Bài giảng Sinh lý động vật thủy sinh: Chương 5 - GV. Nguyễn Bá Mùi
Trang 1Chương 5 Sinh lý máu & TUẦN HOÀN
- Dịch gian bào: máu ngấm vào khe hở các TB
- Dịch nội bào: vào trong TB
- Dịch não tuỷ: trong não tuỷ
- Dịch bạch huyết: vào ống lâm ba
- Mất máu đột ngột à choáng, ngất có thể chết do P máu ở
mao quản giảm đột ngột, đ.b ở nãoà ứ/c TK
- V/c d.d từ ống tiêu hoá à mô bào, sp’ TĐC(CO 2 , urê, uric)
à cơ quan bài tiết
Trang 22.1 Sinh lý huyết t ương(plazma)
α, β globilin:T/gia v/c cholesteron, H steroit
MD (IgG, IgA IgE, IgD, IgM)
Tham gia các yếu tố đông máu
b Các thành phần khác
* Đường:- chủ yếu glucoz cung cấp E cho cơ, TK
- [glucose] huyết ổn định & ≠ các loài ≠
* Lipit:chủ yếu dạng mỡ trung tính, A béo, cholesteron
•Các enzym, hocmon, VTM…
•Khoáng: có cả nguyên tố đa lượng và vi lượng
àA/G (hệ số protein) à tình trạng sức khoẻ
- A/G↑ có thể A↑ (tốtđsức sản xuất↑) or G↓(c/n MD↓)
- A/G↓ có thể A↓(suy d.d, gan, viêm thận) or G↑(nhiễm khuẩn)
* Fibrinogen:yếu tố số I quá trình đông máu
Trang 3* Để ổn định thông qua:
+ hô hấp→ thải CO2+ thận → thải uric+ chủ yếu là do hệ đệm
2.1.2 pH máu và hệ đệm
ỉHệ đệm máu: ổn định pH máu
vCác đôi đệm( axít yếu/muối axít đó ) or ( muối axít/muối kiềm )
•Nguyên tắc đệm: khi có kiềm → k/h với axít đôi đệm
khi có axít → k/h muối kiềm
Đệm trong huyết tương(4 đôi)
Xét các p/ứ đệm:
+ Kiềm: BOH + H2CO3 = BHCO3 + H2O
(K, Na) (thải qua thận)
+ Axít: H/cơ: Lactic + NaHCO3 = Lactat Na + H2CO3
CO 2 + H 2 O → H 2 CO 3 + KHb KHCO 3 + HHb
Tổ chức Mang
CO2 + H2O → H2CO3 + KHbO2 KHCO3 + HHbO2
Trang 4NaHCO3> 20 lần H2CO3à k/n đệm axít > kiềm
vDự trữ kiềm = số mg NaHCO3/100ml máu (mg%)
vDự trữ kiềm phản ánh k/n hoạt động của cá
Trúng độc toan kiềm: [kiềm] or [axít] máu quá cao
- Trong huyết tương: H-protein/Na-protein đệm
Tổ chức Phổi
CO 2 + H 2 O → H 2 CO 3 + Na-protein NaHCO 3 + H-protein
2.1.3 ASTT máu hay huyết tương
àASTTmáu = ASTT thể keo+ ASTT tinh thể
Ptt thể keo : protein huyết tương(chủ yếu albumin)
Ptt thể keo = 25-30 mmHg, k0lớn, quan trọng(giữ nước)
- viêm thận→ phù?
vPtt tinh thể: muối v/c (chủ yếu NaCl)
- Ptt tinh thể = 5600 mmHg cao, ít quan trọng (p.tử bé,
dễ thẩm thấu )→ ít t/d giữ nước
- Các muối thường xuyên thấm qua mq vào t/c, ng ược
- Viêm thận (kiêng ăn mặn)? hấp thu Na+ tăng→ ứ
nước mô thận → phù thận
Trang 5Độhạ băng ủiểm c/a máu 0,56 có X
0,56 x 22,4
X = - = 6,7 at g2n b4ng 7 at1,86
Nguyễn Bỏ Mựi
c ý nghĩa Ptt: ổn định nhờ thành mạch có thụ quan
nhận cảm → điều hoà H2O ra vào = p/xạ
Do NaCl phõn ly hoàn toàn ra Na+ và Cl nờn nồng ủộ
tăng lờn gấp ủụi
Trang 6H/c giµ vì, ®−îc TB l−íi néi m« gan, l¸ch, tuû thùc bµo
-Mµng: lipoproteit bÒn v÷ng, thÈm thÊu chän läc(cho O 2 ,
CO 2 , H 2 O, glucose & c¸c ion ©m qua)
§µn håià biÕn d¹ng khi qua mao m¹ch
* 90% H2O + 10% VCK (90% Hb, ngoµi ra cßn cã enzym)
•S.l−îng: ∈ tuæi, gièng, tr¹ng th¸i sinh lý
•C¸ kho5ng 1-2 tri6u; 7c¸ chÐp 2 tu9i con #c 2,33 tr, con
c¸i 1,91tr
•Hb = 1 globin (96%) = (2α, 2β)
4 hem (4%) – g¾n 4 chuçi
∈ loµi, gièng, tuæi, giíi tÝnh, d2s.lý
- Hem: vßng protoporphirin = 4 vßng pirol nèi = cÇu metyl, Fe++gi÷a
-Fe++2 nèi phô: 1 víi globin, 1 dÔ kÕt hîp vµ ph©n ly víi O2, CO2
* < loài gi¸p x¸c là Hemocyanine
2.2.1.2 Chøc n¨ng sinh lý
- V/c O2, CO2, d.d
Trang 7a Chøc n¨ng v/c O2, CO2
üVíi CO2: HbNH2 + CO2 M« bµo (Pco 2 ↑) HbNHCOOH
Mang (Pco 2 ↓) Cacbamin
(kÕt hîp qua NH 2 )
Phæi (Po 2 ↑) M« bµo (Po 2 ↓)
Víi O2: Hb + O2 HbO2(Fe lu«n Fe ++ )
HHbO2+ KHCO3 à KHbO2+ H2CO3
v Ví dụ ở cá hồi ở 3oC: pO2= O, không có HbO2
+ pO2 = 10 mmHg, có Hb+O2
+ pO2= 20 mmHg, có8 Hb +O2
* Hb + HCN à HbCN (mất KN vận chuyển oxy)
Nguyễn Bá Mùi
v Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự bão hoà oxy cuả Hb :
vNhiệt ñộ tăng sẽ thúc ñẩy HbO2 phân ly thành Hb và
CO2, nếu hạ thấp nhiệt ñộ sẽ có tác dụng ngược lại quá
trình trên
vNhiệt ñộ mt tăng cao làm cho quá trình trao ñổi chất trong
cơ thể cá tăng lên mạnh mẽ, do ñó nhu cầu oxy rất lớn
vNhiệt ñộ cao thì khả năng kết hợp O2 với Hb lại giảm
vĐể khắc phục mâu thuẫn này, bảo ñảm cung cấp ñầy ñủ
oxy cho hoạt sống của cơ thể, cần phải tăng PO2của môi
trường ñể thúc ñẩy sự hình thành HbO2,
vBản thân cá có phản ứng thích nghi là tăng cường hô hấp
và nhịp ñập của tim, qua ñó cần bổ sung thêm O2 vào
nước (lắc thùng cá giống, hoặc bơm oxy vào túi cá), mặt
khác tăng thải CO2 ra ngoài
Trang 8b Chức năng đệm : duy trì pH máu nhờ các đôi đệm
HHb KHb
HHbO 2 KHbO 2 và đệm trong h/c
Môi trường axetic đặc Hb + NaCl à kết tinh hemin(hình
thái đặc trưng loài)→ điều tra pháp y, phân biệt máu các g/s
•K.hợp CO qua LK phụ (Fe++ CO): ái lực Hb + CO >
250 lần Hb + O2à [CO] k2
³1% → trên 95% Hb à HbCO
à mất k/n v/c
à Hầm mỏ, than tổ ong
àThở O2nguyên chất or h2O2+5–8%CO2→Khử CO
Sự tiêu huỷ hồng cầu
2.2.2 Bạch cầu (nghìn/mm3)
a,Phân loai
B/c không hạt : bào tương K0hạt (2 loại)
- Lâm ba cầu (b/c lympho): nhân tròn or bầu dục
chiếm hầu hết TB, quanh nhân có vòng sáng
à Tăng khi vết thương bình phục
- Đơn nhân lớn: nhân móng ngựa chiếm gần hết bà o
tương
Trang 9B/c có hạt: bào tương nhiều hạt (3 loại):
ái toan: hạt to, đỏ da cam
ái kiềm: hạt nhỏ, xanh
- Trung tính: hạt nhỏ, tím hồng (ấu, gậy, đốt)
Sự sản sinh các bạch cầu và tiểu cầu
b Chức năng: bảo vệ = thực bào, đ/ứ MD, tạo interferon
)Thực bào:ăn vật lạ, VK tạo đề kháng tự nhiên (MD bẩm
sinh- không đ.hiệu) do 2 loại b/c trung tính, đơn nhân lớn
+ Trung tính: di chuyển kiểu amip, xuyên mạch nhanh(30’ với
KN lạ, 10-20’ đã t.vaxin) Men p.giải các chất hoạt tính sinh học
+ Đơn nhân lớn(đại thực bào): thực bào mạnh, k/th lớn (4 gđ)
- Gđ1: gắn (KN, VK, vật lạ được gắn vào các điểm tiếp nhận của b/c)
- Gđ2: nuốt(phát chân giả bao bọc KN, VK …)
- Gđ3: tạo hốc(NSC lõm vào, tạo hốc và lisosom tiết men vào hốc)
- Gđ4: tiêu diệt(nhờ pH hoặc chất oxy hoá hoặc men phân giải …)
Trang 10vMột số loại:trực khuẩn lao, VK sảy thai truyền
nhiễm, VK nhiệt thán, virus
* Khi bi Viêm às−ng, nóng, đỏ, đau?
à Động dục, sắp đẻà ↑ k/n thực bào (trung tính↑)
àNhiễm khuẩn ẩn? àchịu đ−ợc 10 lần [KS] (lao, Bruxellosis)
Trang 11Nguyễn Bỏ Mựi
*Bạch cầu toan tính
+ Có khả năng vận chuyển một số chất: Secrotonin,
axit béo
+ Tham gia vào quá trình chống dị ứng
+ Có tác dụng huỷ các độc tố, đặc biệt là các protein
lạ
*Bạch cầu kiềm tính: số lượng ít nhất, tăng khi bị
bệnh thiếu máu, suy tuỷ
+ Tổng hợp chất heparin
+ Tham gia vào quá trình đông máu
+ Tổng hợp được chất Histamin từ Histidin
, Lâ1 b :ầu Đáp ứng MD:
+ Sự sinh Kthể tương ứng đặc hiệu với KN bảo vệ cơ thể
+ KT: IgG, IgA, IgM, IgD, IgE
+ Đáp ứng MD (tập nhiễm): kết quả hợp tác 3 loại: đại
thực bào, lympho B, lympho T dưới 2 dạng:
-MD dịch thể: (lympho B) tạo IgG tan trong huyết thanh
VD: Kháng huyết thanh điều trị uốn ván, dại…(thụ động)
ứng dụng: tạo và tiêm vacxin à chủ động
Trang 12Nguyễn Bỏ Mựi
;MD tế bào(lympho T)
TB Lympho T nhận diện KN tiết Ig gắn trên màng tế bào
Lympho T tìm và tiêu diệt KN = trực tiếp or gián tiếp:
+ Trực tiếp: lympho T kết hợp KN→ phức lympho T-KN và
lisosom giải phóng men thuỷ phân KN của TB lạ, chức năng
thải ghép à khó khăn cấy ghép mô không cùng nguồn gốc
Lymphokin vào tổ chức xung quanh Các lymphokin này
khuyếch đại k/n phá huỷ KN của Lympho T
Mặt khác: khi lympho T đ−ợc hoạt hoá bởi KN thì một số
lớn lympho T mới đ−ợc hình thành (TB nhớ) tập trung
trong các t/c bạch huyết à nhiễm lần sau→ nhanh hơn
Nguyễn Bỏ Mựi
* Bạ=h cầu của cỏ cũn cú tỏc dụng trong quỏ trỡnh
sinh sản và tiờu hoỏ
>Khi trứng thành thục thỡ số lượng bạch cầu tăng
lờn rừ rệt, tập trung nhiều ở cỏc mạch mỏu phõn bố
trờn buồng trứ? @ A
>Bạch cầu cú thể chui vào nang follicul, làm cho tế
bào của nú trở nờn xốp hơn,
>Bạch cầu phõn tiết ra cỏc loại enzym phõn giải
protein, làm cho protein ở kẽ tế bào follicul bị lỏng
lẻo, cựng với cỏc cơ chế khỏc, tế bào trứng ủược
thoỏt ra khỏi màng follicul
Nguyễn Bỏ Mựi
Tỏc dụng tiờu húa
>Khi cỏ chộp ăn no, tại cỏc mạch quản ở ruột tập
trung nhiều bạch cầu, nhất là lamba cầuA
>Trong bạch cầu cú cỏc loại enzym phõn giải
protein, lipit và gluxitA
>Khi ăn no, bạch cầu tập trung nhiều ở thành ruột và
phõn tiết cỏc enzym tiờu hoỏ, gúp phần phõn giải
cỏc chất dinh dưỡng của thức ă? A
Trang 132.2.3 Tiểu cầu
- TB nhỏ, không nhân, hình cầu hoặc bầu dục
- Số lượng: 100.000 → 600.000/mm 3 ở ĐV có vú
+ Ở cỏ, số lượng tiểu cầu cao hơn nhiều so với của ủộng vật bậc cao B
Theo Reichenbach mỏu cỏ cú tiểu cầu là CD 5 triệu/mm 3
- Vai trò: quan trọng trong sự đông máu
Khi va thành mạch → vỡ→ giải phóng: thrombokinaz (xúc tiến đông
máu), serotonin (co mạch → cục máu)
III Đông máu
- P/ứ bảo vệ chống mất máu Khi mạch máu bị tổn thương
hình thành hàng rào bảo vệ vết thương
- Bệnh lý: ưa chảy máu (máu không đông), bệnh di truyền
- Sinh hoá: là chuỗi các p/ứ dây chuyền
Bản chất:Fibrinogen → fibrin đan thành lưới → máu đông
thành cục → chiết xuất ra huyết thanh
1 Cơ chế:3 gđ, 13 yếu tố
Y/tố ổn định fibrin: sẵn HT
XIII Yếu tố xúc tiến thrombin
V
Protromboplastin (sẵn HT) XI
Ca ++ (hoạt hoá Prothrombin)
TH với xúc tác VTM K)
II
chống chảy máu A: sẵn HT VIII
Fibrinogen (gan tạo ra)
I
- Ngoài ra khi tiểu cầu vỡ còn: serotonim, plaspholipit
- Quá trình đông máu (3 gđ)
EGđ1: tổn thương, t/cầu vỡ → prothromboplastin (vô hoạt)
Prothromboplastin IV(Ca ++ ), V, VIII, IX, XII Thromboplastin*
Trang 14- Fibrinogen(-) đẩy nhau → hoà tan Dưới t/d của Thrombin
một số mất đảo cực → các Fibrinogen (+) hút (-) → tạo sợi
- Bình thường thành mạch nhẵn trơn → t/cầu không vỡ, y/tố
XII chỉ h/đ khi va bề mặt gồ ghề
- Các y/tố ở dạng vô hoạt và tồn tại các chất chống đông:
heparin (gan tạo ra), antithrombin, antithromboplastin
2 ứng dụng
Buộc vết thương → mạch co, t/cầu vỡ → ↑thromboplastin Thêm các nhân tố gây đông máu nh ư thrombin CaCl 2 …
- Chống đông: Heparin, antithrombin, antithromboplastin, Hirudin
(đỉa), Citrat Natri 5%, Kalioxalat → oxalatcanxi ↓ (ống nghiệm)
Trang 15Nguyễn Bá Mùi
HXoang tĩnh mạch, tâm nhĩ và tâm thItJ
HPhần trước tâm thIt có bầu ñộng mạch là phần gốc
của ñộng mạch chủ phình to ra, không phải là bộ
phận củK tMN J
HGiữa các phần của tim cũng có màng van và có tác
dụng như tim của ñộng vật bậc cKOJ
Nguyễn Bá Mùi
TP Q RủS R á UươVW
Hệ tuần hoàn của cá
Tâm thất Tâm nhĩ
Xoang tĩnh mạch
Bầu ñộng mạch
Cơ
Nguyễn Bá Mùi
Trang 16Nguyễn Bá Mùi
Nguyễn Bá Mùi
2, Đặc tính sinh lý của cơ tim
a.Tính hưng phấn
Hưng phYn là sự trả lời của cơ thể ñối với những k/t
Z Cơ tim có khả năng hưng phấn khi ta dùng cá kích
thích như nhiệt ñộ, hoá chất, cơ học
Cơ Vân (I1 < I2 < I3)
Cơ tim
Nguyễn Bá Mùi
b Tính trơ của cơ tim
[Pha trơ tuyệt ñối: Nếu kích ñiện vào thời kỳ tâm thất co
thì cơ tim hoàn toàn khôngñáp úng \ Nhờ có tính trơ tuyệt
ñối mà cơ tim không bao giờ co cứng như cơ vân
[ Nguyên nhân do hứng phấn truyền từ hạch tự ñộng làm
cho tim co bóp, khi tim ñang co bóp lại phải nhận một
kích thích ngoại lai (ñiện) do ñó trở thành kích thích ác
tính tính cơ tim không ñáp ứng
Kích thích
Trang 17→Bên cạnh hệ tự động còn chịu sự chi phối của TKTW
Đểchứng minh = TN Stanius (các nút buộc tim ếch)
* Hệ truyền dẫn:Hiss (2 nhánh) &
]Loại A: cú 3 khởi ủiểm nhịp tim: một phõn bố ở xoang
TM và ống Cuvier, một ở tõm nhĩ và 1 ở giữa tõm nhĩ và
tõm thấ^
VD cỏ chỡnh, cỏ dư`_
]Loại B: cú 2 khởi ủiểm nhịp tim, một phõn bố ở xoang
TM, cũn một ở giữa tõm nhĩ và tõm thấ^
VD: cỏ sụd_
]Loại C: cú 2 khởi ủiểm nhịp tim, một ở tõm nhĩ và một ở
tõm thất, cỏc ỏc xương ( trừ cỏ chỡnh) thuộc loại này
Trang 18Nguyễn Bá Mùi
a pChu kỳ ñập
Tim co dãn ñảm bảo cho máu tuần hoàn không ngừ qr p
Mỗi lần tim co dãn gọi là chu kỳ tim ñập p s ỗi chu kỳ bao
gồm 5 kỳ,ở ñộng vật cao mất 0 p 8s
Nhĩ co 0 w 1 s; Nhĩ dãn 0 w 7 s Thất co 0 w 3 s; Thất dãn ywz {
Tim nghỉ 0 w| {
Nguyễn Bá Mùi
b, Van tim: Bảng so sánh van tim giữa cá và ñộng
vật bậc cao
} Có 2 van: van nhĩ thất,van ĐM
} Còn giữa xoang TM và tâm nhĩ
có cơ phát triển giống như một 1 van
} Tác dụng : cho máu chảy theo 1 hướng(từ tâm nhĩ xuống tâm thất,
từ tâm thất ra ñộng mạch
Tim có 4 van: 2 van nhĩ thất,2 van
ĐM
} van nhĩ thất:là van 3 lá
} van ĐM: Là van bán nguyệt
* Tác dụng : cho máu chảy theo 1
hướng(từ tâm nhĩ xuống tâm thất,
từ tâm thất ra ñộng mạch
Cá Động vật bậc cao
Nguyễn Bá Mùi
c, Tiếng tim
Trong chu kỳ co bóp của tim do sự ñóng mở của các van phát ra âm
thanh gọi là tiếng ti ~p
Một chu kỳ ta nghe ñược 2 tiếng
Tiếng thứ 2 Tiếng tâm trương, ứng với tâm thất dãn Nguyên nhân: do van ĐM ñóng
Đặc ñiểm: âm thanh cao, xuất hiện gọn
và sắc, ký sắc là “tụp”(do thành ĐM mỏng, thời gian ngắn là do 2 van ñóng cùng 1 lúc )
Tiếng thứ nhất
Tiếng tâm thu,ứng với kỳ tâm thất co
Nguyên nhân: do 2 van nhĩ thất ñóng
cộng với sự rung của dây chằn w
Đặc ñiểm: Tiếng này âm trầm, ñục(do cơ
tâm thất dày), thời gian kéo dài, ký âm là
Trang 19Nguyễn Bỏ Mựi
Điện tim
•Nguyên tắc
+ HF → chênh lệch điện thế → sóng đi lên
+ HF lan toả → điện thế↓→ sóng đi xuống
+ Toàn bộ TN hoặc TT HF → k 0 chênh lệch → nằm ngang
S T
ST T
biến động điện thế trong TB cơ TN
Nguyễn Bỏ Mựi
+ Đoạn PQ: biểu thị HF từ TN→ TT, sóng Q (TT bắt đầu HF)
+ Nhóm QRS: trạng thái HF của TT trước khi co, nhóm này dốc
do HF truyền nhanh trong TT
•Phân tích các sóng
+ Sóng P:HF từ Keith-Flack à nhĩ phải HF trước (-), còn nhĩ trái
chưa HF (+) → chênh lệch điện → sóng đi lên
Khi HF lan sang TN trái → chênh lệch ↓ → sóng đi xuống
Khi cả TN đều HF → k0 còn chênh lệch → sóng nằm ngang
+ Đoạn ST: nằm ngang do toàn bộ TT đã HF
+ Sóng T: TT khôi phục: vùng HF trước (TT phải) khôi phục trước,
HF sau khôi phục sau→ chênh lệch→ sóng đi lên Khi 2 bên
khôi phục→ chênh lệch giảm dần→ sóng đi xuống Đến khi hết
Hệ mạch
Trang 20Nguyễn Bá Mùi
1.Tuần hoàn máu trong ñộng mạch
u chảy trong ñộng mạch
Máu chảy trong ñộng mạch tuân theo quy luật ñộng lực học thể
lỏng, tức là máu chảy từ nơi áp lực cao ñên nơi có áp lực thấp và có
những ñặc ñiềm sau:
+ Máu chảy trong ñộng mạch có ñường kính lớn nhanh hơn ở các ñộng
mạch có ñường kính nhỏ
+ Máu chảy trong ñộng mạch với tốc ñộ không ñồng ñề
+ Máu chảy trong mạch quản có hiện tượng phân dòng
+ Lượng máu chảy qua mạch quản trong một ñơn vị thời gian tỷ lệ
thuận với hiệu số áp lực của máu
Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch Pa Huyết áp ñộng mạch
rất lớ Pv huyết áp tĩnh mạch rất nhỏ không ñáng kể coi như bằng
không, từ ñó ta rút ra: Pa = QR
Vậy huyết áp tỷ lệ thuận với lượng máu tim co bóp ñẩy ra và sức
cản của thành mạc
Tính ñàn hồi của thành mạch: Nhờ tính ñàn hồi của thành mạch ñã
làm giảm sức cản, ñỡ tốn công của tim ạo dòng máu chảy liên tục,
vì khi tim co ñẩy máu vàoñộng mạch, khi tim dãn thìñộng mạch lại
co ñẩy máu ñ
Tĩnh mạch có tính dãn nở nên dự trữ ñược máu, khi cơ thể bị mất
máu tĩnh mạch co lại ñẩy máu ra cung cấp cho mô bào tổ chứ
Trang 21Nguyễn Bá Mùi
Tĩnh mạch là ñường dẫn máu về tim
Áp lực máu trong tĩnh mạch khoảng 5 – 15 mm Hg
Máu chảy trong tĩnh mạch do: lực hút của tim
TM xa tim có van một chiều
Nguyễn Bá Mùi
3, Tuần hoàn máu trong mao mạch
Nguyễn Bá Mùi
Tuần hoàn máu trong mao mạch
Mao mạch là nơi tiếp giáp giữa ñộng mạch và tĩnh mạc
Mao mạch có thành rất mỏng, có thể chỉ co 1 lớp tế bào
gọi là tế bào nội
Mao quản chiếm 10 khối lượng cơ thế Riêng mao quản
da chứa 16 –¡¢ lượng máu dự trữ Khi cơ không hoạt
ñộng chỉ có 100 – 200 mq/mm3 cơ ở trạng thái dãn, khi
hoạt ñộng có 3000mq/mm3 ở trạng thái dã£