Vi khuẩn có cấu tạo như một tế bào hoàn chỉnh, gồm 4 phần: màng vỏ, vách tếbào, nguyên sinh chất và nhân.Vi khuẩn Gram dương bắt màu của tìm genthian và bền vững khi cố định bằng DDLugol
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy cho sinh viên, nhằm nâng cao chất lượngđào tạo, hoà nhập vào sự tiến bộ chung của nhân loại, trường Trung học Kỹ thuật DượcPhú Thọ dựa vào cơ sở tài liệu, giáo trình đào tạo Dược sỹ Trung học của Bộ Y tế, của các
cơ sở đào tạo Dược sỹ, của các đồng nghiệp và các tác giả đã biên soạn lại bộ sách này đểphù hợp với mục tiêu, yêu cầu của ngành Dược Việt Nam
Được sự tham gia của các tác giả, các thầy cô giáo có nhiều kinh nghiệm giảng dạytrong việc chỉnh lý, bổ sung nội dung kiến thức, kỹ năng mới hơn cuốn sách đáp ứng đượcyêu cầu đào tạo Dược sỹ Trung học, nâng cao trình độ chuyên môn, phục vụ cho công tácsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ chăm sóc sức khoẻ của nhân dân
Việc biên soạn chắc chắn còn nhiều thiếu sót Chúng tôi mong nhận được sự đónggóp ý kiến và chỉ dẫn quỹ báu của các độc giả, các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp vàcác bạn sinh viên để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn vào những lần tái bản sau
Ban giám hiệu
Trường trung học kỹ thuật dược Phú Thọ
D.S: Lê Thanh Vân
D.S: Hoàng Quốc Luận
D.S: Nguyễn Quốc Huy
Cùng tập thể giáo viên nhà trường
Trang 2PHẦN I
VỆ SINH DỰ PHÒNG
BÀI 1ĐẠI CƯƠNG VỀ VI SINH VẬTMục tiêu học tập
1 Trình bày được các hình thái và cấu tạo của tế bào vi khuẩn
2 Mô tả được sinh lý của vi khuẩn, virus
3 Phân biệt được 3 loại vi sinh vật về hình thái, cấu tạo và sinh sản
4 Trình bày được tác hại của vi sinh vật gây bệnh
Nội dung chính
Vi sinh vật là những sinh vật rất nhỏ bé mắt thường không thể nhìn thấy trong giới
tự nhiên Chúng sống và tồn tại khắp mọi nơi trong thiên nhiên như trong đất, trong nước,không khí và ngay cả ở cơ thể người và động vật
Có rất nhiều loại vi sinh vật, song chỉ một số ít có khả năng gây bệnh cho người vàđộng vật
Có 3 loại vi sinh vật: vi khuẩn, virus và Ricketsia
1 Vi khuẩn:
Vi khuẩn là hình thái lớn nhất của các vi sinh vật, có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh Vikhuẩn có kích thước từ 0,5 đến 50 micromet
1.1 Hình thái: có 3 loại
1.1.1 Cầu khuẩn: là những vi khuẩn hình cầu, có thể sắp xếp thành từng đám gọi là
tụ cầu, sắp xếp thành từng đôi gọi là song cầu, sắp xếp thành từng chuỗi gọi là liên cầu
1.1.2 Trực khuẩn: là những vi khuẩn hình gậy hoặc hình que Trực khuẩn có thểđứng riêng rẽ như trực khuẩn lao, có thể đứng thành bó giống bó đũa như trực khuẩnphong Một số trực khuẩn có hình thái đặc biệt gọi là nha bào hay kén, khi gặp điều kiệnsống không thuận lợi Nha bào có màng dày, khó thấm nước, chịu được nóng, khô hơn vikhuẩn ở dạng không có nha bào
Ví dụ: Nha bào trực khuẩn uốn ván
1.1.3 Vi khuẩn hình xoắn: là vi khuẩn có dạng hình như cái lò xo, gồm có 2 loại:
- Phẩy khuẩn là vi khuẩn có hình dạng là một phần của vòng xoắn, ví dụ phẩykhuẩn tả
- Xoắn khuẩn là vi khuẩn có nhiều vòng xoắn giống như lò xo, ví dụ xoắn khuẩngiang mai
1.2 Cấu tạo của vi khuẩn
Trang 3Vi khuẩn có cấu tạo như một tế bào hoàn chỉnh, gồm 4 phần: màng (vỏ), vách tếbào, nguyên sinh chất và nhân.
Vi khuẩn Gram dương bắt màu của tìm genthian và bền vững khi cố định bằng DDLugol, còn vi khuẩn gram âm không bắt màu của tím genthian mà bắt màu đỏ của fuchsin
1.2.3 Nguyên sinh chất
Nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn khác với nguyên sinh chất của tế bào thực vật
là có nhiều Ribosom nên khả năng tổng hợp protid rất mạnh
Vi khuẩn thường phát triển qua 4 giai đoạn:
- Giai đoạn thích ứng: trong giai đoạn này vi khuẩn chưa sinh sản mà tìm hiểu môitrường sống mới, tương ứng trên lâm sàng là thời kỳ ủ bệnh
- Giai đoạn số lượng vi khuẩn tăng theo bội số, tương ứng trên lâm sàn là thời kỳkhởi phát
- Giai đoạn số lượng vi khuẩn tăng tối đa, tương ứng trên lâm sàng là thời kỳ toànphát
- Giai đoạn vi khuẩn suy tàn (số lượng vi khuẩn sinh ra ít hơn số lượng vi khuẩnchết đi), tương ứng trên lâm sàng là thời kỳ lui bệnh
1.3.2 Chuyển hoá của vi khuẩn
- Trong quá trình phát triển, vi khuẩn sinh ra men phân giải các chất hữu cơ phứctạp thành những chất đơn giản để hấp thụ như men phân giải đường đa thành đường đơn,men phân giải protid thành amino acid
Trang 4- Một số vi khuẩn sinh ra độc tố là chất độc gây bệnh cho bệnh cho người Gồm 2loại:
+ Nội độc tố: là chất độc nằm ở thân vi khuẩn, chỉ được giải phóng khi vi khuẩnchết Nội độc tố thường có độc lực như nội độc tố thương hàn, cần đến 400 mg mới gâychế một người trưởng thành
+ Ngoại độc tố: là độc tố được giải phóng ra môi trường khi vi khuẩn còn đangsống Ngoại độc tố có độc lực rất mạnh như chỉ cần 0,002 mg ngoại độc tố bạch hầu đã gâychế một người trưởng thành
+ Chí nhiệt tố là chất do vi khuẩn sinh ra hoặc là xác vi khuẩn có khả năng gây sốtcho người và động vật Chí nhiệt tố có đặc điểm chịu được nhiệt độ cao, vì vậy muốn loạitrừ chí nhiệt tố phải lọc qua màng siêu lọc
Ví dụ nước cất để lâu ngày có chí nhiệt tố, nếu đem pha dung dịch tiêm truyền chongười sẽ gây phản ứng sốt
1.3.3 Hô hấp của vi khuẩn: là khả năng trao đổi ôxy của vi khuẩn Dựa vào khảnăng này của người ta chia làm 3 loại vi khuẩn:
- Vi khuẩn hiếu khí (ái khí) là vi khuẩn chỉ sống được ở môi trường có oxy tự do, ví
dụ như phế cầu, vi khuẩn thương hàn…
- Vi khuẩn kỵ khí (yếm khí) là vi khuẩn chỉ sống được ở môi trường không có oxy
tự do như vi khuẩn uốn ván, vi khuẩn hoại thư sinh hơi…
- Ngoài ra vi khuẩn có thể sống được ở môi trường có oxy tự do và môi trườngkhông có oxy tự do như liên cầu, tụ cầu… người ta gọi đó là vi khuẩn tuỳ tiện
2 Virus (siêu vi khuẩn)
- Hầu hết virus không bị tiêu diệt bởi kháng sinh…
- Virus dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ cao, ethanol, acid, tia tử ngoại…
2.2 Hình thái và cấu tạo
- Hình thái:
Virus có hình cầu, hình khối đối xứng, hình sợi
Trang 53 Ricketsia
- Ricketsia là loại vi sinh vật nhỏ hơn vi khuẩn và lớn hơn virus
- Ricketsia có kích thước từ 0,5 đến 2 micromet
- Ricketsia có hình cầu, hình thoi hoặc hình que ngắn
- Cấu tạo và sinh sản của Ricketsia gần giống virus
- Ricketsia có thể gây ra một số bệnh sốt phát ban cho người thông qua sinh vậttrung gian là chấy, rận, bọ chét…
4 Tác hại của vi sinh vật
4.1 Gây nhiễm trùng:
Nhiễm trùng là sự xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể gây nên những biến đổi vàrối loạn chức năng hoạt động của cơ quan ở mức độ khác nhau Bằng nhiều đường xâmnhập vào cơ thể như đường tiêu hoá, hô hấp, máu, da, các vi sinh vật vào cơ thể tạo ra haikhả năng:
- Có nhiễm trùng song cơ thể thích ứng được, không có biểu hiện triệu chứng trênlâm sàng gọi là nhiễm trùng ẩn tính
- Có nhiễm trùng mà cơ thể không thích ứng được, có biểu hiện triệu chứng lâmsàng, đó là trạng thái mắc bệnh Các vi sinh vật là nguyên nhân chính gây nên các bệnhtruyền nhiễm như cúm, sởi, ho gà, lao, phong… và dễ dẫn đến tử vong
4.2 Nhiễm độc
Trong quá trình phát triển ở cơ thể người, vi sinh vật sinh ra độc tố gây rối loạn hoạtđộng các cơ quan ở mức độ khác nhau
4.3 Gây phản ứng sốt cho cơ thể người và động vật
4.4 Gây rối loạn sự sinh sản và phát triển của tế bào hoặc làm tê liệt chức năng của
tế bào cơ thể như virus gây ung thư, AIDS
Đánh giá:
Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 7
Trang 61 Kể tên 3 loại si sinh vật:
2 Nêu 4 giai đoạn phát triển của vi khuẩn:
3 Liệt kê đủ 4 tác hại của vi sinh vật gây bệnh:
4 Vi sinh vật là những sinh vật ……… mà mắt thường……… trong giới tự nhiên
5 Trong quá trình phát triển vi khuẩn sinh ra …… để phân giải các chất …… phức tạp thành đơn giản để hấp thu
6 Độc tố là………… do vi khuẩn sinh ra để………… cho người
7 Vỏ vi khuẩn là mang bao bọc ……… vi khuẩn và mang tính chất ………….Phân biệt đúng/sai các câu sau bằng cách khoan tròn vào chữ A cho câu đúng vàchữ B cho câu sai:
8 Vi khuẩn sinh sản bằng cách song phân A-B
9 Nha bào thường gặp ở cầu khuẩn A-B
10 Nội độc tố là độc tố nằm ở thân vi khuẩn A-B
11 Nhân tế bào vi khuẩn chứa nhiều AND A-B
12 Virus có cấu tạo như một tế bào hoàn chỉnh A-B
13 Vi khuẩn yếm khí là vi khuẩn chỉ sống được ở môi trường có oxy tự
do
A-B
14 Virus bị tia tử ngoại tiêu diệt A-B
15 Ricketsia là vi sinh vật nhỏ nhất trong các vi sinh vật A-BChọn giải pháp đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu giải pháp cho cáccâu sau:
16 Ngoại độc tố của vi khuẩn:
A Được giải phóng vi khuẩn chết và có độc lực mạnh
B Được giải phóng vi khuẩn sống và có độc lực mạnh
C Được giải phóng vi khuẩn sống và có độc lực yếu
D Được giải phóng vi khuẩn sống, chết và độc lực yếu
17 Vi khuẩn là vi sinh vật:
A Có kích thước lớn nhất và tồn tại độc lập được
B Có kích thước lớn nhất và tồn tại độc lập được
C Có kích thước lớn nhất và tồn tại không độc lập được
D Có kích thước nhỏ nhất và tồn tại không độc lập được
E Có kích thước trung gian và không tồn tại độc lập được
Trang 7Bài 2
Đại cương về ký sinh vật 4
Mục tiêu học tập
1 Phân biệt được ký sinh vật lạ với vật chủ
2 Mô tả được đặc điểm sinh lý của ký sinh vật
3 Trình bày được tác hại của ký sinh vật
Ký sinh vật có thể cấu tạo đa bào như các loài giun, sán Trong loại đa bào, cơ thể
có thể cấu tạo bởi những bộ phận phức tạp như giun có cơ quan bài tiết, cơ quan tiêu hoá,sinh dục riêng biệt…
Đặc điểm của ký sinh vật có cấu tạo đa bào là: có những bộ phận cần thiết cho việc
ký sinh thì phát triển rất mạnh như gin móc có móc bám chắc vào niêm mạc ruột sán dâythì có hấp khẩu…
Trang 8Những bộ phận không cần thiết cho việc ký sinh thì bị thoái hoá như giun không có
cơ quan thính giác, thị giác
3 Đặc điểm sinh lý của ký sinh vật
3.1 Sinh sản
Ký sinh vật sinh sản rất nhanh và có nhiều phương thức
3.1.1 Sinh sản vô tính: là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực
và giao tử cái như ký sinh vật amibe sinh sản bằng cách tách đôi, nấm sinh sản bằng cáchnẩy chồi
3.1.2 Sinh sản hữu tính: là sinh sản cần có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tửcái, sinh sản hữu tính có thể đẻ ra trứng như giun đũa, có thể đẻ ra ấu trùng như giun chỉ
3.1.3 Sinh sản lưỡng tính: bản chất cũng là sinh sản hữu tính, song trên một cơ thể
có cả 2 bộ phận sinh dục đực và sinh dục cái như sán dây có cấu tạo nhiều đốt, mỗi đốt cócấu tạo một cơ quan sinh dục đực hoặc cái
3.1.4 Sinh sản đa phôi: bản chất cũng là sinh sản hữu tính song một trứng có thể
mở ra nhiều ấu trùng như sán lá kí sinh ở gan
3.2 Chu kỳ của ký sinh vật
Khi ký sinh ở cơ thể vật chủ, ký sinh vật có quá trình phát triển, biến hoá sinh sản.Quá trình phát triển của ký sinh vật và trứng thành ấu trùng rồi thành ký sinh vậttrưởng thành gọi là chu kỳ của ký sinh vật Chu kỳ của ký sinh vật có thể có nhiều giaiđoạn, mỗi giai đoạn cần môi trường và vật chủ khác nhau Ví dụ như sự phát triển của sán
lá gan bắt đầu từ trứng theo phân người ra ngoài, vào môi trường nước trứng phát triểnthành ấu trùng lông, ấu trùng lông vào cơ thể ốc biến thành ấu trùng đuôi thoát ra khỏi cơthể ốc vào cá biến thành ấu trùng nang Người hoặc chó, mèo, trâu bò, phải cá có trùngnang chưa chín sẽ mắc bệnh sán lá gan
vô tính,người và vật chủ phụ của ký sinh vật sốt rét
- Vật chủ trung gian:
Trang 9Ngoài hai loại vật chủ trên, người ta còn phân biệt vật chủ trung gian Đó là loài vậtchủ làm trung gian truyền bệnh từ người này sang người khác Vật chủ trung gian có thể làvật chủ chính (như muỗi truyền ký sinh vật sốt rét) hoặc có thể là vật chủ phụ (như ốctruyền sán lá gan…)
Ngoài các vật chủ, ký sinh vật còn được các sinh vật khác mang tạm thời và truyền
từ người này sang người khác Các sinh vật đó gọi là sinh vật môi giới Ví dụ: Ruồi, nhặngmang trứng giun san
4 Tác hại của ký sinh vật:
4.1 Tác hại gây bênh:
- Đa số ký sinh vật sống ở cơ thể người đều lấy chất dinh dưỡng và hút máu làmcho cơ thể suy yếu như giun đũa, giun móc, sán lá, sán dây…
- Một số ký sinh vật có thể gây rối loạn về cơ học như giun đũa gây tắc ruột, tắc ốngdẫn mật, giun chỉ gây tắc mạch bạch huyết
- Ký sinh vật tiết ra độc tố làm rối loạn hoạt động các cơ quan như giun móc hútmáu, tiết ra độc tố ức chế cơ quan tạo máu, tiết ra chất chống đông máu…
- Ký sinh vật gây ra một số phản ứng như phản ứng dị ứng, phản ứng sốt…
Căn cứ vào vị trí trí ký sinh vật, người ta phân làm 3 loại ký sinh vật gây bệnh
- Ký sinh vật ký sinh ở cơ quan nội tạng: ruột, gan, phổi như hầu hết các loài giunsán: giun đũa, giun móc, sán lá, sán dây…
- Ký sinh vật ký sinh ở trong máu như ký sinh vật sốt rét, giun chỉ
- Ký sinh vật ký sinh ở da và các hốc tự nhiên (lỗ tai, mũi, họng, âm đạo) như nấm,trùng doi
4.2 Tác hại truyền bệnh
Một số ký sinh vật trong quá trình ký sinh còn cho người vi khuẩn, virus, Ricketsia
và ký sinh vật khác như muỗi hút máu người, đồng thời truyền cho người virus gây viêmnão, sốt xuất huyết, ký sinh vật sốt rét hoặc chấy rận hút máu người, đồng thời truyềnRicketsia gây sốt phát ban cho người
5 Vấn đề phòng bệnh ký sinh vật:
- Bệnh do ký sinh vật gây tác hại âm thầm, nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ conngười Sự phát triển của bệnh gắn liền với đời sống xã hội Vì vậy muốn phòng bệnh kýsinh vật có hiệu quả phải thực hiện tốt những biện pháp sau:
- Cải tạo hoàn cảnh sống đặc biệt chú ý xử lý phân, nước, rác đúng quy cách hợp vệsinh để diệt mầm bệnh
- Diệt các vật chủ trung gian truyền bệnh như: ruồi, nhặng, chấy rận…
Trang 10- Giáo dục toàn dân nâng cao ý thức phòng bệnh như nằm màn, ăn chín, uống nước
3 Kể 4 phương thức sinh sản của ký sinh vật
4 Liệt kê tiếp cho đủ 4 tác hại của ký sinh vật gây bệnh:
5 Ký sinh vật là những sinh vật sống nhờ vào những sinh vật khác ………sử dụngcác chất dinh dưỡng của các sinh vật đó để………
6 Một số ký sinh vật trong quá trình ký sinh, còn truyền cho người vi khuẩn,
……… ricketsia và……… khác
7 Đặc điểm cấu tạo của ký sinh vật là rất……… với điều kiện sống ký sinh
8 Chu kỳ của ký sinh vật là quá trình phát triển của ký sinh vật từ ………đến……… rồi đến………
9 Mỗi giai đoạn phát triển của ký sinh vật đều cần đến……… và nhờ
……….khác nhau
10 Đa số ký sinh vật sống ở cơ thể người đều……… và tiết ra……… Phân biệt đúng/sai các câu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng vàchữ B cho câu sai:
11 Nấm sinh sản bằng phương pháp vô tính A-B
12 Amibe sinh sản bằng phương pháp hữu tính A-B
13 Giun đũa sinh sản bằng phương pháp hữu tính A-B
14 Chấy rận là vật chủ trung gian truyền bệnh A-B
15 Muỗi là ký sinh vật gây bệnh A-B
16 Sán dây sinh sản đa phôi A-B
Chọn giải pháp đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu giải pháp cho cáccâu sau:
17 Vật chủ phủ của ký sinh vật là:
A Vật chủ mang ký sinh vật ở giai đoạn sinh sản vô tính
B Vật chủ mang ký sinh vật ở giai đoạn sinh sản hữu tính
C Vật chủ mang ký sinh vật tạm thời
D Vật chủ mang ký sinh vật ở cơ thể trưởng thành
Trang 112 Phân biệt được 2 phương pháp ủ phân hiếu khí và kỵ khí
3 Kể được nguyên tắc kỹ thuật và chỉ dẫn việc quản lý và sử dụng hố xí 2 ngăn, hố
xí tự hoại
Nội dung chính
1 Tầm quan trọng của việc xử lý phân, rác
1.1 Ảnh hưởng của phân, rác đối với sức khoẻ con người:
- Phân rác làm ô nhiễm không khí bởi các chất khi phân huỷ: HS, CO2, NH3, Indol,Scatol…
- Phân rác là nguồn tập trung các vi sinh vật, ký sinh vật gây bệnh đường tiêu hoánhư tả, lỵ, thương hàn, coli, trứng giun sán…
- Phân rác là môi trường phát triển của các côn trùng trung gian truyền bệnh như:ruồi, nhặng, muỗi
1.2 Lợi ích của xử lý phân, rác:
- Tiêu diệt được các mầm bệnh có trong phân, hạn chế được sự phát triển của ruồinhặng, làm giảm được tỷ lệ mắc các bệnh đường tiêu hoá
- Tận dụng được nguồn phân và vô cơ hoá phân làm thức ăn tốt cho cây trồng, gópphần tăng năng suất trong nông nghiệp
- Thanh toán được các tập quán lạc hậu, bảo vệ môi trường trong sạch, có tác dụngtốt về mặt văn hoá xã hội, xây dựng nếp sống văn minh
2 Xử lý phân
2.1 Các phương pháp ủ phân (xử lý phân các loài trâu, bò, lợn, gà…)
2.1.1 Phương pháp ủ phân hiếu khí (còn gọi là ủ xốp, ủ nóng)
- Nguyên tắc: Phương pháp này lợi dụng sự hoạt động của các vi sinh vật hiếu khíhút oxy, nhả CO2, toả ra nhiệt lượng làm cho nhiệt độ đống phân lên cao tới 600 - 700C,phân được vô cơ hoá đồng thời các vi sinh vật, ký sinh vật gây bệnh bị tiêu diệt
- Điều kiện kỹ thuật: Trộn phân với các chất độn xốp như mùn rơm, rạ, hoặc lá câybăm nhỏ rồi trát bùn xung quanh nên cần các điều kiện sau:
+ Chất độn để ủ phải là chất độn xốp như rơm rạ hoặc lá cây băm nhỏ
Trang 12+ Không được nén chặt phân và chất độn có đủ oxy cho vi khuẩn hiếu khí pháttriển.
+ Phải có lớp cách nhiệt ở đáy và xung quanh bằng trấu hoặc rơm rạ
+ Phải trát một lớp bùn mỏng ở ngoài để khỏi bay hơi chất đạm
- Kết tủa: sau khi ủ từ 15 - 20 ngày nhiệt độ đống phân có thể lên tới 60 - 700C Sau
1 tháng rưỡi đến 2 tháng phân được vô cơ hoá hoàn toàn đồng thời các vi sinh vật và kýsinh vật gây bệnh bị tiêu diệt
2.1.2 Phương pháp ủ phân kỵ khí (còn gọi là ủ nén, ủ nguội):
- Nguyên tắc:
Phương pháp ủ phân này lợi dụng sự phát triển củavi sinh vật kỵ khí để phân giảicác chất hữu cơ trong phân thành vô cơ, các vi sinh vật và ký sinh vật gây bệnh bị ngạt vìthiếu oxy
- Điều kiện kỹ thuật: trộn phân với các chất độn mịn rồi đem ủ nên cần các điềukiện sau:
+ Chất độn phải là độn mịn như: tro bếp, vôi bột, đất bột
+ Phải nén chặt thật chặt phân với chất độn để giảm oxy đến mức tối thiểu trongđống phân
+ Phải nén thật chặt phân với chất độn để giảm oxy đến mức tối thiểu trong đốngphân
+ Phải trát một lớp bùn dầy bên ngoài để tạo môi trường kỵ khí trong đống phân đểkhỏi bay hơi chất đạm
- Kết quả: Sau từ 2-3 tháng phân sẽ được vô cơ hoá, các vi sinh vật, ký sinh vậtđược tiêu diệt
2.2 Hố xí 2 ngăn:
2.2.1 Nguyên tắc kỹ thuật
- Nguyên tắc: hố xí 2 ngăn là tập trung ủ phân tại chỗ do đó phải có 2 ngăn, mộtngăn sử dụng, một ngăn để ủ luân phiên nhau, thời gian ủ ít nhất phải là 2 tháng
- Yêu cầu kỹ thuật:
+ Hố xí 2 ngăn phải kín với 3 môi trường: đất, nước, không khí, để các chất bẩn của
hố xí không thấm vào các nguồn nước và không làm ô nhiễm không khí Nên hố xí phảiđược xây và có nắp đậy kín, đồng thời bịt kín cửa sau hố xí
+ Hố xí 2 ngăn phải đảm bảo nguyên tắc khô, để hạn chế sự phát triển của dòi vàtrứng giun sán nên hố xí phải có rãnh thoát nước tiểu riêng
Trang 13+ Hố xí phải sạch sẽ để hạn chế mùi hôi thối, tạo điều kiện thoải mái khi sử dụng.
Vì vậy phải quét dọn hố xí thường xuyên và dự trữ chất độn đầy đủ
2.2.2 Kích thước của hố phân:
- Hố xí tròn đường kính 70cm, chiều cao 70cm
- Hố xí vuông mỗi cạnh 70cm
- Lỗ phóng đường kính 15cm, lỗ thông hơi đường kính 6cm, 2 viên gạch để ngồi:góc sau cách nhau 12cm, góc trước cách nhau 28cm Miệng lỗ phóng cách 2 viên gạch6cm, có nắp đậy kín, có rãnh thoát nước tiểu riêng
2.2.3 Hướng dẫn sử dụng hố xí 2 ngăn:
- Tôn trọng nguyên tắc một ngăn sử dụng, một ngăn để ủ phân luân phiên nhau
- Hố xí phải kín: cửa sau phải bịt kín và có nắp đậy
- Phải dự trữ chất độn đầy đủ như tro bếp, đất bột Sau mỗi lần đi tiêu, bỏ đủ tro với
tỉ lệ 2/1 để hấp thu hơi thối
- Khi phân đầy hố, bỏ đủ tro, trát kín lỗ phóng để ủ phân, thời gian ủ ít nhất là 2tháng
- Quét dọn sạch sẽ hàng ngày
2.3 Hố xí tự hoại:
2.3.1 Nguyên tắc kỹ thuật: Hố xí tự hoại phải có 2 bể, 1 bể tự hoại (bể chứa vàlắng), 1 bể lọc
- Trong bể chứa và lắng các vi sinh vật kỵ khí phát triển mạnh, gây nên các bọt khí
từ đáy bể nổi lên trên kéo theo cặn nhỏ tạo thành màng vi sinh vật học dày tới 30cm Tại
bể này quá trình phân giải các hữu cơ được xúc tiến làm các vi sinh vật gây bệnh bị tiêudiệt (xấp xỉ 70%)
- Trong bể lọc vi sinh vật hiếu khí phát triển và phân giải chất hữu cơ thành chất vô
cơ, lớp lọc giữ lại chất hữu cơ, nước phân được lọc trong rồi theo hệ thống ống dẫn vàocống thoát nước thải
2.3.3 Hướng dẫn sử dụng hố xí tự hoại:
- Phải dội nước ngay sau khi đi tiêu
- Không dội nước xà phòng, các chất sát trùng, bỏ giấy, rác, lá cây, hoặc các vậtcứng vào lỗ phóng
- Không cậy nắp ga để lấy phân tươi
- Hàng năm rửa bể tự hoại một lần
3 Xử lý rác:
- Xử lý rác phải đảm bảo nhanh, gọn và kín
Trang 14- Ở thành phố có hệ thống xe chở rác có nắp đậy kín, tập trung rác để lấp các ao hồ.Bãi đổ rác phải xa khu dân cư ít nhất 300m, phải phủ lớp đất dày 30cm lên trên rác đủ ủ 6tháng Hiện nay một số thành phố các lò đốt rác, trạm đốt rác bằng điện các thành phố500m, lò đốt rác thường có công suất khoảng 400 tấn/24 giờ.
- Ở nông thôn tập trung rác đốt lấy tro là biện pháp xử lý tốt nhất hoặc có thể tậptrung rác để ủ với phân chuồng theo các phương pháp ủ phân
Đánh giá:
Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 6:
1 Kể 3 lợi ích của việc xử lý phân đúng quy cách
2 Nêu 3 điều kiện kỹ thuật của phương pháp ủ phân kỵ khí:
3 Nêu 4 điều kiện kỹ thuật của phương pháp ủ phân hiếu khí
4 Phân, rác là nguồn tập trung các ………… gây bệnh đường ………
5 Hố xí 2 ngăn là tập trung ủ phân tại chỗ do đó phải có một ngăn ……… và mộtngăn …… luân phiên nhau
6 Hố xí 2 ngăn phải kín với 3 môi trường: đất, nước, không khí để các chất bẩn của
hố xí ……… vào các nguồn nước, đồng thời không làm …… không khí
Phân biệt đúng/ các câu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng và chữ
B cho câu sai:
7 Phải dội nước vào hố xí 2 ngăn sau mỗi lần đi tiêu A-B
8 Ủ phân theo phương pháp ủ xốp và lợi dụng sự phát triển của vi sinh
vật kỵ khí làm vô cơ hoá phân
A-B
9 Trong phương pháp ủ phân hiếu khí, các vi sinh vật và ký sinh vật gây
bệnh bị tiêu diệt do nhiệt độ cao, kéo dài nhiều ngày
A-B
10 Trong phương pháp ủ phân hiếu khí nhiệt độ đống phân lên cao
60-700 sau thời gian từ 1,5 tháng đến 2 tháng
B Chất độn để ủ phải là rơm, rạ, lá cây
C Phải trát một lớp bùn mỏng bên ngoài đống phân
D Phải có lớp cách nhiệt ở đáy và xung quanh đống phân
Trang 15E Cả 4 giải pháp trên đều sai.
BÀI 4
XỬ LÝ NƯỚC
Mục tiêu học tập:
1 Trình bày được vai trò của nước đối với đời sống con người
2 Mô tả các nguồn nước và cách sử dụng các nguồn nước trong thiên nhiên
3 Kể ra được tiêu chuẩn của nguồn nước tốt
4 Trình bày được các biện pháp xử lý nước bị ô nhiễm
Nội dung chính
1 Vai trò của nước với đời sống con người
- Nước là thành phần cấu tạo cơ bản của cơ thể, chiếm 60-70% trọng lượng cơ thể
- Nước hoà tan tất cả các chất dinh dưỡng để cơ thể hấp thu như acid amin, glucose,vitamin, muối khoáng v.v Nước hoà tan các chất cặn bã, sản phẩm chuyển hoá của cơ thể
để đào thải ra ngoài như ure, NH3…
- Nước cung cấp các yếu tố vi lượng cần thiết cho cơ thể như: fluo, iod…
- Nước là nhu cầu không thể thiếu được về vệ sinh cá nhân, vệ sinh tập thể và nhucầu sản xuất
- Nước là môi trươngừ phát triển của các mầm bệnh đường tiêu hoá: tả, lỵ, thươnghàn, viêm gan virus và các bệnh ngoài da và niêm mạc như: ghẻ lở, hắc lào Vì vậy việccung cấp nước đầy đủ và trong sạch là một trong những biện pháp cơ bản để bảo vệ sứckhoẻ con người
2 Tiêu chuẩn của nguồn nước tốt
2.1 Về số lượng:
Một nguồn nước tốt phải đảm bảo đủ số lượng cung cấp cho nhu cầu ăn uống, vệsinh cá nhân, vệ sinh tập thể và nhu cầu sản xuất Người ta tính mỗi người một ngày trungbình cần 60 lít nước cho việc ăn uống và sinh hoạt cá nhân
Trang 162.3 Tính chất hoá học
2.3.1 Chất hữu cơ
Một nguồn nước tốt là nguồn nước có nồng độ hữu cơ cho phép 250mg trong 1lít nước Nguồn gốc của chất hữu cơ thường do các chất thải như phân, nước tiểu hoặc doxáo động, thực vật thối rữa và là nguồn nước thường có nhiều phân vi sinh vật gây bệnh.Các dẫn xuất khác của chất đạm như NH3, Nitrat, Nitrit có nhiều trong nước là biểu hiệncủa nguồn nước bị nhiễm bẩn lâu ngày, nồng độ NH3 trong nước cho phép nhỏ hơn3mg/lít
2.3.2 Chất vô cơ
- Chất sắt không ảnh hưởng đến sức khoẻ song ảnh hưởng đến sinh hoạt của conngười Nước có nhiều sắt hoà tan sẽ có màu vàng, mùi tanh, làm ố quần áo, nấu cơm cómàu xám v.v Nồng độ sắt cho phép thường là từ 0,3mg đến 0,5 mg/lít nước Nồng độ fluocho phép 0,7 mg/lít Nồng độ Iod > 10 microgam/lít
- Độ cứng của nước biểu hiện bằng nồng độ Ca++, Mg++ có trong nước Nước cứngkhi giặt xà phòng khó lên bọt, nấu thức ăn lâu chín Độ cứng của nước được quy định từ 4đến 8 độ Đức, 1 độ Đức tương đương với 10mg CaO/lít
2.4.3 Tính chất nhiễm khuẩn của nguồn nước (tính chất vi sinh vật học)
Nước sạch, không có vi sinh vật gây bệnh Để đánh giá mẫu nước về vi sinh vật họcngười ta dựa vào các chỉ số trực khuẩn Coli, Welchi, thực khuẩn thể, vi khuẩn hiếu khí cótrong nước
+ Trực khuẩn Escherichia coli là vi khuẩn ở đại tràng được đào thải theo phân rangoài, kém bền vững với môi trường ngoại cảnh Tốc độ bị tiêu diệt vi khuẩn này tươngđương với hầu hết các vi khuẩn gây bệnh có trong nước Tiêu chuẩn này cho phép của trựckhuẩn coli là nhỏ hơn 20 vi khuẩn/lít nước
+ Trực khuẩn Clostridium Welchi không có trong nước Trực khuẩn này tương đốibền vững với môi trường ngoại cảnh Nếu có vi khuẩn này biểu hiện nguồn nước bị nhiễmphân lâu ngày
+ Trực khuẩn thể: không có
+ Vi khuẩn hiếu khí < 100 vi khuẩn/lít nước
3 Các nguồn nước trong thiên nhiên và cách sử dụng
3.1 Nước mưa:
Là nguồn nước tương đối sạch, hơi mềm, ít chất khoáng, vị hơi ngọt do có nhiều
CO2 hoà tan Số lượng nước mưa ít không đủ cung cấp cho đời sống hàng ngày Độ trongsạch của nước mưa phụ thuộc vào cách lấy nước và chứa đựng nước Cần giữ sạch mái
Trang 17hứng nước và máng hứng nước Thường xuyên thau rửa bể, khi hứng nước phải bỏ nướcmưa vào cơn mưa đầu mùa mưa đi.
3.2 Nước suối:
Là nguồn nước tương đối sạch trừ những đoạn ở gần bản làng Nước cứng có độkhoáng thấp và mềm hơn nước ngầm Khi sử dụng nguồn nước suối cần phải phân địnhkhu vực như lấy nước ăn ở đầu nguồn trên bản làng, tắm giặt ở đoạn giữa nguồn và cho giasúc đầm ở đoạn cuối nguồn Để đảm bảo vệ sinh, khi dùng nước ở suối người ta thườngđào giếng ven suối, cách bờ suối 2 mét và lòng giếng sâu hơn lòng suối 1 mét
3.3 Nước sông:
Là nguồn nước có nhiều phù sa hoà tan, dễ bị nhiễm bẩn, dễ lan truyền dịch bệnh.Nước sông càng gần thành phố càng dễ bị nhiễm bẩn hơn vì nguồn nước này nhận nhiềuchất thải sinh hoạt, sản xuất Do đó muốn sử dụng nước sông trong sinh hoạt, cần phải xử
lý trước khi dùng như: đánh phèn, khử khuẩn bằng cloramin v.v
3.4 Nước ao hồ:
Là nguồn nước bẩn nhất vì ao hồ là nơi tậu trung nước thải, cống rãnh và nơi thoátcủa nước mưa Nước hồ sạch hơn nước ao do diện tích hồ rộng hơn ao… Nhìn chungkhông nên sử dụng nước hồ, ao trong sinh hoạt Muốn sử dụng nước hồ, ao cần thiết phảiđào giếng lọc cạnh hồ sao
3.5 Nước ngầm sâu:
Là nguồn nước lấy ở giữa hai lớp đất không thấm nước, thường ở độ sâu khoảng45m (như nước giếng khoan) Đây là nguồn nước sạch, không bị nhiễm bẩn, có nhiều chấtkhoáng song thường có nhiều sắt, độ cứng cao Vì vậy trước khi dùng phải khử sắt và giảm
độ cứng của nước
3.6 Nước ngầm nông:
Là nguồn nước ở trên lớp đất không thấm nước gần mặt đất nhất (nước giếng khơi).Đây là nguồn nước tương đối sạch song có nhiều mạch ngang nên cấu tạo lý hoá học và vikhuẩn học thường thay đổi Giếng khơi là nguồn cung cấp nước phổ biến ở nông thôn đồngbằng Bắc Bộ hiện nay Giếng cần được xây dựng đúng qui cách và hợp vệ sinh, đồng thờichú ý khử sắt, mặn, chua nếu không đạt tiêu chuẩn quy định Cần xây dựng bể lọc cạnhgiếng để tiện sử dụng
4 Các biện pháp xử lý nước bị ô nhiễm
4.1 Phương pháp lắng lọc
4.1.1 Phương pháp vật lý
Trang 18- Phương pháp tự lắng: Đổ nước vào bể, chum, vại Để yên sau 1-2 ngày, các cặn tolắng xuống đáy, ta dùng nước ở phía trên.
- Phương pháp dùng để lọc: Có 2 loại bể lọc:
+ Bể lọc đứng: có 2 ngăn:
Ngăn A chứa vật liệu lọc (ngăn lọc)
Ngăn B chứa nước sạch
Bể lọc ngang thường dùng cho khu tập thể hoặc là khu dân cư
4.2 Phương pháp khử sắt:
Nguyên tắc biến Fe++ Fe+++ kết tủa, sau đó dùng bể lọc để lọc tủa sắt
Biện pháp: làm thoáng khí bằng giàn sắt Bơm nước vào giàn sắt tạo những hạtnước như mưa, làm tăng diện tiếp xúc với không khí CO2, sắt (II) hydroxyd biến Sắt(III) hydroxyd rồi thành oxyt sắt kết tủa, tủa này được giữ lại qua bể lọc
Trang 19- Dùng ozon (O3) tiêu diệt vi khuẩn
- Dùng sóng siêu âm tạo áp suất lớn để tiêu diệt vi khuẩn
- Dùng tia tử ngoại để tiêu diệt vi khuẩn Cho dòng nước có chiều dày từ 15-20cmchạy qua đèn tử ngoại với tốc độ từ 15-20m/s
Đánh giá:
Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 11
1 Kể tên 2 loại phèn có tác dụng làm trong nước:
2 Liệt kê 4 loại nhu cầu về nước của con người:
3 Kể 4 loại vi khuẩn thường dùng để đánh giá tính chất vi sinh vật học của mộtnguồn nước:
4 Liẹt kê tiếp cho đủ 6 nguồn nước trong thiên nhiên:
5 Nêu 5 biện pháp khử khuẩn trong xử lý nước bị ô nhiễm:
6 Nước là thành phần …… của cơ thể, chiếm ……… trọng lượng cơ thể
7 Nước hoà tan tất cả các chất………… để có thể hấp thu, hoà tan các chất ………
để cơ thể đào thải ra ngoài
8 Nước cung cấp các yếu tố ……… cho cơ thể như Iod, fluo
9 Nước là môi trường phát triển các mầm bệnh, đường…… vàđường………
10 Độ cứng của nước được biểu hiện bằng nồng độ các ion ……… và …………
có trong nước
11 Độ trong của nước tính theo phương pháp Sneller là ………
Phân biệt đúng/sai các câu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng vàchữ B cho câu sai
12 Nước có sắt hoà tan ảnh hưởng đến sức khoẻ con người A-B
13 Nước có nhiều chất hữu cơ, thường có vi khuẩn gây bệnh A-B
14 Một nguồn nước tốt là nguồn nước không có thực khuẩn thể A-B
15 Nước ngầm sâu thường có độ cứng cao A-B
16 Nước ngầm sâu là nguồn nước dễ lan truyền bệnh dịch A-B
17 Khử khuẩn bằng hợp chất clo là phương pháp thường dùng ở các nhà
máy nước
A-B
18 Nồng độ chất hữu cơ trong một mẫu nước tốt, cho phép < 20 mg/lít A-B
19 Bể lọc đừng thường dùng cho tập thể ở nông thôn A-B
20 Làm trong nước thường dùng bằng phèn sắt là phương pháp thường A-B
Trang 20Mục tiêu học tập
1 Trình bày được cơ chế miễn dịch và phân biệt được 2 loại miễn dịch nhân tạo
2 Nếu được 6 loại vaccin và cách tiêm phòng loại vaccin trong chương trình tiêmchủng mở rộng
Trang 21- Nguồn gốc kháng nguyên: kháng nguyên còn có một số phấn hoa, chất hoá học,thuốc, cây cỏ cũng mang tính chất kháng nguyên.
1.2.2 Kháng thể: là sản phẩm đặc hiệu của cơ thể được sinh ra dưới sự kích thíchcủa kháng nguyên nhằm bảo vệ cơ thể Nếu có thể có nhiều kháng thể và kháng thể mạnhthì khả năng miễn dịch tốt và phòng được nhiều bệnh
2 Các loại miễn dịch
2.1 Miễn dịch tự nhiên
2.1.1 Miễn dịch tự nhiên của chủng loài:
Mỗi loài có khả năng miễn dịch với một số bệnh nhất định của loài khác
Ví dụ: Trâu bò không mắc bệnh thương hàn của người, người không mắc bệnhniucatson của gà
2.1.2 Miễn dịch tự nhiên do mẹ truyền cho con:
Trẻ em dưới 6 tháng tuổi thường có kháng thể của mẹ truyền qua nhau thai nên ítmắc bệnh truyền nhiễm Miễn dịch loại này yếu ớt và mất dần theo thời gian
2.1.3 Miễn dịch tự nhiên mang tính chủ động:
Đây là loại miễn dịch xuất hiện sau khi mắc một số bệnh truyền nhiễm nào đó Thờigian miễn dịch lâu hay chóng tuỳ thuộc theo từng bệnh Có bệnh miễn dịch rất bền vữngnhư sởi, đậu mùa Có bệnh miễn dịch rất ngắn như bệnh cúm
2.2 Miễn dịch nhân tạo (có 2 loại)
2.2.1 Miễn dịch thụ động do dùng huyết thanh:
- Nguyên lý: Dùng huyết thanh là đưa vào cơ thể một loại kháng thể đã có sẵn củangười hay động vật, cơ thể sử dụng kháng thể đặc hiệu này chống lại kháng nguyên gâybệnh
- Tác dụng: Miễn dịch dùng huyết thanh xuất hiện sớm (ngay sau khi tiêm) vànhanh chóng bị thải trừ (sau 10-15 ngày) Vì vậy loại này dùng để chữa bệnh và phòngbệnh tức khắc Khi dùng để điều trị thường phối hợp với kháng sinh, vaccin để diệt mầmbệnh và tạo dịch lâu dài Thí dụ: Dùng SAT chữa bệnh uốn ván, dùng SAD chữa bệnhbạch hầu Dùng SAR phòng bệnh dại, dùng SAT phòng bệnh uốn ván
- Các loại huyết thanh (có 4 loại):
+ Huyết thanh chống độc tố: là huyết thanh được cấu tạo từ độc tố của vi khuẩn nhưSAT, SAD
+ Huyết thanh chống visus như huyết thanh SAR
+ Huyết thanh chống nọc độc như huyết thanh chống nọc rắn v.v
- Cách dùng huyết thanh:
Trang 22+ Chủ yếu tiêm dưới da, kháng thể sẽ xuất hiện trong máu từ 30 phút đến 1h.
+ Trước khi tiêm phải thử phản ứng do huyết thanh dễ gây mẫn cảm
cơ thể tự tạo ra miễn dịch và không bị mắc bệnh khi có nhiễm trùng tái phát Rất ít vaccin
có thể dùng để chữa bệnh trừ một số ít trường hợp như chữa bệnh bạch hầu, uốn ván Khidùng để chữa bệnh thường phải phối hợp với huyết thanh, kháng sinh
- Các loại vaccin:
Dựa vào tính chất kháng nguyên, người ta có thể phân loại:
+ Vaccin sống: là các vi sinh vật đã làm giảm hoặc mất khả năng gây bệnh nhưvaccin sabin, vaccin phòng đậu mùa…
+ Vaccin chết: là các vi sinh vật đã bị giết chết chỉ còn tính chất kháng nguyên nhưvaccin phòng tả, vaccin phòng thương hàn
+ Vaccin chứa các độc tố (giải độc tố) là độc tố của vi sinh vật nhưng đã được làmmất độc tính song vẫn còn khả năng gây miễn dịch như vaccin phòng bạch hầu
Dựa vào các hiệu lực tác dụng người ta có thể phân loại:
+ Vaccin đơn giá là vaccin chỉ có tác dụng phòng một bệnh như vaccin BCG phòngbệnh lao, vaccin Sabin phòng bệnh bại liệt…
+ Vaccin đa giá là vaccin có tác dụng phòng được nhiều bệnh do phối hợp nhiềuloại kháng nguyên như vaccin tả - TAB, phòng được 4 bệnh:
- Cách sử dụng vaccin:
+ Đối tượng dùng vaccin: chỉ dùng cho những người khoẻ mạnh, không dùng chonhững người đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính hay vừa khỏi bệnh Không dùng chonhững người mắc bệnh mãn tính nặng như bệnh lao, bệnh đái đường, suy tim, suy thận,suy gan, suy dinh dưỡng…
+ Cách đưa vaccin vào cơ thể Có thể đưa vaccin vào cơ thể bằng cách tiêm trong
da, tiêm dưới da, tiêm bắp thịt hoặc đường ống Hiện nay người ta thường dùng cách tiêmbắp thịt
+ Phạm vi sử dụng:
Trang 23Về địa dư tiêm càng rộng càng tốt.
Về dân số tiêm càng nhiều càng tốt
- Các loại vaccin thường dùng (6 loại vaccin thường dùng cho trẻ em):
+ Vaccin BCG (Bacillus Calmette Guerin) Là vaccin phòng bệnh lao, có 2 loại.BCG sống, hiện nay ít dùng BCG chết hiện nay hay dùng Vaccin ở dạng đông khô trướckhi sử dụng phải pha với dung môi Tiêm 0,1 ml vào trong da cho trẻ sơ sinh, tiêm nhắc lạikhi 7 tuổi và 13 tuổi
+ Vaccin sabin là vaccin phòng bại liệt chứa hỗn hợp dịch virus bại liệt sống đã làmgiảm độc lực Vaccin ở dạng dung dịch màu hồng Uống 2 giọt/lần cho trẻ 2 tháng, 3tháng, 4 tháng tuổi
+ Vaccin phòng bệnh sởi là một chủng virus sởi đã làm giảm độc lực Vaccin sởi ởdạng đông khô, trước khi sử dụng phải pha với dung môi Tiêm dưới da 0,5ml/lần cho trẻdưới 9 tháng tuổi Tiêm một lần có khả năng miễn dịch lâu dài Khi dùng miễn dịch này cóthể tạo ra một bệnh sởi nhẹ sau khi tiêm
+ Vaccin bạch hầu - ho gà - uốn ván (DPT): Vaccin DPT gồm có:
Tiêm 3 liều, mỗi liều 0,5ml vào bắp thịt ở các thời điểm:
- 24 giờ đầu sau khi sinh
Trang 24Liều 1 tiêm 0,5 ml khi còn dưới 5 tuổi.
Liều 2 tiêm 1ml khi trên 5 tuổi, 0,5 ml x 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 1 tuần
Liều 3 tiêm 0,5 ml sau liều 2 một năm
Tái chủng: cứ 4 năm tiêm 1 liều 0,5ml để duy trì miễn dịch
Lịch tiêm chủng
Viêm gan B 24h đầu sau khi sinh Tiêm bắp thịt
Tiêm dưới da
Đánh giá:
Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 16:
1 Kể tên 2 loại miễn dịch nhân tạo:
2 Kể 3 loại vaccin dựa vào tính chất kháng nguyên:
3 Liệt kê 4 loại huyết thanh thường dùng miễn dịch:
4 Liệt kê cho đủ 6 vaccin thường dùng cho trẻ em hiện nay:
5 Miễn dịch là khả năng ……… của cơ thể khi bị các vi sinh vật, ký sinh vật ……xâm nhập vào
6 Kháng nguyên khi vào cơ thể, kích thích cơ thể sinh ra……… đặc hiệu
7 Kháng thể là sản phẩm của cơ thể được sinh ra dưới sự kích thích của ………….tương ứng
Phân biệt đúng/sai các câu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng vàchữ B cho câu sai:
Trang 258 Huyết thanh SAD để phòng bệnh uốn ván A-B
9 Đưa huyết thanh vào cơ thể chủ yếu bằng đường tiêm dưới da A-B
10 Trước khi tiêm vaccin phải thử phản ứng A-B
11 Vaccin sabin là hỗn dịch virus bại liệt còn sống A-B
12 Vaccin ho gà là hỗn dịch trực khuẩn ho gà còn sống A-B
13 Vaccin phòng uốn ván dùng để tiêm dưới da A-B
14 Vaccin DPT được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm dưới da A-B
15 Vaccin viêm gan B được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm dưới da A-B
16 Bảo quản vaccin viêm não Nhật Bản ở nhiệt độ từ 4 đến 80C A-B
Chọn giải pháp đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu giải pháp cho cáccâu sau:
17 A Miễn dịch chủ động dùng vaccin đưa kháng thể vào cơ thể
B Miễn dịch thụ động dùng huyết thanh đưa kháng nguyên vào cơ thể
C Trong miễn dịch dùng vaccin, cơ thể sử dụng ngay kháng thể chống lại khángnguyên gây bệnh
Trang 261.1 AIDS: là viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Acquired Imununo DeficiencySyndrome" và tiếng Pháp gọi là SIDA "Syndrome d' Immuni Deficience Acquise" Nghĩatiếng Việt là: "Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải".
Khi bị AIDS, hệ thống miễn dịch của con người bị phá huỷ, dễ mắc các bệnh khácnhau, đe doạ tính mạng nghiêm trọng
1.2 Nguyên nhân gây AIDS:
Nguyên nhân gây AIDS do loại virus gây suy giảm miễn dịch ở người có tên HIV
"Human Immuno Deficiency Virus" Virus HIV xâm nhập vào cơ thể, phá huỷ tế bàolimphô Tcd4 là loại tế bào đơn nhân giúp cơ thể tạo kháng thể chống lại các kháng nguyêngây bệnh
- HIV là loại virus nhỏ, kém bền vững với môi trường ngoại cảnh Virus này đượcphát hiện vào năm 1983 do các nhà khoa học Pháp và các nhà khoa học Mỹ khẳng địnhvào năm 1984
- HIV tấn công phá hoại cơ thể bằng cách:
+ Làm tê liệt hệ thống miễn dịch nên không còn sức đề kháng
+ Xâm nhập hệ thống thần kinh trung ương, phá hủy não và tuỷ sống gây rối loạnnghiêm trọng vận động và nhận thức
+ Làm hao mòn cơ thể nặng nề dẫn đến dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội
2 Tính nghiêm trọng của đại dịch AIDS:
2.1 Số người nhiễm HIV ngày càng tăng do:
- Nhiễm HIV là quá trình nhiễm trùng chậm, tồn tại suốt đời, không biểu hiện triệuchứng nếu chưa tiến triển thành AIDS Những người nhiễm HIV này là nguồn lây nguyhiểm
- Những người nhiễm HIV không biết mình bị nhiễm nên không có biện phápphòng ngừa cho gia đình, cho cộng đồng và xã hội
- Có người nhiễm HIV/AIDS bi quan, chán nản và muốn trả thù cuộc sống bằngcách sống buông thả, dấn sâu vào tệ nạn xã hội
2.2 Số người nhiễm HIV tiến triển thành AIDS là điều khó tránh khỏi và sẽ tửvong Thời gian bị bệnh HIV đến khi thành AIDS rất thay đổi, thường từ 8-9 năm và 90%
số bệnh nhân này sẽ chết từ sau 5-10 năm
Cứ một trường hợp AIDS sẽ có:
- Từ 4-5 trường hợp có triệu chứng nhiễm HIV
- Từ 5-100 trường hợp nhiễm HIV âm thầm
Trang 27Trên thế giới hàng ngày có khoảng 6.000-8.000 người nhiễm HIV Hiện nay AIDS
sẽ trở thành đại dịch gây chết người hàng đầu
Ở châu Á, AIDS được phát hiện năm 1987 Các nước láng giềng như Thái Lan,Malaixia, Trung Quốc đều có tỷ lệ người nhiễm HIV cao
Ở Việt Nam phát hiện bệnh nhân AIDS đầu tiên vào tháng 12-1990 Đến tháng
8-1997 có trên 6.635 người nhiễm HIV và hàng trăm bệnh nhân chết vì AIDS
3 Các đường lây truyền của AIDS:
3.1 Đường máu:
Là đường lây truyền nguy hiểm nhất, tỷ lệ lây nhiễm cao nhất (?90%) bệnh tiếntriển nhanh nhất
Sự lây truyền HIV qua đường máu thường do:
- Truyền máu, truyền huyết thanh
- Ghép cơ quan (thận, da)
- Dùng kim tiêm, dụng cụ phẫu thuật không được tiệt trùng cẩn thận
3.2 Đường sinh dục:
Là đường lây nhiễm phổ biến nhất Người mang HIV càng quan hệ tình dục vớinhiều người thì nguy cơ lây nhiễm càng cao
3.3 Lây nhiễm từ mẹ sang con
Khoảng 30% trẻ sơ sinh bị nhiễm HIV từ người mẹ mang HIV, mẹ truyền cho controng thời kỳ mang thai, khi để hoặc sau đẻ một thời gian ngắn
Hậu quả: Với người mẹ, nhanh tiến triển thành AIDS Với con, thường chết trướclần sinh nhật thứ 2 hoặc trước 5 tuổi Qua nghiên cứu người ta thấy không có yếu tố ditruyền qua tình trùng hoặc trứng, song tinh dịch và dịch tiết âm đạo đóng vai trò quantrọng trong lây nhiễm HIV
4 Triệu chứng của AISD
- Nhiễm HIV là giai đoạn đầu của AIDS, còn gọi là thời kỳ đầu ủ bệnh, có thể từ 1đến 10 năm Trong thời kỳ này, cơ thể vẫn khoẻ mạnh và sinh hoạt bình thường, chỉ pháthiện được bệnh bằng cách xét nghiệm máu
- AIDS là giai đoạn biểu hiện cuối cùng của quá trình nhiễm HIV, triệu chứng rất đadạng song thường gặp là:
- Sút cân nhanh > 10% trọng lượng cơ thể
- Ỉa chảy kéo dài không rõ nguyên nhân > 1 tháng
- Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân > 1 tháng
Ngoài ra còn có các triệu chứng phụ như:
Trang 28- Ho dai dẳng, viêm da ngứa toàn thân, chốc mép
- Sưng hạch toàn thân, ung thư da,v.v
- 100% người được phát hiện đều tử vong
5 Thuốc phòng và điều trị
Hiện nay chưa có vaccin để phòng bệnh, và cũng chưa có thuốc điều trị đặc hiệu màchỉ có biện pháp làm hạn chế sự phát triển của HIV để kéo dài thời gian sống cho ngườibệnh hơn một chút như Retro virus/viread/videx, viracept, lamicadin, zidovudin, compivir.Điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội, các bệnh ung thư thứ phát cho bệnh nhân
6 Biện pháp phòng chống AIDS
Tổ chức Y tế thế giới WHO đưa ra một số điểm và biện pháp chính như sau:
6.1 Phòng ngừa lây nhiễm HIV qua đường tình dục: giáo dục mọi người dân làmthay đổi hành vi tình dục, WHO đã đưa ra 5 khuyến cáo
6.2 Phòng chống lan truyền HIV qua đường máu:
* Thực hiện truyền máu đảm bảo 2 nguyên tắc:
- Không dùng máu của người có nguy cơ cao như gái mại dâm, người nghiện matuý v.v
- Những người cho máu phải được xét nghiệm tìm HIV, nếu có phải loại trừ Tốtnhất lấy máu của người cùng gia đình
* Tất cả dụng cụ, trang thiết bị phẫu thuật tiêm chích phải được tiệt trùng cẩn thậntrước khi dùng
6.3 Phòng ngừa lây truyền từ mẹ sang con:
- Vận động các cặp vợ chồng kiểm tra máu trước khi kết hôn
- Vận động những người phụ nữ nhiễm HIV không nên sinh con
6.4 Làm giảm nhiễm HIV với cá nhân và tập thể: bằng cách quản lý, tư vấn chongười nhiễm HIV
7 Tác hại của AIDS
7.1 Đối với cá nhân:
Người bị nhiễm HIV/AIDS mất đi tương lai cuộc sống và tính mạng của chính bảnthân mình Từ hoang mang, sợ hãi dẫn đến suy sụp về tinh thần, bi quan, tiêu cực dẫn đếnrút ngắn khoảng cách nhiễm HIV đến bị AIDS
Cần thiết phải động viên, che chở, giúp đỡ người bệnh để họ vượt lên trên cuộcsống của chính mình
7.2 Đối với gia đình
Trang 29Mất đi những người thân, phá vỡ hạnh phúc và sự ổn định của gia đình Ở giai đoạnđầu nhiễm HIV có thể lây nhiễm cho gia đình nếu không biết hoặc thiếu trách nhiệm giữgìn.
Con trẻ mồ côi bố hoặc mẹ, thiếu sự chăm sóc nuôi dưỡng
Vợ hoặc chồng goá bụa
Cha mẹ già mất con cái, thiếu người phụng dưỡng
7.3 Đối với xã hội
Bệnh AIDS thường tập trung ở lứa tuổi sung sức nhất của xã hội (75% ở lứa tuổi từ20-40) vì vậy AIDS gây hậu quả nghiêm trọng với sự phát triển kinh tế, đời sống văn hoá,chính trị và xã hội của một đất nước
AIDS gắn liền với hai tệ nạn của xã hội là ma tuý, mại dâm AIDS gây tốn rất nhiềutiền của để phòng ngừa và chạy chữa Người ta đã tính được ở Mỹ, điều trị một bệnh nhânAIDS phải tốn từ 25.000 đến 150.000 USD Cả nước Mỹ một năm phải chi khoảng 16 tỷUSD cho việc phòng chống AIDS
7.4 Đối với nhân loại:
AIDS làm giảm nòi giống các dân tộc (nếu bị nhiều người mắc)
- AIDS làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng khác, rút ngắn tuổi thọ của conngười, ảnh hưởng tới các chương trình y tế khác
Đánh giá:
Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 10:
1 Liệt kê 3 cách tấn công của HIV vào cơ thể:
2 Liệt kê 3 triệu chứng chính thường gặp của AIDS:
3 Kể ra 3 đường lây truyền của AIDS:
4 Nêu 4 biện pháp phòng chống AIDS:
5 AIDS theo nghĩa tiếng Việt là ………
6 Khi bị AIDS, hệ thống miễn dịch của con người bị ………
7 HIV theo nghĩa tiếng Việt là: ………
8 Thời gian từ khi nhiễm HIV đến khi bị AIDS thường từ ……….… (A)đến …… (B)
9 Khi bị AIDS sẽ có …… % bệnh nhân chết sau 5 năm đến 10 năm
10 Cứ một trường hợp AIDS sẽ có ……… trường hợp mang HIV âm thầm
Phân biệt đúng/sai các câu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng vàchữ B cho câu sai:
11 HIV lây qua đường sinh dục là nguy hiểm nhất A-B
Trang 3012 Có yếu tố di truyền HIV qua tình trùng hoặc trứng A-B
13 Hiện nay chưa tìm được vaccin phòng AIDS A-B
14 Không dùng máu của gái mại dâm và người nghiện ma tuý A-B
Chọn giải pháp đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu giải pháp cho cáccâu sau:
15 HIV lây nhiễm phổ biến nhất:
BÀI 7 CẤU TẠO TẾ BÀO VÀ MÔ
Mục tiêu học tập
1 Trình bày được cấu tạo tế bào
2 Vẽ và mô tả được các loại biểu mô
3 Phân biệt được biểu mô và tổ chức liên kết
Nội dung chính
1 Cấu tạo tế bào:
Tế bào là một đơn vị sống cấu tạo nên toàn bộ cơ thể con người Mỗi cơ thể cấu tạobởi hàng triệu tế bào Các loại tế bào có hình dạng, kích thước và chức phận khác nhausong nói chung đều được cấu tạo gồm 3 phần chính: Màng tế bào, nguyên sinh chất vànhân tế bào
1.1 Màng tế bào:
Mỗi một tế bào đều có một màng mỏng bao bọc bên ngoài Màng tế bào dày khoảng0,1-0,2 micromet, gồm hai lá protein và khoảng sáng ở giữa là lipid Màng tế bào có khảnăng cho nước và các chất dinh dưỡng thấm qua, đảm bảo sự sống cho tế bào, đồng thờibài tiết ra các chất cặn bã cho tế bào
1.2 Nguyên sinh chất (bào tương):
Trang 31Bào tương là chất dịch bao quanh nhân tế bào, chứa nhiều thành phần hữu hình.a) Lưới nội nguyên sinh: là một hệ thống hình ống hoặc bao dẹt, nối màng tế bàovới màng nhân.
Trên mặt hệ thống này có gắn các hạt Ribosom Hạt này chứa nhiều ARN làmnhiệm vụ tổng hợp Protein cho tế bào
b) Ty lạp thể (tiểu thể): là những vật thể hình đũa, hình sợi nằm rải rác trong nguyênsinh chất Ty lạp thể chứa nhiều lipid, protid, men chuyển hoá… Đây là nơi dự trữ nănglượng cho tế bào hoạt động
c) Bào tâm: cấu tạo bởi một hay hai hạt nhỏ nằm gần nhân Bào tâm tham gia vàoquá trình phân bào và vận động của tế bào
d) Lysôsôm: là những vậ thể chứa các men thuỷ phân mạnh, có tác dụng tiêu hoácác chất hữu cơ lạ xâm nhập vào thế bào
e) ARN hoà tan, nằm rải rác trong nguyên sinh chất có nhiệm vụ vận chuyển acidamin đến ribomsom để tổng hợp protein
1.3 Nhân tế bào: gồm màng nhân, nhân tương và hạt nhân
- Màng nhân: giống tế bào, cũng có hai lá protein Màng nhân có các lỗ đảm bảolưu thông giữa bào tương và nhân tương
- Nhân tương: là phần lỏng của nhân Trong nhân tương chứa các thể nhiễm sắc Đó
là các vật thể hình dây, cấu tạo bởi AND gắn với protein Tế bào của mỗi loài động vậtmang số thể nhiễm sắc không thay đổi AND của thể nhiễm sắc giữ mã thông tin di truyềncủa từng loại động vật
- Hạt nhân: là một khối các hạt ARN Hạt nhân phát triển mạnh ở những tế bào cóquá trình tổng hợp protein mạnh
1.4 Cấu tạo hóa học của tế bào
Về mặt cấu tạo hoá học, tế bào cũng chứa đựng các protid, lipid, glucid, muốikhoáng, nước và các nguyên tố vi lượng như S, P, Mg, Cu, Fe, Mn, CO…
- Protid: tạo nên cấu trúc cơ bản của tế bào
- Lipid tham gia cấu tạo màng tế bào, mang nhân, tiểu vật và là nguồn dự tũư nănglượng cho tế bào
- Glucid: là nguồn năng lượng của tế bào trong quá trình sống và tham gia cấu tạocác men của tế bào
- Các acid nhân là thành phần cấu tạo quan trọng bậc nhất của tế bào AND chỉ cótrong nhân tế ào ARN có cả trong nhân và bào tương Các acid là cơ sở di truyền và chỉhuy sự tổng hợp protid cho tế bào
Trang 322 Mô
Mô là tập hợp những tế bào đã được biệt hoá để đảm nhận thức phận nhất định như
mô mỡ, mô cơ, mô xương, mô thần kinh v.v Có 2 loại mô là biểu mô và tổ chức liên kết
2.1 Biểu mô là loại mô trong đó các tế bào nằm sát nhau và có 2 loại biểu mô:
- Biểu mô phủ: là biểu mô phủ mặt ngoài cơ thể hoặc cấu tạo nên thành các khoang
tự nhiên của cơ thể, thí dụ: da, thành dạ dày, thành ruột, thành mạch máu v.v Các tế bào
có thể hình dẹt, gọi là biểu mô lát Các tế bào có thể hình khối vuôg gọi là biểu mô vuông.Các tế bào hình lăng trụ, gọi là biểu mô trụ Nếu biểu mô có một hàng tế bào được gọi làbiểu mô đơn Nếu biểu mô có từ 2 hàng tế bào trở lên gọi là biểu mô tầng Như vậy có tất
cả 6 loại biểu mô phủ là: biểu mô lát đơn, lát tầng, biểu mô vuông đơn, vuông tầng, biểu
2.2 Tổ chức liên kết (mô liên kết)
Là tổ chức trong đó các tế bào không nằm sát nhau mà xen kẽ giữa các tế bào còn
có chất gian bào Dựa vào tính chất của gian bào người ta phân làm 5 loại tổ chức liên kết(còn gọi là mô liên kết)
- Tổ chức liên kết chính thức như màng tim, màng phổ, gân
1 Kể tên 2 loại mô:
2 Nêu 2 loại biểu mô:
3 Liệt kê 5 thành phần hữu hình của nguyên sinh chất tế bào:
4 Liệt kê 3 thành phần của nhân tế bào:
5 Nguyên sinh chất là………… bao quanh nhân tế bào đó chứa các ………
6 Màng tế bào có khả năng cho thấm qua ……… để đảm bảo ………
Trang 337 Mô là tập hợp những ………… đã được biệt hoá để đảm nhận ………nhất định.
8 Biểu mô phủ là biểu mô……… cơ thể hoặc cấu tạo nên ……… các khoang tự nhiên của cơ thể
9 Tổ chức liên kết là tổ chức trong đó các tế bào ………… mà xen kẽ còn có
……
Phân biệt đúng/sai các câu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng vàchữ B cho câu sai:
10 Ty lạp thể bào tương làm nhiệm vụ tổng hợp protein cho tế bào A-B
11 Nhân tương của tế bào chứa nhiều AND A-B
12 Biểu mô là loại mô trong đó các tế bào không nằm sát nhau A-B
13 Tập hợp những tế bào có chức phận chế tiết và bài xuất các chất gọi là
1 Trình bày được cấu tạo và chức phận của da
2 Phân biệt cấu tạo 3 loại cơ và nêu được tính chất, chức năng của cơ
3 Mô tả cấu tạo bộ xương người, thành phần hoá học, cấu trúc và chức năng củaxương
4 Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cách điều trị và phòng bệnhcòi xương, suy dinh dưỡng, bệnh hắc lào, eczema, ghẻ
5 Nêu được cách đánh giá và xử trí vết bỏng
Nội dung chính
1 Cấu tạo và chức phận của da
Trang 341.1 Cấu tạo của da:
Da bao bọc toàn bộ mặt ngoài cơ thể Cấu tạo của da gồm 3 lớp: thượng bì, trung bì
- Các tuyến mồ hôi, tuyến bã có tác dụng bài tiết mồ hôi và chất bã cho cơ thể
- Tuyến sửa có tác dụng bài tiết sữa
1.2 Chức phận của da
- Da có tác dụng bảo vệ cơ thể, chống các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài xâm nhậpvào
- Da là nơi bài tiết chất độc cho cơ thể thông qua sự bài tiết mồ hôi
- Da điều hoà nhiệt độ và giữ thăng bằng toan - kiềm cho cơ thể
- Da là nơi dự trữ mỡ cho cơ thể
2 Cơ
2.1 Cấu tạo của cơ
Cơ được cấu tạo bởi những tế bào có đặc tính co rút là tế bào cơ hay sợi cơ Có 3loại cơ: cơ trơn, cơ vân và cơ tim
2.1.1 Cơ trơn:
Tế bào cơ trơn hình thoi, nhân hình gậy ở trung tâm của tế bào Trong nguyên sinhchất có những tơ cơ làm cho cơ co rút được Cơ trơn thường được cấu tạo các cơ quan nộitạng như thành ống tiêu hoá, thành tử cung, thành mạch máu Cơ trơn co rút mạnh, thongthả, không theo ý muốn và chịu sự điều khiển của hệ thần kinh thực vật
Trang 352.2.2.Tính co rút của cơ:
Cơ co rút theo hai kiểu: co ngắn và cơ căng Khi cơ co chiều dài của cơ ngắn lại gọi
là co ngắn Khi cơ co chiều dài của cơ không thay đổi gọi là co căng Trong cơ thể, cơthường co theo kiểu pha nghĩa là vừa co ngắn vừa co căng Tính rút của cơ là do các tơ cơnằm trong nguyên sinh chất của tế bào cơ đảm nhiệm
2.2.3 Tính hưng phấn của cơ:
Khi ta kích thích, cơ đáp ứng bằng một cơ rút, gọi là tính hưng phấn hay tính chịukích thích của cơ Các kích thích có thể là cơ giới, hoá học, vật lý Trong cơ thể những kíchthích sinh lý là luồng xung động thần kinh từ tế bào thần kinh đến tế bào cơ và làm cơ corút
2.3 Chức năng của cơ:
- Cơ hoàn thiện cấu tạo các bộ phận, hình thể con người
- Cơ phối hợp với xương làm cơ thể vận động (cơ vân)
- Cơ có tác dụng bảo vệ cơ thể, che đậy các bộ phận bên trong
3 Xương
3.1 Đại cương cấu tạo bộ xương ngoài
Bộ xương người gồm 208 chiếc xương, kết hợp với nhau tạo nên khung cơ thể Bộxương người gồm 3 phần: xương đầu, xương mình và xương chi
3.1.1 Xương đầu:
Gồm có xương sọ và xương mặt
- Xương sọ gồm có 8 xương dẹt kết hợp với nhau tạo thành hộp sọ chứa não
- Xương mặt gồm có 14 xương, trong đó có xương hàm dưới là cử động được.Trong khối lượng sọ và xương mặt có các hỗ rỗng gọi là xoang Xoang có tác dụnglàm nhẹ khối xương đầu, cộng hưởng khi phát âm và sưởi ấm không khi đi vào phổi
3.1.2 Xương mình và cổ:
Trang 363.1.3 Xương chi:
Gồm 2 chi trên và 2 chi dưới
- Chi trên mỗi bên gồm có xương bả vai, một xương cánh tay, 2 xương cẳng tay,các xương bàn và ngón tay Các xương cẳng tay nối với xương bàn tay bởi 8 xương cổ tay,xếp thành 2 hàng Mỗi chi trên có 5 xương bàn tay và 14 xương đốt
- Chi dưới gồm có khung chậu, mỗi bên có một xương đùi, hai xương cẳng chân,các xương bàn ngón chân giống như tay Khung chậu được tạo bởi hai xương cánh chậu ởhai bên, xương cùng cụt ở phía sau và xương mùa ở phía trước Trong khung chậu chứacác cơ quan thuộc hệ sinh dục, tiết niệu
Nơi tiếp giáp các đầu xương được gọi là khớp Có 3 loại khớp: khớp động, khớpbán động và khớp bất động
3.2 Cấu trúc và thành phần hoá học của xương
3.2.1 Cấu trúc của xương:
Dựa vào hình thể, người ta phân làm 3 loại xương: xương dài, xương dẹt, xươngngắn
- Xương dài gồm có xương và 2 đầu xương Thân xương gồm có màng xương dày2mm, chứa mạch máu nuôi xương Phía trong màng xương là mô xương rắn Trong cùng làống tuỷ xương
- Đầu xương dài cấu trúc giống như xương dẹt và xương ngắn Ngoài cùng là màngxương Phía trong màng xương là mô xương xốp chứa hốc xương Trong hốc xương chứatuỷ đỏ, là nơi tạo ra các tế bào máu
3.2.2.Thành phần hoá học của xương:
1/3 khối lượng của xương là chất xương Chất xương là chất hữu cơ cấu tạo nên tếbào xương 2/3 khối lượng của xương là chất vô cơ Trong chất vô cơ có các muối vôi làmcho xương cứng chắc Ở trẻ em tỷ lệ chất hữu cơ nhiều hơn nên xương dẻo Ở người già tỷ
lệ chất vô cơ nhiều hơn nên xương giòn, dễ gãy, khi gẫy thì khó liền
3.3 Chức năng của xương:
Trang 37- Xương có chức năng nâng đỡ cơ thể, tạo bộ khung của cơ thể, bảo vệ các cơ quan
ở bên trong
- Xương kết hợp với cơ vân làm cơ thể vận động được
- Xương có chức năng cấu tạo nên tế bào máu, và dự trữ mỡ cho cơ thể
- Tham gia chuyển hoá canxi, phospho
4 Bệnh còi xương
4.1 Đại cương
Còi xương là bệnh rối loạn chuyển hoá canxi và phospho do thiếu vitamin D gâynên biến dạng ở bộ xương và ảnh hưởng đến sự phát triển chung của cơ thể Bệnh thườnggặp ở trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 2 năm
4.2 Nguyên nhân:
- Do thiếu ánh sáng mặt trời như: nhà cửa tối tăm u ám, chật chội, tập quán kiêngquá mức
- Do điều kiện dinh dưỡng không đủ đạm, mỡ, muối khoáng gây thiếu thành phần
cơ bản của bộ xương
- Do trẻ ăn quá nhiều sữa bò, không được cung cấp đầy đủ vitamin D, trẻ ăn samquá sớm
4.3 Triệu chứng lâm sàng:
Bệnh thường tiến triển qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn đầu: Giai đoạn thần kinh kích thích
Trẻ có biểu hiện hay quấy khóc, ngủ không yên giấc, hay giật mình, hay ra mồ hôitrộm, khó chịu, rụng tóc tạo nên dấu hiệu "chiếu liếm"
- Giai đoạn hai: giai đoạn toàn phát
Biểu hiện các xương bị mềm và biến dạng Xương sọ mềm, ấn lõm như quả bóngnhựa, thóp chậm liền Xương ngự giô ra giống như ngực gà Xương tứ chi cong, có vòng
cổ chân, cổ tay Trương lực cơ giảm, cơ nhẽo, bụng to ỏng, da xanh thiếu máu
- Giai đoạn ba: giai đoạn ổn định Bệnh không tiến triển nữa song để lại di chứngchân vòng kiềng, méo khung chậu
4.4 Điều trị
- Vitamin D: tổng liều 200.000đv - 400.000 đv với thể nhẹ:
600.000 đv với thể vừa800.000 đv với thể nặngTổng liều này chia làm 20 ngày có thể tiêm hoặc uống tỳ theo tình trạng bệnh nặnghay nhẹ
Trang 38- Dùng tia cực tím: Chiếu mỗi đợt từ 20 -25 buổi, mỗi buổi từ 10-15 phút kết hợpvới tắm nắng buổi sáng.
- Cho trẻ ăn uống đủ vitamin và chất đạm
- Điều trị chỉnh hình khi có biến dạng ở chi
4.5 Phòng bệnh còi xương:
- Đối với phụ nữ có thai ba tháng cuối:
Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và uống thêm vitamin D với liều 500-1000 đơnvị/ngày, dùng trong 15 ngày
- Đối với trẻ em:
Đảm bảo đủ sữa mẹ
Tắm nắng buổi sáng hàng ngày hoặc tắm tia cực tím
Uống vitamin D với liều 500 - 1000 đơn vị/ngày
5 Suy dinh dưỡng
5.1 Đại cương
Suy dinh dưỡng là tình trạng rối loạn dinh dưỡng làm ngừng trệ sự phát triển về thểlực và có những biến đổi về chức phận, hình thể các bộ phận Suy dinh dưỡng là tình trạngbệnh lý phổ biến ở trẻ em nhỏ hơn 3 tuổi đồng thời là nguyên nhân thuận lợi làm trẻ em dễmắc các bệnh khác
5.2 Nguyên nhân suy dinh dưỡng:
5.2.1 Do mắc sai lầm về ăn uống như:
- Sai lầm về cung cấp số lượng như trẻ bị thiếu sữa, trẻ trên 6 tháng tuổi không được
ăn sam hợp lý
-Sai lầm về chất lượng: Trẻ bị thiếu đạm, mỡ và vitamin
- Sai lầm về phương pháp nuôi dưỡng: như trẻ ăn vặt không đúng giờ giấc, trẻ bịkiêng khem quá mức
5.2.2 Do mắc các bệnh nhiễm khuẩn như trẻ bị sởi, ho gà, viêm họng, viêm VA…5.2.3 Do trẻ bị các dị tật bẩm sinh như: sứt môi, hở hàm ếch
Trang 39Người gầy đét, da khô, lớp mỡ dưới da mất.
Tóc khô, phù, dễ bị loét miệng, lợi
Trẻ hay bị ỉa chảy, thần kinh uể oải và dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn
5.4 Điều trị suy dinh dưỡng
- Trường hợp nhẹ: chỉ cần cải tiến chế độ ăn hợp lý, đúng phương pháp, có điềukiện cho ăn thêm bột cóc
- Trường hợp nặng: chế độ ăn cần tăng đạm, mỡ, giảm đường, thêm nhiều cácvitamin PP, Vitamin A, vitamin C và vitamin nhóm B
Cần thiết truyền đạm và truyền máu, cho kháng sinh chống nhiễm khuẩn
Săn sóc mũi, họng sạch sẽ
5.5 Phòng bệnh:
- Tuyệt đối đảm bảo đủ sữa mẹ cho những trẻ ở độ tuổi còn bú mẹ
- Tuyên truyền phương pháp nuôi dạy trẻ có khoa học, hợp vệ sinh trong nhân dân
- Đề phòng và giải quyết tốt các ổ vi khuẩn ở tai, mũi họng và ruột
6 Bỏng
Bỏng là những tổn thương ở da, tổ chức dưới da gây nên bởi sức nóng quá cao nhưnước sôi, lửa, kim loại nóng, hoặc các hoá chất ăn mòn da như acid, kiềm mạnh Chiều sâucủa tổn thương bỏng và diện tích da bị bỏng quyết định tình trạng bỏng nặng hay nhẹ
6.1 Cách đánh giá vết bỏng
Dựa vào 2 yếu tố: diện tích da bị bỏng và chiều sâu của tổn thương
6.1.1 Dựa vào diện tích da bị bỏng (tính theo Vallace):
- Bỏng vùng đầu mặt cổ chiếm 9% diện tích da toàn bộ cơ thể
- Bỏng 2 chi trên chiếm 18% diện tích da toàn bộ cơ thể
- Bỏng thân trước và thân sau chiếm 36% diện tích da toàn bộ cơ thể
- Bỏng 2 chi dưới chiếm 36% diện tích da toàn bộ cơ thể
- Bỏng bộ phận sinh dục chiếm 1% diện tích da toàn bộ cơ thể
6.1.2 Dựa vào chiều sâu của tổn thương: chia làm 4 độ bỏng
- Bỏng độ 1: tổn thương lớp thượng bì của da Biểu hiện da đỏ, đau rát nhẹ, khi khỏikhông để lại vết tích gì trên da
- Bỏng độ 2: tổn thương đến lớp trung bình của da Biểu hiện da đỏ, nổi các phỏngnước mọng, xung quanh vết bỏng phù nề Bệnh nhân đau và rát hiều bỏng độ 2 gặp nhấttrong sinh hoạt hàng ngày
Trang 40- Bỏng độ 3: Tổn thương da và tổ chức mỡ dưới da Nơi bị bỏng trắng bệch hoặcvàng nâu, có khi tuột da Bệnh nhân rất đau đớn và dễ bị sốc.
- Bỏng độ 4: Tổn thương sâu đến tận cơ và xương Là vết bỏng rất nặng và dễ tửvong
Ngoài hai yếu tố trên, khi đánh giá vết bỏng người ta còn dựa vào vị trí vết bỏng,tuổi tác của bệnh nhân Bỏng vùng đầu, mặt, cổ và bộ phận sinh dục nặng hơn ở những nơikhác Bỏng ở người già và trẻ em nặng hơn ở thanh niên và trung niên
6.2 Xử trí bỏng
- Loại trừ nguyên nhân gây bỏng như: dập lửa, ngắt dòng điện… Nếu bỏng acid, rửavét bỏng bằng nước vôi hoặc xà phòng Nếu bỏng kiềm, rửa vết bỏng bằng dấm hoặc vắtchanh
- Tránh gây đau đớn thêm cho bệnh nhân
Cắt bỏ quần áo nơi bị bỏng thật khéo léo không gây chảy máu và gây tuột da
- Phòng và chống sốc
+ Cho bệnh nhân uống nước chè đường nóng
+ Tiêm morphin 0,01g x 1 ống dưới da
- Chống nhiễm khuẩn:
+ Không tự rửa vết bỏng, không bôi thuốc mỡ, thuốc đỏ và không rắc thuốc bột lênvết bỏng
+ Nếu có điều kiện bôi dầu cá hoặc mật ong lên vết bỏng
+ Dùng khăn sạch vô khuẩn băng kín vết bỏng
+ Có điều kiện tiêm kháng sinh để chống nhiễm khuẩn và tiêm SAT để chống uốnván
- Trợ tim, trợ sức:
+ Tiêm long não, Spactein, Vitamin, Vitamin C…
- Giải quyết các tổn thương phối hợp như sơ cứu gẫy xương, cầm máu chống ngạtcho bệnh nhân
Trường hợp nặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thực thụ
Đông y giúp cho quá trình liền sẹo nhanh