1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang

90 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Lựa Chọn Sơ Bộ Mặt Cắt Đê Bao Gồm Lựa Chọn Tuyến Đê, Cấp Công Trình Và Lựa Chọn Mặt Cắt Ngang
Tác giả Thái Doãn Trung
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Nguyễn Quang Lương
Trường học Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kỹ Thuật Bờ Biển
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện địa chất công trình tuyến đê : Qua khảo sát địa chất bằng công tác khoan tay thăm dò dọc tuyến đê bao, dọccác vị trí cống tiêu với 38 hố khoan, lập mặt cắt dọc đê và 12 mặt

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới thạc sĩ Nguyễn Quang Lương , người đã cung cấp cho tôi những tư liệu hữu ích, những lời khuyên quý giá và hướng dẫn tôi hoàn thành đồ án này.

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giảng viên trong khoa Kỹ Thuật

Bờ Biển đã cho tôi cơ hội được làm đồ án này Thầy cô đã giúp đỡ tôi rất nhiều từ lúc đồ án còn là một phác thảo đến khi nó hoàn thiện thực sự.

Cuối cùng tôi muốn cảm ơn những người bạn học lớp 47B- Khoa Kỹ thuật Biển- Những người đã chia sẻ với tôi nhiều ý tưởng, đã động viên khích lệ và cho tôi nhiều kiến thức để hoàn thành đồ án này.

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Thái Doãn Trung

Trang 2

Mục lục

Phần 1 5

MỞ ĐẦU 5

Chương 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỒ ÁN 8

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư : 8

1.2 Mục tiêu của đồ án 8

1.3 Phạm vi đồ án 8

1.4 Các phương pháp thực hiện đồ án 8

1.5 Kết cấu đồ án 8

Chương 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUỲNH DỊ 10

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 10

1 Vị trí địa lý 11

2 Các đặc trưng khí hậu thuỷ văn: 11

2.1 Tổng số giờ nắng trong năm : 1776 giờ 11

2.2 Gió bão : 11

2.3 Nhiệt độ : 11

2.5 Độ ẩm : 11

2.6 Mưa : 11

2.7 Chế độ gió : 12

2.8 Sông suối : 12

2.9 Thuỷ triều : 13

3 Điều kiện địa chất công trình tuyến đê : 13

4 Điều kiện địa chất công trình các cống tiêu dưới đê : 15

II Tình hình dân sinh, kinh tế : 21

1 Những khó khăn thuận lợi: 22

III Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn trung và dài hạn: 23

1 Các mục tiêu chủ yếu: 23

2 Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng: 23

IV Kế hoạch phát triển ngành và tiểu ngành 24

PHẦN 2: THIẾT KẾ ĐOẠN ĐÊ QUỲNH DỊ 25

Trang 3

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN MẶT CẮT ĐÊ HỢP LÝ 26

3.1 Nhiệm vụ của công trình 26

3.2 Xác định cấp công trình 26

3.3 Xác định tuyến công trình 28

3.4 Lựa chọn mặt cắt ngang hợp lý 28

3.4.1 Đê biển mái nghiêng 29

3.4.2 Đê biển kiểu tường đứng 30

3.4.3 Đê kiểu hỗn hợp 31

Chương 4: TÍNH TOÁN ĐIỀU KIỆN BIÊN THIẾT KẾ 34

4.1 Xác định mực nước thiết kế ( MNTK ) 34

4.1.1 Xác định mực nước trung bình( MNTB ) và biên độ triều cực trị (Atr.max) 34

4.1.2 Tính toán chiều cao nước dâng do bão 36

4.2 Tính toán chiều cao sóng nước sâu theo hàm phân bố Weibull 38

4.3 Tính toán sóng tại chân công trình 44

4.4 Tính sóng thiết kế 49

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ ĐOẠN ĐÊ BIỂN QUỲNH DỊ 51

5.1 Cao trình đỉnh đê 51

5.1.1 Xác định tiêu chuẩn thiết kế 51

5.1.2 Tính toán cao trình đỉnh đê 52

5.2 Mái đê 57

5.2.1 Độ dốc mái đê: 57

5.2.2 Bảo vệ mái đê 58

5.3 Chiều rộng đỉnh đê 60

5.4 Mặt đỉnh đê 60

5.5 Thiết kế thân đê 61

5.6 Thiết kế tầng lọc, tầng đệm 61

Trang 4

CHƯƠNG 6: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 73

6.1 Giải pháp kỹ thuật và kết cấu công trình 73

6.2 Tiến độ thi công 74

6.3 Thi công chân khay 75

6.4 Thi công vải lọc 76

6.5 Thi công bê tông 76

6.6 Trình tự thi công kè 77

CHƯƠNG 7: CHUYÊN ĐỀ 78

TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TƯỜNG MÁI THEO PHẦN MỀM GEO SLOPE 78

7.1 Giới thiệu về phần mềm 78

7.2 Kết quả tính ổn định mái đê theo phần mềmGeo-Slope/W V.5 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 5

PHẦN MỘT

GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

Atr.Max Biên độ triều max m

a Góc nghiêng giữa mái đê và đường nằm ngang Độ

g, gB Trọng lượng riêng của nước, của vật liệu T/m3

r, rb Khối lượng riêng của nước, của vật liệu KG/m3

m Hệ số mái dốc m =cotga

Hs1% Chiều cao sóng có tần suất tích luỹ là 1% m

gb Hế số chiết giảm do hướng sóng tác dụng lên mái

γ ν Hệ số ảnh hưởng do tường đứng trên mái đê

Trang 7

γf Hệ số ảnh hưởng do độ nhám mái đê

γ b Hệ số ảnh hưởng của cơ

αqd Góc nghiêng quy đổi của mái công trình

q Lưu lượng tràn trung bình trên mỗi mét chiều dài công trình m3/s/m

ξ0 Chỉ số đồng dạng sóng vỡ

K Các hệ số an toàn (trong tính toán ổn định công trình)

Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3260 km, kéo dài 13 vĩ độ từ MóngCái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) với nhiều cửa sông, bãi biển đẹp vànhiều khu sinh thái có giá trị cao Dải bờ này càng có vai trò quan trọng việc pháttriển kinh tế xã hội của đất nước Không chỉ ở Việt nam mà trên thế giới nóichung, bờ biển và khu vực ven biển thường là nơi tập trung dân cư, là các trungtâm kinh tế, thương mại sầm uất, khu du lịch, là nơi đặt các hải cảng, khu côngnghiệp và khu chế xuất quan trọng Hiện nay dọc theo ven biển nước ta đã có hệthống đê, kè biển với chiều dài hơn 2700 km, trong đó có 1400 km trực tiếp vớibiển Hầu hết các tuyến đê, kè biển hiện nay đều có nhiệm vụ bảo vệ an toàn và ổnđịnh đời sống cho dân cư sống trong khu vực ven biển, các vùng đất thấp ven biển,các vùng sản xuất nông nghiệp, nghề muối… Tuy nhiên, nước ta nằm trong khuvực nhiệt đới gió mùa, bờ biển lại kéo dài nên thường xuyên chịu tác động của cácyếu tố tự nhiên như sóng, thủy triều, gió, bão bờ biển thường xuyên bị biếnđộng, hiện tượng xói lở bờ biển gây mất đất, phá huỷ nhà cửa, các khu du lịch,khách sạn, phá huỷ các cơ sở hạ tầng đang diễn ra ngày một mạnh mẽ hơn và gâythiệt hại lớn về người và tài sản cho các khu vực ven biển ở Việt Nam.Vì vậy việcnghiên cứu thiết kế và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ, ổn định bờ biển

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỒ ÁN

Chương 1 nêu ra tính cấp thiết của đồ án, từ đó xác định mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, xác định các phương pháp, công cụ cần sử dụng tới khi làm đồ án Trong chương này, cũng tóm lược lại kết cấu của đồ án

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư :

Tuyến đê Quỳnh Dị có vị trí vô cùng trọng yếu bảo vệ tính mạng và tài sảncho 1250 hộ dân với 5634 nhân khẩu, ngăn mặn cho 193 ha đất sản xuất nôngnghiệp, 68 ha diện tích ao hồ nuôi trồng thuỷ sản Hiện tại tuyến đê đã hư hỏngnghiêm trọng, do vỡ đê phải đắp chắp vá nhiều lần, mặt cắt đê còn bé, đỉnh đê cònthấp, chưa đảm bảo yêu cầu chống sóng do bão gây ra Vì vậy việc sữa chữa nângcấp tuyến đê Quỳnh Dị là vô cùng cấp thiết

1.2 Mục tiêu của đồ án

Viêc bảo vệ mở rộng vùng đất của huyện Quỳnh Dị trong kế hoạch khai thác pháttriển dân sinh kinh tế của vùng đang vấn đề được chính quyền quan tâm Đồ án cócác mục tiêu chính là:

- Thiết kế đoạn đê Quỳnh dị dài 2210m

- Bước đầu nghiên cứu phương án sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý và pháttriển kinh tế xã hội

- Thống kê,tham khảo các tài liệu có trước

- Nghiên cứu hiện trường

- Sử dụng các phần mềm như : Excel, Excel là công cụ hữu ích và được sử dụng nhiều trong đồ án ,giúp giảm khối lượng tính toán,giảm khối lượng tính toán khi lặp,tính toán ,vẽ đồ thị

Trang 9

Chương 2:Giới thiệu chung về huyện Quỳnh Lưu và tuyến đê đi qua xã Quỳnh Dị

Phần 2: Thiết kế đoạn đê Quỳnh Dị gồm 3 chương

Chương 3 :Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang

Chương 4:Tính toán điều kiện biên Trong chương này lần luợt tính toán xác địnhMực nước thiết kế (MNTK), Thủy triều thiên văn cực trị,Nước dâng,Sóng thiếtkế.Kết quả tính toán trong chương 4 là các thông số đầu tiên đầu vào dùng để tínhtoán thiết kế đê trong chương tiếp theo

Chương 5:Thiết kế đoạn đê Quỳnh Dị

Chương 6:Biện pháp kỹ thuật và thi công công trình

Chương 7:Giới thiệu chuyên đề tính toán ổn định tường mái theo phần mềm Geo Slope V5

Trang 10

CHƯƠNG 2

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUỲNH DỊ

Quỳnh Dị là một xã ven biển có điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi cho phát triển kinh tế vùng biển Trong chương này sẽ giới thiệu điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của huyện, đây là cơ sở cho những phân tích chọn lựa giải pháp công trình cũng như việc đề xuất phương án phát triển kinh tế vùng bãi bồi trong phần chuyên đề của đồ án.

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Trang 11

1 Vị trí địa lý

Công trình thuộc xã Quỳnh Dị, cách thị trấn Quỳnh Lưu khoảng 19km về

Trang 12

không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân trong vùng.Khoảng cách từ hạn hán đến lũ lụt chỉ xẩy ra trong thời gian ngắn Ngày hôm naymới họp bàn chống hạn, ngày mai đã phải họp bàn chống mưa lũ.

2.1 Tổng số giờ nắng trong năm : 1776 giờ

2.2 Gió bão :

Nghệ An nói chung, Quỳnh lưu nói riêng hàng năm chịu ảnh hưởng của 1đến 2 cơn bão trong khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 10, sức gió ở đồngbằng rất mạnh nhưng suy yếu nhanh ở vùng đồi núi Theo số liệu của Đài KTTVBắc trung bộ, từ 1967 đến 1989 có 34 cơ bão vào vùng Nghệ Tĩnh thì có 8 cơn bãocấp 12 và cấp 11, như vậy tính chung bão vào Nghệ An có sức gió cấp 11 đến 12

Ở Nghệ An nói chung, Quỳnh Lưu và vùng dự án nói riêng, có những trận mưađột biến gây lũ úng rất lớn với lượng mưa ngày lớn nhất 500  800mm/ngày.Lượng mưa 1 ngày lớn nhất đã ghi được ở Quỳnh Lưu X1max = 710mm ngày8/9/1993Lượng mưa 3 ngày lớn nhất đã ghi được ở trạm Quỳnh Lưu :

X3max = 716,6 mm (năm 1963)

X3max = 597,2 mm (năm 1978)

X3max = 776,4 mm (9/1993)

X3max = 459,7 mm (năm 1988)

Lượng mưa lớn nhất các thời đoạn ứng với tần suất quy định :

Mưa 1 ngày max, 2 ngày max, 3 ngày max thời kỳ chính vụ :

Đơn vị : mm

Trang 13

Sông Hoàng Mai là con Sông lớn nhất ở Quỳnh Lưu, bắt nguồn từ các dãy núiphía Tây huyện Quỳnh Lưu, bao gồm nhiều suối nhỏ hợp thành Sông Hoàng Mai

đổ ra biển tại Cửa Trạp Diện tích lưu vực sông Hoàng Mai tính đến cửa sông(Cửa Trạp) là 370 km2, chiều dài 80km Đây là con sông duy nhất cung cấp nguồnnước ngọt cho khu vực Hoàng Mai Do địa hình phức tạp, nhiều núi cao, lại hẹp về

Trang 14

Vùng biển Nghệ An nói chung, Quỳnh Lưu nói riêng có chế độ triều là Nhật triềukhông đều, hàng tháng có tới non nửa số ngày có 2 lần nước lên và 2 lần nướcxuống trong ngày Những ngày có 2 lần nước lên và xuống thường vào thời kỳnước kém Thời gian triều dâng thường là 10 giờ, thời gian triều rút thường 14 giờ.Theo số liệu bảng Thuỷ triều của KTTV thì năm 2003 triều cao từ +1.80 (độ caoQuốc gia) trở lên là 209 ngày Khi bão vào với cấp gió lớn gặp triều cường thì sinh

ra nước dâng do bão, gây thiệt hại khó mà lượng hết được Vùng ven biển là vùngtrực tiếp chịu ảnh hưởng các hậu quả của mọi thiên tai : Hạn, úng, lũ, bão, triều tốkhông năm nào tránh khỏi

Số liệu điều tra mực nước dâng tại cửa ra sông Hoàng Mai (Cửa Cờn) do bão gây

ra :

- Bão số 2, số 3 năm 1987 mực nước dâng là : 255 cm

- Bão số 9 năm 1989 mực nước dâng là : 275 cm

3 Điều kiện địa chất công trình tuyến đê :

Qua khảo sát địa chất bằng công tác khoan tay thăm dò dọc tuyến đê bao, dọccác vị trí cống tiêu với 38 hố khoan, lập mặt cắt dọc đê và 12 mặt cắt dọc các vị trícống tiêu Sau đây chúng tôi báo cáo đánh giá điều kiện địa chất công trình tuyến

đê bao theo thứ tự các lớp đất phân bố từ trên xuống như sau

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp nén lún vừa, chịu lực được, khi nâng cấp đê lớp đủ điều kiện ổn định

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp có kết cấu chặt vừa đến kém chặt, song đối với tuyến đê lớp sẽ không gây ảnhhưởng gì

Lớp 2b:

Đất sét màu xám đen,lẫn tạp chất hữu cơ, Trạng thái đất ướt, dẻo mềm đến dẻochảy Kết cấu mềm yếu

Trang 15

Lớp này phân bố dưới nền suốt dọc tuyến đê bao, có bề dày thay đổi từ 2,20m

3,30m, có nhiều chỗ bề dày chưa xác định, cao trình mặt lớp ở từ +0,20m đến+0,80m, đáy lớp kết thúc ở cao trình -1,50m đến -2,90m, nhiều chỗ lớp cưa xácđịnh

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp mềm yếu, khả năng chịu lực kém

Lớp 2:

Đất sét kẹp cát màu xám đen Trạng thái đất ẩm, dẻo mềm đến dẻo chảy Kết cấukém chặt

Lớp này phân bố dưới nền tại các vị trí cống tiêu từ K0+030 đến K0+150 và K1+500 đến

K1+720 và đoạn cuối đê bao, có bề dày chưa xác định, cao trình mặt lớp thay đổi từ 3,50m đến -3,80m

-Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp mềm yếu, khả năng chịu lực kém

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp nén lún vừa, chịu lực được Tuy lớp ở sâu song là lớp nền ổn định tốt chotuyến đê bao này

Lớp 4 :

Đá vôi màu xám xanh, nâu sẫm Cấu tạo khối, đá cứng

Lớp này phân bố ở lèn đá vôi đầu tuyến đê bao, không có ảnh hưởng gì trong quátrình xây dựng đê bao

Với điều kiện địa chất công trình tuyến đê bao Quỳnh Dỵ, đã được khảo sát đánhgiá trên ta thấy các lớp đất đá dọc tuyến đê bao, phân bố tương đối đều, song hầuhết đất có nguồn gốc trầm tích biển, có kết cấu không đồng nhất, đặc biệt có lớp

Trang 16

Đất nhân công đắp đê loại đất hỗn hợp màu xám nâu Trạng thái đất hơi ẩm, nửacứng Kết cấu chặt vừa.

Lớp này là đất đắp thân đê phân bố khắp trên bề mặt cống tiêu, có bề dày từ 1,50m

 1,60m, cao trình mặt lớp là cao trình mặt đê hiện tại vị trí cống tiêu ở +2,90m,đáy lớp kết thúc ở cao trình từ +1,20m đến +1,30m

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp nén lún vừa, chịu lực được

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp có kết cấu chặt vừa đến kém chặt, song bề dày mỏng, không đủ điều kiện ổnđịnh cống

Lớp 2b:

Đất sét màu xám đen,lẫn tạp chất hữu cơ, Trạng thái đất ướt, dẻo mềm đến dẻochảy Kết cấu mềm yếu

Lớp này phân bố khắp dưới nền cống từ thượng lưu về hạ lưu, có bề dày thay đổi

từ 2,50m 3,40m, cao trình mặt lớp ở từ 0,0m đến -0,50m, đáy lớp kết thúc ở caotrình -3,0m đến -3,30m

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp mềm yếu, khả năng chịu lực kém, khi xây dựng cống, đáy cống đặt trực tiếptrong lớp này cần tiến hành xử lý để cống ổn định

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp mềm yếu, khả năng chịu lực kém, khi xây dựng cống, tuy lớp ở sâu song đốivới cống có tải trọng lớn cần xử lý cả lớp đất này

Trang 17

Tóm lại với điều kiện địa chất công trình cống tiêu số 1, dưới đê bao Quỳnh Dỵ đãđược khảo sát đánh giá trên, các lớp đất phân bố dưới nền cống yếu, khi xây dựngcống cần tiến hành xử lý để cống ổn định lâu dài.

Lớp này là đất đắp thân đê phân bố khắp trên bề mặt cống tiêu, có bề dày từ 1,50m

 1,60m, cao trình mặt lớp là cao trình mặt đê hiện tại vị trí cống tiêu ở +2,90m,đáy lớp kết thúc ở cao trình từ +1,10m đến +1,20m

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp nén lún vừa, chịu lực được

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp có kết cấu chặt vừa đến kém chặt, song bề dày mỏng, không đủ điều kiện ổnđịnh cống

Lớp 2b:

Đất sét màu xám đen,lẫn tạp chất hữu cơ, Trạng thái đất ướt, dẻo mềm đến dẻochảy Kết cấu mềm yếu

Lớp này phân bố khắp dưới nền cống từ thượng lưu về hạ lưu, có bề dày thay đổi

từ 2,50m 3,0m, cao trình mặt lớp ở từ 0,0m đến -0,50m, đáy lớp kết thúc ở caotrình -2,90m đến -3,30m

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Trang 18

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp mềm yếu, khả năng chịu lực kém, khi xây dựng cống, tuy lớp ở sâu song đốivới cống có tải trọng lớn cần xử lý cả lớp đất này

Tóm lại với điều kiện địa chất công trình cống tiêu số 2, dưới đê bao Quỳnh Dỵ đãđược khảo sát đánh giá trên, các lớp đất phân bố dưới nền cống yếu, khi xây dựngcống cần tiến hành xử lý để cống ổn định lâu dài

- Cống tiêu số 3, 4, 5, 6- Tại K 0+950 , Tại K 1+017,6 , Tại K 1+237,5 , Tại K 1+271,6

Qua khảo sát địa chất dọc các vị trí cống tiêu 3, 4, 5, 6 có các lớp đất phân bố từtrên xuống như sau

Lớp 1 :

Đất nhân công đắp đê loại đất hỗn hợp màu xám nâu Trạng thái đất hơi ẩm, nửacứng Kết cấu chặt vừa

Lớp này là đất đắp thân đê phân bố khắp trên bề mặt cống tiêu, có bề dày từ 1,40m

 1,50m, cao trình mặt lớp là cao trình mặt đê hiện tại vị trí cống tiêu từ +2,40mđến +2,50m, đáy lớp kết thúc ở cao trình từ +1,0m đến +1,10m

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp nén lún vừa, chịu lực được

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp có kết cấu chặt vừa đến kém chặt, song bề dày mỏng, không đủ điều kiện ổnđịnh cống

Lớp 2b:

Đất sét màu xám đen,lẫn tạp chất hữu cơ, Trạng thái đất ướt, dẻo mềm đến dẻochảy Kết cấu mềm yếu

Lớp này phân bố khắp dưới nền cống từ thượng lưu về hạ lưu, có bề dày thay đổi

từ 2,5m 2,30m, cao trình mặt lớp ở từ 0,0m đến -0,50m, đáy lớp kết thúc ở caotrình -2,50m đến -2,80m

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp mềm yếu, khả năng chịu lực kém, khi xây dựng cống, đáy cống đặt trực tiếptrong lớp này cần tiến hành xử lý để các cống tiêu ổn định

Lớp 3 :

Trang 19

Đất sét lẫn nhiều dăm sạn màu vàng, nâu xám Trạng thái đất hơi ẩm, nửa cứngđến cứng Kết cấu chặt vừa.

Lớp này phân bố sâu dưới nền các vị trí cống tiêu, có bề dày hầu hết chưa xácđịnh, cao trình mặt lớp từ -2,45m đến -2,80m

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp nén lún vừa, chịu lực được Tuy lớp ở sâu song là lớp nền ổn định tốt cho tất

cả các cống tiêu này

Tóm lại : Qua khảo sát đánh giá điều kiện địa chất công trình các vị trí cống tiêu

số 3, 4, 5, 6, dưới đê bao Quỳnh Dỵ ta thấy, các lớp đất phân bố dưới nền cốngphân bố đều lớp đất 2b là lớp đất yếu, khi xây dựng cống cần tiến hành xử lý lớpnày để cống ổn định lâu dài

- Cống tiêu số 7, 8, 9, 10, 11, 12- Tại K 1+508 , Tại K 1+622,5 , Tại K 1+706 , Tại K 2+127 Tại

Lớp này là đất đắp thân đê phân bố khắp trên bề mặt cống tiêu, có bề dày từ 1,40m

 1,50m, cao trình mặt lớp là cao trình mặt đê hiện tại vị trí cống tiêu từ +2,50mđến +2,80m, đáy lớp kết thúc ở cao trình từ +1,0m đến +1,10m

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp nén lún vừa, chịu lực được

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Trang 20

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp mềm yếu, khả năng chịu lực kém, khi xây dựng cống, đáy cống đặt trực tiếptrong lớp này cần tiến hành xử lý để các cống tiêu ổn định

Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học (Xem bảng 1)

Lớp mềm yếu, khả năng chịu lực kém, khi xây dựng cống, tuy lớp ở sâu song đốivới cống có tải trọng lớn cần xử lý cả lớp đất này

Tóm lại với điều kiện địa chất công trình cống tiêu số 7, 8, 9, 10, 11, 12, dưới đêbao Quỳnh Dỵ đã được khảo sát đánh giá trên, các lớp đất phân bố dưới các vị trínền cống yếu, khi xây dựng cống cần tiến hành xử lý để cống ổn định lâu dài

- Điều kiện địa chất vật liệu đất đắp đê :

Để có vật liệu đất đắp đê với khối lượng yêu cầu 50.000m3, tại địa phươngQuỳnh Dỵ không có đất đắp UBND huyện Quỳnh Lưu đã thống nhất Với xã MaiHùng để có đất cho Quỳnh Dỵ đắp đê (đã có văn bản thoả thuận lấy đất củaUBND xã Mai Hùng) Bãi đất ở Rú Sui xã Mai Hùng gọi là bãi A

- Khối lượng khai thác : 75.00 m3

Cự ly vận chuyển từ vị trí lấy đất từ Rú Sui xã Mai Hùng về đến nơi đắp đê là7.000m (7 km)

Qua thí nghiệm đất trong bãi thuộc loại á sét tàn tích phong hoá của đá sét bột kết,trong đất chứa nhiều sạn sỏi, nhiều chỗ đất còn giữ nghuyên dạng lớp đá gốc.Các chỉ tiêu cơ lý, lực hoc, đất chế bị của bãi (xem bảng 1)

Kết luận :

Qua khảo sát để đánh giá điều kiện địa chất công trình dọc tuyến đê bao và các vịtrí cống tiêu tuyến đê bao xã Quỳnh Dỵ huyện Quỳnh Lưu, chúng tôi rút ra một sốkết luận sau :

Về địa hình: Toàn bộ tuyến đê bao nằm trong miền địa hình ven biển, có địa hìnhthấp, cao trình thiên nhiên toàn vùng chỉ từ 0,0m đến +1,50m, tuyến đê bao đã đắp

Trang 21

mới có cao trình từ +2,50m đến +2,90m, mặt đê còn bé, về mùa lũ bão đê chưa đủ

sức chống đỡ, vì vậy cần sửa chữa nâng cấp tuyến đê này

Về địa chất: Các thành tạo trầm tích biển hầu hết là sét, á sét có kết cấu mềm yếu,

khả năng chịu lực kém như lớp 2, 2b, khi xây dựng đê bao và nhất là các vị trí

cống tiêu, cần tiến hành xử lý để công trình ổn định

Với điều kiện địa chất công trình tuyến đê bao và các vị trí cống tiêu dưới đê thuộc

tuyến đê bao xã Quỳnh Dỵ đã được khảo sát đánh giá trên ta thấy, các lớp đất phân

bố dọc tuyến đê, dọc các vị trí cống tiêu tương đối đều, song khả năng chịu lực

kém, khi xây dựng công trình nhất là các vị trí cống tiêu, cần tiến hành xử lý các

lớp đất 2b, 2 để công trình ổn định

Bảng 1 -Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý lực học các lớp đất nền dọc đê bao Quỳnh Dị

( Vật liệu đắp đê-đê bao xã Quỳnh Dị -Quỳnh Lưu-Nghệ An )

Chỉ tiêu cơ lý

Ký hiệu Đ.V.T Lớp 1 Lớp 2b Lớp 2a Lớp 3 VL bãi A

Trang 22

12 Lực dính kết C Kg/

cm2 0.270 0.039 0.185 0.286

m2/kg

- Tổng dân số toàn xã 5.804 người, gồm có 1.250 hộ với 2.720 lao động, trong đó:

+ Lao động nông nghiệp : 2.016 người

+ Lao động khác: 704 người

* Thực trạng kinh tế xã hội năm 2006:

- Tổng giá trị sản xuất đạt : 64.509 triệu VNĐ

Trong đó :

+ Nông- nghư nghiệp : 25.362 triệu đồng

+ Công nghiệp- XDCB : 27.313 Triệu đồng

+ Dịch vụ : 11.834 Triệu đồng

- Thu nhập bình quân đầu người : 5,95 triệu đồng/người/năm

- Tốc độ tăng trưởng : : 20,25%

Trang 23

+ Chăn nuôi phát triển toàn diện cả về số lượng và chất lượng, đàn trâu 74 con,đàn bò 193 con

+ Nuôi tôm thâm canh đang có chiều hướng được mở rộng

+ Khai thác và nuôi trồng hải sản có tổng giá trị 11.559 triệu đồng tăng 18,55%

so với năm 2005

+ Thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại phát triển

+ Văn hoá giáo dục phát triển, đã có 1 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia Toàn

bộ các em trong độ tuổi đi học đều được đến trường Trường mầm non có210cháu/7 lớp, trường tiểu học có438 cháu/16 lớp, trường trung học phổ thông 520em/15 lớp

+ An ninh quốc phòng được tăng cường và giữ vững, trật tự an toàn xã hội đượcbảo đảm

+ Y tế cơ sở được đảm bảo: làm tốt công tác chăm lo sức khoẻ cho nhân dân.+ Đời sống nhân dân từng bước được nâng lên, hộ nghèo giảm dần năm 2006 chỉcòn 13,9% hộ nghèo

1 Những khó khăn thuận lợi:

a- Thuận lợi:

- Có giao thông đường thuỷ sông Hoàng Mai nối liền cửa biển Lạch Cờn đến khucông nghiệp Hoàng Mai và các xã Quỳnh Vinh, Quỳnh Trang thuận lợi cho việcsản xuất, lưu thông hàng hoá và tàu thuyền ra vào đánh bắt hải sản

- Là một xã thuộc vùng phụ cận Thị trấn Qùnh lưu và khu công nghiệp HoàngMai, vì thế các nghành nghề dịch vụ, thương mại có điều kiện phát triển, đặc biệt

là nghề truyền thống chế biến thuỷ hải sản

- Lao động dồi dào tiếp cận và giao lưu buôn bán với các huyện bạn, tỉnh bạn.Cán bộ chủ trì từ xã đến thôn xóm còn trẻ có kiến thức và năng lực

b- Khó khăn:

- Địa hình đất đai không bằng phẳng, độ phì nhiêu tự nhiên nghèo, dân cư phân

bố không đều từ đó hạn chế sản xuất nông nghiệp

- Là vùng trũng, địa hình thấp bị nhiểm mặn, chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ vàbão tố từ cửa biển nên nguy cơ bị thiên tai đe doạ rất cao Tài sản và tính mạngcủa người dân nơi đây chịu nhiều rủi ro khi gặp bão kết hợp triều cường

- Cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo

Trang 24

III Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn trung và dài hạn:

Xây dựng một nền kinh tế theo hướng CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn

để có cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến

bộ nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng tốtđất đai tài nguyên có hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết việc làmcho người lao động, thực hiện xoá đói giảm nghèo Đẩy mạnh và phát triển vănhoá - giáo dục – y tế, làm tốt công tác quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn

xã hội, thực hiện xã hội công bằng dân chủ văn minh

1 Các mục tiêu chủ yếu:

Giai đoạn 2007 – 2010:

- Tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định 1994) : 113.651 triệu đồng

Trong đó:

Nông lâm ngư: 36.931 triệu đồng

Thủ công nghiệp & XDCB: 43.735 triệu đồng

Dịch vụ thương mại & thu khác:22.985 triệu đồng

Tổng giá trị tăng thêm (theo giá cố định 1994): 39.142 triệu đồng

Trong đó:

Nông lâm ngư: 11.569 triệu đồng

Thủ công nghiệp & XDCB: 16.422 triệu đồng

Dịch vụ thương mại & thu khác:11.151 triệu đồng

- Tốc độ tăng trưởng bình quân: 21,5 %

- Bìmh quân thu nhập đầu người: 11,3 triệu đồng

- Tổng sản lượng lương thực cây có hạt: 2.035 tấn

- Bình quân lương thực đầu người: 327 kg

- Tổng đàn trâu bò: 750 con

- Bình quân trên 1ha đất canh tác: 50,4 triệu đồng

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn: 2.200 triệu đồng

- Tốc độ tăng dân số: 0,75 %

2 Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng:

- Về kiến trúc:

+ Toàn bộ các trường học đều được xây dựng kiên cố bằng nhà cao tầng

+ Xây dựng kiên cố và hoàn thiện các công sở, hội quán, chợ , …

Trang 25

- Về giao thông:

Bê tông hoá đường giao thông liên xóm, liên thôn và nội đồng

IV Kế hoạch phát triển ngành và tiểu ngành

- Cải tạo, nâng cấp các trạm bơm tưới tiêu và bê tông hoá toàn bộ kênh mươngnội đồng

- Xây dựng các tuyến đê bao ngăn mặn giữ ngọt để phục vụ sản xuất nông nghiệp,nuôi trồng Thuỷ sản, bảo vệ chống triều dâng và lụt bão cho người dân xã QuỳnhDị

- Trước mắt phải khẩn cấp sữa chữa nâng cấp tuyến đê Quỳnh dị từ tràn Trại Đáđến hồ nuôi tôm giống đã bị các cơn bão trong năm 2005 phá hỏng để ngăn mặncho 193 ha đất sản xuất nông nghiệp, 100 ha diện tích ao hồ nuôi trồng thuỷ sản,bảo vệ triều dâng, lụt, bão cho 1250 hộ dân với 5634 nhân khẩu

Trang 26

PHẦN 2 THIẾT KẾ ĐOẠN ĐÊ QUỲNH DỊ

Trang 27

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN MẶT CẮT ĐÊ HỢP LÝ

Trong phần 1 của đồ án đã giới thiệu về tính cấp thiết, mục đích của đồ án cũng như giới thiệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội khu vực xây dựng đê Từ những phân tích đánh giá của phần trên, phần 2 sẽ đi vào phân tích lựa chọn, tính toán thiết kế và tính ổn định đoạn đê Quỳnh Dị

Trong chương 3 này, dựa trên những phân tích về nhiệm vụ công trình và các điều kiện kinh tế kỹ thuật của huyện, sẽ lựa chọn cấp đê, tuyến đê và mặt cắt sơ bộ hợp lý.

3.1 Nhiệm vụ của công trình

Tuyến đê Quỳnh Dị đã được nâng cấp, tạo điều kiện mở rộng diện tích đất canh tác, nuôi trồng thuỷ hải sản, tạo việc làm cho nhân dân địa phương Đến nay toàn bộ diện tích đã được khép kín đê bao bảo vệ đang được nuôi trồng thuỷ sản (chủ yếu là nuôi tôm sú ) áp dụng công nghệ kỹ thuật hình thức nuôi tiên tiến Đê biển Quỳnh Dị có nhiệm vụ ngăn mặn, giữ ngọt, chống lũ một cách chắc chắn lâu dài đảm bảo yêu cầu phục vụ khai thác tối đa tiềm năng vùng đất bồi, chuyển đổi

cơ cấu sản xuất tạo việc làm tăng thu nhập góp phần xoá đói giảm nghèo, giữ vữngbảo đảm an ninh chính trị, xã hội

3.2 Xác định cấp công trình

Căn cứ vào dân số và diện tích vùng được bảo vệ, đê biển được chia thành 5cấp, theo bảng 3.1.(theo TCVN 2009)

Trang 28

Bảng 3.1: Phân cấp công trình đê biển (14TCN -11-2009)

- Diện tíchbảo vệ >

100.000 ha

- Dân số

>200.000người

Vùng nôngthôn cócông, nôngnghiệp pháttriển:

- Diệntích bảo vệ:

50.000 100.000 ha

- Dân số:

100.000 200.000người

Vùngnôngthôn,nôngnghiệppháttriển:

- Diệntích bảovệ:10.000-50.000ha

- Dânsố:

50.000 –100.000người

Vùngnông thônnôngnghiệpphát triểntrungbình:

- Diệntích bảovệ: 5.000– 10.000ha

- Dânsố:

10.000 –50.000người

Vùngnôngthônnôngnghiệp ítpháttriển:

- Diệntích bảovệ: <5.000 ha

- Dân

số : <10.000người

Căn cứ tầm quan trọng về dân sinh, kinh tế, chính trị - xã hội của vùng được đêbảo vệ, chiều sâu ngập lụt, mức độ thiệt hại, mức độ ảnh hưởng đến môi trườngsinh thái khi đê bị vỡ để có thể xét đề nghị nâng cấp hoặc hạ cấp của đê

Hiện nay, ở khu vực đê Quỳnh Dị dân cư thưa thớt, dựa vào bảng phân cấp trên cóthể chọn cấp công trình là cấp V Tuy nhiên, tính toán cho tương lai vùng bãi giữahai tuyến đê trở thành khu kinh tế kiểu mẫu của huyện vì vậy lựa chọn công trìnhcấp IV là hợp lý

Theo tiêu chuẩn ngành 14 TCN 130 – 2009, Hướng dẫn thiết kế đê biển với côngtrình cấp IV → Tần suất thiết kế P = 5% ( Tương ứng thời gian sử dụng là 20năm)

Trang 29

3.3 Xác định tuyến công trình

Tuyến đê biển cần đảm bảo nhưng yêu cầu như sau:

Thứ nhất về vị trí tuyến đê cần đảm bảo:

Cần chú ý đến các nhiệm vụ đặc trưng của tuyến đê như: Nuôi trồng thuỷ hải sản,yêu cầu tiêu úng qua đê các công trình ngăn mặn, công trình tiêu úng, các cốngdẫn nước phục vụ cho yêu cầu nuôi thuỷ hải sản

Tuyến đê phải nối tiếp chặt chẽ với vùng bờ biển ổn định chắc chắn Nối tiếp vớicác vị trí ổn định, tuyến đê cần trơn tru, đoạn đê nối với các đoạn lân cận thànhđường trơn không được gẫy khúc uốn cong gấp

Thứ hai: Hình dạng tuyến cần

Bố trí đoạn đê đơn giản, tốt nhất là đường thẳng, tránh gẫy khúc, ít lồi lõm.Trong trường hợp phải bố trí đoạn đê lõm, cần có các biện pháp giảm sóng hoặctăng cường sức chống đỡ của đê, thuận lợi trong việc giảm nhẹ tác dụng của sóng

và dòng chảy mạnh nhất trong khu vực

Bên cạnh những yêu cầu chung đối với đoạn đê bảo vệ bờ biển, khi chọn tuyến đêQuỳnh Dị cần chú ý tới những yêu cầu sau:

Tuyến đê Quỳnh Dị là tuyến đê bao lấn biển, vì vậy đoạn đê thiết kế nằm trênvùng đất bồi, địa chất yếu Xác định tuyến phải dựa trên quy luật bồi xói trongvùng quai đê, các yếu tố ảnh hưởng khác như: điều kiện thủy thạch động lực học ởvùng nối tiếp, sóng dâng, sự mất cân bằng tải cát ở vùng lân cận Đoạn đê đi quavùng có địa thế không được quá thấp, địa chất nền không được quá yếu ảnh hưởngtới an toàn và ổn định đê…

Từ những nghiên cứu khảo sát địa hình, địa chất bãi bồi và dân sinh kinh tế củavùng, đoạn đê thiết kế được xác định như hình 3.1 và có tổng chiều dài 2210 km

Trang 30

3.4.1 Đê biển mái nghiêng

Mặt cắt đê có dạng hình thang Thân đê chủ yếu đắp bằng đất Theo cácnghiên cứu đê biển Việt Nam, mái phía biển thường có hệ số mái dốc m = 3 đến 5,còn mái đê phía đồng có hệ số mái dốc nhỏ hơn, thông thường m = 2 đến 3, phụthuộc vào chiều cao đê, địa chất đất nền và loại vật liệu đất đắp Mái đê phía biểnthường có lớp gia cố bảo vệ Lớp gia cố mái có thể là cỏ hoặc kết cấu kè bảo vệmái Các hình thức kè mái đê biển phía biển thường là đá lát khan, đá xây, đá đổ,tấm bê tông đúc sẵn, bê tông đổ tại chỗ, bê tông nhựa đường …Kết cấu và mức độgia cố phụ thuộc vào điều kiện làm việc, độ lớn các tác động của sóng, dòngchảy…Đối với mái đê phía đồng thường được bảo vệ bằng trồng cỏ, hoặc đá látkhan trong khung đá xây

Đê biển mái nghiêng có đáy rộng, ứng suất dưới đáy đê nhỏ, thích hợp ở vùng bãibiển trầm tích, bãi bồi, thi công đơn giản, sử dụng vật liệu địa phương, dễ duy tusửa chữa, tuy nhiên lại có nhược điểm là mặt cắt đê lớn, khối lượng công trình lớn

và chiếm nhiều diện tích

Sơ đồ mặt cắt ngang đê mái nghiêng có kè lát mái và tường đỉnh như hình 3.2

Hình 3.2 - Mặt cắt ngang đê biển mái nghiêng

Mái phía biển của đê mái nghiêng có thể là một mái dốc đơn như hình 3.1, hoặc cóthể làm mái gãy (có hai hoặc ba độ dốc khác nhau) như hình 3.3, hoặc nhằm giảmchiều cao sóng leo có thể làm mái có cơ như hình 3.4

Trang 31

H×nh 3.3 - Mặt cắt đê biển mái nghiêng có mái gãy

H×nh 3.4 - Đê mái nghiêng có cơ và tường chắn sóng

Để giảm nhỏ khối lượng đất đá thân đê mà vẫn không hạ thấp tiêu chuẩn chốngtràn do sóng lớn, thường bố trí trên đỉnh đê tường chắn sóng Để chống xói mònchân đê do chịu tác dụng của dòng chảy và sóng, bảo đảm ổn định cho chân đê,thường bố trí lăng trụ đá đổ ở chân đê hoặc làm chân khay bằng đá xây, cọc bêtông, ống buy…

3.4.2 Đê biển kiểu tường đứng

Trang 32

H×nh 3.5 - Mặt cắt đê biển kiểu tường đứng

H×nh 3.6 - Mặt cắt đê biển kiểu tường đứng có sân chống xói cho chân đê

So với đê biển mái nghiêng, ứng suất đối với đất nền của đê tường đứng lớn hơn,nên yêu cầu chất lượng nền đê cao hơn

3.4.3 Đê kiểu hỗn hợp

Đê biển kiểu hỗn hợp có cả phần mái nghiêng và phần tường đứng

Có hai cách kết hợp:

Trang 33

Loại thứ nhất: mái phía trên làm nghiêng, phần mái phía dưới làm dốc đứng Caotrình đỉnh tường đứng ở khoảng mực nước triều cao trung bình, như hình 3.7

Hình 3.7 - Mặt cắt ngang đê biển dạng hỗn hợp trên nghiêng dưới đứng

Loại thứ hai: mái phía trên làm đứng, mái phía dưới làm nghiêng Tường đứngđược đặt trên bệ đá đổ mái nghiêng Đỉnh lăng thể mái nghiêng ở khoảng mựcnước triều cao trung bình như hình 3.8

H×nh 3.8 - Mặt cắt ngang đê biển dạng hỗn hợp trên đứng, dưới

nghiêng

Đối với điều kiện của vùng Quỳnh Dị:

Trang 34

- Về điều kiện kỹ thuật : biển Quỳnh Lưu thuộc biển lùi, và đoạn đê thiết kế nằmtrên nền địa chất đất mềm yếu, địa hình có xu hướng lồi ra biển, bãi khá bằngphẳng, tác động của sóng vào khu vực này không lớn, chiều cao nước dâng tươngđối nhỏ

→ Giải pháp công trình được lựa chọn(có thể chọn): Từ các điều kiện trên, lựa

chọn mặt cắt ngang đê là dạng mái nghiêng Có mặt cắt ngang sơ bộ như hình3.9(có tường đỉnh hay không có tường đỉnh)

Hình 3.9 - Sơ bộ thiết kế mặt cắt ngang sơ bộ đoạn đê thiết kế

Trang 35

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN ĐIỀU KIỆN BIÊN THIẾT KẾ

Để thiết kế đê cần có các dữ liệu đầu vào hay còn gọi là các điều kiện biên Điều kiện biên thiết kế bao gồm: điều kiện hình thái bờ biển(quy luật bồi xói…); điều kiện dân sinh kinh tế; điều kiện biên thuỷ lực (Mực nước thiết kế, Thủy triều thiên văn cực trị, Nước dâng, Sóng thiết kế) Trong đó điều kiện hình thái và điều kiện dân sinh kinh tế đã được trình bày trong chương 2 Vì vậy, nội dung chính của chương 4 là tính toán các điều kiện biên thủy lực.

4.1 Xác định mực nước thiết kế ( MNTK )

Hình 4.1 - Mực nước thiết kế công trình

4.1.1 Xác định mực nước trung bình( MNTB ) và biên độ triều cực trị (Atr.max)

Trang 36

Theo vị trí của biển Quỳnh Dị toạ độ địa lý nằm trong khoảng 19o14’ vĩ độ Bắc,

105o44’ kinh độ Đông.Có thể lấy giá trị MNTB và Ztr.max đo được tại trạm Lạch

Thới (19006; 105040 ) ( Bảng 4.1 )

Bảng 4.1 - Mực nước trung bình, Mực nước triều cực đại, cực tiểu, và cực trị

thiên văn t ại trạm Lạch Thới (19006; 105040 )

Tên trạm

MNTB(cm)

Cực trị theo chu kì 19 năm Cực trị thiên văn

Ngày thángnăm (cm)Max Ngày,tháng,năm (cm)Min

Mực nướcmax(cm)

Mực nướcmin(cm)Lạch Trường

(19053, 105056) 184 23/12/1987 341 15/06/1987 -9 343,76 -10,50Lạch Thới

(19006N,

105040E) 150 01/01/1987 267

14/06/198715/06/1987 1717 271,99 12,67Cửa Hội

(18046, 105045) 171 25/11/1987 324 15/06/1987 -20 323,61 -11,41

Trang 37

(Hướng dẫn thiết kế đê biển,Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 130 – 2002, 2002).

Từ bảng 4.1 : → MNTB = 1,50 ( m ) (Theo cao độ hải đồ )

Quy về cao độ lục địa : MNTB = 1,50 – 1,91 = - (0,41) ( m )

Và Ztr.max = + 2,67 ( m ) → Atr.max = +(2,67) – 1,50 = 1,17 ( m )

4.1.2 Tính toán chiều cao nước dâng do bão

Theo 14TCN130-2002 (trang 92) Quỳnh Dị nằm ở khu vực có số liệu nướcdâng do bão:

Bảng 4.2 - Chiều cao nước dâng theo tần suất %

Bảng 4.3 - Bảng phân bố tần suất nước dâng

Trang 38

Hình 4.2 - Đường quan hệ P%~Hnd

Ứng với công trình cấp IV tần suất nước dâng P = 5% → Hnd = 2,3 (m)

Từ hình vẽ trên xác định được MNTK theo cao độ lục địa như sau:

Trang 39

biển hay sự bồi lấp luồng tàu Đồng thời, sóng phản xạ từ các công trình cùng vớidòng chảy do sóng tạo ra gần các công trình gây ra xói cục bộ tại chân các côngtrình Quá trình xói này cùng với lực tác động của sóng lên các công trình có thểgây ra sự đổ vỡ, hư hỏng của công trình

4.2 Tính toán chiều cao sóng nước sâu theo hàm phân bố Weibull

Biến thiên sóng dài hạn được xác định bằng các quy luật thống kê rút ra từtập hợp các phổ năng lượng hoặc tập hợp các đặc trưng thống kê HP% nhiều năm.Phân bố của HP% qua nhiều năm thường tuân theo luật phân bố Weibull Khái niệmtần suất đảm bảo P% trên chuỗi số liệu đo nhiều năm của HP% thường được chuyểnsang khái niệm về chu kỳ lặp lại Tr của sóng tính toán Có thể quy đổi Tr = 1/P%,

ví dụ với chu kỳ lặp lại 50 năm ứng với tần suất vượt hàng năm là P = 2%, nhưngcông thức này chỉ đúng với chuỗi số liệu đo nhiều năm(ít nhấtlà 20 năm) Như vậysóng tính toán phải được xác định ứng với một tần suất vượt P% theo quy định vàứng với một chu kỳ lặp lại Tr Về chu kỳ lặp lại Tr (hay P%), cần phải quy định cụthể cho từng loại và cấp công trình như đối với đại lượng gió hay mực nước tínhtoán

Để xác định chiều cao sóng cực trị ứng với tần suất P% cho vùng biển Quỳnh Dị

ta dùng số liệu quan trắc sóng trong 20 năm (1960-1969),(1993-2002) tại đảoBạch Long Vỹ, số liệu gồm 21743 lần quan trắc Phân bố xác suất của Hp% đượcxác định theo phân bố Weibull Hàm xác suất Weibull có dạng:

a Hàm mật độ xác suất

(4-1)Trong đó:

a : là thông số vị trí

b: là thông số tỷ lệ

Trang 40

c Quan hệ tuyến tính hoá

Phương trình (4-2) được tuyến tính hoá như sau

(4-3)

Phương trình quan hệ tuyến tính giữa ln(x-a) và ln{-ln[1-F(x)]}, từ quan hệ này

được xây dựng cho các giá trị quan sát của x và tần suất kinh nghiệm của nó để

xác định các hệ số b, c của phân bố Weibull Nếu biểu thị qua tần suất vượt, (4-3)

trở thành

Nếu biểu thị qua tần suất vợt quá thì giá trị xp của hàm phân bố lý thuyết ứng với

Ngày đăng: 13/07/2023, 15:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 -Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý lực học các lớp đất nền dọc đê bao Quỳnh Dị - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Bảng 1 Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý lực học các lớp đất nền dọc đê bao Quỳnh Dị (Trang 21)
Bảng 3.1: Phân cấp công trình đê biển (14TCN -11-2009) - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Bảng 3.1 Phân cấp công trình đê biển (14TCN -11-2009) (Trang 28)
Sơ đồ mặt cắt ngang đê mái nghiêng có kè lát mái và tường đỉnh như hình 3.2 - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Sơ đồ m ặt cắt ngang đê mái nghiêng có kè lát mái và tường đỉnh như hình 3.2 (Trang 30)
Hình 3.7 - Mặt cắt ngang đê biển dạng hỗn hợp trên nghiêng dưới đứng - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Hình 3.7 Mặt cắt ngang đê biển dạng hỗn hợp trên nghiêng dưới đứng (Trang 33)
Hình 3.9 - Sơ bộ thiết kế mặt cắt ngang sơ bộ đoạn đê thiết kế - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Hình 3.9 Sơ bộ thiết kế mặt cắt ngang sơ bộ đoạn đê thiết kế (Trang 34)
Hình 4.1 - Mực nước thiết kế công trình 4.1.1 Xác định mực nước trung bình( MNTB ) và biên độ triều cực trị (A tr.max ) - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Hình 4.1 Mực nước thiết kế công trình 4.1.1 Xác định mực nước trung bình( MNTB ) và biên độ triều cực trị (A tr.max ) (Trang 35)
Bảng 4.1 -  Mực nước trung bình, Mực nước triều cực đại, cực tiểu, và cực trị  thiên văn t ại trạm Lạch Thới (19 0 06; 105 0 40 ) - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Bảng 4.1 Mực nước trung bình, Mực nước triều cực đại, cực tiểu, và cực trị thiên văn t ại trạm Lạch Thới (19 0 06; 105 0 40 ) (Trang 36)
Bảng 4.2 - Chiều cao nước dâng theo tần suất % - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Bảng 4.2 Chiều cao nước dâng theo tần suất % (Trang 37)
Bảng 4.3 - Bảng phân bố tần suất nước dâng - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Bảng 4.3 Bảng phân bố tần suất nước dâng (Trang 37)
Hình 4.2 - Đường quan hệ P%~Hnd - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Hình 4.2 Đường quan hệ P%~Hnd (Trang 38)
Bảng 4.6 -  Kết quả tính các hệ số - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Bảng 4.6 Kết quả tính các hệ số (Trang 41)
Bảng 4.7 -  Bảng tần suất Weibull - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Bảng 4.7 Bảng tần suất Weibull (Trang 43)
Hình 4.4 -  Biểu đồ quan hệ chiều cao sóng Hs ~ P% - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Hình 4.4 Biểu đồ quan hệ chiều cao sóng Hs ~ P% (Trang 44)
Hình 4.5 -Hệ số nước nông tính theo lý thuyết sóng có biên độ nhỏ - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Hình 4.5 Hệ số nước nông tính theo lý thuyết sóng có biên độ nhỏ (Trang 46)
Hình 4.6 - Biểu đồ tính toán hệ số nước nông - Phân tích lựa chọn sơ bộ mặt cắt đê bao gồm lựa chọn tuyến đê,cấp công trình và lựa chọn mặt cắt ngang
Hình 4.6 Biểu đồ tính toán hệ số nước nông (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w