1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hòa bình

113 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh hòa bình
Tác giả Đỗ Quỳnh Thơ
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đáp ứng được yêu cầu quản lý; Nhà nước không có những cơ chế chính sác

Trang 1

ĐỖ QUỲNH THƠ

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TỈNH HÒA BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRẦN THỊ THU HÀ

Hà Nội, 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2021

Người cam đoan

Đỗ Quỳnh Thơ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Học viên xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo Trường Đại học Lâm Nghiệp, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh và Phòng Đào tạo Sau đại học của Trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện để học viên hoàn thành khóa học Đặc biệt cá nhân học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Thu Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ học viên lựa chọn hướng nghiên cứu đề tài và hoàn thành

đề tài luận văn này

Học viên trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Hội đồng bảo vệ luận văn tốt nghiệp thạc sĩ đã động viên, khích lệ và đóng góp ý kiến quý báu

để học viên hoàn thành đề tài luận văn với kết quả cao, qua đó giúp cho học viên hiểu thêm được cách thức hoàn thành một đề tài nghiên cứu khoa học cũng như cập nhật, bổ sung kịp thời những kiến thức thực tế phục vụ cho công tác chuyên môn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2021

Tác giả

Đỗ Quỳnh Thơ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5

1.1 Lý luận chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước 5

1.1.1 Khái niệm dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng 5

1.1.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN 8

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN 14

1.2 Cơ sở thực tiễn của quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách 18

1.2.1 Các quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý dự án về xây dựng xây dựng bằng vốn ngân sách 18

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách của một số Ban quản lý 20

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hoà Bình 28

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Hoà Bình 30

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 30

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 34

2.1.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động quản lý các dự án ĐTXD công trình sử dụng vốn NSNN 37

Trang 5

2.2 Giới thiệu về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông

nghiệp và PTNT tỉnh Hoà Bình 38

2.3 Phương pháp nghiên cứu 41

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 41

2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 42

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn 42

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

3.1 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình từ NSNN tại BQLDA ĐTXDCCT NN&PTNT tỉnh Hòa Bình 44

3.1.1 Tình hình ĐTXD công trình từ nguồn vốn NSNN giai đoạn 2018-2020 44

3.1.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình từ NSNN 45

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN tại BQLDA ĐTXDCCT NN&PTNT tỉnh Hòa Bình 60

3.2.1 Yếu tố khách quan 60

3.2.2 Yếu tố chủ quan 62

3.3 Đánh giá chung về công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN tại BQLDA ĐTXDCCT NN&PTNT tỉnh Hòa Bình 67

3.3.1 Những kết quả đạt được 67

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69

3.4 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN tại BQLDA ĐTXDCCT NN&PTNT tỉnh Hòa Bình 75

3.4.1 Giải pháp trong công tác quản lý chi phí 75

3.4.2 Giải pháp trong công tác quản lý chất lượng 76

3.4.3 Hoàn thiện công tác quản lý về lựa chọn nhà thầu 82

3.4.4 Giải pháp trong công tác quản lý tiến độ thời gian 86

Trang 6

3.4.5 Giải pháp trong công tác thanh, quyết toán dự án 87

3.4.6 Một số giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 98

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

BQLDA: Ban quản lý dự án

ĐTXD: Đầu tư xây dựng

ĐTXDCCT: Đầu tư xây dựng các công trình HĐND: Hội đồng nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích các loại đất đai Hòa Bình năm 2020 33

Bảng 2.2 Giá trị kinh tế của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018-2020 34

Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2018 -2020 34

Bảng 2.4 Hiện trạng dân số tỉnh Hòa Bình năm 2020 35

Bảng 3.1 Các dự án phân theo ngành, lĩnh vực 44

Bảng 3.2 Kết quả huy động các nguồn vốn đầu tư 45

Bảng 3.3 Công tác quản lý tiến độ thực hiện các dự án 46

Bảng 3.4 Tình hình điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án 50

Bảng 3.5 Tình hình quản lý dự toán các dự án đầu tư 51

Bảng 3.6 Tình hình quản lý chi phí quản lý dự và tư vấn đầu tư xây dựng 52

Bảng 3.7 Chênh lệch giá trúng thầu trung bình các dự án đầu tư xây dựng 53

Bảng 3.8 Tình hình quản lý chất lượng khảo sát xây dựng tỉnh Hòa Bình 54

Bảng 3.9 Chất lượng khâu thiết kế xây dựng qua các năm 55

Bảng 3.10 Tình hình quản lý khối lượng thi công 56

Bảng 3.11 Đánh giá của nhà thầu về công tác giám sát chất lượng công trình (N=60) 59

Bảng 3.12 Kết quả khảo sát ban quản lý dự án và nhà thầu mức độ ảnh hưởng của quy mô và mức độ phức tạp đến công tác quản lý dự án (N=90) 61

Bảng 3.13 Kết quả khảo sát ban quản lý và nhà thầu về mức độ ảnh hưởng của hệ thống văn bản pháp luật đến công tác quản lý dự án (N=90) 62

Bảng 3.14 Đánh giá cán bộ quản lý và nhà thầu về trình độ năng lực của cán bộ quản lý dự án (N=90) 64

Bảng 3.15 Kết quả khảo sát cán bộ và nhà thầu về mức độ ảnh hưởng của văn hoá cơ quan đến công tác quản lý dự án (N=90) 65

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ở nước ta

có nhiều chuyển biến Sự biến động của quy mô, tốc độ và tỷ trọng các nguồn vốn của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng với các ngành kinh tế khác nhau đã đem lại nhiều tác động tích cực đối với nền kinh tế Gắn liền với các dự án đầu tư xây dựng là một chuyên ngành quản lý còn ít được chú trọng quan tâm ở Việt Nam nên trong thời gian vừa qua ngoài một số dự án thi công đảm bảo tiến độ chất lượng thì cũng có rất nhiều dự án thi công chậm tiến độ, chất lượng công trình không đảm bảo

Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đáp ứng được yêu cầu quản lý; Nhà nước không có những cơ chế chính sách chặt chẽ ràng buộc trách nhiệm trong quản lý, không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thì thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là không thể tránh khỏi Vì vậy công tác quản lý dự án cũng cần được quan tâm hàng đầu để đảm bảo đầu tư xây dựng một dự án đạt hiệu quả tránh gây thất thoát lãng phí ngân sách nhà nước và tạo ra các bức xúc xã hội

Hàng năm cùng với sự phát triển chung của cả nước, tỉnh Hòa Bình là một tỉnh nghèo của cả nước, các nguồn vốn đầu tư chủ yếu được Trung ương cấp hàng năm để hỗ trợ xây dựng hạ tầng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, xây dựng NTM; Chương trình 30a; Chương trình 135 nên đã đầu tư phát triển một lượng vốn đáng kể để đầu tư cho các dự án xây dựng hạ tầng

cơ sở từ tỉnh đến các địa phương Qua đó đã từng bước hoàn thiện đồng bộ cơ

sở vật chất, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút đầu tư các doanh nghiệp vừa và nhỏ nước ngoài vào đầu tư, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất phát triển kinh tế - xã hội

Trang 10

Song bên cạnh đó hoạt động đầu tư của tỉnh Hòa Bình trong những năm qua vẫn tồn tại nhiều khó khăn, đầu tư toàn xã hội còn thấp, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều bất cập đặc biệt trong vấn đề quản lý đầu tư xây dựng các công trình, quản lý nguồn vốn, tiến độ, chất lượng các công trình Đi đôi với lượng vốn lớn đầu tư là một con số khổng lồ về lượng vốn thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản nếu như không thực hiện tốt công tác quản lý Vì vậy, làm thế nào để khắc phục, giải quyết tốt những bất cập trên trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh trong những năm tới

là một vấn đề cần được quan tâm Với những lý do trên, học viên chọn đề tài

“Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà

nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình” để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình, đưa

ra các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại đơn vị

Trang 11

- Đề xuất được các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại BQLDA ĐTXDCCT NN&PTNT tỉnh Hoà Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý dự án đầu tư xây

dựng công trình sử dụng vốn NSNN

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nội dung công tác quản lý dự án qua nhiều giai đoạn và nhiều nội dung nhưng trong khuôn khổ đề tài này tôi chỉ tập trung vào 6 nội dung sau:

+ Quản lý tiến độ thực hiện triển khai dự án đầu tư xây dựng

+ Quản lý về chi phí đầu tư xây dựng

+ Quản lý đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng

+ Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng

+ Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường

+ Quản lý công tác thanh - quyết toán vốn đầu tư

- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại tỉnh Hoà Bình

- Về thời gian: Thông tin và số liệu về thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại BQLDA ĐTXDCCT NN&PTNT tỉnh Hoà Bình được thu thập trong thời gian 2018 – 2020

4 Nội dung nghiên cứu

- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại BQLDA ĐTXDCCT NN&PTNT tỉnh Hoà Bình

- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại BQLDA ĐTXDCCT NN&PTNT tỉnh Hoà Bình

Trang 12

- Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại BQLDA ĐTXDCCT NN&PTNT tỉnh Hòa Bình

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

sử dụng ngân sách nhà nước

Chương 2 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Lý luận chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm dự án

Trên góc độ tổng quát nhất dự án có thể được hiểu là hệ thống các công việc được xác định rõ mục tiêu, nguồn lực cũng như thời gian bắt đầu và kết thúc Nói cách khác, dự án là một quá trình hoạt động đã xác định rõ mục tiêu cần phải đạt được trong những ràng buộc nhất định về thời gian và nguồn lực

bị, con người…

1.1.1.2 Khái niệm quản lý dự án ĐTXD

Quản lý dự án là việc áp dụng các công cụ, kiến thức và kỹ thuật nhằm định nghĩa, lập kế hoạch, tiến hành triển khai, tổ chức, kiểm soát và kết thúc

dự án Một dự án được quản lý tốt, tức là khi kết thúc phải thoả mãn được chủ đầu tư về các mặt: thời hạn, chi phí và chất lượng kết quả (Nguyễn Văn Đáng, 2015)

Trang 14

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là toàn bộ những hoạt động có mục đích của chủ đầu tư thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách và các công

cụ quản lý nhằm tác động lên đối tượng quản lý dự án đầu tư xây dựng, là toàn bộ các công việc của dự án và các bên có liên quan nhằm hoàn thành tốt nhất các mục tiêu đã đặt ra

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là sự điều hành các công việc theo một

kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy ra trong quá trình hoạt động xây dựng, với các điều kiện ràng buộc (Quy phạm pháp luật: luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn; Ngân sách: nguồn vốn, tài chính; Thời gian: tiến độ thực hiện; Không gian: đất đai, tổng mặt bằng xây dựng) nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối ưu (Nguyễn Văn Đáng, 2015)

1.1.1.3 Ban quản lý dự án

Ban Quản lý dự án sẽ có nhiệm vụ áp dụng những kiến thức, kỹ năng,

kỹ thuật cũng như công cụ chuyên ngành, liên quan đến dự án để áp dụng vào những hoạt động của dự án nhằm đảm bảo dự án xây dựng đạt được những tiêu chuẩn, mục đích đã được đề ra trước đó

Trong việc quản lý dự án, ban Quản lý dự án có vai trò quan trọng và là một bộ phận tập thể, gồm nhiều cá nhân được thành lập bởi cơ quan, chủ thể

có thẩm quyền nhằm nghiên cứu và thực hiện các hoạt động như sau:

- Lập kế hoạch

- Quản lý và tổ chức, giám sát quá trình, tiến độ thực hiện của dự án

- Những hoạt động liên quan khác

1.1.1.4 Chủ đầu tư

Theo quy định trong Luật Đấu thầu năm 2013, Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án

Còn theo Luật Xây dựng 2014, Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng

Trang 15

Việc xác định ai là chủ đầu tư, là chủ đầu tư trong các trường hợp đặc biệt được phân biệt cụ thể như sau:

Chủ đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014 do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau:

- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư

là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình

- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Đối với

dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp

xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình

- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý

dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình

- Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư

Trang 16

1.1.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN

1.1.2.1 Quản lý tiến độ thực hiện triển khai dự án đầu tư xây dựng

Quản lý tiến độ thực hiện dự án là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ nhằm đảm bảo thời gian hoàn thành dự án đúng kế hoạch Quản lý tiến độ thực hiện dự án chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào hoàn thành, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án thực hiện bao lâu phải hoàn thành

Quản lý tiến độ dự án bao hàm việc đưa ra một lịch trình cụ thể phải làm và điều khiển các công việc nhằm đảm bảo rằng lịch trình đó phải được thực hiện

Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa

vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ dự án

Kế hoạch tiến độ dự án được phê duyệt là cơ sở kiểm soát danh mục và khối lượng công việc phải hoàn thành; là cơ sở phân phối nguồn lực, nhất là

vốn đầu tư dự án (Quốc hội, 2014)

1.1.2.2 Quản lý về chi phí đầu tư xây dựng

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự

án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Trang 17

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu

tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và

là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế

cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư

vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng (Chỉnh phủ, 2015) 1.1.2.3 Quản lý đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng

* Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác Các hoạt động trên đây được phân ra cho các loại nhà thầu: Các nhà thầu tư vấn xây dựng; Nhà thầu thi công; Nhà thầu cung ứng máy móc, thiết bị và hàng hóa; Nhà thầu hỗn hợp các nhiệm vụ

Trang 18

- Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm được nhà có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình

- Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có thể giao cho một phần công việc của hợp đồng cho thầu phụ Thầu phụ phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tương ứng và được chủ đầu tư xây dựng công trình chấp nhận, thầu phụ không được giao toàn bộ hoặc phần việc chính theo hợp đồng cho các nhà thầu khác

- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải tuân theo các quy định của luật xây dựng và pháp luật về đấu thầu

* Mục đích lựa chọn nhà thầu: Nhằm chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu của dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của luật Đấu thầu trên cơ sở cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

* Yêu cầu lựa chọn nhà thầu

Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:

- Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý;

- Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch

Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu

- Các hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư xây dựng + Đấu thầu rộng rãi: được thực hiện để lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia

+ Đấu thầu hạn chế: đấu thầu hạn chế được thực hiện để lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình đối với công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao và có một số nhà thầu có đủ điều kiện

Trang 19

năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng mới được tham gia mời thầu

+ Chỉ định thầu: người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình được quyền chỉ định trực tiếp một tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng để thực hiện công việc, công trình

+ Tự thực hiện: được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu

có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu dự án do mình quản lý

và sử dụng

+ Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp khác: trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định

* Quản lý thực hiện hợp đồng

- Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch

và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng

đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng

- Tùy từng loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng gồm: Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng; Quản lý về chất lượng; Quản lý khối lượng và giá hợp đồng; Quản lý về an toàn lao động, bảo

vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy nổ; Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng

- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn

bị kéo dài nhưng không làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán,

Trang 20

xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý

- Trong hợp đồng chủ đầu tư phải quy định rõ yêu cầu, trách nhiệm, nghĩa vụ của nhà thầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hiện công việc Nội dung việc bảo vệ môi trường

và an toàn lao động theo quy định của nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Quản lý nội dung thay đổi và điều chỉnh hợp đồng phải đảm bảo các nguyên tắc về điều chỉnh hợp đồng và giá hợp đồng, phải phù hợp với những quy định về điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh giá, điều chỉnh tiến độ

(Nguyễn Văn Đáng, 2015)

1.1.2.4 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng

Theo ISO 9000 “Quản lý chất lượng là những hoạt động của các chức năng chung của quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng”

Vì thế, quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, quản lý và sử dụng công trình xây dựng

(Quốc hội, 2014)

1.1.2.5 Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường

* Quản lý an toàn lao động, môi trường trong xây dựng

- Chủ đầu tư và các bên liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an

Trang 21

toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra vi phạm về

an toàn lao động phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công và các bên liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra

- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư,

cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm dừng thi công xây dựng

và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

1.1.2.6 Quản lý công tác thanh - quyết toán vốn đầu tư

Việc thanh toán vốn cho các dự án được đầu tư từ vốn NSNN được thực hiện duy nhất là hệ thống Kho bạc Nhà nước

Tại Trung ương những dự án quan trọng, những dự án xây dựng theo tuyến được thực hiện qua nhiều tỉnh, thành phố được thanh toán qua sở giao dịch trực thuộc Kho bạc Nhà nước

Tại Kho bạc Nhà nước các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Tỉnh) thanh toán các dự án thuộc vốn ngân sách Trung ương

và ngân sách Tỉnh, Thành phố Tùy theo điều kiện cụ thể của từng Tỉnh, Thành có thể Kho bạc Nhà nước các Tỉnh có ủy quyền (hoặc phân cấp) một

số dự án thuộc ngân sách Trung ương, ngân sách Tỉnh cho Kho bạc Nhà nước cấp dưới

Tại Kho bạc Nhà nước cấp Huyện, thanh toán các dự án được ủy quyền (hoặc phân cấp) của Kho bạc Nhà nước cấp trên đồng thời thanh toán vốn cho các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp Huyện, cấp Xã

Trang 22

Hệ thống Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm ứng vốn đầu tư cho các nhà thầu ngay khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực phù hợp với các quy định trong từng giai đoạn

Đối với những dự án đấu thầu và một số chi phí khác được phép tạm ứng vốn đầu tư khi chưa có khối lượng hoàn thành với tỷ lệ vốn ứng trên giá trị hợp đồng kinh tế, tùy theo tính chất công việc và quy mô về vốn của gói thầu theo quy định hiện hành Về nguyên tắc Kho bạc Nhà nước thanh toán trực tiếp cho đơn vị xây lắp hoặc tư vấn trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN

1.1.3.1 Yếu tố khách quan

a Môi trường của dự án

Ảnh hưởng của môi trường dự án đến chất lượng quản lý dự án gồm các tác động về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tự nhiên, đến các hoạt động quản lý dự án Những tác động này có thể ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến các hoạt động quản lý dự án làm cho chất lượng của dự án bị ảnh hưởng

Điều kiện kinh tế xã hội và tự nhiên thuận lợi hoặc khó khăn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án xây dựng nhưng ở mức độ khác nhau Điều kiện khí hậu, thời tiết thuận lợi hay khắc nhiệt gây ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện làm việc của con người, máy móc thiết bị… sẽ ảnh hưởng đến

kết quả quản lý dự án (Nguyễn Văn Đáng, 2015)

b Quy mô và tính chất của dự án

Quy mô và tính chất của dự án được hiểu là quy mô về khối lượng công việc, quy mô vốn và tính chất kỹ thuật phức tạp của dự án Dự án càng lớn hoặc dự án phức tạp sẽ đòi hỏi việc quản lý phải phức tạp hơn các dự án quy

mô nhỏ hoặc các dự án thông thường Đối với các dự án quy mô lớn, số lượng công việc phải thực hiện thường rất lớn, đòi hỏi quy mô và năng lực của đội

Trang 23

ngũ cán bộ quản lý lớn hơn rất nhiều, việc quản lý và điều hành dự án của chủ đầu tư cũng khó khăn hơn nhiều, trong quá trình quản lý dự án chủ đầu tư thường phải giải quyết rất nhiều mối quan hệ và xử lý rất nhiều tình huống nảy sinh so với dự án quy mô nhỏ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc hoàn thành Tính chất của dự án chất khác cũng ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án

Chẳng hạn, dự án sử dụng các nguồn vốn khác nhau thường khác nhau

về khả năng giải ngân các nguồn vốn đầu tư làm ảnh hưởng ở mức độ khác nhau tới sự đảm bảo vốn theo tiến độ dự kiến, từ đó ảnh hưởng tới việc đảm bảo tiến độ thực hiện dự án Dự án được triển khai xây dựng ở những địa điểm có điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu khác nhau cũng ảnh hưởng khác nhau tới khả năng huy động nguồn nhân lực thực hiện dự án, khả năng cung cấp vật liệu xây dựng và thiết bị thi công của nhà thầu xây dựng, có thể làm chậm tiến độ thời gian thực hiện dự án do không lựa chọn được nhà thầu đúng

kế hoạch;

Yêu cầu kỹ thuật của công trình là phức tạp hay ít phức tạp đòi hỏi cán

bộ quản lý thường xuyên có mặt để điều hành, điều chỉnh, phối hợp các tình

huống phức tạp, bất ngờ có thể xảy ra (Nguyễn Văn Đáng, 2015)

c Các quy định của pháp luật về quản lý dự án

Có thể thấy rằng các nhân tố về cơ chế, chính sách của nhà nước có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý dự án Môi trường pháp luật ổn định, không có sự chồng chéo của các văn bản, không có hiện tượng nhũng nhiễu, tiêu cực thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý dự

án Chẳng hạn, dự án đầu tư xây dựng công trình chịu sự ràng buộc của các quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan khác, Chủ đầu tư dự án phải tuân thủ như: các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quyết định đầu tư dự án; các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng (quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, chất

Trang 24

lượng thi công xây dựng công trình); các quy định về giấy phép xây dựng;

Dự án sẽ có thể đảm bảo thời gian thực hiện dự kiến, đảm bảo mức chi phí dự kiến nếu việc giải quyết các thủ tục pháp luật được thực hiện đúng quy định Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra, việc tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến

dự án theo quy định pháp luật thường không đảm bảo đúng quy định đã ảnh hưởng làm kéo dài thời gian thực hiện dự án và làm tăng chi phí so với dự

kiến (Nguyễn Văn Đáng, 2015)

d Công tác giải phóng mặt bằng

Điểm chung của các dự án vướng mặt bằng nhiều năm đó là tại thời điểm thống kê đền bù, người dân không nhận tiền bồi thường ngay vì chưa chấp thuận với đơn giá đền bù mà kiến nghị, thắc mắc dây dưa qua nhiều năm Khi đồng ý nhận bồi thường thì các hộ dân lại yêu cầu chi trả theo đơn giá hỗ trợ ở thời điểm hiện tại chứ không đồng ý với khung giá đền bù tại thời điểm thống kê Điều này khiến phương án bồi thường giải phóng mặt bằng của nhiều dự án phải liên tục thay đổi, ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công cũng như tổng mức đầu tư

Ngoài ra, sự phối hợp giữa chính quyền địa phương, chủ đầu tư và Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng đôi khi thiếu chặt chẽ, công tác tuyên truyền, phổ biến chưa sâu rộng nên người dân chưa hiểu rõ các chế độ chính sách của Nhà nước về quy hoạch, quản lý đất đai, đặc biệt là những thay đổi của Luật đất đai cũ và mới Điều này phát sinh những kiến nghị, thắc mắc về kinh phí đền bù, chính sách hỗ trợ giữa các hộ dân khi giải phóng mặt bằng

dự án đầu tư (Nguyễn Văn Đáng, 2015)

1.1.3.2 Yếu tố chủ quan

a Trình độ tổ chức và năng lực quản lý của chủ đầu tư

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện vừa thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư vừa thực hiện quyền và nghĩa vụ của ban quản lý dự

án Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án khu vực cấp huyện phải quy

Trang 25

định rõ về các quyền, trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu

tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án, trong đó trình độ của cán bộ quản lý là quan trọng nhất đối với công tác quản lý dự án bởi vì một dự án có thành công hay không phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, năng lực tổ chức quản lý và kinh nghiệm thực tế của cán bộ quản lý Tùy thuộc vào quy mô dự

án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng mà lựa chọn mô hình quản lý bao gồm số lượng cán bộ chuyên môn phù hợp nhằm đảm bảo mô hình quản lý năng động, hiệu quả, phù hợp với những thay đổi của môi trường cạnh tranh

b Cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý

Nhà làm việc, trang thiết bị: công tác quản lý có thể bị hạn chế bởi cơ

sở vật chất “nhà làm việc, trang thiết bị” Nhà quản lý chỉ có thể thực hiện tốt công tác quản lý dự án khi có đủ các cơ sở vật chất cần thiết bởi vì quá trình quản lý dự án là một quá trình diễn ra trong một thời gian dài và đòi hỏi sử dụng nhiều đến các phương tiện vật chất, trang thiết bị… Phần mềm quản lý, sách, tài liệu… Phần mềm, sách, tài liệu là công cụ, cơ sở hỗ trợ nhà quản lý theo dõi đánh giá chất lượng công tác quản lý dự án để đưa ra những điều chỉnh nhanh nhất

Với đặc thù công trình xây dựng trên địa bàn huyện thường xa trụ sở làm việc, đặc biệt một số công trình xây dựng tại những nơi chưa có điện lưới quốc gia, do vậy việc tác nghiệp trong quá trình quản lý dự án gặp nhiều khó

khăn, chưa kịp thời (Nguyễn Văn Đáng, 2015)

c Nguồn vốn, khả năng cân đối vốn

+ Theo Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ

về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm thì thời gian bố trí vốn để hoàn thành dự án theo tiến độ thực hiện được cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không vượt quá thời gian bố trí vốn tối đa theo quy định sau đây: Đối với dự án nhóm B có tổng mức đầu tư dưới 800 tỷ đồng: không quá 05 năm;

dự án nhóm B có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng:

Trang 26

không quá 08 năm; Đối với dự án nhóm C: không quá 03 năm Tuy nhiên, hiện nay nguồn vốn ngân sách rất khó khăn, hằng năm ghi vốn nhỏ giọt do

vậy chủ đầu tư rất khó cân đối (Chính phủ, 2015)

d Thủ tục giải ngân của chủ đầu tư

Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu trong vòng 10 ngày làm việc, kể

từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của Nhà thầu và theo

kế hoạch vốn hàng năm

Việc thanh toán kịp thời của chủ đầu tư sẽ đảm bảo cho các nhà thầu, đặc biệt là nhà thầu thi công xây lắp có nguồn vốn để tái đầu tư vào công trình, đảm bảo các hoạt động trên công trường được diễn ra bình thường

1.2 Cơ sở thực tiễn của quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách

1.2.1 Các quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý dự án về xây dựng xây dựng bằng vốn ngân sách

Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ theo quy định các Luật của Quốc hội và các Nghị định của Chính phủ:

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013, hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/ 2014, thay thế Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11

Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014, hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014, hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thay thế Luật Xây dựng số 16/2003/QH11

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014, thay thế Nghị định

số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng

Trang 27

5 năm 2015, thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm

2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015, thay thế Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, hiệu lực thi hành kể

từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, thay thế Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày

06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản

lý chất lượng công trình xây dựng

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm

2015, thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, thay thế Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành về công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh

Trong thời gian qua, pháp luật về quản lý dự án đầu tư đã được Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành khá đầy

đủ, giúp cho chủ đầu tư vận dụng, áp dụng vào thực tiễn công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng Tuy nhiên, một số văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ ban hành với cùng một nội dung hướng dẫn nhưng có sự khác biệt, ví dụ như

Trang 28

các loại mẫu hợp đồng kèm theo các Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư có sai khác về thứ tự văn bản ưu tiên, nội dung, hình thức so với Hợp đồng mẫu

do Bộ Xây dựng ban hành

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách của một số Ban quản lý

1.2.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai

Các năm 2016-2019 khi có hàng loạt những thay đổi về cơ chế, chính sách như Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư công ban hành thì hoạt động đầu tư lại có chiều hướng mới, số vốn kế hoạch tăng lên đáng kể, tuy nhiên khi quyết định đầu tư thì phải xác định được khả năng cân đối vốn và không được để phát sinh nợ đọng XDCB Việc huy động và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã có đóng góp quan trọng trong việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo Do các công trình được bố trí vốn đáp ứng được tiến độ nên công tác QLDA cũng gặp nhiều thuận lợi, năng lực của các nhà thầu cũng vì thế được cải thiện ổn định hơn, nhất là đối với những nhà thầu phụ thuộc vào nguồn vốn ngân sách nhà nước được cấp cho công trình Đạt được những thành công trên là do nhiều yếu tố, nhưng tựu trung lại bao gồm những yếu tố chủ yếu sau đây:

- Hằng năm tỉnh thường xuyên được sự quan tâm của các cấp, các ngành, phân bổ nhiều nguồn vốn để hỗ trợ cho đầu tư XDCB

- Vốn đầu tư từ NSNN chủ yếu tập trung cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Các dự án từ NSNN chủ yếu là vào các lĩnh vực giao thông, văn hóa, giáo dục, y tế, phúc lợi công cộng

- Tỉnh luôn thực hiện tốt các quy định về phân cấp trong quản lý đầu tư

và thực hiện các chính sách tăng thu cũng như việc tiết kiệm chi ngân sách thường xuyên để tập chung cho đầu tư phát triển Tích cực trong việc kêu gọi thu hút đầu tư vào địa phương và tuyên truyền vận động kêu gọi xã hội hóa

Trang 29

trong đầu tư XDCB từ đó hằng năm đã dành một lượng vốn lớn để cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

- Thường xuyên cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư XDCB như: quy trình lập, thẩm định dự án đầu tư, quy trình thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán, quy trình tổ chức đấu thầu, quy trình thanh, quyết toán vốn đầu tư… đã rút ngắn thời gian thực hiện, giảm bớt phiền hà nhanh chóng đưa dự án vào triển khai thực hiện làm cho công tác QLDA được hiệu quả

- Công tác quản lý nhà nước trong đầu tư XDCB đã dần dần đi vào nề nếp, trình độ cán bộ chuyên môn của ban QLDACT, các đơn vị được giao quyền chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn ngày càng được nâng cấp lên, máy móc thiết bị phục vụ cho công tác QLDA đầu tư cũng thường xuyên đổi mới Chất lượng tuyển chọn nhà thầu thi công cũng được chú trọng thực hiện tốt…

1.2.2.2 Kinh nghiệm từ Ban quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La

Ban quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La thành lập theo Quyết định số 87/2003/QĐ-UBND ngày 13/6/2003 trên cơ sở tổ chức bộ máy của Ban công tác sông Đà tỉnh, là đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La, trực tiếp thực hiện các dự án thành phần được UBND tỉnh ủy quyền là chủ đầu tư, thực hiện một số nhiệm vụ quản lý, điều hành và tổng quyết toán dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La, dự án Tân Lập, dự án 1382 trên địa bàn tỉnh Ban QLDA được giao nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

+ Tổ chức thực hiện công tác quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết, tổng hợp theo dõi việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thuộc dự

án di dân tái định cư thủy điện Sơn La, tổ chức thực hiện dự án 1382, dự

án Tân Lập

+ Lập tổng tiến độ di dân, kế hoạch di dân tái định cư thủy điện Sơn

La, kế hoạch thực hiện dự án 1382, dự án Tân Lập

Trang 30

+ Đề xuất với UBND tỉnh và kiến nghị cấp có thẩm quyền, ban hành, điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách, cụ thể hóa chính sách di dân tái định

cư trên địa bàn tỉnh

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư một số dự án thành phần được UBND tỉnh giao

+ Kiểm tra đôn đốc và hướng dẫn quá trình tổ chức triển khai, thực hiện và thanh quyết toán các dự án thành phần, quyết toán các khu điểm tái định cư do UBND các huyện, thành phố được chủ tịch UBND tỉnh giao làm chủ đầu tư

+ Chịu trách nhiệm tổng hợp quá trình quyết toán các khu, điểm tái định cư để tổng quyết toán toàn bộ dự án di dân tái định cư, quyết toán dự án

1382, dự án Tân Lập,

Trong quá trình thực hiện dự án, Ban quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La gặp nhiều khó khăn như: một số dự án cải tạo, nâng cấp đường giao thông có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật thi công một số hạng mục phức tạp, khí hậu thời tiết khắc nghiệt, diễn biến thất thường, mưa lũ nhiều,…

và đặc biệt là tiến độ thi công các công trình đòi hỏi hết sức khẩn trương, đảm bảo đúng thời gian để phục vụ cho công tác quyết toán giai đoạn 1, dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La,… Mặc dù vậy, Ban quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La đã cùng các nhà thầu thi công xây lắp, đơn vị tư vấn giám sát đã khắc phục các khó khăn, tổ chức triển khai thi công xây dựng hoàn thành, đưa các công trình vào khai thác sử dụng theo mục tiêu của dự án

đề ra

1.2.2.3 Kinh nghiệm của tỉnh Yên Bái

Thực hiện Đề án quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2020, toàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác quản lý đầu tư xây dựng trong chương trình Công tác giám sát, kiểm tra việc khảo sát lập hồ sơ dự án, thiết

Trang 31

kế, dự toán đã được các chủ đầu tư quan tâm, chú trọng; công tác thẩm định

có sự sâu sát, nhiều công trình đã bị cắt giảm tổng mức đầu tư; nhiều chủ đầu

tư đã chủ động cắt giảm, tiết kiệm dự toán công trình; tiến độ giải ngân các công trình đã được chủ động đẩy nhanh; một số chủ đầu tư đã tổ chức đấu thầu qua mạng…

Tuy nhiên, theo báo cáo của ngành chức năng, một số đơn vị, địa phương vẫn chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của Đề án, do đó chưa quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ các giải pháp của Đề án; chưa quan tâm bố trí kinh phí để thực hiện công tác lập quy hoạch chi tiết và công tác cắm mốc giới quy hoạch ra ngoài thực địa Công tác giám sát, kiểm tra việc khảo sát lập hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán của một số chủ đầu tư còn buông lỏng; tiến

độ giải ngân các công trình, dự án thấp chủ yếu là do chủ đầu tư còn lúng túng, thiếu chủ động trong việc thực hiện theo trình tự, theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công… Một số chủ đầu tư thực hiện chưa nghiêm túc các giải pháp tiết kiệm theo ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh; việc kiểm tra, xử

lý vi phạm trong hoạt động đầu tư chưa đảm bảo tính răn đe; năng lực tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu của một số chủ đầu tư còn yếu, còn phụ thuộc vào đơn vị tư vấn đấu thầu…

Thực tế cho thấy, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân vẫn còn nhiều hạn chế, cụ thể như trong khâu tư vấn, thiết kế chưa sát, nhiều công trình có mức dự toán quá cao, khi được thẩm định lại đã bị cắt giảm tiền tỷ; khâu giám sát thi công chưa bám sát công trường để cho nhà thầu đưa vật liệu kém chất lượng vào thi công; còn có công trình sử dụng nguyên vật liệu, thiết bị, vật tư sai thiết kế; thi công sai thiết kế; còn có dự án giao thông đơn vị thi công đổ chất thải không đúng vị trí mà phương án đã phê duyệt…

Nhằm chấn chỉnh và khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, UBND

tỉnh tập trung quản lý quy hoạch, kiến trúc đi vào chiều sâu, hướng tới chiến

Trang 32

lược Quốc gia về tăng trưởng xanh; tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; kịp thời công bố, công khai quy hoạch, xây dựng kế hoạch và triển khai quy hoạch; tập trung các nguồn lực để triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết làm cơ sở quản lý kiến trúc đô thị và lập dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật; quản lý chặt chẽ kiến trúc, quy mô công trình, vật liệu công trình và mối liên hệ với cảnh quan khu vực Tổ chức thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng và giám sát tác giả một cách nghiêm túc, chặt chẽ, thường xuyên Tổ chức lập đầy đủ các hồ sơ, tài liệu quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định; thực hiện báo cáo về chất lượng công trình nghiêm túc, đầy đủ, đúng thời gian Kiện toàn, nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, viên chức và người lao động làm việc trong lĩnh vực đầu tư xây dựng Có cơ chế, hình thức khen thưởng, kỷ luật

và xử lý nghiêm minh những vi phạm, sai sót trong quá trình thực hiện nhiệm

vụ gây lãng phí, thất thoát nguồn lực tài chính của Nhà nước

1.2.2.4 Kinh nghiệm của huyện Tân Sơn, Phú Thọ

Năm 2021, huyện Tân Sơn được giao 170.163 triệu đồng (trong đó nguồn vốn được phép kéo dài từ năm 2020 sang năm 2021 là 31.400 triệu đồng) để thực hiện 79 dự án gồm: 33 dự án hoàn thành, 17 dự án chuyển tiếp,

29 dự án khởi công mới Tính đến ngày 31/7/2021, khối lượng thực hiện các công trình đạt 137.011 triệu đồng; giá trị giải ngân đạt 103.105 triệu đồng, đạt

tỷ lệ 60,5% Một số nguồn vốn đầu tư có kết quả giải ngân khá cao như vốn ngân sách trung ương đạt 73%; các nguồn vốn thuộc nguồn ngân sách địa phương như: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung đạt 82,1%, vốn sự nghiệp đạt 73,1%

Là huyện miền núi, kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, chính vì thế,

để thúc đẩy giải ngân các nguồn vốn, huyện tập trung chuẩn bị kỹ lưỡng công tác lập, thẩm định chủ trương đầu tư các dự án ngay từ năm trước, khi được giao vốn thì huyện tổ chức phê duyệt và đấu thầu ngay, trong đó xác định

Trang 33

những công trình trọng điểm, “cấp bách” để ưu tiên triển khai Hằng tháng, huyện tổ chức họp nhằm lắng nghe, tháo gỡ những khó khăn của chủ đầu tư, nhà thầu thi công Trong đó, quan tâm thực hiện nhiều biện pháp tháo gỡ vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, điều chỉnh cơ cấu, dự toán các dự án gặp khó khăn do đơn giá xây dựng tăng so với thời điểm phê duyệt

dự án, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ các dự án Đặc biệt, huyện cũng yêu cầu các chủ đầu tư, nhà thầu hoàn thiện thủ tục thanh toán ngay sau khi có khối lượng được nghiệm thu, không dồn khối lượng thanh toán vào cuối năm

Đến thời điểm này, huyện Tân Sơn có 29 dự án hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng; tổng số dự án được phê duyệt quyết toán là 22 dự án, số tiền tiết kiệm được ước trên 2,2 tỷ đồng so với đề nghị quyết toán Một số công trình, dự án trọng điểm như: Các công trình cầu vượt lũ; hạ tầng khu tái định

cư tại các xã Xuân Sơn, Lai Đồng, Tân Phú; đường Tân Phú - Xuân Đài (giai đoạn 2021 - 2025); sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới nhà văn hóa các xã được đẩy nhanh tiến độ triển khai UBND huyện cũng đã thực hiện kiểm kê, kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 25 dự án; tổng kinh phí bồi thường là 4,5 tỷ đồng

Điển hình như dự án Trường THPT Tân Sơn với tổng mức đầu tư 62 tỷ đồng, được bố trí từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Dự án được chia thành 2 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 có tổng mức đầu tư là 50 tỷ đồng Lũy kế bố trí vốn từ khi khởi công đến hết ngày 31/12/2020 là 35,5 tỷ đồng; kế hoạch vốn giao năm 2021 là 7 tỷ đồng Sau hơn 1 năm triển khai đến nay, dự án đã hoàn thành 100% tiến độ giai đoạn I gồm công trình nhà hiệu bộ, 24 phòng học và

5 phòng chuyên môn, các hệ thống thiết chế khác; tiến độ giải ngân đạt 100%

so với kế hoạch giao

Việc triển khai dự án rất thuận lợi do chính quyền cơ sở thực hiện sớm bàn giao mặt bằng; quan tâm, tạo điều kiện giải quyết các vướng mắc, khó khăn bởi dịch COVID-19, nhất là trong việc quyết toán và giải ngân theo kế

Trang 34

hoạch được giao Đối với dự án thành phần công trình phụ trợ, theo kế hoạch phải hoàn thành vào cuối năm 2021 Tuy nhiên, để đảm bảo đón học sinh ngay đầu năm học mới, chúng tôi đang tập trung máy móc, trang thiết bị, huy động khoảng trên 60 công nhân chia 3 ca liên tục để đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành trước ngày 25/8/2021

Từ đầu năm đến nay, dịch COVID-19 diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các dự án đầu tư công Tuy nhiên, với quyết tâm hoàn thành kế hoạch giải ngân số vốn được giao trong năm 2021, cùng với tập trung cao độ cho công tác phòng chống dịch bệnh COVID-19, UBND huyện Cẩm Khê đã quyết liệt chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 07 ngày 10/5/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021 trên địa bàn tỉnh Trong đó yêu cầu hoàn thành giải ngân 100% trước ngày 30/6/2021 đối với các dự án được giao

kế hoạch vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh toán theo quyết toán được duyệt; giải ngân tối thiểu 70% vốn năm 2021 trước ngày 15/7/2021 đối với các dự án chuyển tiếp Riêng các dự án khởi công mới đã được giao

kế hoạch chi tiết ngay từ đầu năm phải giải ngân tối thiểu đạt 50% kế hoạch vốn năm 2021 trước ngày 31/8/2021

Để tháo gỡ khó khăn trong giải ngân vốn đầu tư công, từ nguồn vốn được phê duyệt hằng năm, huyện xem xét, rà soát để phân bổ cho từng dự án, nhất là các dự án trọng điểm trên địa bàn, không bỏ sót nguồn vốn giao trong năm Huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn chú trọng ngay từ khâu quy hoạch, lập dự án, khảo sát, thiết kế, công tác đấu thầu, chỉ định thầu bảo đảm công khai, minh bạch Với quan điểm "vướng đến đâu, gỡ đến đấy", huyện đã thành lập Ban Chỉ đạo các dự án trọng điểm của huyện; thường xuyên kiểm tra tiến độ, chất lượng thi công các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn, kịp thời nắm bắt tiến độ, chất lượng và tình hình giải ngân từng dự án để có các giải pháp chỉ đạo, xử lý đối với các dự án chậm tiến độ Đồng thời, đẩy

Trang 35

nhanh công tác giải phóng mặt bằng, tích cực vận động để người dân đồng thuận chủ trương, tập trung công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, giải quyết dứt điểm các công trình còn tồn đọng, chậm lập quyết toán để giảm

nợ đọng

Dự án cải tạo, nâng cấp, gia cố đê ngòi Me, ngòi Cỏ giai đoạn I là dự

án trọng điểm của huyện Cẩm Khê trong năm 2021 Dự án do UBND huyện làm chủ đầu tư với tổng mức đầu tư trên 110 tỷ đồng Đến nay, dự án đã thực hiện trên 70% khối lượng và đang tập trung huy động tối đa nhân lực, phương tiện để đẩy nhanh tiến độ thi công, nỗ lực hoàn thành vào cuối năm 2021

Dự án có ý nghĩa quan trọng, có quy mô mở rộng tuyến đê tả, đê hữu ngòi Me, xây mới các cống qua đê đã hư hỏng và nối dài các cống trên tuyến nhằm khắc phục tình trạng tràn đê khi mực nước lũ dâng cao, đảm bảo yêu cầu chống lũ kết hợp làm đường giao thông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện Để đẩy nhanh tiến độ thi công dự án, chúng tôi phân công cán bộ thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc nhà thầu thi công, đảm bảo chất lượng dự án và lập hồ sơ nghiệm thu thanh toán ngay khi có khối lượng hoàn thành Chú trọng làm tốt công tác giải ngân nguồn vốn đi đôi với bảo đảm chất lượng công trình, phòng chống tham nhũng lãng phí

Đơn vị đang tận dụng những ngày nắng ráo đẩy nhanh thi công các hạng mục Đến nay, tiến độ thi công đắp nền K98 đạt trên 80% khối lượng, rải cấp phối đá dăm loại 2 đạt khoảng 40% khối lượng Đơn vị đã huy động

10 máy xúc, máy ủi, máy lu, 40 ôtô, gần 50 công nhân chia 4 mũi thi công để đảm bảo tiến độ thi công các hạng mục còn lại của dự án theo đúng hợp đồng

đã ký kết

Nhờ chủ động các giải pháp, tính đến hết ngày 31/7/2021, tiến độ giải ngân vốn đầu tư công của huyện Cẩm Khê đạt 140.749/176.717 triệu đồng vốn giao năm 2021 (bao gồm cả vốn kéo dài từ năm 2020 chuyển sang), đạt

tỷ lệ 79,6% Một số dự án trọng điểm trên địa bàn huyện như: Dự án đầu tư

Trang 36

xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp thị trấn Sông Thao (nay là thị trấn Cẩm Khê); dự án mở rộng Trường THPT Phương Xá; dự án Khu đô thị nhà ở Sông Thao… đã và đang đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện dự án

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hoà Bình

Qua một số tham khảo công tác quản lý dự án, có một số bài học rút ra cần nghiên cứu áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hoà Bình như sau:

+ Ban Quản lý dự án cần có bộ máy tinh giản, gọn nhẹ và đặc biệt nâng cao tính chuyên nghiệp của cán bộ quản lý dự án, xây dựng quy trình công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Chỉ rõ chức năng nhiệm vụ của bộ phận thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư, nhiệm vụ quản lý dự án đảm bảo rõ người, rõ việc

- Ban Quản lý cần lập ế hoạch tiến độ tổng thể của cả dự án; tiến độ thực hiện chi tiết từng giai đoạn, công việc cụ thể để thuận tiện cho việc quản lý

- Ban Quản lý dự án cần thường xuyên kiểm tra, giám sát trong tất cả các khâu, các công;

- Có cơ chế thưởng, phạt nghiêm minh đối với cán bộ và các đơn vị tham gia dự án

- Tăng cường phân cấp đầu tư gắn với ràng buộc trách nhiệm về rủi

ro đầu tư để hạn chế đầu tư tràn lan hoặc quy mô quá lớn vượt khả năng cân đối VĐT;

- Phân định rõ giữa Nhà nước và doanh nghiệp để kiện toàn chức năng điều tiết vĩ mô của Nhà nước và giảm tải bao cấp của Nhà nước đối với doanh nghiệp;

- Hoàn thiện thể chế phải đảm bảo tính đồng bộ và có tầm chiến lược lâu dài, hạn chế bớt những điều chỉnh mang tính sự vụ, cục bộ và xử lý tình thế trong một thời gian ngắn;

Trang 37

- Xây dựng đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng ở các địa phương phải giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân theo quan điểm “ Nhà nước và nhân dân cùng làm”;

- Chi tiết và công khai hóa các quy trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tư để thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính và năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương;

- Nâng cao vai trò tiên phong của cán bộ chủ chốt với tinh thần “ dám làm dám chịu trách nhiệm” và sẵn sàng đối thoại trực tiếp với công dân

Trang 38

Chương 2

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Hoà Bình

- Phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ

- Phía Đông giáp Thành phố Hà Nội

- Phía Tây giáp tỉnh Sơn La

- Phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình, Hà Nam và Thanh Hoá

Tỉnh Hoà Bình có 10 huyện và một thành phố, bao gồm 191 xã, 8 phường và 11 thị trấn Có trung tâm là Thành phố Hòa Bình cách Hà Nội 76

km, Đường quốc lộ 6 đi qua Hoà Bình dài 125 km, nối liền Hà Nội, đồng bằng Bắc Bộ với Tây Bắc và Thượng Lào Các tuyến đường 12, 15, 21 nối liền Hoà Bình với các tỉnh Ninh Bình, Thanh Hoá, Hà Nam (Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình, www.hoabinh.gov.vn)

2.1.1.2 Địa hình

Địa hình Hoà Bình bị chia cắt phức tạp và có độ dốc lớn Vùng núi cao hiểm trở nằm ở phía Tây Bắc với diện tích 212.740 ha, chiếm 44,8% diện tích

tự nhiên của tỉnh, với độ cao trung bình 600 - 700 m so với mặt nước biển và

độ dốc 300 - 350, có nơi độ dốc trên 400 Phía Đông Nam là vùng núi thấp với diện tích 262.740 ha, chiếm 55,2% diện tích tự nhiên, với độ cao trung bình

100 - 200 m và độ dốc từ 200 - 250

Trang 39

Hoà Bình nằm trên dải cao nguyên đá vôi chạy suốt từ Phong Thổ (Lai Châu) đến bờ biển Ninh Bình với đặc điểm nổi bật là phân cắt mạnh bởi các dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Hoạt động Cacxtơ đã tạo

ra các bồn địa giữa núi có điều kiện cư trú thuận lợi, hình thành nên các xứ Mường trù phú Ở vùng cao (phía tây và tây bắc) có các dãy núi trùng hệ tầng nối tiếp với nhau, vùng giữa là những dãy núi thấp hay đồi cao với những thung lũng nhỏ hẹp, vùng dưới (phía đông và đông bắc) có nhiều đồi thoải xen kẽ đồng ruộng, mang tính trung du Hoà Bình có 11 đỉnh đỉnh núi cao trên 1.000 mét, trong đó có đỉnh cao nhất là Phu Canh (huyện Đà Bắc) cao 1.373 m (Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình, www.hoabinh.gov.vn)

2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Hòa Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa động lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 23°C Tháng 7 có nhiệt

độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 29°C, ngược lại tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,5°C

Mạng lưới sông suối của tỉnh Hòa Bình khá dày đặc, phân bố tương đối đồng đều Trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có ba lưu vực sông lớn gồm: lưu vực sông lớn là sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi, sông Bùi Những con sông lớn chảy qua địa phận tỉnh có: sông Đà dài 151 km, sông Bôi dài 66 km, sông Bưởi dài 48 km, sông Bùi dài 9 km và một số sông nhỏ như sông Cò (Lương Sơn), sông Cầu Đường, sông Thanh Hà, sông Lạng (Yên Thủy) Trữ lượng nước mặt của các dòng sông nói trên rất lớn, tốc độ dòng chảy cao do đặc điểm địa hình tương đối dốc Trong đó, đáng lưu ý nhất là sông Đà

Sông Đà là nhánh lớn của sông Hồng, bắt nguồn từ núi Ngụy Sơn của tỉnh Vân Nam-Trung Quốc, có cao độ đầu nguồn là 1.500 m Diện tích lưu vực sông đến công trình thủy điện Hòa Bình là 51.700 km2, chiếm 31% lưu vực sông Hồng, nhưng về tổng lượng nước thì lại chiếm 49% tổng lượng nước của sông Hồng Dòng chính sông Đà chảy qua các huyện Mai Châu, Đà

Trang 40

Bắc, Tân Lạc, Thành phố Hòa Bình và huyện Kỳ Sơn Ngoài dòng chính sông

Đà còn có các nhánh suối nhỏ chảy trên đất Hòa Bình như: Suối Khoáng, suối Nhạp, Bãi Sang, Ngòi Hoa, Ngòi Lát, Ngòi Mong (Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình, www.hoabinh.gov.vn)

Sông Bôi là nhánh chính của sông Đáy Tổng chiều dài dòng chính sông Bôi có chiều dài trên 100 km (đoạn chảy qua tỉnh Hòa Bình là 66 km), diện tích toàn bộ lưu vực là 664 km2 Lưu vực sông Bôi phần lớn thuộc vào địa phận tỉnh Hòa Bình, trong đó phần diện tích nằm trong khu vực núi đá chiếm 77,9 km2 Độ cao bình quân của lưu vực là 265 m, độ dốc bình quân của lưu vực là 20,5% chiều rộng bình quân của lưu vực là 11,1 km, mật độ lưới sông trong lưu vực là 1,07 km/km2, hệ số không đối xứng là 0,26, hệ số uốn khúc 1,41

Sông Bưởi là một chi lưu của sông Mã Lượng dòng chảy của sông Bưởi cũng khá dồi dào, tổng lượng nước nhiều năm là 1,65 tỷ mét khối, ứng với lưu lượng bình quân là 52,5 m3/s và môđun dòng chảy là 27,71 l/s/km2 Thượng nguồn sông Bưởi là hợp lưu của 3 nhánh suối lớn đó là suối Cái, suối Bin, suối Cộng Hoà đến Vụ Bản (huyện Lạc Sơn), 3 nhánh hợp lại tạo thành sông Bưởi

Sông Bùi bắt nguồn từ dãy núi cao của Trường Sơn chảy qua Cao Răm, Tân Vinh, thị trấn Lương Sơn, Nhuận Trạch và chảy vào địa phận huyện Chương Mỹ, Hà Nội Sông Bùi là chi lưu lớn của sông Tích, có chiều dài là 9

km, chiều dài lưu vực là 8 km, diện tích lưu vực là 33,1 km2, chiều rộng bình quân lưu vực là 4,1 km, hệ số uốn khúc của sông là 1,13 Đây là con sông nhỏ, ngắn và dốc nên thường gây ra lũ quét hàng năm

Sông Thanh Hà bắt nguồn từ dãy núi đá vôi phía Tây Nam huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình, chảy qua vùng trũng rồi nhập thành một dòng chảy ra sông Đáy tại cửa Bạch Tuyết cách khoảng gần 1 km ở phía thượng lưu Bến Đục (nay là cầu bê tông Đục Khê), trên địa phận tỉnh Hòa Bình sông có chiều

Ngày đăng: 13/07/2023, 11:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ, 2009. Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
2. Chính phủ, 2009. Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
3. Chính phủ, 2013. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 về Quản lý chất lượng Công trình xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 về Quản lý chất lượng Công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
4. Đinh Khánh Công, 2015. Nghiên cứu các giải pháp để nâng cao chất lượng thực hiện trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Luận văn thạc sĩ. Đại học kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp để nâng cao chất lượng thực hiện trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Tác giả: Đinh Khánh Công
Nhà XB: Đại học kinh tế
Năm: 2015
5. Hoàng Thị Ngọc Diệp, 2016. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Luận văn thạc sĩ kinh tế: Đại học Kinh tế Mỏ - Địa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Hoàng Thị Ngọc Diệp
Nhà XB: Đại học Kinh tế Mỏ - Địa chất
Năm: 2016
6. Nguyễn Văn Dung, 2017. Quản trị dự án hiện đại. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Dung
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2017
7. Phạm Văn Dũng và cộng sự, 2018. Kinh tế chính trị đại cương. Hà Nội: NXB Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế chính trị đại cương
Tác giả: Phạm Văn Dũng, cộng sự
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
Năm: 2018
8. Nguyễn Văn Đáng, 2013. Quản lý dự án xây dựng. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
9. Phan Huy Đường, 2015. Quản lý nhà nước về kinh tế. Hà Nội: NXB Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Phan Huy Đường
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
Năm: 2015
10. Nguyễn Mạnh Hà, 2015. Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng. Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà
Nhà XB: Luận văn Thạc sĩ
Năm: 2015
11. Nguyễn Xuân Hải, 2014. Quản lý dự án nhìn từ góc độ Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu. Hà Nội: NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án nhìn từ góc độ Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu
Tác giả: Nguyễn Xuân Hải
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2014
12. Đỗ Thị Xuân Lan, 2013. Giáo trình quản lý dự án xây dựng. Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Đỗ Thị Xuân Lan
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2013
13. Nguyễn Bạch Nguyệt, 2015. Giáo trình lập dự án đầu tư. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2015
14. Quốc hội, 2013. Luật đấu thầu. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2013
15. Quốc hội, 2014. Luật đầu tư. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2014
16. Quốc hội, 2014. Luật xây dựng. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2014
17. Quốc hội, 2015. Luật Ngân sách Nhà nước. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2015
18. Trương Thị Thu Thanh, 2015. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thuộc nguồn vốn nhà nước. Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thuộc nguồn vốn nhà nước
Tác giả: Trương Thị Thu Thanh
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ
Năm: 2015
19. Bùi Ngọc Toàn, 2018. Giáo trình quản lý dự án xây dựng giai đoạn thi công xây dựng công trình. Hà Nội: NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án xây dựng giai đoạn thi công xây dựng công trình
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2018

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w