1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ifc aca group thực hiện

77 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty Kiểm Toán Và Tư Vấn Tài Chính IFC – ACA Group Thực Hiện
Tác giả Lê Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Quang Quynh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 145,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.1 Tính khách quan của việc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính thực hiện ………...... Nội

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KẾ TOÁN -o0o -

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Giáo viên hướng dẫn

: Lê Thị Phương Thảo : CQ484127

: Kiểm toán : 48

: GS.TS Nguyễn Quang Quynh

Hà Nội, Tháng 5 năm 2010

Trang 2

1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính thực hiện… …………

Trang 3

1.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể……….11

1.3.1.1.1 Thu thập thông tin về khách hàng……….

Trang 4

1.3.3 Kết thúc kiểm toán……….42

1.3.2.1 Soát xét giấy tờ làm việc của kiểm toán viên……… 42

1.3.2.2 Xem xét các sự kiện sau ngày khóa sổ……….43

1.3.3.3 Phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý……… 44

1.3.3.4 Họp và đánh giá sau kiểm toán……… 44

CHƯƠNG II: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN

nhân……….46

2.2 Những kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Tài chính IFC-ACA Group thực hiện……….

……… ………48

Trang 5

2.2.1 Tính khách quan của việc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính thực hiện ………

Trang 6

: Cân đối kế toán: Đơn vị tính: Hệ thống kiểm soát nội bộ: Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính: Khách hàng

: Kiểm toán viên: Nguồn vốn: Số dư cuối kỳ: Số dư đầu kỳ: Tài sản: Trách nhiệm hữu hạn: Tài sản dài hạn: Tài sản cố định: Tài sản cố định hữu hình: Tài sản cố định vô hình: Tài khoản

: Vốn chủ sở hữu: Việt nam đồng: Xây dựng cơ bản

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 : Tổ chức chứng từ hạch toán TSCĐ tại Công ty ABC

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình, vô hình tại Công ty ABC

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ

Bảng 1.2: Tỷ lệ khấu hao của hai công ty

Bảng 1.3: Phân bổ tỉ lệ trọng yếu

Bảng 1.4: Phân tích sơ bộ TSCĐ tại Công ty ABC

Bảng 1.5: Phân tích sơ bộ tình hình TSCĐ tại Công ty XYZ

Bảng 1.6: Trích giấy tờ làm việc của KTV- Kiểm tra số liệu tổng hợp TK 211,

213 tại Công ty ABC

Bảng 1.7: Trích giấy tờ làm việc của KTV - Kiểm tra số liệu tổng hợp TK 211,

Bảng 1.13: Tổng hợp số liệu và kết luận – Công ty ABC

Bảng 1.14: Tổng hợp số liệu và kết luận – Công ty XYZ

Bảng 1.15: Bảng đánh giá mức trọng yếu – Công ty ABC

Bảng 1.16: Bảng đánh giá mức trọng yếu – Công ty XYZ

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế hội nhập như vũ bão hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trong nền kinh tế diễn ra rất gay gắt Kiểm toán là một ngành có tuổi đời cònkhá trẻ ở Việt Nam nhưng các doanh nghiệp kiểm toán cũng không thể đứng ngoàicuộc chạy đua để tồn tại và phát triển này Các doanh nghiệp sẽ phải xác định đốithủ cạnh tranh của mình sẽ không chỉ là các công ty kiểm toán trong nước mà còn

có cả các công ty kiểm toán nước ngoài

Một trong những điển hình cho xu thế hội nhập và phát triển của kiểm toánViệt Nam với kiểm toán quốc tế là việc trở thành thành viên của các hãng kiểm toánquốc tế Việc này sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận nhanh hơn vớiphương thức kiểm toán hiện đại và khoa học của các hãng kiểm toán đi trước đã gâydựng được danh tiếng Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính IFC – ACA Groupcũng là một trong những công ty theo xu hướng này Hiện nay, IFC – ACA Groupđang là thành viên của Hãng Kiểm toán Quốc tế Kreston International

Trong thời gian vừa qua, Em có dịp được thực tập tại IFC – ACA Group.Qua quá trình thực tập, Em đã được những hiểu biết về thực tế công tác tổ chứckiểm toán tại đơn vị và được tiếp cận với phương pháp kiểm toán hiện đại của HãngKiểm toán quốc tế Kreston International Cũng trong thời gian này Em đã được sựhướng dẫn tận tình của Thầy giáo GS TS Nguyễn Quang Quynh và các anh chị tạiCông ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính và giúp đỡ Em hoàn thành Chuyên đề này

Đề tài mà Em lựa chọn là: Tìm hiểu kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính IFC- ACA Group thực hiện Nội dung chính của Chuyên đề bao gồm hai chương sau:

Chương I: Thực trạng kiểm toán khoản mục tài sản cố dịnh trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính IFC-ACA Group thực hiện;

Chương II: Nhận xét và các kiến nghị hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính IFC-ACA Group thực hiện.

Trang 9

Do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm và chuyên môn nên Chuyên đề của emcòn có nhiều thiếu sót Do vậy, Em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô đểChuyên đề của Em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô trong khoacùng Ban giám đốc Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính IFC-ACA Group đãgiúp đỡ Em hoàn thành Chuyên đề này

Trang 10

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH IFC-ACA

GROUP THỰC HIỆN

1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo

tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính thực hiện

Kiểm toán TSCĐ là một bộ phận của kiểm toán BCTC Do vậy, mục tiêukiểm toán của khoản mục TSCĐ cũng hướng đến mục tiêu chung của kiểm toánBCTC là giúp KTV và Công ty đưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của BCTCtrên những khía cạnh trạnh trọng yếu, sự tuân thủ pháp luật liên quan và sự tuân thủcác chuẩn mực kế toán hiện hành

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ

Trang 11

MỤC TIÊU

KIỂM TOÁN

CHUNG

MỤC TIÊU KIỂM TOÁN ĐẶC THÙ KHOẢN MỤC TSCĐ

Tính đầy đủ Toàn bộ TSCĐ được ghi nhận trong báo cáo tài chính

Tính chính xác TSCĐ được xác định, ghi nhận và tính toán hoàn toàn chính

xác Khấu hao được tính toán chính xác phù hợp với phương phápkhấu hao được chấp nhận

Tính hiện hữu TSCĐ hiện hữu tại thời điểm báo cáo

Sở hữu Khách hàng có quyền sở hữu toàn bộ tài sản tại ngày lập báo

cáo tài chính, được hưởng lợi và chịu mọi rủi ro với những tài sản

1.2 Đặc điểm kế toán ở khách hàng của công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính có ảnh hưởng đến kiểm toán

Trang 12

Như đã đề cập trong báo cáo tổng hợp về Công ty Kiểm toán và Tư vấn tàichính, khách hàng của IFC-ACA Group rất đa dạng cả về quy mô, hình thức sở hữucho đến lĩnh vực kinh doanh Tức là khách hàng của Công ty có cả quy mô lớn (cóvốn điều lệ trên 10 tỷ đồng hoặc có hơn 200 nhân viên), vừa và nhỏ Về hình thức

sở hữu của khách hàng, có khách hàng là công ty tư nhân, có khách hàng là công tynhà nước và có khách hàng lại là liên doanh với nước ngoài Lĩnh vực kinh doanhcủa họ cũng rất đa dạng từ sản xuất vật chất, phi vật chất đến kinh doanh thươngmại và dịch vụ Chính vì thế đặc điểm về TSCĐ tại mỗi nhóm khách hàng là khácnhau Kéo theo đó là cách thức tổ chức công kế toán cũng như quản lý đối vớiTSCĐ tại mỗi khách hàng là có sự khác biệt

Đặc điểm kế toán của khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức công táckiểm toán của IFC-ACA Group Với mỗi loại khách hàng sẽ có cách tiếp cận kiểmtoán cũng như việc phân chia khối lượng giữ các loại trắc nghiệm riêng để công táckiểm toán đảm bảo về chất lượng và tiết kiệm chi phí

Trong khuôn khổ của Chuyên đề này Em sẽ tập trung đi xem xét cách thứctiến hành kiểm toán khoản mục TSCĐ tại hai khách hàng ABC và XYZ Đây đều làhai công ty có quy mô lớn nhưng khác nhau về hình thức sở hữu và lĩnh vực kinhdoanh Đặc điểm kinh doanh của hai công ty được khái quát như sau:

Công ty ABC

Điều kiện thành lập

Công ty ABC là công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sảnViệt Nam; có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động;được mở tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật;được tự chủ kinh doanh Như vậy đây là Công ty hoạt động theo cả Luật doanhnghiệp Nhà nước 2003 và Luật doanh nghiệp 2005

Vốn điều lệ: 50 tỷ đồng (năm mươi tỷ đồng)

Lĩnh vực hoạt động

 Khai thác và kinh doanh than, khai thác khoáng sản. Chế biến và kinh doanhchất đốt từ than;

Trang 13

 Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;

 Xây lắp mỏ, xây dựng, lắp đặt và sửa chữa công trình điện 35KV Xây dựngcác công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng;

   Vận tải than đường bộ, đường thuỷ;

 Đại lý bán lẻ xăng dầu;

 Sửa chữa, kinh doanh các thiết bị điện, điện máy;

 Xuất-nhập khẩu sản phẩm, vật tư thiết bị phục vụ sản xuất các mặthàng Công ty được phép sản xuất

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty ABC rất đa dạng vừa khai thác, sản xuất,thương mại và dịch vụ

Công ty XYZ

Điều kiện thành lập: Công ty cổ phần XYZ được thành lập ngày 03/02/2001

theo Giấy phép kinh doanh số 01027390** do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội cấp Công ty được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp 2005.Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh nghiệp, các Luật khác có liênquan và Điều lệ Công ty Điều lệ Công ty bản sửa đổi đã được Đại hội đồng cổđông thông qua ngày 24/03/2007 là cơ sở chi phối cho mọi hoạt động của Công ty

Lĩnh vực và kết quả hoạt động

Sản xuất các loại bánh, mứt, kẹo

Sau đây chúng ta sẽ xem xét những đặc điểm về kế toán đối với khoản mụcTSCĐ tại hai công ty ABC và XYZ như: hệ thống chứng từ sổ sách, hệ thống tàikhoản, cách hạch toán, cách phận loại TCSĐ Bởi những đặc điểm này có ảnhhưởng rất lớn với việc kiểm toán khoản mục TSCĐ:

1.2.1 Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán:

Cả hai công ty đều áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định Số 15/QĐ-BTC do

đó mẫu hệ thống chứng từ, sổ sách về cơ bản là thực hiện theo chế độ Cụ thể như sau:

 Về chứng từ

Trang 14

Các chứng từ về TSCĐ được sử đụng để theo dõi tình hình biến động về sốlượng, chất lượng và giá trị của TSCĐ Một số chứng từ về TSCĐ mà hai công tythường sử dụng là:

Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ): Nhằm xác nhân việc giaonhận TSCĐ sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm , được cấp trên cấp , được tặng,biếu, viện trợ, nhận góp vốn, TSCĐ thuê ngoài… đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặctài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồnggóp vốn…(không sử dụng biên bản giao nhận TSCĐ trong trường hợp nhượngbán, thanh lý hoặc tài sản cố định phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê) Biên bản giaonhận TSCĐ là căn cứ để giao nhận TSCĐ và kế toán ghi sổ (thẻ) TSCĐ, sổ kế toán

có liên quan

Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 – TSCĐ): Xác nhận việc thanh lý TSCĐ

và làm căn cứ để ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 03 – TSCĐ): Xácnhận việc bàn giao TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa lớn giữa bên có TSCĐsửa chữa và bên thực hiện sửa chữa Là căn cứ ghi sổ kế toán và thanh toán chi phísửa chữa

Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 – TSCĐ): Xác nhận việc đánh giá lạiTSCĐ và làm căn cứ để ghi sổ kế toán và các tài liệu liên quan đến số chênh lệch(tăng, giảm) do đánh giá lại TSCĐ

Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 – TSCĐ): Biên bản kiểm kê tài sản cốđịnh nhằm xác nhận số lượng, giá trị tài sản cố định hiện có, thừa thiếu so với sổ

kế toán trên cơ sở đó tăng cường quản lý tài sản cố định và làm cơ sở quy tráchnhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ): Dùng để phản ánh

số khấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sửdụng TSCĐ hàng tháng

Chứng từ thanh toán: Hóa đơn giá trị giá tăng, Hóa đơn thông thường

Trang 15

Ngoài ra, Công ty ABC còn có thêm các chứng từ giao việc như: Quyết địnhmua bán TSCĐ, quyết định thanh lý TSCĐ, quyết định lựa chọn nhà thầu muasắm, Hợp đồng kinh tế, Thanh lý hợp đồng…

để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ

Thẻ tài sản cố định: Theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hìnhthay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ

Trang 16

 Nhãn hiệu hàng hóa

 Phần mềm máy tính

 Giấy phép và giấy nhượng quyền

 TSCĐ vô hình khác

1.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Cũng trên tinh thần hướng dẫn của Quyết định 206 thì hai công ty sử dụngnhững tài khoản sau để hạch toán tình hình biến động TSCĐ:

Tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình”: được chi tiết để theo dõi tình hình biến

động của từng loại TSCĐ hữu hình như :

 Tài khoản 212 “TSCĐ thuê tài chính”: TK này phản ánh tình hình biến

động của TSCĐ hữu hình, vô hình thuê ngoài (phương thức thuê tài chính) theo nguyên giá

Tài khoản 213 “TSCĐ vô hình”: TK này được chi tiết thành các TK cấp 2 để

theo dõi tình hình biến động của từng loại TSCĐ vô hình như:

Trang 17

Xây dựng, mua sắm, hoặc nhượng bán ,thanh lý, nhận GV

Hợp đồng giao nhận, thanh lý TSCĐ

Kế toán TSCĐ

Quyết định tăng hoặc giảm TSCĐ

Chứng từ tăng, giảm tài sản (các loại)

TK 2147 “ Hao mòn bất động sản đầu tư”

Ngoài ra, tại công ty ABC mỗi TK cấp 2 ở trên còn được chi tiết thành 5 TK

cấp 3 nhằm theo dõi sự biến động của mỗi nội dung phản ánh ở TK cấp 2 tại mỗi

xí nghiệp

1.2.4 Hạch toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

Do công ty ABC là công ty Nhà nước nên việc hạch toán đối với mỗi phần

hành được quy định rất chặt chẽ Đối với mỗi phần hành đều có sơ đồ tổ chức sổ

sách, luân chuyển chứng từ và sơ đồ hướng dẫn hạch toán Dưới đây là sơ đồ tổ

chức chứng từ hạch toán TSCĐ và trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình, vô

hình:

Sơ đồ 1.1 : Tổ chức chứng từ hạch toán TSCĐ tại Công ty ABC

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình, vô hình

TK 111,112,341,331…

Giảm do thanh líNhượng bán

Trang 18

hấu haoChờ xử líTSCĐ nhận góp

Chênh lệch đánh giágiảm TSCĐ

TSCĐ thừa trongkiểm kê

Chênh lệch đánh giátăng TSCĐ

1.3 Trình tự kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính thực hiện

1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán

1.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

TK liên quan…

TK 241

TK liên quan

Trang 19

Việc lập kế hoạch kiểm toán hợp lý, thực hiện công việc kiểm toán một cáchkhoa học tại tất cả các phần hành kiểm toán từ đơn giản đến phức tạp sẽ quyết địnhđến chất lượng, hiệu quả của cuộc kiểm toán.

1.3.1.1.1 Thu thập thông tin về khách hàng

Tuỳ từng khách hàng (khách hàng thường niên hay khách hàng năm đầu tiên)

mà KTV tiến hành thu thập một phần hay toàn bộ những thông tin về khách hàng.Đối với những khách hàng thường xuyên, mọi thông tin về khách hàng đã được thu

thập vào những lần kiểm toán trước đó và được lưu trữ trong “Hồ sơ kiểm toán chung” và “Hồ sơ kiểm toán năm” tại Công ty Do vậy, KTV chỉ thu thập bổ sung

những thông tin mới phát sinh trong năm kiểm toán đặc biệt là những thay đổitrong chính sách kế toán Đối với khách hàng kiểm toán năm đầu tiên, KTV phảithu thập toàn bộ những thông tin về khách hàng đó từ khi thành lập cho đến khikiểm toán BCTC

Trang 20

Tài sản cố định và khấu hao TSCĐ:

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong

quá trình sử dụng, TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trịcòn lại

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao được trích theo phương pháp đường

thẳng Thời gian khấu hao được ước tính dựa trên các quy định tại Quyết định số206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ quản

lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

Bảng 1.2: Tỷ lệ khấu hao của hai công ty

1.3.1.2 Đánh giá trọng yếu và rủi ro

a Đánh giá trọng yếu

 Xác định mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC

Mức trọng yếu là quy mô hay mức độ sai phạm mà KTV cho rằng nó ảnh hưởngtrọng yếu đến việc trình bày BCTC một cách trung thực và hợp lý, từ đó sẽ ảnhhưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Do mức trọng yếu tuy thuộc vàorất nhiều yếu tố như: loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, đối tượng sửdụng BCTC…Do vậy, việc ước tính mức trọng yếu thường được thực hiện bởi KTV

có trình độ và kinh nghiệm IFC- ACA Group thường thực hiện phân bổ mức trọngyếu của các chỉ tiêu chính theo bảng sau:

Trang 21

 Phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục TSCĐ

Việc phân bổ mức trọng yếu cũng là công việc hết sức phức tạp, do trên thực tếviệc xác định các khoản mục có khả năng sai số rất khó Vì vậy, việc này đòi hỏiKTV phải có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết về các công ty khách hàng Mục đíchcủa việc phân bổ này là nhằm giúp KTV xác định bằng chứng thích hợp đối với tàikhoản để thu thập với mục tiêu làm tối thiểu hoá chi phí kiểm toán

Thông thường chi phí thu thập bằng chứng về hàng tồn kho cao hơn chi phí thuthập bằng chứng về công nợ; chi phí thu thập bằng chứng về công nợ cao hơn chiphí thu thập bằng chứng về các tài khoản khác (tiền, TSCĐ, vốn quỹ…) nên sai số

có thể chấp nhận đối với hàng tồn kho cao hơn đối với các khoản công nợ và sai số

có thể chấp nhận đối với công nợ cao hơn các khoản mục khác

Công ty XYZ là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, do vậy cácKTV phân bổ các hệ số trong yếu cho các khoản mục như sau:

Hàng tồn kho, chi phí trả trước : 3

TSCĐ, các khoản phải thu, phải trả : 2

Trang 22

Mức trọng yếu của các khoản mục sẽ được phân bổ theo công thức sau

Từ công thức trên mức trọng yếu được phân bổ cho khoản mục TSCĐ của Công

ty XYZ là 334.004.863 đồng.

Đối với Công ty ABC, do TSCĐ chiếm trên 50%, hàng tồn kho rất ít do đặc thùngành khai thác than là khai thác theo kế hoạch, khai thác chế biến xong phần lớnđều bán luôn Do đó, chi phí thu thập bằng chứng về TSCĐ, hàng tồn kho cao hơnchi phí thu thập bằng chứng về công nợ chi phí thu thập bằng chứng về công nợcao hơn chi phí thu thập bằng chứng về các tài khoản khác (tiền, vốn quỹ…) Dovậy hệ số trọng yếu được các KTV xác định cho các khoản mục như sau:

Hàng tồn kho, chi phí trả trước, TSCĐ : 3

Các khoản phải thu, phải trả : 2

Trang 23

Rủi ro chủ yếu đối với hầu hết cuộc kiểm toán đối với tài sản cố định là thấtbại trong việc phân biệt trong những chi phí sửa chữa và chi phí bảo dưỡng, giữađược vốn hóa và không được vốn mà bù đáp bằng doanh thu Trong một vài tìnhhuống, quyết định vốn hóa hay không vốn hóa phi phí cũng không rõ ràng Banquản trị có thể cố ý làm sai lệch đối với việc phân loại chi phí này để làm tăng thunhập hoặc giảm thuế thu nhập Kiểm toán viên cần phải biết về những sai phạmtiềm tang mà nhà quản lý có thể thực hiện và phải thực hiện các thử nghiệm mộtcách thận trọng đối với những tài khoản có liên quan Những rủi ro tiềm tàng khácđối với tài sản cố định và các chi phí liên quan bao gồm :

Một là, không thực hiện hoàn chỉnh việc ghi chép đối với nghiệp vụ tài sản ;Hai là, những vấn đề môi trường thường như là sự vi phạm đối với các quy địnhbảo vệ, an toàn hoặc những quy định về môi trường;

Ba là, các tài sản bị lỗi thời hoặc bị hư hỏng;

Bốn là, các chi phí xấy dựng lại có liên quan tới sự thay đổi trong bản chất củahoạt động kinh doanh;

Năm là, ghi chép không đúng từ thuê tài chính như là thuê hoạt động;

Sáu là, ghi chép tài sản không đúng, che dấu tài sản bằng cách thay đổi cơ cấuvốn chủ sở hữu để ghi tài sản ngoài cửa sổ;

Bảy là, ghi chép tài sản không đúng, che dấu tài sản bằng cách thay đổi cơ cấuvốn chủ sở hữu để ghi tài sản ngoài sổ;

Tám là, đánh giá tìa sản không đúng, mua tài sản nhưng lại ghi nhận như là mộtphần chi phí của hoạt động kinh doanh khác;

Chín là, kế hoạch khấu hao tài sản cố định không phản ánh những thiệt hại vềkinh tế từ tài sản hư hỏng hoặc sử dụng tài

Thông thường thì kiểm toán viên sẽ sử dụng các thủ tục để phân tích rủi ro sauđây :

Một là, đánh giá xu hướng của ngành Các công nghệ đi trước, và sự thay đổitrong bố trí phương tiện sản xuất để giảm chi phí ;

Hai là, kiểm tra các nghiệp vụ mua sắm tài sản ;

Trang 24

Ba là, kiểm tra các hợp đồng lớn theo vốn đầu tư hoặc liên doanh liên kết ;Bốn là, kiểm tra báo cáo của ban giám đốc về các cuộc họp

Một số loại rui ro không thể dựa trên các nghiệp vụ vì vậy hoat động kiểm soátchủ yếu có thể ở cấp cao nhất và giám sát của ban giám đốc Vì vậy, KTV thường

sẽ kiểm tra các hoạt động đầu tư lớn, kiểm tra các hoạt đồng mua tài sản để sử dụnghoặc phát triển các sản phẩm công nghệ như phần mềm máy tính,…

Đánh giá rủi ro kiểm soát

Cũng giống như kiểm soát nội bộ ở các chu kì khác, hoạt động kiểm soát trongchu kì này được thiết kế để:

Thứ nhất, nhận diện sự tồn tại của các tài sản cố định và chỉnh hợp số liệu kiểm

kê với số liệu trên sổ cái tài khoản có liên quan;

Thứ hai, đảm bảo rằng tất cả các nghiệp vụ mua sắm tài sản đều được phêchuẩn;

Thứ ba, phân loại hợp lý theo nhóm tài sản được quy định trên các văn bản phápquy hiện hành;

Thứ tư, nhận diện những TSCĐ lỗi thời, hỏng hóc và ghi giảm giá trị củachúng;

Thứ năm, đảm bảo an toàn cho TSCĐ

Nếu hệ thống kiểm soát của công ty ABC và XYZ được đánh giá là hiệu quả,các thủ tục phân tích có thể được sư dụng để ước tính chi phí khấu hao và hao mònlũy kế Sổ cái tài khoản tài sản được sử dụng như căn cứ duy nhất để nhận diện mỗiloại tài sản và cung cấp chi tiết về giá phí, ngày mua của tài sản ấy, phương pháptính khấu hao, phương pháp ước tính giá trị còn lại và tính khấu hao tài sản

Như đã nói ở trên, một đặc điểm quan trọng của TSCĐ hữu hình vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳsản xuất kinh doanh Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ, các doanh nghiệp cầntheo dõi về cả mặt hiện vật và mặt giá trị của TSCĐ Quản lý vè mặt hiện vật: Baogồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của TSCĐ Về số lượng, bộ phận quản lýTSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ về công suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh

Trang 25

doanh của doanh nghiệp Về mặt chất lượng, công tác bảo quản phải đảm bảo tránhđược hỏng hóc, mất mát các bộ phận chi tiết làm giảm giá trị TSCĐ Để thực hiệntốt vấn đề này, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng nôi quy bảo quản TSCĐ và sử dụngmột cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoat động của mình Đồng thời để sử dụng

có hiệu quả TSCĐ, các đơn vị cần xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật đối vớitừng loại, từng nhóm TSCĐ Trên cơ sở đó, giao kế hoạch cụ thể, hợp lý cho các bộphận và từng người quản lý TSCĐ phù hợp với yêu cầu và đặc điểm của đơn vị ;Với đơn vị có quy mô lớn, có thể lựa chọn mô hình quản lý tập trung TSCĐ và khicần có thể điều động tới các bộ phận; Với đơn vị có quy mô nhỏ thường áp dụng

mô hình quản lý phân tán, theo đó TSCĐ được giao cho từng bộ phận để bảo quản

và sử dụng Với đơn vị có quy mô vừa, mô hình quản lý TSCĐ kết hợp giữa tậptrung và phân tán thường thích hợp hơn cả: Trong trường hợp này những TSCĐ làmáy móc thiết bị có giá trị lớn, sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau được quản lý ởkho chung; Những TSCĐ phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động sẽtạo điều kiện thuận lợi để hợp lý hóa hoạt động, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả

sử dụng TSCĐ Quản lý về mặt giá trị: Là xác định đúng nguyên giá và giá trị cònlại của TSCĐ đầu tư, mua sắm, điều chuyển Đơn vị phải tính toán chính xác vàđầy đủ chi phí khấu hao và giá thành sản phẩm Đồng thời, đơn vị phải theo dõichặt chẽ tình hình tăng, giảm giá trị TSCĐ khi tiến hành sửa chữa, tháo dỡ, nângcấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ Trên cơ sở quản lý về mặt giá trị TSCĐ,đơn vị sẽ có kế hạch điều chỉnh TSCĐ (tăng hoặc giảm TSCĐ) theo loại tài sản phùhợp với yêu cầu hoạt động của đơn vị

1.3.1.3 Lập chương trình kiểm toán

Căn cứ vào mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán được đánh giá cho khoản mục TSCĐ, KTV lập chương trình kiểm toán chi tiết cho khoản mục Mẫu chương trìnhkiểm toán được thể hiện ở phụ lục cuối Chuyên đề

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

Thực hiện kiểm toán là giai đoạn quan trọng trong một cuộc kiểm toán Cáccông việc được thiết kế trong chương trình kiểm toán được các kiểm toán viên phối

Trang 26

hợp thực hiện dưới sự chỉ đạo của trưởng nhóm kiểm toán Trong giai đoạn này,kiểm toán viên thực hiện thu thập các bằng chứng bằng các thủ tục kiểm toán nhằmmục đích xác định xem các khoản mục trên BCTC có trình bày trung thực và hợp lýtrên các khía cạnh trọng yếu hay không Các thủ tục KTV thực hiện trong quá trìnhthu thập bằng chứng gồm:

 Thực hiện thủ tục kiểm soát;

 Thực hiện thủ tục phân tích;

 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết;

1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát sẽ giúp cho KTV hiểu được cáchthức quản lý TSCĐ của doanh nghiệp và từ đó đánh giá rủi ro kiểm soát Bằng cáchphỏng vấn các nhân viên có liên quan, quan sát việc thực hiện các thủ tục kiểm soátcủa các nhân viên, làm lại các thủ tục kiểm soát TSCĐ của đơn vị Bên cạnh đó,trong quá trình kiểm tra chứng từ ở phần sau, KTV cũng có thể đánh giá thêm được

về việc quản lý trong doanh nghiệp khách hàng có chặt chẽ không; các nhân viên cótuân thủ các quy định của doanh nghiệp không

Tại khách hàng ABC, qua phỏng vấn kế toán TSCĐ, giám đốc và trưởng bộphận sản xuất được biết rằng các TSCĐ mua hay thanh lý đều phải có sự phê duyệtcủa Tổng giám đốc, các TSCĐ nhận về hay mang đi thanh lee đều có biên bản giaonhận, TSCĐ đều được đánh số riêng và TSCĐ thuộc bộ phận nào thì có một nhânviên phụ trách quản lý Ngoài ra , công ty có tổ chức một bộ chứng từ TSCĐ riêng.KTV chọn một hồ sơ TSCĐ thấy các chứng từ đầy đủ và hợp lệ Cuối mỗi kỳ kếtoán, doanh nghiệp đều tiến hành kiểm kê TCSĐ trong doanh nghiệp Qua nhữngthông tin đó, KTV kết luận về hệ thống KSNB của khách hàng là tương đối tốt,thực hiện nghiêm túc nguyên tắc bất kiêm nhiệm

KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát tương tự với khách hàng XYZ Vớikhách hàng XYZ thì các TSCĐ cũng được đánh mã số và có phân công bộ phận

Trang 27

quản lý rõ ràng Các thủ tục mua sắm, thanh lý, nhượng bán có các chứng từ hợp lệ

đi cùng Do vậy, KTV đánh giá thệ thống KSNB của XYZ là khá tốt

1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích

Trên cơ sở các tài liệu được khách hàng cung cấp như BCĐKT, Bảng cân đốiphát sinh tài khoản… KTV tiến hành lập Bảng phân tích theo nhóm tài sản chứa cácchỉ tiêu về nguyên giá và khấu hao TSCĐ

Thông qua số liệu thu thập được, KTV tiến hành đánh giá tình hình biếnđộng tăng - giảm TSCĐ trong năm: Việc đầu tư, mua sắm TSCĐ trong năm phảiphù hợp về cơ cấu vốn, ngành nghề kinh doanh: TSCĐ giảm là do thanh lý, nhượngbán… và đã được ghi chép đầy đủ Việc trích khấu hao phải theo đúng tỷ lệ đã đăng

ký và phải bảo đảm nhất quán qua các năm Biến động tăng - giảm về khấu haoTSCĐ trong năm phải phù hợp với biến động tăng - giảm về nguyên giá TSCĐ.Ngoài ra, KTV tiến hành so sánh giá trị TSCĐ giữa kỳ này với kỳ trước với quy

mô, ngành nghề kinh doanh tại đơn vị

Gh i ch ú

Trang 28

(1): KTV cần tiến hành kiểm tra hồ sơ TSCĐ Chú ý những TSCĐ tăng trongnăm 2009do mua sắm hoặc do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành Kiểm tra Quyếtđịnh thanh lý, nhượng bán; biên bản thanh lý, nhượng bán…

Tính toán lại khấu hao TSCĐ trong năm (chú ý tới nguyên giá tính khấu hao vàthời gian trích khấu hao có nằm trong khung quy định không)

(2) TSCĐ vô hình trong năm không có phát sinh

Bảng 1.5: Phân tích sơ bộ tình hình TSCĐ tại Công ty XYZ

Khoản mục 31/12/2008 31/12/2009 Chênh

lệch %

Chênh lệch VND

Ghi chú

Trang 29

(1) TSCĐ hữu hình trong kỳ biến động (tăng) rất lớn KTV nên chú ý nhiều

vào các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ

(2) TSCĐ vô hình của công ty ABC chỉ là quyền sử dụng đất và trong năm

không có biến động

Từ phân tích sơ bộ ở trên, KTV nhận thấy:

Công ty ABC: Các nghiệp vụ liên quan đến khoản mục TSCĐ biến động trong

năm đa dạng: do mua sắm, do thanh lý, nhượng bán, do đầu tư xây dựng cơ bảnhoàn thành, các nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ Điều này dẫn đến việc tính toán vàphân bổ khấu hao phức tạp Do vậy, công tác hạch toán kế toán tại Công ty ABC cóthể có nhiều sai sót

Công ty XYZ: trong năm tài chính 2009, các nghiệp vụ TSCĐ biến động phát

sinh tương đối lớn nhưng số lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều Tại Công tyXYZ, không có đầu tư xây dựng cơ bản, vì vậy không có tài sản tăng do đầu tư xâydựng cơ bản hoàn thành, đồng thời cuối niên độ kế toán không có số dư trên tàikhoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang; sửa chữa lớn TSCĐ trong kỳ cũng khôngphát sinh Do vậy, các nghiệp vụ liên quan đến tăng, giảm TSCĐ phát sinh trongnăm tài chính 2009 tại Công ty XYZ chỉ gồm có mua sắm tài sản, việc tính toán vàphân bổ khấu hao không phức tạp và công tác hạch toán kế toán đơn giản hơn nênkhả năng sai sót đối với khoản mục TSCĐ tại Công ty XYZ ít hơn so với Công tyABC

1.3.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Công ty ABC

Kiểm tra số liệu tổng hợp được thực hiện nhằm khẳng định số dư khoản mụcTSCĐ tại thời điểm cuối kỳ là thực sự tồn tại về mặt hiện vật và chính xác về mặtgiá trị Thông qua kiểm tra số dư đầu kỳ, tổng phát sinh tăng, giảm trong kỳ để

Trang 30

khẳng định độ tin cậy của số dư cuối kỳ.Số dư đầu kỳ:Cuối năm 2009, đơn vị đãtiến hành kiểm kê tài sản và có sự quan sát kiểm kê của KTV, do vậy KTV đánh giá

sự tồn tại và hiện hữu của TSCĐ tại đơn vị vào đầu niên độ (01/01/2009) là khảquan Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy đối với SDĐK, KTVchia khoản mục TSCĐ thành từng nhóm tài sản và đối chiếu giữa Sổ Cái TK 211,

213 với Sổ Cái chi tiết các TK TSCĐ Qua đó, KTV thấy số hạch toán TSCĐ là phùhợp, không có chênh lệch nào được phát hiện và đánh giá số dư đầu năm của TKTSCĐ tại Công ty XYZ là thực sự tồn tại KTV chỉ có thể tiếp tục các công viẹctiếp theo nếu số liệu trên các sổ chi tiết, sổ cái, bảng CĐPS và Biên bản kiểm kêkhớp đúng với nhau Ngoài ra, KTV tiến hành chọn mẫu một số tài sản dư đầu năm

từ Bảng kê chi tiết TSCĐ để thực hiện:

Trang 31

Kiểm kê để khẳng định TSCĐ đó thuộc quyền sử hữu của đơn vị và vẫn đangđược sử dụng, đồng thời xem xét khẳng định giá trị còn lại của tài sản được phảnánh phù hợp với tình trạng và thời gian sử dụng còn lại của tài sản đó.

Kiểm tra hồ sơ TSCĐ: nhằm khẳng định tài sản đó có thực sự tồn tại và có thuộcquyền sở hữu hợp pháp của đơn vị không, KTV tiến hành kiểm tra các chứng từnhư Biên bản nghiệm thu, bàn giao TSCĐ; Quyết định đầu tư TSCĐ, Hợp đồngkinh tế; Hoá đơn bán hàng…

Số phát sinh trong kỳ: KTV tiến hành kiểm tra Sổ Cái tài khoản, đối chiếu với sổ

chi tiết TSCĐ để kiểm tra độ tin cậy của số phát sinh tăng, giảm trong kỳ, đồng thờiđối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản Kết quả kiểm tra số phát sinh

TK TSCĐ sẽ được trình bày ở phần kiểm tra chi tiết TSCĐ tăng giảm trong năm

Số dư cuối kỳ: Trên cơ sở kết quả kiểm tra SDĐK, số phát sinh tăng, giảm trong

kỳ, KTV tính ra SDCK và đối chiếu với số dư của khoản mục này trên BCTC choniên độ kết thúc 31/12/2009

Công ty XYZ: XYZ là khách hàng thường xuyên nhưng đơn vị lại không thực

hiện kiểm kê tài sản tại thời điểm cuối niên độ kế toán Tuy nhiên, số liệu kế toánnăm trước đã được IFC-ACA Group kiểm toán nên KTV dựa vào số cuối kỳ trước

đã được kiểm toán để đối chiếu với số dư đầu kỳ này KTV tiến hành kiểm tra sốliệu tổng hợp TSCĐ tương tự như đã thực hiện đối với Công ty ABC Tuy nhiêntrong năm 2009, đơn vị không phát sinh nghiệp vụ nào về TSCĐ vô hình

Bảng 1.6: Trích giấy tờ làm việc của KTV- Kiểm tra số liệu tổng hợp TK

Trang 32

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH IFC-ACA GROUP

THÀNH VIÊN KRESTON INTERNATIONAL

Member of Kreston International

Tên khách hàng Công ty ABC

Niên độ kế toán 31/12/09 Tham chiếu:

Công việc: Đối chiếu số dư đầu kỳ trên Bảng CĐSPC với BCTC năm trước

Đối chiếu số phát sinh trên bảng CĐPS với sổ cái và sổ chi tiết

Đối chiếu số dư cuối kỳ trên Bảng CĐPS với Sổ cái, sổ chi tiết, BBKK

Ghi chú: (Ly): Khớp với số dư cuối năm trên BCTC năm 2008

(*): Khớp với Bảng cân đối số phát sinh năm 2009

(Ag): Khớp với BCĐKT 31/12/2009

¿ : Cộng dọc đúng

Trang 33

Bảng 1.7: Trích giấy tờ làm việc của KTV - Kiểm tra số liệu tổng hợp TK 211,

TK 213 - Công ty XYZ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH IFC-ACA GROUP

THÀNH VIÊN KRESTON INTERNATIONAL

Member of Kreston International

Tên khách hàng Công ty XYZ

Niên độ kế toán 31/12/09 Tham chiếu:

Công việc: Đối chiếu số dư đầu kỳ trên Bảng CĐSPC với BCTC năm trước

Đối chiếu số phát sinh trên bảng CĐPS với sổ cái và sổ chi tiết

Đối chiếu số dư cuối kỳ trên Bảng CĐPS với Sổ cái, sổ chi tiết, BBKK

Ghi chú: (Ly): Khớp với số dư cuối năm trên BCTC năm 2008

(*): Khớp với Bảng cân đối số phát sinh năm 2009

(Ag): Khớp với BCĐKT ¿ : Cộng dọc đúng

Trang 34

Sau khi lập tờ tổng hợp số liệu TK TSCĐ, KTV tiến hành kiểm tra tình hìnhbiến động tăng - giảm TSCĐ thông qua kiểm tra các chứng từ, tài liệu liên quan đếnviệc tăng, giảm TSCĐ và kiểm tra các bút toán hạch toán, thủ tục điều chuyển đểghi tăng hay giảm TSCĐ Trước hết, KTV tiến hành lập Bảng tổng hợp tình hìnhtăng, giảm TSCĐ và khấu hao TSCĐ trong kỳ đối với hai khách hàng.

Trong năm 2009, hai công ty ABC và XYZ đều có cả nghiệp tăng lẫn nghiệp vụgiảm TSCĐ Do đó KTV tiến hành kiểm tra cả nghiệp vụtăng và nghiệp vụ giảm tạihai công ty

Kiểm tra nghiệp vụ tăng TSCĐ

Trong năm 2009, tại hai công ty TSCĐ tăng do mua sắm mới, số lượng mua sắmmới không nhiều do đó KTV tiến hành kiểm tra chi tiết đối với tất cả các nghiệp vụlàm tăng TSCĐ Khi tiến hành kiểm tra chi tiết, KTV chú ý kiểm tra xem nguyêngiá TSCĐ có được chép chính xác hay không Tức là xem xét liệu có những chi phínào đáng nhẽ được ghi nhận vào nguyên giá lại được ghi nhận vào chi phí trong kỳ,ghi nhận vào nguyên giá những chi phí không đủ điều kiện Trong quá trình kiểmtra, KTV có thể yêu cầu Ban Giám đốc giải trình những trường hợp có nghi vấn đểtìm ra nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời

Trang 35

Bảng 1.8: Trích giấy tờ làm việc của KTV - Tổng hợp số liệu TK 211 tại

Công ty ABC

Chỉ tiêu Nhà cửa, vật kiến

trúc

Máy móc, thiết bị tiên vận tải Phương Thiết bị, dụng cụ Tổng cộng

lại

Số đầu kỳ 15,663,734, 558 51,913,371,9 21 8,309,791,8 08 75,886,898,2 87

Số cuối kỳ 18,792,089, 322 55,456,901,2 31 8,798,342,5 63 3,248,984, 128 86,296,317,2 44

Trang 36

Bảng 1.9: Trích giấy tờ làm việc của KTV - Tổng hợp số liệu TK 211 tại

Công ty XYZ

Member of Kreston International

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH IFC-ACA GROUP

THÀNH VIÊN KRESTON INTERNATIONAL

Tên khách hàng Công ty XYZ

Khoản mục TK 211 – TSCĐ hữu hình Người thực hiện:

Bước công việc Kiểm tra số liệu tổng hợp Ngày thực hiện: 29/03/2010

(đơn vị: đồng)

Chỉ tiêu Nhà cửa, vật kiến

trúc

Máy móc, thiết bị tiên vận tải Phương Thiết bị, dụng cụ Tổng cộng

Trang 37

Số đầu kỳ 2.854.254.3 56 9,462,608,92 1 3,384,705,0 27 877,488,51 8 13,724,802,4 66

Số cuối kỳ 3.141.214.9 61 9,829,208,92 1 3,416,105,0 27 919,520,25 2 17,306,049,1 61 III Giá trị còn

Ngoài ra, qua kiểm tra chi tiết việc ghi tăng TSCĐ vào ngày 31/12/2009 là côngtrình đường ô tô từ TM-XN với nguyên giá 3.125.389.230 đồng do công ty tự thựchiện chưa có chứng từ đầy đủ Cụ thể là chưa có biên bản nghiệm thu công trình.Khi phỏng vấn kế toán trưởng về nghiệp vụ này thì kế toán trưởng cũng thừa nhậnviệc ghi nhận TSCĐ này là chưa phù hợp Tuy nhiên là kế toán chưa trích khấu haođối với TSCĐ này

KTV đề nghị hạch toán giảm nguyên giá của công trình này:

Nợ TK 241(3): 3.125.389.230 đồng

Có TK 211 : 3.125.389.230 đồng

Trang 38

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH IFC-ACA GROUP

THÀNH VIÊN KRESTON INTERNATIONAL

Member of Kreston International

Tên khách hàng Công ty ABC

Niên độ kế toán 31/12/09 Tham chiếu:

Công việc: Đối chiếu chứng từ với sổ chi tiết xem số liệu khớp đúng không

Xem xét hợp đồng, thanh lý, biên bản bàn giao có hợp lý, logic không

Số tiền theo hóa đơn mua xe AT/2008-0201**: 538.671.850 đồng

Số tiền theo phiếu thu lệ phí trước bạ: 2.000.000 đồng

Số tiền tổng cộng trên trên thẻ TSCĐ, sổ chi tiết: 540.671.850 đồng

Qua quá trình trao đổi với KTV phụ trách kiểm toán TK 642 thấy có một nghiệp vụngày 27/06/2009 với nội dung “đóng thùng xe Kamaz” với số tiền chưa có thuế GTGT là48.000.000 đồng Qua trao đổi với kế toán trưởng được biết đây là chi phí đóng thùng xeKamaz mua ngày 01/06/2009 Như vậy đơn vị đã ghi nhận thiếu nguyên giá của chiếc xenày

KTV đề nghị hạch toán tăng nguyên giá khoản chi phí này theo các bút toán sau:

Ngày đăng: 13/07/2023, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Kiểm toán, Nhà xuất bản thống kê TP. Hồ Chí Minh 6. Trang web:http://www.kiemtoan.com.vn Link
1. GS.TS. Nguyễn Quang Quynh (2005), Giáo trình Lý thuyết kiểm toán, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
2. GS.TS Nguyễn Quang Quynh, TS. Ngô Trí Tuệ (2006), Giáo trình Kiểm toán tài chính, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam Khác
4. Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính, Hồ sơ kiểm toán, giấy tờ làm việc của kiểm toán viên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Tổ chức chứng từ hạch toán TSCĐ tại Công ty ABC - Tìm hiểu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ifc aca group thực hiện
Sơ đồ 1.1 Tổ chức chứng từ hạch toán TSCĐ tại Công ty ABC (Trang 17)
Bảng 1.2: Tỷ lệ khấu hao của hai công ty - Tìm hiểu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ifc aca group thực hiện
Bảng 1.2 Tỷ lệ khấu hao của hai công ty (Trang 20)
Bảng 1.5: Phân tích sơ bộ tình hình TSCĐ tại Công ty XYZ - Tìm hiểu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ifc aca group thực hiện
Bảng 1.5 Phân tích sơ bộ tình hình TSCĐ tại Công ty XYZ (Trang 28)
Bảng 1.7: Trích giấy tờ làm việc của KTV - Kiểm tra số liệu tổng hợp TK 211, - Tìm hiểu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ifc aca group thực hiện
Bảng 1.7 Trích giấy tờ làm việc của KTV - Kiểm tra số liệu tổng hợp TK 211, (Trang 33)
Bảng 1.8: Trích giấy tờ làm việc của KTV - Tổng hợp số liệu TK 211 tại - Tìm hiểu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ifc aca group thực hiện
Bảng 1.8 Trích giấy tờ làm việc của KTV - Tổng hợp số liệu TK 211 tại (Trang 35)
Bảng 1.9: Trích giấy tờ làm việc của KTV - Tổng hợp số liệu TK 211 tại - Tìm hiểu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ifc aca group thực hiện
Bảng 1.9 Trích giấy tờ làm việc của KTV - Tổng hợp số liệu TK 211 tại (Trang 36)
Bảng 1.10: Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra chi tiết tăng TSCĐ tại - Tìm hiểu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ifc aca group thực hiện
Bảng 1.10 Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra chi tiết tăng TSCĐ tại (Trang 38)
Bảng 1.11: Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra TSCĐ thanh lý tại Công ty - Tìm hiểu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ifc aca group thực hiện
Bảng 1.11 Trích giấy làm việc của KTV - Kiểm tra TSCĐ thanh lý tại Công ty (Trang 41)
Bảng 1.13: Tổng hợp số liệu và kết luận – Công ty ABC - Tìm hiểu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ifc aca group thực hiện
Bảng 1.13 Tổng hợp số liệu và kết luận – Công ty ABC (Trang 52)
Bảng 1.14: Tổng hợp số liệu và kết luận – Công ty XYZ - Tìm hiểu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ifc aca group thực hiện
Bảng 1.14 Tổng hợp số liệu và kết luận – Công ty XYZ (Trang 53)
Bảng 1.15: Bảng đánh giá mức trọng yếu – Công ty ABC - Tìm hiểu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ifc aca group thực hiện
Bảng 1.15 Bảng đánh giá mức trọng yếu – Công ty ABC (Trang 55)
Bảng 1.16: Bảng đánh giá mức trọng yếu – Công ty XYZ - Tìm hiểu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ifc aca group thực hiện
Bảng 1.16 Bảng đánh giá mức trọng yếu – Công ty XYZ (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w