Là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.Công ty được phép kinh doanh: Mua, bán buôn, bán lẻ nông sản, thực phẩm, lâ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường vàđặc biệt là từ khi gia nhập WTO, nhiều cơ hội lớn đã được mở ra để nước ta từngbước chuyển đổi cơ cấu ngành theo hướng phát triển các ngành công nghiệp vàdịch vụ Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò của ngành nông nghiệp đặc biệt lànông nghiệp chăn nuôi đối với nền kinh tế Việt Nam từ trước đến nay Nhiềuchuyên gia nhận định rằng, nước Việt Nam càng hội nhập, mở cửa với thế giới thìcàng phải chú trọng đến việc đảm bảo một nền nông nghiệp phát triển vững bền và
ổn định, vì đây chính là thế mạnh của nước ta khi cạnh tranh với các nền kinh tếlớn trên thế giới Một nền nông nghiệp không những được giữ vững về tốc độ tăngtrưởng mà còn phát triển theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa chính làđường lối của Đảng và Chính phủ trong giai đoạn hiện nay Vì vậy, các sản phẩmphục vụ ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng là vấn đề đangđược nhiều doanh nghiệp xem trọng Trong đó công tác đầu tư được coi là tiền đềcăn bản, quyết định mức độ thành công hay thất bại của sản phẩm
Công ty XNK và Đầu tư là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trongnhiều lĩnh vực khác nhau Đầu những năm 2000, theo chính sách khuyến khích sảnxuất thức ăn chăn nuôi của Nhà nước, Công ty đã có dự án đầu tư sản xuất thức ănchăn nuôi Nam Mỹ, và trở thành sản phẩm chiến lược của Công ty với khối lượngđầu tư ngày càng lớn Dự án đã đem lại hiệu quả đầu tư đáng chú ý cho doanhnghiệp và cho nền kinh tế nước ta
Sau một thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty XNK và Đầu tư, kết hợp với
kiến thức tích lũy được, em đã chọn đề tài: “Đầu tư sản xuất thức ăn chăn nuôi tại công ty XNK và Đầu tư (IMEXIN)” Nội dung của chuyên đề là sự tổng hợp
và phân tích dựa trên những tài liệu mà Công ty cung cấp và các kiến thức đã học
về công tác đầu tư trên nhiều phương diện để sản xuất ra sản phẩm thức ăn chănnuôi Nsm Mỹ của Công ty, từ đó rút ra những kết quả và hiệu quả đạt được
Trang 2Chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty XNK và Đầu tư (IMEXIN).
Chương 2: Thực trạng đầu tư sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Công ty XNK và Đầu tư (IMEXIN).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đầu tư sản xuất thức ăn chăn nuôi tại công ty XNK và Đầu tư (IMEXIN).
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do lần đầu tiếp cận với vấn đề và kiếnthức còn hạn chế nên chuyên đề này khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongđược các thầy cô cùng các bạn và những người quan tâm góp ý
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
XNK VÀ ĐẦU TƯ (IMEXIN)
I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XNK VÀ ĐẦU TƯ
1 Giới thiệu khái quát về Công ty
Tên công ty: Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu tư
Tên giao dịch quốc tế: Import – Export And Investment Corporation
Tên viết tắt: IMEXIN
Giám đốc: Lê Tiến Chiến
Trụ sở: Số 62 Ngõ 149 Giảng Võ, P.Cát Linh, Q.Đống Đa, Hà Nội
Giấy chứng nhận mã số, mã vạch trên sản phẩm hàng hoá IMEXIN số BH
0052 ngày 02/07/2002 do Hội khoa học kỹ thuật mã số, mã vạch Việt Nam cấp
Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu tư là một trong những doanh nghiệp nhànước trực thuộc Liên minh hợp tác xã Việt Nam Là đơn vị hạch toán độc lập, có
tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.Công ty được phép kinh doanh: Mua, bán buôn, bán lẻ nông sản, thực phẩm, lâmsản, thủy sản, thủ công mỹ nghệ phục vụ xuất khẩu; nhập khẩu các loại máy móc,hàng tiêu dùng; giao nhận vận tải, sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm tre gỗ…
Trang 42 Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành và phát triển củâ công ty XNK và Đầu tư có thể chialàm 4 giai đoạn:
Giai đoạn trước năm 1975
Tiền thân của Công ty xuất nhập khẩu và đầu tư (IMEXIN) là Công ty kinhdoanh tổng hợp cấp I, thuộc Ban quản lý hợp tác xã mua bán Việt Nam, đượcthành lập ngày 10/4/1970 theo QĐ 204/HT-TC của Bộ Nội Thương (nay là bộCông Thương) Là công ty cấp I (cấp Trung ương) của nhà nước nên chức năngchính của công ty là: tổ chức thu mua, bán buôn bán lẻ nông sản, thực phẩm, lâmsản, thuỷ hải sản… cho các công ty cấp II (cấp tỉnh), cấp III (cấp huyện) và các cơquan, xí nghiệp ở Trung ương, chủ yếu phân bố trên miền Bắc nước ta
Giai đoạn 1975 - 1987
Năm 1975, khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, cả nước thống nhất, Đảng
và nhà nước ta chủ trương mở rộng phát triển kinh tế nhằm khôi phục đất nước sauchiến tranh Nhờ đó mà công ty có điều kiện mở rộng phạm vi và loại hình kinhdoanh Công ty đề nghị Bộ Nội thương ra quyết định thành lập thêm một số trạmkinh doanh
+ Trạm kinh doanh số I và II tại Hà Nội với chức năng sản xuất kinh doanhtrên địa bàn miền Bắc
+ Trạm kinh doanh số III tại Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định với chứcnăng hoạt động kinh doanh trên địa bàn miền Trung
+ Trạm kinh doanh số IV tại Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức hoạt độngkinh doanh trên địa bàn miền Nam
Trong thời gian này Công ty hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung,công ty là đơn vị đầu ngành Hợp tác xã mua bán, cung ứng hàng hóa cho các Công
ty, Hợp tác xã mua bán cấp tỉnh, huyện trên địa bàn cả nước nhưng chủ yếu vẫn làđịa bàn miền Bắc
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 5 Giai đoạn từ năm 2000 đến nay
Từ năm 2000 hoạt động của công ty không ngừng được mở rộng sang lĩnhvực đầu tư, sản xuất và dịch vụ
- Năm 2000 công ty xây dựng và cho đi vào hoạt động Xưởng sản xuấtchiếu tre tại Thanh Hóa
- Năm 2002 Nhà máy Sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ được xây dựngtại Hà Nam và đi vào hoạt động năm 2003
- Công ty tích cực phát triển các loại hình dịch vụ (xuất nhập khẩu, ăn uống,nhà hàng, khách sạn du lịch)
Từ khi thành lập đến nay hoạt động của công ty không ngừng phát triển.Phạm vi kinh doanh của công ty không chỉ bó hẹp ở phạm vi trong nước mà cònđang vươn ra thị trường nước ngoài như: Thị trường truyền thống Đông Âu, TrungQuốc, các nước Đông Nam Á, Nam Á Các bạn hàng lớn của công ty là TrungQuốc, Lào và Thái Lan Sản phẩm và dịch vụ của công ty ngày càng chất lượng vàphong phú, đã thu được hiệu quả cao và đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty
Trang 6Các Phó Giám đốc
Nhàmáy Thức ăngia súc
Xí nghiệpchiếu tre Thanh Hóa
Chi nhánh Quảng Bình
GIÁM ĐỐC
Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc
Chi nhánh TP
3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức Công ty IMEXIN
Nguồn: Giải pháp hoàn thiện tổ chức Công ty XNK và Đầu tư (Tháng 1 năm 2008)
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 7Công ty có tổng số đơn vị sản xuất kinh doanh và phòng ban là 12, với:
- 7 Phòng chức năng + kinh doanh
- 5 Đơn vị kinh doanh có con dấu riêng
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và đơn vị trực thuộc
- Làm các chế độ bảo hiểm xã hội và các công việc liên quan khác
- Làm các công việc hành chính, văn thư, đánh máy, mua sắm trangthiết bị phục vụ cho quá trình làm việc
o Phòng Kế toán – Tài chính:
Có chức năng tham mưu cho Giám đốc tổ chức thực hiện công tác thống kê
kế toán, quản lý một cách khoa học và hợp lý theo đúng điều lệ và nhiệm vụ của
kế toán, đáp ứng các yêu cầu quản lý của công ty
o Phòng Dịch vụ và Du lịch:
Trang 8Các chi nhánh, cơ sở sản xuất trực thuộc khác:
o Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh: Hoạt động chủ yếu là xuấtkhẩu
o Chi nhánh tại Quảng Bình: Kinh doanh tổng hợp trong nội địa là chính
o Xí nghiệp chiếu tre Thọ Xuân – Thanh Hóa: sản xuất các mặt hàngchiếu, đũa vệ sinh, đệm ghế ô tô, salon…
o Tổ hợp Mây, Tre đan xuất khẩu tại thôn Yên Kiện, Đông Phương Yên,Chương Mỹ, Hà Tây: sản xuất các mặt hàng Mây Tre đan với nhiều loại mẫu mãchủng loại phù hợp với thị hiếu trong và ngoài nước
o Nhà máy thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ tại Bình Lục, Hà Nam, chuyênsản xuất thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm với dây chuyền công nghệ tiêntiến, sản phẩm của Nhà máy đã có thị phần đáng kể trên thị trường và được ngườitiêu dùng đánh giá cao về chất lượng
4 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty
Theo điều lệ Công ty, chức năng nhiệm vụ chính của Công ty là:
- Kinh doanh tổng hợp: Mua bán các loại hàng hóa vật tư, thiết bị máy mócphục vụ sản xuất; Kinh doanh ăn uống, nhà hàng khách sạn kho bãi, dịch vụ lữ
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 9hàng nội địa và quốc tế, vận chuyển khách du lịch; Kinh doanh hàng kim khí điệnmáy và các mặt hàng phục vụ sản xuất công, nông nghiệp.
- Gia công sản xuất chế biến các mặt hàng thức ăn chăn nuôi và xuất nhậpkhẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia súc
- Sản xuất và xuất khẩu chiếu tre và các sản phẩm tre, gỗ
- Thực hiện các Dịch vụ xuất nhập khẩu
- Xây dựng và tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện có hiệu quả mọimục tiêu đề ra về năng suất lao động, lợi nhuận, ổn định công ăn việc làm chongười lao động và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Tạo lập và huy động vốn, tư, trang trải về tài chính, có trách nhiệm quản lý
và sử dụng các nguồn vốn theo đúng chế độ tài chính Nghiên cứu khả năng đầu tưphát triển sản xuất về công nghệ, thị trường, mặt hàng
Công ty XNK và đầu tư có trách nhiệm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy,chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm hoàn thànhtốt kế hoạch đề ra của công ty
Như vậy, ta có thể thấy lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty IMEXINrất đa dạng và phong phú, trên nhiều lĩnh vực nhằm khai thác mọi tiềm năng củathị trường Là một doanh nghiệp có tuổi đời khá lâu, công ty đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể trên bước đường phát triển của mình, đã và đang tích lũy kinhnghiệm cũng như cải thiện đổi mới các hoạt động cho phù hợp
Trong đó, các lĩnh vực hoạt động chính của công ty gồm có: hoạt động xuất nhập khẩu và các dịch vụ về xuất nhập khẩu, hoạt động thương mại nội địa và các hoạt động sản xuất
Hoạt động Xuất nhập khẩu hàng hóa và Dịch vụ xuất nhập khẩu
Về hoạt động xuất nhập khẩu và dịch vụ xuất nhập khẩu, công ty IMEXINđảm nhận các nhiệm vụ chính sau: thứ nhất là xuất nhập khẩu các mặt hàng phục
vụ tiêu dùng và phục sản xuất, thứ hai là dịch vụ logistic
Trang 101 0
Công ty xuất khẩu hoa quả, nông phẩm, quần áo; nhập khẩu chủ yêú máymóc thiết bị Logistics, hay còn gọi là hoạt động giao nhận vận tải, được công tyđặc biệt chú trọng Hình thức kinh doanh dịch vụ logistics của công ty gồm có dịch
vụ giao nhận đối với kinh doanh tạm nhập tái xuất và quá cảnh hàng hóa qua Việtnam, các hoạt động này ngày càng đem lại cho Công ty những lợi nhuận và khốilượng lớn
Thương mại nội địa
Không chỉ hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, IMEXIN còn đảm nhậnlĩnh vực kinh doanh nội địa Cơ cấu hàng hóa kinh doanh nội địa của công ty chủyếu gồm các sản phẩm của ngành công nghiệp nhẹ, các mặt hàng tiêu dùng nhưquần áo, thực phẩm công nghệ như mì chính, nước mắm, bột canh, đồ hộp…
Sản xuất chiếu tre, sản phẩm tre gỗ; Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 11Công ty làm việc cố gắng, có trách nhiệm và đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau
về kinh nghiệm, thời gian công tác, hoàn thành tốt công việc được giao
Theo biên chế Tổ chức của công ty, Tổng số cán bộ công nhân viên củacông ty tính đến năm 2008 là 175 người, với các trình độ chuyên môn và hình thứclao động khác nhau Cơ cấu lao động của IMEXIN thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty XNK và Đầu tư IMEXIN
STT Chỉ tiêu Số lượng
2 Số có trình độ cao đẳng, trung cấp 20
4 Công nhân kỹ thuật bậc 3 trở xuống 35
5 Số thực hiện HĐLĐ không xác định thời hạn 140
6 Số thực hiện HĐLĐ thời vụ dưới 1 năm 35
Nguồn: Giải pháp hoàn thiện tổ chức Công ty XNK và Đầu tư (Tháng 1 năm 2008)
Lực lượng lao động của Công ty có trình độ tương đối cao: 65% có trình độđại học, 14% có trình độ cao đẳng và trung cấp, 25 trên 60 công nhân là công nhân
kĩ thuật bậc 4 Đây là lợi thế lớn của công ty trong việc nâng cao sức cạnh tranh vàkhẳng định vị thế trên thị trường Do tính chất phức tạp của ngành sản xuất vàxuất nhập khẩu, nên công ty luôn đảm bảo đội ngũ lao động nhiều thành phần, baogồm những cán bộ dày dạn kinh nghiệm ở vị trí lãnh đạo và các nhân viên trẻ, năngđộng có thể đảm nhận việc sổ sách, giao dịch với khách hàng cũng như làm việc tạicác cửa khẩu
Trang 121 2
b Chính sách đãi ngộ
- Đãi ngộ phi vật chất:
Với quan điểm coi yếu tố con người là nền tảng cho sự phát triển củaIMEXIN, Công ty rất coi trọng công tác nâng cao chất lượng lao động và đào tạonguồn nhân lực Hàng năm công ty đều quan tâm đầu tư cho hoạt động đào tạo,kiểm tra, bảo vệ sức khỏe định kì cho cán bộ công nhân viên Công ty thườngxuyên tổ chức các khoá đào tạo ngắn hạn và dài hạn ở trong và ngoài nước về cácchủ đề chuyên môn và nghiệp vụ khác nhau nhằm bổ sung và cập nhật kiến thứccho nhân viên
Công ty luôn chú trọng tạo cơ hội bình đẳng cho từng cán bộ công nhân viên
để có thể phát huy năng lực và khả năng sáng tạo của tập thể lao động trong côngviệc
- Đãi ngộ vật chất:
Không chỉ dừng ở việc tạo lập một môi trường lao động thoải mái, tích cực,công ty còn quan tâm chu đáo đến đời sống, không ngừng cải thiện và nâng cao thunhập của người lao động Điều này đã giúp người lao động yên tâm gắn bó, cốnghiến cho đơn vị
Như vậy với chính sách đãi ngộ của mình, Công ty không những thu hút vànuôi dưỡng được nhiều lao động chất lượng cao mà còn tạo ra được bầu không khílao động cạnh tranh lành mạnh, phát huy tốt nhất tiềm lực con người nhằm thựchiện mục tiêu chung của tổ chức
II MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY XNK VÀĐẦU TƯ
1 Đặc điểm về vốn
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 13 Qui mô vốn lớn và tốc độ tăng vốn nhanh Vốn cố định chiếm tỉ trọngngày càng lớn.
Công ty đi vào hoạt động với qui mô vốn trung bình nhưng đến nay qui môvốn của công ty khá lớn Tổng số vốn đăng kí kinh doanh của công ty là 3.793triệu đồng Trong đó, vốn cố định là: 1.531 triệu đồng, vốn lưu động là 2.262 triệuđồng Sau gần 40 năm hoạt động, qui mô vốn của công ty ngày càng tăng, vốntham gia kinh doanh hiện nay đã lên đến 51.130 triệu đồng Trong đó, vốn cố địnhlà: 34.025 triệu đồng, vốn lưu động là: 16.925 triệu đồng Như vậy, tỷ trọng vốn cốđịnh trong tổng vốn từ chiếm hơn 1/3, sau đó tăng lên vượt vốn lưu động, chiếm66,5% tổng số vốn
Có thể giải thích đặc điểm này bởi những nguyên nhân sau:
- Lĩnh vực và mặt hàng sản xuất kinh doanh của IMEXIN ngày càng được
mở rộng, công ty cũng cần đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ củamình vì thế qui mô vốn tăng Mặt khác, qui mô vốn tăng cũng cho thấy hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả, đem lại lợi nhuận và tạo điều kiệncho tích lũy vốn
- Vốn cố định tăng do trong quá trình hoạt động, IMEXIN đã tiến hành xâydựng thêm các cơ sở kinh doanh thực thuộc, mở rộng đầu tư vào Nhà máy Sảnxuất Thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ và Xí nghiệp chiếu Thanh Hoá
Vốn tự có (khoảng 25,375 tỷ đồng) và vốn vay ngân hàng chiếm tỷ trọnglớn trong tổng vốn của Công ty
Trong vốn tự có, vốn Ngân sách Nhà nước vào khoảng 3,7 tỷ đồng Tỷtrọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư ngày càng tăng, cho thấy Công ty đang dầnchủ động hơn về vốn Vì trong quá trình hình thành và phát triển, IMEXIN hoạtđộng kinh doanh khá hiệu quả nên tỷ lệ lợi nhuận tích lũy được ngày càng nhiềugóp phần làm tăng thêm nguồn vốn tự có
Trong các hình thức vay vốn của IMEXIN, bao gồm vay ngân hàng, vaybạn hàng và vay từ các tổ chức tài trợ thì hình thức vay ngân hàng được công ty
Trang 141 4
thường sử dụng thường xuyên nhất Tổng các khoản vay ngân hàng của công tyhàng năm lên tới khoảng 15-20 tỷ đồng Công ty đa dạng hóa nguồn vốn vay củamình bằng cách vay từ nhiều ngân hàng khác nhau Các ngân hàng mà IMEXINtin cậy là ngân hàng Ngoại thương, ngân hàng Công thương Việt Nam, ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngân hàng VIBank (Láng Hạ)
2 Đặc điểm về hoạt động đầu tư
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu kèm theo mảng đầu tư,các hoạt động đầu tư của IMEXIN khá da dạng
Các lĩnh vực đầu tư chính (chiếm chủ yếu vốn đầu tư) của Công ty có thểchia làm hai nhóm chính: Đầu tư cho hoạt động sản xuất (gồm có đầu tư cho sảnxuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất chiếu và sản xuất nước uống tinh khiết) và đầu tưcho các hoạt động kinh doanh khác (hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động kinhdoanh nội địa)
Trong đó, vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư và tiếp tục tăng qua các năm về số vốn đầu tư,nhưng tỉ trọng lại có xu hướng giảm: năm 2006 là 80,20%; năm 2007 là 79,29%;77,55% tính đến năm 2008 (Bảng 2) cho thấy IMEXIN đang đầu tư theo xu hướnghợp lý hóa và cân bằng hơn giữa các lĩnh vực Lĩnh vực sản xuất nước uống tinhkhiết chiếm ít vốn đầu tư nhất Các lĩnh vực còn lại là sản xuất chiếu, xuất nhậpkhẩu và kinh doanh nội địa chiếm tỷ lệ đầu tư khá đồng đều, riêng xuất nhập khẩungày càng được đầu tư với vốn lớn hơn
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 15Bảng 2: Cơ cấu đầu tư của Công ty IMEXIN
theo lĩnh vực giai đoạn 2006 - 2008
STT Nội dung
đầu tư
2006 (trđ)
Tỷ lệ (%)
2007 (trđ)
Tỷ lệ (%)
2008 (trđ)
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Phòng Kinh doanh I công ty XNK và Đầu tư IMEXIN
Trong năm 2008, công ty đẩy mạnh đầu tư cho hoạt động xuất nhập khẩu, tỷtrọng vốn đầu tư cho hoạt động xuất nhập khẩu gấp rưỡi năm 2007 trong khi đóvốn dành cho kinh doanh nội địa lại giảm Nguyên nhân là hiện nay các mặt hàngxuất khẩu của công ty đã tạo được uy tín trên thị trường có lãi, còn các mặt hàngkinh doanh nội địa thì đã phổ biến và là các mặt hàng thông thường bị cạnh tranhmạnh mẽ bởi các tư thương nên không đem lại lợi nhuận cao Năm 2007 và 2008công ty đang khai thác triệt để xu hướng tiêu dùng rau quả sạch đã chủ động mởhướng khai thác nhập khẩu hoa quả từ Australia về tiêu thụ trong nước Qua thời
Trang 161 6
gian thử nghiệm đến nay doanh thu khá ổn định, đem lại lợi nhuận đáng kể chocông ty
3 Đặc điểm về hình thức huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn hiện có của Công ty chủ yếu bao gồm vốn tự có và vốn vay,ngoài ra còn có vốn chiếm dụng và các nguồn vốn khác chiếm tỉ lệ nhỏ
Vốn tự có: Là một doanh nghiệp nhà nước, vốn tự có ban đầu của Công
ty IMEXIN là nguồn vốn đầu tư của Ngân sách nhà nước Lợi nhuận giữ lại hàngnăm được bổ sung góp phần tăng qui mô nguồn vốn này Đây là nguồn vốn cơ bảnlâu dài để phát triển và mở rộng phạm vi kinh doanh của Công ty
Vốn vay: Ngoài phần vốn tự có (vốn góp) thì nguồn vốn vay có vị trí đặcbiệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nó có thể đápứng các nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy động được số vốnlớn, tức thời Vốn vay của Công ty IMEXIN được huy động chủ yếu bằng cáchvay vốn từ các ngân hàng trong nước Hiện nay việc vay vốn để thực hiện hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu đã được tạo nhiều thuận lợi bởi các ngân hàng
Ngoài ra, Công ty vay từ các nhà nhập khẩu và khách hàng của Công ty,đặc biệt là khách hàng mua với khối lượng lớn, các bạn hàng quen thuộc, có mốiquan hệ lâu dài Tuy nhiên để vay vốn từ các khách hàng này cũng gặp phải một
số khó khăn như công ty phải thường xuyên đảm bảo được các hợp đồng đã ký kết
về khối lượng và chất lượng từng loại hàng hóa theo đúng yêu cầu hợp đồng
Vốn chiếm dụng: Đây cũng là một nguồn vốn tương đối quan trọng, xuấtphát từ việc chiếm dụng tiền hàng của bạn hàng thông qua thanh toán trả chậm khinhập hàng hoặc xin ứng vốn trước khi xuất hàng
Các nguồn vốn khác:
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 17- Huy động vốn từ cán bộ, nhân viên của công ty: Công ty huy động vốn từcác cán bộ, công nhân viên của mình bằng cách vay trực tiếp hoặc thông qua cáckhoản phải trả công nhân viên Đây là một nguồn vốn linh động vì không phải chịusức ép về lãi suất.
- Đầu tư, liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài: công ty thông qualiên doanh với các liên doanh phía nước ngoài để thực hiện chế biến các sản phẩm
để xuất khẩu dựa trên quan điểm “ hai bên cùng có lợi ” để tạo mối quan hệ bền tốtgiữa công ty và đối tác
III MỘT SỐ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XNK VÀĐẦU TƯ
Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường đều nhằmmục đích tìm kiếm lợi nhuận, sản xuất kinh doanh ổn định và có hiệu quả Nhiệm
vụ của công ty xuất nhập khẩu và đầu tư IMEXIN là sản xuất, kinh doanh xuấtnhập khẩu và dịch vụ tổng hợp và mục đích cuối cùng cũng là đem lại nhiều lợinhuận
Hiện nay, đứng trước sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế cùng vớicác chính sách ưu đãi trong thương mại quốc tế của nhà nước, hoạt động kinhdoanh ngoại thương thành phố Hà Nội nói riêng đang từng bước khởi sắc Đó làthời cơ, tiền đề cho sự phát triển vươn lên của công ty xuất nhập khẩu và đầu tưIMEXIN Đến nay hoạt động sản xuấtt kinh doanh của công ty đã đi vào ổn địnhtạo điều kiện khả quan cho sự phát triển trong tương lai
Các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận phần lớn có xu hướng tăng Điều nàycho thấy công ty đã hoạt động khá hiệu quả trong giai đoạn 2006 – 2008 Tổngdoanh thu của công ty tăng khá đều đặn trong giai đoạn ba năm vừa qua Năm
2006 doanh thu của công ty là 172.173 triệu đồng, năm 2007 là 190.848 triệuđồng, năm 2008 tăng lên 211.268 triệu đồng (Bảng 3) Như vậy, mức tăng doanhthu năm 2007 so với năm 2006 là 10,5%; năm 2008 tăng 10,7% so với năm 2007
Trang 181 8
Lợi nhuận của công ty vẫn tăng từ năm 2006 đến năm 2007 nhưng năm 2008 lợi
nhuận có chiều hướng giảm (-2,66% so với năm 2007) Dự báo năm 2009 hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ còn gặp nhiều khó khăn do vẫn chịu tác
động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Tuy nhiên, công ty vẫn luôn nỗ lực để giữ
mục tiêu tăng lợi nhuận
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của IMEXIN từ năm 2006 đến năm 2008
- Tỷ suất lợi nhuận gộp 1,61 1,52 1,43 -5,54 -5,87
- Tỷ suất lợi nhuận thuần 0,43 0,43 0,38 0,07 -12,07
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty XNK và Đầu tư IMEXIN
Các khoản chi phí kinh doanh của công ty đã tăng trong các năm vừa qua:
Năm 2007 tăng 8,6% so với năm 2006, năm 2008 tăng 11,1% so với năm 2007,
nguyên nhân là gần đây do tác động của những biến động của nền kinh tế như lạm
phát cuối năm 2007 và đầu năm 2008, khủng hoảng kinh tế thế giới, khiến cho
IMEXIN phải tăng cường chi phí quản lý để ứng phó với các biến động của thị
trường đến hoạt động sản xuất của mình, đó là nguyên nhân khiến cho công ty
không thể giảm được giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán của công ty có tỷ lệ tăng
khá cao, 10,66% từ năm 2006 đến năm 2007 và 10,86% từ năm 2007 đến năm
2008 Tuy nhiên, tỷ suất chi phí trên tổng doanh thu lại giảm cho thấy IMEXIN đã
quản lý tốt chi phí của mình
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 19Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi những năm qua đã giúp công ty tái đầu
tư mở rộng, quan tâm tốt hơn đến đời sống người lao động, cũng như đóng gópnhiều hơn cho ngân sách nhà nước Thu nhập của cán bộ công nhân viên của công
ty ngày càng được cải thiện năm 2006 đạt 2.800.000 đ/tháng, năm 2007 đạt2.850.000đ/tháng, năm 2008 đạt 3.000.000đ/tháng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TẠI CÔNG TY XNK VÀ ĐẦU TƯ (IMEXIN)
I KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI NAM MỸ
1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ
Sau hơn 20 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty XNK và đầu tư(IMEXIN) quyết định mở rộng lĩnh vực sản xuất, khai thác tiềm năng của thịtrường Năm 2002, công ty tiến hành xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chănnuôi Nam Mỹ và đưa vào hoạt động năm 2003
Theo khảo sát của công ty, Việt Nam đang thiếu sự khoa học trong chănnuôi gia súc, gia cầm Thức ăn cho gia súc, gia cầm chủ yếu là thức ăn thô nhưngô, khoai, sắn chưa qua chế biến Trong khi đó các nước tiên tiến chăn nuôi giasúc, gia cầm phần lớn bằng thức ăn tinh, đã qua chế biến Nó có tác dụng lớn trongviệc thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi Hơn nữa, vật nuôi
có nhiều chủng loại, chia ra nhiều mục đích chăn nuôi khác nhau như: vật nuôi lấygiống, vật nuôi lấy thịt… nên phải có các chế độ dinh dưỡng chuyên biệt cho từngloại Vì vậy, công ty XNK và Đầu tư đã tiến hành xây dựng nhà máy Thức ăn chănnuôi Nam Mỹ trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát về chức năng nhiệm vụ, địa điểm…của nhà máy
Giới thiệu khái quát về nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ:
Tên: Nhà máy Sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ
Trang 202 0
Tên viết tắt: Nhà máy SX TĂCN Nam Mỹ
Là chi nhánh của công ty XNK và Đầu tư (IMEXIN)
Địa điểm: Thị trấn Bình Mỹ, Bình Lục, Hà Nam
Tổng diện tích được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất: 11.273 m2.Thời hạn sử dụng: 40 năm
Nhà máy thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ được đầu tư với khối lượng vốn lớn vàdây chuyền công nghệ thế hệ mới hiện đại tự động hóa 100% ; Công suất 60.000tấn/năm
Sản phẩm: Thức ăn chăn nuôi các loại cho gia súc, gia cầm
Do Công ty rất chú trọng đến chất lượng sản phẩm nên sản phẩm thức ănchăn nuôi Nam Mỹ càng ngày càng có uy tín và chiếm được thị phần đáng kể trênthị trường Sản xuất thức ăn chăn nuôi là chiến lược phát triển đúng đắn của công
ty XNK và Đầu tư
2 Chức năng nhiệm vụ của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ
Theo điều lệ công ty, chức năng nhiệm vụ chính của nhà máy sản xuất thức
ăn chăn nuôi Nam Mỹ là:
- Thu mua, nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Sản xuất các loại thức ăn tinh cho gia súc, gia cầm, đảm bảo tiêu chuẩn vềchất lượng và số lượng để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần xuấtkhẩu sang nước ngoài
- Marketing, quảng bá sản phẩm tới khách hàng, giao hàng cho khách đúngthời hạn và số lượng
- Quản lý vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hiệu quả
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động và ngày càng phát triển hệ thốngnguồn nhân lực của nhà máy
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 21Việc xác định chức năng nhiệm vụ của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôiNam Mỹ đã góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất của nhà máy và đem lạihiệu quả tốt trong sản xuất kinh doanh
II THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂNNUÔI CỦA CÔNG TY XNK VÀ ĐẦU TƯ IMEXIN
1 Chính sách về huy động vốn đầu tư
Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ và duy trìhoạt động của nhà máy yêu cầu một lượng vốn lớn vì vậy công ty có chiến lượchuy động vốn dài hạn Tổng vốn đầu tư ban đầu của nhà máy là trên 30 tỷ đồngbao gồm chi phí xây dựng, chi phí mua sắm thiết bị, giải phóng mặt bằng, chi phí
dự phòng và vốn lưu động ban đầu Vì ngay từ khi xây dựng đã yêu cầu một lượngvốn lớn như vậy nên công ty đã huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau Trong
đó, nguồn vốn vay chủ yếu là vốn vay từ ngân hàng, vốn tự có chiếm khoảng 30%
Để duy trì hoạt động của nhà máy thì Công ty XNK và Đầu tư đã xây dựngchính sách huy động vốn hàng năm Trong đó, công ty chủ trương những sẽ đemlợi nhuận tích luỹ được mỗi năm để đưa vào trang trải chi phí năm sau Vì vậy,lượng vốn tự có chiếm tỉ lệ ngày càng lớn
Bảng 4: Nguồn vốn huy động cho sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty
XNK và Đầu tư IMEXIN.
STT Nguồn vốn
Giá trị(Trđ) Tỷ lệ(%) Giá trị(Trđ) Tỷ lệ(%) Giá trị(Trđ) Tỷ lệ(%)
1 Vốn chủ sở hữu 16.630 47,76 21.532 57,94 27.901 58,12
2 Vốn vay ngân hàng 13.649 39,2 11.375 30,61 12.650 26,35
3 Vốn chiếm dụng 4.541 13,04 4.255 11,45 7.455 15,53 Tổng mức vốn 34.820 100 37.162 100 48.006 100
Trang 222 2
Nguồn: Phòng Kinh doanh I Công ty XNK và Đầu tư
Sau một thời gian hoạt động và phát triển thì nguồn vốn chủ sở hữu đã dầnchiếm tỷ lệ cao hơn so với vốn vay: chiếm 47,76% tổng vốn đầu tư năm 2006,57,94% năm 2007 và 58,12% năm 2008 Vốn chủ sở hữu của công ty đầu tư vàosản xuất thức ăn chăn nuôi gồm ba thành phần: vốn tự có của công ty, lợi nhuậntích luỹ được trong sản xuất thức ăn chăn nuôi và lợi nhuận tích luỹ được trong cáchoạt động kinh doanh khác Trong đó, lợi nhuận tích luỹ được trong sản xuất thức
ăn chăn nuôi được huy động toàn bộ cho vốn đầu tư của năm sau Nguồn vốn nàythường sử dụng cho việc đầu tư mới, nâng cấp tài sản cố định, đầu tư cho nguyênnhiên liệu
Công ty tiếp tục tin cậy vào nguồn vốn vay từ các ngân hàng như VIBank,Vietinbank, Ngân hàng Nông nghiệp… vì lãi suất ổn định thay vì vay của cácdoanh nghiệp khác Để tận dụng vốn từ các bạn hàng của mình thì IMEXIN sửdụng hình thức huy động vốn chiếm dụng, bằng cách trả chậm cho nhà cung cấphoặc chiếm dụng tiền hàng của người mua Đây là một hình thức vay vốn ngắn hạn
và chiếm tỷ lệ không nhiều trong tổng vốn đầu tư, chỉ khoảng 10-15% trong tổngnguồn vốn huy động
2 Chính sách về mặt hàng
Để cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường vốn đã tạo đượcthương hiệu như cám Cagrill, cám Con Cò…, chất lượng và chủng loại sản phầmluôn là vấn đề được công ty quan tâm
Trước hết, ta tìm hiểu về sản phẩm thức ăn chăn nuôi Để tìm hiểu kháiniệm thức ăn gia súc, gia cầm, ta làm rõ khái niệm về chất dinh dưõng và thức ăn
“Chất dinh dưỡng” là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học mà có thể giữ được
sự tăng trưởng, sinh sản, cho sữa một cách bình thường hoặc duy trì sự sống nóichung Theo đó, “thức ăn” được dịnh nghĩa là một vật liệu có thể ăn được nhằm
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 23cung cấp chất dinh dưỡng Wolbien (997) định nghĩa rằng tất cả những gì gia súc,gia cầm ăn vào hoặc có thể ăn vào được mà có tác dụng tích cực đối với quá trìnhtrao đổi chất thì gọi là thức ăn gia súc, gia cầm.
Trong chăn nuôi, yếu tố dinh dưỡng có vai trò quyết định đến việc thành bạicủa nghề chăn nuôi vì thức ăn chiếm tới 75 – 80% tổng chi phí để sản xuất ra sảnphẩm thịt Cho nên muốn tăng hiệu quả kinh tế thì phải làm như thế nào để chi phíđầu tư vào thức ăn thấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng Muốn vậy, người sảnxuất thức ăn chăn nuôi phải có hiểu biết và vận dụng được kiến thức về dinhdưỡng cho gia súc và gia cầm để từ đó có các biện pháp đầu tư vào thức ăn hữuhiệu nhất, đem lại lợi ích kinh tế nhất
Trên cơ sở nghiên cứu thị trường về nhu cầu sản phẩm cung với tiềm lựccủa công ty, IMEXIN đã có chiến lược đầu tư vào các mặt hàng thức ăn chănnuôi đa dạng
Theo mục đích chăn nuôi
Công ty sản xuất các loại thức ăn cho hầu hết các giống gia súc và gia cầmchủ yếu được chăn nuôi tại Việt Nam, cụ thể là các loại vật nuôi sau:
- Về thức ăn cho lợn: gồm có thức ăn cho lợn con, lợn nuôi lấy thịt, lợn đựcgiống, lợn choai, lợn nái
- Về thức ăn cho gà: gồm có thức ăn cho gà thịt công nghiệp, gà ta thả vườn,
gà hậu bị và gà đẻ
- Về thức ăn cho vịt: gồm có thức ăn cho vịt thịt, vịt con, vịt vỗ béo, vịt thảđồng và vịt đẻ
Đây là những loại gia súc, gia cầm chủ yếu trong ngành chăn nuôi nước ta
Sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty XNK và Đầu tư IMEXIN sẽgiúp cho các loại vật nuôi phát triển theo ý muốn của người nông dân, nâng caochất lượng thịt, trứng, sữa và góp phần giúp ngành chăn nuôi nước ta phát triển
Theo hình thức sản phẩm
Trang 242 4
Cũng như bất cứ sản phẩm nào, những nhà sản xuất luôn đa dạng hoá sảnphẩm của mình để phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng và tăng thêm cơ hộithu lợi nhuận Thức ăn chăn nuôi của một loại gia súc, gia cầm được sản xuất vớinhiều chủng loại phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của loại giasúc, gia cầm đó Vì vậy, Công ty IMEXIN cũng đa dạng hoá sản phẩm thức ănchăn nuôi Nam Mỹ cho phù hợp với nhu cầu của thị trường
Thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ được sản xuất dưới hai hình thức là thức ăndạng viên và thức ăn dạng bột Trong đó, tỷ lệ thức ăn dạng viên chiếm khoảng 60– 70% Thực tế cho thấy, thức ăn dạng viên có nhiều ưu điểm hơn thức ăn dạngbột, dễ sử dụng, nhiều tính năng, dễ bảo quản, tuy nhiên quá trình sản xuất cũngphức tạp hơn, cần nhiều đầu vào nguyên liệu hơn và giá thành trên thị trường cũngcao hơn
Theo tính chất sản phẩm
Theo tính chất sản phẩm, được quyết định bởi nồng độ và thành phần cácchất có trong sản phẩm, thì các mặt hàng của công ty bao gồm: cám thông thường,thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc và thức ăn hốn hợp đậm đặc Mỗi loại thức ănlại có công dụng riêng và mang mã số riêng để tiện cho việc sản xuất và tiêu thụ
- Cám thông thường: là thức ăn dạng bột Gồm có các loại cám cho lợn, cámcho gà và cám cho vịt, mang mã số 01
- Thức ăn hỗn hợp: là thức ăn dạng viên Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn
mà một bao thức ăn có thể dùng cho cả gia cầm và gia súc, mang mã số 02 Trong
đó thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn được công ty chú trọng vì nhu cầu trên thịtrường về loại thức ăn này rất lớn, thức ăn hỗn hợp chia thành thức ăn hỗn hợp bổsung và thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
- Thức ăn đậm đặc: là thức ăn dạng viên Thức ăn đậm đặc là loại thức ănđược cô đặc hay chứa hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn so với các loại thức
ăn khác, mang mã số 03
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 25- Thức ăn hỗn hợp đậm đặc: là thức ăn dạng viên Thức ăn hỗn hợp đậm đặcmang tính chất của cả thức ăn hỗn hợp và thức ăn đậm đặc, mang mã số 04.
Với chính sách đa dạng hóa mặt hàng và nâng cao chất lượng sản phẩm,IMEXIN đang từng bước đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ lên vị trí caohơn trên thị trường thức ăn chăn nuôi nước ta
III THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT THỨC ĂN
CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY XNK VÀ ĐẦU TƯ IMEXIN
1 Khái quát chung về tình hình đầu tư sản xuất thức ăn chăn nuôi của công
ty XNK và Đầu tư IMEXIN
Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ bắt đầu đi vào hoạt động năm
2003 Từ khi đi vào hoạt động đến nay, nhà máy đã đạt được những thành tựuđáng ghi nhận Để có được thành tựu đó, hàng năm công ty XNK và đầu tư đã bỏ
ra những khoản vốn đầu tư tương xứng, bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động.Đầu tư cho sản xuất thức ăn chăn nuôi của IMEXIN có thể chia thành các khoản:đầu tư vào tài sản cố định, đầu tư cho nguyên liệu – nhiên liệu, đầu tư cho hàng tồnkho, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đầu tư cho hoạt động marketing và cáckhoản đầu tư khác Tính đến nay hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ đãđược 6 năm (từ năm 2003 đến năm 2008), tạm chia thành 2 giai đoạn đầu tư, giaiđoạn 2003-2005 và giai đoạn 2006-2008
Giai đoạn 2003 – 2005:
Đây là giai đoạn ba năm đầu hoạt động của nhà máy Tổng vốn đầu tư trong
ba năm lần lượt là 38.554 triệu đồng năm 2003, 27.360 triệu đồng năm 2004 và31.225 triệu đồng năm 2005 (bảng 5) Tổng vốn đầu tư năm thứ hai hoạt động thấphơn so với năm đầu rồi đến năm tiếp theo lại có xu hướng tăng lên Năm 2003 cótổng vốn đầu tư lớn vì phải đầu tư cho hầu hết tài sản cố định của nhà máy SXTĂCN Nam Mỹ nên vốn đầu tư cho tài sản cố định lớn: 23.976 triệu đồng, chiếm62,2 % tổng vốn đầu tư năm 2003
Trang 262 6
Bảng 5: Đầu tư sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty XNK và Đầu tư
Tỷ trọng (%)
Giá trị (Trđ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (Trđ)
Tỷ trọng (%)
Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính Công ty XNK và Đầu tư
Những năm sau của dự án chỉ tiến hành xây dựng thêm một số công trìnhnhỏ và các thiết bị vật dụng cần thiết nên vốn đầu tư cho tài sản cố định không lớn,nhường tỷ trọng cho nguyên vật liệu và hàng tồn trữ Năm 2003 tỷ trọng đầu tưcho nguyên vật liệu mới chiếm 25% tổng vốn đầu tư thì hai năm sau con số tăngmạnh, lên tới 57,9% và 56,1%, vì năm 2003 nhà máy còn hoạt động với công suấtthấp và công ty chưa khai thác hết nguồn nguyên liệu Hàng dự trữ cũng là mộtkhoản đầu tư quan trọng để nhà máy có thể duy trì hoạt động sản xuất vì vậy vốnđầu tư cho khoản này tương đối lớn Đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực của nhàmáy tuy không tốn kém nhiều chi phí so với các khoản khác, chỉ chiếm 1,5-2%tổng vốn đầu tư nhưng là cần thiết và cần được nâng cao về chất lượng hàng năm
Giai đoạn 2006-2008:
Vốn đầu tư tiếp tục tăng cho thấy nhà máy không ngừng mở rộng quy môsản lượng và khai thác tiềm năng về vốn và khả năng sản xuất Ngoại trừ đầu tưcho tài sản cố định, thì các khoản đầu tư sản xuất thức ăn chăn nuôi đều có xu
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 27hướng tăng, đặc biệt là vốn đầu tư cho nguyên vật liệu không những tăng về mặtgiá trị mà còn tăng về mặt tỷ trọng (bảng 6).
Bảng 6: Đầu tư sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty XNK và Đầu tư
IMEXIN giai đoạn 2006-2008
ST
T Chỉ tiêu
Giá trị (Trđ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (Trđ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (Trđ)
Tỷ trọng (%)
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán công ty XNK và Đầu tư
Trong ba năm qua thị trường được đánh giá là có nhiều biến động Năm
2007 và 2008 giá nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh, cũng vì thế mà chi phínguyên vật liệu đầu vào tăng nhiều, làm giảm tỷ trọng thành phần của các khoảnđầu tư khác trong tổng vốn đầu tư năm 2008 Cụ thể, tỷ lệ đầu tư cho nguyên vậtliệu đã tăng từ 60,5% năm 2007 lên 64,4% năm 2008 Trong khi đó, tỷ lệ đầu tưvào hàng tồn trữ giảm từ 28,4% xuống 23,4%, tỷ lệ đầu tư cho nguồn nhân lựcgiảm từ 3,2 xuống 2,1%
Nhìn chung, trong những năm qua, IMEXIN đã có sự đầu tư toàn diện chosản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ trởthành mặt hàng chiến lược của mình, hoạt động đầu tư sản xuất ngày càng đi vào
ổn định
Trang 282 8
2 Thực trạng hoạt động đầu tư nghiên cứu thị trường
Trước khi tiến hành một hoạt động đầu tư thì một doanh nghiệp phải có cáinhìn tổng thể về thị trường và phân tích một cách đúng đắn nhằm đưa ra chiếnlược đầu tư sao cho hiệu quả Quyết định đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thức ănchăn nuôi, công ty XNK và Đầu tư IMEXIN đã chú trọng vào công tác nghiên cứuthị trường Đây là hoạt động đầu tư không yêu cầu nhiều vốn nhưng đòi hỏi thờigian, công sức và có tính quyết định cao Quá trình nghiên cứu, phân tích thịtrường cho việc sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty IMEXIN trải qua nhữnggiai đoạn dưới đây
Phân tích và đánh giá khái quát thị trường tổng thể về thức ăn chăn nuôi
Là một nước nông nghiệp, Việt Nam coi ngành chăn nuôi là một trongnhững ngành thế mạnh của mình Mặc dù đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, chuyển dần cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp và dịch vụnhưng ngành chăn nuôi vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta, gópmột phần lớn cải thiện thu nhập người dân và là điều kiện để phát triển các ngànhcông nghiệp Thức ăn luôn là vấn đề quan trọng nhất trong chăn nuôi vì nó quyếtđịnh trực tiếp đến năng suất, chất lượng, giá thành của các sản phẩm thịt, trứng,sữa Vì vậy, công ty XNK và Đầu tư IMEXIN đã chủ trương nghiên cứu thị trườngthức ăn chăn nuôi Những nét chính của thị trường thức ăn chăn nuôi nước ta xétxung quanh thời điểm nghiên cứu có thể được khái quát qua những điểm sau:
- Kể từ trước năm 2000 và trở về sau, ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi ởnước ta phát triển khá nhanh Một số nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi có quy
mô lớn quen dần với công nghệ thông tin nắm bắt tình hình giá cả trong nước vàngoài nước Hàng loạt máy móc thiết bị ép viên, sản xuất thức ăn đa năng tiệndụng được nhập và lắp đặt ở nhiều nhà máy nhằm phục vụ cho công nghiệp chănnuôi Trong vòng 10 năm 1993-2003, sản lượng thức ăn chăn nuôi nước ta tănggấp 50 lần Năm 2002 (thời điểm bắt đầu xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 29nuôi Nam Mỹ) nước ta có khoảng 138 nhà máy sản xuất thức ăn nhưng đến năm
2004 cả nước đã có 197 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi Công ty XNK
và Đầu tư IMEXIN đã nắm bắt được tình hình trong nước và quyết định đầu tư vàosản xuất thức ăn chăn nuôi Việc quyết định đầu tư trong giai đoạn này gặp nhữngthuận lợi sau: nhu cầu về thức ăn chăn nuôi trong giai đoạn này của nước ta là rấtlớn đó là thị trường đầu ra của sản phẩm; trong thời kì này nước ta đã bắt đầu quenvới công nghệ sản xuất và máy móc thiết bị nên công ty có kinh nghiệm tích lũy từnền sản xuất trong nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất của mình
- Tuy ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi nước ta kể từ năm 1990 trở đi cótốc độ phát triển khá nhanh nhưng lượng cung thức ăn chăn nuôi tăng nhưng vẫnkhông đáp ứng đủ cầu Cụ thể là muốn có được những giống vật nuôi tốt thì nhucầu của người nông dân về thức ăn tinh cho gia súc, gia cầm là rất lớn, trong khi
đó sản lượng thức ăn hỗn hợp năm 2000 chỉ đáp ứng được dưới 40% nhu cầu trongnước Vì vậy Chính phủ Việt Nam đã có chính sách khuyến khích các doanh nhiệpđầu tư vào sản xuất thức ăn chăn nuôi Như vậy càng thấy rõ sự cần thiết phải đầu
tư vào lĩnh vực này
- Nhìn tổng thể về chăn nuôi, dù gia súc hay gia cầm thì đặc điểm chung cảnước vẫn là nuôi phân tán, chủ yếu lấy công làm lời, chưa phải là một nền chănnuôi chuyên nghiệp, quy mô lớn để giảm giá thành, tăng mức cạnh tranh trên thịtrường Sản xuất thức ăn chăn nuôi tinh theo công nghệ tiên tiến, các doanh nghiệp
sẽ góp phần tăng tính chuyên nghiệp và sức cạnh tranh cho ngành chăn nuôi trongnước
Xác định thị trường mục tiêu
Có thể nói, thị trường đầu ra cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty làkhá rộng Vì nước ta có quy mô ngành chăn nuôi phát triển trải đều trên mọi miềnđất nước, cụ thể là các vùng đồng bằng với điều kiện đất đai màu mỡ rất thích hợpcho chăn nuôi gia súc, gia cầm Do điều kiện quỹ đất, nguyên liệu thức ăn phongphú, công nghiệp chế biến thức ăn phát triển và thị trường tiêu thụ lớn nên cáctrang trại chăn nuôi phân bố chủ yếu ở Đông Nam bộ với 6.366 trang trại, chiếm
Trang 303 0
35,9%; tiếp theo là Đồng bằng Sông Hồng: 3.157 trang trại, chiếm 17,8%; Đồngbằng Sông Cửu Long: 2.171 trang trại, chiếm 12,3%, Bắc Trung bộ: 1.758 trangtrại, chiếm 9,9%; Tây nguyên: 1.480 trang trại, chiếm 8,4%; Duyên hải nam trungbộ: 1.391 trang trại, chiếm 7,9% Các vùng Đông Bắc, Tây bắc với đất đai rộnglớn nhưng số lượng trang trại chỉ chiếm 4,8% và 3,1%, chủ yếu là trang trại chănnuôi đại gia súc
Như vậy vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có ngành chăn nuôi phát triểnnhất, tiếp theo là đồng bằng Bắc Bộ (đồng bằng Sông Hồng) Ngoài ra, các nướclân cận như Lào và Campuchia cũng là những thị trường đáng chú ý vì đây lànhững quốc gia sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp với những đặc điểm như:công tác nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào ngành chăn nuôi còn kém,
sự thiếu hụt về kiến thức và kĩ thuật chăn nuôi, ngành sản xuất thức ăn chăn nuôichưa phát triển và Việt nam là một trong những đối tác xuất khẩu
Trên cơ sở đó, Công ty chủ trương “Hướng vào vùng nông thôn đồngbằng Bắc Bộ, một phần xuất khẩu sang Lào và Campuchia” Thực tế cho thấy nhucầu thức ăn chăn nuôi trong nước còn cao nên sản phẩm của công ty chủ yếu phục
vụ cho thị trường trong nước, chỉ xuất khẩu sang thị trường các nước Lào vàCampuchia tỉ trọng nhỏ mang tính thử nghiệm Vùng đồng bằng Bắc Bộ là thịtrường đa dạng với các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm các loại đảm bảo đầu
ra cho các loại thức ăn cho lợn, cho gà và vịt Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội,xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Nam Hà nên có sự thuận lợi về địa
lý Còn khu công nghiệp miền Nam tuy phát triển khá đa dạng nhưng tốn kém chiphí và thời gian vận chuyển nên đây không phải là thị trường chính của công ty
Xác định sản phẩm và vị trí của sản phẩm trên thị trường
Sản phẩm của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ đa dạng, nhiềuchủng loại, có thể làm thức ăn cho hầu hết các giống lợn, gà và vịt Vì vậy, sảnphẩm có thể phục vụ cho các trang trại lớn cũng như những người chăn nuôi nhỏ
lẻ Mục đích của công ty là có thể nhận được đơn đặt hàng lâu dài của các đốitượng khách hàng
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 31Vì sản xuất thức ăn chăn nuôi là chiến lược lâu dài của công ty nên việcxây dựng thương hiệu cho sản phẩm là vấn đề quan trọng Sản phẩm của công tycần phải khẳng định được vị trí trên thị trường trước những thương hiệu mạnh nhưCargill, Con Cò, Japfa… Công ty đã lấy tên của nhà máy là tên cho sản phẩm:Thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ Tên của sản phẩm nói lên phần nào vị trí của sảnphẩm trên thị trường Tên được dặt theo tên của nhà máy và địa điểm sản xuất sẽgiúp cho khách hàng tin tưởng hơn vào chất lượng mặt hàng, mặt khác tên đượcđặt theo tiếng Việt tạo cảm giác thân thuộc, dễ nhớ và gần gũi với người nông dân
và khó để làm nhái, giả hàng Hiện nay, tuy thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ chưa phải
là một thương hiệu mạnh trong những thương hiệu thức ăn chăn nuôi nhưng đãkhẳng định được sự chuyên nghiệp và đáng tin cậy với những khách hàng đã từngtiêu dùng sản phẩm
3 Thực trạng hoạt động đầu tư nghiên cứu kỹ thuật
Cũng giống như việc nghiên cứu thị trường, hoạt động nghiên cứu kĩ thuậtcho dự án của công ty không phải là một hoạt động đầu tư trực tiếp bỏ vốn mà là
sử dụng khả năng thu thập, quan sát và phân tích để đề ra những phương án tốtnhất cho sản phẩm, địa điểm xây dựng nhà máy…hay là nghiên cứu và đánh giá
sự khả thi của dự án
Thực trạng nghiên cứu kĩ thuật của IMEXIN về sản xuất thức ăn gia súcgồm có các tiêu chuẩn của sản phẩm, hình thức đầu tư, công suất của máy móc,nghiên cứu nguồn nguyên vật liệu đầu vào và địa điểm xây dựng nhà máy
Các tiêu chuẩn sản phẩm
- Tiêu chuẩn về mẫu mã: Sản phẩm thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ bảo đảm vềcác tiêu chuẩn đã ghi trên nhãn mác bao bì, được ghi làm 4 mục: Nguyên liệu sảnxuất, thành phần dinh dưỡng,, cách sử dụng, ngày sản xuất và hạn sử dụng,
- Tiêu chuẩn về chất lượng: Thức ăn dạng bột của công ty đảm bảo được độláng mịn, đồng đều Thức ăn dạng viên có độ đồng đều về cấp hạt, màu sắc đồng
Trang 323 2
nhất và có mùi vị đặc trưng của hãng, được Viện Chăn nuôi Việt Nam công nhậnđạt các tiêu chuẩn về chất lượng
Hình thức đầu tư
Trước khi xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ, công tychưa kinh doanh mặt hàng này Công trình được đầu tư mới 100% Phần cứng baogồm nhà xưởng, dây chuyền, thiết bị và các hệ thống cần thiết, nhập khẩu đồng bộ
từ Đài Loan, không mua lại của các doanh nghiệp cùng ngành trong nước vì nhưthế có thể ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Phần mềm bao gồm đội ngũ laođộng, kĩ năng sản xuất và các chiến lược về sản phẩm Vì là công trình đầu tư mớinên công ty tốn kém khá nhiều thời gian, chi phí và công sức để hoàn thiện dự án
Công suất dự án
Trên lý thuyết, nhà máy SXTĂCN Nam Mỹ hoạt động với công suất 60.000tấn/năm, tương đương 20 tấn/h Như vậy, công suất của nhà máy khá lớn Nếuphân loại các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi làm 4 loại: hoạt động ≤ 5 tấn/h(chiếm khoảng 50% số nhà máy), ≥ 10 tấn/h (26%), ≥ 20 tấn/h (14%), ≥ 30 tấn/h(10%) thì nhà máy SXTĂCN Nam Mỹ thuộc vào loại có công suất ≥ 20 tấn/h.Tuy nhiên sản lượng tiêu thụ hàng năm chỉ đạt trên 10.000 tấn, tuy không phải làcon số thấp nhưng còn thấp so với công suất cao nhất của máy móc Như vậy, nhàmáy chưa hoạt động hết công suất Nguyên nhân là do các thiết bị ngoại nhậpthường có công suất lớn, mặt khác qui mô về vốn lẫn bạn hàng của nhà máy cònchưa nhiều nên đầu tư cho nguồn vật liệu đầu vào chỉ trong giới hạn
Bảng 7: Công suất của nhà máy SXTĂCN Nam Mỹ
Nguồn: Phòng thiết kế Nhà máy SX TĂCN Nam Mỹ
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
Trang 33Công suất thực tế dự kiến chỉ bằng 1/2 công suất thiết kế, cho thấy nhà máychưa tìm được phương án hoạt động hiệu quả nhất hoặc chưa muốn tăng sản lượng
mà để kế hoạch tăng sản lượng cho những năm sau khi đã đi vào hoạt động mộtthời gian Nhưng những năm gần đây công suất thực tế còn thấp hơn công suấtthực tế dự kiến ( thể hiện ở sản lượng tiêu thụ chỉ trên 10.000 tấn mỗi năm) Tuyvậy, hàng năm công ty vẫn thu được lãi từ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi vìcông suất thực tế vẫn vượt trên công suất hoà vốn Kết quả cho thấy công ty cầnnghiên cứu phương án tăng sản lượng để tăng công suất cho máy móc, không đểlãng phí nguồn lực
Dây chuyền thiết bị của dự án
Dây chuyền thiết bị cho nhà máy được sử dụng có xuất xứ từ Đài Loan vàmột số thiết bị đơn giản được sản xuất tại Việt nam Dây chuyền thiết chính đượcchế tạo và nhập khẩu từ Đài Loan, một số thiết bị chính xác, thiết bị điện có xuất
xứ từ châu Âu (EU) do đơn vị tổng thầu nhập Ngoài ra một số thiết bị phụ trợ,thiết bị phi tiêu chuẩn sẽ được mua hoặc gia công chế tạo trong nước
Như vậy, về cơ bản những thiết bị có xuất xứ từ Đài Loan Đối với nhữngthiết bị sản xuất thức ăn chăn nuôi có xuất xứ từ Đài Loan hiện nay tại Việt Namthường có công suất thiết kế từ 50.000 tấn/năm trở lên, các thiết bị có công suấtnhỏ hơn thường nhập khẩu từ Indonesia
Nguyên vật liệu đầu vào
Nguồn nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là ngô, sắn và đậu tương (chiếm70% thành phần thức ăn gia súc) Để phục vụ cho quá trình sản xuất không thểthiếu các nguồn nhiên liệu quan trọng là than, điện và nước
- Ngô: Bãi trồng ngô thuộc tỉnh Nghệ An có diện tích 356 ha cách nhà máykhoảng 10 km, , trữ lượng tiềm năng khoảng 150 tấn, đảm bảo cung cấp đủ chonhà máy SXTĂCN Nam Mỹ với tổng công suất thiết kế 22tấn/h và hoạt động trên
30 năm Do bãi ngô rất gần với địa điểm nhà máy nên tiết kiệm được chi phí vận
Trang 343 4
chuyển và bảo quản Công ty dự định ký hợp đồng đặt thu mua ngô từng năm chosản xuất
- Sắn (khoai mì): Sắn lát Đăk - lăk, sắn lát Sơn La được bán trên thị trườngvới giá cả hợp lý Nhưng vì sản xuất số lượng lớn nên công ty dự định đặt mua sắn
ở các đại lý thuộc tỉnh Đăk –lăk Ngoài ra còn có bã sắn là phế thải của quá trìnhsản xuất tinh bột sắn tập trung nhiều tại các tỉnh Đồng Nai, Gia Lai, Tây Ninh vàBình Phước
- Đậu tương: Đậu tương là thành phần quan trọng trong thức ăn công nghiệpcho gia súc, gia cầm vì bản thân đậu tương chứa nhiều khoáng chất và protein hếtsức cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi Tuy nhiên hiện naynước ta chưa quy hoạch trồng đậu tương hiệu quả, toàn bộ diện tích trồng đậutương cả nước là khoảng 200.000ha, sản lượng đạt 250 tấn không thể đủ nhu cầucho các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước Vì vậy hầu hết phải nhậpkhẩu Nguồn nhập khẩu từ các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ
-Than: than sử dụng cho sản xuất của dự án là loại cám 4aHG, 3bHG, 3cHGcủa Hòn Gai - Quảng Ninh được chở bằng đường thuỷ Hiện công ty chưa có thoảthuận chính thức với Tập đoàn Than Việt Nam về việc cung cấp than ổn định chonhà máy
- Điện: Phương án cấp điện cho dây chuyền của nhà máy đã được Điện lựcHoà Bình chấp thuận Hiện tại nhà máy đang trạm điện chính 110/6,3kV với 2 lộtiếp nhận điện 110kV, ngoài ra lắp đặt một MBA 16KVA-110/6,3kV
- Nguồn nước: Hiện tại, nhà máy lấy nước từ hồ chứa nước cách nhà máy500m, nguồn cấp nước cho hồ chứa chủ yếu từ sông Châu Giang Hồ chứa có diệntích khoảng 19.527m3 với trữ lượng vào khoảng 39.054m3 Với trữ lượng nàychưa đảm bảo cung cấp đủ cho dây chuyền hoạt động với công suất 22 tấn/ngày
4 Thực trạng đầu tư cho tài sản cố định
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B