thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực,
Trang 1ĐẶNG HỮU HIẾU
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8310110
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN THỊ THU HÀ
Hà Nội, 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân
tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Hà Nội, tháng 5 năm
2021
Tác giả luận văn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Lâm nghiệp, đến nay luận văn “ Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên Trung học
cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục Phổ thông mới tại huyện Chương Mỹ,
thành phố Hà Nội” của tôi đã hoàn thành và được bảo vệ Tôi xin trân trọng
cảm ơn các thầy cô giáo của khoa Quản lý Kinh tế, trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tâm giảng dạy và tạo mọi điều kiện cho chúng tôi học tập, nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Thị Thu Hà -
người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đề tài khó tránh khỏi có thiếu sót, rất mong nhận được những nhận xét, chỉ bảo của quý thầy cô và đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2021
Tác giả luận văn
Đặng Hữu Hiếu
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Ý nghĩa
CBQL: Cán bộ quản lý GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo GDPT: Giáo dục phổ thông CNTT: Công nghệ thông tin GTTB: Giá trị trung bình
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 7
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS7 1.1.1 Khái niệm cơ bản 7
1.1.2 Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THCS 13
1.1.3 Chương trình giáo dục phổ thông mới cấp THCS 16
1.1.4 Yêu cầu đặt ra cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình GDPT mới 21
1.1.5 Nội dung công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới 30
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS 33
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS 37
1.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương 37
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội 40
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 43
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 43
Trang 62.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 44
2.1.3 Khái quát về Giáo dục và Đào tạo của huyện Chương Mỹ 46
2.2 Phương pháp nghiên cứu 48
2.2.1 Phương pháp chọn điểm khảo sát 48
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 49
2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 50
2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 50
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
3.1 Thực trạng năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội 51
3.1.1 Nhận thức về mục tiêu của công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS 51
3.1.2 Thực trạng năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS 53
3.1.3 Nhận xét chung về năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS 59
3.2 Thực trạng công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội 60
3.2.1 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS 61
3.2.2 Tự đào tạo để phát triển năng lực giáo viên THCS 64
3.2.3 Công tác tự đánh giá và đánh giá đội ngũ giáo viên THCS 65
3.2.4 Cải thiện các chính sách cho đội ngũ giáo viên THCS 69
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội 71
3.3.1 Hệ thống chính sách về phát triển năng lực nghề nghiệp 71
3.3.2 Nhận thức của cán bộ, giáo viên về phát triển năng lực nghề nghiệp 75
3.3.3 Nội dung bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên 76
3.3.4 Năng lực quản lý của cán bộ quản lý giáo dục 76
3.3.5 Cơ sở vật chất và tài chính phục vụ giảng dạy 78
Trang 73.4 Đánh giá chung về công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo
viên THCS tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội 79
3.4.1 Những kết quả đạt được 80
3.4.2 Hạn chế 83
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 84
3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội 84
3.5.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về phát triển năng lực nghề nghiệp 84
3.5.2 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch thực hiện bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp 86
3.5.3 Tổ chức thực hiện nội dung bồi dưỡng giáo viên nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 88
3.5.4 Đổi mới phương pháp, hình thức bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên phù hợp với điều kiện của địa phương 92
3.5.5 Tăng cường giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên 95
3.5.6 Tăng cường các điều kiện phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp 98
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Quy mô trường lớp ngành giáo dục Chương Mỹ năm học 2020 –
2021 47
Bảng 2.2 Cơ cấu đội ngũ cấp THCS theo trình độ 48
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát nhận thức về mục tiêu phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS 52
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục của giáo viên THCS 53
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát năng lực dạy học của giáo viên THCS 54
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát thực trạng năng lực hoạt động chính trị - Xã hội của giáo viên THCS 57
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát thực trạng năng lực phát triển nghề nghiệp của giáo viên THCS 58
Bảng 3.7 Kết quả đánh giá thực trạng hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS 61
Bảng 3.8 Xếp loại chuẩn nghề nghiệp cán bộ quản lý, giáo viên năm học 2018 – 2019 và 2019 – 2020 65
Bảng 3.9 Kết quả đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS 71
Bảng 3.10 Trình độ của cán bộ quản lý giáo dục của toàn huyện 77
Bảng 3.11 Xếp loại hạnh kiểm các năm học gần đây cấp THCS 81
Bảng 3.12 Xếp loại học lực các năm học gần đây cấp THCS 82
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Thế giới đang bước vào cuộc cách mạng 4.0 với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin Internet, công nghệ truyền thông đã ảnh hưởng sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực đời sống, kinh tế,
xã hội Con người có thể tiếp cận với thông tin mọi lúc, mọi nơi, mỗi sản phẩm là ra đòi hỏi chứa đựng hàm lượng chất xám ngày càng nhiều Nền kinh
tế tri thức đang hình thành và phát triển yêu cầu xã hội phải có một nguồn nhân lực chất lượng cao Sự phát triển của xã hội đòi hỏi ngành giáo dục phải nhanh chóng thay đổi mục tiêu, cách thức nhằm đào tạo ra những con người
có đầy đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu mới
Sản phẩm của giáo dục là con người với những phẩm chất, năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho phát triển Vì vậy chất lượng giáo dục là sự quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới Đặc biệt trong xu thế phát triển của khoa học công nghệ và toàn cầu hóa hiện nay, chất lượng giáo dục là chìa khóa thành công cho nhiều quốc gia trên thế giới Trong những năm qua Đảng và nhà nước ta cũng luôn quan tâm đến vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục Việt nam Nghị quyết 29
hội nghị Trung ương 8 khóa XI khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt"
Thực hiện nghị quyết của Đảng, ngày 28 tháng 11 năm 2014 Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã có nghị quyết số 88/2014/QH13 về việc đổi mới chương trình, giáo dục phổ thôngphổ thông
Nghị quyết đã khẳng định mục tiêu của chương trình đổi mới là: “ nhằm tạo
chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ
Trang 10thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.” Về nội dung chương trình giáo dục
phổ thông mới nghị quyết chỉ rõ: “…nội dung giáo dục phổ thông theo
hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và định hướng nghề nghiệp; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên Ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số lĩnh vực giáo dục, một số môn học trong chương trình hiện hành để tạo thành môn học tích hợp; thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lý số môn học.”
Nhằm thực hiện nghị quyết của Đảng và Quốc hội, ngày 27 tháng 03 năm 2015 Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kí quyết định số 404/2015/QĐ-TTg về phê duyệt đề án đổi mới giáo dục phổ thông phổ thông, một trong
những giải pháp được chú trọng là “Tổ chức tập huấn giáo viên đáp ứng yêu
cầu triển khai thực hiện chương trình mới, giáo dục phổ thông mới Phát huy hiệu quả các phương tiện kỹ thuật, công nghệ mới, nhất là công nghệ thông tin trong tổ chức tập huấn.”
Tháng 7 năm 2017 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học, tạo môi trường cho người học phát triển hài hòa Theo chương trình giáo dục tổng thể nhiều môn học được tích hợp, liên thông giúp cho việc học tập, rèn luyện của học sinh thuận lợi hơn nhằm phát triển những năng lực phẩm chất đáp ứng yêu cầu xã hội Theo dự thảo chương
trình phổ thông tổng thể được công bố “Chương trình giáo dục phổ thông
bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hòa đức, trí,
Trang 11thể, mỹ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hóa dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó”
Nhân tố quan trọng để thực hiện thành công chương trình phổ thông mới chính là cán bộ quản lý, giáo viên trong các cơ sở giáo dục Muốn thực hiện tốt việc giảng dạy người giáo viên cần phải có năng lực nghề nghiệp chuẩn mực, vì vậy công tác phát triển năng lực cho giáo viên đáp ứng chương trình sách giao khoa phổ thông mới được đặt ra bức thiết
Huyện Chương Mỹ là một vùng đất phía tây của thành phố Hà Nội, kinh tế đang phát triển, người dân chủ yếu làm nghề nông nghiệp và công nhân tại các nhà máy ở trên địa bàn và các khu lân cận Công việc cùng với điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn nên các gia đình có ít thời gian chăm lo cho việc quản lý, giáo dục con em mình Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin trên địa bàn có nhiều điểm dịch vụ Internet đã có tác động tiêu cực đến nề nếp học tập của học sinh, một số em lười học, ham chơi, đặc biệt
là tham gia các trò chơi bạo lực trên mạng là ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách
Trong những năm qua công tác thực hiện nhiệm vụ giáo dục trên địa bàn ngành giáo dục Chương Mỹ đã đã có nhiều cố gắng và đạt được nhiều thành tích đáng kể Tập thể cán bộ, giáo viên tích cực trong phong trào đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục góp phần nâng cao chất lượng dạy và học từng bước hòa nhập cùng GD Thủ đô Tuy nhiên để đáp ứng việc dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới, đặc biệt là dạy học tích hợp, dạy học theo hướng tiếp cận năng lực thì cần phải có nhiều cố gắng hơn nữa Nhận thức được vấn đề này Phòng Giáo dục và đào tạo
Trang 12Chương Mỹ đã có những chỉ đạo cụ thể, sát sao đối công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giáo dục, công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trên địa bàn huyện Chương Mỹ đã được triển khai thực hiện Xong việc nghiên cứu về công tác phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên cấp THCS trên địa bàn chưa được thực hiện thành đề tài
có tính khoa học, hệ thống nên cần một công trình có tính lý luận, mang lại hiệu quả đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công tác
Bản thân tôi rất mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào nâng cao chất lượng dạy học trên địa bàn với tư cách là một thành viên trong Ban giám hiệu nhà trường THCS Bê Tông, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội và tham gia vào đội ngũ cốt cán của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện thực hiện các chuyên đề nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên của huyện Sau một thời gian học tập, nghiên cứu về công tác quản lý giáo dục tại trường Đại học Lâm nghiệp dưới sự hướng dẫn của các giảng viên và được tiếp cận dự thảo chương trình tổng thể giáo dục phổ thông mới tôi nhận thấy cần phải có những giải pháp đồng bộ, hiện đại và phù hợp để phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục
phổ thông mới tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Phát triển năng lực nghề
nghiệp cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” Mong rằng đề tài của tôi sẽ góp phần
vào việc thực hiện tốt chủ trương đổi mới giáo dục, đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tại huyện nhà
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho
Trang 13giáo viên cấp THCS huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội đáp ứng chương
trình giáo dục phổ thông mới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới;
- Đánh giá thực trạng công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện Chương
Mỹ, thành phố Hà Nội;
- Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho
giáo viên THCS tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới;
Trang 14- Thực trạng công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội;
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển năng lực cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình gíao dục phổ thông mới
Chương 2 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS
1.1.1 Khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Năng lực
Năng lực là thuật ngữ được bởi R.W White sử dụng năm 1959 và nó
đã được đưa ra luận giải ở các góc độ khác nhau,thường được hiểu như sau:
năng lực là phẩm chất tự nhiên hay do học hỏi được mà cá nhân dùng nó để thực hiện tốt một hoạt động nào đó
Trong Từ điển Giáo dục học, NXB từ điển Bách khoa, 2000 có viết:
“Năng lực được hình thành và phát triển, cho phép con người đạt được thành
công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ”
“Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo – tức là có thể
thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn – một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân” (Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tập III)
Bên cạnh đó, năng lực còn được hiểu“ là khả năng cá nhân đáp ứng
các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh
cụ thể” (OECD, 2002), hay Weinert (2001) cho rằng năng lực là các khả năng
và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống Năng lực hàm chứa tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống cụ thể
Trang 16Qua đây, chúng ta có thể thấy: “Năng lực là khả năng làm chủ những
hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành(kết nối) chúng một cách hợp
lý vào việc thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra trong cuộc sống”
Năng lực được phân loại bằng nhiều cách khác nhau nhưng chủ yếu gồm hai loại:
+ Năng lực chung: là những năng lực cơ bản thiết yếu là nền tảng cho mọi hoạt động trong cuộc sống như: Năng lực ngôn ngữ, năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực giao tiếp, năng lực vận động…
+ Năng lực chuyên biệt: Là những năng riêng được hình thành trên cơ
sở các năng lực chung theo hướng chuyên sâu giúp cá nhân thành công trong môi trường, lĩnh vực, hoàn cảnh cụ thể Ví dụ như: Năng lực sư phạm, năng lực CNTT, năng lực sáng tạo…
Năng lực chung và năng lực chuyên biệt có quan hệ gắn bó mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau Năng lực chung là nền tảng để hình thành nên năng lực chuyên biệt, khi nó càng phát triển thì tạo điều kiện tốt để chủ thể thành công trong năng lực chuyên biệt của mình Để hoạt động của một người đạt được hiệu quả cao trong thực tiễn thì người đó cần có trình độ phát triển cần thiết của năng lực chung và sở hữu một nhóm năng lực chuyên biệt phù hợp với lĩnh vực công việc của mình Thông thường năng lực của con người không phải là do tự nhiên đã có mà cần phải được bồi dưỡng, rèn luyện, trong môi trường giáo dục Năng lực của một người được và được hình thành trong quá trình sống của người đó, được vận dụng trong các hoạt động là do khả năng tự điều khiển, tự quản lý, tự điều chỉnh ở cá nhân Năng lực cũng có thể được hiểu theo cách khác: đó là những tính chất tâm sinh lý, hành vi của một con người, nó tác động đến quá trình tiếp thu kiến thức, kỹ năng, cần thiết giúp người đó sử dụng một cách hiệu quả khi tham gia vào hoạt động thực tiễn
Trang 171.1.1.2 Năng lực nghề nghiệp
Năng lực nghề nghiệp là tổ hợp các phẩm chất giúp cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong một lĩnh vực nghề nghiệp nào đó Năng lực nghề nghiệp bao gồm một hệ thống những năng lực chuyên biệt được hình thành trên cơ sở làm chủ hệ thống kiến thức chuyên ngành và tình cảm thái độ đối với nghề nghiệp
Định nghĩa về năng lực nghề nghiệp có nhiều ý kiến đưa ra, nhưng cơ bản các tác giả đều dùng nó với ý nghĩa tương đối thống nhất: đó là những khả năng, phẩm chất giúp chủ thể thực hiện hiệu quả các hoạt động trong lĩnh vực nghề nghiệp nào đó theo tiêu chuẩn định trước được đạo đức, pháp luật hoặc thói quen xã hội thừa nhận
Như vậy, người viết nhận thấy rằng: Năng lực nghề nghiệp là tổ hợp
của các thành tố như kiến thức, kỹ năng, thái độ…liên quan đến một nghề nghiệp mà mỗi cá nhân cần có để hoàn thành tốt những nhiệm vụ và công việc của nghề nghiệp đó đạt chuẩn do pháp luật hoặc dư luận, thói quen xã hội quy định trong những điều kiện nhất định
1.1.1.3 Năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS
Giáo viên là nghề nghiệp đặc biệt nhận được nhiều sự quan tâm của xã hội, nhà giáo có nhiệm vụ tổ chức hoạt động giáo dục nhằm hình thành, hoàn thiện ở người học năng lực, phẩm chất phù hợp với chuẩn mực và định hướng phát triển của xã hội
Năng lực nghề nghiệp của giáo viên là năng lực chuyên biệt đặc trưng của nghề dạy học Nguyên Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Phạm Minh Hạc cho rằng
“Năng lực sư phạm là tổ hợp những đặc điểm tâm lí của nhân cách nhằm đáp
ứng các yêu cầu của hoạt động sư phạm và quyết định sự thành công của hoạt động ấy”[16] Từ đây, ra có thể rút ra được: năng lực nghề nghiệp của
giáo viên được cấu thành bởi kiến thức chuyên môn sư phạm, kiến thức chuyên ngành dạy học, kĩ năng giáo dục cùng sự chân thành, thương yêu đối
Trang 18với học sinh cũng như tình yêu nghề nghiệp, hiểu biết xã hội,… Những yếu
tố cơ bản và quan trọng này giúp người giáo viên tạo được sự tin cậy và hoàn thành tốt các nhiệm vụ xã hội giao cho
Với tư cách là nhà giáo dục, giáo viên có hai hoạt động chính là dạy học và giáo dục Vậy nên, khi tiến hành tìm hiểu năng lực nghề nghiệp của giáo viên, chúng ta cần nghiên cứu hệ thống các kĩ năng tương ứng với hai dạng hoạt động này
Theo thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về chuẩn nghề ngiệp giáo viên THCS, giáo viên trung học cơ sở cần có những năng lực nghề nghiệp:
- Nhóm các năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục:
+ Năng lực tìm hiểu đối tượng giáo dục: Là khả năng tìm hiểu về những thông tin liên quan đến hoàn cảnh, nhu cầu, đặc điểm tâm sinh lý của học sinh và sử dụng các thông tin đó vào dạy học, giáo dục
+ Năng lực tìm hiểu môi trường giáo dục: Là khả năng tìm hiểu những thông tin liên quan đến môi trường giáo dục trong và ngoài nhà trường, khả năng ảnh hưởng của các yếu tố đó đến giáo dục và sử dụng tốt các thông tin
đó vào dạy học, giáo dục
- Nhóm năng lực dạy học:
+ Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học: Nắm bắt được nhu cầu, mục tiêu giáo dục của môn học từ đó lập kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục trong đó nêu rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp tốt hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh trong việc chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng
+ Năng lực đảm bảo kiến thức môn học: Giáo viên có kiến thức chuyên sâu về môn học và các vấn đề có liên quan, đảm bảo nội dung dạy học chính
Trang 19xác, khoa học, có hệ thống, vận dụng đúng các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
+ Năng lực đảm bảo chương trình môn học: Giáo viên nắm vững chương trình môn học,có khả năng thực hiện nội dung dạy học theo đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được đặt ra trong chương trình
môn học
+ Năng lực vận dụng các phương pháp dạy học: Hiểu rõ các nguyên tắc dạy học, nắm vững hệ thống các phương pháp dạy học, biết cách vận dụng và phối hợp sáng tạo các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh Thông qua dạy học phát triển năng lực tự học
và tư duy của học sinh để nâng cao hiệu quả giờ dạy
+ Năng lực sử dụng các phương tiện dạy học: Có kĩ năng và thái độ tích cực chủ động trong việc sử dụng các phương tiện dạy học Sử dụng tốt các phương tiện dạy học, đặc biệt là các phương tiện liên quan đến CNTT và truyền thông làm tăng hiệu quả dạy học
+ Năng lực xây dựng môi trường học tập: Giáo viên phải làm chủ được môi trường giáo dục Có phương pháp tạo nên môi trường học tập dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh Có khả năng cải tạo môi trường để đáp ứng mục tiêu dạy học của nhà trường và xã hội
+ Năng lực quản lý hồ sơ dạy học: Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học đảm bảo khoa học rõ ràng và có hệ thống
+ Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Vận dụng tốt hệ thống các phương pháp kiểm tra, đánh giá Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng hợp
lý kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
- Nhóm năng lực giáo dục: là năng lực thiết kế dẫn dắt người học đạt đến mục tiêu giáo dục đã được định sẵn
Trang 20+ Năng lực xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục: Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
+ Năng lực giáo dục qua môn học: Thông qua việc giảng dạy môn học giáo viên biết cách lồng ghép các nội dung giáo dục về thế giới quan, thái độ,
tư tưởng, tình cảm
+ Năng lực giáo dục qua các hoạt động giáo dục: Giáo viên có khả năng lập kế hoạch cho các hoạt động trong đó nêu rõ các phẩm chất, năng lực được hình thành thông qua các hoạt động và tổ chức cho học sinh hoạt động đạt được mục tiêu giáo dục
+ Năng lực phối hợp hoạt động giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng Biết cách tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục theo kế hoạch đã định
+ Năng lực vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục: Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
+ Năng lực đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh: Hiểu các nguyên tắc đánh giá và có khả năng đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng nhằm thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
- Nhóm các năng lực hoạt động chính trị, xã hội:
+ Năng lực phối hợp giáo dục cùng gia đình học sinh và cộng đồng: Có khả năng phối hợp cùng gia đình và cộng đồng trong việc hỗ trợ, giám sát
Trang 21hoạt động học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh Biết cách huy động các nguồn lực trong cộng đồng tham giá phát triển nhà trường
+ Năng lực hoạt động chính trị, xã hội: Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường một cách có hiệu quả nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng Có nhiều đóng góp trong việc xây dựng
xã hội học tập trong cơ quan và tại nơi cư trú
- Nhóm các năng lực phát triển nghề nghiệp:
+ Năng lực tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện: Có ý thức tự đánh giá
và đánh giá đúng bản thân, khả năng tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: Phát hiện và giải quyết tốt những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.1.2 Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THCS
1.1.2.1 Phát triển năng lực nghề nghiệp
Phát triển năng lực nghề nghiệp là hoạt động nhằm mục đích tăng cường kĩ năng, kiến thức, thái độ cho các thành viên của một cơ quan, tổ chức
để phát triển phẩm chất, năng lực làm việc cá nhân cũng như trong tập thể của họ Hoạt động này được thực hiện thông qua các loại hình học tập khác nhau như tham gia: các chương trình đào tạo được cấp bằng/ các hoạt động học thuật tham dự hội thảo, hội nghị/ các khóa tập huấn, Năng lực nghề nghiệp phát triển trước hết đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của các thành viên trong một tổ chức, tiếp đến quan trọng không kém là để theo kịp sự phát triển của thời đại và đảm bảo được yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp của cá nhân trong một tổ chức
Ngoài ra, nhiệm vụ phát triển năng lực nghề nghiệp cho các thành viên của một tổ chức còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc tổ chức đó
Trang 22duy trì sự phát triển bền vững của mình và thực hiện sứ mệnh xã hội Nhóm tác giả Collinson 2009 có quan điểm: trong một xã hội tri thức, nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công việc và có kỹ năng học tập suốt đời là hết sức cần thiết và tất yếu Ví dụ, trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, sự phát triển về công nghệ thông tin cùng yêu cầu hình thành một xã hội tri thức đòi hỏi các cơ sở giáo dục phải tạo điều kiện một cách tối đa để mỗi giáo viên có cơ hội tiếp tục trang
bị cho mình khả năng học tập suốt đời Tác giả Drucker (1993) cho rằng giáo dục và đào tạo trong một xã hội tri thức không chỉ dành cho thanh thiếu niên như trước đây ta vẫn từng nghĩ, mà học tập là một công việc cả đời của một con người vì chúng ta đang sống trong một thế giới luôn thay đổi Như vậy, hoạt động phát triển nghề nghiệp cho các thành viên trong một tổ chức là bắt buộc phải có và nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của mỗi tổ chức
1.1.2.2 Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THCS
Nền giáo dục hiện đại yêu cầu nhà trường đặt ra những yêu cầu mới, phù hợp đối với giáo viên Giờ đây, giáo viên không chỉ là người thầy dạy học
mà còn giữ vai trò định hướng, hướng dẫn, tư vấn tâm lý cho học sinh Bởi vậy, việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên là rất quan trọng, trong đó bao gồm việc củng cố, mở rộng, cập nhật tri thức khoa học mới liên quan đến công việc giảng dạy và môn học do giáo viên phụ trách đến việc phát triển, đổi mới tri thức, kỹ năng thực hiện các họa động chuyên môn, giáo dục trong nhà trường
Việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên nói chung và giáo viên THCS nói riêng đã có những thay đổi nhất định Bằng sự nỗ lực cá nhân cùng sự tạo điều kiện, hướng dẫn, tổ chức của nhà quản lý, bản thân mỗi giáo viên cần không ngừng học tập để nâng cao năng lực nghề nghiệp nhằm đáp ứng sự thay đổi của nghề nghiệp và đòi hỏi của xã hội Không ít quan điểm trong công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên được đưa ra,
Trang 23nhưng nhìn chung khá thống nhất ở điểm: giáo viên là trung tâm của hoạt động và là đối tượng của hoạt động Trọng tâm của hoạt động là tạo ra sự chuyển biến tích cực về cả chất và lượng trong năng lực hoạt động nghề nghiệp của giáo viên
Nghiên cứu bài giảng, hợp tác trong việc soạn bài, dự giờ, đánh giá hiệu quả bài giảng là các cách thường được dùng để phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trước đây Hiện nay các nhà nghiên cứu cho rằng việc nâng cao hiệu quả của của hoạt động phát triển năng lực nghề nghiệp có thể được thực hiện thông qua các hoạt động: xây dựng văn hóa nhà trường, đào tạo từ xa, phát triển cộng đồng học tập, …Sự phối kết hợp giữa những bộ phận và chính sách hợp lý từ cơ quan quản lý các cấp sẽ tạo điều kiện cho các
cá nhân và tập thể phát triển năng lực nghề nghiệp
Một số mô hình phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS:
- Cá nhân tự định hướng phát triển: Giáo viên cần tự định hướng được mục tiêu phát triển cho bản thân mình, đồng thới tự đặt ra kế hoạch thực hiện hoạt động và phương hướng nhằm đạt đến mục tiêu Mô hình tự định hướng giúp giáo viên giải quyết được các vấn đề đặt ra trong công tác chuyên môn
để từ đó dần hoàn thiện năng lực của mình
- Dự giờ, đánh giá tiết dạy và học: Việc dự giờ, đánh giá tiết dạy-học và đóng góp ý kiến xây dựng giúp người giảng dạy cùng người dự viên rút kinh nghiệm, bổ sung kiến thức, kĩ năng, phương pháp, để điều chỉnh hoạt động
sư phạm của mình một cách hợp lí, có hiệu quả
- Sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn: Các tổ, nhóm chuyên môn trong nhà trường sinh hoạt 2 lần một tháng (Theo điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông nhiều cấp học) Hoạt động sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn gồm: dự giờ theo hướng nghiên cứu bài học, thảo luận chuyên đề, hướng tới giúp mỗi giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp của chính bản thân và đồng nghiệp
Trang 24- Tư vấn, hội thảo: Tham gia các hội thảo và nhận được sự tư vấn của chuyên gia giúp người giáo viên chiếm lĩnh được các kiến thức, kĩ năng phục
vụ cho mục tiêu cải thiện năng lực nghề nghiệp của mình
- Tập huấn: Là hình thức phổ biến được sử dụng khi tiến hành triển khai công tác đổi mới nội dung, phương pháp dạy học Công tác tập huấn do các cấp quản lý tổ chức hướng tới phát triển cho giáo viên những năng lực cụ thể theo kế hoạch được đặt ra Bên cạnh các lớp tập huấn bắt buộc, giáo viên
có thể tìm hiểu và tham gia các lớp tập huấn khác theo nhu cầu cá nhân để
nâng cao năng lực nghề nghiệp bản thân
1.1.3 Chương trình giáo dục phổ thông mới cấp THCS
1.1.3.1 Mục tiêu
Theo dự thảo chương trình GDPT tổng thể: Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông mới là giúp người học làm chủ những kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ có được cuộc số có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại
Chương trình phổ thông tổng thể chỉ ra mục tiêu giáo dục cho các cấp học:
- Chương trình giáo dục tiểu học: Giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất
và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt
- Chương trình giáo dục trung học cơ sở: Tiếp tục phát triển ở học sinh các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng
Trang 25nền tảng; có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động
- Chương trình giáo dục trung học phổ thông: Giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức
và nhân cách công dân; khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa
và cách mạng công nghiệp mới
1.1.3.2 Yêu cầu
Chương trình GDPT mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kỳ vọng Xuất phát từ mục tiêu của giáo dục được xác định bởi chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước được cụ thể hóa thành những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi cần thiết cho tất cả mọi người
Các môn học và hoạt động giáo dục nhằm giúp học sinh có được những phẩm chất và năng lực được mô tả trong chương trình Theo cách này, kiến thức được dạy học không nhằm mục đích tự thân Nói cách khác, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp học sinh hoàn thành các công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và sáng tạo những kiến thức đã học
Quan điểm này được thể hiện nhất quán ở nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục Chương trình GDPT mới phân biệt rõ hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12)
Trang 26Trong giai đoạn giáo dục cơ bản, chương trình thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số môn học để tạo thành môn học tích hợp, thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp
lý số môn học Một quan điểm mới trong chương trình mới đó là quan tâm đến tính cá biệt của mỗi học sinh thông qua chủ trương giáo dục phân hóa đối tượng Quan điểm giáo dục này được thể hiện bằng việc thiết kế một số môn học theo các học phần, tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn những học phần/chủ đề phù hợp với sở thích và năng lực của học sinh
Hệ thống các môn học được chia làm hai loại:
+ Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Là các môn học và hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển những phẩm chất năng lực chung như: Tiếng việt (Ngữ văn), Toán, ngoại ngữ 1, Tin học, Công nghệ, Hoạt động trải nghiệm…
+ Những môn học và hoạt động tự chọn: Nhằm phát triển ở người học những năng lực, phẩm chất phù hợp với mỗi cá nhân hoặc phù hợp với điều kiện nhà trường, địa phương, vùng miền như: Tiếng dân tộc, Ngoại ngữ 2
Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh một số môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, học sinh được lựa chọn những môn học, học phần và chuyên đề phù hợp với sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp của mình
Chương trình GDPT mới chú ý hơn đến tính kết nối giữa chương trình của các lớp học, cấp học trong từng môn học và giữa chương trình của các môn học trong từng lớp học, cấp học Chương trình mới bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương,
Trang 27của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội
1.1.3.3 Định hướng về kế hoạch và nội dung
Cấp Trung học cơ sở thực hiện các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc gồm: Ngữ văn, toán, Ngoại ngữ 1; Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa
lý, Khoa học tự nhiên, Công nghệ mỗi môn học Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần; Hoạt động trải nghiệm được thiết kế thành các chủ đề; học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường
Thời lượng nội dung giáo dục địa phương ở cấp THCS được tách riêng với khoảng 35 tiết/năm Các môn tự chọn gồm Tiếng dân tộc thiểu số và Ngoại ngữ 2 với thời lượng là 105 tiết/năm Điểm mới đáng chú ý nội dung hướng nghiệp được đưa vào từ cấp THCS
Cụ thể, trong dự thảo mới quy định rõ, các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc đều tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp; ở lớp 8 và lớp 9, các môn học Công nghệ, Tin học, Khoa học tự nhiên, Nghệ thuật, Giáo dục công dân, Hoạt động trải nghiệm và Nội dung giáo dục của địa phương có học phần hoặc chủ đề về nội dung giáo dục hướng nghiệp
Trang 28Hoạt động trải nghiệm, hướng
Trang 291.1.4 Yêu cầu đặt ra cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình GDPT mới
1.1.4.1 Yêu cầu năng lực xây dựng và phát triển chương trình
Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo hướng mở, chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, không quy định chi tiết để tạo điều kiện cho
cơ sở giáo dục và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo khi thực hiện Mỗi giáo viên trong các cơ sở giáo dục đều cần năng lực xây dựng và phát triển chương trình giáo dục
Mỗi giáo viên cần có ý thức rõ ràng về sự quan trọng, cần thiết của công tác phát triển chương trình giáo dục trong nhà trường để có thể hiểu và thực hiện tốt chu trình phát triển chương trình giáo dục Khả năng phát triển chương trình môn học do giáo viên phụ trách căn cứ vào việc: xác định được mục tiêu giáo dục, phân tích được nhu cầu môn học, hiểu rõ bối cảnh địa phương và nhà trường, từ đó đề ra được mục tiêu giáo dục của môn học do mình phụ trách Và mục tiêu mà môn học hướng tới sẽ chi phối việc giáo viên thiết kế nội dung, sử dụng phương pháp, phương tiện giảng dạy, hình thức học tập, kiểm tra, đánh giá phù hợp nhằm phát triển cho người học những năng lực phẩm chất cần thiết
Sự am hiểu học sinh và bối cảnh địa phương nơi đang giảng dạy giúp người giáo viên xây dựng được chương trình giáo dục phù hợp với khả năng
và điều kiện học tập thực tế của học sinh Năng lực xây dựng, phát triển chương trình giáo dục không chỉ giúp giáo viên hiểu và vận dụng tốt chương trình dạy học bộ môn mà còn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
1.1.4.2 Yêu cầu năng lực dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp là xu thế chung của GDPT các nước Chúng ta có thể nhận thấy rõ ràng rằng: nhiều đơn vị kiến thức chưa đủ để cấu thành một môn học hoàn chỉnh nhưng không thể thiếu đối với sự phát triển nhân cách người
Trang 30học Trong cuộc sống thực tế, nhiều vấn đề cần được giải quyết bằng sự vận dụng, phối hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều bộ môn hay nhiều loại năng lực khác nhau Bởi vậy, dạy học tích hợp nhằm mục đích kết hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học để hướng tới hình thành ở người học những năng lực tổng hợp Chương trình GDPT mới được thiết kế theo hướng tích hợp nhằm giảm tải nội dung và số môn một cách hợp lý nhưng vẫn đảm bảo trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản và hình thành các năng lực theo yêu cầu của mục tiêu giáo dục Vậy nên, với định hướng của dạy học tích hợp, giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập và các vấn
đề của đời sống; thông qua đó hình thành và phát triển những năng lực cần thiết, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống Tích hợp gồm có: tích hợp gồm nội môn và tích hợp liên môn:
- Tích hợp nội môn tức là huy động sự liên hết chặt chẽ, hỗ trợ giữa các kiến thức ngay trong bản thân môn học Ví dụ, môn Ngữ văn được cấu thành bởi sự tích hợp của ba phân môn: Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn hoặc
có thể nói tới sự tích hợp các kỹ năng đọc /đọc hiểu /viết /nghe/nói
- Tích hợp liên môn là huy động kiến thức từ nhiều môn học để giải quyết một vấn đề nhất định Ví dụ, chúng ta cần sử dụng kiến thức tích hợp từ các môn Hóa học, Sinh học, Công nghệ để giải thích về sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng
Năng lực dạy học tích hợp là khả năng huy động kiến thức, phương pháp, phương tiện dạy học đặc thù của các bộ môn khác nhau để tổ chức hoạt động học tập cho học sinh một cách hợp lý nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển ở người học những năng lực thích hợp Năng lực dạy học tích hợp bao gồm: Năng lực lựa chọn chủ đề, nội dung tích hợp; năng lực lựa chọn và sử dụng các PPDH theo hướng tích hợp; năng
Trang 31lực thiết kế dạy học theo hướng tích hợp; năng lực tổ chức dạy học tích hợp;
năng lực kiểm tra, đánh giá học sinh trong dạy học tích hợp
1.1.4.3 Yêu cầu năng lực tổ chức hoạt động
Hoạt động tập thể là một trong những con đường quan trọng của giáo dục Chương trình giáo dục phổ thông mới quan tâm đến việc tổ chức hoạt động trải nghiệm và hoạt động giáo dục tập thể hướng tới phát triển ở người học các năng lực cần thiết ( đặc biệt là năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề) và gắn kết giáo dục với thực tiễn cuộc sống Vậy nên, người giáo viên cần phải có năng lực tổ chức hoạt động giáo dục và năng lực này được thể hiện qua các nội dung:
+ Xây dựng được kế hoạch hoạt động: Người giáo viên cần hình dung được hình ảnh học sinh của mình sau khi tham gia hoạt động giáo dục Xác định được tính mục đích của hoạt động giáo dục bằng cách trả lời các câu hỏi: mỗi hoạt động hướng tới hình thành ở học sinh kĩ năng, năng lực nào? Cung cấp cho học sinh kiến thức gì? Để đạt mục tiêu giáo dục của hoạt động thì cần
tổ chức như thế nào? Phối hợp những lực lượng nào và cần phương tiện hay nguồn lực tài chính ra sao?, Kế hoạch hoạt động giáo dục đề ra cần có sự kết hợp giữa yêu cầu trước mắt với yêu cầu lâu dài, đồng thời thể hiện rõ ràng tính nguyên tắc và tính linh hoạt của kế hoạch Xây dựng kế hoạch phải đi đôi với kiểm tra để đánh giá kết quả thực hiện và bổ sung, điều chỉnh các yếu tố cần thiết cho kế hoạch
+ Tổ chức hoạt động giáo dục hiệu quả: Để làm tốt nội dung này, người giáo viên cần có khả năng tổ chức kết hợp hoạt động cá nhân và hoạt động tập thể của học sinh trong những trường hợp khác nhau Người giáo viên giữ vai trò quan trọng trong việc gắn kết các cá nhân học sinh thành một tập thể, đồng thời là người tuyên truyền, kết nối, điều phối các lực lượng giáo dục khác cùng tham gia
Trang 32+ Sử dụng hợp lý các hình thức, phương pháp dạy học và giáo dục để tổ chức tốt quá trình học tập, trải nghiệm và tác động tích cực đến tư tưởng, đạo đức, tình cảm của người học
+ Biết định mức độ và giới hạn của từng biện pháp dạy và giáo dục khác nhau
+ Kiên định, tin tưởng vào sự đúng đắn của kế hoạch cùng các biện pháp giáo dục và kiểm soát được các hoạt động theo định hướng của mục tiêu đã đặt ra Người giáo viên được cho thấy năng lực tổ chức hoạt động giáo dục của mình thông qua việc: tổ chức, cổ vũ cá nhân / tập thể học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau trong quá trình dạy - học và giáo dục tại lớp, trường cũng như ngoài phạm vi trường lớp, trong nội khoá cũng như ngoại khoá Bên cạnh
đó, năng lực tổ chức hoạt động giáo dục của giáo viên còn thể hiện khi đoàn kết được học sinh thành một tập thể vững chắc, có nề nếp, kỉ luật nhằm đảm bảo hoạt động của lớp diễn ra thuận lợi, biến tập thể học sinh thành “giáo viên thường trực” Người giáo viên có năng lực hoạt động sư phạm tốt vừa có khả năng tác động giáo dục đến học sinh vừa tổ chức và vận động hiệu quả các lực lượng khác trong xã hội nhiệt tình tham gia vào sự nghiệp giáo dục con
em mình theo mục tiêu đề ra
1.1.4.4 Kĩ năng dạy học phân hóa
Dạy học phân hóa là yêu cầu bắt buộc đối với giáo dục của thế kỷ XXI
Nó tạo cơ hội cho học sinh phát huy tối đa khả năng của mình với sự hướng dẫn, hỗ trợ tốt nhất từ giáo viên Nhu cầu xã hội đặt ra đối với việc đào tạo nguồn nhân lực vừa có những điểm giống nhau về nhân cách người lao động trong cùng một xã hội, vừa có sự khác nhau về trình độ, tài năng, khả năng phát triển, Học sinh cùng lứa tuổi cũng tương tự như vậy, các em có sự giống nhau, nhưng lại khác nhau về nhận thức, tư duy, năng khiếu, sở trường, tâm sinh lí, điều kiện, hoàn cảnh gia đình,
Trang 33Đặc điểm của dạy học phân hóa là phát hiện và bù đắp lỗ hổng kiến thức, tạo động lực thúc đẩy học tập; biến niềm đam mê trong cuộc sống thành động lực trong học tập; dạy học phân hóa là con đường ngắn nhất để đạt mục đích của dạy học đồng loạt Dạy học phân hóa có thể thực hiện ở hai mức độ:
Phân hóa ngoài (Phân hóa vĩ mô): Đó là sự tổ chức quá trình dạy học thông qua cách thức thực hiện bởi các loại hình trường, lớp, chương trình, nội dung, phương pháp dạy học khác nhau cho những đối tượng học sinh khác nhau, trường chuyên, lớp chọn;
Phân hóa trong (Phân hóa ở cấp vi mô): Hoạt động này đặc biệt quan trọng, nhất là đối với hoàn cảnh thực tế của giáo dục Việt Nam hiện nay Đó là tổ chức quá trình dạy học trong một tiết học, một lớp học có tính đến đặc điểm cá nhân học sinh Việc sử dụng biện pháp phân hóa này cần được thực hiện một cách thích hợp
Tư tưởng chủ đạo của dạy học phân hóa là lấy trình độ phát triển chung của học sinh trong lớp làm nền tảng; tìm cách đưa diện yếu kém lên trình độ chung; tìm cách đưa diện khá, giỏi đạt những yêu cầu nâng cao trên cơ sở đạt được những yêu cầu cơ bản Bởi vậy, nguyên tắc của dạy học phân hóa là giáo viên phải thừa nhận người học là khác nhau; xem trọng chất lượng hơn
số lượng; tập trung vào người học, học tập là sự phù hợp và hứng thú; hợp nhất dạy học toàn lớp, nhóm và cá nhân…
1.1.4.5 Kĩ năng ứng dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực
Định hướng đổi mới PPDH hiện nay là chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học Nếu trước đây, quan điểm tiếp cận nội dung chú trọng đến việc học sinh học được cái gì thì hiện nay, quan điểm tiếp cận năng lực quan tâm đến việc người học sẽ vận dụng được cái gì vào thực tiễn qua quá trình học Để điều đó đạt được hiệu quả, giáo viên cần chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều"
Trang 34sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, tăng cường
áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực một cách hợp lí, đổi mới quan hệ giữa người dạy - người học theo hướng cộng tác nhằm hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất cho người học Ngoài việc học tập tri thức
và rèn luyện kỹ năng của từng môn học cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn để phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Bên cạnh đó, giáo viên phải có khả năng khơi dậy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo ở học sinh nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học của bản thân, và từ đó phát triển các phẩm chất tốt của tư duy Giáo viên cần lựa chọn linh hoạt, hợp lí các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của
bộ môn để phối hợp thực hiện Tuy vậy, dù dùng bất cứ phương pháp nào cũng phải đảm bảo nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”
Việc sử dụng PPDH gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Dựa vào mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể, giáo viên thực hiện các hình thức tổ chức dạy học phù hợp: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cần được chuẩn bị tốt trong cả giờ lý thuyết và giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho học sinh
Để hoạt động giảng dạy đảm bảo yêu cầu, phong phú và lôi cuốn học sinh, giáo viên cần kết hợp tốt các phương pháp với việc sử dụng đầy đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học Ngoài các thiết bị theo quy định, giáo viên có thể sử dụng đồ dùng dạy học tự làm nếu thấy chúng cần thiết và phù hợp với nội dung học cũng như đối tượng học sinh
Phương pháp, hình thức dạy học theo định hướng phát triển năng lực cần được vận dụng đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Các hoạt động học tập dược tổ chức liên tiếp nhằm mục đích giúp học sinh tự khám phá tri thức mới chứ không tiếp thu thụ động tri thức được sắp
Trang 35đặt sẵn Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức, hướng dẫn học sinh tiến hành các hoạt động học tập tìm hiểu kiến thức mới, vận dụng thành thạo
và sáng tạo kiến thức chiễm lĩnh được vào tình huống học tập hoặc tình huống
cụ thể của thực tiễn,
- Chú trọng đến việc rèn cho học sinh kỹ năng khai thác sách giáo khoa, tài liệu học tập, thông tin trên Internet để tìm lại kiến thức đã có, đồng thời tìm tòi, phát hiện và suy luận để chiếm lĩnh những kiến thức mới, Giáo viên cần định hướng cho học sinh các cách tư duy cơ bản như: phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen,… để dần hình thành và phát triển năng lực
- Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác Khi đó, lớp học trở thành môi trường giao tiếp giữa GV - HS và HS - HS, sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân và của tập thể sẽ được kết hợp với nhau để giải quyết tốt các nhiệm vụ học tập chung
- Dựa vào mục tiêu bài học, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong tiến trình dạy- học bằng hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá quá trình) Đặc biệt quan tâm phát triển khả năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với các hình thức đa dạng như: theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa nếu có,
1.1.4.6 Kĩ năng kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá là khâu rất quan trọng của quá trình giáo dục Thông qua khâu này, người học sẽ tự nắm bắt được sự tiến bộ của mình qua từng giai đoạn học tập, từ đó tạo được động lực, rút kinh nghiệm và có sự điều chỉnh phương pháp để hoàn thành tốt mục tiêu học tập Không chỉ phát huy tác dụng đối với người học, kiểm tra đánh giá còn giúp người dạy có thể đối chiếu kết quả giáo dục với mục tiêu đề ra, từ đó điều chỉnh quá trình giáo dục phù hợp hơn để đạt được mục tiêu Chương trình GDPT mới hướng tới phát triển năng lực người
Trang 36học vì vậy yêu cầu mỗi giáo viên cần phát triển cho mình kĩ năng kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực người học
Người giáo viên cần trang bị cho mình những quan điểm mới trong kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực, hiểu và sử dụng hợp lý các hình thức kiểm tra đánh giá như đánh giá chuẩn đoán, đánh giá quá trình, đánh giá thường xuyên, đánh giá theo dự án, đánh giá hồ sơ học tập Biết các xây dựng các bộ tiêu chí, công cụ đo lường đánh giá năng lực, thiết kế ma trận đề,
đề kiểm tra đánh giá Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá đảm bảo nguyên tắc khách quan, công bằng và tạo động lực cho sự phát triển năng lực người học
1.1.4.7 Năng lực CNTT và ngoại ngữ
Hội nhập và sự kết nối Internet vạn vật đang hiện là xu hướng chung của thế giới Không nằm ngoài xu thế đó, ngành giáo dục đã và đang trong quá trình hội nhập với thế giới Nghị quyết 29 hội nghị BCH Trung ương 8
khóa 11 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục chỉ ra “ Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học…Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại.”[13] Để thực hiện đúng tinh thần nghị
quyết, nhanh chóng tiếp thu chọn lọc một cách phù hợp các thành tựu khoa học giáo dục tiên tiến trên thế giới và úng dụng có hiệu quả chúng vào để nâng cao chất lượng giáo dục thì hoạt động phát triển năng lực CNTT và
ngoại ngữ của giáo viên là yêu cầu tất yếu
Giáo viên THCS cần được phát triển năng lực CNTT và truyền thông để đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới, cụ thể:
- Hiểu biết và nắm được những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin
- Khai thác tài nguyên, thông tin trên Internet nhằm phục vụ hiệu quả
Trang 37cho công tác giảng dạy và phát triển chuyên môn nghiệp vụ tốt
- Sử dụng thành thạo các phần mềm dạy học và một số phần mềm ứng dụng đặc thù bộ môn
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu, khai thác, sử dụng kiến thức, thông tin từ Internet một cách có chọn lọc và hợp lý
Căn cứ theo Thông tư liên bộ số 22/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 của liên Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ giáo viên THCS hạng III và hạng II có trình độ năng lực ngoại ngữ bậc 2, giáo viên THCS hạng I có trình độ năng lực ngoại ngữ bậc 3 trong khung 6 bậc Để đáp ứng chương trình GDPT mới, giáo viên THCS cần có khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ ở mức độ cơ bản, đọc và hiểu được tài liệu quan trọng, cần thiết bằng ngoại ngữ thông dụng như Tiếng Anh Đồng thời, phát triển năng lực ngoại ngữ sẽ giúp giáo viên tiếp cận được nhiều điều bổ ích từ những nền giáo dục tiên tiến, mở rộng hội nhập,
1.1.4.8 Năng lực sử dụng trang thiết bị dạy học
Thiết bị dạy học giữ vị trí quan trọng trong quá trình dạy học Khi tiến hành chuyển từ dạy học tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, thiết bị dạy học ngày càng cho thấy giá trị của nó Đó là:
- Giúp người học tiếp cận kiến thức một cách trực quan nên hấp dẫn, kích thích được hứng thú học tập của học sinh
- Hỗ trợ sử dụng thời gian dạy và học hợp lí để học sinh lĩnh hội đầy
Trang 38Để có năng lực sử dụng trang thiết bị tốt, người giáo viên phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Quán triệt đúng con đường của nhận thức là từ trực quan sinh động đến
tư duy trừu tượng, từ tuy duy trừu tượng đến thực tiễn và thực tiễn là thước đo kiểm nghiệm chân lý, không có chân lý nào tách rời khỏi thực tiễn
- Hiểu và vận dụng đúng nguyên tắc dạy học: Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế
- Hiểu và vận dụng tốt các nguyên tắc hoạt động của trang thiết bị dạy học
- Biết chọn thiết bị dạy học phù hợp với nội dung, phương pháp dạyhọc
- Có kĩ năng hướng dẫn, tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động học tập thông qua các thiết bị dạy học
- Có hiểu biết và vận dụng đúng các quy tắc an toàn khi sử dụng trang thiết bị
1.1.5 Nội dung công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới
1.1.5.1 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo là nhiệm vụ chiến lược trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ khi chuyển sang thực hiện chương trình mới, triển khai sách giáo khoa mới Để công tác đào tạo, bồi dưỡng đạt hiệu quả, trước hết cần chú trọng quan tâm đến công tác tuyển sinh Thí sinh được chọn vào các ngành sư phạm phải thực sự là những người có năng lực tốt và đam mê với nghề dạy học Một người thầy thiếu năng lực tham vào hoạt động giảng dạy, giáo dục sẽ để lại hậu quả rất nghiêm trọng và lâu dài về sau, bởi không chỉ làm hỏng tương lai nhiều thế hệ học sinh mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển đất nước Vì vậy, việc lựa chọn người sẽ trở thành nhà giáo cần được thực hiện kĩ lưỡng, chặt chẽ, chính xác Và khi đã lựa chọn được những sinh viên tốt thì bắt đầu tiến hành quá trình đào tạo, bồi dưỡng
Trang 39Một trong những việc cần thiết để kết quả đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục được cao là xem xét, kiểm tra, quy hoạch lại mạng lưới các trường đào tạo ngành sư phạm, khoa sư phạm và các cơ sở đào tạo bồi dưỡng nhà giáo Đồng thời, chúng ta cũng cần tăng cường sự liên kết, phối hợp đào tạo giữa các trường sư phạm, các khoa sư phạm và các cơ sở đào tạo bồi dưỡng nhà giáo với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài nhà nước nhằm nâng cao chất lượng đào tạo; xây dựng mô hình bồi dưỡng và đào tạo lại nghề nghiệp cho giáo viên độc lập với trường sư phạm; lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, định kì theo hình thức tập trung, tại chức,…; cần kết hợp đào tạo bồi dưỡng những kiến thức mang tính hàn lâm với tham quan học tập các mô hình, học tập kinh nghiệm ở các địa phương trong nước và quốc tế
để tăng cường kiến thức thực tiễn và kỹ năng dạy học; có chính sách hỗ trợ cho nhà giáo được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, học vấn, trình độ chính trị
1.1.5.2 Tự đào tạo để phát triển năng lực giáo viên
Việc tự bồi dưỡng là yếu tố quyết định để nâng cao phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Giáo viên trong quá trình giảng dạy sẽ hiểu rõ nhất bản thân có
ưu, nhược điểm gì; điểm mạnh và yếu của mình là ở đâu; chất lượng giảng dạy đang ở mức độ nào, từ đó định ra phương hướng phù hợp tự bồi dưỡng để hoàn thiện mình Trong giáo dục, việc người giáo viên tự bồi dưỡng luôn không thể thiếu Bởi đó là con đường tích lũy kiến thức, đổi mới tư duy, là sự trăn trở, thử nghiệm của người dạy để tìm ra những hình thức, biện pháp thích hợp truyền đạt tri thức, hướng dẫn cách rèn luyện kỹ năng cho người học Hiện nay, với sự phát triển mạnh của công nghệ thông tin, việc tự đào tạo, bồi dưỡng gặp nhiều thuận lợi Vậy nên, nếu thầy/ cô giáo có tinh thần cầu tiến, nỗ lực, nghiêm khắc kết hợp với phương pháp tự học tập phù hợp thì việc nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của bản thân là hoàn toàn có
Trang 40thể thực hiện được Điều này đã được minh chứng rất rõ qua nhiều tấm gương nhà giáo tiêu biểu ở nước ta
1.1.5.3 Công tác tự đánh giá và đánh giá đội ngũ nhà giáo
Đánh giá không chính xác sẽ khiến cho giáo viên không xác định được chất lượng giảng dạy thực sự của mình, đồng thời làm mất đi động lực phấn đấu của từng cá nhân, thậm chí làm xáo trộn tâm lí của cả tập thể, gây nên sự trì trệ trong công việc Bởi vậy, việc chú trọng đến công tác tự đánh giá và đánh giá đội ngũ nhà giáo là rất quan trọng
Ngành Giáo dục thực hiện đánh giá giáo viên theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Dựa vào thông tư, chúng ta có thể đưa ra những đánh giá tương đối khách quan và chính xác đối với năng lực nghề nghiệp của giáo viên, từ đó tạo ra động lực
để giáo viên nhiệt huyết cống hiến với nghề, dồn tâm trí hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao Thêm nữa, để các nhà giáo nỗ lực vươn lên, việc xây dựng khung năng lực nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn đổi mới giáo dục để làm thước đo là cần thiết
1.1.5.4 Cải thiện các chính sách cho đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công lập hiện nay được hưởng chế độ theo các quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Ngoài lương được hưởng theo quy định trên, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn được hưởng thêm 2 loại phụ cấp, đó là: phụ cấp ưu đãi (với các mức từ 25% đến 70%); phụ cấp thâm niên (được tính gia tăng theo thời gian công tác) Tùy theo điều kiện cụ thể, ở các địa phương khác nhau cũng có chính sách riêng đối với nhà giáo và cán bộ quản