Sau khi chọn lọc, các tế bào sống sót được chuyển vào bìnhnuôi cấy, và được phát triển để sản xuất các quần thể vô tínhclonal populations.chọn ra dòng có khả năng sản xuất cao nhất..
Trang 1BÀI GIẢNG: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Khoa: Công nghệ sinh học – môi trường Th.s Vưu Ngọc Dung
Trang 2CHƯƠNG 4 CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TẾ BÀO NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
Công nghệ tế bào động vật có vú
Môi trường nuôi cấy
Trang 3C ÔNG NGHỆ TẾ BÀO ĐỘNG VẬT CÓ VÚ
Các ưu điểm của nuôi cấy tế bào động vật
Một số hạn chế của nuôi cấy tế bào động vật
Trang 4C ÁC ƯU ĐIỂM CỦA NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
phòng bệnh, điều trị hoặc chẩn đoán
phẩm protein sinh-dược (biopharmaceutical)
thư, hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV), chứng viêm khớp, cácbệnh tim mạch và xơ hóa u nang
độc chất học và dược học
cơ quan thay thế nhân tạo-sinh học/các dụng cụ trợ giúp: Da nhântạo (bỏng), Mô gan (viêm gan), Đảo Langerhans (tiểu đường)
Trang 5M ỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
phải bổ sung huyết thanh máu
một bề mặt
Trang 6TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Các tế bào dịch huyền phù
hình, dạng thể lỏng
phù (suspension cells), hoặc không dính bám khi chúng sinh
trưởng trong nuôi cấy in vitro.
Các tế bào dính bám
vì thế chúng cần có bề mặt để gắn vào và sinh trưởng
(fibroblast)
Trang 7(a) (b)
(c)
Hình : Các tế bào động vật thường được sử dụng trong nuôi cấy.
(a) tế bào bạch huyết, (b) tế bào biểu mô, (c) nguyên bào sợi
Trang 8M ÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY
amino acid và vitamin vào môi trường
tố sinh trưởng, muối khoáng và glucose và bổ sung 2-20% huyếttương của động vật có vú (bò con trong bụng mẹ)
trường không có huyết thanh, hormone và các nhân tố sinhtrưởng được tinh sạch để thay thế cho huyết thanh
Trang 9Choline Folic acid Inositiol Nicotinamide Pantothenate Pyridoxal Riboflavin Thiamine
4 Muối
NaCl KCl CaCl2 MgCl2.6H2O NaH2PO4.2H2O NaHCO3
1 1 2 1 1 1 0,1 1 6800 400 200 200 150 2000
Trang 10K Ỹ THUẬT NUÔI CẤY TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
trong hệ lên men
không tạo bọt khí và tốc độ truyền oxygen là thỏa đáng
hiện tượng tạo bọt nên cần khuấy chậm và nhẹ
microcarrier
Trang 111 C Ơ CHẾ CHUYỂN GEN
(promoter) cần thiết trong plasmid vector để chuyển vào tế bào
cũng được chuyển cho tế bào nhận để phân biệt tế bào được biếnnạp và không biến nạp, dihydrofolate reductase (DHFR)và
glutamine synthetase (GS)
cho phép phân lập các tế bào tái tổ hợp sống sót
trường (hypoxantine và thymidine: DHFR hoặc glutamine: GS), ngăn cản sự sinh trưởng của các tế bào không biến nạp
Trang 12 Sau khi chọn lọc, các tế bào sống sót được chuyển vào bìnhnuôi cấy, và được phát triển để sản xuất các quần thể vô tính(clonal populations).
chọn ra dòng có khả năng sản xuất cao nhất
thích hợp và các sản lượng cao được sử dụng để sản xuấtprotein tái tổ hợp
sản xuất
Trang 13Hình 6.2 Sinh sản và phát triển dòng tế bào cho các quá trình nuôi
cấy để sản xuất protein tái tổ hợp mong muốn (protein o.i.)
Chuyển nhiễm
Các dòng tế bào vô tính Chọn lọc
Trang 142 C ÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN GEN
Trang 15PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN NHIỄM (TRANSFECTION)
để DNA xâm nhập
thể hội nhập mang nhiều bản sao DNA trong tế bào
sulfoxide (DMSO) hoặc glycerol sau khi chuyển nhiễm
cấy dịch huyền phù và các tế bào phân hóa ở giai đoạn cuối
nhiễm DNA có thể ít độc hơn với mọi xử lý sốc sau chuyển nhiễm
ở tế bào nuôi cấy dịch huyền phù và tế bào phân hóa
Trang 16PHƯƠNG PHÁP LIPOFECTION
dính bám vào trong phần bào tan (cytosol)
DEAE-dextran hoặc calcium phostphate
gen in vitro với hiệu suất trên 90% ở một số loại tế bào nuôi cấy.
protein virus trong lớp lipid cải thiện hiệu quả gắn của vector vớicác tế bào đặc biệt như tế bào ung thư gan (liver hepatocytes)
người tới tế bào đích thích hợp
Trang 17PHƯƠNG PHÁP XUNG ĐIỆN (ELECTROPORATION)
theo gradient mật độ chui vào trong phần bào tan
lymphocyte (lympho bào)
Trang 18PHƯƠNG PHÁP VI TIÊM (MICROINJECTION)
không gây nguy hiểm màng tế bào
tương đồng giữa DNA ngoại lai và DNA nội sinh
của biện pháp thay thế gen
quy trình chuyển nạp gen in vivo, cho dù bệnh học của động vật
hiếm khi tương tự như ở người
Trang 19PHƯƠNG PHÁP DÙNG SÚNG BẮN GEN (GENE GUN)
vi đạn
xâm nhập vào tế bào đích
chế đối với tim và các tế bào cơ xương của động vật
vaccine, một lượng nhỏ protein là đủ để tạo ra một phản ứngmiễn dịch
Trang 20PHƯƠNG PHÁP DÙNG CÁC VIRAL VECTOR
virus được thay thế bởi DNA tạo dòng
và phân phối tải trọng di truyền vào trong chúng
enhancer của virus
retrovirus như là một bản sao đơn trong nhiễm sắc thể vật chủ
lai vào trong các tế bào phân hóa, các tế bào mầm phôi, cáclymphocyte
Trang 21 Chọn lựa một phương pháp chuyển gen thích hợp phụ thuộc vàomục đích thí nghiệm và loại tế bào đích (dính bám hay dịch huyềnphù).
đến 10 µg cho 105-106 tế bào nhận
tỷ lệ với kích thước của vector, đoạn chèn và nồng độ DNA
khoảng 10 lần các cấu trúc mạch vòng
Trang 22CÁC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
sởi, dại (người); lở mồm, long móng (gia súc)…
hợp): interferon, kháng thể và các hocmone trị liệu…
đưa tế bào bình thường thay thế tế bào bệnh
Trang 23C ÁC KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG
dịch
thể (antibody) gọi là immunoglobulin khi một chất ngoại lai đi
vào cơ thể
trên bề mặt của chất ngoại lai gọi là kháng nguyên (antigent)
đào thải các chất ngoại lai
và các kháng thể khác trong máu
Trang 24 Có nhiều dòng B-lymphocyte và mỗi dòng sản xuất ra các khángthể khác nhau.
ứng bằng cách sản xuất ra một hỗn hợp kháng thể đa dạng hầunhư không thể phân chia được
dòng) chỉ nhận ra một cấu trúc hóa học, phải cho sinh trưởng
được một dòng tế bào đặc biệt của B-lymphocyte
Trang 25a Cấu trúc cơ bản của kháng thể b Vị trí liên kết kháng nguyên cókháng thể liên kết
Chuỗi nặng
Chuỗi nhẹ
Vị trí liên kết kháng nguyên Vùng có thể thay đổi
Vùng không thể thay đổi
Vùng liên kết kháng nguyên
Kháng nguyên
Yếu tố quyết định kháng nguyên
Trang 261 DUNG HỢP TẾ BÀO
thống miễn dịch
của lá lách với tế bào myeloma của chuột để lai hai loại tế bàonày với nhau
hai dòng tế bào: đó là sản xuất các kháng thể đặc hiệu và bất tử
xuất một loại kháng thể gọi là kháng thể đơn dòng
Trang 27Hình 6.4. Phương thức dung hợp các tế bào B-lymphocyte
Trang 28Phương thức đặc trưng để dung hợp tế bào như sau:
cách sản xuất các tế bào B-lymphocyte để tiết ra kháng thể
guanine phosphoribosyl transferase), đột biến HPGRT-, mộtmarker di truyền để chọn các tế bào lai sau khi dung hợp
cách trộn chúng trong môi trường chứa 40-50% polyethylene
glycol (PEG)
Trang 29 Các B-lymphocyte và các hybridoma chứa HPGRT Vì thế, các
tế bào myeloma được coi như là HPGRT-, trong khi các tế bàoB-lymphocyte và hybridoma là HPGRT+
môi trường chứa HAT (hypoxanthine, aminopterin và
thymidine) là chất ức chế sinh trưởng các tế bào HPGRT-
các tế bào hybridoma sẽ phân chia Các B- lymphocyte khôngdung hợp sẽ chết do khoảng thời gian sống bị hạn chế của
chúng
Trang 302 THỬ NGHIỆM KHÁNG THỂ
enzyme (enzyme linked immunosorbent assays-ELISA)
assays-RIA)
Trang 32 Interferon là một loại cytokine (protein) do tế bào động vật sinh
ra mỗi khi chúng bị virus xâm nhập
dạng ung thư (do ức chế sự sinh trưởng và phát triển)
(IFN-β), chống lại sự sinh sản của tế bào, IFN-α điều trị ung thư(ung thư máu ác tính, ung thư biểu mô tế bào thận), viêm gan B
và C mạn tính (40-50%) Interferon-γ (IFN-γ) làm thúc đẩy sựbiệt hóa các tế bào mono thành các đại thực bào
1 INTERFERON
Trang 33 Các interferon riêng biệt có các phạm vi hoạt động khác nhau
trong các loài khác nhau
định cho interferon của lymphoid người bằng kỹ thuật nuôicấy dịch huyền phù, sản phẩm cuối cùng chưa tinh sạch
thuận lợi hơn nhiều nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp
Gen mã hóa interferon được biến nạp vào tế bào nấm men S
cerevisiae có khả năng sản xuất interferon với sản lượng rất cao
Trang 342 HOẠT TỐ PLASMINOGEN MÔ
được tổng hợp trong nuôi cấy tế bào động vật có vú chuyển gen
fibrin (cục máu đông) được sử dụng để chữa bệnh nghẽn mạchmáu
phá tan những cục máu nhỏ có khả năng làm tắc mạch
hợp, sau đó phôi chuột được cấy vào chuột cái tạo thành chuộtchuyển gen có khả năng tiết t-PA người qua sữa
Trang 353 DNA VACCINE
vaccine
đặc hiệu được tiêm vào vật chủ (tế bào động vật hoặc vi sinh vật)
để sản xuất các kháng nguyên này và khởi động một phản ứngmiễn dịch
sản xuất từ nuôi cấy tế bào động vật mà không phải là tế bào vi sinh vật
Trang 36Gen sản xuất kháng nguyên
Nguyên liệu di truyền Tác nhân gây bệnh
Plasmid đã được sửa đổi
từ tác nhân gây bệnh (pathogen), đưa các gen này vào trong vòng DNA của plasmid và đóng lại (a).
- Các vòng DNA sau đó được đưa vào trong các nhóm tế bào nhỏ, thường bằng cách tiêm vào
tế bào cơ (b)
- Hoặc đẩy vào da nhờ súng bắn gen (c).
Trang 37Các tế bào nuôi
Pha loãng trong môi
trường và acid butyric
Lấy môi trường kiệt
Lấy môi trường cạn dung dịch ra
Thêm môi trường
Trang 38K Ỹ THUẬT TẾ BÀO MẦM PHÔI , CHUYỂN GEN
VÀ TÁI TỔ HỢP TƯƠNG ĐỒNG
còn gọi là tế bào gốc
sau: xung điện, chuyển nhiễm hoặc vi tiêm
vào trong con cái mang thai giả cho phép phát triển tới kỳ hạnsinh đẻ
dòng tế bào mầm (germline), sau đó một phương thức chọn giốngthích hợp sẽ cho phép thiết lập một dòng chuyển gen
Trang 391 NUÔI CẤY TẾ BÀO MẦM ĐỂ SẢN XUẤT CƠ QUAN NGƯỜI
“Y học tái tạo” bắt nguồn từ tính đa năng của của ES
Do chúng có khả năng tự phân chia và đổi mới vô hạn, hoặc phân hóa thành nhiều loại tế bào
Năm 1981, Martin và Evans cùng lúc phát hiện các tế bào ES của
chuột được nuôi cấy trong các điều kiện đặc biệt, bắt đầu phân chia và
có thể nhân lên vô hạn mà không phân hóa, cố định ở giai đoạn phát triển phôi sớm này
Năm 1998, Thomson và cộng sự đã phân lập được tế bào ES từ phôi người và nhận thấy chúng khác với tế bào gốc của chuột ở nhiều điểm, chẳng hạn như khó duy trì và nhân lên trong nuôi cấy
Năm 2000, Pera và cộng sự đã chứng minh các tế bào ES người cũng
có thể phân hóa trong điều kiện in vitro thành các loại tế bào trưởng
thành khác nhau Chẳng hạn, họ đã phân lập được một quần thể tiền tế bào thần kinh thuần khiết, và trong một số điều kiện chúng có thể phân hóa thành các tế bào thần kinh thành thục.
Trang 40Hình: Nuôi cấy tế bào mầm để sản xuất cơ quan người
Tế bào mầm phôi
Tế bào mầm trưởng thành
Nuôi cấy tế bào mầm
Các điều kiện nuôi cấy khác nhau Cáctế bào biệt hóa
Tế bào cơ tim
Tế bào thần kinh
Tế bào gan
Trang 412 ỨNG DỤNG TẾ BÀO MẦM PHÔI
Trong nghiên cứu cơ bản
dạng khác nhau có thể làm rối loạn sự phát triển này
hóa đặc thù, cũng như các nhân tố điều khiển chúng
thận, bắt nguồn từ các quần thể tế bào phôi
ung thư
trong trường hợp ghép tủy, nuôi cấy tế bào ES có thể có ứngdụng trong việc tái tạo các mô khác
Trang 42 Xét nghiệm nhanh trong
ống nghiệm để xác định
chức năng của các gen
thể dễ xử lý di truyền, chịu
những biến đổi định vị tại
các vị trí nhiễm sắc thể đặc
thù nhờ cách tái tổ hợp
cùng nguồn, mới hoặc đã
biết, trong các tế bào phôi
hoặc ở các tế bào trưởng
thành đã phân hóa
một nguồn in vitro đối với bất
kỳ loại tế bào nào của cơ thể
nghiệm và có thể biến đổi ditruyền
tế bào ES được biến đổi ditruyền sẽ là nguyên liệu lýtưởng để chọn lọc các phân tửđiều trị
Nghiên cứu chức năng gen Nghiên cứu các mô hình bệnh lý
Trang 43N HÂN BẢN VÔ TÍNH ĐỘNG VẬT CÓ VÚ
tập hợp các cá thể giống hệt nhau về mặt di truyền và giống bố(hoặc mẹ) ban đầu bằng phương thức sinh sản vô tính
phát từ một tế bào hợp tử ban đầu qua phân bào nguyên nhiễm nhân hoàn toàn giống hệt nhau về mặt di truyền
Trang 441 NHÂN BẢN VÔ TÍNH CỪU DOLLY
cái Finn Dorset, sáu năm tuổi, lông trắng
đã được phân hóa cao độ và phát triển
cấy rất nghèo huyết thanh (5 ngày), mục đích làm cho chu kỳ tếbào giảm từ từ cho tới khi ngừng hoàn toàn, giai đoạn này đượcgọi là G0
thụ tinh, đã rút nhân của một cừu cái khác, đầu đen
thành phôi
Trang 45 Cừu Dolly sinh ngày 5/7/1996, có trọng lượng bình thườngkhông có biểu hiện dị dạng như các thí nghiệm trước đó
Dolly vẫn có lông trắng
sao của cừu Finn Dorset, cừu đã cung cấp tế bào tuyến vú
Trang 46Cừu cho tế bào trứng Cừu cho tế bào tuyến vú
Dung hợp tế bào
Nhân của tế bào tuyến vú
Nuôi cấy tế bào tuyến vú Chu kỳ tế
bào được ngừng lại ở (phage G0)
Tế bào trứng từ noãn Loại bỏ nhân
Tế bào sinh trưởng trong nuôi cấy
Phôi sớm
Cừu mẹ thay thế
Cừu non (Dolly) giống hệt nhiễm sắc thể với cừu cho tế bào tuyến vú
Trang 472 C ÔNG NGHỆ SINH SẢN NHÂN TẠO
Can thiệp vào sinh sản ở người
Các biện pháp sinh sản nhân tạo động vật nuôi
Trang 48CAN THIỆP VÀO SINH SẢN Ở NGƯỜI
- Ở nam giới: tinh trùng ít, yếu, dị dạng, bị tắc, yếu tố ditruyền hay miễn dịch
trùng hay do hệ thống tử cung
Trang 49 Bơm tinh nhân tạo:
pháp này trở nên phổ biến
mỗi năm nhờ phương pháp này
trùng trong ống nghiêm hoặc đĩa petri
năm 1978
Trang 51 Từ năm 1995, một kỹ thuật mới là tiêm tinh trùng vào bào tươngtrứng - ICSI (Intracytoplasmic Sperm Injection) ra đời
bất thường về thụ tinh, dẫn đến không có phôi để chuyển vào
buồng tử cung
Trang 522 phương pháp mới có hiệu quả với chi phí thấp hơn IVF là:
trứng to nhất được lấy ra
nhau để thụ tinh
dẫn trứng là biến dạng của GIFT khi hợp tử IVF được đưa vàoống dẫn trứng với kết quả tương đương GIFT
Trang 53CÁC BIỆN PHÁP SINH SẢN NHÂN TẠO ĐỘNG VẬT NUÔI
Thụ tinh nhân tạo
nước phát triển (vấn đề quan trọng là chọn lọc con giống)
Trang 54Cấy chuyển phôi (Embryo transplantation)
trứng chín in-vitro, tạo hàng loạt phôi từ động vật năng suất cao, cắt phôi,…
cấy chuyển phôi bằng cách sử dụng mồi đặc hiệu nhiễm sắc thể
Y khuếch đại gen bằng PCR
vật khảm
Trang 55Chó Ruppy dưới ánh sáng ban ngày
Phát sáng trong phòng tối có tia cực tím