1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện trang bom, tỉnh đồng nai

106 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Tác giả Trần Thị Ánh Tuyết
Người hướng dẫn TS. Lê Quang Thông
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp Cơ sở 2
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 13,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu (10)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (11)
  • 4. Nội dung nghiên cứu (12)
  • Chương 1 (13)
    • 1.1. Chi ngân sách nhà nước (13)
      • 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi NSNN (13)
      • 1.1.2. Nội dung chi ngân sách nhà nước (14)
        • 1.1.2.1. Chi thường xuyên (14)
        • 1.1.2.2. Chi đầu tƣ phát triển (18)
        • 1.1.2.3. Chi trả nợ tiền Chính phủ vay (20)
    • 1.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước (21)
      • 1.2.1. Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước (21)
      • 1.2.2. Nguyên tắc quản lý chi NSNN (22)
      • 1.2.3. Phân cấp quản lý nhà nước về chi ngân sách nhà nước (24)
      • 1.2.4. Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước (25)
    • 1.3. Quản lý chi NSNN cấp huyện (27)
    • 1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN (28)
    • 1.5. Cơ sở thực tiễn quản lý chi NSNN (29)
      • 1.5.1. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN một số nước trên thế giới (29)
        • 1.5.1.1. Trung quốc (29)
        • 1.5.1.2. Hàn quốc (30)
        • 1.5.1.3. Singapore (31)
        • 1.5.1.4. Malaysia (31)
      • 1.5.2. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN một số địa phương (32)
        • 1.5.2.1. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình (32)
        • 1.5.2.2. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở huyện Long Thành, tỉnh Đồng (33)
      • 1.5.3. Bài học kinh nghiệm (33)
        • 1.5.3.1. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam (33)
        • 1.5.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai . 26 Chương 2 (35)
    • 2.1. Tình hình cơ bản của huyện Trảng Bom (36)
      • 2.1.1. Giới thiệu huyện Trảng Bom (36)
      • 2.1.2. Đặc điểm tự nhiên (37)
      • 2.1.3. Các đặc điểm kinh tế xã hội (39)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (42)
      • 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu (42)
      • 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu (43)
      • 2.2.3. Thiết kế nghiên cứu (43)
        • 2.2.3.1. Quy trình nghiên cứu (43)
        • 2.2.3.2. Nghiên cứu sơ bộ (44)
        • 2.2.3.3. Nghiên cứu chính thức (44)
        • 2.2.3.4. Xây dựng thang đo (45)
        • 2.2.3.5. Chọn mẫu (46)
        • 2.2.3.6. Phân tích dữ liệu thống kê (47)
  • Chương 3 (36)
    • 3.1. Thực trạng công tác quản lý chi NSNN của huyện Trảng Bom giai đoạn 2011-2015 (48)
      • 3.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách cấp huyện (48)
      • 3.1.2. Quy trình quản lý chi NSNN (49)
        • 3.1.2.1. Tổ chức kiểm soát chi NSNN (49)
        • 3.1.2.2. Tổ chức quản lý lập dự toán chi ngân sách (50)
        • 3.1.2.4. Tổ chức quyết toán chi ngân sách (55)
        • 3.1.2.5. Tổ chức kiểm tra, thanh tra quản lý chi ngân sách (56)
      • 3.1.3. Thực trạng quản lý chi NSNN (56)
        • 3.1.3.1. Quản lý chi thường xuyên tại huyện Trảng Bom (57)
        • 3.1.3.2. Quản lý chi đầu tƣ xây dựng cơ bản tại huyện Trảng Bom (62)
    • 3.2. Đánh giá thực trạng quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai (64)
      • 3.2.1. Những kết quả đạt đƣợc trong quản lý chi ngân sách (64)
      • 3.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý chi ngân sách (69)
    • 3.3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý chi ngân sách nhà nước (75)
    • 3.4. Giải pháp (81)
      • 3.4.1. Mục tiêu (81)
        • 3.4.1.1. Mục tiêu tổng quát (81)
        • 3.4.1.2. Mục tiêu cụ thể (81)
      • 3.4.2. Giải pháp cụ thể (82)
        • 3.4.2.1. Đối với quản lý chi đầu tƣ XDCB (82)
        • 3.4.2.2. Đối với quản lý chi thường xuyên (84)
        • 3.4.2.3. Công khai, minh bạch trong quản lý chi NSNN (85)
        • 3.4.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm 77 3.4.2.5. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý (86)
    • 3.5. Hàm ý chính sách (87)
      • 3.5.1. Đối với Trung ƣơng (87)
      • 3.5.2. Đối với tỉnh Đồng Nai (88)
      • 3.5.3. Đối với huyện Trảng Bom (88)
  • KẾT LUẬN (90)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (91)
  • PHỤ LỤC (93)

Nội dung

Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Chi tiêu ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và thực hiện chức năng của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường Do đó, quản lý hiệu quả chi tiêu ngân sách từ Trung ương đến địa phương là yếu tố quyết định đến sự ổn định và phát triển kinh tế.

Quản lý chi ngân sách đã phát huy thế mạnh địa phương, thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội và giữ gìn an ninh trật tự Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế như quản lý chi ngân sách chưa chặt chẽ, phân bổ vốn đầu tư dàn trải, quản lý tạm ứng vốn lỏng lẻo, và chưa thu hồi dứt điểm vốn cho ngân sách nhà nước Điều này dẫn đến thất thoát vốn đầu tư, lãng phí và kém hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên, đồng thời thiếu công cụ đo lường hiệu quả sử dụng ngân sách cho các đơn vị thực hiện khoán chi hành chính.

Trong bối cảnh nguồn lực hạn chế nhưng nhu cầu chi ngân sách cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện Trảng Bom ngày càng gia tăng, việc quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước trở thành ưu tiên hàng đầu của chính quyền huyện Thực hiện tốt công tác này không chỉ đảm bảo các khoản chi được sử dụng đúng mục đích mà còn tiết kiệm, chống lãng phí, từ đó tập trung mọi nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội hiệu quả và bền vững hơn.

Để nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” cho luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn đóng góp vào công tác quản lý ngân sách tại huyện nhà.

Mục tiêu nghiên cứu

Bài viết này phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi ngân sách trong thời gian tới.

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi ngân sách nhà nước là nền tảng quan trọng cho nghiên cứu đề tài này.

Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Xác định các yếu tố tác động đến chất lượng quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước trong thời gian tới tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

+ Phạm vi về nội dung:

Bài viết này nghiên cứu các khía cạnh quan trọng của quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Các nội dung chính bao gồm kiểm soát chi ngân sách nhà nước, lập dự toán chi ngân sách, chấp hành dự toán chi ngân sách, quyết toán chi ngân sách và thanh tra, kiểm tra quá trình quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước.

+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Tài liệu và số liệu về quản lý chi ngân sách nhà nước được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ 2011 đến 2015 Các số liệu sơ cấp được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2016.

Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước

- Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện Trảng Bom, xác định các vấn đề cần phải cải thiện

- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Trảng Bom

- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Trảng Bom.

Chi ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi NSNN

Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định

Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn lực tài chính đã được tập trung vào ngân sách nhà nước, nhằm đưa chúng đến các mục đích sử dụng cụ thể Điều này không chỉ dừng lại ở các định hướng mà còn phải phân bổ cho từng mục tiêu, hoạt động và công việc thuộc chức năng của nhà nước.

Quá trình chi ngân sách nhà nước (NSNN) bao gồm hai giai đoạn: phân phối và sử dụng Giai đoạn phân phối liên quan đến việc cấp phát kinh phí từ NSNN để hình thành các quỹ, trong khi giai đoạn sử dụng là việc chi tiêu trực tiếp khoản tiền từ ngân sách mà không cần hình thành quỹ Đặc điểm của chi NSNN gắn liền với bộ máy nhà nước và các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nước thực hiện Chi NSNN có tính chất pháp lý cao, được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô, chủ yếu là không hoàn trả trực tiếp và liên quan chặt chẽ đến các yếu tố kinh tế như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương và tín dụng.

Chi ngân sách nhà nước (NSNN) là các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực phân phối, thể hiện qua việc sử dụng quỹ NSNN một cách có kế hoạch Mục tiêu của chi NSNN là thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại, đồng thời đáp ứng nhiệm vụ kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội của Nhà nước, góp phần duy trì sự tồn tại của Nhà nước.

Chức năng của chi ngân sách nhà nước (NSNN) gắn liền với vai trò của Nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế Điều này không chỉ giúp phát huy hiệu quả kinh tế mà còn tác động tích cực đến các khía cạnh xã hội cụ thể.

NSNN có ba chức năng gồm: phân bổ nguồn lực, tái phân phối thu nhập, điều chỉnh và kiểm soát

Chi ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và là công cụ thiết yếu cho quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường.

1.1.2 Nội dung chi ngân sách nhà nước

Chi ngân sách là một công cụ quan trọng trong chính sách tài chính quốc gia, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế Nó bao gồm các khoản chi cho đầu tư phát triển, chi tiêu thường xuyên và thanh toán nợ gốc của Chính phủ.

Khoản chi cho tiêu dùng xã hội liên quan đến chức năng quản lý xã hội của Nhà nước được chia thành hai phần: một phần dành cho phát triển văn hóa xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và mức sống của dân cư, và phần còn lại phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước.

Các khoản chi tiêu thường xuyên của nhà nước phản ánh sự chú trọng đến yếu tố con người trong phát triển kinh tế Đồng thời, những khoản chi này cũng giúp nhà nước thực hiện các chức năng văn hóa, giáo dục, quản lý hành chính, và an ninh - quốc phòng.

Chi tiêu dùng thường xuyên bao gồm các khoản chi sau đây:

Chi quản lý nhà nước là khoản chi thiết yếu nhằm đảm bảo hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm chi lương, phụ cấp, chi nghiệp vụ và văn phòng phí Trong đó, chi lương và phụ cấp chiếm tỷ trọng lớn, nhưng mức lương của cán bộ công chức chưa phù hợp với mức sống trung bình, dẫn đến tiêu cực và giảm hiệu suất công tác Để cải cách chế độ tiền lương và tinh giản bộ máy nhà nước, cần thực hiện đồng bộ các biện pháp như hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao chất lượng cán bộ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý hành chính.

An ninh và quốc phòng là những lĩnh vực thiết yếu trong tiêu dùng xã hội, đảm bảo sự tồn tại của nhà nước Để duy trì các hoạt động này, cần thiết phải cấp phát tài chính từ ngân sách nhà nước Khoản chi này được chia thành hai phần: một phần dành cho an ninh nhằm bảo vệ chế độ xã hội và phần còn lại cho quốc phòng.

Chi sự nghiệp bao gồm các khoản chi cho dịch vụ và hoạt động xã hội nhằm phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao dân trí Các khoản chi này liên quan đến kinh tế, nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường, giáo dục, y tế, văn hóa thể thao và đảm bảo xã hội, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái sản xuất và nâng cao chất lượng lao động Sự tham gia của Nhà nước trong việc cấp phát tài chính cho hoạt động sự nghiệp có ý nghĩa kinh tế và xã hội, tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất mở rộng và tạo ra thu nhập quốc dân Nhờ vào các khoản chi này, trình độ văn hóa, kỹ thuật và sức khỏe của người lao động được cải thiện, góp phần tăng năng suất lao động Về mặt xã hội, các khoản chi này nâng cao mức sống và thu nhập thực tế của dân cư, giảm bớt chênh lệch về trình độ dân trí và thu nhập trong xã hội.

Chi sự nghiệp kinh tế bao gồm các ngành như địa chính, giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp, và thị chính Nội dung chi này chủ yếu tập trung vào các khoản chi lương và phụ cấp cho viên chức, chi mua nguyên vật liệu cho nghiên cứu sản xuất thử nghiệm, cũng như chi mua sắm và sửa chữa phương tiện, dụng cụ phục vụ hoạt động sự nghiệp.

Chi cho sự nghiệp nghiên cứu khoa học và công nghệ là cần thiết để nhanh chóng tiếp cận với nền khoa học tiên tiến, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Khoản chi này bao gồm: hỗ trợ mạng lưới các cơ quan nghiên cứu và phát triển công nghệ, chi lương và phụ cấp cho cán bộ khoa học, tài trợ cho các chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, vật liệu mới và tự động hóa, cùng với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các công trình nghiên cứu và thực nghiệm.

Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí và trình độ chuyên môn của người dân, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Khoản chi này bao gồm các lĩnh vực như giáo dục phổ thông (mẫu giáo, tiểu học, trung học và bổ túc văn hóa), đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, và các hình thức bồi dưỡng khác Ngoài ra, còn có các chương trình quốc gia về giáo dục như phổ cập giáo dục tiểu học, chống xuống cấp trường học, và tăng cường giáo dục miền núi.

Trong bối cảnh thị trường hiện nay tại Việt Nam, giáo dục và đào tạo đang phát triển theo hướng xã hội hóa và đa dạng hóa Mục tiêu là nâng cao trình độ dân trí cho mọi tầng lớp xã hội Sự xuất hiện của các trường dân lập và tư thục ở tất cả các cấp học không chỉ giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

Quản lý chi ngân sách nhà nước

1.2.1 Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước

Quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) là quá trình mà Nhà nước áp dụng các quy luật khách quan và sử dụng các phương pháp, công cụ quản lý để điều chỉnh hoạt động chi tiêu, nhằm thực hiện hiệu quả các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Đối tượng của quản lý chi NSNN bao gồm tất cả các khoản chi được phân bổ để phục vụ cho các nhiệm vụ của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử Đặc điểm nổi bật của quản lý chi NSNN là việc chi tiêu được điều chỉnh bởi pháp luật và dự toán, đảm bảo rằng Nhà nước và các cơ quan chức năng thực hiện quản lý chi tiêu một cách hợp pháp, hiệu quả, công khai và minh bạch.

Quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) sử dụng nhiều biện pháp, trong đó biện pháp tổ chức hành chính là tối ưu nhất Biện pháp này đặc trưng bởi sự cƣỡng chế đơn phương từ chủ thể quản lý, thể hiện rõ trong cơ chế quản lý chi NSNN tại Việt Nam Hiệu quả của công tác quản lý chi NSNN khó có thể đo đếm bằng các chỉ tiêu định lượng, mà được thể hiện qua việc so sánh kết quả quản lý chi NSNN với chi phí mà Nhà nước đã đầu tư cho công tác này.

Phương pháp quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) là tổng hợp các biện pháp được áp dụng để quản lý chi tiêu ngân sách một cách thống nhất, nhằm đạt được các mục tiêu chi ngân sách đã đề ra.

Phương thức quản lý chi là quy trình toàn diện, bao gồm lập dự toán, thẩm định, công bố, chấp hành, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh ngân sách.

Chi NSNN là một quá trình phức tạp, bao gồm hai giai đoạn chính: phân phối và sử dụng quỹ Chính phủ sử dụng nhiều yếu tố như chính sách, cơ chế và biện pháp để quản lý chi NSNN Tất cả những yếu tố này được gọi chung là phương thức quản lý chi NSNN.

1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi NSNN

Chi ngân sách nhà nước phải tuân thủ quy tắc:

Nguyên tắc tập trung thống nhất trong kế hoạch tài chính và ngân sách thể hiện tính pháp lý và đảm bảo rằng các chính sách công cùng mục tiêu ưu tiên của Nhà nước phải dựa trên lợi ích chung của cộng đồng Cơ chế phê chuẩn này cho thấy kế hoạch tài chính và ngân sách có tính tập trung cao.

Nguyên tắc tính kỹ thuật tài chính tổng thể yêu cầu mọi khoản thu, chi của nhà nước phải được phản ánh đầy đủ vào ngân sách nhà nước (NSNN) và có ràng buộc cứng về ngân sách Việc hấp thu nguồn lực của khu vực công chỉ nên giới hạn ở mức cần thiết để thực hiện các chính sách của Chính phủ Chi NSNN cần được tính toán dựa trên khả năng huy động nguồn lực từ nền kinh tế và các nguồn khác Các nhà quản lý cần dự tính rủi ro về thu và biến động chi để có chính sách đối ứng phù hợp Hàng năm, việc đánh giá và xây dựng ngân sách sẽ giúp điều chỉnh kế hoạch trung hạn, đảm bảo tính thực tiễn và cập nhật các biến động về nguồn lực, từ đó duy trì kế hoạch trung hạn cho ngân quỹ trong 3 - 5 năm, đáp ứng yêu cầu chi NSNN một cách bền vững.

Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước (NSNN) đều phải được kiểm tra và kiểm soát theo chế độ, tiêu chuẩn và định mức của Nhà nước Quy trình chi trả và thanh toán phải đảm bảo rằng các khoản chi này nằm trong dự toán NSNN đã được giao, tuân thủ đúng các quy định của cấp có thẩm quyền Ngoài ra, việc quyết định chi phải được thực hiện bởi thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền.

Tính minh bạch và công khai trong quy trình lập, tổ chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán ngân sách nhà nước là rất quan trọng Nguồn kinh phí chủ yếu từ thuế và phí do dân đóng góp cần được đảm bảo rõ ràng để các tổ chức, cá nhân có thể giám sát Kế hoạch tài chính ngân sách phải được xây dựng dựa trên thông tin đầy đủ, nhằm phục vụ cho việc thảo luận và phê chuẩn hiệu quả Khi kế hoạch được phê duyệt, nó sẽ truyền tải mục tiêu và quan điểm của Chính phủ, đồng thời là cơ sở để cơ quan hành pháp kiểm tra, giám sát thực hiện Các quyết định phải có căn cứ rõ ràng về chi phí và lợi ích, giúp nâng cao trách nhiệm của các bên liên quan và đảm bảo sử dụng ngân sách hiệu quả Đảm bảo cân đối và ổn định trong kế hoạch tài chính ngân sách là cần thiết để thực hiện chức năng của Nhà nước trong việc duy trì trật tự xã hội và khắc phục thất bại của nền kinh tế thị trường.

Chi ngân sách nhà nước cần phải liên kết chặt chẽ với chính sách kinh tế và các mục tiêu phát triển kinh tế trung và dài hạn Nguồn thu ngân sách chủ yếu từ hoạt động kinh tế, do đó cần gắn liền với các chính sách kinh tế vĩ mô Trong mọi nền kinh tế, đặc biệt là kinh tế thị trường, Nhà nước có trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế xã hội, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo, trợ cấp xã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh và khắc phục chênh lệch vùng miền Việc kết hợp chi ngân sách với chính sách kinh tế hàng năm và các mục tiêu dài hạn sẽ tạo ra sự nhất quán, đảm bảo tính khả thi cao cho chi ngân sách và nâng cao độ chính xác trong dự báo ngân sách.

Chi NSNN cần cân đối hài hòa giữa các ngành và địa phương, đồng thời giải quyết các ưu tiên chiến lược theo từng thời kỳ Việc xây dựng ngân sách phải thúc đẩy phát triển cân đối, tạo mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau giữa các ngành và địa phương Cần giao quyền tự chủ cho địa phương để khuyến khích khai thác tiềm năng và gắn trách nhiệm với quyền lợi Tập trung vào các ưu tiên chiến lược là cần thiết, vì nhu cầu cung cấp dịch vụ công trong kinh tế thị trường rất đa dạng Với nguồn lực tài chính hạn chế, việc sắp xếp thứ tự ưu tiên giúp giải quyết các vấn đề quan trọng và tạo động lực phát triển Nguyên tắc này giúp chi NSNN trở thành công cụ hiệu quả trong điều hành, đảm bảo ngân sách cân đối vững chắc và chủ động trước biến động nguồn thu Việc điều hành chi NSNN cần tập trung vào các ưu tiên bắt buộc, trong khi các ưu tiên thấp hơn được giải quyết tùy theo khả năng cân đối tại từng thời điểm.

1.2.3 Phân cấp quản lý nhà nước về chi ngân sách nhà nước

Phân cấp quản lý nhà nước là cần thiết để đảm bảo tài chính cho hoạt động của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương Việc phân cấp hợp lý không chỉ giúp duy trì và phát triển các hoạt động của chính quyền mà còn phát huy lợi thế của từng vùng, địa phương Hơn nữa, phân cấp quản lý chi ngân sách còn thúc đẩy sự hoàn thiện trong quản lý kinh tế - xã hội.

Nội dung phân cấp quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) bao gồm bốn khía cạnh chính: phân cấp thẩm quyền ban hành luật pháp, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn và định mức; phân cấp quản lý nhiệm vụ chi NSNN; phân cấp quản lý trong thực hiện chu trình NSNN; và phân cấp trong giám sát, thanh tra, kiểm toán NSNN.

Phân cấp quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) là một yếu tố quan trọng trong các quy định liên quan đến quản lý NSNN Điều này bao gồm việc xác định rõ ràng nhiệm vụ chi NSNN của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương trong quá trình quản lý chi tiêu.

1.2.4 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước

- Kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Tất cả các khoản chi NSNN phải đƣợc kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán thông qua Kho bạc Nhà nước

Nguyên tắc chi trả và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước (NSNN) dựa vào dự toán chi NSNN năm được giao và dự toán ngân sách quý đã được phê duyệt Căn cứ vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính sẽ cấp phát kinh phí trực tiếp đến các đơn vị sử dụng ngân sách và thực hiện thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước (KBNN) cho người hưởng lương, nhà cung cấp hàng hóa và người nhận thầu.

Quản lý chi NSNN cấp huyện

Ngân sách huyện là quỹ tiền tệ tập trung của huyện đƣợc hình thành bằng các nguồn thu, đảm bảo các nhiệm vụ chi trong phạm vi của huyện

Chi NSNN cấp huyện là quá trình phân phối và sử dụng ngân sách nhà nước được giao hoặc bổ sung từ ngân sách cấp trên Nguồn tăng thu NSNN cấp huyện nhằm đảm bảo thực hiện chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý cấp huyện và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

Quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) cấp huyện là quá trình áp dụng các phương pháp và công cụ quản lý nhằm tối ưu hóa hoạt động chi tiêu, phục vụ hiệu quả cho các chức năng và nhiệm vụ của huyện, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội (KTXH).

Sự khác biệt giữa chi NSNN cấp huyện với chi NSNN các cấp khác:

Ngân sách huyện đóng vai trò là cầu nối giữa ngân sách tỉnh và ngân sách xã, thực hiện nhiệm vụ thu chi theo sự phân công của cấp tỉnh, chủ yếu nhằm bổ sung cho ngân sách cấp xã.

Ngân sách huyện được quản lý bởi chính quyền huyện, liên kết chặt chẽ với nhiệm vụ thu chi nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của chính quyền địa phương cấp huyện.

Ngân sách huyện hoạt động theo nguyên tắc chi tiêu không vượt quá thu nhập, trong khi ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh có khả năng vay nợ để bù đắp cho sự thiếu hụt thu ngân sách.

Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN

Điều kiện tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của địa phương, từ đó quyết định mức chi ngân sách nhà nước.

NSNN phản ánh tổng thể các mối quan hệ kinh tế - xã hội và luôn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế xã hội, cùng với các chính sách và cơ chế quản lý tương ứng.

Kinh tế đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ nguồn lực tài chính và ngược lại, các nguồn lực tài chính cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình đầu tư phát triển và hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Sự ổn định, tăng trưởng và phát triển bền vững của nền kinh tế là nền tảng vững chắc cho hệ thống tài chính, trong đó ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò trung tâm trong việc phân phối nguồn lực quốc gia Khi nền kinh tế phát triển, sự ổn định và phát triển của tài chính cũng được nâng cao, đồng thời vai trò của nhà nước ngày càng quan trọng thông qua các chính sách tài khóa nhằm phân bổ nguồn lực cho phát triển kinh tế và ổn định xã hội Hai yếu tố này luôn tương tác trong mối quan hệ hữu cơ.

Sự ổn định chính trị - xã hội là yếu tố then chốt để huy động mọi nguồn lực và tài nguyên quốc gia cho sự phát triển Nó tạo ra môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và củng cố nguồn lực tài chính Hơn nữa, sự ổn định này còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu.

Các chính sách và cơ chế của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội cần đảm bảo tính nhất quán, thông thoáng, ổn định, công bằng, công khai và minh bạch Những yếu tố này có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và trực tiếp tác động đến quản lý chi ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ.

Việc tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) cấp huyện cần tuân thủ nguyên tắc tập trung và dân chủ trong hệ thống quản lý nhà nước, đồng thời kết hợp giữa quản lý ngành và quản lý theo địa phương Một bộ máy gọn nhẹ và hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách tại các địa phương.

Thái độ của đội ngũ cán bộ công chức quản lý chi NSNN ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc Những người có trình độ chuyên môn và ý thức làm việc cao sẽ hoàn thành nhiệm vụ nhanh chóng và với khối lượng lớn, từ đó giảm số lượng lao động quản lý và nâng cao hiệu quả thực hiện các mục tiêu chung Ngược lại, lao động thiếu ý thức sẽ làm tăng số lượng cán bộ quản lý, gây khó khăn trong công tác lãnh đạo và quản lý.

Hiệu lực của công tác kiểm tra, kiểm soát và giám sát tài chính ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh nhiều tổ chức có hành vi gây tổn hại đến tài chính nhà nước Để bảo vệ ngân sách và quản lý chi tiêu công hiệu quả, cần tăng cường hệ thống thanh tra và kiểm tra từ bên ngoài, chú trọng vào thực chất hơn là hình thức Điều này giúp ngăn chặn lãng phí và duy trì kỷ cương, kỷ luật tài chính.

Cơ sở thực tiễn quản lý chi NSNN

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN một số nước trên thế giới

Chính phủ Trung Quốc chú trọng cải cách hệ thống tài khóa trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong quản lý chi ngân sách nhà nước.

Trong quá trình cải cách thể chế phân cấp ngân sách, Chính phủ Trung Quốc đã chú trọng phân định quyền chi ngân sách và xây dựng cơ sở hạ tầng giữa Trung ương và địa phương, nhằm làm rõ trách nhiệm và quyền lợi tương ứng Để bù đắp bội chi ngân sách địa phương, chính quyền phải vay mượn từ ngân hàng thương mại nhà nước và ngân sách trung ương, trong khi luật pháp không cho phép phát hành trái phiếu để huy động vốn Việc huy động vốn từ phát hành trái phiếu chỉ được sử dụng cho chính quyền địa phương vay lại, dẫn đến rủi ro tích tụ và thiếu minh bạch trong quản lý nợ, theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế.

1.5.1.2 Hàn quốc Để đạt đƣợc mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả trong chi NSNN, Hàn Quốc đã có các giải pháp cụ thể nhƣ sau: Đƣa tiết kiệm thành định chế pháp lý để đảm bảo tính hiệu quả trong thực hiện Tuy nhiên, trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cụ thể sẽ căn cứ vào tình hình KTXH để đƣa ra các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm khác nhau

Bộ Tài chính Hàn Quốc đang hợp tác với các cơ quan chuyên môn để xây dựng hệ thống định mức, tiêu chuẩn và chế độ theo quy định của Luật quản lý ngân sách và các khoản trợ cấp Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cụ thể hóa các định mức và tiêu chuẩn này để áp dụng tại đơn vị của mình Điều này sẽ là cơ sở cho các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát việc chi tiêu ngân sách.

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và chấm điểm cho các hoạt động của cơ quan nhà nước là cần thiết Hàng năm, các chương trình và dự án sẽ được đánh giá để xem xét tính hiệu quả và việc chi tiêu ngân sách nhà nước cho các hoạt động này.

Xây dựng hệ thống kế toán ngân sách trên mạng máy tính giúp theo dõi chi tiêu ngân sách của các đơn vị từ trung ương đến địa phương theo thời gian thực Điều này cho phép quản lý chi tiêu ngân sách hiệu quả, từ đó đưa ra phân tích và điều hành chính sách hợp lý, kịp thời.

Cơ quan tài chính và cơ quan kiểm tra, kiểm toán quốc gia tiến hành kiểm tra, thanh tra và kiểm toán một cách thường xuyên và liên tục, với mục tiêu đảm bảo tính công bằng trong các hoạt động tài chính, theo khẩu hiệu “Kiểm tra, kiểm toán công bằng, xã hội công bằng”.

Việc sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN) ở Hàn Quốc được giám sát bởi Ủy ban ngân sách của Nghị viện (NABO), cơ quan tư vấn cho Nghị viện trong quá trình lập dự toán NABO cung cấp thông tin cho đại biểu Quốc hội nhằm giám sát việc sử dụng NSNN Khi phát hiện sai phạm hoặc bất hợp lý trong dự toán và chi tiêu ngân sách, NABO có quyền kiến nghị cắt giảm hoặc dừng chi tiêu, đồng thời công khai thông tin cho công chúng.

Xử lý nghiêm các vi phạm liên quan đến việc sử dụng ngân sách nhà nước lãng phí, xác định rõ trách nhiệm của tập thể và cá nhân, đặc biệt là người đứng đầu cơ quan, tổ chức Tùy theo mức độ vi phạm, có thể áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chính phủ Singapore đã kiểm soát chặt chẽ chi tiêu, đảm bảo không vượt quá nguồn thu, từ đó tạo ra sự thặng dư ngân sách ổn định trong thời gian dài.

Từ năm 1989-1996, việc lập kế hoạch thu - chi ngân sách được thực hiện dựa trên sự bỏ phiếu của các cử tri đại diện, mang lại sự linh hoạt trong tái phân bổ nguồn lực Tuy nhiên, vẫn còn nhiều ràng buộc như không thể thay đổi các quỹ tiền tệ giữa các năm, thiếu thông tin đầu ra và kết quả, cùng với việc kiểm soát quá nhiều quyết định tài chính.

Kể từ năm 1996, Singapore đã áp dụng phương pháp lập kế hoạch chi ngân sách dựa trên kết quả đầu ra Những kinh nghiệm tích lũy từ các cuộc cải cách quản lý ngân sách nhà nước đã góp phần quan trọng vào sự thành công của phương thức này.

Malaysia đã áp dụng lập ngân sách theo đầu ra và đánh giá thực hiện chương trình, kết hợp với ngân sách theo khoản mục để tập trung vào chi tiêu công Bắt đầu từ giữa thập kỷ 80, nước này đã cải cách ngân sách nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp hàng hóa công Quy trình ngân sách của Malaysia bao gồm hai phần: kiểm tra công việc thực hiện gắn liền với ngân sách cơ bản và các công việc thực hiện có ảnh hưởng đến chi tiêu do thay đổi chính sách mới.

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN một số địa phương

1.5.2.1 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

Năm 2013, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đã đạt được nhiều kết quả toàn diện, đặc biệt trong công tác thu, chi ngân sách nhà nước Những kết quả này đã phục vụ kịp thời cho sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và xây dựng nông thôn mới.

Công tác chi ngân sách nhà nước (NSNN) tại huyện Tiền Hải trong năm 2013 đã vượt kế hoạch, đạt 817.247 triệu đồng, tương đương 129% dự toán và tăng 9% so với năm 2012 Huyện đã ưu tiên hàng đầu cho chi phát triển kinh tế với gần 198.000 triệu đồng, mặc dù một số khoản chi chưa đạt kết quả do nguyên nhân khách quan, như di dân Đông Long, yêu cầu chuyển thanh toán sang năm tài chính 2014 Các khoản chi cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới đều đạt và vượt dự toán.

Tình hình cơ bản của huyện Trảng Bom

2.1.1 Giới thiệu huyện Trảng Bom

Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, được thành lập vào ngày 01/01/2004, là kết quả của việc chia tách từ huyện Thống Nhất theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/8/2003 của Chính phủ Huyện bao gồm 01 thị trấn Trảng Bom và 16 xã, trong đó có xã An Viễn.

Xã Bàu Hàm, Xã Bắc Sơn, Xã Bình Minh, Xã Cây Gáo, Xã Đông Hòa, Xã Đồi 61,

Xã Giang Điền, Hố Nai 3, Hƣng Thịnh, Quảng Tiến, Sông Thao, Sông Trầu, Tây Hòa, Thanh Bình, và Trung Hòa là những địa phương quan trọng Đặc biệt, Thị trấn Trảng Bom đang trong quá trình xây dựng và phấn đấu trở thành Đô thị loại IV sau năm 2016.

Huyện Trảng Bom đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng Nai, với 4 khu công nghiệp lớn là Hố Nai, Sông Mây, Bàu Xéo và Giang Điền cùng 8 cụm công nghiệp địa phương Tổng diện tích các khu công nghiệp lên tới 1.943 ha, thu hút 187 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký hơn 1,4 tỷ USD Trong số đó, 127 công ty đã đi vào sản xuất, tạo ra hơn 90.000 việc làm cho người lao động (Chi cục Thống kê huyện Trảng Bom).

Huyện hiện có 1.012 doanh nghiệp và cơ sở ngành nghề nông thôn, cùng với 35 hợp tác xã (HTX) và Quỹ Tín dụng, bao gồm 28 HTX và 7 Quỹ Tín dụng nhân dân Trong số này, 23 HTX và 7 Quỹ Tín dụng đang hoạt động ổn định, với tổng vốn điều lệ đăng ký đạt 56,163 tỷ đồng, theo thông tin từ Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Trảng Bom.

Tình hình chính trị và an ninh tại địa phương luôn được duy trì ổn định, trong khi các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và xây dựng nông thôn mới nhận được sự đầu tư chú trọng (Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng bộ huyện Trảng Bom Khóa III nhiệm kỳ 2015-2020).

Huyện Trảng Bom, nằm ở khu vực trung du, giáp huyện Long Thành ở phía Nam, huyện Thống Nhất ở phía Đông, thành phố Biên Hòa ở phía Tây và huyện Vĩnh Cửu ở phía Bắc Huyện cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 50 km và cách Thành phố Biên Hòa 28 km về phía Đông.

Hình 2.1 Bản đồ huyện Trảng Bom

Trảng Bom nằm trong vùng địa hình đồi thấp, thoải và thấp dần từ Bắc xuống Nam, chia thành 3 khu vực:

Khu vực có địa hình thấp: nằm ở phía Nam và ven Quốc lộ 1A;

Khu vực địa hình cao: nằm ở phía Bắc của huyện;

Khu vực có địa hình trung bình: nằm ở phía Bắc của Quốc lộ 1A

Địa hình huyện có nhiều thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp đa dạng hóa cây trồng, đồng thời hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển công nghiệp.

Huyện Trảng Bom có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nơi đây nhận trung bình 2.600-2.700 giờ nắng mỗi năm, với nhiệt độ trung bình khoảng 25-26°C Tháng 12 là tháng có nhiệt độ thấp nhất (21°C), trong khi tháng nóng nhất dao động từ 34-37°C Lượng mưa trung bình hàng năm đạt từ 1.600 đến 2.000mm, và độ ẩm không khí dao động từ 75-90%, biến đổi theo mùa, với ít gió bão và sương muối.

Huyện có diện tích tự nhiên 323 Km², chiếm 5,34% tổng diện tích tỉnh, với 25.345 ha đất nông nghiệp, tương đương 80,08% diện tích tự nhiên Đặc thù tự nhiên này là yếu tố quan trọng trong việc phát triển các loại cây lâu năm, cây ngắn ngày và cây lương thực như cao su, cà phê, tiêu, cây ăn quả, điều, chôm chôm, sầu riêng, ngô, mía, bông, các loại đỗ và lúa nước.

Có 05 nhóm đất: Nhóm đất Gley có diện tích 614 ha chiếm 1,99% diện tích toàn huyện, do ảnh hưởng của quá trình ngập nước nên trong tầng dày đất từ 0 – 50 cm bị gley nặng, thích hợp với việc trồng lúa nước Nhóm đất tầng mỏng có diện tích 61 ha, chiếm 0,19% diện tích tự nhiên Tầng đất hữu hiệu mỏng, trơ sỏi đá trên bề mặt, không thích hợp sản xuất nông nghiệp Nhóm đất đen có diện tích 14.332 ha, chiếm 44,28% diện tích tự nhiên (lớn nhất huyện), loại đất này màu mở thích hợp trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn trái và hoa màu Nhóm đất xám có diện tích 13.701 ha, chiếm 42,33% diện tích tự nhiên, khá thích hợp với nhiều loại cây nhƣng đòi hỏi đầu tƣ cao Nhóm đất đỏ có diện tích 3.628 ha, chiếm 11,21% diện tích tự nhiên, thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp dài ngày nhƣ cao su, cà phê, cây ăn trái… (Phụ lục 2.1)

2.1.3 Các đặc điểm kinh tế xã hội

- Dân số và lao động:

Dân số 289.338 người (thống kê 2015), mật độ dân số 893,87 người/Km 2 GDP bình quân đầu người 42,177 triệu đồng; toàn huyện có 22 dân tộc cùng chung sống

Dân số trong độ tuổi lao động: 198.196 người lao động trong các ngành nghề (thống kê 2015) Lao động nông nghiệp liên tục giảm từ năm 2000 đến năm

Từ năm 2015, huyện đã tập trung vào phát triển công nghiệp, dẫn đến sự gia tăng số lượng lao động trong lĩnh vực công nghiệp - thương mại từ năm 2000 đến 2015 Tuy nhiên, phần lớn lao động này là từ các huyện, tỉnh khác đến làm việc tại các doanh nghiệp trong huyện Cùng với sự gia tăng lực lượng lao động, nhu cầu sinh hoạt và tiêu thụ của toàn huyện cũng tăng, thúc đẩy sự phát triển không ngừng của ngành dịch vụ.

- Đặc điểm phát triển văn hóa, giáo dục:

Huyện Trảng Bom có một hệ thống văn hóa phong phú với Trung tâm văn hóa huyện, 01 thư viện và 14 bưu điện văn hóa Trong số 17 xã, thị trấn, có 7 địa phương có nhà văn hóa Thư viện cung cấp hơn 58.000 đầu sách, đáp ứng nhu cầu đọc sách của người dân Hệ thống truyền thanh và truyền hình được đầu tư mạnh mẽ, với 100% xã, thị trấn được phủ sóng, tỷ lệ hộ gia đình xem truyền hình đạt trên 95% Năm 2014, 96,9% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, và 90% khu, ấp đạt văn hóa Huyện cũng có một nhà thi đấu đa năng, sân vận động và hồ bơi, đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của cộng đồng.

Giáo dục: Trên địa bàn huyện có 01 trường đại học (ĐH Lâm Nghiệp), có

Huyện Trảng Bom có 02 trường cao đẳng, 01 trung tâm dạy nghề, 5 cơ sở dạy nghề, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên - kỹ thuật hướng nghiệp, 05 trường trung học phổ thông, 17 trường trung học cơ sở, 32 trường tiểu học, 23 trường mẫu giáo và 58 nhóm trẻ Ngoài ra, còn có các cơ sở dạy tin học và ngoại ngữ tư nhân Công tác chống mù chữ và phổ cập tiểu học được duy trì hiệu quả, với 17/17 xã, thị trấn đã xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông Đến cuối năm 2015, 99% giáo viên đạt chuẩn theo quy định, tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông hàng năm đạt trên 91%, và hơn 20% học sinh thi đậu vào các trường cao đẳng, đại học.

- Đặc điểm phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng:

Huyện có vị trí chiến lược với Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua, cùng với nhiều dự án quan trọng đang và sẽ được triển khai Các dự án này bao gồm nâng cấp Quốc lộ 1A, xây dựng tuyến tránh thành phố Biên Hòa (đường Võ Nguyên Giáp), Trạm điện 500KV, các tuyến đấu nối khu vực Sông Mây, Tổng kho trung chuyển Miền Đông, đường Vành đai 4 và đường Trảng Bom – Xuân Lộc.

Tất cả các xã trong huyện đều có điểm dịch vụ điện thoại công cộng và 11 bưu điện văn hóa xã, bao gồm các xã như Cây Gáo, Giang Điền, Quảng Tiến, An Viễn, Thanh Bình, Tây Hòa, Trung Hòa, Sông Thao, Bàu Hàm, Bắc Sơn Mật độ sử dụng điện thoại đạt trên 80 máy/100 hộ dân, bao gồm cả điện thoại di động và cố định Tất cả các ấp, khu phố đều có internet và các đại lý kinh doanh internet, điện thoại phát triển nhanh chóng Tỷ lệ người dân sử dụng điện thoại ngày càng tăng, dẫn đến các bưu điện văn hóa xã chủ yếu thực hiện chức năng bưu chính và không cung cấp nhiều dịch vụ viễn thông tại chỗ, mà chỉ phục vụ cho các cơ sở kinh doanh và hộ gia đình.

- Đặc điểm phát triển kinh tế của huyện:

Ngày đăng: 13/07/2023, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài Chính (2003), Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện quyển I, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện quyển I
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2003
3. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 59/2003/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước. Hà Nội tháng 6/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 59/2003/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
4. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 01/2007/TT-BTC về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đƣợc NSNN hỗ trợ và ngân sách các cấp. Hà Nội tháng 7/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2007/TT-BTC về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức đƣợc NSNN hỗ trợ và ngân sách các cấp
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
5. Bộ Kế hoạch và đầu tƣ và Bộ nội vụ (2009), Thông tƣ liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng Tài chính-Kế hoạch huyện. Hà Nội, tháng 5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng Tài chính-Kế hoạch huyện
Tác giả: Bộ Kế hoạch và đầu tƣ, Bộ nội vụ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
8. Đảng bộ huyện Trảng Bom (2015), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Trảng Bom lần thứ III, nhiệm kỳ 2015-2020. Trảng Bom tháng 7/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Trảng Bom lần thứ III, nhiệm kỳ 2015-2020
Tác giả: Đảng bộ huyện Trảng Bom
Nhà XB: Trảng Bom
Năm: 2015
9. Kho bạc Nhà nước (2010), Quyết định số 163/QĐ-KBNN quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước huyện, quận, thị xã trực thuộc tỉnh. Hà Nội tháng 3/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 163/QĐ-KBNN quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước huyện, quận, thị xã trực thuộc tỉnh
Tác giả: Kho bạc Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
10. Nguyễn Quốc Nhã (2015), Hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015-2020. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015-2020
Tác giả: Nguyễn Quốc Nhã
Nhà XB: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
11. Phạm Ánh Nga (2015), Nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai, gia đoạn 2015-2020 và tầm nhìn 2025. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai, gia đoạn 2015-2020 và tầm nhìn 2025
Tác giả: Phạm Ánh Nga
Nhà XB: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
13. Nguyễn Đình Tài (2012), Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai đến năm 2025. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.14. Ủy ban nhân dân huyện Long Thành, Webhttp://www.longthanh.dongnai.gov.vn, Long Thành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai đến năm 2025
Tác giả: Nguyễn Đình Tài
Nhà XB: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
15. Ủy ban nhân dân huyện Trảng Bom, 2011-2015. Báo cáo quyết toán ngân sách các năm từ năm 2011 đến năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán ngân sách các năm từ năm 2011 đến năm 2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Trảng Bom
Năm: 2015
16. Ủy ban nhân dân huyện Trảng Bom (2014), Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Trảng Bom đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Trảng Bom đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Trảng Bom
Năm: 2014
17. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (2011), Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ban hành định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2011 và giai đoạn 2011-2015. Đồng Nai, tháng 01/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ban hành định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2011 và giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nhà XB: Đồng Nai
Năm: 2011
6. Chi cục Thống kê huyện Trảng Bom, năm 2011 đến năm 2015. Niên giám thống kê các năm 2011 đến năm 2015 Khác
7. Chi cục Thống kê huyện Trảng Bom, năm 2011 đến năm 2015. Báo cáo tổng kết các năm 2011 đến năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Bản đồ huyện Trảng Bom - Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện trang bom, tỉnh đồng nai
Hình 2.1 Bản đồ huyện Trảng Bom (Trang 37)
Sơ đồ tổ chức - Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện trang bom, tỉnh đồng nai
Sơ đồ t ổ chức (Trang 48)
Bảng 3.1. Tỷ lệ chi NSNN huyện Trảng Bom giai đoạn 2011-2015 - Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện trang bom, tỉnh đồng nai
Bảng 3.1. Tỷ lệ chi NSNN huyện Trảng Bom giai đoạn 2011-2015 (Trang 57)
Bảng 3.2. Quyết toán chi cân đối ngân sách huyện Trảng Bom giai đoạn 2011-2015 - Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện trang bom, tỉnh đồng nai
Bảng 3.2. Quyết toán chi cân đối ngân sách huyện Trảng Bom giai đoạn 2011-2015 (Trang 58)
Bảng 3.4. Tỷ trọng chi thường xuyên ngân sách huyện Trảng Bom giai đoạn - Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện trang bom, tỉnh đồng nai
Bảng 3.4. Tỷ trọng chi thường xuyên ngân sách huyện Trảng Bom giai đoạn (Trang 59)
Bảng 3.5. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, KTXH - Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện trang bom, tỉnh đồng nai
Bảng 3.5. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, KTXH (Trang 75)
Bảng 3.6. Đánh giá về cơ chế chính sách - Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện trang bom, tỉnh đồng nai
Bảng 3.6. Đánh giá về cơ chế chính sách (Trang 76)
Bảng 3.7. Đánh giá về quy trình quản lý chi NSNN - Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện trang bom, tỉnh đồng nai
Bảng 3.7. Đánh giá về quy trình quản lý chi NSNN (Trang 77)
Bảng 3.8. Đánh giá công tác chi NSNN - Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện trang bom, tỉnh đồng nai
Bảng 3.8. Đánh giá công tác chi NSNN (Trang 78)
Bảng 3.9. Đánh giá về năng lực và trách nhiệm của cán bộ quản lý - Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện trang bom, tỉnh đồng nai
Bảng 3.9. Đánh giá về năng lực và trách nhiệm của cán bộ quản lý (Trang 79)
Bảng 3.10. Dự báo cơ cấu kinh tế huyện Trảng Bom chuyển dịch đến năm 2020 - Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện trang bom, tỉnh đồng nai
Bảng 3.10. Dự báo cơ cấu kinh tế huyện Trảng Bom chuyển dịch đến năm 2020 (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w