GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: An toàn lao động trong xây dựng Mã môn học: MH08 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Môn học được bố trí trước khi học sinh họ
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG BẮC NINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG
NGÀNH/NGHỀ: XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo quyết định số ……QĐ/CĐNCĐXD-ĐT, ngày … tháng … năm 2023 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh)
Bắc Ninh, năm 2023
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình “An toàn lao động trong xây dựng” được biên soạn dựa trên chương trình môn học “An toàn lao động” dùng để giảng dạy cho học sinh, sinh viên trình độ trung cấp và cao đẳng, nghề Xây dựng và Hoàn thiện công trình thủy lợi của Trường Cao đẳng Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ kỹ thuật và công nhân làm công tác thi công xây dựng công trình thủy lợi
Giáo trình gồm các chương sau:
Chương 1: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động
Chương 2: Kỹ thuật an toàn điện
Chương 3: Kỹ thuật phòng cháy chữa cháy
Chương 4: Kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng
Chương 5: Vệ sinh công nghiệp
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong hội đồng thẩm định giáo trình, các Thầy phản biện và các Thầy trong khoa xây dựng trường Cao đẳng Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh đã đọc và góp ý cho quá trình biên soạn giáo trình
Do biên soạn lần đầu, nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được
sự góp ý của các đồng nghiệp để tác giả sửa chữa, hoàn thiện giáo trình được tốt hơn
Bắc Ninh, ngày tháng 5 năm 2023 Tham gia biên soạn
Trang 3MỤC LỤC TRANG
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 2
BẢNG KÝ HIỆU/CHỮ VIẾT TẮT 7
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 8
Chương 1: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động 9
1 Mục tiêu: 9
2 Nội dung chương: 9
2.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động 9
2.1.1 Mục đích, ý nghĩa 9
2.1.2 Công tác bảo hộ lao động dưới chế độ xã hội chủ nghĩa 10
2.2 Các tính chất của bảo hộ lao động 10
2.2.1 Tính pháp luật 10
2.2.2 Tính khoa học kỹ thuật 10
2.2.3 Tính quần chúng 11
2.3 Nội dung của công tác bảo hộ lao động 11
2.3.1 Nội dung khoa học kỹ thuật an toàn 11
2.3.2 Khoa học vệ sinh lao động 11
2.3.3 Cơ sở kỹ thuật an toàn 11
2.3.4 Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động 12
2.3.5 Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động 12
2.4 Các văn bản pháp luật hiện hành về bảo hộ lao động 12
2.5 Quản lý nhà nước về bảo hộ lao động 13
2.5.1 Nội dung quản lý nhà nước về bảo hộ lao động 13
2.5.2 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý trong công tác BHLĐ 13
2.5.3 Thanh tra Nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động 15
2.6 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động 15
2.6.1 Đối với người sử dụng lao động 15
2.6.2 Đối với người lao động 15
2.7 Kỹ thuật an toàn 16
2.8 Vệ sinh lao động và vệ sinh công nghiệp 16
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 17
Chương 2: Kỹ thuật an toàn điện 19
Trang 41 Mục tiêu: 19
2 Nội dung chương: 19
2.1 Khái niệm 19
2.1.1 Điện trở người 19
2.1.2 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người 19
2.1.3 Điện áp an toàn 21
2.2 Kỹ thuật an toàn về điện trên công trường xây dựng 22
2.2.1 Các nguyên nhân gây ra tai nạn về điện 22
2.2.2 Kỹ thuật an toàn về điện đối với công nhân không chuyên về điện 25
2.2.3 Kỹ thuật an toàn về điện đối với công nhân vận hành máy móc, thiết bị chuyên dùng chạy điện 27
2.3 Bảo vệ chống sét trên công trường 31
2.3.1 Hiện tượng sét và tác hại 31
2.3.2 Biện pháp chống sét 32
2.4 Cấp cứu người bị điện giật 35
2 4.1 Nguyên tắc chung 35
2.4.2 Cấp cứu nạn nhân khi bất tỉnh 35
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 39
Chương 3: Kỹ thuật phòng cháy chữa cháy 43
1 Mục tiêu: 43
2 Nội dung chương 43
2.1 Ý nghĩa tầm quan trọng của công tác phòng cháy, chữa cháy 43
2.2 Khái niệm về quá trình cháy nổ 43
2.2.1 Sự cháy và quá trình cháy 43
2.2.2 Sự nổ và quá trình nổ 43
2.2.3 Đặc điểm của sự cháy nổ của một số vật liệu 44
2.3 Những biện pháp phòng cháy chữa cháy 45
2.3.1 Nguyên nhân gây ra cháy, nổ 45
2.3.2 Các biện pháp phòng cháy 45
2.3.3 Các biện pháp chữa cháy cơ bản 46
2.3.4 Các dụng cụ và chất chữa cháy 47
2.3.5 Nội quy phòng cháy chữa cháy 57
2.4 Cấp cứu do tai nạn cháy nổ gây ra 58
Trang 52.4.2 Cấp cứu khi bị nhiễm độc 59
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 60
Chương 4: Kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng 64
1 Mục tiêu: 64
2 Nội dung chương: 64
2.1 Kỹ thuật an toàn trong công tác chuẩn bị hiện trường thi công 64
2.1.1 Khái niệm về hiện trường thi công 64
2.1.2 Kỹ thuật an toàn về giao thông trên công trường 65
2.1.3 Kỹ thuật an toàn trong bố trí kho, bãi, trạm xưởng 67
2.1.4 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong việc bố trí nơi ăn ở sinh hoạt cho cán bộ, công nhân 71
2.2 Kỹ thuật an toàn khi sử dụng dụng cụ thủ công và thi công đất 72
2.2.1 Khi sử dụng dụng cụ thủ công 72
2.2.2 Khi thi công phần đất bằng phương pháp thủ công 75
2.3 Kỹ thuật an toàn trong vận chuyển vật liệu, máy móc 81
2.3.1 Biện pháp an toàn chung khi vận chuyển xếp dỡ 81
2.3.2 Kỹ thuật an toàn khi xếp dỡ vận chuyển bằng ô tô tải 82
2.3.3 Kỹ thuật an toàn khi xếp dỡ vận chuyển các chất dễ cháy, nổ 84
2.3.4 Kỹ thuật an toàn khi xếp dỡ vận chuyển máy xây dựng 85
2.3.5 Kỹ thuật an toàn khi vận chuyển với khoảng cách ngắn trên công trường 85
2.4 Kỹ thuật an toàn khi dùng giàn giáo, cầu công tác để thi công trên cao 86
2.4.1 Kỹ thuật an toàn chung khi thi công trên cao 86
2.4.2 Kỹ thuật an toàn khi lắp dựng dàn giáo, cầu công tác 87
2.4.3 Kỹ thuật an toàn khi làm việc trên dàn giáo, cầu công tác 88
2.4.4 Kỹ thuật an toàn khi tháo dỡ dàn giáo, cầu công tác 91
2.5 Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng 91
2.5.1 Yêu cầu chung về kỹ thuật an toàn khi sử dụng trang thiết bị, máy móc chuyên dùng 91
2.5.2 Kỹ thuật an toàn khi sử dụng trang thiết bị, máy móc chuyên dùng nghề Xây dựng - Hoàn thiện công trình 93
2.6 Kỹ thuật an toàn trong thi công 103
2.6.1 Kỹ thuật an toàn khi xây gạch, đá 103
2.6.2 Kỹ thuật an toàn khi thi công bê tông và bê tông cốt thép 107
2.6.3 Kỹ thuật an toàn khi hoàn thiện công trình 112
Trang 62.6.4 Kỹ thuật an toàn khi lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 116
2.7 Cấp cứu khi bị chấn thương 121
2.7.1 Sơ cứu những vết thương nhỏ 121
2.7.2 Sơ cứu những vết thương chảy máu nhiều 121
2.7.3 Sơ cứu khi bị gãy xương 123
2.8 Cấp cứu khi bị say nắng, ngạt nước 125
2.8.1 Cấp cứu khi bị say nắng 125
2.8.2 Cấp cứu khi ngạt nước 126
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 128
Chương 5: Vệ sinh công nghiệp 136
1 Mục tiêu: 136
2 Nội dung chương 136
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động tại nơi làm việc 136
2.1.1 Nhiệt độ và độ ẩm 136
2.1.2 Ánh sáng 136
2.1.3 Bụi 137
2.2 Các biện pháp cải thiện điều kiện lao động để bảo vệ sức khoẻ cho người lao động 137 2.2.1 Công tác bảo hộ lao động 137
2.2.2 Các biện pháp cải thiện điều kiện lao động 139
2.3 Quy định về vệ sinh công nghiệp trong xây dựng 148
2.3.1 Khái niệm về vệ sinh công nghiệp trong xây dựng 148
2.3.1 Các công việc cần của vệ sinh công nghiệp trong xây dựng 149
2.3.2 Trình tự thực hiện công việc 151
2.3.3 Ý nghĩa của hoạt động thực hiện 154
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5 155
TÀI LIỆU THAM KHẢO 157
Trang 7BẢNG KÝ HIỆU/CHỮ VIẾT TẮT
4 GDTXGDNN Giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: An toàn lao động trong xây dựng
Mã môn học: MH08
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn học được bố trí trước khi học sinh học các mô đun nghề
- Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Giúp cho học sinh, sinh viên có ý thức trong công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
Trình bày được những kiến thức cơ bản về điều luật bảo hộ lao động và pháp lệnh bảo hộ lao động đối với người lao động;
Biết được kỹ thuật an toàn điện, kỹ thuật phòng cháy chữa cháy;
Biết được các phương pháp cấp cứu người bị tai nạn lao động;
Trình bày được các qui định hiện hành về công tác bảo hộ lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động
- Về kỹ năng:
+ Thực hiện được các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động trong thực tập cũng như trong lao động sản xuất
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có thái độ nghiêm túc thực hiện các văn bản, qui phạm và các điều luật bảo
hộ lao động vào trong công việc, đảm bảo quyền và trách nhiệm của người lao động với công việc;
+ Tuân thủ theo pháp lệnh, qui định hiện hành về công tác bảo hộ lao động
Trang 9Nội dung của môn học:
Chương 1: Những vấn đề chung về bảo hộ lao động
1 Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, ý nghĩa, nội dung của công tác bảo hộ lao động;
- Biết vận dụng các qui định, hệ thống pháp luật về bảo hộ lao động vào thực tế khi tham gia lao động sản xuất;
- Tuân thủ qui định về công tác bảo hộ lao động
2 Nội dung chương:
2.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
2.1.1 Mục đích, ý nghĩa
a) Mục đích:
- Quá trình sản xuất là quá trình người lao động sử dụng công cụ máy móc thiết
bị tác động vào đối tượng lao động để làm ra sản phẩm xã hội
- Trong lao động sản xuất dù sử dụng công cụ thô sơ hay máy móc hiện đại, dù công nghệ đơn giản hay phức tạp đều có những yếu tố nguy hiểm độc hại có thể làm giảm sút sức khoẻ gây tác hại hay bệnh nghề nghiệp cho người lao động
- Trong quá trình xây dựng công trình, người công nhân trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị công cụ lao động và nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm xây dựng Trong thi công mặ dù hiện nay các đơn vị nhà thầu thi công đã áp dụng nhiều công nghện tiên tiến hiện đại nhưng nguy cơ mất an toàn lao động luôn thường trực sảy
Trang 10và phúc lợi tập thể sẽ được tăng lên điều kiện đời sống vật chất và tinh thần ngày được cải thiện
- Ngược lại tai nạn lao động ốm đau bệnh tật xảy ra nhiều sẽ ảnh hưởng đến lao động sản xuất đồng thời chi phí để khắc phục hậu quả do tai nạn ốm đau cũng rất lớn cho nên quan tâm thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiện tốt quan điểm sản xuất đầy đủ và điều kiện đảm bảo sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao
2.1.2 Công tác bảo hộ lao động dưới chế độ xã hội chủ nghĩa
- Bảo hộ lao động phản ánh bản chất của một chế độ xã hội và mang ý nghĩa chính trị rõ rệt dưới chế độ thực dân phong kiến giai cấp công nhân và người lao động bị bóc lột thậm tệ công tác bảo hộ lao động không hề được quan tâm từ khi nước nhà giành độc lập đến nay Đảng và Chính phủ luôn quan tâm đến công tác bảo
hộ lao động trên quan điểm "con người là vốn quí nhất" điều kiện lao động không ngừng được cải thiện điều này thể hiện rõ bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa mà chúng ta đang xây dựng
- Bảo hộ lao động tốt là góp phần tích cực vào việc củng cố và hoàn thiện quan
hệ sản xuất, xã hội chủ nghĩa mặt khác nhờ chăm lo bảo đảm an toàn và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động, còn mang ý nghĩa xã hội và nhân đạo sâu sắc mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình người lao động
2.2 Các tính chất của bảo hộ lao động
2.2.1 Tính pháp luật
Tất cả các chế độ chính sách qui phạm tiêu chuẩn của nhà nước về bảo hộ lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật về bảo hộ lao động được nghiên cứu xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức Nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện
dề tổng hợp phức tạp liên quan đến kiến thức khoa học: như thông gió, chiếu sáng
Trang 112.2.3 Tính quần chúng
- Thể hiện trên hai mặt:
+ Bảo hộ lao động có liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất họ là những người vận hành sử dụng các công cụ thiết bị máy móc nguyên vật liệu nên có thể phát hiện được nhiều thiếu sót trong công tác bảo hộ lao động đóng góp xây dựng các biện pháp ngăn ngừa góp phần xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn qui phạm an toàn và vệ sinh lao động
+ Dù cho chế độ chính sách tiêu chuẩn qui phạm về bảo hộ lao động có đầy đủ
và hoàn chỉnh tới đâu nhưng mọi người (lãnh đạo quản lý, người sử dụng lao động
và người lao động) chưa thấy rõ lợi ích đích thực chưa tự giác chấp hành thì công tác bảo hộ lao động cũng không thể đạt được kết quả như mong muốn
2.3 Nội dung của công tác bảo hộ lao động
2.3.1 Nội dung khoa học kỹ thuật an toàn
Nội dung khoa học kỹ thuật chiếm một vị trí rất quan trọng, là phần cốt lõi để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, cải thiện điều kiện lao động
Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học rất tổng hợp và liên ngành, được hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học khác nhau, từ khoa học tự nhiên (như toán, vật lý, hoá học, sinh học ) đến khoa học kỹ thuật chuyên ngành và còn liên quan đến các ngành kinh tế, xã hội, tâm lý học Những nội dung nghiên cứu chính của Khoa học bảo hộ lao động bao gồm những vấn đề:
2.3.2 Khoa học vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khoẻ người lao động, tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động cho người lao động Nội dung của khoa học VSLĐ chủ yếu bao gồm: Phát hiện, đo, đánh giá các điều kiện lao động xung quanh; Nghiên cứu, đánh giá các tác động chủ yếu của các yếu tố môi trường lao động đến con người Đề xuất các biện pháp bảo vệ cho người lao động Để phòng bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra điều kiện tối ưu cho sức khoẻ và tình trạng lành mạnh cho người lao động chính là mục đích của vệ sinh lao động
2.3.3 Cơ sở kỹ thuật an toàn
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp, phương tiện, tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất đối với người lao động
Trang 122.3.4 Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động
Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phương tiện bảo vệ tập thể hay cá nhân người lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm chống lại những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại, khi các biện pháp về mặt
kỹ thuật an toàn không thể loại trừ được chúng Ngày nay các phương tiện bảo vệ cá nhân như mặt nạ phòng độc, kính màu chống bức xạ, quần áo chống nóng, quần áo kháng áp, các loại bao tay, giày, ủng cách điện là những phương tiện thiết yếu trong lao động
2.3.5 Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động
Chế độ bảo hộ lao động: những biện pháp kinh tế, xã hội, tổ chức quản lý và
cơ chế quản lý chung, nó nhằm đảm bảo sử dụng lao động hợp lý và khoa học, bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ, bảo đảm thời gian nghỉ ngơi chế độ lao động nhằm đảm bảo thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, biện pháp vệ sinh lao động cần kế hoạch hóa công tác bảo hộ lao động Cần làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, chế độ kiểm tra, phương pháp khai báo, thống kê tai nạn lao động, hiểu được nội dung của công tác bảo hộ lao động sẽ tạo điều kiện cho người quản lý đề cao trách nhiệm và có biện pháp tổ chức thực hiện có hiệu quả
2.4 Các văn bản pháp luật hiện hành về bảo hộ lao động
Bộ Luật lao động của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019 Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động
Chương I: Những quy định chung
Điều 4 Chính sách của Nhà nước về lao động
Điều 5 Quyền và nghĩa vụ của người lao động
Điều 6 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
Chương VII: Quy định thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi
Chương IX: Quy định về an toàn lao động - Vệ sinh lao động (VSLĐ)
Chương X: Những quy định riêng đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới
Chương XI: Những quy định riêng đối với lao động chưa thành niên
Chương XII: Những quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
Trang 13Chương XV: Quản lý nhà nước về Lao động
Chương XVI: Những quy định thanh tra Nhà nước về lao động, xử phạt vi phạm pháp luật về lao động
Để hiểu và thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo hộ lao động, phải nghiên cứu từ các quy định của Hiến pháp, Luật, các văn bản của Chính phủ, cho đến các văn bản hướng dẫn chi tiết, của các Bộ, Ngành chức năng đến các văn bản hướng dẫn chi tiết của cơ quan quản lý cấp trên, của doanh nghiệp, của cơ
sở sản xuất kinh doanh
2.5 Quản lý nhà nước về bảo hộ lao động
2.5.1 Nội dung quản lý nhà nước về bảo hộ lao động
Nội dung quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động bao gồm: Ban hành và quản
lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động, tiêu chuẩn vệ sinh lao động đối với máy móc, thiết bị nơi làm việc và các tác nhân có liên quan đến điều kiên lao động, tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các loại phương tiện bảo vệ cá nhân Ban hành
và quản lý thống nhất hệ thông tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; Tiêu chuẩn sức khoẻ đối với các nghề, các công việc
Ban hành và quản lý thống nhất các quy phạm an toàn, quy phạm vệ sinh lao động; Quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và sử dụng lao động; Nội dung huấn luyện, đào tạo về an toàn - vệ sinh lao động; Thanh tra, kiểm tra an toàn
- vệ sinh lao động; Điều tra, thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Thông tin
về an toàn - vệ sinh lao động; Xử lý các vi phạm về an toàn - vệ sinh lao động; Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an toàn - vệ sinh lao động
2.5.2 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý trong công tác BHLĐ
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan
có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản pháp luật, các chính sách chế độ
về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động Xây dựng, ban hành và quản
lý thống nhất hệ thống quy phạm nhà nước về an toàn lao động, tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiên lao động Hướng dẫn chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện
về an toàn lao động; Thanh tra an toàn lao động, tổ chức thông tin huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động Hợp tác với nước ngoài và của tổ chức quốc tế trong lĩnh vực an toàn lao động
Chỉ đạo việc đưa nội dung an toàn lao động vệ sinh lao động vào chương trình giảng dạy trong các trường Cao đẳng, Trung cấp và các trung tâm GDTXGDNN
Bộ Y Tế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khoẻ đối với các nghề, các công việc,
Trang 14hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện về vệ sinh lao động Thanh tra vệ sinh lđ, tổ chức khám sức khoẻ và điều trị bệnh nghề nghiệp Hợp tác với nước ngoài
và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực vệ sinh lao động
Bộ Khoa học Công Nghệ và Mội trường có trách nhiệm quản lý thống nhất việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các loại phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động, phối hợp với Bộ lao động Thương binh Xã hội, xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước về an toàn -vệ sinh lao động
Các Bộ, Ngành có liên quan có trách nhiệm ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động - vệ sinh lao động cấp ngành sau khi có thoả thuận bằng văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế Hướng dẫn kiểm tra càc đơn vị cơ sở thuộc Bộ, Ngành mình trong việc thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hộ lao động
Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý Nhà nước về an toàn lao động - vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương mình Phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc tất cả các thành phần kinh tế (kể cả các cơ sở sản xuất của Trung ương, các cơ sở liên doanh, tư doanh do người nước ngoài quản lý) đóng trên địa bàn của địa phương thực hiện luật lệ, chế độ bảo hộ lao động, tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động của Nhà nước
Xây dựng các chương trình về bảo hộ lao động, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách của địa phương, xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành các chủ trương Thanh tra việc thưc hiện các luật lệ, chế độ bảo hộ lao động, tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động - vệ sinh lao động của Nhà nước và các quy định của địa phương trong các đơn vị doanh nghiệp đóng trên địa bàn Thẩm tra, xem xét các giải pháp về an toàn lao động trong các luận chứng kinh tế kỹ thuật; Các đề án thiết kế của các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh của các đơn vị, cá nhân trước khi trình Uỷ ban nhân dân quyết định Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động của địa phương
Điều tra các vụ tai nạn lao động chết người và những vụ tai nạn lao động có nhiều người bị thương nặng; Định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy định về BHLĐ ở địa phương; Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế
Trang 152.5.3 Thanh tra Nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động
Thanh tra việc chấp hành các quy định về an toàn vệ sinh lao động và các chế
độ BHLĐ; Điều tra tai nạn lao động và những vi phạm về tiêu chuẩn an toàn - vệ sinh lao động Thanh tra xem xét duyệt các luận chứng kinh tế kỹ thuật, các đề án thiết kế về mặt an toàn vệ sinh lđ khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo cơ sở để sản xuất kinh doanh, sử dụng, bảo quản và lưu giữ các máy, thiết bị, vật tư, các chất
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động; Đăng ký, cấp phép sử dụng máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế quy định Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
Xử lý các vi phạm về an toàn - vệ sinh lao động theo thẩm quyền của mình
và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền của các cơ quan đó
2.6 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động
2.6.1 Đối với người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, và nội quy an toàn lao động của doanh nghiệp Lập quy trình về kỹ thuật an toàn cho tường nghề, từng máy và tổ chức huấn luyện cho công nhân nắm vững các phương pháp làm việc an toàn Tổ chức tốt nơi làm việc và biện pháp cải thiện điều kiện làm việc giảm nhẹ sức lao động cho công nhân
Hàng quý tổ chức kiểm tra kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp trong doanh nghiệp Báo cáo thống kê tai nạn lao động và nghiên cứu các biện pháp ngăn ngừa cần thiết; Hàng quý báo cáo tình hình cho cấp trên và cơ quan lao động địa phương
2.6.2 Đối với người lao động
Học tập đầy đủ các quy trình an toàn kỹ thuật và vệ sinh công nghiệp thuộc ngành nghề của mình đúng chế độ, thể lệ của Nhà nước đã quy định
Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định quy phạm an toàn và vệ sinh công nghiệp thuộc ngành nghề của mình cũng như nội quy bảo hộ lao động chung của doanh nghiệp sau khi đã được tập đầy đủ
Sử dụng và bảo quản tốt các trang bị phòng hộ lao động đã được cấp phát như quần áo, kính, ủng Khẩu trang, găng tay nếu mất mát phải bồi thường
Phát hiện kịp thời các yếu tố không an toàn và vệ sinh trong sản xuất Báo cáo cho cán bộ quản lý sản xuất để có biện pháp khắc phục nhằm ngăn ngừa tai nạn xẩy
ra
Trang 16Chấp hành đầy đủ các chế độ thể lệ bảo hộ lao động hiện hành như giờ làm việc ngày nghỉ ngơi, bồi dưỡng hiện vật của Nhà nước cũng như của Doanh nghiệp qui định
Luôn đề cao tinh thần làm chủ trong công tác bảo hộ lao động cũng như phải đấu tranh phê bình những người khác vi phạm hoặc không làm tốt công tác an toàn
và vệ sinh lao động trong sản xuất
Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mặt hành vi vi phạm của mình trong việc xẩy ra tai nạn lao động làm thiệt hại đến tính mạng của người khác và tài sản của Nhà nước
2.7 Kỹ thuật an toàn
- Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức, kỹ thuật nhằm bảo vệ người lao động khỏi những tác động của những yếu tố nguy hiểm có hại Để đạt được điều đó, kỹ thuật an toàn yêu cầu đi sâu nghiên cứu, đánh giá tình trạng an toàn, sử dụng các thiết bị, cơ cấu an toàn để bảo vệ con người khi làm việc Việc áp dụng các thành tựu mới của tự động hóa, điều khiển để thay thế các thao tác, cách ly con người khỏi những nguy hiểm, độc hại là một phương hướng hết sức quan trọng của kỹ thuật an toàn Việc chủ động loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại ngay
từ đầu trong giai đoạn thiết kế, thi công các công trình, thiết bị máy móc là phương hướng mới, tích cực thực hiện việc chuyển từ kỹ thuật an toàn sang an toàn kỹ thuật
- Bằng mọi hình thức tuyên truyền giáo dục, huấn luyện cho người lao động thành thạo các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong sản xuất, nhận thức được sự cần thiết phải đảm bảo an toàn, nâng cao hiểu biết về BHLĐ
- Giáo dục ý thức lao động có kỷ luật bảo đảm các quy định an toàn, chống làm bừa làm ẩu
- Vận động quần chúng phát huy sáng kiến hợp lý hóa sản xuất, tự cải thiện điều kiện làm việc
- Tổ chức tốt hoạt động tự kiểm tra BHLĐ tại chỗ làm việc, từng cơ sở sản xuất, đơn vị công tác, xây dựng và củng cố mạng lưới An toàn vệ sinh viên
Để làm tốt nội dung này, tổ chức Công đoàn Việt Nam với vị trí và chức năng của mình đóng vai trò rất quan trọng Tổ chức Công đoàn là người tổ chức, quản lý
và chỉ đạo phong trào quần chúng làm công tác BHLĐ
2.8 Vệ sinh lao động và vệ sinh công nghiệp
- Các ngành khoa học về kỹ thuật vệ sinh như thông gió, chống nóng, điều hòa không khí, chống bụi, hơi khí độc, chống ồn, rung động… là những lĩnh vực khoa
Trang 17loại trừ các yếu tố có hại trong sản xuất, nhằm xử lí, cải thiện môi trường lao động trong sạch và tiện nghi hơn, nhờ đó người lao động làm việc dễ chịu, thoải mái và có năng suất lao động cao hơn, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cũng giảm đi Mỗi một giải pháp kỹ thuật vệ sinh, chống ô nhiễm, cải thiện bảo vệ môi trường xung quanh cũng sẽ góp phần vào việc chống ô nhiễm, cải thiện bảo vệ môi trường toàn cầu Bởi vậy, BHLĐ và bảo vệ môi trường thực sự là hai khâu của quá trình, gắn bó mật thiết với nhau
- Lĩnh vực phương tiện bảo vệ cá nhân có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc tập thể người lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm chống lại ảnh hưởng xấu của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất khi mà các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh và kỹ thuật an toàn không giải quết được triệt để
- Ngày nay, trong rất nhiều ngành sản xuất, nhiều loại phương tiện bảo vệ cá nhân (mặt nạ lọc hơi khí độc, các loại kính bảo vệ mắt chống bức xạ có hại, quần áo chống độc…) là những phương tiện thiết yếu được coi là những công cụ không thể thiếu trong quá trình lao động
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 Câu 1: Quá trình sản xuất là quá trình người lao động sử dụng công cụ máy móc
thiết bị tác động vào đối tượng lao động để làm ra sản phẩm xã hội
Câu 2: Bệnh nghề nghiệp sẽ làm mất khả năng lao động tạm thời hoặc vĩnh viễn của
ngườ lao động
Câu 3: Điều 169 BLLĐ 2019 quy định tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều
kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035
Câu 4: Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động
bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với nam; đủ 55 tuổi 04 tháng đối với nữ Sau
đó, cứ mỗi năm tăng thêm:
A 04 tháng với lao động nam; 04 tháng với lao động nữ
B 03 tháng với lao động nam; 04 tháng với lao động nữ
C 03 tháng với lao động nam; 05 tháng với lao động nữ
D 04 tháng với lao động nam; 03 tháng với lao động nữ
Trang 18Câu 5: Bộ luật lao động 2019 (BLLĐ 2019) số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ
01/01/2021 thay thế cho Bộ luật lao động năm 2012 số 10/2012/QH13; Tổng số ngày nghỉ lễ, tết hàng năm sẽ nâng lên:
Câu 7: Theo qui định làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm
việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động
Câu 8: Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 12 giờ liên tục
A Sai B Đúng
Câu 9: Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần
vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động
A Đúng B Sai
Câu 10: Người lao động làm việc 12 tháng trong doanh nghiệp thì được hưởng
nguyên lương theo quy định dưới đây:
A 12 ngày/năm đối với lao động bình thường
B 14 ngày/năm đối với lao động bình thường
C 8 ngày/năm đối với lao động bình thường
D 11 ngày/năm đối với lao động bình thường
Câu 11: Người lao động làm việc 12 tháng trong doanh nghiệp thì được hưởng
nguyên lương theo quy định dưới đây:
A 12 ngày/năm đối với lao động nặng nhọc
B 14 ngày/năm đối với lao động nặng nhọc
C 8 ngày/năm đối với lao động nặng nhọc
D 11 ngày/năm đối với lao động nặng nhọc
Trang 19Chương 2: Kỹ thuật an toàn điện
1 Mục tiêu:
- Trình bày được các nguyên nhân gây ra tai nạn điện và biện pháp phòng ngừa;
- Thực hiện được phương pháp cấp cứu khi xảy ra tai nạn điện và các biện pháp phòng ngừa;
- Rèn luyện được tính cẩn thận, an toàn khi sử dụng về điện
2 Nội dung chương:
2.1 Khái niệm
2.1.1 Điện trở người
Cơ thể con người là một vật dẫn điện di động đi qua vật dẫn điện nhiều hay ít phụ thuộc vào điện trở của nó Điện trở của người thay đổi trong phạm vi rất lớn Rng
= 600 400.000 phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
Phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ và tuổi tác (người trẻ, khoẻ, không có bệnh tật thì điện trở lớn hơn nhiều so với người già, yếu, bệnh tật )
Các bộ phận trên có thể như lớp da và đặc biệt là lớp trai sừng nếu mất lớp da điện trở chỉ còn 600 800
Phụ htuộc vào lớp da của con người khô hay ướt, người ướt đứng ở chỗ có nước hay có mồ hôi thì điện trở giảm nhiều
Phụ thuộc vào điện tích và áp suất tiếp xúc càng lớn thì điện trở của người thì cũng tương ứng giảm đi với điện áp bằng từ 50 - 60 V có thể xem điện trở của người
tỷ lệ nghịch với điện tích tiếp xúc khi áp suất tiếp xúc khoảng 1kg/cm2 trở lên thì điện trở của người cũng tỷ lệ nghịch với áp suất tiếp xúc
Phụ thuộc vào thời gian dòng điện tác động vào càng lâu thì điện trở của con người càng giảm vì da càng bị nóng mồ hôi ra càng nhiều và vì những biến đổi điện phân trong cơ thể
Điện áp đặt vào người ảnh hưởng rất nhiều đến điện trở của người, điện áp mà tăng lên thì điện trở của người giảm xuống
Khi tính toán an toàn điện cho người thì người ta sẽ lấy điện trở của người trung bình = 1000
2.1.2 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người
2.1.2.1 Các loại chấn thương
Trang 20Theo tính chất tác động của dòng điện có thể phân ra tác động vì nhiệt, tác động
về hoá và sinh học
a) Tác động vì nhiệt:
Khi cơ thể va chạm vào các bộ phận mang điện ngay ở chỗ tiếp xúc dòng điện
có thể gây hỏng và cháy, còn với điện cao áp ngay cả khi chưa tiếp xúc khi người đến quá gần bộ phận có điện cao áp có thể bị hỏng và cháy do phóng điện hồ quang
2.1.2.2 Điện giật:
a) Hiện tượng điện giật :
Khi sờ và chạm phải các bộ phận kim loại của các máy móc công cụ chạy điện
và các chỗ dây điện bị hở mà các chỗ đó có điện áp thì có thể bị điện giật
Qua nghiên cứu và khảo sát người ta thấy có một dòng điện 0,01A chạy qua người thì thân thể bị co quắp lại, nếu sờ tay vào dòng điện thì bàn tay nắm lại và càng giữ chặt lấy dây điện rất khó buông ra
Khi tăng dòng điện tiếp tục tăng lên đến 0,05A 0,08A thì sẽ bị tê liệt hô hấp rồi chết
Dòng điện I = 0,1A trở lên được coi là dòng điện nguy hiểm chết người
Điện trở của cơ thể con người bình thường khoảng từ 500 1000 do đó chỉ
có dòng điện có điện áp từ 12 36V trở xuống thì được coi là an toàn Còn trên nữa thì được coi là dòng điện nguy hiểm
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người Hoàn cảnh xung quanh ảnh hưởng rất lớn đến mức độ nguy hiểm của tai nạn nghề nghiệp
Nếu không khí xung quanh có độ ẩm tương đối gần 100% và sàn nhà và tường,
và các vật xung quanh đều bị ẩm ướt với nhiệt độ trên 300C lại có hơi và các khí độc trong phòng la liệt, các máy móc và các dụng cụ điện mà chất cách điện bị hỏng, nếu
có các yếu tố này nhất là khi đồng thời tồn tại đó là khu vực đặc biệt nguy hiểm vì
Trang 21điện trạng thái cơ thể của con người cũng là yếu tố rất quan trọng đến mức độ nguy hiểm của tai nạn, khi có mồ hôi ở trên da và bề mặt da ướt, và cơ thể đang ướt, yếu, đang say bia rượu, quần áo chật, bó, đi chân không mà bị điện giật rất nguy hiểm đến tính mạng Ở các công trường xây dựng hiện nay thường dùng các loại dòng điện 3 pha xoay chiều, điện áp khoảng từ 220 380 V, động cơ điện của các máy đóng mở, máy bơm điện, các công cụ cơ giới hoá và các máy dùng điện khác thường dùng điện
áp 380V và 220V, còn điện chiếu sáng thường dùng 220V và 110V Khi dùng phải tuân theo các công tác an toàn điện một cách nghiêm khắc
Biểu hiện nguy hiểm nhất của người bị điện giật là choáng, ngất, ngừng thở và tim ngừng đập cho nên đối với người bị nạn cấp thiết nhất là phải giúp họ rứt ra khỏi nguồn điện càng sớm càng tốt và tiến hành cấp cứu ngay
Nếu không làm được các việc đó thì trong vòng từ 4-6 phút nạn nhân sẽ chết
2.1.3 Điện áp an toàn
a) Định nghĩa
Điện áp an toàn là điện áp khi người tiếp xúc với bộ phận mang điện dòng điện
đi qua người không đạt đến trị số dòng điện nguy hiểm Trong kỹ thuật an toàn đối với các thiết bị điện do vì thực tế đòi hỏi nên người ta đề ra những giá trị giới hạn điện áp mà người có thể chịu đựng được
b) Các qui định về điện áp an toàn
- Điện áp được sử dụng cho các loại dụng cụ cầm tay được an toàn như sau:
- Xí nghiệp ít nguy hiểm: là các xí nghiệp có chỗ làm việc khô dáo, không nóng, không có sự dẫn điện, sàn nhà làm bằng vật liệu khô không dẫn điện như gỗ khô và dải nhựa (các tấm lát sàn bằng nhựa )
- Xí nghiệp nguy hiểm: là các xí nghiệp có một trong các điều kiện sau:
+ Có độ ẩm đạt đến độ ẩm bão hoà
+ Có các bụi dẫn điện (phân xưởng nghiền than, phân xưởng kéo sợi )
+ Sàn nhà dẫn điện (nền đất, nền bê tông, nền làm bằng gỗ ẩm, nền sàn bẩn)
- Xí nghiệp đặc biệt nguy hiểm: là những xí nghiệp rất ẩm (Ví dụ: Các xí nghiệp vừa bẩn, lại vừa có bụi dẫn điện và các xí nghiệp có môi trường hoạt tính hoá học và vừa có nền dẫn điện
Theo tài liệu mà Liên Xô trước đây thống kê ở bảng 2.1 cho thấy có một số lớn tai nạn đã được phân tích theo giá trị điện áp điện giật theo tỷ lệ có 6,6% điện giật chết người ở điện áp thấp hơn 24V Do đó mà không cho phép ta thiết lập giá
Trang 22trị giới hạn nhất định dòng điện áp nguy hiểm và không nguy hiểm (tức là giá trị
mà ta có thể sử dụng thực tế trong kinh tế an toàn)
2.2 Kỹ thuật an toàn về điện trên công trường xây dựng
2.2.1 Các nguyên nhân gây ra tai nạn về điện
Tai nạn do điện có thể gây ra trên công trường quy tụ lại ba dạng chính:
- Da người bị tiếp xúc trực tiếp với dây dẫn hoặc thiết bị đang mang điện
- Da tiếp xúc trực tiếp vói kim loại của thiết bị điện có cách điện nhưng phần cách điện bị hư hỏng
- Thân thể người lao động tiếp xúc với điện dò rỉ trong đất do dây điện bị đứt chạm xuống đất mà sự tiêu tán dòng điện chưa đáp ứng các yêu cầu về an toàn Hiện tượng này gọi là “điện áp bước”
2.2.1.1 Các nguyên nhân chính:
a) Do bất cẩn
- Do người lao động không tuân thủ nghiêm túc các quy trình đóng cắt điện Đóng hoặc cắt điện mà không kiểm tra kỹ những mối liên quan đến mạch điện sẽ được thao tác: đóng điện khi có bộ phận đang thao tác trong mạng mà không được báo trước Ngắt điện đột ngột làm người thi công không chuẩn bị trước phương pháp
đề phòng tai nạn cũng như các thao tác sản xuất thích hợp
- Người lao động chưa tuân thủ quy trình kỹ thuật an toàn
- Thiếu hoặc không sử dụng đúng các dụng cụ bảo hộ lao động như: ủng, găng tay cách điện, thảm cao su, giá cách điện
b) Do sự thiếu hiểu biết của người lao động
- Chưa được huấn luyện đầy đủ về an toàn điện
- Sử dụng không đúng các dụng cụ nối điện thế trong các phòng bị ẩm ướt
c) Do sử dụng thiết bị điện không an toàn
- Sự hư hỏng của thiết bị, dây dẫn điện và các thiết bị mở máy
- Thiếu các thiết bị và cầu chì bảo vệ hoặc có nhưng không đáp ứng yêu cầu
- Thiết bị điện sử dụng không phù hợp với điều kiện sản xuất
- Do hệ thống điện và các hệ thống đảm bảo an toàn hoạt động thiếu đồng bộ
d) Do quá trình tổ chức thi công và thiết kế
- Do không ngắt điện trong dây cáp ngầm nên khi thi công máy đào va chạm
Trang 23- Trong quá trình thi công hàn, dây điện được trải ngay trên mặt sàn do vị trí của máy hàn và thiết bị hàn không cố định Kim loại bị chảy do nhiệt độ cao dưới tác động của dòng điện hoặc hơi cháy làm bắn văng ra xỉ hàn (gọi là tia lửa hàn) có thể gây cháy dây điện dẫn đến tai nạn
- Bố trí không đầy đủ các vật che chắn, rào lưới ngăn ngừa việc tiếp xúc bất ngờ với bộ phận dẫn điện,dây dãn điện của các trang thiết bị
- Nhiều tòa nhà khi thiết kế không tính hết nhu cầu sử dụng thiết bị điện của người dân dẫn đến quá tải, chập cháy
- Người thiết kế chỉ lưu ý đến phần tiếp đất, chống sét bằng thu lôi chứ không lưu ý đến hệ thống nối đất an toàn cho các thiết bị điện sử dụng trong nhà
e) Do môi trường làm việc không an toàn
- Tai nạn điện do nơi làm việc bị ẩm hoặc thấm nước
- Các phòng ít nguy hiểm về điện là phòng có môi trường không khí tương đối khô Độ ẩm tương đối của không khí không quá 75% khi nhiệt độ từ 5 ~ 25oC Sàn của loại phòng này có điện trở lớn và không khí không có các loại bụi dẫn điện bay
lơ lửng
- Phòng nguy hiểm nhiều là phòng có độ ẩm lớn trên 75%, nhiệt độ trung bình trên 25oC Độ ẩm tương đối có lúc nhất thời tăng đến bão hoà như các phòng hấp hơi, phòng đang bảo dưỡng bê tông bằng hơi nước nóng Một số phòng khô, có hoặc không có lò sưởi và trong phòng được phun ẩm nhất thời Những phòng có nhiều bụi dẫn điện như phòng nghiền than, xưởng chuốt phòng nguy hiểm còn là phòng có nhiệt độ trên 30oC làm người lao động trong đó luôn chảy mồ hôi Khi người có mồ hôi, khi va chạm với điện thì mối nguy hiểm tăng gấp bội
- Phòng đặc biệt nguy hiểm là các phòng rất ẩm Độ ẩm tương đối của loại phòng này xấp xỉ 100%, mặt tường, mặt trần thường xuyên có lớp nước ngưng tụ Phòng thường xuyên ẩm mà sàn lại dẫn điện như bằng tôn dập chống trơn hoặc có những sàn đứng thao tác bằng tôn
f) Do sự bất cập trong tiêu chuẩn hiện hành
Do tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành có nhiều điểm lỗi thời, nhiều đơn vị khi thi công phải lượm lặt các tiêu chuẩn an toàn điện từ trên thế giới, gây ra tình trạng thiếu đồng bộ và tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn
2.2.1.2 Tác hại do tai nạn điện gây ra
Mức độ nguy hiểm đối với nạn nhân bị tai nạn điện phụ thuộc nhiều yếu tố như:
Trang 24- Thời gian tồn tại
- Với dòng điện nhỏ: Gây kích thích làm giật mình, hoảng hốt mất thăng bằng
và ngã từ trên thang hoặc giàn giáo … xuống đất
- Với cường độ dũng điện trung bình: Gây phản ứng co cơ người bị điện giật
sẽ không thả những thứ nắm trong tay ra được
- Với dòng điện cường độ cao: Làm ngừng tim và gây chết người, gây bỏng, cháy tại điểm tiếp xúc, hoặc vùng cơ thể bị phóng điện
Bảng 2.1: Tác động của trị số dòng điện lên cơ thể người Dòng điện Dòng điện
(mA)
Tác dụng của dòng điện
xoay chiều 50-60 Hz
Dòng điện một chiều
0,6 1,5 Bắt đầu thấy tê ngón tay Không có cảm giác gì
2 3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác gì
5 7 Bắp thịt co lại và rung Đau như kim châm, cảm giác
thấy nóng
8 10 Tay đã khó rời khỏi vật có
điện nhưng vẫn rời được
90 100 Thở bị tê liệt Kéo dài 3 giây
hoặc dài hơn, tim bị tê liệt đi đến ngừng đập
Thở bị tê liệt
Khi dòng điện đi qua cơ thể người sẽ gây nên những phản ứng sinh học phức tạp làm hủy hoại bộ phận thần kinh điều khiển các giác quan bên trong của con người,
Trang 25làm tê liệt cơ thịt, sưng màng phổi, hủy hoại cơ quan hô hấp, và tuần hoàn máu Tác dụng của dòng điện còn tăng lên đối với người hay uống rượu, bia
Tai nạn điện giật có thể phân thành 2 mức là chấn thương điện (tổn thương bên ngoài các mô) và sốc điện (tổn thương nội tại cơ thể)
2.2.2 Kỹ thuật an toàn về điện đối với công nhân không chuyên về điện
a) Về tổ chức
- Phải bố trí cán bộ kỹ thuật hoặc người cố chuyên môn chuyên trách về an toàn điện trên mỗi công trường Có phân công cụ thể người chịu trách nhiệm quản lý máy, dụng cụ điện
- Có đủ nội quy, quy định về an toàn điện chung và chò tất cả các loại máy điện trên công trường Có đủ biển báo về an toàn điện ở mọi vị trí cần thiết
- Có phương tiện kỹ thuật định kỳ kiểm tra, đo các thông số máy điện
- Có lực lượng sơ cấp cứu tai nạn điện
- Huấn luyện an toàn điện cho tất cả người lao động làm việc trên công trường
- Trang bị cho người lao động làm việc có tiếp xúc với điện các loại phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp
b) Về mặt kỹ thuật
- Thực hiện đúng các quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật về an loàn điện Lưới điện phải được câu mắc đúng kỹ thuật, có biện pháp bảo vệ chống dập cáp, có biện pháp ngăn ngừa người không có chuyên môn tự ý câu mắc điện, mỗi thiết bị dùng điện, mỗi mạch điện đều có cơ chế bảo vệ đề phòng điện rò, đề phòng ngắn mạch, quá tải
- Thực hiện tốt chế độ quản lý kỹ thuật đối với tất cả máy móc, thiết bị điện đang sử dụng Bao gồm các nội dung: có hồ sơ nghiệm thu lắp đặt máy; có hồ sơ kỹ thuật, lý lịch máy; có nội qúy an toàn cho từng máy treo tại vị trí làm việc; có quy trình kiểm tra bảo dưỡng sửa chữa định kỳ; có phân công trách nhiệm rõ ràng cho người quản lý sử dụng máy Chỉ cho phép sử dụng trên công trường những thiết bị điện đã qua kiểm tra bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn
- Bảo đảm đúng các quy định làm việc gần hệ thống điện cao thế: quy định rõ ràng vùng nguy hiểm, có cơ chế rào chắn, biển báo, giám sát, tuân thủ đầy đủ các thủ tục đăng ký cắt điện với cơ quan quản lý đường dây, thử điện, nối đất, cô lập hai đầu đoạn dây thi công, bàn giao khu vực công tác tại hiện trường, v.v…
c) Về quản lý
Trang 26- Có cơ chế tự kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ đối với hệ thống, máy điện
- Thường xuyên tự kiểm tra ATLĐ và việc sử dụng điện trên công trường Thực hiện ghi chép đầy đủ nội dung, kết quả kiểm ưa vào sổ theo dõi hoặc nhật ký
an toàn công trường
- Có biện pháp xử lý ngay, nghiêm mọi biểu hiện vi phạm về an toàn điện
- Thực hiện tốt, thường xuyên hoạt động thông tin, tuyên truyền về an toàn trên công trường Định kỳ tập huấn thực hành phương án sơ cấp cứu tai nạn điện
- Tổ chức tốt mạng lưới an toàn vệ sinh viên để người lao động giúp nhau tự quản lý về an toàn VSLĐ
- Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý về an toàn lao động của công trừong, kịp thời bổ sung quy định, điều chỉnh chính sách, nhân sự thích hợp
Trang 272.2.3 Kỹ thuật an toàn về điện đối với công nhân vận hành máy móc, thiết bị chuyên dùng chạy điện
2.2.3.1 Các dụng cụ phòng hộ
Để bảo vệ người khỏi tai nạn điện khi sử dụng các thiết bị điện thì phải dùng các loại thiết bị và dụng cụ bảo vệ
a) Theo điện áp của mạng điện
- Các phương tiện bảo vệ chia ra loại dưới 1000V và loại trên 1000V Trong mỗi loại lại phân biệt loại dụng cụ bảo vệ chính và loại dụng cụ bảo vệ phụ trợ
- Các dụng cụ bảo vệ chính là loại chịu được điện áp khi tiếp xúc với phân dẫn điện trong 1 thời gian dài lâu
- Các dụng cụ phụ trợ là các loại bản thân không đảm bảo an toàn khỏi điện
áp tiếp xúc nên phải dùng kết hợp với dụng cụ chính để tăng cường an toàn hơn
b)Theo chức năng của phương tiện bảo vệ
Các dụng cụ kỹ thuật điện
- Bảo vệ người khỏi các phần dẫn điện của thiết bị và đất là bục cách điện, thảm cách điện, ủng và găng tay cách điện
- Bục cách điện dùng để phục vụ các thiết bị điện có điện áp bất kỳ, thường
có kích thước 75x75cm hoặc 75x40cm, có chân sứ cách điện
- Thảm cách điện dùng để phục vụ các thiết bị điện có điện áp từ 1000V trở xuống, thường có kích thước 75x75cm, dày 0,4-1cm
- Găng tay cách điện dùng cho để phục vụ các thiết bị điện có điện áp dưới 1000V đối với dụng cụ bảo vệ chính và điện áp trên 1000V đối với dụng cụ phụ trợ, ủng, giày cách điện là loại dụng cụ bảo vệ phụ trợ, ủng cách điện dung với điện áp trên 1000V, còn giày cách điện dùng điện áp dưới 1000V
Các dụng cụ bảo vệ khi làm việc dưới điện thế
- Người ta dùng sào cách điện, kìm cách điện và các dụng cụ thợ điện khác
- Sào cách điện dùng để đóng mở cầu dao cách ly và đặt thiết bị nối đất Nó
có phần móc chắc chắn trên đầu, phần cách điện và cán để cầm (dài hơn 10cm làm bằng vật liệu cách điện như ebonit, tectonit, )
- Kìm cách điện dùng để tháo lắp cầu chì ống, để thao tác trên những thiết bị điện có điện áp trên 35000V Kìm cách điện cũng phải có tay cầm dài hơn 10cm và làm bằng vật liệu cách điện
Trang 28- Các loại dụng cụ thợ điện khác dùng để kiểm tra xem có điện hay không, có thể sử dụng các loại sau:
Trang 29+ Với thiết bị có điện áp trên 1000V thì sử dụng đồng hồ đo điện áp hoặc kìm đo điện
+ Với các thiết bị có điện áp dưới 500V thì sử dụng bút thử điện, đèn ắc quy
2.2.3.2 Các biển báo phòng ngừa
- Để đảm bảo an toàn cần có các biển báo phòng ngừa dùng để:
+ Báo và ngăn không cho người tới gần các trang thiết bị có điện
+ Ngăn không thao tác các khoá, cầu dao có thể phòng điện vào nơi đang sửa chữa hoặc làm việc
- Theo mục đích, các loại biển báo có thể chia làm 4 nhóm:
+ Biển báo ngăn ngừa: “Cấm sờ mó-chết người”, “Điện cao áp-nguy hiểm chết người”,
+ Biển báo cấm: “Không đóng điện-có người làm việc”, “Không đóng điện làm việc trên đường dây”,
+ Biển báo loại cho phép: “Làm việc ở đây” để chỉ rõ chỗ làm việc cho công nhân,
+ Biển báo loại nhắc nhở để nhác nhở về các biện pháp cần thiết: “Nối đất”,
- Các loại biển báo di động dùng trong các trang thiết bị có điện áp trên và dưới 1000V cần làm bằng vật liệu cách điện hoặc dẫn điện xấu (chất dẻo hoặc bìa cứng cách điện) Cấm dùng sắt tây làm biển báo Phía trên biển báo phải có lỗ và móc để treo
Trang 30Hình 2.1 Một số loại biển báo
2.2.3.3 Một số lưu ý
Trang 31Đối với công nhân vận hành máy móc các thiết bị chuyên dùng về điện phải được huấn luyện một cách có hệ thống kỹ thuật về điện, có kiểm tra sát hạch kỹ lưỡng những người không đạt phải tổ chức cho học lại khi nào yêu cầu mới bố trí công tác độc lập, hàng năm phải kiểm tra sát hạch kỹ thuật an toàn về điện cho công nhân
Những người làm công tác phải có đầy đủ sức khoẻ không mắc các bệnh như tim, phổi, thần kinh, mắt kém, bị điếc và không được làm việc khi cơ thể đang bị ốm đau mệt mỏi, suy nhược
Tất cả những người làm công tác về điện phải nắm thật chắc phương pháp cứu người bị điện giật, các cơ quan quản lý về sản xuất, phải tổ chức cấp cứu người bị điện giật, tất cả các máy móc thiết bị điện giao cho công nhân sử dụng phải có đầy
đủ dụng cụ an toàn như găng, kìm và thảm cách điện và phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật 6 tháng phải được tiến hành thử nghiệm một lần nếu các dụng cụ này không còn đủ tiêu chuẩn thì phải sửa chữa và thay thế
Công tác sửa chữa điện ở công trường rất dễ gây tai nạn cho thợ điện trong các khâu công tác này thợ điện phải tuân theo một cách nghiêm ngặt kỹ thuật an toàn về điện
Một biện pháp quan trọng để tránh tai nạn bị điện giật nguy hiểm: là phải nối đất bảo vệ vỏ kim loại của máy bơm, động cơ điện và biến thế các công cụ chạy bằng điện khung kim loại của bảng phân phối điện … những bộ phận kim loại này khi máy tốt ở trạng thái bình thường thì không có điện xong khi chất cách điện bị hỏng thì nó có điện cho nên muốn tránh bị điện giật bất ngờ khi chạm phải các bộ phận kim loại đó, dây nối đất bảo vệ phải có điện trở nhỏ khoảng 10 khi vỏ máy bất ngờ
có điện mà đã được nối đất bảo vệ người có chạm phải vỏ máy thì cũng không nguy hiểm
2.3 Bảo vệ chống sét trên công trường
2.3.1 Hiện tượng sét và tác hại
Sét là hiện tượng phóng điện giữa các đám mây mang điện tích khác dấu và giữa các đám mây mang điện tích (gọi tắt là mây sét) với mặt đất khi một đám mây mang điện tích bay gần mặt đấn thì ở mặt đất cũng xuất hiện các điện tích ngược dấu, nếu trên mặt đất có các điểm cao vượt lên hẳn các kiến trúc xung quanh như cây cao, cột ống khói, các cần cầu thép … thì điện tích xuất hiện ở mặt đất thường tập trung rất lớn ở các đỉnh của các đỉnh cao đó, giữa các đám mây sét mang điện tích và các điểm cao đó, mang điện tích ngược dấu có và khoảng cách nhỏ nên thường xảy ra hiện tượng phóng điện mà ta thường gọi là sét
Trang 32Thời gian phóng điện của sét xảy ra rất ngắn, tốc độ di chuyển của các điện tích rất nhanh vì vậy mà cường độ dòng điện và điện thế của sét có thể lên tới hàng vạn ampe và hàng triệu vôn, nhiệt độ của tia điện sét rất cao gây ra hiện tượng phát quang trong không khí kèm theo tiếng nổ dữ dội
Sét có thể gây ra những tác hại lớn, tác dụng của nhiệt độ và lực cơ giới của dòng điện có thể làm gẫy cây cối, làm rạn nứt và sập đổ các công trình gạch và ngói
và bê tông làm biến dạng các công trình bằng kim loại có thể chọc thủng lá kim loại mỏng gây cháy các công trình làm bằng vật liệu để cháy như nhà tranh, che nứa, lá…
có thể gây ra các vụ cháy, nổ lớn đối với các công trình sản xuất và tàng trữ các chất
dễ cháy, dễ nổ như là xăng, dầu, mìn … các bình ô xi … làm thiệt hại đến tính mạng
và tài sản của nhà nước, khi dòng điện sét qua cơ thể người có thể gây cháy bỏng làm cho máu bị phân huỷ các hệ thống thần kinh, tuần hoàn và hô hấp đều bị tê liệt một cách trầm trọng nên có thể làm chết người một cách nhanh chóng
2.3.2 Biện pháp chống sét
Trang 33Sét có thể đánh thẳng vào nhà cửa, kho tàng, các công trình và cũng có thể đánh thẳng vào các đường dây mắc trên cao và các đường ống đặt cao rồi truyền vào nhà cửa Như vậy sét hay đánh vào các điểm cao nổi bật trên mặt đất nhất là khi các điểm cao đó bằng kim loại dễ dẫn điện, từ nhận xét này người ta đã có các biện pháp, phòng sét cho người và các công trình, nhà trạm một cách có hiệu quả chủ yếu là dùng hệ thống thu sét bằng kim loại có các đầu nhọn ở phía trên nhà cửa và công trình có nhiệm vụ thu điện tích trong các đám mây sét xuất hiện trong vùng bảo vệ của nó để dẫn xuống đất và nhanh chóng phân tán dòng điện của sét vào các lớp đất nhằm đảm bảo an toàn cho người và công trình cũng như máy móc thiết bị
1 Bảo vệ chống sét đánh thẳng:
Những công trình sau đây được bảo vệ chống sét đánh thẳng:
a Những công trình thường xuyên có 20 người trở lên làm việc trong một ca và
những công trình quan trọng của xí nghiệp có chứa máy móc thiết bị quí mà khi hư hỏng sẽ làm trình tự công tác thi công gây tổn thất lớn về kinh tế như trạm phát điện, trạm phân phối điện, lò hơi, và khu máy ép hơi… mà các công trình này không được bảo vệ bởi các công trình khác và cây xanh cao hơn
b Những công trình có mật độ máy móc kim loại lớn, những công trình xây
dựng trên những vùng đất có quặng kim loại, ống khói, ống xả hơi bằng kim loại có chiều cao trên 10m mặc dù đã được cây xanh bao che cũng phải tiến hành đặt hệ thống bảo vệ chống sét
c Nhà ở của công nhân kho tàng làm nơi ở, nơi đất trống không có cây xanh
bao che nhất là ở trên các đồi cao đb đồi trọc và nơi trước đây đã bị sét đánh
Hệ thống chống sét đánh thẳng gồm có 3 bộ phận:
Đầu thu sét, dây dẫn sét và bộ phận nối đất
Trang 34Hình 2.2 Cấu tạo cột thu lôi (Đầu thu sét)
Đầu thu sét: Thường dùng kiểu kim thu sét và dây thu sét kiểu ăng ten
Nếu dùng kim thu sét thì chiều cao có ích hơn kim không được qúa 1m với sắt tròn, đường kính không được nhỏ hơn 13mm nếu 1 kim thu sét không đảm bảo an toàn cho cả công trình lớn thì phải đặt vài kim
Nếu chiều dài nhà tre nứa khống quá 30m thì sử dụng biện pháp bảo vệ bằng dây thu sét kiểu ăng ten, dây thu sét nến dùng kiểu sắt tròn đường kính 8mm
Dây dẫn sét là bộ phận nối liền đầu thu sét với bộ phận nối đất phần đi trên không tiết diện sắt với sắt tròn đường kính không được nhỏ hơn 6mm, tiết diện sắt không được nhỏ hơn 28mm2, cấm dùng các loại dây nhiều sợi vặn xoắn làm dây dẫn sét
Bộ phận nối đất thường dùng cọc khi dùng cọc chiều dài của cọc không < 2m
và phải đóng xuống đất, ngập sâu từ 0,8 ÷ 1m đối với sắt ống tròn thì đường kính không < 35mm và chiều dày thành ống không được < 3,5mm với sắt góc, thì kích thước tối thiểu là 60 x 60 x 6mm, với sắt góc thì khoảng cách giữa các góc không được < 2m, thanh nối giữa các cọc với nhau có đường kính không < quá 8mm Khi lấp hệ thống chống sét phải đảm bảo chắc chắn an toàn các giá đỡ của kim thu sét phải đảm bảo gió cấp 6 không làm đổ gẫy, khoảng cách từ dây dẫn sét đến cửa sổ,
và cửa đi không được nhỏ hơn 1,5m Không được đặt dây dẫn sét ở nơi có nhiều người đi lại ít nhất là 5m Các mối nối của hệ thống chống sét tốt nhất là được hàn điện và hàn hơi, diện tích tiếp xúc của mối nối không nhỏ hơn 100mm2, mối nối đó phải chắc chắn về mặt cơ giới và dẫn điện
Trang 352.Bảo vệ chống sét từ đường dây, đường ống kim loại truyền vào nhà của công trình
Các trường hợp sau đây cần tiến hành chống sét:
a Đường dây dẫn điện trên không và đường ống bằng kim loại đặt ở trên không
đến các hộ dùng điện mà có những chỗ cao vượt hẳn so với nhà
b Đường dây dẫn điện trên không đến các hộ dùng điện đặt thấp hơn nhà cửa
và cây cối ở trong vùng chiều dài tổng cộng của hệ thống dây dẫn > 100m
Cắt điện có thể dùng dụng cụ có cán cách điện để chặt đứt và cắt đứt dây điện Dùng phương pháp này thì người cứu phải có biện pháp đề phòng để chính mình khỏi bị điện giật trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được dùng tay để lôi kéo
và sờ vào người bị điện giật mà phải dùng găng tay cách điện nếu lúc đó không có thì có thể dùng vải mềm và áo khăn quàng cổ quấn vào tay tốt nhất là đi ủng cách điện và đi dép cao su, giầy và phải đứng trên gỗ ván khô và dùng dây thừng khô và vật cách điện nào đó để kéo dây điện rời khỏi người bị nạn và rời khỏi bộ phận dẫn điện
Sau khi đã giải quyết người bị nạn khỏi tác dụng của dòng điện tuỳ theo trạng thái của nạn nhân ta phải cấp cứu bước đầu có thể nối thắt lưng và nối rộng các chỗ quần áo bó sát của nạn nhân để máu dễ lưu thông Đặt nạn nhân nằm ở nơi thoáng khí, để nạn nhân hít thở được không khí trong lành tránh chỗ đông người vây quanh, giữ ấm cơ thể cho nạn nhân Nếu nạn nhân bị ngất có thể sốc ít nước vào mắt cho nạn nhân tỉnh lại
2.4.2 Cấp cứu nạn nhân khi bất tỉnh
Bước 1 Ngắt nguồn điện
Trang 361 Trường hợp cắt được nguồn điện
Cần nhanh chóng cách ly nguồn điện bằng cách cắt các thiết bị đóng cắt gần nạn nhân nhất như: công tắc, cầu dao, aptomat Khi cắt cần chú ý:
- Nếu người bị nạn đang ở trên cao thì cần có biện pháp hứng, đỡ khi người
đó rơi xuống
- Cắt điện trong trường hợp này cũng có thể dùng dao búa… có cán cách điện
để chặt đứt dây điện
2 Trường hợp không cắt được nguồn điện
Cần phân biệt người bị nạn là do điện hạ áp hay cao áp mà thực hiện các bước sau:
- Nếu người bị nạn do điện hạ áp
+ Người cứu cần có biện pháp an toàn cá nhân tốt như dùng các vật cách điện: sào, gậy tre hoặc gỗ khô… tách dây điện ra khỏi người nạn nhân
+ Nếu nạn nhân nắm chặt vào dây điện ngưuời cứu phải, đứng trên các vật cách điện khô như: bàn ghế, bệ gỗ, thảm hoặc đi ủng hoặc mang găng tay cách điện
để gỡ nạn nhân ra hoặc cũng có thể dùng các vật dụng sẵn có như cây, gậy gỗ
- Nếu người bị nạn do điện cao thế
+ Tốt nhất là người cứu có các dụng cụ an toàn như: đi ủng, găng tay cách điện hoặc xào cách điện… khi tách nạn nhân ra khỏi mạng điện
+ Nếu trong tường hợp không có các dụng cụ an toàn kể trên thì cần làm ngắn mạch đường dây ra khỏi nguồn bằng cách dùng thanh sắt, đoạn dây đồng ném lên đường dây
+ Trong trường hợp người bị nạn chỉ chạm vào một pha thì chỉ cần nối đât một đầu dây còn đầu kia ném vào pha đó, nhưng tránh ném vào người bị nạn
Trang 37Hình 2.3 Thao tác tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
Bước 2 Sơ cứu nạn nhân
Sau khi tách nguồn điện ra khỏi người nạn nhân, bạn nên đặt nạn nhân ở nơi thoáng mát, làm tim và phổi nạn nhân hoạt động trước khi tiến hành những bước sơ cứu người bị điện giật
- Trong trường hợp người bị nạn vẫn tỉnh, phải kiểm tra cơ thể và mức độ tổn thương ở các vị trí của nạn nhân và xác định mức độ nghiêm trọng của tổn thương, nhất là các vị trí như đốt sống cổ do nếu không sơ cứu kịp thời có thể dẫn đến liệt Liên tục kiểm tra và quan sát nhịp tim và hô hấp của nạn nhân vì nạn nhân có thể bị rối loạn nhịp tim do điện giật Sau đó kiêm tra các bộ phận còn lại và động viên, trấn
an nạn nhân để nạn nhân yên tâm
- Trường hợp người bị nạn ngất, áp má vào mũi nạn nhân và xem lồng ngực
có chuyển động không, kiểm tra mạch hai bên cổ nạn nhân để xác định nạn nhân còn thở hay không Nếu nạn nhân đã ngừng thở thì phải tiến hành hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực tại chỗ cho đến khi nạn nhân tự thở được mới dừng lại
Để xử lí khi bị điện giật, tiến hành hô hấp nhân tạo theo các bước:
– Đặt nạn nhân nằm nghiêng, gập hai tay nạn nhân bên dưới mặt cho đờm, dãi trong miệng nạn nhân chảy ra giúp nạn nhân dễ hô hấp
Trang 38– Nới rộng trang phục của nạn nhân, kê cao đầu nạn nhân sao cho cổ hơi ngửa
ra sau để đảm bảo hô hấp được thông thoáng
– Một tay bịt mũi nạn nhân, tay còn lại kéo hàm nạn nhân xuống dưới, ngậm chặt miệng nạn nhân để thổi hơi Nếu nạn nhân là người lớn, thổi 2 hơi liên tục, với
nạn nhân dưới 8 tuổi thì thổi 1 hơi, đợi lồng ngực nạn nhân xẹp xuống rồi thổi tiếp
Trung bình, mỗi phút người sơ cứu phải thổi ngạt cho nạn nhân 20 lần với người lớn và 20 – 30 lần cho trẻ em dưới 8 tuổi Liên tục thổi ngạt đến khi nào nạn nhân có thể tự mình hô hấp thì dừng lại
Lưu ý: nếu nạn nhân bị thương ở miệng có thể thổi ngạt qua mũi nạn nhân
Hình 2.4 Thao tác thổi ngạt và ép tim ngoài lồng ngực
Thực hiện ép tim ngoài lồng ngực như sau:
- Ngồi bên trái nạn nhân, hai bàn tay chồng lên và lồng vào nhau Đặt tay lên trên tim nạn nhân, tức là vị trí núm vú hoặc khoang liên sườn 4 - 5 trên ngực trái bện nhân Ấn tay từ từ khoảng 1/3 cho đến một nửa bề dày lồng ngực rồi nới lỏng tay ra
- Trung bình, mỗi phút phải ép tim hơn 100 lần Cứ 5 lần ép tim thì thổi ngạt một lần đến khi tim nạn nhân tự đập trở lại
Sau khi sơ cứu phải nhanh chóng di chuyển người bị nạn tới cơ sở y tế gần nhất để tiến hành cấp cứu và kiểm tra kịp thời
Trang 39CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 Câu 1: Các nguyên nhân gây ra tai nạn là
A Do bất cẩn; Do sự thiếu hiểu biết của người lao động; Do sử dụng thiết bị
điện không an toàn; Do quá trình tổ chức thi công và thiết kế; Do sự bất cập trong tiêu chuẩn hiện hành
B Do bất cẩn; Do sự thiếu hiểu biết của người cộng tác; Do sử dụng thiết bị
điện không an toàn; Do môi trường làm việc an toàn; Do sự bất cập trong tiêu chuẩn hiện hành
C Do bất cẩn; Do sử dụng thiết bị điện không an toàn; Do quá trình tổ chức thi
công là thiết kế; Do môi trường làm việc đảm bảo an toàn; Do sự bất cập trong tiêu chuẩn hiện hành
D Do bất cẩn; Do sự thiếu hiểu biết của người lao động; Do sử dụng thiết bị
điện không an toàn; Do quá trình tổ chức thi công và thiết kế ; Do môi trường làm việc không an toàn; Do sự bất cập trong tiêu chuẩn hiện hành
Câu 2: Tác hại của dòng điện xoay chiều nhỏ hơn 3mA đối cơ thể con người khi
đang làm việc là
A Gây kích thích làm giật mình, hoảng hốt mất thăng bằng và ngã từ trên
thang hoặc giàn giáo … xuống đất
B Gây phản ứng co cơ người bị điện giật sẽ không thả những thứ nắm trong
A Gây kích thích làm giật mình, hoảng hốt mất thăng bằng và ngã từ trên
thang hoặc giàn giáo … xuống đất
B Không gây phản ứng co cơ người bị điện giật sẽ không thả những thứ nắm
trong tay ra được
C Không làm ngừng tim và gây chết người, gây bỏng, cháy tại điểm tiếp xúc,
hoặc vùng cơ thể bị phóng điện
Trang 40D Gây phản ứng co cơ người bị điện giật sẽ không thả những thứ nắm trong
Câu 8: Cấp cứu người bị tai nạn điện
A Chưa vội tách nạn nhân ra khỏi vật mang điện - Kiểm tra xem nạn nhân
còn thở hay không – Nếu thở mạnh và ngắt quãng hoặc đã bị ngừng thở, tim ngừng đập phải khẩn trương làm hô hấp nhân tạo ngay tại nơi xảy ra tai nạn – Nếu còn thở, tim còn đập chỉ bị ngất thì chỉ cần để nạn nhân nằm ở nơi yên tĩnh, thông thoáng, nới rộng áo quần để thở và máu lưu thông dễ dàng, nhưng phải giữ ấm, không để bị cảm lạnh
B Tách nạn nhân ra khỏi vật mang điện - Kiểm tra xem nạn nhân còn thở hay
không – Nếu thở mạnh và ngắt quãng hoặc đã bị ngừng thở, tim ngừng đập phải khẩn trương làm hô hấp nhân tạo ngay tại nơi xảy ra tai nạn
C Tách nạn nhân ra khỏi vật mang điện - Kiểm tra xem nạn nhân có chấn
thương hay không – Nếu còn thở, tim còn đập chỉ bị ngất thì chỉ cần để nạn nhân nằm ở nơi yên tĩnh, thông thoáng, nới rộng áo quần để thở và máu lưu thông dễ dàng, nhưng phải giữ ấm, không để bị cảm lạnh