1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm dịch tễ học sốt xuất huyết dengue và kiến thức, thực hành của nhân viên y tế tuyến xã về phòng chống bệnh tại hải phòng năm 2020

101 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm dịch tễ học sốt xuất huyết dengue và kiến thức, thực hành của nhân viên y tế tuyến xã về phòng chống bệnh tại Hải Phòng năm 2020
Tác giả Phạm Trung Hiếu
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Trọng, TS. Trần Thị Khuyên
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thái Bình
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1. Tổng quan về sốt xuất huyết Dengue (11)
      • 1.1.1. Khái niệm và lịch sử bệnh sốt xuất huyết Dengue (11)
      • 1.1.2. Ổ chứa, đường truyền, phương thức lây truyền (11)
      • 1.1.3. Tính cảm nhiễm và miễn dịch (13)
      • 1.1.4. Đặc điểm dịch tễ bệnh SXHD (13)
      • 1.1.5. Giám sát sốt xuất huyết Dengue (17)
      • 1.1.6. Giám sát lăng quăng/bọ gậy (19)
    • 1.2. Các biện pháp phòng, chống SXHD (20)
      • 1.2.1. Phòng, chống véc tơ (21)
      • 1.2.2. Xử lý ổ dịch (22)
    • 1.3. Kiến thức, thực hành của nhân viên y tế phòng chống sốt xuất huyết (28)
    • 1.4. Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu (31)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 2.1.2. Địa bàn nghiên cứu (34)
      • 2.1.3. Thời gian tiến hành nghiên cứu (34)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (35)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu của nghiên cứu (35)
    • 2.3. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu (37)
    • 2.4. Phương pháp thu thập số liệu (39)
    • 2.5. Vật liệu, công cụ nghiên cứu (41)
    • 2.7. Dự kiến các sai số có thể gặp và khắc phục (42)
    • 2.8. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (42)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh SXHD tại Hải Phòng (44)
    • 3.2. Kiến thức, thực hành của cán bộ y tế tuyến xã về bệnh SXHD và phòng chống SXHD (59)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Về đặc điểm dịch tễ học của bệnh SXHD (67)
      • 4.1.1. Về địa dư (67)
      • 4.1.2. Về thời gian (68)
      • 4.1.3. Phân bổ ca mắc SXHD theo độ tuổi (70)
      • 4.1.4. Chỉ số véc tơ truyền bệnh SXHD (71)
    • 4.2. Bàn luận về kiến thức và thực hành của NVYT về bệnh SXHD và phòng chống SXHD (74)
      • 4.2.1. Kiến thức của NVYT về phòng, chống bệnh SXHD (0)
      • 4.2.2. Thực hành phòng, chống bệnh SXHD (0)
  • KẾT LUẬN (83)
  • PHỤ LỤC (93)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu 1: đề tài thực hiện theo thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả Tiến hành hồi cứu các ca bệnh SXHD, các chỉ số véc tơ từ các hồ sơ lưu trữ (phiếu điều tra ca bệnh SXHD, sổ sách, phiếu giám sát véc tơ truyền bệnh SXHD) tại Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm - Trung tâm Y tế dự phòng Hải Phòng từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 12 năm 2020 Tập hợp các ca bệnh được chẩn đoán là SXHD trong 6 năm theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, sau đó xửa lý, tính toán các chỉ số để mô tả một số đặc điểm dịch tễ học của SXHD tại Hải Phòng Để đạt được mục tiêu 2: đề tài tiến hành nghiên cứu dịch tễ học mô tả với cuộc điều tra cắt ngang về kiến thức, thực hành của các đối tượng là những nhân viên y tế công tác tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn Hải Phòng

2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu của nghiên cứu

+ Cỡ mẫu để mô tả một số đặc điểm dịch tễ bệnh SXHD:

Từ ngày 1/1/2015 đến 31/12/2020, chúng tôi đã chọn mẫu toàn bộ hồ sơ của các trường hợp sản xuất hàng hóa (SXHD) tại Hải Phòng, với đầy đủ thông tin theo phiếu điều tra ca bệnh Tổng số bệnh nhân trong mẫu là 2.800 trường hợp.

Là toàn bộ hồ sơ về các chỉ số loăng quăng, bọ gậy và muỗi muỗi

Aedes, số dụng cụ chứa nước, số dụng cụ có bọ gậy, số nhà đi giám sát có tại

Trung tâm Y tế các quận huyện và Trung tâm Y tế dự phòng Hải Phòng từ năm 2015 đến năm 2020

+ Cỡ mẫu đánh giá kiến thức, thực hành của nhân viên y tế xã: được tính theo công thức cỡ mẫu cho cuộc điều tra xác định một tỷ lệ:

- n = Cỡ mẫu nghiên cứu (số cán bộ y tế)

- độ tin cậy lấy ở ngưỡng xác suất α, với α=0,05 Z=1,96

- p: tỷ lệ NVYT có kiến thức đúng về phòng chống SXHD, p được lấy là 0,78 (từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Phương (2018) tại Gia Lâm Hà Nội) [36]

- : là sai số tuyệt đối (sai lệch mong muốn giữa giá trị điều tra từ mẫu và giá trị thực của quần thể), được lấy là 0,06 (6%)

- Thay các giá trị vào công thức ta có n = 185 (người)

Trong cuộc điều tra tại 4 quận huyện Ngô Quyền, Lê Chân, Vĩnh Bảo và Thủy Nguyên, tổng số người được khảo sát là 282 Tuy nhiên, thực tế chỉ có 252 đối tượng đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu đã được xác định.

* Đối với mẫu mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh nhân SXHD là sổ sách, phiếu điều tra của tất cả các bệnh nhân SXHD:

Tất cả hồ sơ và sổ sách quản lý tình hình bệnh SXHD trong toàn thành phố từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2020 đã được chọn Các số liệu này được thống kê và cung cấp bởi khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm, Trung tâm.

Y tế dự phòng Hải Phòng

Chọn tất cả các phiếu điều tra bệnh nhân SXHD từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2020, đảm bảo rằng các thông tin được điền đầy đủ Những phiếu không có thông tin đầy đủ sẽ không được sử dụng.

Đối với NVYT, cần chọn toàn bộ số NVYT đủ tiêu chuẩn theo mục 2.1.1 từ 4 quận/huyện: Ngô Quyền, Lê Chân, Vĩnh Bảo, và Thủy Nguyên thuộc Thành phố Hải Phòng.

Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu

Các biến số, chỉ số về đặc điểm dịch tễ học bệnh SXHD từ năm 2015 đến 2020

- Tuổi: tính theo năm sinh dương lịch, phân nhóm trẻ em và trưởng thành

- Nghề nghiệp: mang giá trị từ 1 – 4 (Y tế, giáo dục, làm nông, khác)

- Nơi sinh sống: Nơi bệnh nhân cư trú khi bị bệnh (phân theo quận, huyện, thành phố)

- Ngày, tháng, năm bệnh nhân mắc bệnh: Ngày, tháng, năm bệnh nhân bắt đầu có triệu chứng đầu tiên

- Ngày lấy mẫu: là ngày bệnh nhân được lấy mẫu làm xét nghiệm

- Phân loại chẩn đoán: SXHD, SXHD có dấu hiệu cảnh báo, SXHD nặng, Không phải SXHD, Không rõ

- Phân tuyến điều trị bệnh SXHD

+ Bệnh viện truyến trung ương

- Số mắc trung bình: là số mắc trung bình 6 năm 2015-2020

- Số mắc trung bình trên 100.000 dân: số mắc trung bình 6 năm 2015-2020 Các chỉ số về vector truyền bệnh:

Giám sát muỗi trưởng thành được thực hiện bằng phương pháp soi bắt muỗi đậu nghỉ trong nhà bằng ống tuýp hoặc máy hút cầm tay Quá trình này tập trung vào việc soi bắt muỗi cái đậu nghỉ trên quần áo, chăn màn và các đồ vật trong nhà vào ban ngày, với thời gian soi bắt mỗi nhà là 15 phút Mỗi điểm điều tra sẽ khảo sát 30 nhà và thực hiện 1 lần mỗi tháng.

Giám sát ổ lăng quăng và bọ gậy cần được thực hiện thường xuyên, ít nhất một lần mỗi tháng, cùng với việc giám sát muỗi trưởng thành Sau khi bắt muỗi, cần tiến hành điều tra bọ gậy thông qua quan sát, thu thập, ghi nhận và phân loại tại tất cả các dụng cụ chứa nước trong và xung quanh nhà Đối với các xã điểm, điều tra nên được thực hiện hai lần mỗi năm, với mỗi lần khảo sát 100 hộ gia đình.

+ Chỉ số mật độ (CSMĐ) muỗi là số muỗi cái Aedes trung bình trong một gia đình điều tra

CSMĐ (con/nhà) = Số muỗi cái Aedes bắt được

+ Chỉ số nhà có muỗi (CSNCM) là tỷ lệ phần trăm nhà có muỗi cái Aedes trưởng thành

CSNCM (%) = Số nhà có muỗi cái Aedes x 100

+ Chỉ số nhà có lăng quăng/bọ gậy (CSNBG) là tỷ lệ phần trăm nhà có bọ gậy Aedes:

CSNBG (%) = Số nhà có lăng quăng/bọ gậy Aedes x 100

+ Chỉ số dụng cụ chứa nước có lăng quăng/bọ gậy (CSDCBG) là tỷ lệ phần trăm dụng cụ chứa nước có lăng quăng/bọ gậy Aedes:

CSDCBG (%) = Số DCCN có lăng quăng/bọ gậy Aedes x 100

+ Chỉ số Breteau (BI) là số DCCN có lăng quăng/bọ gậy Aedes trong 100 nhà điều tra Tối thiểu điều tra 30 nhà, vì vậy BI được tính như sau:

BI = Số DCCN có lăng quăng/bọ gậy Aedes x 100

Chỉ số mật độ lăng quăng/bọ gậy (CSMĐBG) thể hiện số lượng lăng quăng/bọ gậy trung bình mà một nhà điều tra ghi nhận Chỉ số này chỉ áp dụng trong quá trình điều tra ổ lăng quăng/bọ gậy nguồn.

CSMĐBG (con/nhà) = Số lăng quăng/bọ gậy Aedes thu được

Số nhà điều tra Các biến số về đánh giá kiến thức, thực hành của cán bộ y tế tuyến xã về phòng, chống SXHD

- Kiến thức của NVYT về giám sát, phòng, chống bệnh SXHD

+ Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh SXHD

+ Kiến thức về đường lây truyền SXHD

+ Kiến thức về Véc tơ truyền bệnh của bệnh SXHD

+ Kiến thức về tiêu chuẩn ca giám sát SXHD

+ Kiến thức về ổ dịch SXHD

+ Kiến thức về cách phòng, chống SXHD

- Thực hành của NVYT về giám sát, phòng, chống bệnh SXHD

+ Thực hành của NVYT về giám sát ca bệnh tại cộng đồng

+ Thực hành của NVYT về giám sát véc tơ truyền bệnh SXHD

+ Thực hành của NVYT về các biện pháp chống dịch SXHD

Phương pháp thu thập số liệu

Để mô tả đặc điểm dịch tễ bệnh SXHD từ năm 2015 đến năm 2020:

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán mắc SXHD bởi các thầy thuốc lâm sàng đều được điều tra và ghi thông tin vào phiếu điều tra ca bệnh.

Dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán ca bệnh SXHD của Bộ Y tế, việc chẩn đoán bao gồm hai loại: ca bệnh lâm sàng và ca bệnh xác định thông qua các xét nghiệm Ns1Ag và Mac-Elisa.

Thông tin được thu thập qua điều tra hồi cứu ca bệnh xác định mắc SXHD, bao gồm các yếu tố như tuổi, giới tính, địa điểm cư trú, triệu chứng lâm sàng và nơi điều trị, đã được ghi nhận thông qua phiếu điều tra ca bệnh ngay từ khi phát hiện ca bệnh.

Để đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của nhân viên y tế (NVYT) xã về bệnh sốt xuất huyết (SXHD), chúng tôi đã thu thập báo cáo về chỉ số véc tơ truyền bệnh và phiếu giám sát véc tơ tại cộng đồng Tiến hành phỏng vấn NVYT bằng bộ câu hỏi được chuẩn bị trước, dựa trên nội dung nghiên cứu và tham khảo từ các phiếu điều tra của các nghiên cứu trước đó Bộ câu hỏi này đã được các chuyên gia về dịch tễ học và quản lý y tế xem xét và góp ý Sau khi hoàn thiện, bộ câu hỏi sẽ được thử nghiệm để chỉnh sửa và hoàn thiện hơn.

Phần 1 là các thông tin chung về đối tượng (tên, tuổi, địa chỉ,.v.v.)

Phần 2 là các câu hỏi về kiến thức về bệnh SXHD và các kiến thức về phòng chống SXHD

Phần 3 là các câu hỏi về thực hành phòng chống SXHD của NVYT Mỗi câu hỏi kiến thức và thực hành có giá trị cao nhất là 1 điểm Đối với câu hỏi 1 đáp án thì người trả lời sai sẽ không được điểm, trả lời đúng được 1 điểm, đối với câu hỏi nhiều câu trả lời nếu chọn đáp án sai sẽ không được điểm, nếu không chọn đáp án sai nào sẽ được tính điểm theo công thức: Điểm Số đáp án đã chọn

Số điểm tối đa cho câu hỏi Đánh giá về kiến thức là 15 điểm Các mức độ đánh giá kiến thức của NVYT được quy định rõ ràng.

Loại Trung bình khá: 9,00 - 11,24 điểm

Loại Giỏi yêu cầu đạt từ 12 điểm trở lên Đánh giá về thực hành có số điểm tối đa là 8 điểm Các mức độ đánh giá thực hành của NVYT được quy định rõ ràng.

Loại Trung bình khá: 4,80 - 5,99 điểm

Vật liệu, công cụ nghiên cứu

- Phiếu điều tra bệnh nhân SXHD (theo mẫu phiếu điều tra ca bệnh SXHD của Bộ Y tế) – Phụ lục 1

- Sổ sách lưu trữ danh sách bệnh nhân SXHD của Trung tâm YTDP Hải Phòng năm 2015-2020

- Dân số các năm từ 2015 đến 2020 lấy từ Niên giám thống kê (tóm tắt thống kê Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Tổng cục DS – KHHGĐ)

Sổ sách giám sát véc tơ truyền bệnh SXHD được thực hiện tại các tuyến xã, huyện và tỉnh Các phiếu điều tra cộng đồng về véc tơ truyền bệnh SXHD được sử dụng theo mẫu phiếu điều tra của Bộ Y tế, được trình bày trong Phụ lục 2.

- Phiếu phỏng vấn NVYT (Phụ lục 3)

2.6 Phương pháp xử lý số liệu

- Phiếu điều tra ca bệnh được làm sạch số liệu trước khi nhập liệu vào máy tính bằng chương trình Epidata 3.1

- Phiếu phỏng vấn NVYT được kiểm tra và làm sạch tại Trung tâm YTDP Hải Phòng trước khi nhập liệu vào máy tính bằng chương trình Epidata 3.1

Tất cả các phiếu được nhập vào máy tính hai lần để đảm bảo tính chính xác, sau đó chương trình sẽ kiểm tra và sửa các sai sót do quá trình nhập số liệu.

Phân tích và xử lý số liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 20.0, áp dụng các kiểm định thống kê để xác định sự khác biệt giữa các tỷ lệ Mức ý nghĩa thống kê được xác định với giá trị p0,05 con/nhà

Bảng 3.10 Chỉ số mật độ muỗi tại các quận/huyện qua các năm

Trong 6 năm nghiên cứu muỗi Aedes tại Hải Phòng, muỗi đã xuất hiện ở 14/15 quận/huyện Từ 2015 đến 2018, các khu vực có mật độ muỗi cao nhất là Cát Hải, An Dương và An Lão, với chỉ số mật độ trung bình trong 4 năm vượt quá 0,04 Đến năm 2019, Ngô Quyền ghi nhận chỉ số cao nhất là 0,09, tiếp theo là Lê Chân với 0,08 và Cát Hải với 0,07.

Bảng 3.11 Chỉ số nhà có lăng quăng/bọ gậy phân bố theo tháng

Bảng 3.11 cho thấy các năm 2015-2018 và năm 2020 chỉ số nhà có lăng quăng/bọ gậy đều bắt đầu tăng cao từ tháng 6, và cao nhất vào tháng 9, tháng

Vào tháng 10, chỉ số này đạt đỉnh và sau đó giảm dần vào tháng 12 Đặc biệt, trong năm 2019, chỉ số bắt đầu tăng mạnh từ tháng 6, duy trì ở mức cao từ tháng 7 đến tháng 10, rồi giảm dần trong các tháng tiếp theo.

Biểu đồ 3.6 Chỉ số Breteau trung bình phân bổ theo quận, huyện

Chỉ số Breteau tại các quận huyện của Hải Phòng được ghi nhận cao, với trung bình khoảng 10 dụng cụ chứa nước có bọ gậy Ae Aegypti trong 100 nhà điều tra Đặc biệt, các quận Cát Hải, Hải An, Lê Chân và Ngô Quyền có chỉ số này tăng cao trong các năm 2017 và 2019.

Kiến thức, thực hành của cán bộ y tế tuyến xã về bệnh SXHD và phòng chống SXHD

Bảng 3.12 Kiến thức của NVYT về nguyên nhân gây bệnh SXHD

Trả lời đúng tác nhân gây bệnh của SXHD là

Kiến thức về tác nhân gây bệnh của nhân viên y tế (NVYT) tại các phường nội thành cao hơn so với nhóm NVYT ở các xã ngoại thành, với giá trị p = 0,049, nhỏ hơn 0,05, cho thấy chỉ số này có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3.13 Kiến thức của NVYT về đường lây truyền của SXHD

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Trả lời đúng đường lây truyền là từ người sang người qua vết muỗi đốt

Nhóm NVYT ở các phường nội thành có tỷ lệ trả lời đúng cao hơn so với các xã ngoại thành, nhưng sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Bảng 3.14 Kiến thức của NVYT về véc tơ truyền bệnh SXHD

Số câu p có điểm Điểm

Số câu có điểm Điểm

Kiến thức về loài muỗi nào là véc tơ lây truyền bệnh SHXD 155 0,92 82 1,00 0,01

Kiến thức về tên dân gian của muỗi truyền bệnh SXHD 166 0,98 82 1,00 0,228

Kiến thức về vòng đời của muỗi

Kiến thức về nơi muỗi Aedes thường đẻ trứng 58 0,30 31 0,50

Ngày đăng: 13/07/2023, 15:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Ngọc Linh, Phạm Thị Thu Hằng, Vũ Thị Bích Hậu và CS (2017), "Dịch tễ học phân tử của vi rút Dengue 1 gây dịch tại Hà Nội, giai đoạn 2003-2015", Tạp chí y học dự phòng. 27, 184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học phân tử của vi rút Dengue 1 gây dịch tại Hà Nội, giai đoạn 2003-2015
Tác giả: Nguyễn Ngọc Linh, Phạm Thị Thu Hằng, Vũ Thị Bích Hậu, CS
Nhà XB: Tạp chí y học dự phòng
Năm: 2017
8. Bộ Y tế (2014), Hướng dẫn giám sát và phòng, chống bệnh Sốt xuất huyết Dengue, chủ biên, Bộ Y tế, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giám sát và phòng, chống bệnh Sốt xuất huyết Dengue
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2014
9. Liang E Liu, Meaghan Dehning, Ashley Phipps et al (2017), "Clinical update on dengue, chikungunya, and Zika: what we know at the time of article submission". 11(3), 290-299 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical update on dengue, chikungunya, and Zika: what we know at the time of article submission
Tác giả: Liang E Liu, Meaghan Dehning, Ashley Phipps
Năm: 2017
10. Duane J %J Clinical microbiology reviews Gubler (1998), "Dengue and dengue hemorrhagic fever". 11(3), 480-496 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dengue and dengue hemorrhagic fever
Tác giả: Duane J Gubler
Nhà XB: Clinical microbiology reviews
Năm: 1998
11. Jane P Messina, Oliver J Brady, Thomas W Scott et al (2014), "Global spread of dengue virus types: mapping the 70 year history". 22(3), 138-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global spread of dengue virus types: mapping the 70 year history
Tác giả: Jane P Messina, Oliver J Brady, Thomas W Scott
Năm: 2014
12. Tim K Tsang, Samson L Ghebremariam, Lionel Gresh et al (2019), "Effects of infection history on dengue virus infection and pathogenicity". 10(1), 1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of infection history on dengue virus infection and pathogenicity
Tác giả: Tim K Tsang, Samson L Ghebremariam, Lionel Gresh
Năm: 2019
14. Cristiano Fernandes da Costa, Ricardo Augusto Dos Passos, José Bento Pereira Lima et al (2017), "Transovarial transmission of DENV in Aedes aegypti in the Amazon basin: a local model of xenomonitoring".10(1), 249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transovarial transmission of DENV in Aedes aegypti in the Amazon basin: a local model of xenomonitoring
Tác giả: Cristiano Fernandes da Costa, Ricardo Augusto Dos Passos, José Bento Pereira Lima
Năm: 2017
15. Alexsander Moraes, Filipe C Cortelli, Taís B Miranda et al (2018), "Transovarial transmission of dengue 1 virus in Aedes aegypti larvae:real-time PCR analysis in a Brazilian city with high mosquito population density". 64(6), 393-400 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transovarial transmission of dengue 1 virus in Aedes aegypti larvae:real-time PCR analysis in a Brazilian city with high mosquito population density
Tác giả: Alexsander Moraes, Filipe C Cortelli, Taís B Miranda
Năm: 2018
16. Lê Văn Tuấn, Phan Thị Tuyết Nga, Lê Dương Minh Quân và CS (2017), "Đặc điểm dịch tễ bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Tây Nguyên, giai đoạn 2011-2015", Tạp chí Y học dự phòng. 3 (PB)(27) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Tây Nguyên, giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Lê Văn Tuấn, Phan Thị Tuyết Nga, Lê Dương Minh Quân, CS
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2017
17. Ngô Thị Hải Vân, Đặng Tuấn Đạt, Phạm Văn Lào (2015), "Một số đặc điểm dịch tễ học sốt xuất huyết Dengue tại xã Cư Huề huyện Eakar tỉnh Đăk Lăk 2013", Tạp chí Y học dự phòng. 164(4), 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm dịch tễ học sốt xuất huyết Dengue tại xã Cư Huề huyện Eakar tỉnh Đăk Lăk 2013
Tác giả: Ngô Thị Hải Vân, Đặng Tuấn Đạt, Phạm Văn Lào
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2015
18. Đỗ Kiến Quốc, Lương Chấn Quang, Võ Tố Quyên và CS (2015), "Thực trạng số liệu giám sát tuần dịch bệnh sốt xuất huyết Dengue tại khu vực phía Nam 2005-2014", Tạp chí Y học dự phòng. 165(5), 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng số liệu giám sát tuần dịch bệnh sốt xuất huyết Dengue tại khu vực phía Nam 2005-2014
Tác giả: Đỗ Kiến Quốc, Lương Chấn Quang, Võ Tố Quyên, CS
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2015
19. Nguyễn Đức Thuận, Đặng Thành Chung (2021), "Nghiên cứu tỉ lệ type virus dengue ở bệnh nhân nhi trong một số đợt dịch tại khu vực Miền Nam Việt Nam", Tạp chí Y học Việt Nam. 503(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỉ lệ type virus dengue ở bệnh nhân nhi trong một số đợt dịch tại khu vực Miền Nam Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Thuận, Đặng Thành Chung
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2021
20. Yuzo Arima, Tamano Western Pacific surveillance Matsui, response journal: WPSAR (2011), "Epidemiologic update of dengue in the Western Pacific Region, 2010". 2(2), 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiologic update of dengue in the Western Pacific Region, 2010
Tác giả: Yuzo Arima, Tamano Matsui
Nhà XB: WPSAR
Năm: 2011
21. Teck Siang Ler, Li Wei Ang, Grace Siew Lian Yap et al (2011), "Epidemiological characteristics of the 2005 and 2007 dengue epidemics in Singapore–similarities and distinctions". 2(2), 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiological characteristics of the 2005 and 2007 dengue epidemics in Singapore–similarities and distinctions
Tác giả: Teck Siang Ler, Li Wei Ang, Grace Siew Lian Yap
Năm: 2011
22. Lương Chấn Quang, Đỗ Kiến Quốc, Phan Trọng Lân (2015), "Diễn tiến và đặc điểm dịch tễ bệnh sốt xuất huyết dengue tại khu vực phía Nam, 1975 – 2014", Tạp chí Y học dự phòng. 5, 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn tiến và đặc điểm dịch tễ bệnh sốt xuất huyết dengue tại khu vực phía Nam, 1975 – 2014
Tác giả: Lương Chấn Quang, Đỗ Kiến Quốc, Phan Trọng Lân
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2015
23. World Health Organization (2012), "Global strategy for dengue prevention and control 2012-2020&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global strategy for dengue prevention and control 2012-2020
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2012
24. Annelies Wilder-Smith, Eng-Eong Ooi, Subhash G Vasudevan et al (2010), "Update on dengue: epidemiology, virus evolution, antiviral drugs, and vaccine development". 12(3), 157-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Update on dengue: epidemiology, virus evolution, antiviral drugs, and vaccine development
Tác giả: Annelies Wilder-Smith, Eng-Eong Ooi, Subhash G Vasudevan
Năm: 2010
25. Anun Chaikoolvatana, Suparat Chanruang, Prakongsil %J Southeast Asian journal of tropical medicine Pothaled et al (2008), "A comparison of dengue hemorrhagic fever control interventions in northeastern Thailand". 39(4), 617 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A comparison of dengue hemorrhagic fever control interventions in northeastern Thailand
Tác giả: Anun Chaikoolvatana, Suparat Chanruang, Prakongsil Pothaled
Nhà XB: Southeast Asian journal of tropical medicine
Năm: 2008
26. Hoàng Quốc Cường, Hồ Xuân Nguyên, Lương Chấn Quang và CS (2013), "Mô hình dự đoán số ca mắc sốt xuất huyết mùa mưa dựa vào số ca mắc mùa khô tại khu vực phía Nam Việt Nam (năm 2001-2010)", Tạp chí Y học dự phòng. 146(10), 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình dự đoán số ca mắc sốt xuất huyết mùa mưa dựa vào số ca mắc mùa khô tại khu vực phía Nam Việt Nam (năm 2001-2010)
Tác giả: Hoàng Quốc Cường, Hồ Xuân Nguyên, Lương Chấn Quang, CS
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2013
27. Eng-Eong Ooi, Duane Cadernos de saude publica Gubler (2009), "Dengue in Southeast Asia: epidemiological characteristics and strategic challenges in disease prevention". 25, S115-S124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dengue in Southeast Asia: epidemiological characteristics and strategic challenges in disease prevention
Tác giả: Eng-Eong Ooi, Duane Gubler
Nhà XB: Cadernos de saude publica
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w