pháp thu thập thông tin điều tra xã hội học
1 Phương pháp phân tích tài liệu
a Nguồn tài liệu
– Tài liệu: được hiểu là nhưng thông tin, tư liệu, tài liệu có sẵn, rất
đa dạng, phong phú, liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống
xã hội nói chung và các lĩnh vực cụ thể nói riêng, và có thể phân chia theo các tiêu chí cụ thể VD với pháp luật thì có thể phân chia thành các lĩnh vực như kinh tế, dân sự, hình sự, lao động, đất đai, …
– Nguồn tài liệu được cất giữ bằng những hình thức đa dạng, phong phú Trong đó phổ biến nhất là hình thức xuất bản phẩm,
Trang 31tức là thể hiện dưới hình thức sách, VD bộ luật, giáo trình, báo, tạp chí Ngoài ra còn có phim, đĩa, hoặc trên Internet
– Nguồn tài liệu có thể thuộc sở hữu nhà nước hoặc sở hữu tư nhân:
+ nếu nguồn tài liệu thuộc sở hữu NN: khi sử dụng cần trích dẫn nguồn 1 cách tường minh
+ nếu nguồn tài liệu thuộc sở hữu tư nhân: khi sử dụng phải xin phép và phải được sự đồng ý của các giả, và khi tác giả đồng ý cho sử dụng thì phải nêu rõ dẫn nguồn 1 cách tường minh
Chú ý: việc sử dụng tài liệu mà không nêu trích dẫn nguồn,
không xin phép tác giả có thể dẫn đến những vấn đề pháp lý về bản quyền tác giả
b Đánh giá giá trị nguồn tài liệu
– Đánh giá xem nguồn đó có giá trị khoa học không, có ý nghĩa thực tiễn không, có giá trị đối với hiện tại không hay đã lạc hậu.– Để có thể đánh giá được tài liệu, cần xem xét các yếu tố:
+ văn cảnh, xuất xứ của tài liệu
+ tác giả tài liệu
+ tên tài liệu, mục đích tài liệu
+ do nhà xuất bản nào phát hành, vào năm nào, tại địa phương nào
+ ảnh hưởng xã hội của tài liệu
Trang 32+ độ tin cậy của tài liệu
+ …
Trong đó, quan trọng nhất là phân biệt tính xác thực của bản thântài liệu với độ tin cậy của các thông tin trong tài liệu
c Thực chất của phương pháp phân tích tài liệu
– Thực chất của phương pháp phân tích tài liệu là dựa trên
nguồn thông tin, tư liệu, tài liệu sẵn có, qua đó thực hiện nghiên cứu, phân tích rút ra thông tin, kết luận mới liên quan đến lĩnh vực, đề tài nghiên cứu
d Các hình thức phân tích tài liệu
– Có 2 phương pháp chính:
+ Phương pháp phân tích định tính (còn gọi là phương pháp
phân tích cổ điển): đọc tài liệu, tìm ra các ý tưởng hay của tài liệu đó
+ Phương pháp phân tích định lượng: thường được sử dụng khi nhà nghiên cứu cần xử lý 1 số lượng thông tin lớn, thường gắn với các bảng biểu, đồ thị, con số, và hiện nay thường sẽ sử dụng máy vi tính với phương pháp này
e Đánh giá về phương pháp phân tích tài liệu
Trang 33khăn VD nghiên cứu tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm, cờ bạc,bệnh xã hội
– Nhược điểm:
+ thông thường các sự kiện, hiện tượng được phản ánh trong tài liệu diễn ra trong không gian, thời gian khác nhau ==> khó tìm ra nguyên nhân, mối liên hệ giữa các tài liệu, các sự kiện, hiện
tượng đó
+ trong tài liệu có thể có những thông tin đã lạc hậu, lỗi thời,
không phản ánh thực chất của vấn đề ==> nếu phụ thuộc sẽ dẫn đến không đưa ra được kết quả
VD: Đề tài “Ý thức chấp hành luật giao thông của người Hà Nội” Với đề tài kiểu này, nếu dùng phương pháp phỏng vấn sẽ không
có kết quả chính xác (vì sẽ hầu như mọi người đều khẳng định mình chấp hành luật giao thông tốt) Vì vậy phương pháp lựa chọn là phương pháp quan sát, theo đó lập nhóm người có kinh nghiệm quan sát vào những thời điểm khác nhau (nhất là giờ caođiểm, lúc có cảnh sát giao thông, lúc không có cảnh sát giao
thông, …), địa điểm khác nhau (ngã ba, ngã tư, đoạn đường vắngngười, …) trong khoảng 1 tuần để ghi chép lại những gì nhìn thấy
Trang 34==> kết quả thu được sẽ là bức tranh chân thực về ý thức chấp hành luật giao thông của người dân Hà Nội.
– Cần phân biệt giữa quan sát khoa học và quan sát thông
thường:
Quan sát khoa học Quan sát thông thường
Sự quan sát luôn tuân theo
ký, biên bản quan sát Không có ghi chép
Kết quả đòi hỏi phải kiểm
tra lại về tính trung thực, độ
tin cậy
Kết quả thu nhận được không cần kiểm chứng, không cần kiểm tra tính trung thực
b Phân loại quan sát
– Có nhiều tiêu chí để phân loại
– Phân loại theo vị trí của người quan sát:
+ quan sát tham dự: người quan sát thâm nhập, tham gia, tham
dự cùng với nhóm xã hội cần quan sát để thu thập thông tin Để
có thể quan sát khách quan thì người quan sát phải âm thầm, bí mật thâm nhập vào nhóm xã hội, cố ý thu mình lại, không để những người xung quanh chú ý đến sự hiện diện của mình Đây
là sự quan sát “từ bên trong” nên thông tin thu được có sự tin cậykhá cao
Trang 35+ quan sát không tham dự: nhà quan sát đứng bên ngoài nhóm
xã hội cần quan sát, đối tượng không biết mình đang bị quan sát
==> thông tin thu được có giá trị, độ tin cậy cao
– Phân loại theo địa điểm:
+ quan sát trong hội trường, phòng thí nghiệm ==> hạn chế số lượng VD quan sát trong phòng học
+ quan sát ngoài hiện trường ==> nhiều đối tượng tham gia VD quan sát giao thông
c Đánh giá
– Ưu điểm:
+ ít tốn nhân công, thời gian, chi phí
+ cho phép nắm bắt, ước lượng 1 cách trực tiếp, đầy đủ những đặc điểm, những mối liên hệ có thực đang diễn ra tự nhiên, bình thường trong cuộc sống
+ cho phép đánh giá nhanh chóng các giả thiết nghiên cứu, nhất
là các giả thiết có tính chất mô tả
Trang 36(phiếu điều tra) được chuẩn bị trước, trong đó, người phỏng vấn nên lên các câu hỏi cho đối tượng cần khảo sát, lắng nghe ý kiến trả lời, và ghi nhận kết quả vào phiếu điều tra.
– Chú ý: việc vừa lắng nghe, vừa ghi chép là rất khó thực hiện, vì
tốc độ ghi chép chậm hơn nhiều so với tốc độ nói Giải pháp có thêm người ghi tốc ký, tuy nhiên khi có người thứ 3 thì cuộc
phỏng vấn có thể không thoải mái, người được phỏng vấn có thể trả lời không trung thực Giải pháp khác là ghi âm, tuy nhiên phải xin phép trước khi ghi âm, và thực tế rất ít người đồng ý cho ghi
âm Giải pháp cuối cùng là “ghi âm trộm”, tuy nhiên chỉ được dùngtệp ghi âm cho mục đích nghe lại và ghi chép lại cuộc phỏng vấn, không được dùng vào việc khác, đặc biệt là việc gây bất lợi cho người được phỏng vấn
b Phân loại phương pháp phỏng vấn
– Căn cứ vào diễn biến trình tự thực hiện cuộc phỏng vấn:
+ phỏng vấn tiêu chuẩn hóa: được diễn ra theo đúng trình tự nhấtđịnh với 1 nội dung đã vạch sẵn như nhau cho mọi người, người phỏng vấn tiến hành thu thập thông tin theo đúng bảng câu hỏi đãchuẩn bị trước, người phỏng vấn không được tùy tiện thay đổi nộidung hay trình tự câu hỏi, không được bổ sung câu hỏi và không được gợi ý phương án trả lời Đặc điểm của phỏng vấn tiêu
chuẩn là mang tính gò bó, khô khan, cứng nhắc Phỏng vấn tiêu chuẩn phù hợp với đối tượng trả lời là chính khách, cán bộ lãnh đạo cấp cao (vì mỗi lời nói của những người này đều có sức ảnh hưởng rất lớn)
Trang 37+ phỏng vấn không tiêu chuẩn (phỏng vấn tự do): là cuộc phỏng vấn diễn ra 1 cách tự do theo 1 chủ đề được xác định trước
Người phỏng vấn tùy theo tình huống cụ thể có thể sử dụng các câu hỏi mà không nhất thiết phải tuân theo 1 trình tự nào, có thể hỏi câu hỏi bổ sung, và có thể đưa ra các quan điểm, bình luận, nhận xét của mình, trao đổi ý kiến qua lại nhằm thu thập được thông tin mong muốn Phỏng vấn tự do có thể áp dụng cho mọi loại đối tượng phỏng vấn, mọi chủ đề nghiên cứu
– Căn cứ vào tính chất nông sâu của cuộc phỏng vấn:
+ phỏng vấn thường: về những vấn đề thông thường của đời sống PL, xã hội
+ phỏng vấn sâu: dùng để thu thập quan điểm, ý kiến, đánh giá của các nhà khoa học, chuyên gia pháp lý về các sự kiện, hiện tượng PL có tính phức tạp Yêu cầu của loại phỏng vấn này là người phỏng vấn phải có trình độ cao, có kinh nghiệm thực tiễn,
am hiểu sâu sắc về chủ đề, lĩnh vực phỏng vấn
– Căn cứ vào số lượng người tham gia:
+ phỏng vấn cá nhân: 1 người hỏi và 1 người trả lời
+ phỏng vấn xã hội: 1 người hỏi và nhiều người trả lời
– Phỏng vấn qua điện thoại: thường được áp dụng khi muốn điềutra nhanh 1 vấn đề nóng bỏng trong xã hội mà dư luận đang quantâm
c Trình tự dẫn dắt 1 cuộc phỏng vấn
– Thông thưởng 1 cuộc phỏng vấn trải qua 5 bước:
Trang 38+ B1: Thiết lập sự tiếp xúc bước đầu, mục đích là tạo không khí thân thiện, cởi mở cho cuộc phỏng vấn, chưa đi vào nội dung chính của cuộc phỏng vấn
+ B2: Củng cố cuộc tiếp xúc bằng các câu hỏi đầu tiên theo kế hoạch, thường là những câu hỏi dễ dàng mang tính khởi động như câu hỏi thông thường về cuộc sống, sinh hoạt, mối quan tâm, … của người được phỏng vấn
+ B3: Chuyển tới nội dung chính của cuộc phỏng vấn, nêu các câu hỏi chính đã chuẩn bị sẵn theo đúng thứ tự, không dẫn dắt trả lời Người hỏi cần thể hiện thái độ cầu thị, chăm chú lắng
nghe, khích lệ người trả lời, nếu người trả lời tỏ thái độ lúng túng,còn e ngại chưa cởi mở thì điều tra viên không nên cố ép phải trảlời mà có thể chuyển qua câu hỏi tiếp theo, để sau đó chờ lúc thích hợp quay trở lại câu hỏi đó
+ B4: Nhanh chóng thiết lập lại cuộc phỏng vấn khi bị ngắt quãng
vì lý do nào đó Người trả lời vì lý do nào đó có thể từ chối việc trả lời câu hỏi, hoặc trả lời lan man, lệch trọng tâm, hoặc cuộc phỏng vấn bị ngắt quãng vì lý do khách quan (có điện thoại, có người khác vào, …) Khi đó điều tra viên phải biết dừng lại đúng lúc, biết gợi ý, khích lệ hoặc chuyển qua câu hỏi khác
+ B5: Kết thúc cuộc phỏng vấn: điều tra viên đề nghị người trả lời cung cấp 1 số thông tin cá nhân (cần nhấn mạnh với người trả lời
là những thông tin cá nhân chỉ nhằm mục đích thống kê hoa học),cảm ơn người trả lời và nhấn mạnh tầm quan trọng của những thông tin họ đã cung cấp
d Đánh giá
– Ưu điểm:
Trang 39+ phỏng vấn là phương pháp nghiên cứu định tính cơ bản, cho phép thu thập được thông tin về thực tại cũng như quan điểm cá nhân, suy nghĩ, tình cảm của đối tượng điều tra
+ thông tin thu được có chất lượng cao vì tính chân thực và độ tincậy của thông tin có thể được kiểm nhiệm ngay trong quá trình phỏng vấn
– Nhược điểm:
+ đòi hỏi người phỏng vấn phải là chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ cao, có kỹ năng xử lý các tình huống thực tiễn, am hiểu lĩnh vực cần nghiên cứu, biết cách tiếp cận đối tượng được
phỏng vấn ==> khó có thể được triển khai trên quy mô rộng
+ việc tiếp xúc đối tượng phỏng vấn tương đối khó, lý do thường
là không muốn bày tỏ quan điểm cá nhân, ngại tiếp xúc, ngại va chạm
4 Phương pháp an-két
a Khái niệm
– Phương pháp an-két là hình thức hỏi – đáp gián tiếp dựa trên
bảng câu hỏi (phiếu trưng cầu ý kiến) được soạn thảo trước, theo
đó điều tra viên tiến hành phát bảng câu hỏi, hướng dẫn thống nhất cách trả lời, người được hỏi tự đọc các câu hỏi, ghi trả lời vào phiếu hỏi, sau đó gửi lại điều tra viên
– Đặc trưng của phương pháp an-két là chỉ sử dụng 1 bảng câu hỏi đã được quy chuẩn, dùng để hỏi chung cho mọi người Và thông thường nhà nghiên cứu không tiếp xúc trực tiếp với người trả lời, mà thông qua cộng tác viên phát câu hỏi, thu thập câu trả lời, và nhà nghiên cứu thực hiện nghiên cứu trên thông tin trả lời đó
Trang 40Câu hỏi: Về bản chất phương pháp phỏng vấn và phương pháp
an-két là 1 vì đều sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin
Trả lời: Sai Vì phương pháp phỏng vấn là hỏi –đáp trực tiếp giữa
nhà nghiên cứu và người trả lời, còn phương pháp an-két là hỏi –đáp gián tiếp, tức là nhà nghiên cứu không tiếp xúc trực tiếp với người trả lời, mà thông qua cộng tác viên phát câu hỏi, thu thập câu trả lời, và nhà nghiên cứu thực hiện nghiên cứu trên thông tintrả lời đó
b Phân loại
– Căn cứ vào kết cấu câu hỏi:
+ phương pháp an-két đóng: sử dụng câu hỏi đóng (đã có sẵn các phướng án trả lời)
+ phương pháp an-két mở: sử dụng câu hỏi mở (chưa có
phương án trả lời)
– Căn cứ vào phương thức phát – thu phiếu an-két:
+ gửi phiếu qua đường bưu điện đến người trả lời và đợi phiếu quay trở về địa chỉ của nhà nghiên cứu: trường hợp này thì dịch
vụ bưu điện thay cho vai trò cộng tác viên, đóng vai trò kết nối giữa nhà nghiên cứu với người cung cấp thông tin Ưu điểm là tiết kiệm chi phí, nhưng cần chú ý cần phát dư số phiếu an-két vì khả năng thư đi không có thư về là khá cao
+ phát phiếu an-két tại chỗ qua đội ngũ cộng tác viên: cộng tác viên trực tiếp phát ra và thu về phiếu an-két
c Kết cấu của phiếu an-két
– Thông thường phiếu an-két có kết cấu 3 phần: