Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng hóa đơn, cùng với những kiến thức chuyên môn đã được tích lũy trong quá trình công tác tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình, kiến thức h
Trang 1ĐÀO TRUNG KIÊN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
DO CỤC THUẾ TỈNH HÒA BÌNH QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGHÀNH : 8310110
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN THỊ THU HÀ
Hà Nội - 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được
chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 4 tháng 5 năm 2021
Tác giả
Đào Trung Kiên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành bày
tỏ lòng biết ơn của mình tới cô giáo PGS TS Trần Thị Thu Hà; Ban Lãnh
đạo Cục Thuế, Lãnh đạo phòng và các chuyên viên Cục Thuế tỉnh Hòa Bình
đã hướng dẫn tận tình chu đáo, dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng
dẫn, nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa
Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Lâm nghiệp, cùng các thầy cô
giáo của nhà trường đã giảng dậy tận tình tôi trong thời gian học tập
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng luận văn của tôi vẫn không thể tránh
khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến,
nhận xét, góp ý của các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, ngày 4 tháng 5 năm 2021
Tác giả luận văn
Đào Trung Kiên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế và hóa đơn 5
1.1.1 Lý luận chung về thuế và quản lý thuế 5
1.1.2 Lý luận chung về hóa đơn và hóa đơn GTGT 9
1.1.3 Nội dung công tác quản lý hóa đơn GTGT 17
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hóa đơn GTGT 22
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý hóa đơn GTGT 25
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý hóa đơn thực tế tại một số địa phương 25
1.2.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra đối với Cục Thuế tỉnh Hòa Bình 28
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Hòa Bình 30
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 30
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31
2.1.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của tỉnh Hoà Bình 34
2.2 Đặc điểm cơ bản của Cục Thuế tỉnh Hoà bình 38
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 38
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 39
2.2.3 Cơ cấu tổ chức 40
2.2.4 Một số kết quả nổi bật những năm gần đây 41
Trang 52.3 Phương pháp nghiên cứu 43
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 43
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 46
2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng để phân tích 46
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
3.1 Thực trạng công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý 49
3.1.1 Khái quát về đội ngũ cán bộ và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý hoá đơn GTGT 49
3.1.2 Thực trạng công tác quản lý hóa đơn GTGT 51
3.1.3 Đánh giá của doanh nghiệp đối với công tác quản lý hoá đơn GTGT 68
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý 72
3.2.1 Các yếu tố khách quan 72
3.2.2 Các yếu tố chủ quan 77
3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý 80
3.3.1 Kết quả đạt được 80
3.3.2 Những hạn chế và tồn tại 83
3.4 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý 84
3.4.1 Hoàn thiện công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế 84
3.4.2 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát doanh nghiệp có rủi ro về hóa đơn 87
3.4.3 Sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế 87
3.4.4 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra 89
Trang 63.4.5 Củng cố tổ chức bộ máy quản lý, nâng cao phẩm chất, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế 91
3.4.6 Áp dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào công tác quản lý hóa
Trang 7Giá trị gia tăng Thu nhập doanh nghiệp Thu nhập cá nhân Tiêu thụ đặc biệt Tài nguyên Ngân sách nhà nước TNHH: Trách nhiệm hữu hạn UBND:
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả thu thuế vào NSNN (2018-2020) 42
Bảng 3.1 : Tình hình sử dụng hóa đơn GTGT (2018-2020) 52
Bảng 3.2: Số lượng hóa đơn GTGT sử dụng (2018-2020) 53
Bảng 3.3: Kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ về hóa đơn (2018-2020) 54
Bảng 3.4: Kết quả thanh, kiểm tra hóa đơn (2018-2020) 58
Bảng 3.5: Kết quả xử lý vi phạm hóa đơn (2018-2020) 60
Bảng 3.6: Kết quả xác minh hóa đơn (2018-2020) 62
Bảng 3.7: Kết quả rà soát doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm về hóa đơn 65
Bảng 3.8: Mức độ hiểu biết về pháp luật quy định đối với hóa đơn và các kênh thông tin của doanh nghiệp 71
Bảng 3.9: Mức độ hiểu biết về pháp luật quy định đối với hóa đơn và các kênh thông tin của doanh nghiệp 72
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục Thuế tỉnh Hòa Bình 40
Hình 3.1: Phân loại ngành nghề xảy ra vi phạm hóa đơn 67
Hình 3.2: Mức độ hài lòng của doanh nghiệp 69
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Thuế với vai trò là nguồn thu chính cho ngân sách Nhà nước dùng cho
chi tiêu của bộ máy Nhà nước để đầu tư phát triển kinh tế xã hội, kích thích
tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội, điều tiết thu nhập và thực
hiện công bằng xã hội Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước
và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi
chức năng, nhiệm vụ của mình Quản lý thuế là một trong những hoạt động
quản lý hành chính nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra cho thuế trên
cơ sở tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình quản lý phù hợp từng thời kỳ
phát triển kinh tế - xã hội
Ngày 29/11/2006, Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/07/2007; Ngày 13/6/2019, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14
được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020 Việc ban hành Luật quản lý thuế đã tạo
nền tảng cho việc áp dụng cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại, theo đó
người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế vào ngân sách nhà nước (NSNN);
cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng dựa trên hệ thống thông
tin về người nộp thuế Bên cạnh đó, Luật cũng đề cao quyền và trách nhiệm
của người nộp thuế, tạo điều kiện cho việc cải cách thủ tục hành chính thuế
theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
và nâng cao hiệu lực của Hệ thống thuế
Sau nhiều năm đi vào cuộc sống, Luật quản lý thuế đã tạo ra những
thay đổi căn bản trong phương thức quản lý thuế theo hướng chặt chẽ, hiệu
quả, thống nhất chính sách quản lý thu thuế; tạo sự đồng bộ, nâng cao tính rõ
ràng, minh bạch; tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, xã hội
trong công tác quản lý thuế; tạo môi trường thuận lợi cho người nộp thuế tuân
thủ pháp luật về thuế, tự giác nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN
Trang 11Để quản lý thu thuế, Nhà nước dùng nhiều công cụ kinh tế cũng như
công cụ quyền lực để thực hiện chức năng của mình Trong đó, việc quản lý
hóa đơn, đặc biệt là hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) được coi là công cụ quan
trọng để quản lý tài chính nói chung, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu,
đồng thời ghi nhận mọi hoạt động giao dịch kinh tế hợp pháp diễn ra trong
nền kinh tế Luật quản lý thuế và các chính sách pháp luật thuế chỉ thực sự
phát huy hiệu quả khi mọi hoạt động mua bán đều được phản ánh đầy đủ trên
hoá đơn theo quy định Vì vậy, việc quản lý sử dụng hoá đơn của các đơn vị
hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc góp
phần nâng cao hiệu quả của Luật thuế và công tác quản lý kinh tế tài chính
Tuy nhiên, công tác quản lý hóa đơn ở nước ta mới chỉ thực sự được
quan tâm trong những năm gần đây, do khoảng thời gian là chưa dài, nên việc
quản lý sử dụng hóa đơn phát sinh nhiều vấn đề phức tạp và khó khăn Thực
tế cho thấy, hiện nay rất nhiều đối tượng vi phạm pháp luật thuế đều liên quan
đến việc sử dụng hóa đơn trái phép, dẫn đến gây thất thu lớn cho NSNN
Chính vì vậy, trong công tác quản lý thuế, nếu chúng ta làm tốt công tác quản
lý hóa đơn thì việc quản lý ở các khâu tiếp theo sẽ được dễ dàng hơn, nhiệm
vụ thu NSNN của cơ quan thuế cũng trở nên hiệu quả hơn Nhận thức được
tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng hóa đơn, cùng với những kiến
thức chuyên môn đã được tích lũy trong quá trình công tác tại Cục Thuế tỉnh
Hòa Bình, kiến thức học tại trường Đại học Lâm nghiệp - Chương trình Cao
học, chuyên ngành Quản lý kinh tế tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
quản lý hóa đơn giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh
Hòa Bình quản lý” để hoàn thành khóa học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với
các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý, Luận văn đề xuất các
Trang 12giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với các
doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý hoá
đơn thuế GTGT;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với các
doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý;
- Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hóa đơn GTGT đối
với các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn GTGT đối
với các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý hóa đơn
GTGT đối với các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung vào công tác quản lý hóa đơn
GTGT đối với các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý bao gồm
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Doanh nghiệp có vốn nhà nước;
Doanh nghiệp có hoạt động khai thác khoáng sản và doanh nghiệp ngoài quốc
doanh có vốn điều lệ trên 15 tỷ đồng
Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu từ năm 2018 đến năm
2020 nên số liệu, thông tin phản ánh trong thời gian 03 năm (2018-2020) và
thu thập số liệu sơ cấp trong năm 2021
Phạm vi không gian: Luận văn được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoá đơn và quản lý hoá
đơn GTGT;
Trang 13- Thực trạng công tác quản lý hoá đơn GTGT đối với các doanh nghiệp
do Cục Thuế tỉnh Hoà Bình quản lý;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với
các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý;
- Các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý hoá đơn GTGT
đối với các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hoà Bình quản lý
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 03 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoá đơn
Chương 2 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế và hóa đơn
1.1.1 Lý luận chung về thuế và quản lý thuế
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế
a Khái niệm thuế
Lịch sử phát triển cả xã hội loài người đã chứng minh thuế ra đời là cần
thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước
Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế
Mặc dù còn nhiều khái niệm khác nhau nhưng các nhà kinh tế đều nhất trí cho
rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì khái niệm về thuế phải nêu bật
được các khía cạnh sau đây:
Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ
tiền tệ giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính
hoàn trả trực tiếp;
Thứ hai, những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một
cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có
tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước;
Thứ ba, các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản
đã được pháp luật quy định
Từ những nội dung trên, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế
phù hợp với giai đoạn hiện nay như sau: Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà
các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với
nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người
nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng (Trích dẫn:
Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ thuế cho công chức mới - Trường nghiệp vụ thuế
- Bộ Tài chính)
Trang 15b Đặc điểm của thuế
- Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền: Theo phương thức đánh thuế
trong nền kinh tế thị trường, về nguyên tắc, thuế là một khoản trích nộp dưới
hình thức tiền tệ, khác với hình thức nộp thuế bằng hiện vật đã tồn tại từ thời xa
xưa hoặc khác với chế độ giao nộp sản phẩm trong nền kinh tế phi thị trường
Chính sự phát triển của hoạt động trao đổi hàng hoá bằng tiền đã làm cho thuế
phát triển, và ngược lại, việc bắt buộc nộp các khoản thuế bằng tiền đã góp phần
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường bằng cách đòi hỏi người nộp
thuế trong trường hợp không có tiền phải đổi những tài sản hiện vật của mình ra
thành tiền để thanh toán nợ thuế
- Thuế luôn luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước: Đặc điểm này thể hiện
tính pháp lý tối cao của thuế Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy
định trong Hiến Pháp - Đạo luật gốc của một quốc gia Việc ban hành, sửa đổi,
bổ sung, hay bãi bỏ bất kỳ một thứ thuế nào cũng chỉ có một cơ quan duy nhất
có thẩm quyền, đó là Quốc Hội - Cơ quan quyền lực Nhà nước tối cao Mặt khác
tính quyền lực Nhà nước cũng thể hiện ở chỗ Nhà nước không thể thực hiện thu
thuế một cách tuỳ tiện mà phải dựa trên những cơ sở pháp luật nhất định đã
được xác định trong các văn bản pháp luật do các cơ quan quyền lực Nhà nước
ban hành Đây là đặc trưng cơ bản nhất của thuế nhằm phân biệt với tất cả các
hình thức động viên tài chính cho NSNN khác
- Thuế luôn gắn liền với thu nhập: Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh
tế của thuế Nhà nước thực hiện phương thức phân phối và phân phối lại tổng
sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân dưới hình thức thuế, mà kết quả của nó là
một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao bắt buộc cho Nhà
nước mà không kèm theo bất kỳ một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác
cho người nộp thuế
- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả
trực tiếp và được sử dụng để đáp ứng chi tiêu công cộng Tính chất này được thể
hiện trên các khía cạnh:
Trang 16Thứ nhất, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất
đối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà
nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch
vụ và hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp Người nộp thuế không có
quyền đòi hỏi Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho
mình mới nộp thuế cho Nhà nước
Thứ hai, các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được hoàn trả
trực tiếp cho người nộp thuế Người nộp thuế sẽ nhận được một phần các hàng
hoá, dịch vụ công cộng mà Nhà nước đã cung cấp cho cả cộng đồng, phần giá trị
mà người nộp thuế được hưởng không nhất thiết tương đồng với khoản thuế mà
họ đã nộp cho Nhà nước Đặc điểm này của thuế giúp ta phân định rõ thuế với
các khoản phí, lệ phí và giá cả
c Chức năng, vai trò của thuế
- Chức năng huy động nguồn lực tài chính và phân phối thu nhập:
Đây là chức năng cơ bản của thuế, đặc trưng cho thuế ở tất cả các dạng
Nhà nước, trong tiến trình phát triển của xã hội Về mặt lịch sử, chức năng
huy động nguồn lực tài chính là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân
sự ra đời của thuế Thông qua chức năng huy động nguồn lực tài chính của
thuế mà các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành, để đảm bảo
cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước Chính chức năng
này đã tạo ra những tiền đề để Nhà nước tiến hành tham gia phân phối và
phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Do đó chức năng
này còn được gọi là chức năng phân phối của thuế
- Chức năng điều tiết:
Điều tiết kinh tế: Nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế -
xã hội bằng nhiều biện pháp, trong đó biện pháp kinh tế làm gốc Nhà nước
cũng sử dụng nhiều công cụ để quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế như các công
cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng Thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mối
Trang 17quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô nền
kinh tế, đảm bảo sự cân đối trong cơ cấu kinh tế giữa các ngành nghề và vùng
lãnh thổ
Điều tiết tiêu dùng: Nhà nước điều tiết tiêu dùng có thể bằng nhiều biện
pháp kể cả hành chính, xã hội và kinh tế Tuy nhiên, giải pháp hữu hiệu nhất có
thể áp dụng trong một đất nước cởi mở, dân chủ theo nền kinh tế thị trường là áp
dụng chính sách thuế
Điều tiết xã hội: Sự phân hoá giàu nghèo trong một nền kinh tế hội nhập
sẽ có nguy cơ diễn ra cao hơn, sự phân hoá này về lâu dài vẫn duy trì và mở
rộng, cho dù thu nhập tuyệt đối của toàn xã hội được nâng cao Đây chính là
động lực để người lao động cải thiện kỹ năng và nâng cao trình độ tay nghề,
nhưng cũng chính là nguyên nhân tạo ra những hố ngăn cách xã hội Trong bối
cảnh đó, thuế, đặc biệt là các loại thuế thu nhập giữ vai trò quan trọng trong việc
thực hiện công bằng và làm giảm khoảng cách phân hoá giàu nghèo
1.1.1.2 Khái niệm, nội dung, đặc điểm, nguyên tắc của quản lý thuế
a Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là một trong những hoạt động quản lý nhà nước nhằm thực
hiện các mục tiêu đặt ra cho thuế trên cơ sở tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô
hình quản lý phù hợp từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội Quản lý thuế được
thực hiện bằng các quy trình nghiệp vụ cụ thể theo các nguyên tắc nhất định trên
cơ sở thông tin có chất lượng thu được từ hệ thống bảo đảm thông tin quản lý
thuế nhằm phát huy hiệu lực và hiệu quả của cơ chế hành thu (Trích dẫn: Tài
liệu bồi dưỡng nghiệp vụ thuế cho công chức mới - Trường nghiệp vụ thuế - Bộ
Tài chính)
b Nội dung quản lý thuế
- Xác lập chính sách thuế, xây dựng pháp luật, chế độ trong lĩnh vực thuế
- Xây dựng và thực hiện quy trình, thủ tục quản lý và hành thu cụ thể
Trang 18- Tổ chức bộ máy ngành Thuế, cùng với việc quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và những vấn đề nhân sự trong nội bộ ngành Thuế đồng
thời xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý cũng như mối quan hệ giữa
các bộ phận trong các cơ quan quản lý thuế với nhau và mối quan hệ giữa các
cơ quan nhà nước với công dân
- Trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ phục vụ cho công tác
quản lý thuế
c Đặc điểm quản lý thuế
Khối lượng công việc của quản lý thuế là rất lớn đòi hỏi tập trung nguồn
lực để thực hiện Trong quá trình triển khai, cần nhận thức quản lý thuế là một
bộ phận của quản lý hành chính nhà nước nên nó mang đầy đủ các đặc điểm của
quản lý hành chính nhà nước Ngoài ra, quản lý thuế có những đặc điểm riêng có
bị chi phối bởi đặc điểm của quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý thu và nộp
thuế của Nhà nước, bao gồm:
- Quản lý thuế là một công tác tổng hợp chứa đựng nhiều yếu tố khác
nhau như yếu tố pháp luật, yếu tố tổ chức và cả yếu tố tuyên truyền vận động
- Nếu xét ở tầm vĩ mô, quản lý thuế là công tác mang tính kỹ thuật nghiệp
vụ chặt chẽ
d Nguyên tắc quản lý thuế
Nguyên tắc tập trung thống nhất; Nguyên tắc công khai dân chủ; Nguyên
tắc phù hợp; Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
1.1.2 Lý luận chung về hóa đơn và hóa đơn GTGT
1.1.2.1 Khái niệm, vai trò, loại và hình thức hóa đơn
a Khái niệm
Theo quy định tại Điều 3 Nghị Định số 51/2010/NĐ-CP ngày
14/5/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ “Hóa đơn là
chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ theo quy định của pháp luật.”
Trang 19Theo định nghĩa tại Bách khoa toàn thư thì hoá đơn là một giấy tờ yêu
cầu thanh toán các mặt hàng với số lượng và đơn giá liệt kê trong giấy tờ đó
Hóa đơn do bên bán phát hành Sau khi bên mua thanh toán, bên bán sẽ xác
nhận vào hóa đơn chẳng hạn như đóng dấu chứng nhận đã trả tiền Khi đó,
hóa đơn có cả tác dụng giống như biên lai hay giấy biên nhận
b Vai trò của hóa đơn
Hóa đơn đóng vai trò quan trọng và trở thành chứng từ gốc để xác định
việc chuyển nhượng hàng hoá, dịch vụ giữa các thể nhân, pháp nhân, làm cơ
sở cho việc hạch toán, kế toán, xác định nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp và
thanh quyết toán của các đơn vị sử dụng NSNN
Hoá đơn là một bộ phận ấn chỉ thuế được in theo chỉ định tại các
Luật thuế, pháp lệnh thuế và các văn bản pháp quy dùng để quản lý thu
thuế cho NSNN
Hoá đơn được sử dụng để mua bán hàng hoá - dịch vụ, là chứng từ để
đảm bảo chất lượng hàng hoá - dịch vụ và bảo hành hàng hoá
Hoá đơn được sử dụng để thanh quyết toán tài chính khi mua hàng cho
công ty, cơ quan, tập thể
Hoá đơn là chứng từ để thu tiền bán hàng và thể hiện doanh số của một
doanh nghiệp
Đối với mối quan hệ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp thì hoá đơn là
chứng từ cơ sở ban đầu dùng để kê khai nộp thuế, khấu trừ, hạch toán chi phí
thực tế phát sinh, hoàn thuế và xác định chi phí hợp lệ khi tính thuế, nhất là
các loại thuế trực thu
Hóa đơn là chứng từ xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập
doanh nghiệp và các vấn đề khác theo quy định của pháp luật Đồng thời,
trong việc thực hiện Luật thuế GTGT và các Luật thuế hiện hành thì hóa đơn
có ý nghĩa quan trọng trong việc kê khai thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế, đảm
bảo tính chính xác và chống thất thoát tiền NSNN, tạo điều kiện thuận lợi cho
Trang 20việc thực hiện tốt chế độ kế toán thống kê, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển
sản xuất kinh doanh
c Loại, hình thức hóa đơn
- Các loại hóa đơn: (i) Hóa đơn GTGT là loại hóa đơn dành cho các tổ
chức khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; (ii) Hóa đơn bán hàng
dùng cho các tổ chức, cá nhân khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và
các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch
vụ ra nước ngoài; (iii) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo
hiểm; (iv) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí
vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng… (Trích dẫn: Điều 3,
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính)
- Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau: (i) Hóa đơn tự in là hóa
đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền
hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; (ii) Hóa đơn điện
tử là hóa đơn được thể hiện dưới dạng điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng
hóa và cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ, ký số, ký điện tử, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện
tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; (iii) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các
tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức,
hộ, cá nhân (Trích dẫn: Điều 3, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày
31/3/2014 của Bộ Tài chính)
Với các vai trò, vừa là chứng từ thương mại, có thể kiêm là chứng từ kế
toán hoặc chứng từ thuế, nên hoá đơn thường có những nội dung sau:
- Thông tin về hoá đơn và xác nhận giao dịch thực hiện loại hoá đơn; số
hoá đơn để có thể chứng nhận là hoá đơn được in, phát hành một cách hợp
pháp bởi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm; ngày lập hoá đơn; chữ ký người
Trang 21bán; chữ ký người mua để xác nhận hoá đơn được lập một cách hợp pháp,
theo đúng quy định của pháp luật
- Thông tin về người bán: tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại, địa chỉ
trang web (website) và địa chỉ thư điện tử (email) để có thể xác định chính
thức nếu có để tiện trao đổi thông tin qua mạng
- Thông tin về hàng hoá, dịch vụ bán hoặc cung ứng: tên, đơn vị tính,
khối lượng, đơn giá, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số
tiền thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán
- Thông tin về người mua: tên, địa chỉ, mã số thuế, số tài khoản giao
dịch, hình thức thanh toán
- Ngoài các thông tin bắt buộc phải có nêu trên, tổ chức, cá nhân kinh
doanh tự in, đặt in hóa đơn được phép bổ sung các tiêu chí khác, phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của mình, kể cả in lô-gô trang trí hoặc quảng cáo Các
tiêu chí in thêm phải đảm bảo phù hợp với thuần phong mỹ tục, đạo đức của
người Việt, không được gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội và vi phạm
đạo đức kinh doanh
1.1.2.2 Hóa đơn GTGT
a Khái niệm, căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT
Theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc
Hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số
13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
31/2013/QH13 “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm
của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến
tiêu dùng.”
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng
thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông
đến tiêu dùng, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, là
khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách
Trang 22khác giá cả hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế
GTGT Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam
Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, và các
tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT
Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ và thuế
suất của chính loại hàng hóa, dịch vụ đó Giá tính thuế được phân biệt cụ thể
trong từng trường hợp khác nhau Thuế suất được quy định tại Luật thuế
GTGT với ba mức là 0%, 5% và 10% áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch
vụ Trong đó mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu
Phương pháp tính thuế là thuế GTGT phải nộp được tính theo phương
pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Phương pháp khấu trừ thuế:
Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp =
Số thuế GTGT đầu ra -
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó:
Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ
bán ra ghi trên hoá đơn GTGT
Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ Tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau mà mức
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khác nhau
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
Xác định số thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu
Trang 23Trong đó tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng
hoạt động
b Nội dung hóa đơn GTGT
Hóa đơn là chứng từ ghi nhận hoạt động kinh doanh nên hóa đơn cũng có
nghĩa là tiền, thậm chí còn quan trọng hơn tiền bởi vì nếu hóa đơn tài chính nếu
vượt ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước thì còn nguy hiểm hơn việc làm tiền giả
rất nhiều Đối với doanh nghiệp, hóa đơn cũng là bằng chứng chủ yếu cho một
nghiệp vụ kinh doanh và có tính chất quyết định đến nghĩa vụ nộp thuế của
doanh nghiệp Vì vậy Nhà nước phải quản lý hóa đơn GTGT Việc quản lý hóa
đơn GTGT có ý nghĩa rất to lớn không chỉ đối với Nhà nước mà cả đối với bản
thân doanh nghiệp Việc quản lý không tốt có thể dẫn đến việc phản ánh sai lệch
kết quả sản xuất kinh doanh, nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp; Các
đối tượng xấu có thể lợi dụng các kẽ hở trong quy định về hóa đơn để gian lận,
rút tiền của NSNN; Quản lý hóa đơn GTGT không tốt sẽ tạo ra sự bất bình đẳng
giữa các doanh nghiệp, ảnh hưởng xấu đến môi trường sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Đối với Nhà nước, việc quản lý hóa đơn không tốt sẽ dẫn đến các
thông tin về doanh nghiệp bị sai lệch, ảnh hưởng đến việc hoạch định các chính
sách vĩ mô của Nhà nước Nhìn một cách tổng thể, quản lý tốt hóa đơn sẽ mang
lại nhiều lợi ích:
Thứ nhất, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tự quản lý tốt hoạt động sản
xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Thông qua hóa đơn GTGT,
doanh nghiệp dễ dàng hạch toán được các luồng hàng hóa, dịch vụ cũng như sự
vận động của các luồng tiền, vốn trong kinh doanh, xác định đúng kết quả kinh
doanh, lãi, lỗ của doanh nghiệp; thực hiện tốt các quy định của Luật thuế và làm
tròn nghĩa vụ với NSNN
Thứ hai, tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất kinh
doanh và trong việc thi hành các Luật thuế Sự minh bạch trong các quy định về
hóa đơn đảm bảo sự nhất quán trong quá trình thực hiện văn bản, từ đó tạo ra sự
Trang 24bình đẳng trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, trong quá trình thực thi các
Luật thuế
Thứ ba, góp phần thực hiện thắng lợi các luật thuế Hóa đơn GTGT là căn
cứ để các doanh nghiệp kê khai, khấu trừ thuế, là căn cứ để hoàn thuế GTGT, là
căn cứ để hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp,
là căn cứ để thực hiện quyết toán thuế, vì vậy, công tác quản lý hóa đơn chính là
cơ sở cho sự thành công của các Luật thuế
c Vai trò của hóa đơn GTGT trong quản lý thuế
Hóa đơn GTGT là chứng từ kế toán do người bán lập để ghi nhận thông
tin bán hàng hóa hoặc dịch vụ Đây là một loại chứng từ gốc đặc biệt quan trọng
cả trên phương diện quản lý tài chính doanh nghiệp và trên phương diện quản lý
thuế của cơ quan nhà nước
Về phía người bán, hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn GTGT là chứng từ gốc xác
định doanh thu (giá) tính nhiều sắc thuế quan trọng liên quan đến doanh nghiệp
như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài
nguyên, thuế xuất khẩu Như vậy, nếu người bán không lập hóa đơn mà cơ quan
quản lý thuế không phát hiện được thì họ có thể trốn nhiều sắc thuế cùng lúc Nếu
người bán ghi giá bán trên hóa đơn thấp hơn giá trị thực giao dịch thì cũng dẫn
đến giảm nghĩa vụ thuế của người bán và thất thu NSNN Việc lập hóa đơn chậm
so với thời điểm bán hàng hóa, dịch vụ cũng là một cách thức trì hoãn nộp thuế
cho nhà nước
Về phía người mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn là chứng từ gốc để xác
định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, chi phí tính thuế thu nhập doanh
nghiệp Những hành vi sử dụng trái phép hóa đơn của người mua sẽ dẫn đến
tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hoặc được hoàn, tăng chi phí được trừ,
và do vậy sẽ làm giảm thuế GTGT phải nộp và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp Trong trường hợp tăng số thuế GTGT được hoàn thì không những thất
thu thuế mà còn chiếm đoạt bất hợp pháp tiền NSNN
Trang 251.1.2.3 Hành vi sử dụng trái phép hóa đơn
a Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Theo Điều 22 Thông tư số 39/2014/TT-BTC thì sử dụng hóa đơn bất
hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết
giá trị sử dụng
Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã
được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng
một ký hiệu hóa đơn
Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn
tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành
Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành
nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các
loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân
phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ
chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế)
Như vậy, hóa đơn hợp pháp là:
- Hóa đơn đã được doanh nghiệp làm thủ tục thông báo phát hành hóa
đơn và còn giá trị sử dụng (trường hợp là hóa đơn GTGT đặt in)
- Hóa đơn do Bộ tài chính phát hành và được cơ quan thuế cung cấp
cho các doanh nghiệp (trường hợp hóa đơn mua của cơ quan thuế)
- Hóa đơn do doanh nghiệp tự in theo mẫu quy định và đã được cơ
quan thuế chấp thuận cho sử dụng (hóa đơn đặt in)
- Các loại hóa đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng
b Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn
Theo Điều 23 Thông tư số 39/2014/TT-BTC thì sử dụng bất hợp pháp
hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức,
cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp
được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy
Trang 26nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn
đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân
sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai
lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để
chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác
Một số trường hợp được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
- Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa
hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra
để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ,
nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ
mua vào không có chứng từ
- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch
các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn
- Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan
công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp
hóa đơn
1.1.3 Nội dung công tác quản lý hóa đơn GTGT
1.1.3.1 Quản lý sử dụng hóa đơn GTGT
Quản lý sử dụng hóa đơn GTGT là hoạt động quản lý nhà nước đối với
việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; xử phạt vi
phạm hành chính về hóa đơn, lên các đối tượng sau:
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
(gọi chung là bán hàng hóa, dịch vụ) tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt
Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài;
Trang 27- Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài không kinh doanh nhưng
có bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam;
- Tổ chức nhận in hóa đơn GTGT;
- Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ;
- Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn GTGT
Chính phủ ban hành Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018
quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; Nghị định số
132/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa, chứng từ; Nghị định
51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 thay thế cho Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy
định về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ Cơ quan thuế đã tiến hành các bước
tuyên truyền, hỗ trợ và triển khai cho NNT nắm bắt kịp thời, căn bản nhưng
thay đổi, điểm mới cơ bản trong phương thức quản lý hóa đơn và hóa đơn
điện tử Mục tiêu Chính phủ ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
và phù hợp với các luật của Việt Nam như Luật doanh nghiệp, Luật Kế toán,
Luật Giao dịch điện tử và việc cải cách các thủ tục hành chính Đạo lý cơ bản
của Nghị định này là giao quyền chủ động cho các doanh nghiệp trong việc
in, phát hành, quản lý sử dụng hóa đơn và hóa đơn điện tử, cơ quan thuế chỉ
in và cấp cho các đối tượng là hộ gia đình và cá nhân kinh doanh Theo đó,
chuyển từ việc cơ quan thuế in hóa đơn bán cho người nộp thuế sang để người
nộp thuế tự in hoặc tự đặt in hóa đơn, phát hành hóa đơn điện tử có mã xác
nhận của cơ quan quản lý thuế Tức là, giao quyền tự chủ về in hóa đơn cho
người nộp thuế Cơ quan thuế chỉ in hóa đơn bán cho một số đối tượng đặc
thù như các đơn vị sự nghiệp không sử dụng thường xuyên hóa đơn, cá
nhân kinh doanh có nhu cầu mua hóa đơn lẻ… Với việc thay đổi này,
người nộp thuế sử dụng nhiều hóa đơn sẽ rất thuận lợi, không phải mất thời
gian để làm các thủ tục mua hóa đơn, hoàn toàn chủ động trong việc in và
phát hành quản lý sử dụng hóa đơn, hóa đơn điện tử Cơ quan thuế cũng
Trang 28giảm bớt nguồn nhân lực xử lý việc giao nhận và bán hóa đơn Cơ quan thuế
tập trung vào theo dõi, quản lý quá trình phát hành, in ấn và sử dụng hóa đơn,
hóa đơn điện tử Bộ Tài chính đã kịp thời tháo gỡ những vướng mắc trong quá
trình tạo, lập, quản lý và sử dụng hóa đơn, hóa đơn điện tử của người nộp thuế
khi thực hiện, tạo ra một hành lang pháp lý đầy đủ và toàn diện hơn cho công
tác quản lý hóa đơn
1.1.3.2 Xử lý vi phạm về hóa đơn GTGT
Một mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế chuyển sang cơ
chế người nộp thuế tự in hoặc tự đặt in hóa đơn, sử dụng hóa đơn điện tử như
đã nêu trên, ngành Tài chính đã tham mưu và trực tiếp ban hành các văn bản
pháp luật nhằm quản lý chặt chẽ quá trình phát hành và sử dụng hóa đơn, thể
hiện trên các phương diện sau:
Bổ sung và chỉnh sửa thay thế các quy định về xử phạt hành chính đối
với các hành vi vi phạm về hóa đơn và trốn thuế bằng việc tham mưu để
Chính phủ ban hành Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày
19/10/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; Nghị định
129/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/10/2013 quy định về xử phạt vi
phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Theo đó, Nghị định này đã quy định rõ hơn các loại hành vi vi phạm, hình
thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền
lập biên bản vị phạm hành chính và một số thủ tục xử phạt vi phạm hành
chính về hóa đơn, hóa đơn điện tử: Tạo hóa đơn, phát hành hóa đơn, lập hóa
đơn, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, sử dụng hóa đơn không hợp pháp,
chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử… Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xử lý
các hành vi vi phạm về hóa đơn
Bổ sung điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với việc khấu trừ thuế
GTGT đầu vào (Luật Thuế GTGT năm 2008 có hiệu lực từ 1/1/2009) và bổ
sung điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với chi phí được trừ tính
Trang 29thuế TNDN (Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN có hiệu
lực từ 1/1/2014) Việc áp dụng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt khi
xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và xác định chi phí được trừ đã
và sẽ góp phần hạn chế hành vi mua bán hóa đơn - bán khống hóa đơn không
có hàng hóa, dịch vụ
1.1.3.3 Đối chiếu, xác minh hóa đơn GTGT
Trong những năm gần đây, Tổng cục Thuế đã coi công tác quản lý hóa
đơn, chứng từ là một trong những trọng tâm công tác Tổng cục đã thường
xuyên chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp kịp thời những vướng mắc
trong quản lý hóa đơn của cơ quan thuế các cấp Đặc biệt, ngành Thuế đã đẩy
mạnh hoạt động đối chiếu hóa đơn giữa cơ quan thuế các địa phương và chú
trọng kiểm tra hóa đơn chứng từ trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ
sở người nộp thuế Hiện nay, Tổng cục Thuế đã chỉ đạo cơ quan thuế các địa
phương tổng kết công tác quản lý hóa đơn theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP và
Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 để khắc phục những hạn chế,
bất cập trong công tác quản lý hóa đơn
Như vậy, Nghị định số 51/2010/NĐCP, Nghị định số 119/2018/NĐ
-CP đã thay đổi phương thức quản lý hóa đơn phù hợp với công tác quản lý
thuế hiện hành, góp phần quản lý rủi ro và phù hợp với thông lệ quốc tế Bên
cạnh nội dung cơ bản về phát hành, sử dụng hóa đơn giấy, đã có quy định về
hóa đơn điện tử nhằm tạo cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp hiện đại hóa
công tác quản trị doanh nghiệp phù hợp với sự phát triển của xã hội hiện đại
Việc quy chuẩn hóa các quy trình quản lý, thanh tra, kiểm tra hóa đơn
trong nội bộ cơ quan thuế, xây dựng phần mềm cập nhật các thông tin hóa
đơn đã phát hành và hóa đơn không có giá trị sử dụng để hỗ trợ doanh nghiệp,
hỗ trợ cơ quan thuế trong việc tra cứu hóa đơn của các doanh nghiệp đã phát
hành hóa đơn và hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn (trang
Trang 30http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn) đã góp phần lớn trong việc đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý hóa đơn, hóa đơn điện tử
Các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định cụ thể, tình
tiết rõ ràng, khung hình phạt hợp lý, phù hợp với thực tiễn, có biện pháp khắc
phục hậu quả tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế trong việc xử lý các hành
vi vi phạm, người nộp thuế cũng có ý thức trách nhiệm hơn trong việc quản lý,
sử dụng hóa đơn tại đơn vị mình và khắc phục được các lỗi hay vi phạm
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và quy định về hóa đơn được
chuẩn hóa thì số lượng hóa đơn do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh
sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh ngày càng tăng qua các năm
Số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in mang
tính ổn định qua các năm nhưng số lượng hóa đơn tự in được sử dụng tăng lên
đáng kể qua các năm, cụ thể năm 2018 có hơn 2568 triệu hóa đơn tự in được
sử dụng thì con số này năm 2020 tăng lên trên 5866 triệu hóa đơn Bên cạnh
đó, Số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử tăng dần qua các năm,
năm 2018 có 316 doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử thì đến năm 2019
con số này đã là 998 và năm 2020 là 1689 doanh nghiệp Theo đó số lượng
hóa đơn điện tử doanh nghiệp sử dụng cũng tăng qua các năm, nếu năm 2018
số lượng hóa đơn điện tử mới sử dụng là 345 triệu hóa đơn thì năm 2020 đã
tăng lên hơn 989 triệu hóa đơn
1.1.3.4 Rà soát các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm trong việc sử dụng
hóa đơn GTGT
Thời gian qua, Tổng cục đã thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp
vụ và kiểm tra giám sát chặt chẽ các doanh nghiệp thành lập một chuỗi các
doanh nghiệp liên kết với nhau nhưng không có hoạt động kinh doanh, ngành
nghề kinh doanh đa dạng, địa chỉ kinh doanh không rõ ràng hoặc nhiều doanh
nghiệp cùng một địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh thương mại
nhưng không có cửa hàng kho bãi Bên cạnh đó, thực hiện mua, bán và sát
Trang 31nhập các doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp thường xuyên ngừng nghỉ kinh
doanh, bỏ địa chỉ kinh doanh nhưng không khai báo với cơ quan thuế để thực
hiện xuất hóa đơn lòng vòng, quay vòng hóa đơn làm chứng từ hợp pháp hóa
đầu vào, kê khai khấu trừ thuế, hoàn thuế và hợp thức hóa hàng nhập lậu
Hiện nay, Tổng cục Thuế đã chỉ đạo cơ quan thuế các địa phương rà soát thu
thập thông tin, phân tích thông tin về NNT nhận được từ các cơ quan ngoài
ngành như: thông tin liên quan đến tổ chức, các cá nhân có giao dịch đáng
ngờ qua ngân hàng do Cơ quan Thanh tra giám sát Ngân hàng - Ngân hàng
nhà nước cung cấp, Thanh tra Chính phủ, đơn thư tố giác, phương tiện thông
tin truyền thông
Đồng thời nhận diện và lập danh sách về NNT có dấu hiệu rủi ro về hóa
đơn, đánh giá mức độ rủi ro Thường xuyên kiểm tra, rà soát hồ sơ khai thuế
của NNT đã gửi cơ quan quản lý thuế về doanh thu bán hàng hóa cung cấp
dịch vụ, giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào trong kỳ tăng đột biến lựa chọn để
thực hiện Thanh tra - Kiểm tra đột xuất về việc in, phát hành, quản lý và sử
dụng hóa đơn Tiến hành xác minh nguồn gốc hàng hóa mua vào đến khâu
cuối cùng khi có dấu hiệu xuất hóa đơn lòng vòng, kiểm tra thực tế kho hàng,
nhập xuất tồn kho hàng hóa, phương tiện vận chuyển, chi phí vận chuyển bốc
ếp so với số lượng hàng hóa mua vào, bán ra Xác minh hàng hóa mua vào
của các doanh nghiệp có hoạt động tại các địa phương có vùng nguyên liệu
như gỗ thành phẩm, gỗ răm, ván bóc, hàng nông sản, tinh bột sắn
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hóa đơn GTGT
1.1.4.1 Các yếu tố khách quan
a Hệ thống chính sách văn bản pháp luật thuế:
Hệ thống chính sách văn bản pháp luật về thuế có ảnh hưởng rất lớn
đến công tác quản lý hóa đơn GTGT Một khi chính sách thuế đồng bộ, rõ
ràng, hợp lý, hoàn chỉnh, sát với thực tế, phù hợp với quy luật khách quan của
sự phát triển của xã hội, phù hợp các điều kiện kinh tế chính trị, văn hóa xã
Trang 32hội,… đáp ứng nhu cầu của nước ta ở mỗi thời kỳ phát triển thì hiệu quả mới
cao, mới tạo điều kiện cho NNT thực hiện tốt nghĩa vụ của mình, cơ quan
thuế cũng sẽ dễ dàng hơn khi thực hiện quản lý hóa đơn GTGT
Việc thường xuyên có thay đổi như sửa đổi, bổ sung các chính sách
thuế đã tác động không nhỏ đến công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với
Doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quản lý
b Ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
Nhìn chung ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế thường chưa
cao, một số đối tượng còn lợi dụng sự thông thoáng của pháp luật để thành lập
doanh nghiệp nhằm mua bán hóa đơn bất hợp pháp, chiếm đoạt tiền thuế từ
NSNN Ý thức tuân thủ pháp luật của NNT cũng là một yếu tố tác động quan
trọng đến hiệu quả công tác quản lý hóa đơn GTGT Giả sử ý thức tuân thủ,
chấp hành pháp luật của NNT không tốt, cố tình dây dưa chây ỳ không nộp
thuế, mua bán hóa đơn bất hợp pháp hoặc trường hợp do chính sách quy định
chưa rõ thì NNT sẽ cố tình áp dụng để lách luật, chốn thuế…Mặt khác, trình
độ nhận thức của giám đốc doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, thiếu hiểu biết,
thiếu trung thực và coi thường pháp luật nên cũng gây khó khăn cho công tác
quản lý hóa đơn GTGT
c Công tác phối hợp giữa các cơ quan hữu quan với cơ quan thuế trong
công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý hóa đơn GTGT đối
với doanh nghiệp
Chẳng hạn như, trường hợp Cơ quan Thanh tra giám sát Ngân hàng -
Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin về các giao dịch có dấu hiệu đáng
ngờ qua Ngân hàng, số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng, hoặc tại một số địa
phương, ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và thị trấn nếu không được sự quan
tâm chỉ đạo sát sao các cơ quan chức năng trong công tác phối hợp với cơ
quan thuế để kiểm tra, giám sát, xác minh tình trạng hoạt động sản xuất kinh
doanh đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu nghi ngờ thành lập để mua bán
Trang 33hóa đơn trái với quy định của pháp luật thì cũng làm cho công tác quản lý hóa
đơn GTGT gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý
1.1.4.2 Các yếu tố chủ quan
a Công tác tổ chức, cơ cấu bộ máy quản lý thuế nói chung và công tác
quản lý hóa đơn GTGT nói riêng
Tổ chức, cơ cấu bộ máy quản lý hóa đơn GTGT là yếu tố đầu tiên và
có vai trò quyết định đến công tác quản lý hóa đơn GTGT, một bộ máy gọn
nhẹ, hiệu quả sẽ góp phần làm cho công tác quản lý hóa đơn GTGT đạt kết
quả cao và ngược lại, nếu bộ máy quá cồng kềnh, không phù hợp với cơ chế
kinh tế thì sẽ không đem lại kết quả mà còn làm kìm hãm sự phát triển trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp
b Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động trong
công tác quản lý hóa đơn GTGT:
Cơ sở vật chất bao gồm những trang thiết bị phục vụ hoạt động quản
lý, môi trường làm việc của cơ quan thuế,… có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu
quả trong công tác xác minh thông tin, kiểm tra và giám sát trong công tác
quản lý hóa đơn GTGT, một hệ thống được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là
một yếu tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý hóa đơn GTGT
hiệu quả, chính xác, kịp thời Việc ứng dụng các chương trình phần mềm
trong quản lý thuế, phần mềm hỗ trợ người nộp thuế sẽ giúp cơ quan thuế tiết
kiệm rất nhiều thời gian, nguồn lực, từng bước hoàn thiện, hiện đại hóa cho
hoạt động phục vụ công tác quản lý hóa đơn GTGT
c Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ
cán bộ, công chức thuế
Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn đáp ứng được yêu
cầu của những thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của
công tác quản lý hóa đơn GTGT thì đội ngũ cán bộ thuế cấp cao ở tầm hoạch
Trang 34định chính sách cần phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng như cơ bản
liên quan đến thuế
Để thực hiện tốt công tác quản lý hóa đơn GTGT thì đội ngũ cán bộ,
công chức thuế luôn là nhân tố quan trọng Nếu cán bộ, công chức thuế trình
độ chuyên môn cao, đồng thời có biện pháp nghiệp vụ tuyên truyền, giáo dục
pháp luật thuế hợp lý thì sẽ vận động được nhiều người dân tham gia nghĩa vụ
nộp thuế cho nhà nước Cán bộ, công chức thuế đáp ứng về trình độ chuyên
môn cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi rất nhiều cho công tác quản lý hóa đơn
GTGT Một cán bộ, công chức thuế có hiểu biết sâu về công tác quản lý hóa
đơn GTGT sẽ rất nhanh nhạy trong công tác quản lý hóa đơn Họ sẽ nhanh
chóng phát hiện những trường hợp gian lận, mua bán và sử dụng hóa đơn
GTGT trái với quy định của pháp luật và đồng thời có những biện pháp ngăn
chặn kịp thời tránh thất thu cho Ngân sách Nhà nước
Đạo đức nghề nghiệp của mỗi cán bộ trong quá trình thực thi nhiệm vụ
hết sức quan trọng, tránh tình trạng bị mua chuộc về vật chất, giữ được thái độ
vô tư, khách quan trong công việc
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý hóa đơn GTGT
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý hóa đơn thực tế tại một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý hóa đơn tại Cục Thuế tỉnh Sơn La
Cục Thuế tỉnh Sơn La có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý
thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NSNN trên địa bàn tỉnh Sơn La
theo quy định của pháp luật Bên cạnh nhiệm vụ đảm bảo số thu cho NSNN,
Cục Thuế tỉnh Sơn La còn phải thực hiện các chương trình kế hoạch công tác
do Tổng cục Thuế giao và đảm bảo thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ
đạo của Tỉnh Ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND)
tỉnh Sơn La
Đối với công tác quản lý hóa đơn, Cục Thuế luôn coi quản lý sử dụng
hóa đơn GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn là một trong những
Trang 35công tác trọng tâm Cục Thuế đã thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ
và giải đáp kịp thời những vướng mắc trong quản lý hóa đơn; đẩy mạnh hoạt
động kiểm tra hồ sơ kê khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế; đẩy mạnh đối chiếu
hóa đơn giữa cơ quan thuế các địa phương và chú trọng kiểm tra hóa đơn
chứng từ trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Để thực hiện tốt công tác quản lý hóa đơn, Cục thuế tỉnh Sơn La đã
thực hiện đồng bộ các biện pháp:
- Về công tác tuyên truyền hỗ trợ: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ
trợ người nộp thuế để người nộp thuế hiểu và chấp hành tốt nghĩa vụ thuế
Chủ động hỗ trợ chính sách pháp luật thuế cho các doanh nghiệp mới thành
lập; các thủ tục hành chính ban đầu của doanh nghiệp được cán bộ công chức
Cục Thuế hướng dẫn cụ thể và thực hiện hoàn thành với thời gian nhanh nhất,
giúp các doanh nghiệp sớm đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
- Về công tác kiểm tra hồ sơ tại trụ sở cơ quan thuế: Đẩy mạnh công tác
kiểm tra hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in, tự in, hóa đơn điện tử, hồ sơ
khai thuế, nộp thuế điện tử tại trụ sở cơ quan thuế Thực hiện tốt công tác thu
thập, phân tích thông tin để đánh giá mức độ rủi ro về thuế nhằm nâng cao
hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra hóa đơn
- Thành lập Ban chỉ đạo nhằm chống hành vi vi phạm hóa đơn nhằm
nghiên cứu các hành vi vi phạm và đưa ra những giải pháp; tổ chức tập huấn
triển khai nội dung kiểm soát hóa đơn có dấu hiệu vi phạm đến cán bộ chủ
chốt trong khối thanh tra, kiểm tra thuế, xây dựng nguyên tắc, quy trình xử
lý hóa đơn nhằm thống nhất cách xử lý các trường hợp sử dụng hóa đơn trái
phép và quán triệt trong toàn ngành
- Về công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm
tra thuế và kiểm tra nội bộ để ngăn chặn và hạn chế tình trạng vi phạm về hóa
đơn để gian lận, trốn lậu thuế, chống thất thu thuế có hiệu quả, thực hiện công
tác kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân, phát hiện
Trang 36ngay các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp để có
các biện pháp chấn chỉnh kịp thời
- Về thủ tục hành chính thuế: Tăng cường cải cách hành chính thuế
theo hướng đơn giản, thuận tiện, kịp thời tham mưu bãi bỏ thủ tục hành chính
về hóa đơn gây phiền hà, tốn kém cho người nộp thuế, tạo điều kiện để doanh
nghiệp tự chủ trong sản xuất kinh doanh Quản lý thuế và giải quyết các thủ
tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa”
- Tiếp tục phối hợp với các ngành, các cấp để triển khai đồng bộ các
giải pháp quản lý thuế, đặc biệt trong công tác đôn đốc thu, chống thất thu, xử
lý nợ đọng thuế; đồng thời thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra
phòng chống các hành vi trái phép về hóa đơn, chống thất thu NSNN
1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý hóa đơn tại Cục Thuế tỉnh Ninh Bình
Cục Thuế tỉnh Ninh Bình có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản
lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình theo quy định của pháp luật Bên cạnh nhiệm vụ đảm bảo số thu cho
NSNN, Cục Thuế tỉnh Ninh Bình còn phải thực hiện các chương trình kế
hoạch công tác do Tổng cục Thuế giao và đảm bảo thông tin đáp ứng yêu cầu
quản lý, chỉ đạo của Tỉnh Ủy, HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình
Để thực hiện tốt công tác quản lý hóa đơn cũng như quản lý thu thuế
Cục thuế tỉnh Ninh Bình đã thực hiện một số biện pháp:
- Về công tác tuyên truyền hỗ trợ: Thường xuyên cập nhập, niêm yết
công khai thông tin về bộ thủ tục hành chính về hóa đơn, về thuế; Phối hợp
chặt chẽ với các cơ quan thông tin, truyền thông trong công tác tuyên truyền
chính sách pháp luật về thuế; Chủ động tiếp xúc và tăng cường đối thoại
doanh nghiệp, tọa đàm với Hội, Hiệp Hội trên địa bàn theo hình thức cafe
Doanh nhân lắng nghe ý kiến của các Doanh nghiệp phán ánh các khó khăn
vướng mắc, đề xuất các phương án tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp
Trang 37- Về công tác thanh tra, kiểm tra: tổ chức sắp xếp, bố trí nguồn nhân lực
để tập trung tối đa cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế; vừa triển khai hoàn
thành kế hoạch, vừa chú trọng tăng cường quản lý rủi ro theo lĩnh vực, ngành
nghề có rủi ro cao
- Tham mưu cho chính quyền địa phương chỉ đạo các ban ngành lên
quan thành lập bộ phận chống những hành vi vi phạm về hóa đơn, chống thất
thu, chống nợ đọng tiền thuế để có biện pháp xử lý nhằm răn đe tạo nên nề
nếp, nâng cao ý thức trách nhiệm của người nộp thuế
1.2.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra đối với Cục Thuế tỉnh Hòa Bình
Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm quản lý hóa đơn của một số tỉnh thành
trên cả nước đặc biệt là công tác quản lý hóa đơn tại Cục Thuế tỉnh Sơn La và
Cục Thuế tỉnh Ninh Bình có thể rút ra một số bài học đối với công tác quản lý
hóa đơn ở Cục Thuế tỉnh Hòa Bình như sau:
- Xu hướng cải cách quản lý thuế nói chung và quản lý hóa đơn nói
riêng, đó là nâng cao tính tự giác tuân thủ của người nộp thuế bằng các biện
pháp tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, tạo thuận lợi và giảm
chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế Công tác này được quan
tâm và trở thành một ưu tiên của cơ quan thuế, được thực hiện dưới nhiều
hình thức Bên cạnh đó là các biện pháp thanh kiểm tra trên cơ sở quản lý rủi
ro và chế tài xử lý được tăng cường để bảo đảm rằng các đối tượng không
tuân thủ sẽ bị phát hiện và xử lý nghiêm theo qui định của pháp luật
- Cùng với việc tự khai tự nộp nhằm tăng cường tính tuân thủ tự
nguyện của người nộp thuế, cơ quan thuế cần chú ý tập trung cho công tác:
Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập để tạo giúp họ
thực thi chính sách pháp luật thuế nhanh chóng đồng thời giúp cơ quan thuế
nắm bắt tình hình hoạt động của đơn vị; kiểm tra hồ sơ đăng ký sử dụng hóa
đặt in, tự in, hóa đơn điện tử; phân tích hồ sơ thành lập doanh nghiệp, hồ sơ
Trang 38kê khai thuế; tăng cường giám sát địa bàn thông qua việc kiểm tra tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh để kịp thời phát hiện sai sót, gian lận
- Chính sách thuế cần hướng vào các nội dung hỗ trợ người nộp thuế,
tạo điều kiện thuận lợi để người nộp thuế tuân thủ pháp luật, thực hiện nghĩa
vụ đối với Nhà nước mà cốt lõi của vấn đề là công tác cải cách thủ tục hành
chính và công tác cán bộ cần phải được quan tâm hàng đầu
- Tạo điều kiện để người nộp thuế thực hiện tốt cơ chế tự khai tự nộp và
kê khai nộp thuế điện tử, đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại với
việc ứng dụng tin học ở mức độ ngày càng cao trong quản lý thuế; đội ngũ
cán bộ thuế được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng được yêu
cầu nhiệm vụ được giao
Trang 39Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Hòa Bình
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý: Hoà Bình là tỉnh miền núi, tiếp giáp với vùng đồng bằng
sông Hồng, có nhiều tuyến đường bộ, đường thuỷ nối liền với các tỉnh Phú Thọ,
Sơn La, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Nội; là cửa ngõ của vùng núi Tây
Bắc, cách thủ đô Hà nội 75km về phía Tây Nam
Phía Đông Hòa Bình giáp Hà Nội và Hà Nam
Phía Tây Hòa Bình giáp Sơn La
Phía Nam Hòa Bình giáp Ninh Bình và Thanh Hoá
Phía Bắc Hoà Bình giáp Phú Thọ và Hà Nội
Tỉnh có 10 huyện, thành phố: Đà Bắc, Mai Châu, Tân lạc, Lạc Sơn, Kim
Bôi, Lương Sơn, Lạc Thuỷ, Yên Thuỷ, Cao Phong và Thành phố Hoà Bình với
151 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (10 phường, 10 thị trấn và 131 xã
được sắp xếp quy hoạch theo Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH14/2019 ngày
17/11/2019 của Quốc hội)
Tài nguyên đất: Tỉnh Hòa Bình có 466.252,86 ha diện tích đất tự nhiên
Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 363.806 ha Trong cơ cấu đất nông
nghiệp thì chiếm tỷ lệ nhiều nhất là đất rừng sản xuất với 140.315 ha, chiếm
38,57%; tiếp đến là đất rừng phòng hộ 119.050 ha, chiếm 32,72%; đất trồng lúa
27.150 ha, chiếm 7,46% diện tích đất nông nghiệp
Tài nguyên, khoáng sản: Khoáng sản là nguyên liệu vật liệu xây dựng và
nguyên liệu làm sứ: Ðất sét, đá vôi, đá granít ; khoáng sản kim loại như: Quặng
sắt mỏ nhỏ trữ lượng ít chưa xác định, sắt, quặng đa kim (đồng, chì, kẽm, thuỷ
ngân, antimoan), vàng sa khoáng, khoáng sản phi kim loại như pirít, photphorít,
cao lanh ; khoáng sản than đã được khai thác rải rác ở huyện Kim Bôi, Lạc
Thuỷ, Lạc Sơn, có nhiều vỉa lộ thiên để khai thác với trữ lượng 2.0 triệu tấn
Trang 40Tài nguyên du lịch: Hoà Bình có cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, văn hoá
lịch sử phong phú có thể phát triển du lịch dưới nhiều hình thức Cụ thể, 6 dân
tộc anh em: Mường, Kinh, Thái, Tày, Dao, Mông với những nét văn hoá, phong
tục tập quán đa dạng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch văn hoá Với
vị trí cửa ngõ vùng Tây Bắc, tiếp giáp với đồng bằng sông Hồng, Hoà Bình còn
là nơi kết nối các tua, tuyến du lịch với các tỉnh lân cận và miền Bắc
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Về kinh tế
Tình hình chung về kinh tế: Tốc độc tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tỉnh
những năm gần đây đạt gần 8,5% - 9%/năm, tương đương với tốc độ tăng trưởng
bình quân chung của cả vùng và cả nước Năm 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế
bình quân đạt khoảng 9% (nông, lâm nghiệp thuỷ sản tăng 15.8%, công nghiệp
-xây dựng tăng 37.8%, dịch vụ tăng 26.4%); thu nhập bình quân đầu người đạt
60-65 triệu đồng; lạm phát được kiểm soát với chỉ số giá tiêu dùng tăng khoảng
5,42%; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 33.680 tỷ đồng Tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vụ đạt 28.468 tỷ đồng Thu hút 3.5 triệu lượt khách du
lịch, doanh thu đạt 1.500 tỷ đồng Thu NSNN trong cân đối đạt 4780 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn tín dụng ước đạt 26.368 tỷ đồng, tăng 17% so với cuối năm
2019 Sản xuất nông, lâm nghiệp tiếp tục phát triển ổn định; đời sống nhân dân
được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm 3% (còn khoảng 16,88%); văn hoá, xã hội có
bước phát triển; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 40%; tình hình an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng được đảm bảo
Về thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp: Năm 2020, tỉnh có 158 dự
án đầu tư được quyết định chủ trương đầu tư (trong đó có 15 dự án đầu tư nước
ngoài với số vốn đăng ký là 03 triệu USD và 143 dự án đầu tư trong nước với số
vốn đăng ký là 24.000 tỷ đồng), so với năm 2019 về số dự án tăng 46%, về vốn
đầu tư đăng ký tăng 313% Cùng với đó, hoạt động của doanh nghiệp tiếp tục có
chuyển biến tích cực Trong năm có 586 doanh nghiệp và 36 chi nhánh, văn