Giả thuyết khoa học Kết quả tổ chức quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương bên cạnh ưu điểm đã đạt được còn
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Điều 23, Chương II Luật Giáo dục 2019 chỉ rõ: “GDMN nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” Để tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ phát triển GDMN một cách vững chắc chính đặt nền tảng cho các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời Chính vì vậy vị trí quan trọng đặc biệt của GDMN trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phát triển trí tuệ con người Việt Nam, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài[18]
Việc rèn kỹ năng ban đầu cho trẻ thông qua các hoạt động là rất quan trọng không phải tự nhiên mà có, mà là kết quả giáo dục, chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ Vì vậy, vai trò của các nội dung hoạt động giáo dục KNS giúp trẻ phát triển cân đối, hài hòa, giàu lòng yêu thương, biết nhường nhịn, thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên, ham hiểu biết…Trẻ cần được giáo dục một số nội dung KNS cơ bản như: Kỹ năng tự chăm sóc bản thân, kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân, kỹ năng biết giúp đỡ người khác,
kỹ năng khi tham gia giao tiếp… Chính vì vậy, quản lý hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mầm non hiện nay không chỉ là nhiệm vụ của CBQL các nhà trường mà còn là đòi hỏi thực tiễn, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Để định hướng và trang bị cho trẻ những thói quen, KNS cần thiết ngay từ khi trẻ còn nhỏ không phải chỉ thông qua những lời nói về lý thuyết mà cần phải thông qua những hoạt động cho trẻ được trải nghiệm Qua đó trẻ được trực tiếp thực hiện một số kỹ năng cơ bản, cần thiết giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, hoàn thiện các kỹ năng của bản thân và có khả năng đương đầu với những thách thức, đe dọa trẻ trong môi trường xã hội hiện nay
Trong những năm qua, trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đã đạt được một số thành tựu nổi bật, chất lượng đánh giá trẻ cuối năm đều đạt trên 98% trở lên, chất lượng GV dạy giỏi luôn đứng tốp đầu của huyện; CSVC ngày càng được nâng cấp phục vụ nhu cầu dạy học của GV và học sinh Chất lượng giáo viên ngày được quan tâm, năng lực chuyên môn, tay nghề ngày một nâng cao Tuy nhiên trong quá trình thực hiện một số HĐGD trong đó có việc tổ chức HĐGD KNS thông qua HĐTN cho trẻ còn nhiều vấn đề bất cập, trong đó nổi bật: Triển khai thực hiện kế hoạch, tổ chức HĐGD KNS thông qua thông qua HĐTN chưa toàn diện, khoa học, xây dựng thiết kế nội dung hoạt động còn hạn chế; phương pháp, hình thức thực hiện hoạt động cho trẻ chưa phong phú, đa dạng; đội ngũ GV ít được tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tổ chức HĐGD KNS thông qua HĐTN cho trẻ; công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động còn buông lỏng và thiếu sự phối hợp giữa các bên liên quan Xuất phát từ những vẫn đề trên, tôi lựa
chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương”
Trang 22 Mục đích nghіên cứu
Nghіên cứu cơ sở lí luận và thực tіễn về vіệc quản lý hoạt động gіáo dục KNS thông qua TN cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quуền, huуện Bình Gіang, tỉnh Hảі Dương nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc gіáo dục trẻ của nhà trường
3 Khách thể và đốі tượng nghіên cứu
3.1 Khách thể nghіên cứu
Quản lý hoạt động gіáo dục KNS thông qua TN cho trẻ ở trường mầm non
3.2 Đốі tượng nghіên cứu
Quản lý hoạt động gіáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quуền, huуện Bình Gіang, tỉnh Hảі Dương
4 Giả thuyết khoa học
Kết quả tổ chức quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương bên cạnh ưu điểm
đã đạt được còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục, tổ chức quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Chính vì vậy với năng lực của đội ngũ CBQL, GV, NV và sự phối hợp của PHHS cùng các lực lượng khác trong xã hội về nâng cao quản lý HĐGD KNS thông qua HĐTN sẽ đạt được hiệu quả cao góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trẻ ở nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương;
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương;
Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2022
Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Điều tra tất cả CBQL, GV, NV, PHHS và lực lượng xã hội ở địa phương có liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Giới hạn về khách thể điều tra: Tiến hành khảo sát: 3 CBQL;43 GV, NV; 70 PHHS có trẻ ở các độ tuổi khác nhau của trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Giới hạn về chủ thể nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ của Hiệu trưởng trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3 Phương pháp xử lý số liệu thống kê
Trang 38 Đóng góp của đề tài
Là công trình phân tích, đánh giá rõ ràng thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân trong quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ tại trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần: Mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ
ở trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu về KNS và hoạt động giáo dục KNS
1.1.2 Các nghiên cứu về trải nghiệm, quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý
Quản lý là quá trình thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch hành động (bao gồm cả xác định mục tiêu cụ thể, chế định kế hoạch quy định tiêu chuẩn đánh giá và thể chế hóa) sắp xếp tổ chức (bố trí tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn lực tài chính và kỹ thuật ) chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả, sửa chữa sai sót (nếu có) để đạt đảm bảo hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra
1.2.1.2 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh và các bộ phận khác, tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, cũng như các lực lượng xã hội đóng góp hoặc vốn đầu tư tự có của nhà trường, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến đến một trạng thái mới
1.2.2 Kỹ năng sống, hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non
1.2.2.1 Kỹ năng sống
KNS là kỹ năng, năng lực của mỗi cá nhân được hình thành thông qua những trải nghiệm của cá nhân đó trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của con người
Trang 4KNS giúp cho con người có thể làm chủ bản thân, có khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống KNS bao gồm cả hành vi vận động của cơ thể và tư duy trong não bộ của của con người KNS có thể hình thành một cách tự nhiên, thông qua giáo dục hoặc tự rèn luyện của con người
1.2.2.2 Hoạt động hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
HĐGD KNS là hoạt động do các chủ thể giáo dục tổ chức theo mục tiêu và kế hoạch, chương trình giáo dục nhà trường, nhằm hình thành và phát triển cho trẻ các năng lực cá nhân để trẻ có khả năng làm chủ bản thân và khả năng ứng phó tích cực với môi trường xung quanh và cuộc sống phù hợp đặc điểm phát triển lứa tuổi, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện của GDMN
1.2.3 Hoạt động trải nghiệm
1.2.3.1 Khái niệm trải nghiệm
Trải nghiệm như là sự làm thử đòi hỏi phải có sự thay đổi, song sự thay đổi là khâu quá độ, vô nghĩa nếu như nó không được liên hệ một cách có ý thức với những
hệ quả phản hồi lại Khi một hoạt động được duy trì để biến thành sự kinh qua, sự trải qua, khi sự thay đổi đó do hành động đem lại được phản ánh ngược trở lại để biến thành sự thay đổi bên trong chúng ta, khi ấy tình trạng liên tục thay đổi sẽ chất đầy ý nghĩa, tức là khi ấy chúng ta học tập được một điều gì đó[22]
1.2.3.2 Hoạt động trải nghiệm
HĐTN là các HĐGD có mục đích, có tổ chức thực được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng bản thân của học sinh nuôi dưỡng ý thức sống tự lập đồng thời quan tâm chia sẻ tới những người xung quanh thông qua việc tham gia vào các HĐTN học sinh được phát huy vai trò chủ thể tính tích cực chủ động tự giác và sáng tạo của bản thân từ đó hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết
1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
KNS được hình thành thông qua quá trình xây dựng những hành vi lành mạnh
và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp cho trẻ có kiến thức, thái độ và kỹ năng thích hợp Quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non là thực hiện các chức năng quản lý để tổ chức HĐTN trên cơ
sở thực hiện hoạt động giáo dục KNS cho trẻ Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý nhằm trang bị cho trẻ những KNS phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, hoàn cảnh sống của các em
Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho trẻ thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện HĐTN, từ chủ thể quản lý theo quá trình hoạt động phù hợp với quy luật khách quan để thực hiện HĐTN cho trẻ mầm non nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục và rèn luyện KNS cho trẻ đã đề ra
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
1.3.1 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.2 Các văn bản quy định hướng dẫn của ngành về tổ chức hoạt động trải nghiệm và hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non
Trang 51.3.3 Nhận thức, năng lực và phẩm chất quản lý của cán bộ quản lý trong hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm
1.3.4 Nhận thức, năng lực và phẩm chất của giáo viên trong hoạt động giáo dục
kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm
1.3.5 Sự tham gia ủng hộ của lực lượng xã hội trong hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ
1.3.6 Đặc điểm tâm sinh lý trẻ mầm non
* Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo
* Đặc điểm tư duy của trẻ mẫu giáo
* Sự phát triển chú ý, ngôn ngữ ở trẻ mẫu giáo
1.4 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
1.4.1 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
Hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN có vai trò quan trọng đối với sự phát triển toàn diện nhân cách của trẻ thể hiện ở mặt thể chất, tình cảm - kỹ năng xã hội, ngôn ngữ, nhận thức, thẩm mỹ, giao tiếp, chuẩn bị tâm thế sẵn sàng cho trẻ bước vào lớp 1
1.4.2 Mục tiêu hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
Tạo cơ hội để trẻ tham gia các hoạt động xã hội và thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình, thông qua đó để phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức và KNS cho bản thân
Nhằm hướng tới sự hình thành các kỹ năng về ý thức bản thân, quan hệ xã hội, thực hiện công việc và ứng phó với thay đổi để trẻ tự tin, sẵn sàng bước vào lớp một
1.4.3 Nội dung hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
Nội dung hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non gồm 5 nhóm nội dung sau:
(1) Nhóm kỹ năng ý thức về bản thân
(2) Nhóm kỹ năng quan hệ xã hội
(3) Nhóm kỹ năng giao tiếp
(4) Nhóm kỹ năng thực hiện công việc
(5) Nhóm kỹ năng ứng phó với thay đổi
1.4.3 Phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
1.4.3 Phương pháp hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
Trang 6dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hòa giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế
1.5 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
1.5.1 Quản lý thực hiện mục tiêu hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
1.5.2 Quản lý thiết kế nội dung và tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
1.5.3 Quản lý phương pháp, hình thức hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
1.5.4 Quản lý bồi dưỡng năng lực hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho giáo viên mầm non
1.5.5 Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
1.5.6 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
1.5.7 Quản lý xây dựng mối quan hệ giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường để hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non
* Trong công tác phối hợp với các lực lượng giáo dục trong nhà trường
* Trong công tác phối hợp với gia đình
* Trong công tác phối hợp với chính quyền địa phương
Tiểu kết chương 1
Chương 1 tác giả đã tìm hiểu tổng quan nghiên cứu vấn đề hoạt động giáo dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non, các khái niệm liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non như: Quản lý, quản lý nhà trường, KNS, hoạt động giáo dục KNS cho trẻ, trường mầm non, HĐTN, quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ Trong đó, quản lý hoạt động giáo dục KNS cho trẻ thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện HĐTN, từ chủ thể quản lý theo quá trình hoạt động phù hợp với quy luật khách quan để thực hiện HĐTN cho trẻ mầm non nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục và rèn luyện KNS cho trẻ đã đề ra Chủ thể quản lý nhà trường đứng đầu là hiệu trưởng thực hiện quá trình quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ Quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ được quy định trong kế hoạch giáo dục của nhà trường, triển khai hoạt động và kiểm tra đánh giá việc thực hiện HĐTN cho trẻ nhằm hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện về năng lực phẩm chất hoàn thiện nhân cách cho trẻ Quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN chịu tác động của nhiều yếu tố về trình độ năng lực của hiệu
Trang 7trưởng, đội ngũ GV, điều kiện CSVC, tình hình kinh tế văn hóa, sự phối kết hợp tham gia của cộng đồng, sự phối hợp của PHHS… Đây là những luận cứ cơ bản là cơ sở
để tác giả xem xét thực trạng và đề ra biện pháp tốt nhằm quản lý dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ tại trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
trong chương tiếp theo
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG Hoạt động giáo dục kỹ năng sống THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON NHÂN QUYỀN, HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1 Khái quát trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển nhà trường
Trường mầm non Nhân Quyền được thành lập theo Quyết định số UBND ngày 10 tháng 10 năm 1998 của UBND huyện Bình Giang, địa chỉ tại: Thôn Bùi Xá, xã Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương Nhiều năm liền đạt danh hiệu tập thể LĐXS, được UBND tỉnh và Bộ Giáo dục tặng bằng khen Chi bộ Đảng liên tục đạt danh hiệu “Chi bộ trong sạch vững mạnh” Mỗi năm nhà trường có
464/QĐ-từ 3-5 GV đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở trở lên
2.1.2 Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tổng số CBQL, GV, NV, tính đến năm học 2020 - 2021 là 46 đồng chí; Chi bộ
có 22 đảng viên; Công đoàn trường được thành lập từ năm 2009; Chi đoàn thanh niên
có 12 đồng chí Đội ngũ CBQL, GV, NV nhà trường luôn đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, luôn thi đua dạy tốt nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
Bảng 2.1 Cơ cấu đội ngũ CBQL, GV, NV nhà trường năm học 2020 - 2021
Tổng số Dân tộc
Trình độ đào tạo Đạt
chuẩn
Trên chuẩn
Chưa đạt chuẩn
(Báo cáo thống kê của nhà trường năm học 2020 - 2021)
2.1.3 Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
Nhà trường có tổng số 452 trẻ, được chia thành 19 nhóm lớp theo đúng độ tuổi, trong đó có 01 lớp NT 18-24 tháng với 8 trẻ; 04 lớp NT 24-36 tháng với 62 trẻ; 05 lớp MGB với 119 trẻ; 05 lớp MGN với 119 trẻ; 04 lớp MGL với 144 trẻ
Công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ: 100% trẻ được cân đo sức khỏe định kỳ: Kết quả cân sức khỏe định kỳ gần nhất cho trẻ đạt như sau: 452/452 trẻ được cân đo, đạt tỷ lệ 100%
Trang 8Bảng 2.2 Kết quả giáo dục trẻ năm học 2020 - 2021 Lớp Tổng số
PTTC PTNT PTNN PTTC&
Đạt Chưa đạt Đạt Chưa đạt Đạt Chưa đạt Đạt Chưa đạt Đạt Chưa đạt MGB 119 116 3 115 4 117 2 113 6 115 4 MGN 119 118 1 117 2 118 1 115 4 116 3 MGL 144 144 0 144 0 144 0 144 0 144 0 Cộng 382 378 4 376 6 379 3 372 10 375 7
2.1.4 Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường
Trường mầm non Nhân Quyền với tổng diện tích đất 6869 m2
tính trung bình cho số lượng trẻ đang học tại trường là 452 trẻ, tỉ lệ: 15,2 m2/trẻ được thiết kế phù hợp với điều kiện diện tích đất của nhà trường Toàn bộ các phòng học, khu vui chơi,
sân vườn đều được thiết kế theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, các công trình
được xây dựng kiên cố có đủ 20 phòng học cho 20 nhóm lớp, có công trình vệ sinh khép kín phù hợp với trẻ mầm non Phòng sinh hoạt chung được lắp đặt hệ thống chiếu sáng, đầy đủ ánh sáng tự nhiên, nền lát gạch màu sáng đảm bảo không trơn trượt Các lớp học được trang bị đầy đủ bàn ghế cho cô và trẻ, được trang trí đẹp, thẩm mỹ, phù hợp chủ đề
2.2 Khái quát hoạt động khảo sát
Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra, sau khi thu thập dữ liệu, xử
lý phiếu điều tra bằng cách thống kê thành các bảng số Phân tích số liệu để đưa ra các nhận định, đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và phụ huynh học sinh về hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền
2.3.1.1 Nhận thức về tầm quan trọng hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ
Trang 9Biểu đồ 2.1 Nhận thức của CBQL, GV, NV và PHHS về tầm quan trọng của
hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ
2.3.1.2 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
nghiệm cho trẻ
Bảng 2.4 Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, NV về vị trí, vai trò của hoạt
động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ
T
T Nội dung khảo sát
Vai trò Quan
trọng
Bình thường
Không quan trọng
1 Giúp trẻ ham hiểu biết, tìm tòi thế giới xung
quanh, giúp trẻ chủ động, tích cực hơn 35 76.1 8 17.4 3 6.5
2
Hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN
giúp trẻ thích ứng được môi trường sống thay
đổi, giúp trẻ được an toàn, khỏe mạnh, nhanh
nhẹn, bền bỉ, tháo vát
40 86.9 5 10.9 1 2.2
3
Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ, biết lắng nghe,
biết nói năng lễ phép, hòa nhã, cởi mở, rèn
luyện các hành vi ứng xử có văn hóa 38 82.6 5 10.9 3 6.5
4
Hoạt động giáo dục KNS cho trẻ thông qua
HĐTN giúp trẻ biết kiểm soát cảm xúc, thể hiện
tình cảm đối với gia đình, thầy cô, bạn bè và
mọi người xung quanh
34 73.9 8 17.4 4 8.7
5 Giúp trẻ được phát triển toàn diện về thể chất và
Trang 102.3.1.3 Hiểu biết về hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ
Bảng 2.5 Hiểu biết của đội ngũ CBQL, GV, NV về hoạt động giáo dục
KNS thông qua HĐTN cho trẻ
T
T Nội dung khảo sát
Vai trò
Quan trọng
Bình thường
Không quan trọng
1 Tạo môi trường giáo dục để trẻ được rèn
luyện kỹ năng thông qua hoạt động thực tiễn 41 89.2 3 6.5 2 4.3
2
Hoạt động có mục đích, nội dung, phương
pháp nằm trong chương trình giáo dục trẻ
Tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động thực
tiễn của đời sống xã hội dưới sự hướng dẫn
5
Quá trình phối hợp giữa nhà trường - gia đình
- xã hội trong việc trang bị cho trẻ những
KNS cần thiết trong đời sống
38 82.6 5 10.9 3 6.5
2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền
Bảng 2.6 Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV, NV về thực hiện mục tiêu hoạt
động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ
TT Nội dung
Mức độ Tốt thường Bình Chưa tốt
1 Tích cực hóa phát triển nhận thức, rèn luyện
năng lực, phẩm chất cần có ở trẻ mầm non 36 78.3 7 15.2 3 6.5
2
Tạo cơ hội để trẻ tham gia các hoạt động xã hội
và thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình,
thông qua đó để phát triển hài hòa về thể chất, trí
tuệ, tinh thần và đạo đức và KNS cho bản thân
39 84.8 5 10.9 2 4.3
3
Phát triển các kỹ năng về ý thức bản thân, quan
hệ xã hội, thực hiện công việc và ứng phó với
thay đổi để trẻ tự tin, sẵn sàng bước vào lớp một
40 86.9 5 10.9 1 2.2
4
Khắc phục phương pháp dạy học một chiều, áp
đặt và hướng tới giáo dục “coi trẻ là trung tâm
Trang 112.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền
Bảng 2.7 Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV, NV về thực hiện nội dung hoạt
động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ
xuyên thoảng Thỉnh
Không thường xuyên Tốt
Bình thường Chưa tốt
1 Kỹ năng giải quyết vấn đề 37.0 39.1 23.9 45.7 26.0 28.3
2 Kỹ năng tự phục vụ 84.8 15.2 0 82.6 13.1 4.3
3 Kỹ năng quản lý thời gian 42.3 23.9 34.8 54.3 23.9 21.8
4 Kỹ năng giúp đỡ, nhường nhịn 54.3 26.1 19.6 60.8 19.6 19.6
5 Kỹ năng tôn trọng, lễ phép với
6 Kỹ năng biết ơn 76.1 8.7 15.2 76.1 15.2 8.7
7 Kỹ năng thể hiện sự tự tin 60.9 19.6 19.6 56.5 23.9 19.6
8 Kỹ năng kiểm soát cảm xúc của
18 Kỹ năng vệ sinh cá nhân 80.4 19.6 0 84.8 15.2 0
19 Kỹ năng ăn uống 80.4 17.4 2.2 82.6 10.9 6.5
20 Kỹ năng về kết bạn 67.4 15.2 17.4 58.7 21.7 19.6
Trang 122.3.4 Thực trạng thực hiện phương pháp hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền
Bảng 2.8 Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV, NV về thực hiện phương pháp
hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ
xuyên
Thỉnh thoảng
Không thường xuyên
Bảng 2.9 Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV, NV về thực hiện hình thức hoạt
động giáo dục KNS thông qua HĐTN cho trẻ
xuyên thoảng Thỉnh
Không thường xuyên
5 Hoạt động giao tiếp 67.4 19.6 13.0 84.8 10.9 4.3
6 Thông qua hội thi/cuộc thi 56.5 19.6 23.9 60.8 19.6 19.6
7 Hoạt động thăm quan/dã
2.4.1 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non Nhân Quyền