Công tác giao đất, cho thuê đất là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đó cũng là một cơ sở pháp lý để người sử dụng nắm được quyền và nghĩa vụ của mình.. Theo luật này
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ THỊ THU
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIAO ĐẤT
VÀ CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8310110
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS TRẦN HỮU DÀO
Hà Nội, 2020
Hà Nội, 2019
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là của tôi, hoàn toàn trung thực, không vi phạm bất cứ điều gì trong Luật
Sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam
Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2020
Người cam đoan
Hà Thị Thu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian tôi đã cố gắng tập trung nghiên cứu luận văn, đến nay tôi đã hoàn thành bản luận văn để bảo vệ tốt nghiệp theo kế hoạch của
Trường Đại học Lâm nghiệp
Có được kết quả này, trước hết cho phép tôi được gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp đã truyền đạt những tri thức quý báu trong thời gian tôi được học tập tại trường Đặc biệt tôi xin được trân trọng cảm ơn PGS TS Trần Hữu Dào đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để
tôi hoàn thành cuốn luận văn này
Tôi xin được cảm ơn các cơ quan, phòng ban của huyện Thạch Thất đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu về tài liệu và các thông tin liên quan phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ, nhận xét, đóng góp ý kiến
và sự động viên của anh chị em, bè bạn, đồng nghiệp
Mặc dù bản thân tác giả nghiên cứu luận văn đã cố gắng rất nhiều, song không tránh khỏi thiếu sót, tác giả thực sự mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2020
Học viên
Hà Thị Thu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIAO ĐẤT VÀ CHO THUÊ ĐẤT 5
1.1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý giao đất và cho thuê đất 5
1.1.1 Đất đai và quản lý nhà nước về đất đai 5
1.1.2 Giao đất và cho thuê đất 7
1.1.3 Nội dung quản lý và trình tự thủ tục giao đất và cho thuê đất 15
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giao đất và cho thuê đất 19
1.2 Cơ sở thực tiễn về giao đất và cho thuê đất 20
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 20
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Thạch Thất 23
1.2.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan 24
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYỆN THẠCH THẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đặc điểm cơ bản huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội 26
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, mẫu điều tra 37
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 37
Trang 52.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 38
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 38
2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn (Căn cứ vào 4 nội dung quản lý để hoàn thiện chỉ tiêu) 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
3.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của huyện Thạch Thất hiện nay 39
3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất 39
3.1.2 Tình hình quản lý đất đai của huyện Thạch Thất 42
3.1.3 Tình hình biến động diện tích các loại đất giai đoạn 2017 - 2019 43 3.1.4 Nhận xét chung về tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai của huyện Thạch Thất trong thời gian gần đây 45
3.2 Thực trạng công tác quản lý giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 46
3.2.1 Công tác lập kế hoạch giao đất và cho thuê đất giai đoạn 2017 - 2019 46
3.2.2 Tình hình thực hiện giao đất, cho thuê đất giai đoạn 2017 - 2019 49 3.2.3 Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất 51
3.2.4 Kiểm tra, giám sát công tác giao đất, cho thuê đất 55
3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giao đất và cho thuê đất tại địa bàn huyện Thạch Thất 56
3.3.1 Ảnh hưởng của hệ thống chính sách pháp luật 56
3.3.2 Ảnh hưởng của bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và đội ngũ cán bộ giao đất và cho thuê đất nói riêng 57
3.3.3 Ý thức và nhận thức của người dân 58
3.4 Đánh giá công tác quản lý giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Thạch Thất 59
3.4.1 Đánh giá công tác quản lý giao đất và cho thuê đất của các đối tượng khảo sát 59
Trang 63.4.2 Đánh giá chung 60
3.5 Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý giao đất, cho thuê đất của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 62
3.5.1 Quan điểm và định hướng công tác quản lý về đất đai tại huyện Thạch Thất 62
3.5.2 Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Thạch Thất 66
3.5.3 Một số kiến nghị khác 74
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường ĐKĐĐ Đăng ký đất đai
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HĐND Hội đồng nhân dân
KT - XH Kinh tế - xã hội QSDĐ Quyền sử dụng đất QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất QLĐĐ Quản lý đất đai
QLNN Quản lý nhà nước SDĐ Sử dụng đất
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp số phiếu điều tra 37
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất theo mục đích sử dụng 39
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp 40
Bảng 3.3 Tình hình sử dụng đất phi nông nghiệp 41
Bảng 3.4 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2017 - 2019 44
Bảng 3.5 Kế hoạch giao đất và cho thuê đất theo đối tượng sử dụng 47
Bảng 3.6 Kế hoạch giao đất và cho thuê đất theo mục đích sử dụng 48
Bảng 3.7 Tình hình giao đất và cho thuê đất theo đối tượng sử dụng 49
Bảng 3.8 Tình hình giao đất và cho thuê đất theo mục đích sử dụng 50
Bảng 3.9 Tình hình kiểm tra và xử lý sai phạm 55
Bảng 3.10 Đánh giá mức độ phù hợp của người dân về hệ thống chính sách pháp luật đất đai 56
Bảng 3.11 Trình độ của cán bộ giao đất, cho thuê đất 57
Bảng 3.12 Đánh giá của người dân về đội ngũ cán bộ quản lý đất đai trên địa bàn huyện Thạch Thất 58
Bảng 3.13 Kết quả đánh giá của các đối tượng khảo sát 59
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, là tài liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được đối với sản xuất nông - lâm - nghiệp, là nền tảng cho sự sống của con người và nhiều sinh vật khác, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Cho nên việc quản lý và sử dụng đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng Đất đai có ý nghĩa chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội sâu sắc trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong những năm gần đây, nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, cùng với áp lực về sự gia tăng dân số làm cho diện tích đất ngày càng bị thu hẹp Đồng thời kéo theo quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ làm cho đất đai ngày càng có giá trị kinh tế cao Công tác giao đất, cho thuê đất là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đó cũng là một cơ sở pháp lý để người sử dụng nắm được quyền
và nghĩa vụ của mình Vì vậy, việc sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên này là một yêu cầu rất cấp bách Để nắm bắt được tình hình giao đất, cho thuê đất thì việc đánh giá công tác này rất cần thiết, nhằm tìm ra khó khăn, nguyên nhân, từ đó đề ra những giải pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất Điều này càng quan trọng trong bối cảnh của huyện Thạch Thất hiện nay, một huyện đang phát triển với nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng Chính vì vậy, việc đánh giá công tác quản lý đất đai nói chung, công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện nói riêng để thấy được những thuận lợi và khó khăn, tìm ra các nguyên nhân để từ đó đề ra các giải pháp khắc phục làm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất là rất cần thiết
Thạch Thất là một huyện thuộc Thủ đô Hà Nội, chịu nhiều tác động ảnh hưởng trong sự phát triển chuỗi đô thị phía Tây Nhiều dự án trọng điểm
Trang 10của Trung ương và địa phương đã và đang được triển khai xây dựng trên địa bàn Cùng với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Đại học Quốc gia, các Khu, cụm công nghiệp khác đã và đang có nhiều doanh nghiệp vào đầu tư, đang tiếp tục
mở rộng diện tích Nhiều khu đô thị đã được phê duyệt đầu tư trên địa bàn
Theo Quyết định số 5785/QĐ-UBND ngày 07/11/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 huyện Thạch Thất sẽ chuyển từ nông nghiệp - làng nghề sang cấu trúc đô thị vệ tinh - hành lang xanh, vì vậy huyện Thạch Thất đã và đang triển khai các giải pháp phát triển kinh tế, xây dựng Thạch Thất thành vùng đô thị vệ tinh hiện đại ở cửa ngõ phía Tây Thủ đô
Trước quá trình đô thị hóa đang diễn ra ngày một mạnh mẽ thì nhu cầu
sử dụng đất tăng mạnh là điều tất yếu Quỹ đất của Thành phố Hà Nội tăng lên do việc mở rộng ra các khu vực ngoại thành và mục đích sử dụng đất cũng theo hướng đa dạng hơn
Chính vì vậy, mà công tác quản lý đất đai cũng có những khó khăn và phức tạp, đặc biệt là đối với công tác giao đất, cho thuê đất Do đó, việc xem xét thực trạng của công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Thạch Thất là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay Xuất phát từ lý do trên em đã chọn
đề tài “Tăng cường công tác quản lý giao đất và cho thuê đất trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý giao đất và cho thuê đất trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý giao đất và cho thuê đất trên địa bàn huyện trong thời gian tới
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý giao đất và cho thuê đất trên địa bàn huyện Thạch Thất giai đoạn 2017 - 2019
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung làm rõ thực trạng quản lý về giao đất
và cho thuê đất trên địa bàn huyện Thạch Thất, Hà Nội với 04 nội dung:
+ Lập kế hoạch giao đất và cho thuê đất;
+ Chỉ đạo thực hiện giao đất, cho thuê đất;
+ Tổ chức giao đất và cho thuê đất;
+ Kiểm tra giám sát giao đất và cho thuê đất
- Về không gian: Huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
- Về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm: 2017 - 2019;
+ Số liệu sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 4 năm 2020
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý giao đất và cho thuê đất
- Thực trạng công tác quản lý giao đất và cho thuê đất của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giao đất và cho thuê đất của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
Trang 12- Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý giao đất và cho thuê đất của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
5 Kết cấu chi tiết các chương của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý giao đất
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC
QUẢN LÝ GIAO ĐẤT VÀ CHO THUÊ ĐẤT
1.1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý giao đất và cho thuê đất
1.1.1 Đất đai và quản lý nhà nước về đất đai
1.1.1.1 Khái niệm đất
Theo Đô-cu-trai-ép (1886), “Đất là một thể thiên nhiên được hình thành
do sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố: Khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình và tuổi địa phương”
Theo Các Mác, “Đất là một tư liệu sản xuất đặc biệt, vừa là đối tượng lao động, vừa là sản phẩm lao động sản xuất của con người”
Từ những khái niệm trên có thể rút ra: Đất là một vật thể tự nhiên được hình thành qua một thời gian dài do tác động tổng hợp của các yếu tố: Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng Ngoài ra, đất còn là tư liệu sản xuất,
là đối tượng lao động sản xuất của con người được đặc thù bởi tính chất độc đáo mà không vật thể tự nhiên nào thay thế được
1.1.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai
Quản lý hành chính Nhà nước về đất đai là một lĩnh vực quản lý của Nhà nước, do đó được hiểu là hoạt động của cơ quan quản lý hành chính Nhà nước có thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản
lý thích hợp tác động đến hành vi, hoạt động của người sử dụng đất (SDĐ) nhằm đạt được mục đích SDĐ tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững, bảo vệ nguồn tài nguyên đất, bảo vệ môi trường và giữ gìn cảnh quản sinh thái trên phạm vi cả nước và trên từng địa phương
Quản lý Nhà nước về đất đai còn là sự tác động có tổ chức, là sự điều chỉnh bằng quyền lực của cơ quan hành chính nhà nước đối với các hành vi và
Trang 14hoạt động SDĐ đai do các cơ quan có tư cách pháp nhân công pháp trong hệ thống hành pháp và quản lý hành chính nhà nước tiến hành bằng những chức năng, nhiệm vụ của nhà nước nhằm SDĐ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả
và bền vững ở mỗi địa phương và trong cả nước [Luật Đất đai, 2013]
1.1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Nội dung quản lý nhà nước (QLNN) về đất đai được quy định cụ thể tại Luật Đất đai, 2013 Theo đó, QLNN về đất đai bao gồm 15 nội dung:
(1) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, SDĐ đai
(2) Thống kê, kiểm kê đất đai
(3) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
(4) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch SDĐ; điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
(5) Quản lý quy hoạch và kế hoạch SDĐ
(6) Quản lý việc giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng, thu hồi, chuyển mục đích SDĐ
(7) Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
(8) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
(9) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
(10) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
(11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
(12) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm về đất đai
(13) Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và SDĐ đai
Trang 15(14) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
(15) Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
1.1.2 Giao đất và cho thuê đất
1.1.2.1 Khái niệm về giao đất và cho thuê đất
Giao và cho thuê đất là các khái niệm xuất hiện cùng với sự ra đời của Luật Đất đai, tuy nhiên khái niệm giao đất có sớm hơn, nó xuất hiện đầu tiên trong Luật Đất đai 1987, còn khái niệm cho thuê đất được đưa vào từ Luật Đất đai 1993 và hoàn thiện trong Luật Đất đai năm 2013 Theo luật này, giao đất và cho thuê đất là một trong những nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, được giải thích là một hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tế đất và quyền sử dụng đất cho tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất Có thể nói khái niệm này rất chung chung
và mơ hồ vì thiếu những ràng buộc mang tính pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất Tuy nhiên, đây cũng là cơ sở để khắc phục những hạn chế trong các văn bản luật về đất đai sau này Luật Đất đai 2013 xây dựng trên cơ
sở Luật đất đai sửa đổi, bổ sung năm 2003 và đã khắc phục được nhiều hạn chế của các luật cũ, đã đưa ra những khái niệm cụ thể về công tác giao và cho thuê đất
Theo khoản 7 Điều 3 của Luật Đất đai 2013: Nhà nước giao quyền sử
định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
Theo khoản 8 Điều 3 của Luật Đất đai 2013: Nhà nước cho thuê quyền
sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết
định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất
Hai khái niệm này đã khái quát được mối quan hệ giữa người sử dụng đất và Nhà nước nhưng mối quan hệ này chưa được pháp lý hóa Nhà nước giải quyết vấn đề này bằng cách cấp cho đối tượng được giao và cho thuê đất
Trang 16Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) Nó được hiểu là một chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Gấy chứng nhận quyền sử
dụng đất (GCNQSDĐ) khác với quyết định giao đất hay quyết định cho thuê
đất, là bước tạo lập cơ sở pháp lý ban đầu để đối tượng được giao đất hay cho
thuê đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính và các cơ quan chức năng tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa; chỉ sau khi đối tượng được giao hay cho thuê đất
đã đăng kí và được cấp GCNQSDĐ mới chính thức có sự ràng buộc trách nhiệm pháp lý giữa đối tượng sử dụng đất và Nhà nước
Luật Đất đai năm 2013 đã quy định rõ như sau:
Giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định
hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Giao đất với ý nghĩa là một nội dung của quản lí nhà nước đối với đất đai, là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tế đất và quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất Nhằm thực hiện chế độ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ
sở hữu được ghi nhận từ Hiến pháp 2013, Luật Đất đai 2013
Từ khái niệm trên có thể thấy, hoạt động giao đất của Nhà nước có các đặc điểm sau:
- Thứ nhất, Giao đất làm phát sinh quyền sử dụng đất của người sử dụng đất thông qua quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, chính là quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Các quyết định hành chính này chính là có cơ sở pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Với các quyết định này, người sử dụng đất có quyền sử dụng đất theo mục đích được giao theo luật định Đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ của mình như nghĩa vụ tài chính (nếu có) hoặc những nghĩa vụ khác phát sinh khi thực hiện quyền sử dụng đối với đất đai;
Trang 17- Thứ hai, Giao đất làm phát sinh quan hệ pháp luật giữa Nhà nước và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất Trong đó Nhà nước, người sử dụng đất đóng vai trò là chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai và Nhà nước tham gia quan hệ pháp luật đất đai với tư cách là chủ sở hữu đại diện và thống nhất quản lý toàn bộ đất đai Khách thể của quan hệ pháp luật đất đai chính là toàn bộ vốn đất đai quốc gia được xác lập bởi các chế độ pháp lý nhất định khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất Và nội dung của quan hệ pháp luật đất đai chính là quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai;
- Thứ ba, Đối tượng được nhà nước giao đất gồm: Tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Các đối tượng này được quy định rõ tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013;
- Thứ tư, Giao đất có làm phát sinh nghĩa vụ tài chính Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật “Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm: Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất; tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê; thuế sử dụng đất; thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai; tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai Chính phủ quy định chi tiết việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai” (Điều 107 Luật Đất đai, 2013)
Cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng
cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Được quy định cụ thể tại khoản 8 Điều
Trang 183 Luật Đất đai 2013: “Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất”
Thông qua khái niệm này, có thể thấy hoạt động cho thuê đất bao gồm những đặc điểm sau:
- Thứ nhất, Hoạt động cho thuê đất của Nhà nước làm phát sinh quyền
sử dụng đất của người sử dụng đất thông qua hợp đồng nên quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng trong thuê đất thể hiện tính bình đẳng hơn so với hoạt động giao đất;
- Thứ hai, Hoạt động cho thuê đất của Nhà nước phát sinh giữa Nhà nước và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất Ở một chừng mực nhất định, hoạt động cho thuê đất vẫn mang tính chất quyền lực Nhà nước;
- Thứ ba, Theo quy định tại Điều 56 Luật Đất đai năm 2013 thì đối tượng được Nhà nước cho thuê đất bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất Tuy nhiên, các đối tượng này được cho thuê đất phải thuộc các trường hợp thuê đất với mục đích sử dụng đất quy định cụ thể tại Điều luật này;
- Thứ tư, Trong hoạt động cho thuê đất thì người sử dụng đất luôn phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền thuê đất cho Nhà nước Quy định này nhằm tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước và đồng thời cũng để thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước đối với đất đai, khắc phục tình trạng sử dụng đất kém hiệu quả, lãng phí, đồng thời thể hiện việc đổi mới quan điểm quản lý đất đai, phù hợp với cơ chế thị trường Giúp nhà nước có nguồn thu ngân sách từ đất, huy động được vốn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 19Pháp luật đất đai quy định cho thuê đất bao gồm cho thuê đất trả tiền hàng năm và cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê Trong đó, cho thuê đất trả tiền một lần là việc người được cho thuê đất phải thanh toán tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê Và thời điểm thanh toán một lần này tùy thuộc vào sự thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê đất Tuy nhiên, thông thường thì người thuê đất luôn phải tuân theo thời hạn mà Nhà nước đặt sẵn
ra Họ chỉ có quyền quyết định là thuê hay không thuê chứ ít khi được thỏa thuận với Nhà nước Cho thuê đất thanh toán một lần cho cả thời gian thuê thường được áp dụng đối với tất cả các đối tượng thuộc diện được cho thuê đất theo luật định Riêng đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thì không phải trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Cho thuê đất trả tiền hàng năm: Là hình thức thuê đất mà người thuê thanh toán tiền theo hàng năm, điều kiện thanh toán này được nêu rõ trong hợp đồng cho thuê đất Cho thuê đất trả tiền hàng năm thường được áp dụng với tất cả các đối tượng thuộc diện được cho thuê đất theo luật định Tuy nhiên, việc quyết định cho doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức nào được trả tiền thuê đất hàng năm phụ thuộc vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền
Quy định về giao đất, cho thuê đất là nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai, được hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu Nhà nước thực hiện trao quyền sử dụng đất cho
các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua giao đất và cho thuê đất
1.1.2.2 Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất
a) Đối với nhà nước
Giao đất và cho thuê đất là hình thức bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước về đất đai, vì thông qua hình thức giao đất và cho thuê đất Nhà nước chỉ trao quyền sử dụng đất đai cho đối tượng sử dụng chứ không trao cho họ quyền sở hữu và định đoạt đối với đất đai
Trang 20Nhà nước với tư cách là đại diện cho toàn xã hội thống nhất quản lý đất đai nhằm bảo đảm cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất Thông qua giao đất và cho thuê đất là Nhà nước đã thực hiện việc quản lý này Khi quyết định giao và cho thuê đất, Nhà nước đã tạo
ra ràng buộc pháp lý giữa người sử dụng đất và Nhà nước bằng GCNQSDĐ
và hợp đồng thuê đất, buộc người sử dụng phải tuân thủ theo Người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất theo các quy định của pháp luật
Thông qua giao đất và cho thuê đất, Nhà nước bảo đảm lợi ích của mình và lợi ích chung của toàn xã hội vì giao và cho thuê đất là một hình thức phân phối đất đai cho những người có nhu cầu sử dụng chính đáng Do đó, giao đất và cho thuê đất cũng góp phần tạo ra công bằng cho toàn xã hội Giao đất và cho thuê đất là một trong các biện pháp để Nhà nước quản
lý chặt chẽ quỹ đất đai trong phạm vi lãnh thổ Vì công tác này có quan hệ mật thiết với công tác đăng kí quyền sử dụng đất, đây là cơ sở để Nhà nước nắm chắc các thông tin tự nhiên, thông tin kinh tế, xã hội và pháp lý của đất đai theo yêu cầu của quản lý đất
Công tác giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư sẽ hạn chế được tình trạng sử dụng đất manh mún, quản lý được sử dụng đất theo kế hoạch, quy hoạch
Đất đai được giao hoặc cho thuê đối với các dự án đầu tư thường là đất chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng, quá trình thực hiện dự án góp phần tạo ra CSHT cho xã hội Các dự án đi vào hoạt động sẽ tạo việc làm, giải quyết lao động, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
b) Đối với người sử dụng đất
Giao và cho thuê đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước
mà còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người sử dụng đất Nó là cơ sở tạo ra quyền sử dụng cho người được Nhà nước giao, cho thuê đất để từ đó người sử dụng có thể khai thác các công năng, tính dụng và khai thác các lợi
Trang 21ích từ đất đai Được Nhà nước giao, cho thuê đất cũng đồng nghĩa với việc người sử dụng có thể yên tâm đầu tư lâu dài trên mảnh đất đã được giao, được cho thuê và có các quyền năng đối với mảnh đất của mình được quy định trong pháp luật như quyền được bảo vệ khi bị xâm phạm, quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, quyền được chuyển nhượng, thế chấp…
c) Đối với các dự án đầu tư
Đất đai là cơ sở đầu tiên để thực hiện dự án đầu tư Bất kỳ dự án đầu tư phát triển nào cũng cần có đất để xây dựng, không có đất thì các dự án này không thể thực hiện được Khi thẩm định dự án để ra quyết định đầu tư, dù con số tài chính có thuyết phục đến mấy mà bài toán đất đai không có lời giải thì dự án đó xem như phá sản Một trong các bước của quá trình thực hiện dự
án đầu tư chính là lựa chọn địa điểm thực hiện dự án Giao đất và cho thuê đất chính là bước tạo lập cơ sở cho việc thực hiện dự án
1.1.2.3 Căn cứ để giao đất, cho thuê đất
Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định: Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất bao gồm:
1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
2 Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
1.1.2.4 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
Theo Điều 59 Luất Đất đai 2013 quy định Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như sau:
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
Trang 22b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;
d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1
Điều 56 của Luật này;
đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư
3 Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
4 Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền
1.1.2.5 Hình thức giao đất, cho thuê đất
Luất Đất đai 2013 đã quy định các hình thức giao đất và cho thuê đất như sau:
Điều 53 Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực
Trang 23hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng
Điều 54 Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất không thu tiền SDĐ trong các trường hợp sau đây:
1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;
2 Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;
3 Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
4 Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự
án của Nhà nước;
5 Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng
đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này
Điều 55 Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1 Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
2 Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
4 Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng
Trang 24Điều 56 Cho thuê đất
1 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp;
d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng
có mục đích kinh doanh;
đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc
2 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Trang 251.1.3 Nội dung quản lý và trình tự thủ tục giao đất và cho thuê đất
1.1.3.1 Nội dung quản lý
a) Lập kế hoạch giao đất và cho thuê đất
* Căn cứ để lập kế hoạch giao đất và cho thuê đất
- Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh
- Căn cứ vào Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất trong năm của các ngành, lĩnh vực, các cấp
- Căn cứ vào khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch giao đất, cho thuê đất
b) Thực hiện giao đất, cho thuê đất
Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất để triển khai thực hiện giao đất, cho thuê đất
c) Chỉ đạo tổ chức giao đất và cho thuê đất
Bộ máy thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất căn cứ vào đơn đăng
ký thuê đất, quyết định giao đất và kế hoạch giao đất, cho thuê đất đã được phê duyệt để giao đất và cho thuê đất cho các đối tượng
d) Kiểm tra giám sát giao đất và cho thuê đất
Sau khi giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan chức năng như Thanh tra Sở, Thanh tra huyện tiến hành thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
1.1.3.2 Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất
* Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy
định như sau: (Thông tư 30/2014/TT-BTNMT)
Bước 1: Cơ quan tài nguyên và môi trường hướng dẫn chủ đầu tư lập
Trang 26hồ sơ xin giao đất, thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất
Bước 2: Người được giao đất, cho thuê đất nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất
Bước 3: Cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người được giao đất, cho thuê đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
* Trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất để thực hiện mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh
tế - xã hội vì lợi ích cộng đồng thì một số bước công việc chuẩn bị giao đất, cho thuê đất được thực hiện đồng thời với trình tự, thủ tục thu hồi đất theo
quy định như sau: (Thông tư 30/2014/TT-BTNMT)
- Trong thời gian thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì chủ đầu tư được tiến hành khảo sát, đo đạc để lập dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng; cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất;
- Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng
* Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử
dụng đất được quy định như sau: [Thông tư 30/2014/TT-BTNMT]
Bước 1: Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
Trang 27Bước 2: Tổ chức được lựa chọn thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất;
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá;
Bước 4: Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
Trường hợp người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo đúng yêu cầu thì cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giao đất và cho thuê đất
a) Chủ trương, chính sách và các quy hoạch của Nhà nước
- Chủ trương, chính sách và các quy hoạch của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến việc giao đất, cho thuê đất Khi các chủ trương, chính sách và quy hoạch của Nhà nước phù hợp, đáp ứng được yêu cầu và có tính khả thi cao thì việc giao đất, cho thuê đất được tiến hành thuận lợi
- Hệ thống chính sách về đất đai đồng bộ sẽ giúp giải quyết được các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, tạo được sự đồng thuận của các chủ thể có liên quan
b) Thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính đơn giản, dễ thực hiện sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cả cơ quan Nhà nước và tổ chức, các cá nhân, hộ gia đình trong việc thực hiện giao đất, cho thuê đất
c) Năng lực cán bộ
Cán bộ có đầy đủ năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầu sẽ áp dụng
Trang 28các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và tìm hiểu được nhu cầu thực tế tại địa phương để lập kế hoạch sử dụng đất đúng với quy định của pháp luật và có tính khả thi cao, dự án triển khai được ngoài thực tế
d) Yếu tố tuân thủ của đối tượng được giao đất, cho thuê đất
Khi các đối tượng được giao đất, cho thuê đất chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất thì tính pháp luật được đề cao
và không để xảy ra các vi phạm trong quá trình sử dụng đất
1.2 Cơ sở thực tiễn về giao đất và cho thuê đất
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm của quận Cầu Giấy - Hà Nội
Quận Cầu Giấy được thành lập tháng 9/1997, có tổng diện tích tự nhiên
là 1.204 ha, dân số khoảng 185.000 người, dân cư hàng năm luôn biến động theo chiều hướng gia tăng từ 10 - 12%, là quận có tốc độ đô thị hóa nhanh, nên dự án đầu tư xây dựng rất lớn Quận đã tổ chức được nhiều lớp tập huấn hướng dẫn, phổ biến thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước
về quản lý đất đai, chỉ trong năm 2017, quận đã giao, cho thuê và cấp được
669 giấy phép xây dựng (163.266 m2 sàn), cấp giấy CNQSDĐ, GPMB, đấu giá cũng tích cực được triển khai thực hiện Đặc biệt, quận đã triển khai rất tốt công tác giao, cho thuê và đấu giá quyền SDĐ, đã tổ chức được 2 đợt đấu giá quyền SDĐ, với tổng diện tích 0,93 ha thu được 294 tỷ đồng Công tác quản
lý đầu tư xây dựng, trong thời gian qua cũng được chú trọng, nên đã góp phần tạo gương mặt mới cho quận
1.2.1.2 Kinh nghiệm của quận Lê Chân - Hải Phòng
Quận Lê Chân là một huyện mới chuyển thành quận, đang trong giai đoạn đô thị hóa mạnh Công tác QLNN về đất đai bị buông lỏng trong nhiều năm, chính quyền tự ý chia chác đất đai cho những người quen, người thân mới đây bị phát hiện Hải Phòng bước đầu đã quyết định thu hồi 148 lô đất của 146 hộ trong số 868 hộ được cấp đất tại đây, trong đó có 9 người tự giác
Trang 29trả lại 11 lô (có 1 trường hợp trả 2 lô); 7 lô của các trường hợp không có hộ khẩu tại Hải Phòng và 130 lô của các trường hợp không thực hiện kê khai theo quy định của thành phố Đối chiếu với tiêu chuẩn được giao đất làm nhà
ở do UBND thành phố ban hành, hiện vẫn còn một số cán bộ lãnh đạo các sở, ngành, địa phương không thuộc diện được cấp đất tại đây sẽ buộc xử lý thu hồi lại đất sau khi thẩm định từng trường hợp (kể cả trường hợp nhượng quyền SDĐ trước đó) Đặc biệt, quỹ đất thu hồi này sẽ được thành phố Hải Phòng quản lý, sử dụng đúng mục đích hoặc đấu giá quyền sử dụng, góp phần mang lại nguồn thu cho ngân sách thành phố Mặt khác, thành phố còn quyết định thu hồi 1,278 tỷ đồng quyết toán sai trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng của dự án, nộp vào ngân sách nhà nước Cùng với việc khẩn trương rà soát, thực hiện các giải pháp thu hồi lại diện tích đất giao không đúng đối tượng, Hải Phòng còn kiên quyết xử lý kỷ luật một số cán bộ mắc sai phạm Đồng thời, thành phố tập trung chỉ đạo kiểm điểm và rút ra bài học kinh nghiệm trong việc quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án Theo kết luận của Thanh tra Chính phủ tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng có nhiều sai phạm, như: Phá vỡ quy hoạch, giao đất sai đối tượng, xác định sai chủ đầu tư, vi phạm nghiêm trọng các thủ tục xây dựng cơ bản và chế độ báo cáo gây dư luận xấu trong nhân dân
1.2.1.3 Kinh nghiệm của huyện Gia Lâm, Hà Nội
Huyện Gia Lâm nằm ở phía đông bắc thành phố, gồm hai thị trấn và 20
xã, có diện tích đất tự nhiên rộng hơn 11.670 ha Đất đai có nguồn gốc phức tạp, gồm cả đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất do cơ quan, đơn vị quản lý sử dụng đã phân phối, thanh lý cho người dân… Đặc thù của huyện là chủ yếu người dân sử dụng đất của ông cha để lại, rất ít hộ dân có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trên một khu đất có nhiều thế hệ gia đình sinh sống Bên cạnh đó, không ít người dân không có nhu cầu dùng GCNQSDĐ để giao dịch ngân hàng, chuyển nhượng hoặc lo ngại sẽ phải nộp nhiều tiền sử dụng đất khi đề nghị cấp GCNQSDĐ Vì thế, việc giao đất, cho thuê đất và cấp
Trang 30GCNQSDĐ ở Gia Lâm gặp không ít khó khăn
Để tăng cường công tác quản lý đất đai, nhất là đối với các trường hợp đất đai có nguồn gốc cha ông để lại, từ năm 2014, UBND huyện Gia Lâm đã thực hiện đăng ký đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 Kết quả: năm 2017, huyện đã giao và cấp được gần 470 giấy xác nhận đăng ký đất đai; năm 2018 cấp được 3.460 giấy và hai tháng đầu năm 2019 đã cấp được gần 670 giấy; tổng số gần 4.600 giấy xác nhận Trong quá trình đăng ký và giao đất, chính quyền địa phương không chỉ căn cứ vào số liệu kê khai của người sử dụng đất
và bản đồ địa chính năm 1993, mà cử công chức địa chính - xây dựng xuống hiện trường đo đạc, kiểm tra, xác định diện tích, địa giới chính xác, rồi mới cấp Mặc dù chỉ là bản đăng ký đất đai, nhưng thực chất là hồ sơ địa chính quan trọng, chỉ cần bổ sung thêm một vài giấy tờ khác là cơ quan chức năng
có thể hoàn thiện hồ sơ giao đất và cấp GCNQSDĐ cho người dân
Theo đại diện UBND huyện Gia Lâm, đến hết tháng 02 năm 2019, huyện đã cấp và giao được gần 53.040 GCNQSD đất ở, giấy đăng ký đất đai trên tổng số gần 58.920 thửa đất, đạt gần 92% Đối với việc cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa, đến nay huyện đã cấp được gần 6.500 trường hợp trên tổng số hơn 6.920 trường hợp, đạt hơn 95% Các ngành chức năng của huyện đã thành lập nhiều tổ công tác xuống các xã
và thị trấn để tuyên truyền về ý nghĩa của việc cấp GCNQSDĐ, vận động người dân nhận GCNQSDĐ đã cấp Huyện đã vận dụng linh hoạt các quy định của Luật Đất đai năm 2013, các văn bản chỉ đạo của UBND thành phố
và thường xuyên trao đổi, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
để xử lý dứt điểm các vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi nhất để cấp GCNQSDĐ cho người dân
Đánh giá về công tác giao, cho thuê và cấp GCNQSDĐ tại huyện Gia Lâm, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nêu rõ, thời gian qua huyện Gia Lâm là địa phương có nhiều tiến bộ, dẫn đầu Thành phố Các
Trang 31công việc chuyên môn được thực hiện chặt chẽ, đúng quy trình, quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân Đáng chú ý, mặc dù giữa Luật Đất đai năm 2013 có nhiều thay đổi, nhưng huyện đã xử lý linh hoạt, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân có nhu cầu được cấp GCNQSDĐ Trước đây, có thời điểm Gia Lâm tồn đọng hàng nghìn GCNQSDĐ không trả được, do người dân không đến nhận
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Thạch Thất
- Hệ thống các giải pháp từ công tác chỉ đạo đến thực hiện được triển khai một cách đồng bộ, cả hệ thống chính trị vào cuộc, phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền mặt trận, đoàn thể và các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý đất đai nói chung và công tác giao và cho thuê đất nói riêng cho các đối tượng và sự phối hợp chặt chẽ, của các cấp, các cơ quan chuyên môn, người đứng đầu các tổ chức quan tâm thực sự trong việc giao đất và cho thuê đất
- Các cơ quan chuyên môn tập trung chỉ đạo quyết liệt, thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc và xử lý kịp thời đề xuất và giải quyết những khó khăn trong quá trình giao đất và cho thuê đất
- Quá trình xây dựng kế hoạch, chuẩn bị triển khai, hướng dẫn đăng ký
kê khai quyền sử dụng đất, xét duyệt, phân loại, việc trích đo, trích lục, chỉnh lý biến động, lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận được thực hiện chu đáo, chặt chẽ, cụ thể và đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật
- Xác định việc giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ là trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước, do đó phải tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn cho người dân hoàn thiện thủ tục, không gây phiền hà, sách nhiễu
- Thực hiện một cách nghiêm túc, đúng quy trình cải cách thủ tục hành chính về giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ
- Sự quan tâm giải quyết, bố trí nhân lực và kinh phí hợp lý của các cấp lãnh đạo đối với công tác quản lý đất đai nói chung và công tác giao đất và cho thuê đất nói riêng
Trang 32- Trên cơ sở kết quả công việc, lãnh đạo các cấp đã có sự lựa chọn, bồi dưỡng, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ phù hợp từng vị trí công tác góp phần đẩy nhanh tiến độ giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ cho người dân
1.2.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan
- Phan Huy Cường (2012), “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Thạch Thất - Hà Nội từ năm 2007 đến nay” Luận văn thạc sỹ của
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn làm rõ cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai Sau khi phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Thạch Thất tác giả đã rút ra những ưu điểm và tồn tại, những nguyên nhân và các tác động của nó đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thạch Thất Qua đó tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm khai thác tốt tiềm năng về đất đai, phát huy hiệu quả và hạn chế mặt tiêu cực trong QLNN về đất đai góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội huyện Thạch Thất
- Hoàng Thị Nga (2009),“Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2008
của Huyện Thạch Thất Hà Nội”, Luận văn của Trường Đại học Nông nghiệp
Hà Nội Luận văn đánh giá thực trạng về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Thạch Thất gây áp lực đối với đất đai; Nắm được xu thế biến động đối với đất đai và phân tích các nguyên nhân gây ra biến động đó Tác giả luận văn đã tiến hành điều tra quỹ đất hiện tại của huyện, phân tích tính hợp lý của việc tổ chức quản lý sử dụng các loại đất, khả năng chuyển đổi mục đích sử dụng làm căn cứ cho việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất trong tương lai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành và mục tiêu và phát triển kinh tế -
xã hội trong toàn huyện Tác giả đã đưa ra phương hướng và giải pháp sử dụng đất một cách đầy đủ, khoa học, hợp lý và hiệu quả để tăng cường công tác quản lý bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
- Nguyễn Đức Lượng (2017): “Giải pháp đảm bảo thực hiện quyền của
người sử dụng đất ở trên địa bàn huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội”,
Trang 33Luận văn thạc sỹ của Trường Đại học Lâm nghiệp Luận văn đã hệ thống hóa
cơ sở lý luận và thực tiễn về quyền của người sử dụng đất Đánh giá được thực trạng việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất ở trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất ở trên địa bàn nghiên cứu Tác giả cũng đã đề xuất được các giải pháp nhằm đảm bảo thực hiện quyền của người sử dụng đất ở trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
Nhìn chung, các công trình trên đã có những cách tiếp cận khác nhau hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp đến vấn đề quản lý nhà nước về đất nói chung
và cũng đã đề cập đến công tác giao đất và cho thuê đất tại các địa phương nghiên cứu trong những năm gần đây Đó là nguồn tài liệu đáng quý giúp tôi
có được những số liệu và thông tin cần thiết để kế thừa và phát triển trong luận văn của mình Tuy nhiên, trong số các công trình đã nghiên cứu chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý riêng biệt trong lĩnh vực giao đất và cho thuê đất trên địa bàn huyện Thạch Thất với tư cách là luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế Trong luận văn này, tác giả sẽ cố gắng nghiên cứu vấn đề này một cách cơ bản và hệ thống
Trang 34Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYỆN THẠCH THẤT VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm cơ bản huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thạch Thất là huyện thuộc vùng bán sơn địa nằm ở phía Tây Bắc Thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 35 km, có tọa độ địa lý từ
20058’23’’ đến 21006’10’’ vĩ độ Bắc từ 105027’54’’ đến 105038’22’’ kinh độ Đông
Đường ranh giới:
Phía Bắc giáp huyện Phúc Thọ
Phía Đông giáp huyện Phúc Thọ, Quốc Oai
Phía Đông Nam và Nam giáp huyện Quốc Oai, phía Tây Nam và Nam giáp tỉnh Hòa Bình
Phía Tây giáp huyện Ba Vì và thị xã Sơn Tây
Đây là vùng bán sơn địa, núi đá vôi xen lẫn đồng bằng Nổi tiếng nhất
có chùa Tây Phương ở xã Thạch Xá và cũng là vùng đất có nhiều làng nghề nhất Hà Nội hiện nay như xã Chàng Sơn nổi tiếng về nghề làm quạt và đồ mộc, dệt Hữu Bằng, đan lát Bình Phú, sắt thép Phùng Xá…
Từ ngày 01/8/2008, toàn bộ tỉnh Hà Tây sáp nhập vào Hà Nội theo Nghị quyết của kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII ngày 29/5/2008 Theo đó, Thạch Thất là một huyện thuộc thành phố Hà Nội Ngày 01/8/2008, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội đã ký quyết định số 19/QĐ-UBND về việc tạm giao toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số ba xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung (trước đây thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình) về huyện Thạch Thất quản lý
Sau khi xác lập địa giới hành chính huyện Thạch Thất có 23 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 01 thị trấn và 22 xã
Tổng diện tích của huyện là 187,44 km2
Trang 352.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Thạch Thất là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi và trung du phía Bắc với vùng đồng bằng Nhìn chung địa hình thấp dần từ Tây sang Đông và có các dạng địa hình chính:
- Dạng địa hình đồng bằng: Phân bố trên địa bàn 11 xã, tập trung bên
bờ trái sông Tích, địa hình khá bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng từ 3 đến 10 m so với mặt biển Nền địa chất khá đồng nhất, tầng đất hầu hết dày trên 1 m, thỉnh thoảng có nơi xuất hiện đá ong ở tầng sâu Trong khu vực cũng có nhiều điểm trũng tạo thành các hồ đầm nhỏ;
- Dạng địa hình bán sơn địa, đồi gò: Có trên địa bàn 9 xã, độ cao trung bình so với mặt biển từ 10 m đến hơn 15 m Có nhiều đồi độc lập, thấp, thoải,
độ dốc trung bình 3 - 8 độ, đã hình thành nhiều hồ thủy lợi nhỏ và vừa, tiêu biểu là hồ Tân Xã Đất phát triển trên nền đá đã phong hóa, nhiều nơi có lớp
đá ong ở tầng sâu 20 - 50 cm như xã Bình Yên
2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Huyện Thạch Thất nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Bắc Bộ mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 240C, trong đó nhiệt
độ cao nhất lên tới trên 390C và thấp nhất là 70C Số giờ nắng trong năm trung bình là 1.680 giờ, năm cao nhất là 1.700 giờ, năm thấp nhất 1.460 giờ
- Lượng mưa: Bình quân năm là 1.628 mm, cao nhất là 2.163 mm và thấp nhất là 1.519 mm Lượng mưa phân bố trong năm không đồng đều, mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa ngày lớn nhất có thể lên tới 336 mm
2.1.1.4 Thủy văn
- Nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu trong khu vực được cung cấp bởi sông Tích, kênh dẫn nước Đồng Mô - Ngài Sơn, Phù Sa Nước mưa được lưu giữ trong các ao hồ, chủ yếu là các hồ thủy lợi vừa và nhỏ
- Nước ngầm: Được chia làm hai khu vực, vùng gò đồi phía phải sông
Trang 36Tích có mực nước ngầm khá sâu, kết quả khoan thăm dò ở Hòa Lạc cho thấy mực nước ngầm ở độ sâu 70 - 80 m, lượng nước này không lớn nhưng có chất lượng tốt Vùng đồng bằng phía trái sông Tích có mực nước ngầm nông và khá dồi dào, hầu hết các giếng khơi sâu trên 8 m đều có nước, nhiều giếng có nước ở độ sâu 5 m
- Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Hồng: Với diện tích 3.138,87 ha, chiếm 16,75% diện tích tự nhiên toàn huyện, loại đất này phân
bố chủ yếu ở các xã Cẩm Yên, Đại Đồng, Hương Ngải, Canh Nậu, Cần Kiệm, Thạch Xá, Thị trấn Liên Quan… Đây là loại đất tốt, có phản ứng ít chua đến trung bình, hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số ở lớp mặt khá cao
- Đất phù sa glây: Có diện tích 531,95 ha, chiếm 2,84% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Loại đất này phân bố chủ yếu ở các xã Bình Phú, Thạch
Xá, Phú Kim, Đại Đồng
* Nhóm đất đỏ vàng: Đây là nhóm đất có quy mô lớn nhất, với diện tích 6.033,71 ha chiếm 32,19% diện tích tự nhiên toàn huyện Nhóm đất này phân bố ở vùng địa hình dốc, đồi gò của huyện được hình thành trên các loại đất mẹ, mẫu chất khác nhau do tác động của quá trình feralit nên đất có màu
đỏ vàng
- Đất nâu vàng trên đá vôi: Có diện tích 107,11 ha chiếm 0,57% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Loại đất này phân bố chủ yếu ở xã Yên Bình Đất có hàm lượng hữu cơ trung bình
- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét: Có diện tích 3.359,51 ha, chiếm
Trang 3717,92% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Loại đất này có diện tích lớn nhất trong số các loại đất có trên địa bàn huyện Thạch Thất, phân bố chủ yếu ở các
xã Yên Bình, Yên Trung và Tiến Xuân Loại đất này có hàm lượng hữu cơ và đạm ở trên tầng mặt đất và giảm nhanh theo chiều sâu phẫu diện
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Có diện tích 1.314,3 ha chiếm 7,01% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Loại đất này phân bố chủ yếu ở các xã Đồng Trúc, Thạch Hòa, Bình Yên và Tân Xã
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước: Có diện tích 1.252,79 ha chiếm 6,68% diện tích tự nhiên toàn huyện Loại đất này phân bố chủ yếu ở các thị trấn Liên Quan, xã Đồng Trúc và xã Tiến Xuân
* Nhóm đất lầy và than bùn: Nhóm đất này có 01 loại đất lầy với diện tích 45,49 ha, chiếm 0,24% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở hai xã Yên Bình và Yên Trung Đất được hình thành ở những địa hình thấp, trũng, quanh năm đọng nước
* Nhóm đất thung lũng có diện tích 35,58 ha, chiếm 0,19% diện tích tự nhiên toàn huyện Loại đất này phân bố ở các xã Yên Bình và Yên Trung Đất được hình thành do sản phẩm bồi tự từ trên đồi đưa xuống, trong tầng đất thường lẫn sỏi đá, nơi thấp thường có glây
2.1.1.6 Tài nguyên thiên nhiên
a) Tài nguyên đất
Huyện Thạch Thất là khu vực khan hiếm tài nguyên thiên nhiên Các khoáng sản chính chỉ có: sét để sản xuất gạch ngói, đá ong Sét có nhiều ở Đại Đồng; đất để sản xuất vật liệu xây dựng phân bố ở nhiều nơi nhưng tập trung nhiều ở Cẩm Yên, Đồng Trúc, Đại Đồng; đất, đá, đá bazan tại các xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình Đá ong phân bố dọc tỉnh lộ 420, chủ yếu tập trung ở xã Bình Yên, Thạch Hòa Diện tích rừng lớn với 2.586,55 ha đất rừng, chiếm 13,79% tổng diện tích tự nhiên nhưng tính đa dạng sinh học không cao Phần lớn
là rừng trồng tập trung tại các xã mới sáp nhập về Thạch thất (72%) là Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình, một phần là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc Vườn quốc gia Ba Vì
Trang 38b) Tài nguyên nước
Tài nguyên nước trước đây dồi dào nhưng những năm gần đây do tốc
độ đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng dẫn đến nguồn nước bị
ô nhiễm và suy giảm, đặc biệt là các nguồn nước ngầm có nguy cơ cạn kiện
- Nước mặt: Nguồn nước mặt được cung cấp chủ yếu bởi sông Tích, kênh dẫn nước Đồng Mô - Ngải Sơn, Phù Sa Nước mưa được lưu giữ trong các ao hồ (trong đó có các hồ thủy lợi nhỏ và vừa) để rồi cung cấp nước tưới cho đồng ruộng Nước sinh hoạt của nhân dân được lấy từ nước mưa, giếng khơi, giếng khoan, hệ thống cấp nước tập trung
- Các xã vùng núi (Tiến Xuân, Yên Trung và Yên Bình) nguồn nước mặt là từ các suối nhỏ, nhìn chung độ dốc lớn, dòng chảy khá mạnh, đặc biệt
là vào mùa mưa Sản xuất và sinh hoạt của nhân dân chủ yếu lấy từ nguồn nước này Khu vực thung lũng bằng có một số công trình thủy lợi nhỏ (hồ xóm Nhòn, hồ suối Ngọc ở xã Tiến Xuân), các hồ ao nhỏ nằm rải rác Nhiều suối nhỏ bắt nguồn từ hợp thủy, khe suối trên núi chảy qua các cánh đồng
là nguồn cung cấp nước cho cánh đồng
c) Tài nguyên nhân văn
Thạch Thất là vùng đất cổ, được khai phá từ thời xa xưa, tên huyện
có từ thời thuộc Hán Từ xưa, trong huyện có nhiều người thi cử và đỗ đạt cao, giữ những trọng trách lớn trong các triều đại phong kiến Trong đó nhiều người được lưu danh trong sử sách, tiêu biểu là Trạng Bùng Phùng Khắc Khoan (thế kỷ XVI)
Thạch Thất là huyện có nhiều di tích lịch sử - tôn giáo, với 98 di tích đình, chùa, đền, miếu, trong đó có 30 di tích đã được xếp hạng Chùa Tây Phương là công trình di tích lịch sử được xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt Gắn liền với các di tích là lịch sử dân tộc, lịch sử đấu tranh dựng nước
và giữ nước
Trong huyện có nhiều làng nghề truyền thống, đồng thời cũng là một
Trang 39trong những cái nôi của múa rối nước, hát chèo, vật cổ điển Hàng năm nhiều lễ hội truyền thống được tổ chức làm phong phú thêm đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, là nơi có tiềm năng to lớn để phát triển du lịch Huyện Thạch Thất cần có quy hoạch sử dụng đất cụ thể để khai thác triệt để các thế mạnh về tài nguyên nhân văn vào mục tiêu phát triển kinh tế của huyện và khu vực
d) Tài nguyên khoáng sản
Thạch Thất nghèo tài nguyên khoáng sản Các khoáng sản chính chỉ có: sét để sản xuất gạch ngói, đá ong Sét có nhiều ở xã Đại Đồng, đất để sản xuất vật liệu xây dựng phân bố ở nhiều nơi nhưng tập trung nhiều ở các xã: Cẩm Yên, Đồng Trúc, Đại Đồng Đá ong phân bố dọc tỉnh lộ 420, chủ yếu tập trung ở xã Bình Yên
Việc khai thác các nguồn tài nguyên trên cần có kế hoạch, quy hoạch
cụ thể, tránh hiện tượng khai thác tự phát có thể làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến môi trường
đ) Tài nguyên rừng
Diện tích rừng trên địa bàn huyện Thạch Thất là 2.753,94 ha, trong đó tập trung chủ yếu ở 3 xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình với 2.471,09 ha (chiếm 89,7%) Tại đây diện tích rừng nhiều, tập trung bao gồm cả rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng Diện tích rừng phòng hộ có 346,03
ha tập trung chủ yếu ở xã Tiến Xuân với 301,03 ha Diện tích rừng đặc dụng với 611,30 ha có ở Yên Trung và Yên Bình Diện tích rừng sản xuất chiếm tới gần 70% tổng diện tích rừng Cây rừng bao gồm tre, nứa, các loại gỗ tạp
là chính, các loại gỗ quý còn rất ít Động vật tự nhiên còn ít, là các thú nhỏ, các loài chim
Những năm gần đây diện tích rừng trên địa bàn huyện bị thu hẹp khá nhanh do việc thực hiện các công trình, dự án lớn
Trang 402.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu
a) Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Ngay từ đầu năm UBND huyện đã tập trung chỉ đạo đẩy mạnh phát triển công nghiệp - TTCN, thực hiện các nhóm giải pháp để thực hiện có hiệu quả Đề án “Phát triển công nghiệp - TTCN và làng nghề huyện Thạch Thất giai đoạn 2016 - 2020”; Đề án “Bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống giai đoạn 2014 - 2020”; chỉ đạo thực hiện các chính sách của Chính phủ, Thành phố để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất tiếp cận các nguồn vay đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm máy móc, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị, công nghệ, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao giá trị sản xuất hàng hóa và tăng sức cạnh tranh trên thị trường… thực hiện tốt các chính sách về thuế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mới thành lập, tiếp tục chỉ đạo tháo gỡ những vướng mắc ở các cụm công nghiệp làng nghề như tháo gỡ vướng mắc về giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp Đám Sào - Canh nậu, Cụm Công nghiệp
Cơ kim khí mở rộng xã Phùng Xá, hoàn thiện hạ tầng Cụm Công nghiệp Bình Phú, xét duyệt công khai và phê duyệt các hộ xin thuê đất tại Cụm công nghiệp Bình Phú I, Cụm công nghiệp đồ mộc dân dụng Phùng Xá, Cụm công nghiệp Kim Quan để giao đất cho các hộ đủ điều kiện thuê đất Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu về mặt bằng sản xuất, báo cáo Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư 02 cụm công nghiệp: Hữu Bằng, Dị Nậu; Cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng công nhận đối với nhãn hiệu tập thể đối với các sản phẩm: chè kho Đại Đồng, cơ kim khí Phùng Xá Tiếp tục lập hồ sơ để công nhận đối với nhãn hiệu tập thể với sản phẩm mộc làm nhà cổ truyền xã Hương Ngải
b) Sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp
- Về trồng trọt: