Với mục tiêu nêu trên em hy vọng bài thực tập chuyên đề tốt nghiệp của mình nêu lên đợc thực trạng xuất khẩu thuỷsản của Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội và đề xuấtmột số giải pháp
Trang 1Lời mở đầu
“Rừng vàng, biển bạc”- Đất Nớc Việt Nam Đó là câu ngời
x-a vẫn thờng tự hào để nói về đất nớc củx-a mình Với thời đạingày nay thì rừng chỉ vàng, biển chỉ bạc khi chúng ta biếtgiữ gìn và phát huy thế mạnh của mình để ngày càng pháttriển Việt Nam đợc xem là một Đất Nớc đợc thiên nhiên u đãi với
hệ thống sông ngòi ao hồ chằng chịt, điều kiện khí hậu thuậnlợi, vì vậy tiềm năng thuỷ sản Việt Nam là vô cùng to lớn Nhậnthức đợc điều đó, Nhà Nớc ta đã quyết định chọn thuỷ sản làmột trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn trong các ngànhkinh tế chiến lợc Việt Nam Trong công cuộc xây dựng đất nớchiện nay, ngành thuỷ sản Việt Nam đã và đang nỗ lực phấn
đấu phát triển, đẩy mạnh việc khai thác- nuôi trồng- chế biếncác mặt hàng thuỷ sản có giá trị, mở rộng thị trờng tiêu thụkhắp nơi trên thế giới nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩuViệtNam
Lô hàng thuỷ sản Việt Nam đầu tiên đã cập cảng nớc Mỹvào tháng 7/1994, sau 4 tháng Mỹ bãi bỏ lệnh cấm vận kinh tế
đối với Việt Nam, đã mở ra cơ hội phát triển thị trờng xuấtkhẩu thị trờng thuỷ sản mới Đến khi Hiệp định thơng mại Việt
Mỹ đợc ký kết (7/2000), Mỹ đã trở thành thị trờng xuất khẩuthuỷ sản lớn của Việt Nam với tốc độ tăng giá trị xuất khẩu củanăm sau cao hơn năm trớc Mảnh đất hứa này không chỉ phongphú về nhu cầu tiêu dùng hàng thuỷ sản mà giá cả nhập khẩucũng cao hơn Tây Âu và Nhật Bản- hai thị trờng truyền thốngcủa thủy sản Việt Nam
Khi tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới các doanhnghiệp của ta mới thấy đợc vai trò to lớn và cần thiết của việc
Trang 2nâng cao khả năng cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu thuỷsản Có đợc khả năng cạnh tranh cho sản phẩm thuỷ sản củamình là vũ khí cơ bản nhất quyết định khả năng tồn tại,
đứng vững của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Đốivới Mỹ, thị trờng mới nổi lên trong cơ cấu thị trờng xuất khẩucủa Việt nam thì việc nâng cao khả năng cạnh tranh các mặthàng thuỷ sản xuất khẩu càng quan trọng, hơn nữa vì ViệtNam đã chậm hơn Thái Lan và Trung Quốc, hai quốc gia xuấtkhẩu thuỷ sản tiêu biểu của Châu á trên thị trờng Mỹ Tìmhiểu và đánh giá tình hình xuất khẩu và năng lực cạnh tranhhiện tại của ngành thuỷ sản Việt Nam nói chung và thị trờng
Mỹ nói riêng tuy không còn là đề tài mới mẻ nhng luôn cần thiết
đối với ngời quan tâm tới sự phát triển ngành thuỷ sản nớc nhà
Hoà cùng với sự phát triển của đất nớc, Công ty xuất nhậpkhẩu thuỷ sản Hà Nội đang nỗ lực cố gắng để nâng cao khảnăng cạnh tranh của mình không những trên thị trờng truyềnthống nh Nhật Bản, Hồng Kông…, mà còn trên những thị trờngmới đầy tiềm năng nh Mỹ Vì vậy Công ty phải không ngừng
đánh giá thực trạng cạnh tranh của mình trên thị trờng Mỹ để
từ đó có những giải pháp đúng đắn để nâng cao thị phầncủa mình Với mục tiêu nêu trên em hy vọng bài thực tập chuyên
đề tốt nghiệp của mình nêu lên đợc thực trạng xuất khẩu thuỷsản của Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội và đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công
ty trên thị trờng Mỹ- thị trờng giàu tiềm năng và đang mởrộng đối với mặt hàng thuỷ sản Việt Nam nói chung và củaSeprodex Hà Nội nói riêng
Chuyên đề gồm 3 chơng Kết cấu nh sau:
Trang 3Chơng I- Những vấn đề lý luận chung về khả năng cạnh tranh của hàng thuỷ sản xuất khẩu.
Chơng II- Thực trạng kinh doanh và khả năng cạnh tranh mặt hàng thuỷ sản trên thị trờng Mỹ của Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội.
Chơng III- Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh hàng thuỷ sản của Seprodex Hà Nội trên thị trờng Mỹ.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn PGS – TS NguyễnThị Hờng, Th.s Mai Thế Cờng, và Công ty Xuất nhập khẩu thuỷsản Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành bài chuyên đề thực tậptốt nghiệp này
Chơng I.
Những lý luận chung về khả năng cạnh tranh của hàng thuỷ sản xuất khẩu.
I lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
Trang 4“Cạnh tranh có thể hiểu là một quá trình kinh tế mà ở đócác chủ thể kinh tế ganh đua, tìm mọi biện pháp- cả nghệthuật và thủ đoạn- để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thôngthờng là nhằm chiếm lĩnh thị trờng, giành lấy khách hàngcũng nh các điều kiện sản xuất, tiêu thụ hàng hoá có lợinhất.”(1)1
Từ nhận thức về cạnh tranh trên ta có thể mở rộng thêmkhái niệm “khả năng cạnh tranh” Khả năng cạnh tranh của mộthàng hoá là khái niệm dùng để chỉ khả năng mở rộng và pháttriển các quan hệ thơng mại nhằm mở rộng thị trờng và đa lạihiệu quả kinh tế: đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế đất n-ớc
Trên các phơng tiện thông tin đại chúng, ngời ta thờngcho rằng khả năng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, thậm chícả sức cạnh tranh, tính cạnh tranh… đều hoàn toàn thống nhất
và có thể thay thế cho nhau Tuy nhiên một số quan điểm mớicho rằng cần chú ý khi sử dụng những khái niệm này vì có lúcnăng lực cạnh tranh và khả năng cạnh tranh là khác nhau “Khảnăng là cái có thể xảy ra trong điều kiện nhất định” và “nănglực liên quan chặt chẽ đến hiện thực, nó là cặp phạm trù phản
ánh mối quan hệ biện chứng giữa cái hiện có, hiện đang tồntại thực sự với những gì cha có, nhng sẽ có trong điều kiện t-
ơng ứng, sự vật nói tới trong khả năng cha tồn tại” Ví dụ nh khảnăng tồn tại của hàng hoá tức là sự vật đó có những yếu tố đểtồn tại nhng chỉ là trừu tợng cha đợc thực tế chứng minh Cònkhi nói đến năng lực của một sự vật hiện tợng thì có nghĩa sựvật đó có khả năng và khả năng này đã đợc chứng minh trongthực tế
1 (1) Chiến lợc thâm nhập thị trờng Mỹ (PGS.TS Võ Thanh Thu)
Trang 5Nh vậy năng lực cạnh tranh của hàng hoá chính là khảnăng cạnh tranh của hàng hoá đợc đa vào chứng thực trongthực tế Đồng nhất với khái niệm năng lực cạnh tranh còn có sứccạnh tranh vì từ “sức” trong từ điển Tiếng Việt là khả nănglàm việc đến mức nào đó đợc thực tế công nhận Khi sử dụngcác khái niệm này còn tuỳ thuộc từng cấp độ để có những tiêuchí khác nhau để xem xét.
Trong phạm vi bài chuyên đề này sức cạnh tranh đợc hiểu
là cạnh tranh trong thơng mại, thể hiện cả tầm vĩ mô và vi mô,tổng hợp các tiêu thức tạo nên năng lực cạnh tranh của sản phẩmhàng hoá xuất khẩu Bởi vì muốn đánh giá đúng năng lực cạnhtranh của một loại hàng cần xem xét mọi nhân tố chủ quan vàkhách quan, khả năng bên trong và ảnh hởng từ bên ngoài cóthể tác động đến sự tồn tại của loại hàng đó Rõ ràng nếu chỉdựa vào khả năng mở rộng quan hệ thơng mại thị phần đểcho rằng năng lực cạnh tranh của loại hàng đó là tốt hay kémthì không chính xác Trờng hợp phải bán hạ giá do hàng chất l-ợng kém dẫn đến giảm giá trị nhng thị phần của loại hàng đótrên thị trờng lại tăng lên, hoặc bán hàng trả nợ cho chính phủ,quan hệ thơng mại đợc mở rộng nhng không phản ánh đợcnăng lực cạnh tranh thực của hàng hoá
Khái niệm khả năng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh đợc
sử dụng rất nhiều khi nói về khả năng tồn tại phát triển của mộtquốc gia, một ngành kinh tế hoặc của doanh nghiệp hay mộtmặt hàng nào đó Căn cứ theo các cấp độ và đối tợng đề cập
đến mà chúng ta có các định nghĩa về khả năng cạnh tranhcủa một quốc gia, ngành, doanh nghiệp, loại mặt hàng cụ thể
“ Cạnh tranh của một quốc gia là khả năng kinh doanh dựatrên năng lực của giới kinh doanh và dựa trên môi trờng cạnh
Trang 6tranh kinh tế đợc tạo nên bởi chính phủ” Năng lực cạnh tranhcủa một ngành theo WEF (Diễn đàn kinh tế thế giới) đợc hiểulà: Khả năng một chủ thể tạo ra và duy trì lợi nhuận và thịphần ở ngoài nớc mà tại đó có nhiều chủ thể khác cùng thamgia kinh doanh ngành hàng đó, thông qua việc tận dụng lợi thế
so sánh về chi phí sản xuất và năng xuất và một loạt các nhân
tố đặc trng của ngành
Còn đối với một doanh nghiệp năng lực cạnh tranh lại thểhiện qua sự tồn tại, phát triển, thị phần chiếm lĩnh nhờ vàonhững lợi thế mà doanh nghiệp có đợc nh chi phí sản xuấtthấp hơn, hiệu quả kinh doanh cao hơn…
Một mặt hàng, loại sản phẩm đợc coi là có năng lực cạnhtranh trên thị trờng là những sản phẩm có những đặc tính uviệt hơn các sản phẩm cùng loại khác trên thị trờng nh chất lợngcao, đợc khách hàng a chuộng
Đánh giá khả năng cạnh tranh của một quốc gia, một doanhnghiệp hay một loại sản phẩm phải thông qua một loạt các tiêuchí cùng những nhân tố ảnh hởng đến nó Nhng cũng khôngthể đánh giá năng lực cạnh tranh độc lập của một quốc gia màkhông đề cập đến năng lực cạnh tranh của các ngành kinh tế,của các doanh nghiệp trong nớc và của các mặt hàng xuất khẩuchủ lực Bởi vì một quốc gia khi tham gia vào các quan hệquốc tế không chỉ bằng các quan hệ ngoại giao mà quan trọnghơn phải thông qua hoạt động kinh doanh thơng mại của cácdoanh nghiệp Sản phẩm mà các doanh nghiệp cung cấp trênthị trờng có đợc vị trí tốt hay nói cách khác năng lực cạnhtranh của những sản phẩm xuất khẩu cao thì quốc gia đó cónăng lực cạnh tranh trong sản xuất hàng xuất khẩu
Trang 7Trong quá trình hội nhập, nâng cao khả năng cạnh tranhthơng mại là một vấn đề bức xúc, đảm bảo chủ động hộinhập kinh tế quốc tế và khu vực; nâng cao hiệu quả hợp tácquốc tế đảm bảo độc lập tự chủ ổn định kinh tế- xã hội –chính trị của đất nớc
2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh
Khi đánh giá năng lực cạnh tranh, nh đã nêu trong phầnkhái niệm, cần xác định chủ thể đợc đánh giá là ngành hàng,doanh nghiệp hay quốc gia Mỗi chủ thể lại có hệ thống chỉtiêu xác định khả năng cạnh tranh khác nhau, phụ thuộc vàonhững địa điểm, tính chất của đối tợng đa ra nghiên cứu.Trong chuyên đề này ta chỉ xét năng lực cạnh tranh sản phẩmcủa một doanh nghiệp Do vậy cấp độ chủ thể đợc đánh giá ở
đây là ngành hàng của doanh nghiệp Vì vậy ta sẽ xét cácchỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và củahàng hoá
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp theo quan điểmMarketing Mix đợc xác định thông qua 4 cặp tiêu chí:
- Product (Sản phẩm)-Acceptability (Sự chấp nhận của côngchúng)
Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất có phù hợp với yêucầu của thị trờng không Thông thờng một sản phẩm đợc đánhgiá là có năng lực cạnh tranh nhất thiết phải đợc ngời tiêu dùngchấp nhận, hài lòng về chất lợng sản phẩm
Doanh nghiệp thờng dùng chỉ tiêu này để đánh giá sự tồntại của sản phẩm trên thị trờng Một sản phẩm nhận đợc sựchấp nhận nhiệt tình của công chúng thì sản phẩm đó đã
Trang 8thành công trong việc đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng, đây làbớc quan trọng đầu tiên để đánh giá năng lực cạnh tranh củasản phẩm.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất một loại hàng hoáthì sự chấp nhận sản phẩm của công chúng là điều kiện sốngcòn của doanh nghiệp Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
ở đây thể hiện ở chỗ là sản phẩm nào đợc ngời tiêu dùng chấpnhận bỏ tiền ra chi tiêu nhiều hơn thì sản phẩm đó có khảnăng cạnh tranh hơn các sản phẩm cùng loại khác
Còn với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại hàng hoá thì
để xác định khả năng cạnh tranh của mình ngoài việc đikhảo sát thị trờng còn phải dựa trên doanh thu mà doanhnghiệp đó đạt đợc Việc này khá phức tạp vì nhiều loại hànghoá nên để đánh giá mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp đốivới từng loại sản phẩm một ta phải dựa trên kết quả của từngmặt hàng tiêu thụ rồi sau đó tổng kết đánh giá cho toàn quátrình hoạt động Đối với những doanh nghiệp nh thế này thì
uy tín của họ cũng là một yếu tố để tăng sự tin tởng của kháchhàng khi lựa chọn sản phẩm và từ đó nâng cao đợc khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng
- Price (Giá cả)- Affordability (Sự phải chăng)
Giá cả cũng là nhân tố quan trọng xác định năng lực cạnhtranh trên thị trờng Giá cả thờng phải đợc xác định sao chophù hợp với thu nhập ngời tiêu dùng Tuy nhiên một số sản phẩmcùng loại với các sản phẩm khác đang bán trên thị trờng nhng đ-
ợc ngời tiêu dùng trả giá cao hơn tức là doanh nghiệp sản xuất rasản phẩm đó có năng lực cạnh tranh hơn các doanh nghiệpkhác trong việc sản xuất loại sản phẩm đó
Trang 9Chính sách về giá thành sản phẩm của một doanh nghiệpnhất là với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại hàng hoá thìquả là một vấn đề rất nan giải Vì doanh nghiệp cần phải
định giá sản phẩm làm sao phù hợp với khả năng chi tiêu củakhách hàng nhng vẫn đảm bảo đợc mức lợi nhuận cao nhất cóthể thu về cho doanh nghiệp
- Place ( Địa điểm)- Availability (Sự sẵn có)
Hệ thống phân phối sản phẩm quyết định phơng thứcbán hàng nh thế nào, xác định tính kịp thời, nhanh chóng đasản phẩm tới khách hàng Đây là một chỉ tiêu đánh giá nhất
định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủcạnh tranh khác Ngời tiêu dùng sẽ lựa chọn những doanh nghiệpnào mà việc đa hàng hoá đến với họ gặp ít rủi ro và thuậntiện nhất, chi phí vận chuyển phù hợp
Đối với những doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng tơisống, cần việc vận chuyển nhanh chóng thì địa điểm chính
là điều kiện quan trọng để đa đợc sản phẩm đảm bảo chấtlợng đến ngời tiêu dùng, nâng cao khả năng cạnh tranh củamình trên thị trờng
- Promotion (Xúc tiến bán hàng)- Attractiveness (Sự lôi cuốn)
Xúc tiến bán hàng là các hoạt động quảng cáo, đẩy mạnhtiêu thụ… những hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành nhằmtạo ra sự hấp dẫn lôi cuốn của sản phẩm đối với ngời mua Mộtsản phẩm có năng lực cạnh tranh trớc hết phải gây chú ý vàkhiến khách hàng sẵn sàng bỏ tiền mua nó Tất nhiên càngnhiều ngời chọn mua sản phẩm thì thị phần của doanhnghiệp chiếm lĩnh càng cao, lợi nhuận thu về càng nhiều
Trên thơng trờng, doanh nghiệp không chỉ kinh doanhmột mình mà cạnh tranh với nhiều đối thủ Mỗi một doanh
Trang 10nghiệp có những chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh khácnhau, tuỳ thuộc vào khả năng sử dụng và tạo ra lợi thế cạnhtranh của doanh nghiệp đó Kết quả đợc thể hiện qua số thịphần chiếm lĩnh, doanh số, lợi nhuận, bán hàng, uy tín thơngmại… của doanh nghiệp trên thị trờng.
2.2 Cạnh tranh của hàng hoá.
Thông thờng các thông số chủ yếu để xác định khả năngcạnh tranh của hàng hoá gồm
- Chất lợng hàng hoá
Để đánh giá khả năng cạnh tranh của một hàng hoá thìchất lợng hàng hoá là một thông số chủ yếu xác định sự bềnvững của hàng hóa đó trên thị trờng Ngày nay ngời tiêu dùngrất quan tâm đến chất lợng của hàng hoá vì nó gắn chặt vớilợi ích của họ Một sản phẩm có đầy đủ những tiêu chuẩn chấtlợng đáp ứng yêu cầu của ngời tiêu dùng thì hàng hoá đó cókhả năng cạnh tranh rất mạnh trên thị trờng
Để xác định đợc chất lợng của hàng hoá thì phản ứng củangời tiêu dùng với sản phẩm đó là yếu tố quyết định Ngày naychất lợng hàng hoá thờng đợc kiểm định bởi một tổ chức kiểmtra chất lợng có uy tín Doanh nghiệp nào có giấy chứng nhậntiêu chuẩn chất lợng của tổ chức này thì khả năng cạnh tranhcủa hàng hoá trên thị trờng sẽ cao và đảm bảo hơn
- Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là một yếu tố quan trọng quyết định
đến giá thành sản phẩm Doanh nghiệp có chi phí sản xuấthàng hoá càng thấp thì giá thành sản phẩm sẽ hạ Nhng điềunày không hề đơn giản chút nào vì để giảm đợc chi phí sảnxuất thì doanh nghiệp đó cần phải đổi mới công nghệ hoặcgiảm chi phí cho một khâu sản xuât nào đó hoặc các tính
Trang 11toán khác, nhng dù thế nào thì sản phẩm sản xuất ra cũng phải
đảm bảo chất lợng, đáp ứng yêu cầu ngời tiêu dùng
Chi phí sản xuất thấp thì sản phẩm đó rất có lợi thếcạnh tranh so với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng, vì khi
đó giá thành sản phẩm sẽ thấp Điều này càng có u thế hơn khichúng ta hớng sản phẩm tới nhóm khách hàng nhạy cảm về giá,mức tiêu thụ hàng hoá sẽ tăng Điều này sẽ làm tăng khả năngcạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng
- Mẫu mã bao bì sản phẩm
Với một xã hội ngày càng phát triển, mức sống dần đợcnâng cao, thì đối với một doanh nghiệp ngoài việc đa hànghoá làm sao cho chất lợng đảm bảo, giá cả phù hợp thì mẫu mãbao bì sản phẩm là một trong những tiêu thức đánh giá sựthành công của sản phẩm đó trên thị trờng Mẫu mã bao bìsản phẩm không chỉ là vỏ ngoài bao bọc sản phẩm mà nó còn
là biểu tợng của sản phẩm đó, của doanh nghiệp đó, trên baobì sản phẩm bao gồm các thông tin nh tên sản phẩm, nơi sảnxuất, các thành phần tạo nên sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sửdụng, các chú ý khác Ngoài chức năng trên, bao bì sản phẩm
đặc biệt quan trọng đối với những mặt hàng cần bảo quảntrong những điều kiện khác thờng
Đối với doanh nghiệp sản xuất một loại hàng hoá thì mẫumã bao bì sản phẩm sẽ dễ dàng nhận biết hơn với ngời tiêudùng, còn với doanh nghiệp sản xuất nhiều loại hàng hoá thì ng-
ời tiêu dùng thờng phải nhận biết sản phẩm của doanh nghiệpqua các biểu trng đợc in trên bao bì sản phẩm Ngời tiêu dùngthờng lựa chọn sản phẩm qua mẫu mã bao bì mà mình cảmthấy yên tâm và tin tởng, vì vậy khả năng cạnh tranh của hàng
Trang 12hoá nào càng cao thì mẫu mã bao bì sản phẩm đó càng đợckhách hàng lựa chọn
- Giá cả thị trờng sản phẩm đó
Giá cả thị trờng sản phẩm là khâu rất quan trọng đối vớingời tiêu dùng trong việc quyết định có nên mua sản phẩm đóhay không Việc xác định giá của sản phẩm trên thị trờng sẽ làmột thành công của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp định giá
đúng, phù hợp với thu nhập ngời tiêu dùng, kích thích khả năngmua sản phẩm nhng đồng thời vẫn đảm bảo đợc mức lợi nhuậncủa doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp định giá sản phẩm thấphơn giá cả sản phẩm cùng loại trên thị trờng thì khả năng cạnhtranh sẽ cao hơn
- Thị phần chiếm lĩnh
Thị phần chiếm lĩnh là một tiêu thức quan trọng đánh giákhả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng, sản phẩmnào có đợc thị phần chiếm lĩnh nhiều hơn thì khả năng cạnhtranh của sản phẩm đó cao hơn so với các sản phẩm cùng loại,
nó đánh giá đợc khả năng đa sản phẩm tới tay ngời tiêu dùngmạnh hơn và hiệu quả hơn
Từ hai chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trên có thểthấy rằng để đánh giá khả năng cạnh tranh của một hàng hoácủa một doanh nghiệp một cách hiệu quả thì việc kết hợp cácchỉ tiêu thành một hệ thống các tiêu thức để đánh giá là cầnthiết, ta có thể thấy những tác dụng của mỗi chỉ tiêu vàonhững thời điểm nhất định Cụ thể ta có thể đánh giá nhsau:
Đối với những doanh nghiệp sản xuất một loại hàng hoáthì khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng quyết
định đến sự phát triển của doanh nghiệp đó Vì vậy các
Trang 13thông số để xác định khả năng cạnh tranh của hàng hóa đánhgiá sự thành công của doanh nghiệp Chẳng hạn: chất lợnghàng hoá quyết định đến sự tồn tại bền vững của sản phẩm,chi phí sản xuất đợc phản ánh vào trong giá thành sản phẩm
đợc ngời tiêu dùng chấp nhận hay không, thị phần chiếm lĩnhnói lên sự thành công của sản phẩm trên thị trờng
Những doanh nghiệp sản xuất nhiều loại hàng hoá ngoàiviệc xây dựng một hệ thống đánh giá khả năng cạnh tranh củatừng mặt hàng, ta cần có một hệ thống đánh giá khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp, để từ đó có một cái nhìn baoquát toàn bộ thực trạng, vị thế của doanh nghiệp đối với ngờitiêu dùng, và vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng
3 Các công cụ cạnh tranh
3.1 Cạnh tranh bằng sản phẩm.
Sản phẩm quyết định đến sự tồn tại doanh nghiệp và
đồng thời tạo lợi thế có tính quyết định trong cạnh tranh, cạnhtranh về sản phẩm thờng thể hiện chủ yêú qua những mặtsau:
Cạnh tranh về tính hữu dụng của sản phẩm: Tuỳ theo nhucầu của ngời tiêu dùng mà tính hữu dụng của sản phẩm đợcthể hiện Doanh nghiệp sẽ tăng đợc khả năng cạnh tranh sảnphẩm của mình nếu doanh nghiệp đó tăng tính hữu dụngcủa sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng phùhợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng
- Cạnh tranh về bao bì: Đặc biệt là những ngành có liênquan đến lơng thực, thực phẩm, những mặt hàng có giá trị
sử dụng cao Cùng với việc thiết kế bao bì cho phù hợp, doanhnghiệp còn phải lựa chọn cơ cấu sản phẩm cho phù hợp, lựachọn cơ cấu hàng hoá và cơ cấu chủng loại hợp lý Điều đó có
Trang 14nghĩa là, trong việc đa dạng hoá và cơ cấu chủng loại sảnphẩm, nhất thiết phải dựa vào một số sản phẩm chủ yếu Cơcấu thờng thay đổi theo sự thay đổi của thị trờng, đặc biệt
là những cơ cấu có xu hớng phù hợp với nhu cầu của ngời tiêudùng
- Cạnh tranh về nhãn, mác của sản phẩm: Doanh nghiệp sửdụng công cụ này để đánh trực tiếp vào trực giác ngời tiêudùng
Cạnh tranh bằng sản phẩm là công cụ chúng ta sử dụng
để tác động vào những cảm nhận đầu tiên của khách hàngvào sản phẩm, nó sẽ có tác dụng đối với những khách hàng cónhu cầu cần ngay sản phẩm và có quyết định mua nhanhchóng, công cụ này phù hợp khi chúng ta muốn giới thiệu sảnphẩm mới ra thị trờng
3.2 Cạnh tranh về giá.
Giá là một trong các công cụ quan trọng của cạnh tranh, ờng đợc sử dụng trong giai đoạn đầu của doanh nghiệp khidoanh nghiệp bớc vào một thị trờng mới Ví dụ, để thăm dò thịtrờng, các doanh nghiệp đa vào thị trờng mức giá thấp và sửdụng mức giá đó để phá kênh phân phối của đối thủ cạnhtranh Cạnh tranh về giá thờng đợc thể hiện qua các biện phápsau:
th Giảm chi phí
- Định giá thấp và hạ giá bán
Mức giá có vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh Nếuchênh lệch về giá giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh lớnhơn chênh lệch về giá trị sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp
so với đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp sẽ đem lại lợi íchcho ngời tiêu dùng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh Vì lẽ đó
Trang 15sản phẩm của doanh nghiệp sẽ ngày càng chiếm đợc lòng tincủa ngời tiêu dùng và cũng có nghĩa là sản phẩm của doanhnghiệp có vị trí cạnh tranh ngày càng cao.
Để đạt đợc mức giá thấp doanh nghiệp cần phải xem xétkhả năng hạ giá thành của đơn vị mình Có càng nhiều khảnăng hạ giá sẽ có nhiều lợi thế so với đối thủ cạnh tranh Khảnăng hạ giá phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Chi phí về sản xuất và chi phí quản lý thấp
- Khả năng về tài chính tốt Điều này sẽ tạo ra lợi thế chodoanh nghiệp trong việc hạ giá thành trong thời kỳ đầu củasản phẩm để thu hút khách hàng về phía mình, chiếm lĩnhthị phần trên thị trờng, khả năng tài chính tốt sẽ đảm bảo chodoanh nghiệp vừa có thể hạ đợc giá thành sản phẩm nhng vẫnduy trì đợc hoạt động sản xuất kinh doanh
Nh trên đã trình bày, hạ giá sẽ là phơng pháp cuối cùng màdoanh nghiệp sẽ thực hiện trong cạnh tranh, bởi hạ giá ảnh hởngtrực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, doanhnghiệp cần phải lựa chọn thời điểm thích hợp để tiến hành sửdụng giá cả làm vũ khí cạnh tranh Nh thế doanh nghiệp cầnphải kết hợp nhuần nhuyễn giữa giá cả và các bộ phận về chiếtkhấu với những phơng pháp bán hàng mà doanh nghiệp đang
sử dụng, với những phơng pháp thanh toán, với xu thế, trào lucủa ngời tiêu dùng đồng thời, do đặc điểm ở từng vùng thị tr-ờng khác nhau là khác nhau nên doanh nghiệp cũng cần cóchính sách giá hợp lý ở từng vùng thị trờng, một điểm nữa màdoanh nghiệp cần phải quan tâm khi sử dụng chính sách giácả là phải biết kết hợp giá cả của sản phẩm với chu kỳ sống củasản phẩm đó Việc kết hợp này sẽ cho phép doanh nghiệp khaithác đợc tối đa khả năng tiêu thụ của sản phẩm, cũng nh không
Trang 16bị mắc vào những lỗi lầm trong việc khai thác chu kỳ sống,
đặc biệt là những sản phẩm đang đứng trớc sự suy thoái
Nhng với công cụ cạnh tranh về giá này, doanh nghiệpkhông phải chỉ có thể áp dụng biện pháp hạ giá thành sảnphẩm mới nâng cao đợc khả năng cạnh tranh mà doanh nghiệp
có thể sử dụng với các công cụ khác thì giá vẫn có thể tăng màvẫn đảm bảo khả năng cạnh tranh
Ta có thể sử dụng công cụ cạnh tranh về giá kết hợp vớicạnh tranh về chất lợng sản phẩm tức là giá cả của doanhnghiệp không giảm mà thậm chí còn tăng nếu chất lợng củasản phẩm cao hơn với sản phẩm cùng loại có mặt trên thị trờng,hoặc sản phẩm có một đặc trng đặc biết so với các sảnphẩm khác phù hợp với tâm lý ngời tiêu dùng,bên cạnh đó ta sửdụng công cụ cạnh tranh trong phân phối và bán hàng, cónhững dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý để giữ uy tín
và thiết lập mối quan hệ lâu dài khách hàng thì chính sáchgiá lúc này mới phát huy đợc hết hiệu quả của nó
3.3 Cạnh tranh về chất l ợng của sản phẩm.
Tuỳ theo từng sản phẩm khác nhau với các đặc điểmkhác nhau để ta lựa chọn chỉ tiêu phản ánh chất lợng của sảnphẩm khác nhau Nếu tạo ra nhiều lợi thế cho chỉ tiêu này thìsản phẩm càng có nhiều cơ hội dành thắng lợi trong cạnh tranhtrên thị trờng
Với mức sống ngày càng cao nh hiện nay thì tiêu chuẩn
về chất lợng sản phẩm rất đợc chú trọng, một sản phẩm có chấtlợng tốt sẽ có uy tín trên thị trờng, tạo một cảm giác yên tâmcho ngời tiêu dùng khi quyết định lựa chọn mua sản phẩm đó.Doanh nghiệp sử dụng công cụ này với những sản phẩm yêucầu đòi hỏi chất lợng cao nh các sản phẩm thực phẩm, thuỷ
Trang 17sản, máy móc kỹ thuật,… Nếu sản phẩm có chất lợng tốt hơn
so với đối thủ cạnh tranh thì khả năng cạnh tranh của sản phẩm
đó trên thị trờng sẽ cao hơn
3.4 Cạnh tranh trong phân phối và bán hàng.
Cạnh tranh trong phân phối và bán hàng đợc thể hiện khidoanh nghiệp đa sản phẩm ra thị trờng để đến tay ngời tiêudùng, nếu kênh phân phối và bán hàng của doanh nghiệp mạnhthì việc tiêu thụ sản phẩm cao hơn, nâng cao đợc thị phầnchiếm lĩnh trên thị trờng, lúc này khả năng cạnh tranh của sảnphẩm đợc khẳng định
Công cụ cạnh tranh trong phân phối và bán hàng đợcdoanh nghiệp sử dụng chủ yếu dới các hình thức sau:
- Khả năng đa dạng hoá các kênh và chọn đợc kênh chủ lực:Doanh nghiệp sử dụng hình thức này khi doanh nghiệp đósản xuất nhiều loại hàng hoá khác nhau, thích ứng với mỗi loạihàng hoá đó có các biện pháp khác nhau Việc phân định
đâu là kênh phân phối chủ lực có ý nghĩa quyết định trongtối thiểu hoá chi phí dành cho tiêu thụ sản phẩm, đồng thời nócòn tạo cho doanh nghiệp một hệ thống phân phối an toàn ổn
định trong việc tiêu thụ sản phẩm kênh phân phối chủ lực sẽ
là một nơi cung cấp thông tin tơng đối đầy đủ về phản ứngcủa khách hàng đối với sản phẩm qua từng thời kỳ, hoặc biến
động vì thờng các kênh phân phối có mối quan hệ tốt vớikhách hàng, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnhkịp thời phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, nâng cao đợc khảnăng cạnh tranh của mình
Từ vấn đề nêu trên, để thực hiện một cách hiệu quảdoanh nghiệp cần tìm ngời điều khiển đủ mạnh Tức là đốivới doanh nghiệp sử dụng các đại lý độc quyền thì cần phải
Trang 18xem xét đến sức mạnh của các doanh nghiệp làm đại lý đểphân phối sản phẩm cho doanh nghiệp: Có vốn lớn và đủ sứcchi phối đợc lực lợng bán hàng trong kênh trên thị trờng Đối vớicác doanh nghiệp sử dụng nhiều kênh phân phối và trực tiếpquản lý các kênh phân phối, phải tìm ra đợc kênh phân phốichủ đạo, chiếm tỷ lệ chính trong tỷ lệ tiêu thụ của doanhnghiệp Doanh nghiệp sẽ nâng cao đợc khả năng cạnh tranhsản phẩm của mình nếu doanh nghiệp biết kết hợp trong việc
sử dụng kênh phân phối để tiêu thụ sản phẩm với việc quảngbá sản phẩm của mình ra thị trờng đến ngời tiêu dùng qua cáckênh phân phối đó
- Có hệ thống bán hàng phong phú, đặc biệt là các kho,các trung tâm bán hàng và các trung tâm này phải có đợc cơ
sở vật chất hiện đại Điều này thể hiện qua các hoạt động nh:
Có các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý, kết hợp hợp lýgiữa các phơng thức bán và phơng thức thanh toán.Đảm bảo lợiích của ngời bán và ngời mua, ngời tiêu dùng tốt nhất, côngbằng nhất, thờng xuyên cung cấp những dịch vụ sau khi bánhàng cho ngời sử dụng, đặc biệt là những sản phẩm có bảohành Hình thành mạng lới dịch vụ ở khắp địa bàn dân c Tr-
ớc tình hình cạnh tranh trên thị trờng ngày càng khốc liệt nhhiện nay, thì những dịch vụ trên là hết sức cần thiết để giữ
đợc khách hàng tiêu dùng sản phẩm của mình, góp phần tạonên uy tín cho sản phẩm, cho công ty đối với ngời tiêu dùng,nâng cao đợc khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng
3.5 Cạnh tranh về không gian và thời gian.
Loại cạnh tranh này xuất hiện những vấn đề về chínhsách sản phẩm Giá cả của các doanh nghiệp cạnh tranh trên thịtrờng chênh lệch là không lớn, chất lợng sản phẩm là tơng đối
Trang 19ổn định Trong trờng hợp nh vậy thời cơ và thời gian có vai tròquan trọng và nó quyết định về việc buôn bán Những doanhnghiệp nào có quá trình buôn bán thuận tiện nhất, nhanh nhất
sẽ chiến thắng trong cạnh tranh để thực hiện việc bán hàngnhanh nhất và thuận tiện nhất phải sử dụng một loạt biện phápsau:
- Ký kết hợp đồng nhanh và thuận tiện
- Điều kiện bán hàng nhanh và thuận tiện
- Thủ tục thanh toán nhanh
- Các hoạt động sau khi bán hàng phong phú
Song vấn đề chính là tạo lập đợc uy tín giữa ngời mua
và ngời bán Làm tốt công tác này sẽ tạo điều kiện cơ bản chocông tác tiêu thụ đợc hoàn thiện
3.6 Cạnh tranh về uy tín sản phẩm
Uy tín sản phẩm đợc tạo nên bởi chất lợng sản phẩm,phân phối sản phẩm, các dịch vụ sau bán hàng… Doanhnghiệp sử dụng công cụ này khi đã tạo đợc một uy tín nhất
định của mình đối với khách hàng nhằm đánh trực tiếp vàotrực giác ngời tiêu dùng, bởi khi sản phẩm đã có uy tín rồi thìngời tiêu dùng sẽ mua sản phẩm một cách dễ dàng hơn nhữngsản phẩm cùng loại trên thị trờng khác Lúc này doanh nghiệpcần phải củng cố và nâng cao uy tín của mình để nâng caohơn nữa khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng
Uy tín sản phẩm là do ngời tiêu dùng đánh giá và lựa chọn,vì vậy đây là một công cụ đặc biệt dùng để nâng cao khảnăng cạnh tranh của mình trên thị trờng, bởi doanh nghiệpdùng nó khi đã có nó rồi, và công việc tiếp theo là củng cố vàdùng kết hợp với các công cụ khác để nâng cao hơn nữa uy tín
mà doanh nghiệp đã thiết lập đợc với ngời tiêu dùng, tạo khả
Trang 20năng cạnh tranh mạnh hơn so với các đối thủ khác trên thị ờng.
tr-II- Năng lực cạnh tranh hàng thuỷ sản xuất khẩu
1- Đặc điểm mặt hàng thuỷ sản.
Thuỷ sản là một trong nguồn thực phẩm nuôi sống con
ng-ời có tầm quan trọng nh hàng nông sản Hàng thuỷ sản có một
số đặc điểm giống hàng nông sản nh:
* Khai thác và nuôi trồng phân tán trên diện rộng.
Mặc dù điều kiện tự nhiên và khí hậu u đãi thuận lợi choviệc khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, nhng do truyền thốngsản xuất tự cung tự cấp vẫn còn tồn tại nhiều nên ng dân thờng
tự tiến hành sản xuất thuỷ sản theo tính chất kinh doanh hộgia đình, không đầu t phát triển quy mô công nghiệp Do
đặc điểm này nên việc quy hoạch khó tập trung Một trongnhững giải pháp đẩy mạnh hàng xuất khẩu thuỷ sản đó làchúng ta phải quy hoạch và nuôi trồng thuỷ sản tập trung hơn,thuận tiện cho quá trình thu mua chế biến
* Quá trình sản xuất chế biến phải gắn với khâu sơ chế
Thuỷ sản sau khi thu hoạch nếu không đa vào bảo quảnchế biến tiêu thụ trong một khoảng thời gian nhất định sẽ bịhỏng Hàng thuỷ sản là một trong những mặt hàng đòi hỏichế độ bảo quản phải thực hiện tốt và đẩy mạnh khâu tiêuthụ sản phẩm trớc khi quá thời hạn sử dụng Hiện nay c dânkhai thác hải sản thờng thiếu các phơng tiện tủ đá để bảoquản nhất là trong chuyến đánh bắt xa bờ Do điều kiện ph-
ơng tiện, nửa tháng họ mới cập bến Phơng tiện bảo quản duynhất trên tàu chỉ là những cây đá, không bảo đảm đủ độ t-
ơi của cá để làm nguyên liệu xuất khẩu
* Sản phẩm có tính thời vụ.
Trang 21Nhất là khu vực miền bắc, nhiều loài thuỷ sản không thể
đánh bắt hoặc nuôi quanh năm do có mùa đông lạnh Hàngtrái vụ thì đắt đỏ trong khi chính vụ do không tiêu thụ kịp.Giá thờng xuống thấp ảnh hởng đến lợi nhuận của ng dân
đây cũng là vấn đề khó khăn của ngành thuỷ sản Việt Nam
mà chúng ta đang tìm cách khắc phục
* Sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao.
Hàng thuỷ sản là mặt hàng thực phẩm đợc a thích khắpnơi trên thế giới Nhất là các mặt hàng thuỷ sản chế biến giátrị gia tăng giá bán rất cao Các nớc phát triển đặc biệt a thích
ăn thuỷ sản ở các khách sạn, nhà hàng hoặc mua sản phẩmthuỷ sản chế biến sẵn bán tại các quầy hàng trong siêu thị.Nắm bắt nhu cầu này các nớc có khí hậu nhiệt đới ấm áp vàdiện tích mặt nớc lớn đã không ngừng gia tăng sản lợng sảnxuất và xuất khẩu hàng thuỷ sản tranh thủ thu về khoản ngoại
Hai là: Những đối tợng này gắn với nguồn tài nguyên nớc
để phát triển nuôi thuỷ sản cần phải tạo sử dụng tài nguyên nớchợp lý
2 - Các chỉ tiêu đo lờng khả năng cạnh tranh hàng thuỷ sản xuất khẩu.
Các chuyên gia phân tích thế giới có nhiều quan điểmkhác nhau về đa ra những chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnhtranh sản phẩm thuỷ sản Một cách tổng quát, các chỉ tiêu
Trang 22đánh giá năng lực cạnh tranh hàng thuỷ sản xuất khẩu đợc nêu
định lâu dài
Chỉ tiêu này đợc thờng đợc đánh giá qua chất lợng hàngthủy sản xuất khẩu nh thế nào, nếu chất lợng tốt thì nguyênliệu đảm bảo an toàn, vì mặt hàng thuỷ sản là thực phẩm,chất lợng hàng thuỷ sản chỉ tốt khi nó bắt nguồn từ nguyênliệu an toàn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Khi đó khối lợng vàquy mô đạt tiêu chuẩn xuất khẩu càng cao thì khả năng cạnhtranh sẽ càng mạnh trên thị trờng,
- Giá hàng thuỷ sản xuất khẩu
Giá hàng thuỷ sản xuất khẩu của một sản phẩm là kết quảcuối cùng thể hiện năng lực cạnh tranh một sản phẩm trên thịtrờng Hàng thuỷ sản của Việt nam có giá trị kim ngạch xuấtkhẩu năm sau cao hơn năm trớc cho thấy đầu ra của hàng thuỷsản Việt nam đợc thế giới chấp nhận mua Giá trị xuất khẩu caohơn trớc có nghĩa là hàng thuỷ sản của chúng ta bán đợc giáhơn, bán đợc nhiều hơn thời gian trớc Đây cũng là một tiêu
Trang 23chuẩn đánh giá khả năng cạnh tranh của hàng thuỷ sản trên thịtrờng thế giới
Giá thành sản xuất các sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam
so với các nớc trong khu vực và thế giới tơng đối thấp Chi phísản xuất thấp đa lại cho Việt Nam cơ hội bán giá hàng thuỷ sảnthấp hơn các nớc khác Một số nớc cho rằng chính phủ Việt nam
đã trợ giá cho các nhà chế biến và xuất khẩu thuỷ sản nên cácdoanh nghiệp có thể bán giá thấp nh vậy trên thị trờng Thực rachi phí sản xuất thấp là do Việt Nam có lợi thế cạnh tranh về
điều kiện sản xuất thủy sản hơn các nớc khác Ngoài nhữngthuận lợi về diện tích mặt nớc, khí hậu u đãi, chi phí xâydựng cơ sở sản xuất và trả lơng cho ngời lao động cũng thấphơn
Giá cả sản phẩm chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nhcung cầu sản phẩm, chất lợng sản phẩm, uy tín sản phẩm, sựyêu thích của ngời tiêu dùng… Giá cả của một sản phẩm càngcao thì sản phẩm đó đợc đánh giá có năng lực cạnh tranh hơnnhững sản phẩm khác cùng loại Hàng thuỷ sản Việt nam xuấtkhẩu thờng có giá thấp hơn các sản phẩm cùng loại có nguồngốc từ Thái Lan, Inđônêxia, Trung Quốc… Đó cũng là một vấn
đề trong đánh giá năng lực cạnh tranh hàng thuỷ sản Việt namnói chung và của Hà nội nói riêng mà chúng ta cần phân tích
để tìm các giải pháp khắc phục
- Thị trờng chiếm lĩnh
Thị trờng chiếm lĩnh cho biết hàng thuỷ sản Việt namnói chung và của Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà nội nóiriêng đã đợc chấp nhận tại những thị trờng nào Điều này rấtquan trọng trong việc xác định năng lực cạnh tranh của mộtsản phẩm vì mỗi thị trơng có những yêu cầu khác nhau về
Trang 24cùng một loại sản phẩm thị trơng EU, Nhật Bản, Mỹ là ba thịtrờng lớn tiêu thụ hàng thuỷ sản nhng ba thị trờng này cónhững yêu cầu khắt khe về chất lợng, giá cả, vệ sinh an toàn,bao bì sản phẩm… mà một khi sản phẩm thuỷ sản của ViệtNam vợt qua đợc cũng có nghĩa là năng lực cạnh tranh hàngthuỷ sản xuất khẩu của chúng ta có đợc bớc phát triển đáng kể,sánh đợc các sản phẩm cùng loại của các nớc phát triển trong quátrình cạnh tranh.
Để đánh giá chính xác thị trờng chiếm lĩnh của hàngthuỷ sản ta có thể xác định theo các chỉ tiêu sau đây:
+ Số lợng thị trờng:
Khả năng thâm nhập thị trờng của một sản phẩm là chỉtiêu đánh giá khả năng mở rộng quy mô cho tiêu thụ sản phẩm
Số lợng thị trờng chiếm lĩnh đợc nhiều, thì khả năng cạnhtranh của sản phẩm đó càng mạnh Các doanh nghiệp lớn thờngdùng chỉ tiêu này để khẳng định vị thế của mình với đốiphơng, một sản phẩm đợc ngời tiêu dùng chấp nhận trên nhiềuthị trờng khác nhau trên thế giới thì sản phẩm đó là sản phẩmtoàn cầu Lúc này sản phẩm đã đạt đợc khả năng cạnh tranhcao nhất của mình
+ Quy mô xuất khẩu trên một thị trờng
Trên một thị trờng, sản phẩm nào tiêu thụ đợc nhiều nhấtthì sản phẩm đó có khả năng cạnh tranh cao so với các sảnphẩm cùng loại ở thị trờng đó Điều này thờng gắn liền với quymô xuất khẩu hàng hoá trên một thị trờng, quy mô lớn thì thịphần chiếm lĩnh cao tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoátrên thị trờng
+ Số đoạn thị trờng:
Trang 25Sản phẩm đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng trên một
đoạn thị trờng nào đó, thì sản phẩm có khả năng cạnh tranhtrên đoạn thị trờng đó, đồng thời từ đó sản phẩm có thểthâm nhập vào các đoạn thị trờng khác Số đoạn thị trờngchiếm lĩnh đợc càng nhiều thì khả năng cạnh tranh ngày càng
đợc mở rộng cho sản phẩm đó
- Phản ứng của ngời tiêu dùng
Ngời tiêu dùng có phản ứng rất nhanh và rõ rệt với các sảnphẩm thực phẩm, đặc biệt hàng thuỷ sản sản phẩm của nớcnào có chất lợng tốt lập tức đợc đánh giá ca ngợi, nhng chỉ mộtvài sản phẩm có chất lợng xấu, ảnh hởng đến sức khoẻ ngời tiêudùng, lập tức bị tẩy chay Nhất là các nớc phát triển, việc bảo
vệ quyền lợi ngời tiêu dùng luôn đợc đặt lên hàng đầu
Phản ứng của ngời tiêu dùng rất khó có thể đánh giá mộtcách chính xác, nhng ta có thể sử dụng các phơng pháp điềutra, thống kê, chọn mẫu…qua đó phân tích đợc phản ứng củangời tiêu dùng
- Uy tín và thơng hiệu các sản phẩm thuỷ sản Việt Nam trênthế giới
Trớc đây chúng ta, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏthờng bỏ qua việc đăng ký nhãn hiệu thơng hiệu và bảo vệ th-
ơng hiệu của mình trên thơng trờng Nhng trớc tình trạng thực
tế hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp Việt nam bị mất
th-ơng hiệu, trong khi đó phía ta lại bị các nớc khác kiện vì sửdụng nhãn hiệu thơng mại đã đăng ký của họ Tiêu biểu là vụkiện các doanh nghiệp xuất khẩu cá basa Việt Nam của cáctrang chủ cá nheo Mỹ về việc sử dụng tên gọi ‘catfish’ cho cácsản phẩm cá tra, basa trên thị trờng Mỹ Sau bài học này chúng
ta đã có bài học về giá trị của thơng hiệu sản phẩm, nhất là
Trang 26đối với ngời tiêu dùng các nớc phát triển, họ thờng mua sản phẩmtheo uy tín thơng hiệu sản phẩm đó trên thị trờng.
3 Nhân tố ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh hàng thuỷ sản xuất khẩu.
3.1 Lợi thế so sánh của doanh nghiệp:
Quá trình sản gắn liền với điều kiện tự nhiên, phụ thuộcvào môi trờng nớc, khí hậu… quốc gia nào càng có điều kiện
tự nhiên thuận lợi nh nguồn nớc dồi dào, sát biển, khí hậu nóngẩm… thì các nguồn lợi thuỷ sản càng phong phú Điều kiện tựnhiên u đãi khiến chi phí tiến hành sản xuất hàng thuỷ sảnnguyên liệu thấp hơn các nớc khác Đây là nhân tố quan trọngnâng cao năng lực cạnh tranh một sản phẩm trên thị trờng, vìvới chi phí thấp chúng ta có thể xuất khẩu các mặt hàng thuỷsản chất lợng nh thị trờng nhng giá cả thấp hơn so với các sảnphẩm cùng loại
3.2 Năng suất của hàng thuỷ sản
Bên cạnh lợi thế về điều kiện tự nhiên, năng suất cũng lànhân tố ảnh hởng năng lực cạnh tranh của hàng thuỷ sản Năngxuất hàng thuỷ sản thể hiện khối lợng sản phẩm thu đợc trênmột đơn vị diện tích nuôi trồng hoặc sản lợng đánh bắt theomột đơn vị công suất tàu thuyền Năng suất khai thác, nuôitrồng thể hiện tính hiệu quả khai thác các nguồn lợi hải sản vànuôi trồng nội địa Năng suất phụ thuộc nhiều yếu tố nh:
điều kiện tự nhiên, vốn đầu t, chất lợng giống, tỉ lệ khai thác
và bổ sung tái tạo nguồn lợi… Điều kiện tự nhiên ảnh hởng rấtlớn đến nâng cao năng lực cạnh tranh một sản phẩm tuy nhiên
để biến điều kiện tự nhiên u đãi trở thành u thế vợt trội vềchất lợng, chi phí sản xuất, giá thành… của sản phẩm thuỷ sảnxuất khẩu cần kết hợp nhân tố ảnh hởng khác Nghĩa là để sử
Trang 27dụng diện tích ao hồ hiệu quả cần đầu t vốn cải tạo hồ ao,rừng ngập mặn, mua giống thả nuôi chất lợng cao, nhập cácmáy móc thiết bị bảo quản và chế biến hiện đại Để duy trìnguồn tài nguyên hải sản dài lâu, cần có chính sách khai thácgắn với quản lý môi trờng, đầu t vào đội tàu đánh bắt xa bờvới những thiết bị thăm dò luồng di chuyển đàn cá chính xác.
Có nh vậy những lợi thế về điều kiện tự nhiên mới biến thànhlợi thế cạnh tranh trong sản xuất hàng thuỷ sản xuất khẩu
3.3 Trình độ quản lý.
Hiện nay trình độ quản lý của các cơ sở khoa học và sảnxuất thuỷ sản Việt Nam vẫn cha theo kịp với trình độ pháttriển chung của khu vực và thế giới Điều này đã ảnh hởng đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chất lợngsản phẩm, và lúc này ta vẫn cha chủ động khai thác đợc trình
độ khoa học kỹ thuật tiến tiến của thế giới tạo ra những sảnphẩm đặc trng có khả năng cạnh tranh cao trên thị trờng
3.4 Quy mô ngành công nghiệp chế biến
Có một thời Việt Nam xây dựng các nhà máy chế biếnhiện đại công suất lớn để nâng cao năng lực chế biến của các
xí nghiệp Nhng chỉ vài năm sau, các dây chuyền hiện đạinày lại phải hoạt động cầm chừng vì thiếu nguyên liệu, vấn
đề ở chỗ chúng ta cha có kế hoạch hợp lý, lâu dài giữa quy môphát triển nguồn nguyên liệu và quy mô chế biến Đặc biệt
đối với mặt hàng thủy sản thì nguyên liệu và năng lực chếbiến cần phải có trạng thái cân bằng nhau thì mới có thể pháttriển lâu dài và ổn định, là yếu tố quan trọng đầu tiên đểtồn tại và nâng cao đợc khả năng cạnh tranh của sản phẩm trênthị trờng
3.5 Chất l ợng lao động
Trang 28Nhân tố cuối cùng có ảnh hởng không nhỏ đến năng lựccạnh tranh của sản phẩm thuỷ sản trên thị trờng thế giới là chấtlợng lao động Đặc điểm của ngành thuỷ sản là sử dụng nhiềulao động trong quả trình sản xuất, đặc biệt là lao động phổthông Nguồn lao động của Việt Nam khá dồi dào, có kinhnghiệm khai thác và nuôi trồng thuỷ sản Lao động phổ thông
đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất hàngthuỷ sản của các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam vìcác nớc này cha đủ điều kiện tiến hành sản xuất tập trung.Vốn đầu t các thiết bị máy móc để chăm sóc và đánh bắt tự
động hoá còn hạn chế, chủ yếu nhờ vào sức lao động con ngời
là chủ yếu Chi phí lao động chiếm một phần không nhỏ trongquá trình sản xuất ra sản phẩm trong quá trình chế biếncũng cần rất nhiều lao động Để nâng cao chất lợng hàng thuỷsản sản xuất đòi hỏi tay nghề lao động phải đợc đào tạo th-ờng xuyên, không ngừng nâng cao để đáp ứng yêu cầu mớicủa thị trờng thế giới
III- Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt nam trên thị trờng mỹ.
1 Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trên thị trờng thế giới là đòi hỏi cấp bách của quá trình hội nhập.
Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay khi các quốcgia dần bỏ những rào cản về thơng mại tạo một sân chơibình đẳng cho các doanh nghiệp trong nớc cũng nh là ngoàinớc Điều này vừa tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam một cơhội để tiếp cận thị trờng mới, nhng một vấn đề đặt ra là liệucác doanh nghiệp Việt Nam có đủ sức để tồn tại và phát triểnngay ở trong nớc mình không khi các sản phẩm doanh nghiệp
Trang 29nớc ngoài tràn vào với những sản phẩm tốt hơn, với những côngnghệ hiện đại, trình độ kỹ thuật cao,… Trớc tình hình ấykhông còn lựa chọn nào khác là doanh nghiệp Việt Nam phải tựmình nâng cao chất lợng sản phẩm, đổi mới công nghệ, đặtnhu cầu của khách hàng để sản xuất và bán sản phẩm… đểtrớc tiên là tự cứu lấy mình trong quá trình hội nhập hiện nay.Vì vậy nâng cao khả năng cạnh tranh là một đòi hỏi cấp báchcủa hàng hoá Việt Nam và hàng hoá xuất khẩu nói riêng.
Đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam ra thị trờng thếgiới thì nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu là
điều kiện sống còn của doanh nghiệp trên thị trờng cạnh tranhkhốc liệt khi quá trình hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ
2 Hàng thủy sản là một trong số mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam
Bên cạnh gạo, dệt may, chè, thì thủy sản đóng một vaitrò rất quan trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam, với lợi thế về điều kiện tự nhiên thủy sản là một trong sốnhững mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của Nhà Nớc ta, luôn luôn
đợc Nhà Nớc hỗ trợ và quan tâm Đây là một mặt hàng có giátrị kim ngạch xuất khẩu lớn và ngày càng đợc a chuộng trên thếgiới
3 Nhu cầu về hàng thuỷ sản của thế giới là rất lớn
Thuỷ sản là một trong những nguồn thực phẩm lành nhất,
sự đảm bảo chất lợng ngày càng đợc nâng cao, vì thế mọi
ng-ời ngày càng có nhu cầu tiêu dùng hàng thủy sản nhiều hơn.Mặt khác đây là một loại thực phẩm đa dạng phong phú, phùhợp với nhu cầu của nhiều ngời, mà giá cả lại phải chăng Tất cảcác điều này là nhân tố tạo nên nhu cầu về hàng thuỷ sản làrất lớn
Trang 304 Việt Nam có nhiều lợi thế trong sản xuất hàng thủy sản xuất khẩu.
Ngoài lợi thế về thiên nhiên u đãi đối với sản phẩm thủysản cùng với những chính sách hỗ trợ hợp lý của Nhà Nớc thì mộtlợi thế quan trọng nữa là Việt Nam đã tạo cho mình một tiền
đề để phát triển Hiện nay, Việt Nam đang đứng trong số 10nớc xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất trên thế giới, thành tựu nàykhông phải ngẫu nhiên mà có Chúng ta đã phải đầu t, nỗ lựcrất nhiều trong lĩnh vực từ đánh bắt, nuôi trồng, đến chếbiến và kinh doanh ngoại thơng mặt hàng này với vị trtí này.Việt nam đã chứng tỏ năng lực cạnh tranh hàng thuỷ sản xuấtkhẩu của mình đã nâng cao rất nhiều so với 10 năm trớc đây.nhng vị trí này sẽ không còn nếu chúng ta không tiếp tục đầu
t cố gắng Bởi nhiều nớc khác trong khu vực và trên thế giới
đang chú trọng đầu t phát triển ngày thuỷ sản Một số nớctrong khu vực ASEAN và Châu Mỹ La tinh có điều kiện tựnhiên thuận lợi nh chúng ta Mặt khác so với trình độ pháttriểnkinh tế của nhiều nớc, chúng ta còn ở mức tơng đối thấp.Vì vậy để giữ vững vị trí này chúng ta còn cần tiếp tục khaithác những lợi thế cạnh tranh hiện có để tạo các sản phẩm thuỷsản chất lợng ngày càng cao với giá ngày càng hợp lý hơn đápứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao của thế giới
Nhu cầu tiêu dùng thuỷ sản của thế giới luôn thay đổi:tôm, cá, nhuyễn thể… mặt hàng thay đổi đa dạng, tập trungvào những mặt hàng giá trị gia tăng, chế biến cao cấp, cácmặt hàng tơi sống, ăn liền… các sản phẩm xuất khẩu thuỷ sảncủa Việt nam trong quá trình tham gia hội nhập với môi trờngcạnh tranh quốc tế cũng cần thay đổi và không ngừng nângcao chất lợng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mới
Trang 31Một lý do nữa để chúng ta không ngừng nâng cao nănglực cạnh tranh mặt hàng này đó là hiện nay các nớc nhập khẩu
đẩy mạnh khâu kiểm dịch an toàn vệ sinh hàng thuỷ sảnnhập khẩu Họ sẵn sàng tiêu huỷ lô hàng khi tìm thấy dù chỉhàm lợng nhỏ d chất kháng sinh bị cấm hoặc bị nghi ngờ có vikhuẩn gây bệnh Kiểm tra gắt gao an toàn thực phẩm đợc
đặt ra không chỉ là biện pháp để bảo vệ ngời tiêu dùng màcòn nh hàng rào thơng mại để hạn chế hàng nhập khẩu từ bênngoài vào các nớc nhập khẩu thuỷ sản
5 Mỹ là thị trờng tiêu dùng thuỷ sản lớn nhất trên thế giới
Nh chúng ta đã biết nhu cầu về thuỷ sản trên thị trờng
Mỹ là rất lớn, vì vậy đây là một thị trờng đầy tiềm năng chocác doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam Nhng bên cạnh
đó những yêu cầu khắt khe về chất lợng sản phẩm khi xuấtkhẩu sang thị trờng Mỹ buộc các doanh nghiệp Việt Nam phảinâng cao chất lợng sản phẩm của mình Đồng thời tính cạnhtranh trên thị trờng Mỹ rất cao, vì vậy Mỹ không những là mộtthị trờng tiềm năng mà còn là một thị trờng khó tồn tại, chonên để phát triển các doanh nghiệp Việt Nam phải khôngngừng dùng các biện pháp để nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mình trên thị trờng này
6 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực hàng thuỷ sản của Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội trên thị tr- ờng Mỹ.
Trong ba tháng đầu năm 2003, mặc dù đã có rất nhiềubiến động trên thị trờng thế giới, tình hình bất ổn chính trị
đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế của các nớc Nhngtheo thống kê mới nhất thì tốc độ tăng trởng GDP của Việt
Trang 32Nam đạt 6,88%, đây là một thành công bớc đầu của nớc tatrong năm nay, nhng trong đó chúng ta cần thấy rằng về kimngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng rất thấp so với sự tăng trởngchung của Đất Nớc, chỉ tăng khoảng1,9%, Điều đó khẳng định
sự cần thiết phải đẩy mạnh hơn nữa năng lực cạnh tranh củangành trong giai đoạn thị trờng càng ngày càng cạnh tranhkhốc liệt và rất khó klhăn nh hiện nay để đạt đợc mục tiêu đề
ra của Nhà Nớc và xa hơn nữa, chúng ta sẽ tạo lập đợc chomình một hình ảnh riêng và đứng vững trên thị trờng Một
điều chúng ta cần phải quan tâm về thị trờng xuất khẩu lớnnhất của Việt Nam hiện nay đó chính là thị trờng Mỹ, với tổngkim ngach xuất khẩu thu đợc lớn nhất Từ đó chúng ta có thểthấy sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của sảnphẩm Việt Nam nói chung và thuỷ sản nói riêng trên thị trờng
Mỹ nhằm nâng cao hơn nữa thị phần sản phẩm của mình
Đối với công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội, thị trờngtruyền thống xuất khẩu thuỷ sản là Nhật Bản, Hồng Kông vàSingapore, nhng thời gian gần đây các thị trờng này đã códấu hiệu bão hoà đối với các sản phẩm thuỷ sản nói chung vàthuỷ sản của Việt Nam nói riêng, điều này một phần là so tốc
độ có dấu hiệu suy giảm của nền kinh tế các nớc Mỹ là mộtthị trờng mới đầy tiềm năng đối với công ty Để tồn tại và pháttriển, công ty phải không ngừng mở rộng thị trờng xuất khẩucủa mình Mỹ, một thị trờng có sức cạnh tranh vô cùng ác liệt,
có hệ thống pháp luật phức tạp nhng đồng thời cũng là một thịtrờng vô cùng rộng lớn và có nhiều thuận lợi cho việc xâm nhậpcủa các doanh nghiệp Chính vì vậy, để nâng cao đợc khảnăng phát triển của mình, thì các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội nói riêng
Trang 33phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trênmảnh đất hứa đầy tiềm năng này, đó chính là thị trờng Mỹ.
Kết luận ch ơng I
ở chơng I chúng ta vừa nghiên cứu lý luận chung về khảnăng cạnh tranh của hàng thủy sản xuất khẩu, nó bao gồmnhiều vấn đề nh các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranhcủa hàng thủy sản xuât khẩu, các công cụ để nâng cao khảnăng cạnh tranh của hàng thuỷ sản trên thị trờng thế giới, sựcần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của mặt hàngnày trên thị trờng Mỹ Từ đó giúp chúng ta tiếp cận vấn đề
về khả năng cạnh tranh của nhóm hàng thuỷ sản trên thị trờng
Mỹ của Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội
Trang 34Chơng II thực trạng kinh doanh và khả năng cạnh tranh mặt hàng thuỷ sản trên thị trờng mỹ của công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản hà nội.
I vài nét về Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà nội
1- Lịch sử hình thành của Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội.
Thuỷ sản là ngành xuất khẩu mũi nhọn trong các ngànhkinh tế chiến lợc Việt Nam Với đờng biển dài hơn 3000 km và
hệ thống sông ngòi ao hồ chằng chịt, tiềm năng của thuỷ sảnViệt Nam là vô cùng to lớn Từ sau khi tiến hành công cuộc đổimới xây dựng đất nớc đến nay, ngành thuỷ sản Việt Nam đã
nỗ lực phấn đấu phát triển bằng chính năng lực tự có của bảnthân, đẩy mạnh việc khai thác- nuôi trồng- chế biến các mặthàng thuỷ sản có giá trị, mở rộng thị trờng tiêu thụ khắp nơitrên thế giới nhằm gia tăng kim ngạch giá trị xuất khẩu, gópphần không nhỏ vào tăng thu ngoại tệ cho đất nớc thông quahoạt động xuất khẩu thuỷ sản, cũng nh góp phần vào việc giảiquyết công ăn việc làm cho ngời lao động, trong đó không thểkhông nói đến sự góp mặt của công ty xuất nhập khẩu thuỷsản Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu theo cơchế tự cân đối, tự trang trải đầu tiên ở nớc ta
Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội (tên giao dịchquốc tế là Seaprodex Hà Nội- viết tắt của từ Sea productimport and export company), trớc kia tiền thân là chi nhánh
Trang 35xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội đợc thành lập ngày 5-7-1980theo Quyết định 544/TSHN của Bộ thuỷ sản.
Quá trình phát triển của Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản
Hà Nội có thể đợc chia thành hai giai đoạn chhủ yếu và mỗigiai đoạn có một số đặc điểm chính chi phối đến hoặt
động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty
2 Quá trình phát triển của Seaprodex Hà Nội.
* Giai đoạn 1:
Từ năm 1980-1988 Công ty đã có những đặc điểmchính nỗi bật sau:
- Chi nhánh ra đời trong thời kỳ Nhà Nớc quản lý điềuhành nền kinh tế quốc dân theo cơ chế hành chính quan liêubao cấp, kế hoạch hoá tập trung và thị trờng bị chia cắt theogiới địa hành chính Thời kỳ này do đất nớc ta bị cấm vận dovậy mà giao lu với các nớc bên ngoài còn bị hạn chế rất nhiều,xuất nhập khẩu lúc bấy giờ không đợc coi trọng Cơ chế chínhsách quản lý kinh tế của Nhà Nớc có nhiều thay đổi, lạm phátlớn, đồng tiền Việt Nam bị mất giá
- Công ty là đơn vị đầu tiên đợc thử nghiệm theo cơ chế
“ tự cân đối, tự trang trải và làm đầy đủ nghĩa vụ với Nhà ớc” theo Quyết định số 2311 QĐ-HĐBT và số 113/HĐBT của Hội
N-đồng Bộ trởng
- Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội mới ra đời cha
có cơ sở sản xuất chế biến thuỷ sản xuất khẩu Các cơ sở sảnxuất chế biến của các tỉnh hầu nh không đáng kể (trừ xínghiệp liên hợp thuỷ sản Hạ Long) Cán bộ am hiểu nghiệp vụngoại thơng còn hạn chế Chi nhánh là một cơ sở độc quyềnkinh doanh xuất nhập khẩu thuỷ sản ở miền Bắc
Trang 36Nh vậy có thể nói chi nhánh ra đời trong một hoàn cảnh
có nhiều thuận lợi nhng cũng có nhiều khó khăn Khó khăn ở chỗcơ chế này đã tạo cho Công ty một tình huống: ra đời với haibàn tay trắng, nhng đồng thời cũng mở ra một thuận lợi, đó là
sự tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ năm 1981-1983, do mới hình thành còn nhiều bỡ ngỡnên sản lợng xuất khẩu của công ty còn cha ổn định
Từ năm 1984-1988 chi nhánh bắt đầu thích nghi với môitrờng kinh doanh nên kim ngạch xuất khẩu cũng có sự tăng tr-ởng ổn định Tuy nhiên nguồn vốn của chi nhánh khi mới ra
đời vô cùng nhỏ bé so với năng lực, vì vậy để có đủ vốn kinhdoanh chi nhánh phải thờng xuyên vay vốn ngân hàng từ 65-68% vốn lu động
Kết quả hoạt động cuối giai đoạn 1 có thể tóm tắt nhsau:
+Tổng sản lợng xuất khẩu: 6.791 tấn
+Tổng kim ngạch xuất khẩu: 40.433.000$
Trang 37- Trong khi đó thị trờng nớc ngoài chuyển quyền quyết
định từ tay ngời bán sang tay ngời mua, thị trờng trong nớcchuyển quyền quyết định từ tay ngời mua sang tay ngời bán
- Nhà nớc tăng cờng điều tiết thông qua chính sách thuếnên sức cạnh tranh hàng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trên thịtrờng quốc tế giảm mạnh
- Sau khi mở cửa biên giới phía Bắc, hàng thuỷ sản bịnhập lậu, trốn thuế qua biên giới cả trên biển và trên đất liềnngày một gia tăng
Những nhân tố từ bên ngoài này đã tác động đến hoạt
động của Công ty Chính sách quản lý của Nhà nớc thay đổicho phép mở rộng quyền kinh doanh ngoại thơng Các đơn vị
địa phơng đợc phép xuất khẩu trực tiếp, các xí nghiệp dầndần độc lập hơn đối với công ty Công ty buộc phải tăng cờngbiện pháp thắt chặt để bảo đảm nguồn hàng xuất khẩu Mộttrong những chính sách hữu hiệu nhất là công ty nhập máymóc thiết bị, trang bị dây truyền công nghệ hiện đại cho các
xí nghiệp để tạo ra sản phẩm xuất khẩu chất lợng cao Ngoài
ra công ty tập trung vào việc tìm kiếm, mở rộng thị trờng
đồng thời củng cố và duy trì thị trờng truyền thống, chuyênmôn hoá các khâu xuất khẩu tỏ rõ lợi thế của mình trong lĩnhvực này
Hơn 10 năm xây dựng phát trởng thành của chi nhánhxuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội gắn liền với lịch sử biến đổicủa đất nớc, có rất nhiều khó khăn nhng cũng có thuận lợi rấtcơ bản giúp cho chi nhánh xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội tồntại nh một thực thể khách quan không thể phủ nhận trên thị tr-ờng trong nớc cũng nh thị trờng nớc ngoài Và đến nay chinhánh xuất nhập khẩu thuỷ sản đã trở thành một daonh nghiệp
Trang 38lớn của nhà nớc và đổi tên thành Công ty xuất nhập khẩu thuỷsản Hà Nội theo Quyết định số 126/TS - QĐ ngày 16 tháng 04năm 1992 và số 251/ TS – QĐTC ngày 31 tháng 03 năm 1993 của
Bộ Thuỷ sản công ty có vốn điều lệ 40 tỷ VNĐ và hiện naytổng số vốn kinh doanh của Công ty là 94,2 tỷ VNĐ
Bảng1: Kết quả hoạt động sản xuất của công ty Seaprodex
Hà nội giai đoạn 2 (1990-2002).
(1000$)
Tốc độpháttriển (%)
Tổng số(1000$)
Tốc độpháttriển (%)
Trang 39Từ năm 1991- 1993 kim ngạch xuất khẩu của công ty có sựbiến động do Công ty gặp phải nhiều khó khăn khi bớc vàonền kinh tế thị trờng Trong những năm này mặc dù vẫn có sựtăng lên về sản lợng nhng doanh số về xuất khẩu có sự biêns
động Doanh số mua và nhập khẩu tăng mạnh
Từ năm 1994- 2002: sản lợng thuỷ sản xuất khẩu cảu công ty lạitiếp tục tăng do chính sách của nhà nớc là hạn chế nhập khẩu
để khuyến khích xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc Tuy nhiêntrong 3 năm 1997- 1999 có sự sụt giảm về sản lợng xuất khẩu,nguyên nhân chính là do điều kiện tự nhiên gây ra Công ty
dự định phấn đấu tăng sản lợng xuất khẩu đạt 4000 tấn vàonăm 2005
3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội.
Thông qua xuất khẩu thuỷ sản mà chúng ta có thể pháthuy đợc lợi thế so sánh của nớc ta Đồng thời có thể tạo đợc công
ăn việc làm cho nhiều ngời dân lao động, nâng cao đời sốngvật chất cho ng dân miền biển
Trang 40Ngoài ra Công ty cũng thực hiện nhập các mặt hàng t liệusản xuất, t liệu tiêu dùng khác theo yêu cầu của thị trờng trongnớc.
Đồng thời Công ty còn tăng thu ngân sách cho Nhà Nớcthông qua việc nộp thuế cho nhà nớc ta và làm tròn nghĩa vụcủa một doanh nghiệp đối với xã hội
3.2- Nhiệm vụ của Công ty.
Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội là một doanhnghiệp Nhà Nớc đợc phép thực hiện chế độ tự chủ về tàichính có t cách pháp nhân và đăng ký kinh doanh có ngànhnghề:
- Đặt trụ sở tại 20 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
- Có nguồn vốn kinh doanh
- Có nguồn vốn ngân sách cấp và tự bổ sung
- Ngành nghề kinh doanh là:
+ Khai thác thu mua và chế biến hải sản
+ Xuất nhập khẩu thuỷ sản
+ Cung ứng vật t cho ngành thuỷ sản
+ Xuất nhập khẩu tổng hợp
- Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức
Công ty hạch toán độc lập, có con dấu riêng và hoạt độngtheo đúng pháp luật
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội ngoài trụ sở vănphòng công ty đặt tại 20 Láng Hạ Hà Nội còn có 3 đơn vịthành viên là: xí nghiệp chế biến thuỷ đặc sản Hà Nội, xínghiệp giao nhận thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng, và xí nghiệpchế biến thuỷ sản Xuân thuỷ
* Về lãnh đạo Công ty.