1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình

107 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Tác giả Nguyễn Thị Minh Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hải Ninh
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây được sự đầu tư, hỗ trợ từ các chương trình, dự án của Chính phủ người dân trên địa bàn huyện Kim Bôi đã có những chuyển biến đáng kể về một số hoạt động sinh kế g

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN THỊ MINH ANH

SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ NGÀNH: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ HẢI NINH

Hà Nội , 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Hải Ninh

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và đúng quy định

Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2021

Người cam đoan

Nguyễn Thị Minh Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo sau đại học, trân trọng cảm ơn Quý thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại học Lâm nghiệp đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường

Trong thời gian thực tập tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều

cơ quan, tổ chức và cá nhân Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

TS Nguyễn Thị Hải Ninh, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ủy ban nhân dân xã Nam Thượng, xã Xuân Thủy, xã Cuối Hạ cùng toàn bộ các hộ gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực hiện luận văn

Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè

đã động viên, chia sẻ để tôi hoàn thiện luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng vì những

lý do chủ quan và khách quan cho nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô, đồng nghiệp và các bạn học viên để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2021

Tác giả

Nguyễn Thị Minh Anh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ 4

1.1 Cơ sở lý luận về sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm sinh kế của Hộ gia đình Dân tộc thiểu số 7

1.1.3 Nội dung sinh kế Hộ gia đình 9

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của Hộ gia đình dân tộc thiểu số 16

1.2 Cơ sở thực tiễn về sinh kế Hộ gia đình dân tộc thiểu số 19

1.2.1 Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước 19

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Huyện Kim Bôi 21

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 22

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 22

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội huyện Kim Bôi ảnh hưởng đến sinh kế Hộ gia đình dân tộc thiểu số 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 31

2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 31

Trang 5

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 33

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Thực trạng hộ gia đình DTTS trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 35

3.1 Thực trạng sinh kế của hộ gia đình dân tộc thiểu số 37

3.2.1 Các hoạt động sinh kế của hộ gia đình dân tộc thiểu số 37

3.2.2 Nguồn lực con người 43

3.2.3 Chiến lược sinh kế 62

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 64

3.3.1 Nhóm yếu tố khách quan 64

3.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan 70

3.4 Đánh giá chung về sinh kế của Hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 74

3.4.1 Những thành công 74

3.4.2 Những hạn chế 76

3.4.3 Nguyên nhân hạn chế 78

3.5 Giải pháp phát triển sinh kế Hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Kim Bôi 79

3.5.1 Mục tiêu, định hướng phát triển sinh kế Hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Kim Bôi 79

3.5.2 Một số giải pháp phát triển sinh kế Hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Kim Bôi 80

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC

Trang 6

GD & ĐT Giáo dục và đào tạo

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TĐPTBQ Tốc độ phát triển Bình quân

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Kim Bôi năm 2020 24

Bảng 2.2 Dân số và lao động huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình năm 2020 25

Bảng 2.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành của huyện Kim Bôi 29

Bảng 2.4 Cơ cấu mẫu khảo sát 32

Bảng 3.1 Số hộ dân tộc thiểu số tại huyện Kim Bôi 35

Bảng 3.2 Tổng hợp số hộ nghèo và hộ nghèo là dân tộc thiểu số năm 2020 36

Bảng 3.3 Diện tích gieo trồng các loại cây tại huyện Kim Bôi, Hòa Bình 37

Bảng 3.4 Diện tích cây trồng của hộ điều tra huyện Kim Bôi 38

Bảng 3.5 Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện Kim Bôi 40

Bảng 3.6 Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm của các hộ điều tra 40

Bảng 3.7 Tình hình thu nhập từ rừng của các hộ điều tra 42

Bảng 3.8 Tình hình nhân khẩu và lao động huyện Kim Bôi năm 2020 43

Bảng 3.9 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 44

Bảng 3.10 Tình hình chung của chủ hộ khảo sát 45

Bảng 3.11 Đánh giá quan hệ xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện Kim Bôi 47

Bảng 3.12 Hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể địa phương 48

Bảng 3.13 Hỗ trợ của chính quyền và khuyến nông 49

Bảng 3.14 Cơ sở hạ tầng ngành y tế huyện Kim Bôi 49

Bảng 3.15 Tiếp cận các dịch vụ xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số 52

Bảng 3.16 Hiện trạng đất đai bình quân của các hộ điều tra 54

Bảng 3.17 Tỷ lệ hộ gia đình gặp khó khăn về nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất 56

Bảng 3.18 Tình hình nhà ở bình quân của các hộ điều tra 59

Bảng 3.19 Tài sản tính bình quân của hộ điều tra huyện Kim Bôi 60

Bảng 3.20 Mức độ hợp lý của các chính sách 64

Trang 8

Bảng 3.21 Các loại rủi ro ảnh hưởng đến sinh kế 65

Bảng 3.22 Nguyên nhân ảnh hưởng đến sinh kế của hộ gia đình 70

dân tộc thiểu số 70

Bảng 3.23 Các chính sách hỗ trợ vay vốn của huyện Kim Bôi 72

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Nguồn vốn sinh kế của hộ gia đình 9 Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Kim Bôi 22 Hình 3.1 Mô hình trồng bưởi của hộ DTTS xã Xuân Thủy, huyện Kim Bôi 67 Hình 3.2 Mô hình nuôi bò vỗ béo tại xã Nam Thượng, huyện Kim Bôi 67 Biều đồ 3.1 Nguyên nhân không vay được vốn ngân hàng 73 Biều đồ 3.2 Đánh giá hiệu quả các khóa bồi dưỡng, tập huấn 74

Trang 10

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Sinh kế hộ gia đình đang là một mối quan tâm đặt lên hàng đầu hiện nay của con người Nó là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển, nâng cao đời sống của con người nhưng vẫn đáp ứng được đòi hỏi về chất lượng môi trường tự nhiên Trên thực tế đã có nhiều chương trình, tổ chức dự án hỗ trợ cho cộng đồng để hướng đến mục tiêu phát triển ổn định và bền vững Thực

tế cho thấy, việc lựa chọn những hoạt động sinh kế của người dân chịu ảnh hưởng rất lớn từ nhiều yếu tố: điều kiện tự nhiên, xã hội, yếu tố con người, vật chất, cơ sở hạ tầng Việc đánh giá hiệu quả các hoạt động sinh kế giúp chúng ta hiểu rõ được những phương thức sinh kế của người dân có phù hợp với các điều kiện của địa phương hay không Các hoạt động sinh kế đó có bền vững, phát triển lâu dài và ổn định

Trong những năm gần đây được sự đầu tư, hỗ trợ từ các chương trình,

dự án của Chính phủ người dân trên địa bàn huyện Kim Bôi đã có những chuyển biến đáng kể về một số hoạt động sinh kế góp phần cải thiện đời sống của hộ gia đình

Kim Bôi là một trong 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ thuộc tỉnh Hòa Bình, huyện có 16 xã và 1 thị trấn, phía Đông Nam của tỉnh Hoà Bình, cách trung tâm thành phố Hoà Bình 36 km Dân số: 123.174 người trong đó: Dân tộc Mường chiếm 83,5% dân số, dân tộc Kinh, dân tộc Dao và các dân tộc khác chiếm 16,5%, tỉ lệ hộ nghèo chiếm 14,77% và hộ cận nghèo chiếm 19,81% Tỷ lệ hộ nghèo trong dân tộc thiểu số của huyện Kim Bôi cao hơn tỷ lệ nghèo chung của tỉnh Hòa Bình (11,36%).Lý do tỷ lệ hộ nghèo của hộ gia đình dân tộc thiểu số thấp hơn do hoạt động sinh kế chủ yếu

là nông nghiệp truyền thống, thiếu các nguồn sinh kế, thu nhập từ hoạt động sinh kế thấp và thiếu bền vững [13]

Trang 11

Để có thể giúp người dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn có thể vươn lên từ chính nội lực của mình, cần phải có cái nhìn tổng thể về thực trạng sinh kế của cộng đồng người dân địa phương.Việc lựa chọn và đánh giá hiệu quả các hoạt động sinh kế giúp ta hiểu rõ được những phương thức sinh

kế của người dân có phù hợp với điều kiện của địa phương hay không?Các hoạt động sinh kế đó có bền vững, phát triển lâu dài và ổn định từ đó đưa ra các hoạt động sinh kế cụ thể phù hợp và thiết thực với những khó khăn trong cuộc sống mà người dân gặp phải Qua đó đánh giá và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo sinh kế cho người dân, góp phần phát triển kinh kế cho các

hộ nông dân địa phương.Xuất phát từ thực tế đó tác giả lựa chọn nghiên cứu

đề tài “Sinh kế hộgia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Kim Bôi, Tỉnh Hòa Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình, nhằm nghiên cứu thực

trạng sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng sinh kế của Hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, luận văn đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển sinh kế cho Hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng sinh kế của Hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung:Thực trạng sinh kế của Hộ gia đình dân tộc thiểu

số; những yếu tổ ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển sinh kế cho Hộ gia đình DTTS trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Kim Bôi, tỉnh

Hòa Bình

- Về thời gian:

+ Đề tài thu thập số liệu thứ cấp trong 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020 + Thu thập số liệu sơ cấp là năm 2021

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế Hộ gia đình dân tộc thiểu số

- Thực trạng sinh kế Hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

- Các yếu tổ ảnh hưởng đến sinh kế Hộ gia đình Dân tộc thiểu số huyện trên địa bàn Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

- Một số giải pháp góp phần phát triển sinh kế cho Hộ gia đình DTTS trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế Hộ gia đình dân tộc thiểu số

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH DÂN

TỘC THIỂU SỐ 1.1 Cơ sở lý luận về sinh kế hộ gia đình dân tộc thiểu số

Sinh kế có thể được diễn đạt theo cách khác:Sinh kế được hiểu là “tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như

để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ”

Sinh kế bao gồm các khả năng, tài sản và các hoạt động cần thiết để đảm bảo cuộc sống của con người Sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể ứng phó và phục hồi những cú sốc và duy trì hoặc nâng cao năng lực và tài sản của mình trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm ảnh hưởng

và phá hoại tài nguyên thiên nhiên (Chambers & Conway, 1991) Khái niệm sinh kế được UNDP định nghĩa là các phương tiện, hoạt động, quyền được phép làm và tài sản mà con người có thể sử dụng để tạo ra cuộc sống

Trang 14

Về cơ bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và các mối quan hệ xã hội và mỗi cá nhân, hộ gia đình

Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu bao gồm các dịch vụ, buôn bán và các ngành nghề khác

Như vậy, trong phạm vi để tài này, sinh kế chính của người dân được hiểu

là các hoạt động sản xuất nông nghiệp để nuôi sống cho chính gia đình họ

*Nguồn lực sinh kế:

Theo khung SK của DFID (1999), nguồn lực sinh kế “là những nguồn lực cụ thể cũng như khả năng của con người trong khai thác, sử dụng, tái tạo, bồi dưỡng và bảo vệ các nguồn lực đó” Các nguồn lực này tác động trực tiếp

và gián tiếp đến SK của người dân tộc

Các nguồn lực mà con người có được bao gồm: (1) Vốn con người;(2)Vốn xã hội;(3)Vốn tự nhiên;(4)Vốn tài chính;(5)Vốn vật chất

- Vốn con người: Bao gồm sức mạnh thể lực, năng lực trí tuệ biểu hiện

ở kỹ năng, kiến thức làm kinh tế, khả năng quản lý gia đình của người dân

Có thể người dân cố gắng làm việc siêng năng nhưng do sức khỏe không đảm bảo, năng lực hạn chế nên không có khả năng tạo ra thu nhập để đảm bảo cuộc sống do năng suất lao động thấp Đối với đồng bào DTTS, do đời sống khó khăn, cô lập với bên ngoài nên trình độ học vấn thường rất hạn chế

- Vốn xã hội: Thể hiện thông qua các mối quan hệ xã hội có ý nghĩa

trong việc đảm bảo phần nào những điều kiện cần thiết cho cuộc sống của hộ

Trang 15

gia đình Tình làng, nghĩa xóm được thể hiện thông qua việc thúc đẩy sự hợp tác trong sản xuất Việc phát huy hiệu quả vai trò của các tổ chức xã hội truyền thống cũng như các tổ chức đoàn thể xã hội hiện đại ngày nay là điều kiện quan trọng để gia tăng nguồn vốn xã hội, phục vụ cho sinh kế của người dân

- Vốn tự nhiên: Khả năng cung ứng quỹ đất sản xuất, sông, biển, ao, hồ

có thể sử dụng để sản xuất của hộ gia đình cũng như cộng đồng cùng với điều kiện thuận lợi hay khó khăn của việc khai thác các nguồn lực ấy là nguồn vốn

tự nhiên

- Vốn tài chính: Vốn tài chính được thể hiện bằng khả năng tạo ra dòng

tiền cho hộ gia đình Nguồn tiền đó thường có được do tiết kiệm, đi làm thuê,bán sản phẩm hoặc từ các hỗ trợ của chính phủ, của các tổ chức xã hội khác Ngoài ra, việc tiếp cận được các nguồn vốn vay của các hộ nghèo là điều kiện rất quan trọng để đảm bảo nguồn vốn tài chính cho họ

- Vốn vật chất: Thể hiện ở các tài sản vật chất đảm bảo cho cuộc

sống,sinh hoạt cũng như làm ăn của người dân như hệ thống đường sá, điện nước, chợ búa, trường học, thông tin liên lạc cùng các tài sản sinh hoạt như tivi, xe máy và các vật dụng cần thiết khác trong gia đình như giường, tủ, bàn được xem là nguồn vốn vật chất

* Hộ gia đình

Dưới góc độ xã hội học, gia đình là một thiết chế xã hội đặc thù, trong

đó gồm những người có quan hệ ruột thịt hoặc cùng chung sống Có thể hiểu gia đình là tế bào của xã hội, là hình thức tổ chức xã hội quan trọng nhất của

cá nhân dựa trên hôn nhân tức là quan hệ vợ chồng và các quan hệ huyết thống, giữa cha và mẹ với con mình đẻ ra, với con được nhận theo thủ tục nuôi con nuôi, giữa anh chị em và người thân thuộc khác cùng chung sống và

có kinh tế chung

Dưới góc độ pháp lý, gia đình được hiểu là:

“Tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa

Trang 16

họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Gia đình Việt Nam thường bao gồm nhiều thế hệ cùng chung sống như: ông bà, cha mẹ, con cháu Họ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau về vật chất và tinh thần, sinh đẻ hay nuôi dạy thế hệ trẻ dưới sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam

*Dân tộc thiểu số

Dân tộc thiêu số là những dân tộc có số dân ít, chiếm tỷ lệ thấp trong tổng dân số cả nước, đa số các dân tộc thiểu số đều tập trung sinh sống ở những khu vực giáp biên giới, vùng sâu vùng xa, có điều kiện kinh tế khó khăn, vấn đề giáo dục, chăm sóc sức khỏe người dân còn nhiều hạn chế

Ngoài ra, cộng đồng các dân tộc thiểu số ít người thường khó hòa nhập

do họ sử dụng ngôn ngữ riêng, nhận thức còn hạn chế, có nhiều phong tục tập quán cổ hủ

Ở nước ta, chỉ có dân tộc Kinh được coi là dân tộc đa số, chiếm tỷ lệ dân số lớn trong tổng số dân số cả nước, còn 53 dân tộc còn lại đều được xếp vào dân tộc thiểu số Tuy nhiên, hiện nay số dân của một số dân tộc ngày càng tăng lên như Tày, Thái, Mường… đồng thời địa bàn sinh sống đã tản ra, trình độ văn hóa, kinh tế phát triển mạnh

Do đặc điểm của cộng đồng dân tộc thiểu số mà trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm chú trọng đến việc phát triển kinh tế –

xã hội, văn hóa, giáo dục tại địa bàn các khu vực có dân tộc thiểu số sinh sống, góp phần tạo lập sự bình đẳng, phát triển đồng đều trên cả nước

1.1.2 Đặc điểm sinh kế của Hộ gia đình Dân tộc thiểu số

- Đặc điểm sống của hộ gia đình DTTS là gắn kết cộng đồng, gắn với những luật tục theo kiểu bộ tộc, khép kín.Chính vì vậy, hoạt động sinh kế của

họ lệ thuộc vào tự nhiên, chưa quen với sản xuất kinh tế hàng hóa Các hoạt

Trang 17

động sinh kế chính của đồng bào ở đây chủ yếu là sản xuất nông nghiệp truyền thống, tự cấp tụ túc gắn với tự nhiên với trình độ sản xuất rất thấp Việc sản xuất chỉ để đáp ứng cho nhu cầu cuộc sống đơn giản hàng ngày của gia đình, không có ý thức sản xuất để bán, do đó trình độ tiếp cận với kinh tế thị trường vẫn còn rất thấp

- Hoạt động sinh kế truyền thống của đồng bào DTTS thường gắn chặt với thiết chế thôn, xóm đó, hầu như ít có hoạt động sinh kế truyền thống vượt

ra khỏi khuôn khổ này; Bên cạnh đó, cách tổ chức sản xuất lệ thuộc nhiều vào thiết chế tự quản: bản, làng của đồng bào DTTS thường là những đơn vị cơ sở

xã hội duy nhất và cao nhất, gắn liền vơi nơi cư trú và nơi canh tác

Hoạt động sinh kế phụ thuộc nhiều vào các luật tục: Đây là một dạng thức văn hóa pháp luật có tính lịch sử nhất định nhưng cho đến nay vẫn còn giá trị, nó thấm đẫm trong mọi hành xử của cả cộng đồng của hộ gia đình DTTS

- Trước đây vai trò của người già và phụ nữ trong các quyết định sinh kế: Các DTTS nói chung có đặc điểm là coi trọng kinh nghiệm nên vai trò người già rất được tôn trọng Hầu hết mọi quyết định quan trọng trong cuộc sống và sinh kế đều phải tham khảo ý kiến của người già Điều này rất quan trọng trong hoạt động sinh kế truyền thống của xã hội cộng đồng nguyên thủy, tự túc tự cấp gắn với tự nhiên.Vì nó giúp loại bỏ các rủi ro thường có tính quy luật đã được cộng đồng rút tỉa thông qua quá trình sống Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập hiện nay, các giá trị truyền thống trên đang có chiều hướng suy giảm vì không còn thích hợp…

- Hiện nay đang xuất hiện tư tưởng ỷ lại vì các hộ gia đình DTTS nằm trong nhóm các đối tượng dễ bị tổn thương của xã hội, đây là đối tượng để Nhà nước, cộng đồng quan tâm đầu tiên trong công tác an sinh xã hội Tuy nhiên, do trình độ văn hóa thấp, khả năng thực hiện các giải pháp sinh kế kém hiệu quả nên chính quyền thường sử dụng các biện pháp khẩn cấp để hỗ trợ Điều này làm cho người dân có thói quen chờ nhận hỗ trợ, có tư tưởng ỷ lại,

giảm động lực phấn đầu tự vươn lên…

Trang 18

1.1.3 Nội dung sinh kế Hộ gia đình

1.1.3.1 Các nguồn lực sinh kế

Nguồn vốn sinh kế của hộ gia đình được thể hiện qua hình 1.1

Hình 1.1 Nguồn vốn sinh kế của hộ gia đình

Để tiếp cận sinh kế thì cần tập trung trước hết và đầu tiên với con người, cần cố gắng đạt được sự hiểu biết chính xác và thực tế về sức mạnh của con người (tài sản hoặc tài sản vốn) và cách họ cố gắng biến đổi chúng thành kết quả sinh kế hữu ích

Khung sinh kế xác định 5 loại tài sản trung tâm mà dựa vào đó tạo ra những sinh kế:

+ Nguồn vốn con người (Human Capital)

+ Nguồn vốn xã hội (Social Capital)

+ Nguồn vốn tự nhiên (Natural Capital)

+ Nguồn vốn vật chất/vốn vật thể (Physical Capital)

+ Nguồn vốn tài chính (Financial Capital)

Đặc điểm của mô hình 5 loại tài sản:

1 Hình dạng của ngũ giác diễn tả khả năng tiếp cận của người dân với các loại tài sản Tâm điểm là nơi không tiếp cận được với loại tài sản nào Các điểm nằm trên chu vi là tiếp cận tối đa với các loại tài sản

Nguồn vốn nhân lực

Nguồn vốn Tài chính Nguồn vốn Vật chất

Trang 19

2 Những ngũ giác có hình dạng khác nhau có thể được vẽ cho những cộng đồng khác nhau hoặc cho những nhóm xã hội khác nhau trong cộng đồng đó

3 Một tài sản riêng lẻ có thể tạo ra nhiều lợi ích Nếu một người có thể tiếp cận chắc chắn với đất đai (tài sản tự nhiên) họ cũng có thể có được nguồn tài chính vì họ có thể sử dụng đất đai không chỉ cho những hoạt động sản xuất trực tiếp mà còn cho thuê Tương tự như vậy, vật nuôi (tài sản hữu hình) có thể tạo ra nguồn vốn xã hội (uy tín và sự liên hệ với cộng đồng) cho người sở hữu chúng

4 Tài sản thay đổi thường xuyên vì vậy ngũ giác cũng thay đổi liên tục theo thời gian

Nội dung cụ thể của các nguồn vốn sinh kế :

Nguồn vốn Nhân lực (Con người)

Vốn nhân lực liên quan đến khối lượng và chất lượng của lực lượng lao động hiện có trong gia đình đó Khả năng về lao động rất đa dạng, tùy thuộc vào quy mô hộ, cấu trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc diện lao động, giới tính và các thành viên, giáo dục, kỹ năng và tình trạng sức khỏe của các thành viên trong gia đình, tiềm năng lãnh đạo Vì vậy, vốn con người

là một yếu tố trọng yếu, quyết định khả năng của một cá nhân, một gia đình

sử dụng và quản lý các nguồn vốn khác [4]

Vốn con người được thể hiện qua các chỉ số

- Số lượng và cơ cấu nhân khẩu của một hộ, gồm tỷ lệ giữa người trong

độ tuổi lao động và người không thuộc diện lao động, giới tính

- Kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia đình: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kiến thức truyền thống

- Sức khỏe tâm lý và sinh lý của các thành viên trong gia đình, đời sống tâm linh và tình cảm

- Khả năng lãnh đạo và các kỹ năng

Trang 20

- Quỹ thời gian của mọi người và khả năng sử dụng thời gian một cách

Vốn xã hội của hộ gia đình được thể hiện qua các chỉ số:

- Các mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè, họ hàng, láng giềng, hội đồng niên (được lập lên do có chung mối quan hệ hoặc cùng chung sở thích)

- Cơ chế hợp tác trong sản xuất và trên thị trường, mua bán sản phẩm, các nhóm tiết kiệm, tín dụng (các hợp tác xã, các hiệp hội )

- Các luật lệ, qui định, quy ước và hành vi ứng xử, sự trao đổi và quan

hệ qua lại trong cộng đồng

- Tín ngưỡng, các sự kiện, lễ hội, niềm tin xuất phát từ tôn giáo, truyền thống

- Những cơ hội tham gia và tạo ảnh hưởng đến các công việc của địa phương (tham gia vào các cơ quan, tổ chức ở địa phương rộng mở cho tất cả các thành viên trong cộng đồng)

- Những cơ hội tiếp cận thông tin như các cuộc họp thôn, xóm, câu lạc

bộ thanh niên, phụ nữ

- Cơ chế hoà giải mâu thuẫn trong địa phương

Trang 21

Nguồn Vốn tự nhiên

Là những yếu tố được sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên bao gồm: (a) Các tài sản và dòng sản phẩm (khối lượng sản phẩm từ đất, rừng và chăn nuôi);

(b) Các dịch vụ về môi trường (giá trị bảo vệ chống bão và chống xói mòn của rừng) Những yếu tố được sử dụng này cũng có thể cho cả hai loại lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp

Nguồn vốn tự nhiên của hộ được thể hiện ở các chỉ số:

- Các nguồn tài sản chung như các khu đất bảo tồn của xã và các khu rừng cộng đồng:

- Các loại đất của hộ gia đình: đất ở, đất trồng cây mùa vụ, đất lâm nghiệp, đất vườn

- Nguồn cung cấp thức ăn và nguyên liệu từ tự nhiên nguồn do con người sản xuất ra

Đa dạng sinh học, các nguồn gen thực vật và động vật từ việc nuôi, trồng của hộ, và từ tự nhiên

- Các khu vực chăn thả và các nguồn cây thức ăn gia súc cho sản xuất chăn nuôi

- Các nguồn nước và việc cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày, thủy lợi, nuôi trồng thủy sản

- Các nguồn đất trồng bao gồm cả các chất hữu cơ và chu kỳ dinh dưỡng

- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên: khí hậu và những may rủi về thời tiết

- Giá trị cảnh quan cho việc quản lý, khai thác các nguồn tài nguyên và giải trí

- Các nguồn giống cây, con từ tự nhiên đang bị suy thoái nghiêm trọng

Nguồn Vốn vật chất

Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội cơ bản cũng như các tài sản và công cụ sản xuất của hộ gia đình

Trang 22

Vốn vật chất của hộ gia đình được thể hiện dưới các chỉ số

- Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộng gồm đường giao thông, cầu cống, công trình thủy lợi, các hệ thống cấp nước sinh hoạt và vệ sinh, các mạng lưới cung cấp năng lượng, nơi làm việc của chính quyền xã và nơi tổ chức các cuộc họp của thôn bản

- Nhà ở, nơi trú ngụ và các dạng kiến trúc khác như chuồng trại, vệ sinh

- Các tài sản gia đình như nội thất, dụng cụ nấu nướng

- Các công cụ sản xuất như dụng cụ, trang thiết bị và máy móc chế biến

- Các hệ thống vận tải công cộng và các phương tiện giao thông của gia đình như xe máy

- Cơ sở hạ tầng về truyền thông và thiết bị truyền thông của gia đình như đài, ti vi

Chính sách, thể chế và những tác động của chúng lên sinh kế

Các chính sách và thể chế bao gồm một loạt những yếu tố liên quan đến bối cảnh có những tác động mạnh lên mọi khía cạnh của sinh kế Rất nhiều vấn đề trong yếu tố này có liên quan đến môi trường quy định, chính sách và các dịch vụ do Nhà nước thực hiện Tuy nhiên những vấn đề đó cũng bao gồm cả các cơ quan ở cấp địa phương, các tổ chức dựa vào cộng đồng và những hoạt động của khu vực tư nhân

Các chính sách và thể chế là phần quan trọng trong khung sinh kế bởi chúng định ra:

- Khả năng người dân tiếp cận các nguồn vốn sinh kế, những chiến lược sinh kế với những cơ quan ra quyết định và các nguồn lực ảnh hưởng

- Những điều khoản quy định cho việc trao đổi giữa các loại thị trường vốn sinh kế

- Lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động sinh kế nhất định

Trang 23

Ngoài ra, đây còn là những yếu tố tác động lên cả các mối quan hệ cá nhân (các nhóm khác nhau đối xử với nhau như thế nào) lẫn khả năng liệu người dân có thể nằm trong sự bao gồm và đạt được những điều kiện sống tốt

Việc kiểm tra các khía cạnh chính sách, thể chế trong khung sinh kế đưa đến việc xem xét những cách thức thay đổi diễn ra trong khung quy định

và chính sách hay trong cung cấp các dịch vụ, sẽ tác động đến các chiến lược sinh kế của con người

* Nguồn Vốn tài chính

Vốn tài chính được định nghĩa là các nguồn tài chính mà con người dùng để đạt được mục tiêu của mình Những nguồn này bao gồm nguồn dự trữ tài chính và dòng tài chính

Dự trữ tài chính (vốn sẵn có): tiết kiệm là vốn tài chính được ưa thích

vì nó không bị ràng buộc về tính pháp lý và không cần có sự bảo đảm về tài sản Chúng có thể có nhiều hình thức: tiền mặt, tín dụng ngân hàng, hoặc tài sản thanh khoản khác, vật nuôi, đồ trang sức Nguồn lực tài chính có thể tồn tại dưới dạng các tổ chức cung cấp tíndụng

Dòng tiền tài chính (dòng tiền đều): ngoại trừ thu nhập hầu hết loại này

là tiền trợ cấp hoặc sự chuyển giao Để có sự tạo lập rõ ràng vốn tài chính từ những dòng tiền này phải xác thực (sự đáng tin cậy hoàn toàn không bao giờ được đảm bảo có sự khác nhau giữa việc trả nợ một lần với sự chuyển giao thường xuyên vào kế hoạch đầu tư)

Vốn tài chính của hộ được thể hiện dưới các chỉ số:

- Thu nhập tiền mặt thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau như bán sản phẩm,việc làm và tiền của thân nhân gửi về

- Kh.n gửim làmền mặt thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau như bánển giaoiờh từệc xem xét những cách thức thay đổi diễn ra trong khung qhủ nợ, họ hàng)

- Tiết kiệm (bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay các dự án tiết kiệm)

Trang 24

và những dạng tiết kiệm khác như gia súc, vàng, đất đai, công cụ sản xuất

- Khả năng tiếp cận thị trường và các hệ thống tiếp thị sản phẩm của hộ gia đình qua các loại hình và địa điểm khác nhau

- Những chi trả phúc lợi xã hội (như lương hưu, một số miễn trừ chi phí) và một số dạng trợ cấp của nhà nước [6]

1.1.3.2 Chiến lược sinh kế

Thuật ngữ "chiến lược sinh kế" được dùng để chỉ phạm vi và sự kết hợp những lựa chọn và quyết định mà người dân đưa ra trong việc sử dụng, quản lý các nguồn vốn tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống

Chiến lược sinh kế bao gồm những lựa chọn và quyết định của người dân về những việc như:

- Đầu tư nguồn vốn và sự kết hợp giữa những tài sản sinh kế nào

- Quy mô của các hoạt động tạo thu nhập mà họ theo đuổi

- Cách thức mà họ quản lý như thế nào để bảo tồn các tài sản sinh kế và thu nhập

- Cách thức họ thu nhận và phát triển như thế nào những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống

- Họ đối phó như thế nào với những rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau

- Họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ có như thế nào để làm được những điều trên

1.1.3.3 Kết quả sinh kế

Mục đích của khung sinh kế là để tìm hiểu những cách thức mà con người kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Những mục tiêu và ước nguyện này có thể gọi là kết quả sinh kế - đó là những thứ mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả về trước mắt lẫn lâu dài

Kết quả sinh kế có thể là:

- Hưng thịnh hơn: thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và

Trang 25

nhìn chung lượng tiền thu được của hộ gia đình gia tăng

- Đời sống được nâng cao: ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người ta còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hoá phi vật chất khác Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu

tố, ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình được đảm bảo, các điều kiện sống tốt, sự an toàn của đời sống vật chất

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của Hộ gia đình dân tộc thiểu số

1.1.4.1.Yếu tố khách quan

* Các đặc điểm tự nhiên của vùng

Môi trường sinh kế có vai trò quan trọng vì nó tác động trực tiếp lên tài sản và những lựa chọn của người dân trong việc mưu cầu về lợi ích đầu ra của sinh kế Cụ thể:

- Những cú sốc từ môi trường có thể phá hủy tài sản một cách trực tiếp,

nó còn có thể buộc mọi người phải từ bỏ tài sản và cả nơi sinh sống của mình

Ví dụ như người dân bị chính quyền thu hồi đất để xây dựng các đập thủy điện, để xây dựng các khu cụm công nghiệp, để phát triển đô thị và nhiều lý

do khác Ngoài ra, nó cũng có thể là do các nguyên nhân khác như nạn lở đất, sụt lún đất… dẫn đến việc người dân không thể sinh sống ở nơi cũ Những tác động trên đã tạo ra các cú sốc khiến gia đình họ phải di dời đi nơi khác, nhà cửa bị phá hủy, đất đai bị thu hồi, sinh kế bị đảo lộn

- Những dự đoán của con người về trạng thái tương lai của môi trường sống có ảnh hưởng đặc biệt đến việc lựa chọn chiến lược sinh kế của người dân Đối với người dân nghèo, tương lai môi trường sống thường bị tác động của rất nhiều yếu tố không kiểm soát được nên việc lựa chọn chiến lược sinh

kế đúng đắn không phải là chuyện dễ dàng

- Vấn đề biến động về giá cả, cơ hội việc làm và nguồn lương thực, thực phẩm theo mùa vụ là một trong những nguyên nhân có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh kế của người dân, đặc biệt là hộ DTTS

Chính vì vậy, việc tăng cường khả năng nhận thức và kiểm soát sự thay

Trang 26

đổi của môi trường sinh kế của người dân sẽ góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo được nguồn tài sản cũng như giảm bớt sự bấp bênh trong mô hình sinh kế của họ

*Các chính sách, thể chế của Nhà nước

Chiến lược sinh kế là khái niệm dùng để chỉ cách thức mà người dân sử dụng các nguồn lực sinh kế của họ vào sản xuất, dưới tác động của các yếu tố nội tại (chính sách và dịch vụ hỗ trợ), và tác động của yếu tố bên ngoài (nguy

cơ đe dọa từ môi trường) nơi họ sinh sống Một chiến lược sinh kế đúng đắn

và hợp lý sẽ giúp các hộ dân phát huy một cách tốt nhất các tác động tích cực của yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài đến hoạt động sinh kế của mình trên cơ

sở các nguồn lực mà họ có Điều quan trọng nhất khi xác định chiến lược sinh

kế hiệu quả đó là làm sao cho để các hộ gia đình phát huy được cao nhất những lợi thế có thể có về nguồn lực nội tại để nắm bắt các cơ hội và hạn chế tối đa các rủi ro, bất lợi Tuy nhiên, trong thực tế do sự yếu kém về năng lực,

sự hạn chế về tài nguyên nên các hộ gia đình DTTS thường khó có thể đưa ra được chiến lược sinh kế hợp lý nếu không có sự hỗ trợ từ bên ngoài

*Hệ thống các chính sách, thể chế của Nhà nước

Chính sách và thể chế không những tạo ra cơ hội nhằm giúp cho mỗi người dân và cả cộng đồng thực hiện các mục tiêu đã xác định để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống trong sinh kế mà còn là cơ hội, là cứu cánh cho người dân và cộng đồng giảm thiểu được các tổn thương và sử dụng hợp lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên Vì vậy, cần khuyến khích, vận động được người dân tích cực tham gia vào mọi quá trình phát triển, đồng thời huy động sự tích cực tham gia của nhiều bên có liên quan từ chính quyền các cấp,các tổ chức, các đoàn thể xã hội

1.1.4.2 Yếu tố chủ quan

* Nhận thức của hộ gia đình DTTS

Các dân tộc thiểu số rất ít người thường cư trú tập trung tại vùng cao,

Trang 27

biên giới, thuộc các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn Giao thông đi lại khó khăn do độ dốc lớn, vào mùa mưa hầu hết các bản bị cô lập với khu vực xung quanh; điện, nước sinh hoạt còn thiếu; trang thiết bị cơ sở y tế chưa đáp ứng

đủ nhu cầu chăm lo sức khỏe của người dân Các yếu tố như đất đai, nhà cửa, vốn sản xuất kinh doanh,… có tác động không nhỏ đến sinh kế của người đồng bào DTTS

* Khả năng các nguồn lực và cơ hội tiếp cận thành công các nguồn lực sinh kế

Nguồn lực sinh kế là hạt nhân của mọi mô hình sinh kế, là điều kiện tiên quyết trong việc tạo ra của cải, thu nhập để đảm bảo cuộc sống cho người dân Quy mô hiện có các nguồn lực của hộ gia đình là sự đảm bảo quan trọng cho các hoạt động sinh kế của họ Bên cạnh đó, việc tiếp cận được các nguồn lực sinh kế chung của xã hội như: đất đai, tiền vốn, tài nguyên rừng,… của hộ gia đình DTTS là rất cần thiết trong quá trình giải quyết sinh kế bền vững Trong quá trình hoạt động sinh kế, các nguồn lực sinh kế có tác động qua lại với các nhân tố còn lại trong mô hình sinh kế Cụ thể:

- Trong bối cảnh tổn thương, nguồn lực sinh kế có thể bị phá hủy hoặc được tạo ra bởi những xu hướng, những cú sốc hoặc tính thời vụ

- Đối với thể chế và chính sách có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng tiếp cận các nguồn vốn sinh kế của người dân như: tạo ra nguồn vốn (chính phủ đầu tư cơ sở hạ tầng); khả năng tiếp cận nguồn vốn (các chính sách cho phép hoặc hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên); ảnh hưởng đến tỷ lệ tích lũy tài sản của người dân (thuế, tỷ lệ lãi suất…)

- Đối với chiến lược sinh kế, những người có nguồn vốn lớn thì có nhiều cơ hội lựa chọn những chiến lược sinh kế phù hợp nhất nhằm đạt được kết quả sinh kế đã đề ra và ngược lại

- Đối với kết quả sinh kế: đối với người dân ở từng khu vực với những mục tiêu sinh kế khác nhau thì cần những nguồn vốn khác nhau

Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của

Trang 28

những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận Sự thành công của các chiến lược và hoạt động sinh kế tùy thuộc vào mức độ hợp lý mà con người có thể kết hợp cũng như quản lý những nguồn lực mà họ có

1.2 Cơ sở thực tiễn về sinh kế Hộ gia đình dân tộc thiểu số

1.2.1 Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước

* Kinh nghiệm về xây dựng nhóm tiết kiệm và tín dụng để phát triển sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Hướng Hóa, Tỉnh Quảng Trị

Dự án này hướng tới cải thiện điều kiện kinh tế cho 1.200 hộ nghèo, đại

đa số là đồng bào dân tộc Vân Kiều, tại 6 xã mục tiêu gồm Hướng Tân, Hướng Phùng, Hướng Linh, Hướng Sơn, Hướng Việt và Hướng Lập Để đạt được mục tiêu nói trên, World Vision sẽ thành lập 50 nhóm sản xuất tại 6 xã, thành viên của các nhóm này sẽ được tập huấn kỹ thuật canh tác bền vững, cách sơ chế nông sản và cách tiết kiệm thông qua nhóm tiết kiệm và tín dụng

do cộng đồng tự quản

Các nhóm này cũng được học và thực hành cách lên kế hoạch kinh doanh, phân tích thị trường và kết nối sản phẩm của họ với nhu cầu thị trường, từ đây để xây dựng hoạt động sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc Vân Kiều [18]

* Kinh nghiệm từ dự án “phát triển sinh kế bền vững cho thanh niên dân tộc thiểu số các huyện miền Tây Nghệ An”

Dự án “sinh kế bền vững cho thanh niên dân tộc thiểu số các huyện miền Tây Nghệ An” do Liên minh hợp tác xã tỉnh Nghệ An tổ chức triển khai với sự giúp đỡ của tổ chức Action aid và Ủy ban Dân tộc Với mục đích là hỗ trợ thanh niên dân tộc thiểu số các huyện miền Tây Nghệ An thực hiện các giải pháp sinh kế để thay thế những loại hình sinh kế hiện đang không đem lại tăng trưởng bền vững Từ mô hình sinh kế bền vững cho thanh niên dân tộc thiểu số tại các huyện miền tây Nghệ An, bài học kinh nghiệm được rút ra là: Cần tuyên truyền, vận động thanh niên dân tộc thiểu số tham gia lao động sản

Trang 29

xuất, tự đứng lên làm giàu chính đáng tại địa phương; chuyển giao mạnh mẽ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực, kiến thức cho thanh niên, lồng ghép các chương trình 30a, đề án sản xuất nông nghiệp hàng năm, khuyến nông, khuyến ngư để tiếp tục nhân rộng các mô hình; xây dựng mô hình liên kết, thực hiện chuỗi giá trị trong sản xuất, có địa chỉ bao tiêu sản phẩm để thanh niên yên tâm phát triển sản xuất và cung ứng hàng hóa ra thị trường; lồng gắn việc phát triển sản xuất với phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương [17]

*Kinh nghiệm từ tỉnh Đăk Lắk

Đăk Lắk là tỉnh có đông đồng bào DTTS sinh sống, toàn tỉnh có 47 DTTS với 97.893 hộ gia đình, 540.365 nhân khẩu chiếm tới 31,97% dân số toàn tỉnh Trong đó các dân tộc bản địa là Ê đê, M’Nông, Gia rai chiếm hơn 50%, các dân tộc di cư đến gồm người Nùng, Tày, Dao, Mường, Thái và một

số DTTS ít người như Cơ Ho, X Tiêng, Khơ Mú, Phủ Lá, Mạ, Giấy, La Hủ, Chút,… Mỗi DTTS có những kinh nghiệm sản xuất, những nét văn hóa truyền thống, những phương thức sinh kế đặc trưng

Các hộ DTTS tỉnh Đăk Lắk, bao gồm cả nhóm tại chỗ lẫn nhóm di cư

từ nơi khác đến chủ yếu sản xuất nông nghiệp Kinh nghiệm sản xuất truyền thống kết hợp với ưu thế tự nhiên và thể chế quản lý ở địa phương đã đóng vai trò định hướng các hộ DTTS tỉnh Đăk Lắk lựa chọn nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo Các hộ DTTS sống dựa hoàn toàn vào trồng trọt: cây lương thực, hoa màu và cây công nghiệp, cây ăn quả…Ngoài ra còn có nhiều hộ sống dựa vào chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản, trồng rừng và khai thác rừng Tỷ lệ hộ DTTS ở Đăk Lắk làm nghề phi nông nghiệp rất thấp, số hộ có sinh kế bằng các nghề thủ công chỉ chiếm khoảng 0,15% hầu như không có

hộ đồng bào DTTS hoạt động sinh kế chủ yếu là du lịch, dịch vụ

So với người Kinh, người DTTS ít có kinh nghiệm sản xuất nông sản hàng hóa và thiếu các nguồn lực sinh kế, cho nên để mưu sinh nhiều đồng bào

Trang 30

DTTS phải đi làm thuê trong các tổ chức kinh tế của người Kinh, hoặc lui sâu vào rừng để khai phá đất rừng làm nông nghiệp Hầu hết các hộ DTTS không còn sống gắn với rừng như truyền thống cổ xưa của họ Điều này đã làm biến đổi sâu sắc trong cách sống, cách nghĩ của đồng bào và làm mai một bản sắc văn hóa với rừng của đồng bào [7]

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Huyện Kim Bôi

Trên cơ sở nghiên cứu và kế thừa các kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước, tác giả nhận thấy rằng, việc phát triển sinh kế hộ gia đình DTTS được thực hiện rất đa dạng và phong phú, ứng với mỗi điều kiện cụ thể sẽ có một mô hình thích ứng nhất định, không có mô hình chung cho tất cả mọi đối tượng, cho mọi địa phương Dù vậy, nghiên cứu cũng cho thấy một số điểm chung rút ra từ các mô hình sinh kế thành công

Một là, đa dạng hóa các hoạt động sinh kế Cụ thể là đẩy mạnh phát

triển cả trồng trọt và chăn nuôi Trong lĩnh vực trồng trọt cần đa dạng hóa giống cây trồng đề khai thác và tận dụng các lợi thế của điều kiện tự nhiên tại địa phương.Trong lĩnh vực chăn nuôi cần phát triển theo hướng chăn nuôi hàng hóa với các loại vật nuôi đặc trưng của địa phương gà thả đồi,và Trâu,

bò thả đồi.;

Hai là, phát triển toàn diện nguồn lực sinh kế của hộ gia đình trong đó

quan trọng nhất là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các ưu đãi giáo dục và đào tạo nghề Tăng khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi lãi xuất thấp Xây dựng cơ sở vật chất gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới;

Ba là, hỗ trợ hộ gia đình DTTS tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng và

tự nâng cao kiến thức và kỹ thuật canh tác, đặc biệt là đối với những giống cây, vật nuôi mới mang lại hiệu quả kinh tế cao;

Bốn là, tăng cường ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, thâm

canh, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, và chú trọng phát triển kinh

tế theo hướng đa canh và đa con

Trang 31

Chương 2

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Kim Bôi nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Hoà Bình; trung tâm huyện cách thành phố Hoà Bình 36 km về phía Đông Nam; ranh giới hành chính tiếp giáp với các địa phương:

- Phía Bắc giáp huyện Lương Sơn và huyện Kỳ Sơn;

- Phía Tây giáp Thành phố Hòa Bình và huyện Cao Phong;

- Phía Nam giáp huyện Lạc Sơn, Yên Thủy và Lạc Thủy;

- Phía Đông giáp huyện Lương Sơn

Huyện Kim Bôi có vị trí địa lý tương đối thuận lợi về giao thông, gần thành phố Hà Nội, có vị trí quan trọng trong quốc phòng và phát triển kinh tế của tỉnh, có thị trường lớn, thuận lợi cho giao lưu kinh tế với Thủ đô Hà Nội, tỉnh Hà Nam và các tỉnh thành khác trong cả nước Bản đồ hành chính huyện Kim Bôi được thể hiện qua hình 2.1

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Kim Bôi

Trang 32

2.1.1.2 Địa hình

Là huyện miền núi của tỉnh Hoà Bình, nằm ở độ cao khoảng 310 m so với mặt nước biển Địa hình của huyện được cấu tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc- Đông Nam với độ cao biến đổi từ 200-500 m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng dần từ Tây sang Đông Xen lẫn các dãy núi cao là những thung lũng, sông, suối nhỏ hẹp và dốc phân bố khắp nơi trên toàn huyện, có thể chia địa hình của huyện thành 3 vùng:

- Vùng phía Bắc gồm 07 xã: Tú Sơn, Đú Sáng, Hùng Sơn, Vĩnh Tiến, Bình Sơn, Đông Bắc, Vĩnh Đồng, Hợp Tiến, chủ yếu là địa hình đồi thấp, núi

đá vôi xen kẽ các vùng đất hẹp khá bằng phẳng, chạy dài theo chân đồi núi là các mảnh ruộng bậc thang nhỏ đứt đoạn

- Vùng trung tâm gồm 03 xã: Xuân Thủy, Kim Bôi và thị trấn Bo Vùng này địa hình chủ yếu là những cánh đồng được bao bọc bởi những dãy núi, đồi thấp

- Vùng phía Nam huyện gồm 07 xã: Kim Lập, Nam Thượng, Sào Báy, Nuông Dăm, Mỵ Hoà, Cuối Hạ

2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

* Khí hậu : Kim Bôi thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia

thành 2 mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 9, bình quân có 122 ngày mưa/năm, cao nhất 146 ngày/năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, khí hậu khô hanh, độ ẩm thấp, có sương muối, sương mù và mưa phùn giá rét

* Thủy văn: Là huyện miền núi, do vậy Kim Bôi chỉ có các dòng suối

nhỏ và là đầu nguồn của dòng sông Bôi Trên địa bàn huyện có 7 suối lớn với tổng chiều dài khoảng 95 km, bao gồm: suối Đúc, suối Đầm Rừng, suối Chiềng, suối Cháo, suối Kho, suối Trò Nhìn chung hệ thống sông, suối được phân bố trên địa hình có độ dốc cao, nền địa chất có nhiều khe rạn nứt, thoát nước mạnh, nhiều nơi mặt nước thấp so với địa bàn canh tác do vậy điều kiện khai thác sử dụng vào sản xuất nông nghiệp bị hạn chế

Trang 33

2.1.1.4 Tài nguyên

Hiện trạng sử dụng đất huyện Kim Bôi năm 2020 được thể hiện qua bảng 2.1 Nhìn vào bảng 2.1 cho thấy, huyện Kim Bôi chủ yếu đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ 76,84%, đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ 9,33%, đất chưa

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp NNP 6.695,34 12,18

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm SXN 5.788,83 10,53 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm HNK 906,51 1,65

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 352,08 0,64

2.5 Đất sông suối và mặt nước SMN 1.093,94 1,98

(Nguồn: Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Kim Bôi năm 2020)

Huyện Kim Bôi có tổng diện tích tự nhiên là: 54.950,64 ha, trong đó có khoảng 16,8% (khoảng 9.300 ha) diện tích là núi đá vôi Đánh giá theo địa hình và mức độ thích nghi đối với cây trồng, vật nuôi, đất đai của huyện được chia thành 2 nhóm chính:

Trang 34

- Đất đồi núi: Khoảng 30.765,16 ha, chiếm 55,8% tổng diện tích tự nhiên, tập trung ở các xã: Đú Sáng, Hùng Sơn, Hợp Tiến, Kim Bôi, Nuông Dăm, Kim Lập, Bình Sơn, Xuân Thủy, bao gồm đất nâu đỏ trên đá Mắc ma trung tính và Bazic, nâu đỏ trên núi đá vôi, đỏ vàng trên đá biến chất, vàng đỏ trên đất sét, vàng nhạt trên đá Mắc ma axit hoặc đá Sa thạch Phổ biến nhất là đất Feralitic màu vàng nhạt trên đồi núi có rừng và không có rừng phù hợp để phát triển trồng cây lâm nghiệp, cây công nghiệp và cây ăn quả

- Đất trồng lúa nước: Khoảng 3.500 ha, tập trung chủ yếu ở các xã: Kim Lập, Sào Báy, Vĩnh Đồng, Tú Sơn, Cuối Hạ…

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân số và lao động

Trên địa bàn huyện Kim Bôi gồm 3 dân tộc chính cùng sinh sống, trong

đó chủ yếu là dân tộc Mường chiếm trên 80%, còn lại là dân tộc như:, Kinh, Dao, Thái Dân số và lao động huyện Kim Bôi năm 2020 được thể hiện qua bảng 2.2

Qua bảng số liệu 2.2 cho thấy: tổng số lao động trên địa bàn toàn huyện là 80.295 lao động, chiếm 65,19% tổng dân số, chủ yếu là lao động nông nghiệp

Bảng 2.2 Dân số và lao động huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình năm 2020

1.2 Nhân khẩu phi nông nghiệp 68.471 55,59

4 Bình quân nhân khẩu/hộ 4,44

5 Bình quân lao động/hộ 2,90

(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Kim Bôi, 2020)

Trang 35

2.1.2.2 Giáo dục, y tế

Trong những năm qua, cơ sở vật chất của các nhà trường được quan tâm đầu tư từ việc lồng ghép các nguồn vốn khác nhau Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện đã xây dựng Đề án xây trường học đạt Chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020 Đến nay, qua 8 năm phấn đấu toàn huyện đã xây dựng được 10 trường THCS đạt Chuẩn Quốc gia (trong đó có 03 trường TH&THCS) Huyện đã chỉ đạo quy hoạch mạng lưới trường lớp trên toàn địa bàn huyện một cách phù hợp với tình hình thực tế địa phương và địa bàn dân cư Phòng GD & ĐT đã tham mưu cho UBND huyện quan tâm đầu tư cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị để phục vụ cho việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy; đầu tư theo hướng kiên cố hoá trường học; sách - thiết bị cung ứng đủ cho hoạt động dạy và học, đầu tư trang thiết bị phòng học bộ môn cho một số trường nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Đến nay, toàn huyện có 475 phòng (Phòng học: 299; Thư viện: 13; phòng Thiết bị: 13; phòng Hành chính quản trị 118; phòng Y tế học đường 11; phòng Công vụ GV 11; nhà bếp ăn 13; khu vệ sinh 41) với tổng số diện tích đất là 8332.3 m2; số bàn ghế HS: 3265 bộ; bàn ghế GV: 216 bộ; bảng chống lóa: 315; máy vi tính: 245 máy

- Về các hoạt động dạy học: Cấp THCS toàn huyện hiện đang dạy theo

02 chương trình sách giáo khoa của Bộ GD & ĐT (sách giáo khoa chương trình phổ thông đại trà và sách giáo khoa chương trình VNEN thí điểm) Tất

cả các trường đều thực hiện đầy đủ, đảm bảo nội dung, chương trình; dạy đủ các tiết thực hành, các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp, tích hợp giáo dục kỹ năng sống theo quy định của Bộ GD & ĐT

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã được Phòng GD & ĐT huyện quan tâm, chỉ đạo hỗ trợ các nhà trường (trang bị máy vi tính, máy chiếu, phần mềm hỗ trợ quản lý, phần mềm soạn giảng…) Các nhà trường luôn tạo điều kiện cho GV đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy

Trang 36

và học, công tác soạn giảng; khuyến khích, tạo điều kiện cho GV soạn, giảng bằng máy; thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy tin học, ngoại ngữ

Thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng là “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lý là khâu then chốt” Ngành GD & ĐT

huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình đã xây dựng đội ngũ GV nói chung và cấp THCS nói riêng, đảm bảo tiêu chuẩn nghề nghiệp, đạt chuẩn và vượt chuẩn đào tạo, đủ về số lượng, có lối sống lành mạnh, đạo đức chuẩn mực và tâm huyết với nghề nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục và đào tạo của các nhà trường và hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Y tế: Việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân luôn được quan tâm hàng đầu, năm 2020 toàn huyện có 01 bệnh viện huyện và 17 trạm y tế (do huyện sát nhập các xã từ 28 xã, thị trấn còn 17 xã, thị trấn),với tổng số giường bệnh

140 Số cán bộ y tế là 197 Nhìn chung mạng lưới cơ sở y tế của huyện tương đối hoàn chỉnh, 100% các xã, thị trấn có trạm y tế với cơ sở vật chất thiết bị được đầu tư, nâng cấp với chất lượng tốt.Chất lượng khám chữa bệnh, bảo vệ sức khoẻ nhân dân được nâng lên

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng

* Hệ thống đường giao thông

Kim Bôi là huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình, địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, việc đi lại gặp nhiều khó khăn Hiện nay trên địa bàn huyện Kim Bôi hình thành 4 loại đường chính là:

- Quốc lộ có chiều dài 63 km;

- Tỉnh lộ có chiều dài 35 km;

- Đường huyện và đường liên xã;

- Đường xã và liên thôn

Trang 37

Nhìn chung mạng lưới đường giao thông nông thôn phát triển Có 17/17 xã, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã Với hệ thống giao thông như trên, đã đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân trong huyện nói chung

và vận chuyển nông - lâm sản nói riêng, góp phần thúc đẩy sản xuất nông - lâm nghiệp phát triển

đã được kết nối với mạng lưới điện quốc gia, ở mỗi xã đều có các trạm hạ thế

Hệ thống điện hiện tại chỉ tạm đủ phục vụ nhu cầu thiết yếu về sinh hoạt Trong tương lai, để phục vụ cho sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ thì hệ thống điện cần phải được đầu tư hơn nữa

* Hệ thống nước sinh hoạt

Trong những năm qua Kim Bôi tập trung vào chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh an toàn thực phẩm Hiện tại đã có hệ thống cấp nước sạch chỉ tập trung tại thị trấn Bo Theo số liệu khảo sát sơ bộ trên địa bàn huyện có khoảng trên 70% số hộ dùng nước giếng, 25% số hộ dùng nước giếng khoan, còn lại khoảng 5% số hộ gia đình dùng nước tự chảy Hiện nay các hộ dân vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn chủ yếu sử dụng nước sinh hoạt theo hình thức hệ tự chảy quy mô nhỏ lấy nước từ các khe, mạch đùn có

xử lý lắng lọc đơn giản cộng đồng người dân

* Thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc huyện Kim Bôi trong những năm qua đã

có bước phát triển đáng kể Đến nay đã có 17/17 xã, thị trấn có điểm bưu điện văn hóa xã 100% số xã đã được xem truyền hình, 17/17 xã, thị trấn có đài

Trang 38

truyền thanh, thông tin báo chí được đưa về tới các xã Đây là điều kiện thuận lợi cho việc cập nhật các thông tin về kinh tế - xã hội, kỹ thuật mới trong sản xuất, việc tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước tới nhân dân

2.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế của huyện

Trong những năm qua, nền kinh tế của huyện Kim Bôi có bước tăng trưởng khá, các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội đều đạt và vượt kế hoạch đề ra; các chính sách an sinh xã hội, đền ơn, đáp nghĩa được triển khai và thực hiện có hiệu quả, đời sống nhân dân cơ bản ổn định, tỷ lệ hộ nghèo giảm; chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên, công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm, nhất là giải quyết việc làm sau đào tạo tiếp tục được quan tâm thực hiện; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được quan tâm đầu tư Trong giai đoạn 2018 - 2020, nền kinh tế của huyện đã có sự thay đổi, cụ thể được tổng hợp ở bảng 2.3

Bảng 2.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành của huyện Kim Bôi

I Giá trị sản xuất Tỷ đồng 3.535 3.835 4.023 106,68

1 Nông lâm thủy sản Tỷ đồng 1.010 1.085 1.127 105,63

2 Công nghiệp-xây dựng Tỷ đồng 367 415 442 109,74

3 Thương mại dịch vụ Tỷ đồng 2.158 2.335 2.454 106,64

1 Nông lâm thủy sản % 28,57 28,29 28,01

2 Công nghiệp-xây

3 Thương mại dịch vụ % 61,05 60,89 61,00

(Nguồn: UBND huyện Kim Bôi, 2020)

Như vậy, qua bảng 2.3 cho thấy: giá trị sản xuất của nền kinh tế huyện Kim Bôi có sự chuyển biến rất tích cực, đạt tốc độ phát triển bình quân 106,68%, tăng mạnh nhất là ngành công nghiệp - xây dựng đạt TĐPTBQ qua

Trang 39

ba năm 109,74%; thấp nhất là ngành nông nghiệp đạt TĐPTBQ 105,63% Xét

về cơ cấu kinh tế, ngành nông nghiệp có xu hướng giảm, ngành công nghiệp xây dựng tăng và chiếm tỷ trọng cao nhất trong 3 ngành kinh tế

-2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội huyện Kim Bôi ảnh hưởng đến sinh kế Hộ gia đình dân tộc thiểu số

2.1.3.1.Thuận lợi

- Vị trí của huyện Kim Bôi tương đối thuận lợi về giao thông, gần các thành phố lớn, có vị trí quan trọng trong quốc phòng và phát triển kinh tế của Tỉnh, có thị trường lớn thuận lợi cho giao lưu kinh tế với thủ đô Hà Nội và tỉnh Hà Nam và các tỉnh thành khác trong cả nước

- Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện có nhiều chuyển biến tích cực trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng

và Thương mại - dịch vụ tuy nhiên rất chậm

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng đạt 60,11%; mức giảm tỷ lệ hộ nghèo: 4,92%, tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2020: 9,85%, hộ cận nghèo: 14,47%; có 3 xã

về đích nông thôn mới, các xã còn lại đạt bình quân 13,1% tiêu chí/xã; có 24/60 trường đạt chuẩn Quốc gia, có 15/17 xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về

y tế Công tác an sinh xã hội được đảm bảo, các đối tượng chính sách được quan tâm, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, công tác xây dựng đảng, chính quyền ngày càng vững mạnh, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

2.1.3.2 Khó khăn

Kim Bôi là một huyện nghèo thuộc chương trình 30a của Chính phủ theo quyết định số 30a/2008/NQ-CP, là một trong 62 huyện nghèo nhất cả nước Là một huyện miền núi với tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 80%, trình

độ dân trí còn thấp dẫn đến ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Trang 40

- Diện tích đất đai chủ yếu là đồi núi và diện tích các vườn thường manh mún, quy mô nhỏ

- Nguồn nước tưới tiêu chưa đảm bảo, nước tưới cho vườn chủ yếu là nước giếng đào, lượng nước ít chỉ đủ phục vụ sinh hoạt gia đình và tưới một

số cây trồng tại vườn nhà với diện tích nhỏ Do đó cũng làm ảnh hưởng đến việc trồng và chăm sóc cây của nhiều hộ gia đình

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Huyện Kim Bôi có 17 xã được chia thành các vùng như sau: Vùng phía Bắc, vùng trung tâm, vùng phía Nam Đề tài sẽ lựa chọn 3 xã có số lượng ĐBDT thiểu số Mường, Dao, Thái đông và căn cứ vào điều kiện kinh tế của từng xã Do đó đề tài chọn 03 xã đại điện: xã Nam Thượng xã có mức thu nhập bình quân đầu người cao nhất huyện (54.457.000 đ/người/năm); xã Xuân Thủy là xã có mức thu nhập trung bình của huyện (29.500.000 đ/người/năm); và xã Cuối Hạ là xã có thu nhập bình quân thấp nhất của huyện (17.390.000 đ/người/năm)

2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn thường có trong

các báo cáo hoặc các tài liệu đã công bố Phương pháp này được sử dụng để

hệ thống hóa và tóm tắt về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn có liên quan đến đề tài này Thu thập số liệu thứ cấp tại Phòng NN & PTNT, phòng thống kê và các phòng ban khác ở huyện Kim Bôi Nguồn gốc của các tài liệu này đều

được chú thích rõ ràng sau mỗi bảng số liệu

Trong phạm vi đề tài này, phương pháp thu thập thông tin thứ cấp sử dụng để có được các số liệu như:

+ Thông tin về điều kiện tự nhiên của huyện Kim Bôi

+ Thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Kim Bôi

+ Báo cáo đánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện Kim Bôi + Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới của huyện Kim Bôi

Ngày đăng: 13/07/2023, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. UBND huyện Kim Bôi (2018 - 2020), Báo cáo thực hiện công tác Dân tộc trên địa bàn huyện Kim Bôi, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực hiện công tác Dân tộc trên địa bàn huyện Kim Bôi
Tác giả: UBND huyện Kim Bôi
Nhà XB: Hòa Bình
Năm: 2018 - 2020
14. UBND xã Cuối Hạ (2018 -2020), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ PT KT-XH, AN-QP của xã Cuối Hạ, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ PT KT-XH, AN-QP của xã Cuối Hạ
Tác giả: UBND xã Cuối Hạ
Nhà XB: Hòa Bình
Năm: 2018 -2020
15. UBND xã Nam Thượng (2018 -2020), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ PT KT-XH, AN-QP của xã Nam Thượng, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ PT KT-XH, AN-QP của xã Nam Thượng
Tác giả: UBND xã Nam Thượng
Nhà XB: Hòa Bình
Năm: 2018 -2020
16. UBND xã Xuân Thủy (2018 -2020), Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch PT KT-XH, AN-QP của xã Xuân Thủy năm 2020 (Sáp nhập 3 xã Trung Bì; Sơn Thủy, Thượng Bì), Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch PT KT-XH, AN-QP của xã Xuân Thủy năm 2020 (Sáp nhập 3 xã Trung Bì; Sơn Thủy, Thượng Bì)
Tác giả: UBND xã Xuân Thủy
Nhà XB: Hòa Bình
Năm: 2018 -2020
17. UBND tỉnh Nghệ An 92013), Dự án Sinh kế bền vững cho thanh niên dân tộc thiểu số các huyện miền Tây Nghệ An, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Sinh kế bền vững cho thanh niên dân tộc thiểu số các huyện miền Tây Nghệ An
18. UBND huyện Hướng Hóa (2015), Dự án phát triển sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số, Quảng TrịB. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số
Tác giả: UBND huyện Hướng Hóa
Nhà XB: Quảng TrịB. TÀI LIỆU TIẾNG ANH
Năm: 2015
19. Carney,Diana (ed.)(1998), Sustainablerural livelihoods: What contribution can we make? Overseas Development Institute and Department for International Development, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainablerural livelihoods: What contribution can we make
Tác giả: Diana Carney
Nhà XB: Overseas Development Institute
Năm: 1998
20. Chambers R. and Conway G.R. (1991), Sustainable rural livelihood: practical Concepts for the 21stCentury, IDS Working Paper No. 296.Brighton: Institute of Development Studies, pp.51, 92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable rural livelihood: practical Concepts for the 21st Century
Tác giả: Chambers R., Conway G.R
Nhà XB: Institute of Development Studies
Năm: 1991

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w