Việc đầu tư xây dựng các nhà máy bia công suất 50 triệu lít, 100triệu lít và 200 triệu lít tại các tỉnh thành trong cả nước sẽ mang lại lợi nhuận lớn choTổng công ty và các nhà đầu tư hơ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa có sự quản lý của Nhà nước với mục đích là phát triển lực lượng sản xuất, pháttriển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đờisống nhân dân Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay bất cứ mộtdoanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển phải chấp nhận cạnh tranh bởi vì có cạnhtranh thì mới có phát triển Muốn tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh thìcác doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện về mọi mặt, nâng cao hiệu quả trongsản xuất kinh doanh
Hiện nay, ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam cũng như các ngànhkhác đều đang vấp phải những khó khăn nhất định Đặc biệt là trong những năm trở lạiđây, khi mà sự suy yếu của thị trường tài chính, tốc độ tăng GDP của Mỹ giảm xuốngmức thấp nhất kể từ năm 2003 đến nay Giá dầu thô, lương thực và nhiều loại nguyênvật liệu, vật tư trên thế giới liên tục thay đổi ở mức cao gây áp lực cho sản xuất trongnước, làm tăng giá thành sản xuất cũng như giá cả nhiều loại hàng hoá tiêu dùng.Không những thế khi mà Việt Nam đã tham gia vào WTO, vì vậy Việt Nam sẽ phảithực hiện cam kết khi mà gia nhập Và Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giảikhát Hà Nội một thành viên của ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội cũng lên kếhoạch xây dựng thành một Tổng công ty vững mạnh, giữ vai trò chủ đạo trong ngànhcông nghiệp Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam Tập trung đầu tư phát triển nănglực sản xuất của Công ty mẹ, đồng thời phát trển mở rộng tham gia đầu tư vào các công
ty con, công ty liên kết Hướng đầu tư của Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nướcgiải khát Hà Nội là đầu tư mới các nhà máy quy mô công suất 50 triệu lít, 100 triệu lít
và 200 triệu lít để đáp ứng nhu cầu thị trường chung và từng khu vực Tập trung đầu tưxây dựng các nhà máy công suất 50 triệu lít, 100 triệu lít và 200 triệu lít tại các khu vựcđồng bằng Bắc Bộ (Hà Nội, Thái Bình, Vĩnh Phúc,…), khu vực miền Trung (QuảngBình, Quảng Trị,…) và khu vực phía Nam (tập trung ở Vũng Tàu) Tiến hành điều tra,đánh giá thị trường một cách toàn diện từ đó xây dựng và thực hiện các giải pháp chođầu tư, phát triển thị trường Đầu tư xây dựng các chi nhánh, phát triển hệ thống phânphối, nhà văn phòng- nhà kho, từng bước mở rộng thị trường, đáp ứng nhu cầu trong
Trang 2nước và đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngân sách, hội nhập vững chắc kinh tếkhu vực và thế giới Việc đầu tư xây dựng các nhà máy bia công suất 50 triệu lít, 100triệu lít và 200 triệu lít tại các tỉnh thành trong cả nước sẽ mang lại lợi nhuận lớn choTổng công ty và các nhà đầu tư hơn nữa khi dự án đi vào hoạt động sẽ góp phần giảiquyết nhiều việc làm cho địa phương và tăng đóng góp ngân sách cho địa phương từsản xuất công nghiệp.
Qua quá trình thực tập tại phòng kế hoạch – đầu tư tại Tổng công ty Cổ phầnBia –Rượu –Nước giải khát Hà Nội, được sự giúp đỡ của các anh chị trong Tổng công
ty và dưới sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Phúc em đã chọn đề
tài :‘Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cơ bản tại Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu –Nước giải khát Hà Nội’ để viết chuyên đề tốt nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu :
Trong khóa luận này, ngoài 2 phương pháp truyền thống là phương pháp duyvật biện chứng và duy vật lịch sử chuyên đề thì chuyên đề còn sử dụng một số phươngpháp cụ thể như :
Phương pháp thống kê kinh tế, tổng hợp, so sánh đối chiếu
Phương pháp phân tích logic
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp : Các báo cáo của các phòng ban trongTổng công ty như : phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức, phòng kế hoạch vàđầu tư, phòng kĩ thuật công nghệ….như bản báo cáo thực hiện kế hoạch, báocáo tài chính, bản báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,…
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp : phương pháp quan sát, ghi chép, phỏngvấn các cán bộ, nhân viên có liên quan tới việc cung cấp các tài liệu cho chuyên
đề thực tập
Mục đích nghiên cứu :
Đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư cơ bản của Tổng công ty Cổ phần Bia Rượu - Nước giải khát Hà Nội Xem xét các dự án đầu tư của Tổng công ty có khả thihay không, có đem lại hiệu quả như mong đợi hay không, có thực sự nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao hay không
Trang 3Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cơ bản cho Tổng công
ty, giúp cho Tổng công ty mở rộng các dự án đầu tư tại các tỉnh thành trong cả nước
Đối tượng nghiên cứu :
Các dự án đầu tư của Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
và các công ty con trực thuộc Tổng công ty
Em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa QTKD, đặc biệt là
sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Văn Phúc cùng toàn thể các anh chịtrong phòng Kế hoạch – đầu tư tại Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát
Hà Nội đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thànhbáo cáo của mình
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng bài viết của em không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Chính vì vậy, em kính mong nhận được ý kiến của thầy giáo, của cán bộphòng Kế hoạch – đầu tư tại Tổng công ty để em có thêm kiến thức cho mình, phục vụtốt cho quá trình công tác sau này
Sinh viên
Trang 4Chương 1 Tổng quan về sự hình thành và phát triển của Tổng công ty
Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
1.1 Thông tin chung
1.1.1 V ài nét sơ lư ợc về Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
- Tên công ty : Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
- Tên tiếng anh : Hanoibeer – Alcohol – Beverage Corporation
- Tên giao dịch : HABECO
- Địa chỉ : 183 Hoàng Hoa Thám - Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội
- Điện thoại : ( 84.4) 8.453843
- Fax ( 84.4) 8.464549
- Website : www.habeco.com.vn
- Hình thức pháp lý : Công ty cổ phần
- Vốn điều lệ hiện nay là: 2.318.000.000.000 VNĐ
- Số đăng kí kinh doanh : 113641- DNNN
- Tài khoản :1500.311.000006 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn(77 Lạc Trung- Hai Bà Trưng- Hà Nội)
- Logo :
- Ý nghĩa logo của công ty :
Chùa một cột : đặc trưng cho văn hóa Hà Nội
2 con gấu : biểu tượng cho sức mạnh
5 sao : biểu tượng cho đẳng cấp
Trang 5 Thông điệp gửi tới khách hàng là Habeco, since 1890.
- Slogan : “Truyền thống trăm năm”.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội
-Tổng Công ty Bia - Rượu – Nước giải khát Hà Nội được thành lập theo quyếtđịnh số 75/2003/QĐ – BCN ngày 16/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp; là TổngCông ty hoạt động theo mô hình quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ, lấycông ty Bia Hà Nội là nòng cốt, tiền thân là nhà máy bia Hommel thành lập năm 1890dưới thời Pháp thuộc Năm 1954 trước khi rút khỏi miền Bắc Việt Nam, người Phápcho phá hủy gần như hoàn toàn Nhà máy Qua gần nửa thập kỷ khôi phục và phát triển
đã vươn lên thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Ngành Bia Rượu Nước giải khát
-Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội là tổng công ty Nhà nước tổchức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Với bí quyết công nghệ duynhất – truyền thống trăm năm, cùng với hệ thống thiết bị hiện đại , đội ngũ cán bộ côngnhân viên lành nghề, có trình độ, tâm huyết, các sản phẩm của Tổng công ty đã nhậnđược sự mến mộ của hàng triệu người tiêu dùng trong nước cũng như quốc tế.Thươnghiệu Bia Hà Nội ngày hôm nay được xây dựng, kết tinh từ nhiều thế hệ, là niềm tin củangười tiêu dùng, niềm tự hào của thương hiệu Việt
Tiền thân của Tổng Công ty là Nhà máy Bia Hommel, Nhà máy Bia Hà Nội, cótruyền thống trên 100 năm xây dựng và phát triển với những cột mốc lịch sử như :
Năm 1890: Nhà máy bia Hommel được xây dựng và sản xuất những mẻ bia đầutiên
Năm 1957: Nhà máy bia Hommel được khôi phục, đổi tên thành nhà máy bia
Hà Nội ngày 15/08/1958, bia Trúc Bạch đã được sản xuất thành công và tiếptheo đó là bia Hông Hà, Hà Nội, Hữu Nghị
Năm 1993: Nhà máy Bia Hà Nội đổi tên thành Công ty Bia Hà Nội và bắt đầuquá trình đầu tư đổi mới thiết bị nâng công suất lên 50 triệu lít năm
Trang 6 Năm 2003: Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội được thành lậptrên cơ sở sắp xếp lại Công ty Bia Hà Nội và thành viên.
Năm 2004: Dự án đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ, nâng công suấtbia Hà Nội lên 100 triệu lit/ nămđã hoàn thành và đưa vào sử dụng , đáp ứngđược nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng về cả số lượng và chất lượng.Đến nay, Tổng Công ty giữ vai trò Công ty mẹ với nhiều Công ty con, Công tyliên kết, đơn vị liên doanh, đơn vị phụ thuộc trải dài từ miền Trung Quảng Bìnhđến các tỉnh thành phía Bắc
Ngày 16/06/2008 Công ty chuyển thành Tổng Công ty cổ phần Bia – Rượu –Nước giải khát Hà Nội
Tổng công ty đã nhận chứng chỉ của hệ thống quản lý An toàn thực phẩm ISO
22000 : 2005 do tổ chức quốc tế chứng nhận chất lượng toàn diện TQCSI của Australiacấp Hệ thống ISO 22000 : 2005 cùng với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000
và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 : 2004 tích hợp thành hệ thống quản lý tổngthể về Chất lượng – Môi trường – An toàn thực phẩm của HABECO HABECO làdoanh nghiệp đầu tiên trong ngành thực phẩm đồ uống của Thành phố Hà Nội đạt đượcchứng chỉ này HABECO đã thực hiện xây dựng cơ chế quản lý nội bộ, áp dụng triệt để
và thực hiện quản lý ISO về chất lượng sản phẩm, môi trường và an toàn vệ sinh thựcphẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm tới tận nay người tiêu dùng
1.1.3 Vốn và cơ cấu vốn kinh doanh của TCT
TCT Cổ phần Bia - Rượu –Nước giải khát Hà Nội là doanh nghiệp hoạt độngtheo hình thức cổ phần và là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực công nghệsản xuất nước giải khát nên qui mô nguồn vốn của doanh nghiệp rất lớn Bên cạnh đó,doanh nghiệp còn đầu tư góp vốn của mình tại công ty con và công ty liên kết Tại thờiđiểm hiện tại, doanh nghiệp có tổng nguồn vốn là 2.318 tỷ đồng, so với các doanhnghiệp trong ngành sản xuất bia thì nguồn vốn của Habeco là tương đối lớn
Trang 7Bảng 1 : Cơ cấu vốn của Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
( năm 2006)
( Cổ phần ) Giá trị (đồng )
Tỉ lệ (%)
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
Trước đây, TCT Cổ phần Bia –Rượu –NGK Hà Nội là doanh nghiệp 100% vốnNhà nước, sau khi cổ phần hoá ngày 16/06/2008, Habeco chính thức có giấy phép kinhdoanh hoạt động chuyển thành TCT Cổ phần Tại thời điểm sắp xếp lại TCT, vốn điều
lệ của Habeco là 969,583 tỷ đồng Nhưng sau khi chuyển sang hoạt động theo mô hình
Trang 8doanh nghiệp cổ phần, vốn điều lệ của TCT tăng lên, đạt mức 2.318 tỷ đồng và cơ cấuvốn của TCT có sự thay đổi mạnh mẽ Vốn Nhà nước vẫn chiếm tỉ trọng tuyệt đối,chiếm 81,79% tổng số vốn điều lệ của TCT Với một nguồn vốn rất lớn, thì TCT Cổphần Bia –Rượu –NGK Hà Nội rất có ưu thế trong việc mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh, đầu tư vào các trang thiết bị máy móc hiện đại để mở rộng và nâng caonăng lực sản xuất kinh doanh, thực hiện các hoạt động tiêu thụ một cách chuyênnghiệp, điều đó giúp cho TCT tạo được vị thế lớn hơn trên thị trường so với các đối thủcạnh tranh
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh của TCT Bia –Rượu –NGK Hà Nội
Lĩnh vực hoạt động chính của Tổng công ty là:
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát, cồn, bao bì;
Xuất khẩu các loại sản phẩm bia, rượu, nước giải khát, vật tư, nguyên liệu, thiết
bị, phụ tùng có liên quan đến ngành sản xuất bia, rượu, nước giải khát; các loạihương liệu, nước cốt để sản xuất bia, rượu, nước giải khát
Dịch vụ đầu tư, tư vấn, tạo nguồn vốn đầu tư
Nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ, thiết kế, chế tạo, xây, lắp đặt thiết
bị và công trình chuyên ngành bia, rượu, nước giải khát
Kinh doanh khách sạn, văn phòng cho thuê, du lịch, hội chợ, triển lãm, thôngtin, quảng cáo, bất động sản,…
Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạchphát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội đến năm 2010, Tổng công ty Bia
- Rượu - Nước giải khát Hà Nội sẽ xây dựng thành một trong những Tổng công tymạnh, giữ vai trò chủ đạo trong ngành Công nghiệp sản xuất Bia, Rượu, Nước giảikhát, tiếp tục có những bước chuyển mình, đáp ứng yêu cầu hội nhập, đóng góp tíchcực cho nền kinh tế đất nước
Trang 9 Bia chai dung tích 450 ml, hay còn gọi là bia nhãn đỏ là sản phẩm chính củacông ty, được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, có công suất 30.000 chai/giờ.Bia Hà Nội có hương vị đặc trưng, được chiết vào chai màu nâu, được đóng kétnhưa ( 20 chai/két ), thuận lợi cho việc vận chuyển đi xa Lâu nay, bia chai HàNội luôn được người tiêu dùng ưa chuộng (đặc biệt là ở khu vực phía Bắc) vớihương vị đậm đà Tuy nhiên, bao bì và vỏ chai còn chưa hấp dẫn với người tiêudùng, do đó có ảnh hưởng không nhỏ với hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Tổngcông ty Sản phẩm bia chai là sản phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng và đemlại lợi nhuận cho Tổng công ty.
Bia lon dung tích 330ml được đưa ra thị trường lần đầu tiên vào năm 1992 Bialon được đóng vào hộp giấy (24 lon/hộp), thời hạn sử dụng dài nên thuận lợiviệc vận chuyển đi xa Tuy nhiên sản phẩm bia lon Hà Nội vẫn chưa được nhiềungười tiêu dùng ưa chuộng do kiểu dáng mẫu mã vẫn chưa hấp dẫn, ít có cáchthức khuyến khích tiêu dùng hợp lý, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới doanhthu sản phẩm này nói riêng và doanh thu sản phẩm nói chung Đối tượng phục
vụ là người tiêu dung có thu nhập khá, nhà hàng, khu giải trí cao cấp
Bia chai Hà Nội Beer Premium là sản phẩm bia chai mới, được đóng chai330ml
Bia chai Hà Nội Lager được đóng chai 450ml
Đối tượng phục vụ thị trường là người dân tiêu dùng hằng ngày, nhà hàng, cáckhu vui chơi giải trí
Bia hơi :
Bia hơi Hà Nội có chất lượng cao, ổn định, hương vị thơm mát., giá cả phù hợpvới thu nhập đa số người tiêu dùng Hiện nay bia hơi Hà Nội được chiết thùngvới dây chuyền công nghệ khép kín của Đức, đảm bảo vệ sinh thực phẩm đồngthời mang tới cho người uống cơ hội thưởng thức nguyên vẹn chất lượng vàhương vị như chính trong hầm lạnh lên men của Habeco
Bia hơi Hà Nội được đóng trong thùng inox có dung tích 50 lít, có tính chất thời
vụ do đặc tính của loại bia này là thời gian bảo quản ngắn khoảng 24h nên loạibia này chỉ tiêu thụ ở những nơi gần công ty, không vận chuyển đi xa
Trang 10 Thị trường tiêu thụ bia hơi chủ yếu ở Hà Nội và một số tỉnh lân cận Dođặc tínhnày nên doanh thu tiêu thụ luôn chỉ giữ một tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thutiêu thụ của Tổng công ty.
Ngoài 2 phân khúc chính là bia tiệt trùng đóng chai/lon và bia hơi, thì TCT Cổphần Rượu – Bia – NGK Hà Nội còn sản xuất thêm sản phẩm bia tươi Bia tươi Hà Nộiđược đóng trong thùng keg 30 lít chuyên dụng trong vòng 7 ngày kể từ ngày sản xuất.Bia tươi Hà Nội phục vụ cho đối tượng khách hàng có thu nhập cao, tại các quán biatươi
1.1.6 Khách hàng và Thị trường
1.1.6.1Khách hàng
Ngày nay cái tên bia Hà Nội cùng tất cả hương vị và cảm giác mà nó đem lại đãnằm sâu trong tiềm thức không chỉ của người dân đất Việt, những người nước ngoài đã
có dịp tới Việt Nam, mà ngay cả những người chưa từng tới mảnh đất này nhưng được
có dịp thưởng thức bia Hà Nội đều không bao giờ có thể quên được hương vị có mộtkhông hai của nó Thứ hương vị đặc biệt khiến mỗi người có cảm giác riêng, nhữngcốc bia có màu vàng đặc trưng óng ả Chính vì vậy, những người sành bia một khi đãuống bia Hà Nội sẽ không thể nào quên và sẽ mãi muốn được thưởng thức thứ nướcuống tuyệt vời này Sự tương đồng mà bạn có thể bắt gặp ở bất cứ nơi nào mà cónhững người đang thưởng thức bia Hà Nội – đó là sự sảng khoái và chia sẻ
1.1.6.2 Thị trường
Hiện nay, thị trường bia ngày càng sôi động, các doanh nghiệp sản xuất trongngành bia cạnh tranh nhau từng thị phần một khiến cho thị trường cạnh tranh càng gaygắt Đặc biệt, hiện nay khi mà Việt Nam đã gia nhập vào thị trường WTO thì càng cónhiều nhà đầu tư nhảy vào góp chung vốn với các công ty trong nước để cùng nhauthực hiện những dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia ở từng khu vực của đất nước, giúpcác doanh nghiệp mở rộng thị trường đồng thời cũng giúp cho các nhà đầu tư thâmnhập vào thị trường nội địa một cách dễ dàng và hiệu quả Hiện nay, ở Việt Nam nổibật lên 3 doanh nghiệp chiếm thị phần nhiều nhất trong các doanh nghiệp sản xuất bia
là Tổng công ty CP Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (HABECO), Tổng công ty
Trang 11CP Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) và Công ty bia Việt Nam (VBL)chiếm trên 60% sản lượng bia của cả nước.
(Nguồn: Hiệp hội bia - rượu – NGK Việt Nam)
1.2.Cơ cấu tổ chức và quản lý
1.2.1.Cơ cấu tổ chức và quản lý
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của Tổng công ty Bia - Rượu – NGK Hà Nội
Trang 12ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT
Văn
phòng Phòng thị
trường
Phòng vật tư nguyên liệu
Phòng
tổ chức
kế toán
Phòng
kế hoạch đầu tư
Ban quản lý
dự án
Mê Linh
Phòng
kỹ thuật
Phòng quản
lý chất lượng
Viện
kỹ thuật Bia – Rượu NGK
Nhà máy Bia
Hà Nội-
Mê Linh
Xí nghiệp chế biến
Xí nghiệp thành phẩm
Xí nghiệp
cơ điện
Quan hệ chức năng
Trang 13Mô hình tổ chức của TCT là mô hình hỗn hợp, kết hợp giữa mô hình quản lýchức theo chức năng và trực tuyến những trong đó mô hình theo chức năng là chủ yếu.Tổng giám đốc là người có quyết định sau cùng và có hiệu lực nhất theo chế độ mộtthủ trưởng Các phòng ban có nhiệm vụ tư vấn, giúp đỡ Tổng giảm đốc trong phạm viquản lý của mình.
Chủ tịch hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý, có toàn quyền nhân danh Tổng
công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Tổng công ty,quyết định chiến lược phát triển của Tổng công ty
Tổng giám đốc : Là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động Tổng công
ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao
Giám đốc điều hành sản xuất – kĩ thuật - đầu tư : Chỉ đạo quá trình sản xuất – kĩ
thuật - đầu tư và quản lý chất lượng sản phẩm theo kế hoạch của Tổng công ty
Giám đốc điều hành tiêu thụ : Chỉ đạo công tác tiêu thụ và thị trường của Tổng
công ty
Giám đốc điều hành hành chính – pháp lý : Chỉ đạo lĩnh vực hành chính, chính chế
và lao động tiền lương của Tổng công ty
Kế toán trưởng : Tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán, thống kê của Tổng
công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
Phòng tổ chức lao động : Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc tuyển dụng đào
tạo đáp ứng yêu cầu của từng vị trí công việc, quản lý về an toàn lao động
Phòng kế hoạch - đầu tư : Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn và ngắn
hạn ( quý, tháng , tuần, đột xuất ) của Tổng công ty Giám sát việc triển khai kếhoạch / lệnh sản xuất, đầu mối quản lý vẩn chuyển sản phẩm đến các chi nhánh củaTổng công ty Xây dựng kế hoạch đầu tư, kiểm soát tiến độ đầu tư và xây dựng cơbản
Phòng tiêu thụ - thị trường : Xây dựng các chiến lược, kế hoạch phát triển thị
trường Lập kế hoạch thực hiện và giám sát việc tiêu thụ sản phẩm của Tổng công
Trang 14ty, và cũng là đầu mối xử lý khiếu nại của khách hàng, đánh giá sự thỏa mãn củakhách hàng.
Phòng vật tư – nguyên liệu : Lập kế hoạch và kiểm soát việc mua vật tư, nguyên
liệu đảm bảo cho sản xuất kinh doanh Theo dõi đánh giá người cung ứng và quản
lý kho tại Tổng công ty
Phòng kỹ thuật – công nghệ : Lập kế hoạch chất lượng cho các sản phẩm, kiểm tra
thử nghiệm chất lượng toàn bộ từ đầu vào đến thành phẩm Thực hiện tiêu chuẩn /kiểm định các thiết bị kiểm tra, đo lường, thử nghiệm Xây dựng các quy trình côngnghệ, hướng dẫn vận hành vệ sinh thiết bị sản xuất đảm bảo an toàn vệ sinh, tiếtkiệm nguyên nhiên vật liệu Xây dựng kế hoạch HACCP cho việc xác định và kiểmsoát các điểm kiểm soát trọng yếu liên quan đến an toàn thực phẩm
Phòng kỹ thuật – cơ điện : Quản lý, lập kế hoạch và theo dõi việc thực hiện sửa
chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị nhà xưởng Duy trì và đảm bảo việc hiệu chuẩn /kiểm định các thiết bị, áp lực, áp kế và các thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.Xây dựng các hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng thiết bị máy móc đảm bảo antoàn, kéo dài thời gian tiết kiệm tiêu hao điện năng
Xí nghiệp chế biến : Quản lý và kiểm soát công đoạn sản xuất các loại bia bao gồm
nấu, lên men, lọc bia thành phẩm và cung cấp hơi nóng, lạnh, khí nén, C02, nước đã
xử lý đảm bảo sản lượng kế hoạch sản xuất yêu cầu Tham gia thực hiện kế hoạchsửa chữa bảo dưỡng thiết bị trong xí nghiệp
Giám đốc xí nghiệp thành phẩm:
Quản lý và kiểm soát quá trình công nghệ chiết các loại bia sau khi lọc từ xí nghiệpchế biến đảm bảo sản lượng kế hoạch sản xuất yêu cầu Tham gia thực hiện kếhoạch sửa chữa bảo dưỡng thiết bị trong xí nghiệp
Xí nghiệp cơ điện : Triển khai thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng toàn bộ máy móc
thiết bị nhà xưởng phục vụ sản xuất tại Tổng công ty theo kế hoạch và đột xuất
Văn phòng : Cung cấp, quản lý các trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm Cung
cấp phương tiện vật chất cho các cuộc họp, quản lý đội xe con phục vụ ban lãnh đạo
và phòng ban đi công tác, kiểm soát công tác văn thư lưu trữ của Tổng công ty Bảođảm an ninh trật tự, kiểm soát công tác an toàn phòng cháy chữa cháy, chăm lo sức
Trang 15khỏe cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty, quản lý nhà ăn tập thể, kiểm soát
vệ sinh môi trường, vệ sinh lao động trong Tổng công ty
Phòng tài chính - kế toán : Kiểm soát việc thanh toán cho khách hàng tham gia vào
các hoạt động mua hàng và bán hàng Đảm bảo nguồn tài chính khi có yêu cầu
Viện kĩ thuật : Nghiên cứu phát triển ứng dụng kĩ thuật sản xuất Bia - Rượu - Nước
giải khát theo kế hoạch của Tổng công ty, các đề tài nghiên cứu của Nhà nước theo
kế hoạch và hợp đồng kí kết Thực hiện chuyển giao và phối hợp giám sát chấtlượng việc sản xuất sản phẩm mang thương hiệu của Công ty mẹ tại các công tycon Tổ chức thực hiện công tác đào tạo chuyên ngành cho cán bộ kỹ thuật, nghiệp
vụ và công nhân cho công ty mẹ và các công ty con theo kế hoạch và hợp đồng
1.2.2.Hệ thống công ty con và công ty liên kết
Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu – NGK Hà Nội hiện có 10 công ty con và 14công ty thành viên
- Hệ thống công ty thành viên:
Công ty CP Habeco Hải Phòng
Công ty CP bia Hà Nội - Hồng Hà
Công ty CP bia Hà Nội – Kim Bài
Công ty CP bia Hà Nội - Nghệ An
Công ty CP bia Hà Nội - Quảng Trị
Công ty CP bia Hà Nội – Vũng Tàu
Công ty CP bao bì Habeco
Công ty Thuỷ Tinh Sanmiguel Yamamura Hải Phòng
Công ty CP Đầu tư phát triển công nghệ Bia - Rượu – NGK Hà Nội
Công ty CP vận tại Habeco
Công ty CP Vinaceglass
Công ty CP Habeco Land
Công ty CP Harec ĐT & TM
Công ty CP một thành viên Habeco
- Hệ thống công ty con:
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức tổ hợp công ty mẹ - Công ty con của
Trang 16Tổng công ty Bia - Rượu – NGK Hà Nội (Habeco)
CTC
P Bia
Hà Nội - Hải Dương
CT
CP Bia
Hà Nội
- Hải Phòng
CT
CP bia
Hà Nội – Na
m Định
CT
CP Bia
Hà Nội – TháiBình
CT bia
Hà Nội – Tha
nh Hoá
CTC
P bia
Hà Nội - Quản
g Ninh
CTC
P bia
Hà Nội - Quản
g Bình
CTC
P Cồn Rượ
u Hà
Nội
CT
CP bao
bì bia - rượu
- NGK
TCT bia - rượu – NGK Hà Nội
(Nguồn: website http://habeco.com.vn )
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 17(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Một trong những mục tiêu của công ty khi hoạt động kinh doanh trong nền kinh
tế thị trường là phải đạt hiệu quả kinh doanh Mục tiêu cao nhất và không thay đổi đó
là phát triển trên cơ sở có lợi nhuận cao, bảo toàn và tăng vốn kinh doanh, mang lại lợi
ích cho chủ đầu tư và mọi người lao động trong Công ty đồng thời đóng góp vào sự
phát triển của cộng đồng, của xã hội
Qua bảng trên, ta thấy doanh thu của năm 2007 tăng gấp đôi so với năm 2006, là
do cuối năm 2006, TCT niêm yết trên sàn chứng khoán HASTC, do vậy tới năm 2007
doanh thu từ hoạt động tài chính của TCT tăng 93% so với năm trước Tuy nhiên tới
năm 2008, doanh thu của TCT giảm xuống 7% so với năm 2007, nguyên nhân là do
ảnh hưởng của tình hình khủng hoảng tài chính kinh tế trầm trọng, xăng dầu nhiều lần
tăng giá, tỷ giá ngoại tệ, vàng tăng đột biến, giá cả hàng hóa tăng gây sức ép tăng chỉ
số giá tiêu dung trong nước và giá thành sản xuất của doanh nghiệp, sự bùng phát của
dịch bệnh với những diễn biến phức tạp, thiên tai, lũ lụt tại các tỉnh miền Trung và cả
nước liên tiếp xảy ra, ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình kinh tế xã hội và đất nước
Trong bối cảnh như vậy, hầu hết các doanh nghiệp trong nước đều gặp những khó khăn
nhất định và trong đó có TCT Cổ phần Bia – Rượu –NGK Hà Nội, kéo theo lợi nhuận
năm 2008 của TCT giảm đi 29% so với năm 2007
Trang 18Tuy nhiên, bên cạnh những khó khăn chung, TCT vẫn có những lợi thế nhấtđịnh, luôn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ, chỉ đạo sát sao của các Bộ, ngành Trungương và các địa phương, sự hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp củaChính phủ với những biện pháp, chính sách tháo gỡ khó khăn kịp thời trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, là sự đoàn kết, nhất trí cao của toàn thể cán bộ côngnhân viên trong tổng công ty kèm theo là sự thuận lợi của thời tiết, năm 2009, nắngnóng kéo dài, đặc biệt thuận lợi cho việc tiêu thụ bia Theo ước tính, doanh thu năm
2009 tăng 66%, lợi nhuận sau thuế tăng 120% so với năm 2008
Bảng 3: Chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, cónghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khaithác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Chonên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn Ở bảngtrên, ta thấy chỉ số ROE năm 2009 đạt cao nhất là 15%, chứng tỏ cổ phiếu của TCTđang ngày càng thu hút các nhà đầu tư ở bên ngoài hơn
Chỉ số ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản Chỉ số này cung cấp cho nhàđầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản).ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngànhkinh doanh.Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cảhai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả củaviệc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thìcàng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn Qua bảng
Trang 19số liệu trên, ta thấy chỉ số ROA của TCT năm 2009 đạt cao nhất 10%, và nó cho thấy
rằng lợi nhuận năm 2009 của TCT tăng lên 120% so với năm 2008 là một con số
không hề nhỏ và công ty ngày càng kiếm được nhiều tiền hơn
Hiện nay, Tổng công ty đã luôn cố gắng thực hiện nhiều giải pháp tích cực, nắmbắt nhu cầu thị trường để xây dựng kế hoạch phù hợp, tăng cường thêm kho bãi, mở
rộng phát triển thị trường, đầu tư có hiệu quả các nhà máy, dây chuyền sản xuất, đóng
góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước, góp phần đưa nền kinh tế phát triển
1.4 Những nhân tố chủ yếu tác động tới sản xuất kinh doanh của công ty
1.4.1 Lực lượng lao động
Nhân tố lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của Công ty Đối với lao động sản xuất nhìn chung nhân tố này ảnh hưởng
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện qua các điểm như trình độ tay nghề (bậc thợ),
kinh nghiệm sản xuất (thâm niên công tác) và thái độ làm việc Do vậy, đảm bảo được
số lượng, chất lượng đội ngũ lao động sẽ làm tăng năng suất lao động, giữ vững uy tín
của doanh nghiệp trên thị trường
Với một truyền thống lâu năm và là một Tổng công ty có hoạt động kinh doanhrất đáng tự hào, Tổng công ty Bia - Rượu – NGK Hà Nội đã thu hút rất nhiều lao động
có trình độ, kinh nghiệm và nhiệt huyết Tổng công ty cũng luôn coi nguồn nhân lực là
một trong những nguồn lực quan trọng nhất quyết định tới sự thành công của doanh
nghiệp cũng như sản phẩm góp phần nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh Chính vì lí
do đó, Tổng công ty luôn có một đội ngũ cán bộ công nhân viên đầy đủ cả về số lượng
Tỷ trọng %
Số tuyệt
Tỷ trọng
Số tuyệt
Tỷ trọng %
Số tuyệt
Tỷ trọng
Trang 20đối đối % đối đối %
Số lao động nữ
Số lao động nam
272400
40,559,5
281416
40,059,1
272434
38,561,5
245426
36,563,5Lao động gián tiếp
Lao động trực tiếp
110562
16,483,6
109588
15,684,4
102604
14,485,6
103568
15,484,6Trình độ đại học
10,71,810,623,853,1
1032487183300
14,83,412,526,343,0
2022578182219
28,63,511,025,831
1592485179224
23,73,612,726,733,4
( Nguồn : Phòng tổ chức lao động )
Qua bảng số liệu lao động trên, chúng ta thấy rằng số lượng lao động của Tổngcông ty tăng lên qua các năm thể hiện quy mô của công ty ngày càng phát triển Chất
lượng lao động ngày càng tăng, trình độ lao động đại học có xu hướng tăng dần, năm
2006 là 10,7%, năm 2007 tăng lên 14,8% và năm 2008 tăng một cách đáng kể 28,6%,
tuy nhiên năm 2009 lại giảm xuống còn 23,7% Trong khi đó số lao động phổ thông
giám đáng kể nhất là năm 2008 chỉ còn 219 lao động so với năm 2006, có 357 lao động
phổ thông, năm 2009 có tăng lên một lượng không đáng kể là 224 lao động Điều này
là do hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả, máy móc trang thiết bị hiện
đại do đó đòi hỏi năng lực, trình độ của người lao động ngày một tăng, số lao động qua
đào tạo tăng lên đáng kể Không những thế, Tổng công ty còn áp dụng nhiều hình thức
đào tạo để nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động
Đối với người mới tuyển dụng :
Phòng Tổ chức – Lao động đào tạo kiến thức cho người lao động về mô hình tổchức sản xuất và quản lý, các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công tytrong những năm gần đây và những năm sắp tới, chế độ tiền lương, tiền thưởng, nộiquy lao động của Tổng công ty và các vấn đề khác để nhân viên thực hiện
Đối với công nhân lao động trực tiếp :
Trang 21Hàng năm công ty có tổ chức các khoá học và thi nâng cao tay nghề cho lao độngtrực tiếp Đối với việc đào tạo này thường là sự kết hợp giữa phòng Tổ chức laođộng và phòng Kỹ thuật công nghệ.
Đối với đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý, kỹ sư :
Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thông qua các đợt tập huấn, các khoá đàotạo ngắn hạn do các đơn vị có chuyên môn tổ chức hoặc các đợt tham quan, học tập
ở nước ngoài Đào tạo tiếng anh tại Languege Link cho cán bộ, cán bộ chủ chốt vàcác đào tạo nghiệp vụ khác
Đơn giá tiền lương :
Một trong những yếu tố để thu hút người lao động tới làm việc hay công ty haycũng như giữ chân người lao động ở lại làm việc cho công ty thì chế độ tiền lương luônđược người lao động quan tâm và đặt tiêu chí hang đầu cho mình khi đi làm việc tại bất
cứ một công ty hay doanh nghiệp nào Vì vậy, để thu hút người lao động thì TCT Cổphần Rượu – Bia – Nước giải khát phải có chế độ tiền lương hợp lý cho người laođộng, chính sách ưu đãi hợp lý Bên cạnh các khoản thu chính như lương và các khoảnphúc lợi khác, thì Tổng công ty cũng cần phải đưa ra những chính sách khen thưởng,khích lệ những cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, công việc được giao Hằng năm,Tổng công ty tổ chức những chuyến du lịch, tham quan, các hoạt động thể dục, thểthao, văn nghệ để các cán bộ công nhân viên có những phút giây thư giãn thoải máitinh thần sau những ngày làm việc căng thẳng, mệt mỏi
Bảng 5 : Lương bình quân của TCT Bia - Rượu – NGK Hà Nội
Trang 22tiếp tục tăng lên trong những năm tiếp theo, khi mà nền kinh tế Việt Nam đang trongthời kì hội nhập với các nước trên thế giới, đặc biệt khi mà Việt Nam đã gia nhập vàoWTO thì càng có nhiều cơ hội đầu tư, hợp tác làm ăn từ phía các đối tác nước ngoài.
Vì thế, Tổng công ty cổ phần Bia –Rượu –Nước giải khát Hà Nội đang ngày càng thuhút được người lao động đến làm việc với công ty, với một mức lương hợp lý sẽ gópphần động viên, khuyến khích người lao động làm việc, đồng thời cũng buộc người laođộng sẽ tuân thủ các quy định của Tổng công ty
1.4.2 Trình độ công nghê và quy trình sản xuất bia
Hiện nay, công nghệ sản xuất bia Hà Nội đều được nhập đồng bộ từ cộng hoàLiên Bang Đức Các máy móc thiết bị, dây chuyền cũ lạc hậu, có công suất nhỏ đãđược thay thế bằng các dây chuyền mới từ Đức, Pháp, Đan Mạch, đó là những quốc gia
có truyền thống sản xuất bia lâu năm
Bảng 6 :Hoạt động đổi mới công nghệ
1994 Đổi mới hệ thống bồn men ngoài trời có công suất 20 triệu lit/năm, góp
phần nâng sản lượng bia từ 30 triệu lit/nam lên 50 triệu lit/năm
1996 Đầu tư hoàn chỉnh dây chuyền chiết chai có công suất 15.000 chai/giờ
2000 Đưa dây chuyền chiết bia hơi và két vào cùng một dây chuyền chiết chai
tự động hoàn toàn với công suất 30.000 chài/giờ
2002 Đầu tư nhà máy nấu bia công suất 100 triệu lit/năm, công trình bồn men
(Nguồn: Phòng kỹ thuật)
Có thể nói, sản phẩm Bia Hà Nội được sản xuất trong dây chuyền công nghệkhép kín hiện đại nhất Việt Nam Bên cạnh đó, Tổng công ty còn thừa hưởng công
Trang 23nghệ sản xuất bia cổ điển của Pháp kết hợp với nguồn nước quý giá có hàm lượng sắt,mangan thấp (nhân tố ảnh hướng tới chất lượng Bia ), có chất luợng cào mà ngườiPháp dày công nghiên cứu tìm hiểu Và đây là một trong những thế mạnh nổi trội củacông ty giúp cho sản phẩm của công ty chiếm được ưu ái của người tiêu dùng Cácthiết bị chính hiện nay của công ty gồm có :
Hệ thống nhà nấu và các khu lên men công suất 130 triệu lít/năm
Nhà nấu mới có công suất 100 triệu lít/năm
+ Hai dây chuyền chiết chai, mỗi dây công suất 30.000 chai
+ Dây chuyền chiết keg 1 công suất 120 keg/giờ
+ Dây chuyền chiết keg 2 công suất 240 keg/giờ
Hệ thống thiết bị nấu và nhà nấu của Đức công suất 100 triệu lít/năm
Hệ thống lên men ngoài trời nhập từ CHLB Đức có công suất 50 triệu lít/năm vàhai hệ thống bồn lên men có công suất 20 triệu và 30 triệu lít/năm
Máy lọc bia
Hệ thống thu hồi CO2 của Đan Mạch
Hệ thống chiết bia lon của CHLB Đức với 7.500 lon/giờ
Hệ thống chiết bia chai của CHLB Đức với 15.000 chai/giờ
Dây chuyền chiết hiện đại của CHLB Đức với 30.000 chai/giờ
Hệ thống lạnh của Nhật
Hệ thống lò dầu của Đài Loan với 10 tấn hơi/giờ
Hệ thống xử lý nước hiện đại của CHLB Đức
Hệ thống xử lý nước thải chống ô nhiễm môi trường
Ngoài ra còn có các thiết bị hỗ trợ như máy li tâm cao tốc, tank, máy nén khíđuổi bã, máy nén gió, hệ thống kho tàng, nhà xưởng với tổng diện tích 15.000 métvuông
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất bia Hà Nội
Trang 24chiết chaiĐóng nút
rửa lonchiết lon
rửarửa chai
Ghép mí
Thanh trùng
kiểm tra đầy vơi
XuấtNhập khoDán nhãnĐóng két
Thanh trùng
xuất nhập khoĐóng hộp
XuấtChiết
lắng trong ở nđ lạnh
Lên men
lọc bão hoà CO2
Men gièngKhí sạch
Tăng chứa áp lực
Chai Lon Keg
Tách bãHoa
lên men chính
Lên men phụ
Thu hồi men
Thu hồi CO2
Đạm hoá
Đường hoá 1 Đường hoá 2
Công suất khai thác
Thời gian khai thác
Thời gian ngưng
Hệ thống lên
4 ngày/tháng
Hệ thống nấu 100 triệu lít/năm 95 triệu lít/năm 3 ca 4 ngày/tháng
Hệ thống lọc 100 triệu lít/năm 95 triệu lít/năm 3 ca 4 ngày/tháng
Hệ thống chiết
chai 100 triệu lít/năm 95 triệu lít/năm 3 ca
Theo chế độbảo dưỡng
( Nguồn : Phòng kỹ thuật Công nghệ )
Qua bảng trên, ta thấy các thiết bị được sử dụng liên tục, thời gian ngừng nghỉđều theo kế hoạch vệ sinh, bảo dưỡng định kỳ Riêng với hệ thống lạnh, lò hơi và thuhồi CO2 có công suất thiết kế lớn hơn nhiều công suất khai thác, qua tìm hiểu là do dự
án dự trù khả năng khai thác các thiết bị khác vượt công suất thiết kế Có thể nói, sovới các doanh nghiệp khác thì TCT Cổ phần Rượu – Bia – NGK Hà Nội là một trongnhững doanh nghiệp sản xuất bia có một hệ thống công nghệ hiện đại nhất Việt Namhiện nay, kể cả khi so với các doanh nghiệp liên doanh và có vốn đầu tư nước ngoàinhư công ty liên doanh nhà máy bia Việt Nam, công ty liên doanh nhà máy bia Hà Tây,công ty liên doanh nhà máy bia Đông Nam Á thì công nghệ sản xuất của Tổng công tycũng không hề thua kém Như vậy, với một dây chuyền công nghệ máy móc thiết bịhiện đại TCT đã tạo ra được sản phẩm cả về số lượng cũng như chất lượng đáp ứngcho người tiêu dùng, tạo ra lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh góp phần nâng cao kếtquả sản xuất kinh doanh cho TCT
Trang 251.4.3.Trình độ quản lí
Yếu tố quản trị doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị, đặc biệt là các cấp lãnh đạophải luôn dựa vào tài năng, năng lực sẵn có của mình Lãnh đạo phải điều khiển doanhnghiệp làm cho doanh nghiệp phát triển một cách mạnh mẽ về mọi mặt Quản trị tácđộng tới việc định hướng đi đúng đắn cho Công ty, chất lượng của chiến lược kinhdoanh quyết định thành công và hiệu quả kinh doanh Nếu trong Công ty, đội ngũ quảntrị được trang bị kiến thức quản trị một cách kỹ lưỡng, khoa học, bài bản thì việc nângcao hiệu quả kinh doanh cho Công ty sẽ không gặp nhiều khó khăn
Thiết lập hệ thống kênh phân phối :
Mạng lưới phân phối của TCT tập trung chủ yếu ở miền Bắc và các tỉnh lân cận Cũnggiống như nhiều doanh nghiệp khác, hệ thống phân phối của Habeco chủ yếu thôngqua nhiều cấp đại lí, nhà phân phối chính, hệ thống siêu thị, các nhà bán lẻ, nhà hàng
ăn uống rồi mới tới tay người tiêu dùng Hình thức phân phối này đã mang thương hiệuHabeco đến tận tay người tiêu dùng trên các vùng miền, trở nên quen thuộc với ngườidân
Các đại lý cấp 1 ( các công ty TNHH, hộ kinh doanh cá thể, các công ty thươngmại dịch vụ,…) sẽ lấy hàng trực tiếp tại Tổng công ty rồi sau đó giao hàng cho các đại
lý cấp 2, nhà hàng, khách sạn, siêu thị Chính sách của Habeco quy định đại lý cấp 1không được bán giá thấp hơn với nhà máy xuất chứ không có giá tối đa, mạng lướiphân phối chủ yếu thông qua hệ thống bán sỉ vì vậy tuỳ theo diễn biến thị trường màcác đại lý, các nhà phân phối, bán lẻ lớn nhỏ tự động giá
Sơ đồ 4: Kênh phân phối của TCT
Trang 26Tổng công ty CP bia - rượu – NGK Hà Nội
Đại lý cấp 1
Đại lý cấp dưới Nhà hàng, khách sạn, siêu thị
Người tiêu dùng cuối cùng
(Nguồn: công ty MTV Habeco)
Hiện nay Tổng công ty có gần 500 đại lý rải khắp các tỉnh trên toàn quốc, từ HàNội tới Thành phố Hồ Chí minh Tuy nhiên, hệ thống kênh phân phối này hiện nay vẫntập trung ở các tỉnh miền Bắc, từ Quảng Bình trở ra còn các tỉnh miền Nam hiện naykênh phân phối vẫn chưa được tốt
Bảng 8: Số lượng đại lý của TCT trên cả nước
Trang 27(Nguồn: Cty MTV Habeco)
Chính sách xúc tiến bán :
Thực hiện các hoạt động khuyến mãi vào các dịp tết dương lịch, âm lịch, cácngày lễ Các nhãn hiệu hay sử dụng hoạt động khuyến mãi lớn như nhãn hiệuCarlsberg, Halida, Bia Hà Nội và đặc biệt là bia chai Tiger So với các nhãn hiệubia chai khác thì bia Hà Nội hoạt động khuyến mãi có phần ít rầm rộ hơn và thưởngchỉ tập trung vào dịp tết nguyên đán Các chương trình giật nắp bia lon trúngthưởng các sản phẩm : ô tô, xe máy, điều hoà, thùng bia lon, tủ lạnh, áo mũ,…
Bảng 9: Chi phí cho chính sách xúc tiến bán
Trang 28Giải nhì
Máy điều hoà Panasonic CU/CS-PC 12EKH 12.000 BTU/h, 2 cục 1 chiều
Giải ba Tủ lạnh Toshiba GR –
( Nguồn : Phòng thị trường )
1 4.4 Tình hình tài chính của công ty
Một trong những nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới kết quả sản xuất kinh doanhphải kể đến tình hình tài chính của Tổng công ty
Bảng 10: Bảng cân đối kế toán từ 2007 – tháng 6/2009
TÀI SẢN 3.000.771.095.458 3.495.867.717.155 4.096.311.422.039 Tài sản ngắn hạn 1.068.835.629.988 847.159.160.032 1.372.302.219.923 Tiền và các khoản tương
Tài sản dài hạn 1.931.935.465.470 2.648.708.557.123 2.724.009.202.116 Các khoản phải thu dài hạn 843.152.437 843.152.437 843.152.437 Tài sản cố định 602.825.431.449 1.380.567.615.647 1.538.215.663.730 Các khoản đầu tư tài chính
Trang 29(Nguồn: phòng tài chính - kế toán)
Từ bảng trên ta thấy, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Tổng công ty có tăngdần qua các năm, điều đó chứng tỏ hoạt động đầu tư của công ty đạt hiệu quả cao manglại lợi nhuận cho công ty Trong những năm gần đây, Tổng công ty đang đầu tư vàonhững dự án xây dựng nhà máy bia công suất 50 triệu lít, 100 triệu lít và 200 triệu líttại các tỉnh khu vực miền Bắc ( Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Bình, ), các tỉnh miềnTrung ( Quảng Bình, Quảng Trị,…) và khu vực miền Nam ( tập trung tại Vũng Tàu ).Năm 2009, Tổng công ty đã chỉ đạo triển khai thực hiện 12 dự án, tổng số vốn đầu tưthực hiện trên 1.500 tỷ đồng Tổng công ty đã thường xuyên giám sát, đánh giá đầu tư,hướng dẫn các Công ty con thực hiện quản lý các dự án đầu tư theo đúng quy định củaNhà nước Việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà máy tại các tỉnh trong cảnước, giúp Tổng công ty mở rộng thị trường, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh vànâng cao hiệu quả kinh tế của Tổng công ty góp phần làm tăng tài sản và nguồn vốncủa Tổng công ty đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên, là động lực động viêntinh thần cán bộ công nhân viên hăng hái thi đua hoàn thành xuất sắc kế hoạch đề ra
Bảng 11: Các chỉ số tài chính
Trang 30- Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn - 85.4 71.45 64
Qua bảng 10 ta thấy trong cơ cấu tài sản của Tổng công ty thì tài sản dài hạnchiếm một tỉ trọng lớn trên 64% trung bình mỗi năm Còn trong cơ cấu nguồn vốn, thìnguồn vốn chủ sở hữu của Tổng công ty luôn chiếm trên 64% mỗi năm, trong khi đó
nợ phải trả chiếm dưới 40% mỗi năm, điều đó chứng tỏ việc thực hiện những dự án đầu
tư xây dựng nhà máy bia tại các tỉnh trong cả nước thì nguồn vốn đầu tư đều được lấy
ra từ nguồn vốn chủ sở hữu của Tổng công ty, chỉ vay một số ít lượng vốn đầu tư ởngoài từ các tổ chức tín dụng thương mại, các bên góp vốn Hơn nữa, đây là những dự
án khả thi cao, đem lại lợi nhuận cao cho Tổng công ty vì vậy khi mà bỏ vốn đầu tư ra
và thường các dự án xây dựng nhà máy bia này thì Các công ty con của Tổng công tyluôn là chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án do đó cũng sẽ thu lại được số vốn đầu tư banđầu và tăng thêm lợi nhuận khác nữa góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của Tổng côngty
Ngoài ra còn có một số nhân tố khác nữa ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của công ty :
Nguyên vật liệu sản xuất:
Các nguyên vật liệu dung trong công nghệ sản xuất bia là :
* Nguyên vật liệu chính :
Nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất bia là malt, gạo, đường, hoa viên, caohoa, hoa thơm Trong đó malt được nhập khẩu từ Pháp, Đức, Úc, Đan Mạch,Trung Quốc Hoa viên, cao hoa, hoa thơm được nhập khẩu từ Đan Mạch, Mĩ.Các nhà cung cấp nguyên liệu cho Habeco là những doanh nghiệp có quan hệtruyền thống, có năng lực, uy tín, hợp tác trong nhiều năm nên có thể đảm bảonguồn nguyên liệu ổn định và chất lượng Tuy nhiên có đến gần 60%- 70%,nguyên liệu sản xuất bia của Habeco phải nhập khẩu như malt, hoa thơm, caohoa Còn các nguyên liệu như gạo, đường thì có sẵn trong nước nên rất ổn định.Các sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền và công nghệ của Liên bang Đứcvới dây chuyền đóng chai hoàn toàn tự động Các nguyên liệu chính là malt vàgạo được dự trữ trong các silo chứa có khả năng đáp ứng cho sản xuất đối vớigạo là 2 tuần và malt là 4 tuần
Trang 31* Nguyên vật liệu phụ :
Để sản xuất ra sản phẩm bia thì ngoài nguyên vật liệu chính thì còn cần đếnnguyên vật liệu phụ Vật liệu phụ để sản xuất bia bao gồm :
- Xăng, dầu các loại : dùng để vận chuyển bia
- Mỡ, bột phấn chì, sơn các loại : dùng để bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiếtbị
- Xút, muối, nước Javen : dùng làm vệ sinh, sát trùng bao bì
- Nhãn bia : làm nhãn cho sản phẩm
- Vỏ chai (0,45 lít ), két nhựa : dùng làm bao bì của bia chai
- Keg chứa bia 50 lít cho bia hơi và 30 lít cho bia tươi
- Vỏ hộp, nắp hộp, cát tong, hồ dán : Làm bao bì cho bia lon, hộp bia
- Hơi hàn, đất đèn : dùng để sửa chữa thiết bị…
Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu :
Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu theo thống kê hàng năm và căn cứvào tính toán từ công suất của hệ thống máy móc thiết bị để tính toán
Bảng 12:Chỉ tiêu định mức nguyên vật liệu của xí nghiệp chế biến (năm 2008)
Định mức sử dụng /1000 lít bia giao chiết
Bia chai
450 ml đỏ
Bia chai
450 ml xanh
Bia chai
330 ml
Bia lon
Bia hơi Bia tươi
Trang 32Trong ngành bia hiện nay, Tổng công ty cổ phần Rượu – Bia – Nước giải khát
Hà Nội phải đối đầu với 2 đối thủ cạnh tranh nổi bật là Sabeco và công ty liên doanhnhà máy bia VBL
- Sabeco : Tổng công ty Rượu – Bia – Nước giải khát Sài Gòn, hiện nay công ty
đang dẫn đầu về thị phần trong toàn nghành bia, chiếm 34% Tổng công ty có các sảnphẩm chủ yếu là bia lon 333, bia Sài Gòn xanh, bia Sài Gòn đỏ Giá cả phân phối tùytheo điều kiện khu vực địa lý trợ giá theo vùng, xây dựng các kênh phân phối chủ yếu
là bán lẻ tại các điểm tiêu thụ Điểm mạnh của Sabeco là xây dựng kênh phân phối bán
lẻ rất tốt và có khuyến mại, trợ giá theo vùng để cạnh tranh, vốn lớn nên dễ dàng đầu tư
và chiếm lĩnh thị trường
- VBL : Công ty liên doanh nhà máy bia Việt Nam, là công ty liên doanh sản
xuất bia thành lập từ năm 1991 giữa công ty thương mại Sài Gòn (Satra), công ty AsiaPacific Breweries Ltd có trụ sở tại Singapore (APB) và Heineken N.V tại Hà Lan.Công ty sản xuất và phân phối các sản phẩm bia cao cấp mang nhãn hiệu nổi tiếng thếgiới như Heineken, Tiger, Coor Light, Amber và Larue Export Hiện công ty chiếm21% thị phần trong toàn nghành Giá cả phục vụ cho thị trường cao cấp, xây dựng kênhphân phối tại các nhà hàng cao cấp, khách sạn và chủ yếu xuất khẩu sang Campuchia.Điểm mạnh của VBL là sản phẩm chủ yếu phục vụ thị trường có thu nhập cao nên lợi