1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay thiết kế kết cấu BTCT chịu động đất TCVN 375 2006

76 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay thiết kế kết cấu BTCT chịu động đất TCVN 375 2006
Tác giả Lương Văn Hải, Trần Minh Thi
Chuyên ngành Kết cấu BTCT chịu động đất
Thể loại Sổ tay hướng dẫn thiết kế
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,82 MB
File đính kèm So tay thiet ke dong dat.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN (3)
    • 1.1. Những nguyên tắc chỉ đạo trong thiết kế cơ sở (3)
    • 1.2. Gia tốc nền thiết kế (4)
    • 1.3. Cấp động đất (7)
    • 1.4. Các loại đất nền (9)
    • 1.5. Biểu diễn cơ bản của tác động động đất (11)
  • 2. TÍNH TOÁN VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT (11)
    • 2.1. Các phương pháp mô phỏng tải trọng động đất (11)
      • 2.1.1. Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương (11)
      • 2.1.2. Phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi (12)
    • 2.2. Tổ hợp các thành phần động đất (mục 4.3.3.5.) (18)
      • 2.2.1. Tổ hợp các phản ứng dạng dao động (18)
      • 2.2.2. Các thành phần nằm ngang của tải trọng động đất (mục 4.3.3.5.1) (18)
      • 2.2.3. Các thành phần nằm đứng của tải trọng động đất (mục 4.3.3.5.2) (19)
    • 2.3. Tổ hợp tải trọng, nội lực và chuyển vị (20)
      • 2.3.1. Xác định nội lực (20)
      • 2.3.2. Tổ hợp tải trọng, nội lực và chuyển vị (20)
  • 3. MÔ PHỎNG TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT TRONG ETABS (24)
    • 3.1. Phương pháp lực ngang tương đương (24)
    • 3.2. Phương pháp phổ phản ứng (26)
      • 3.2.1. Tải gia tốc (26)
      • 3.2.2. Hệ trục tọa độ địa phương của tải gia tốc (26)
      • 3.2.3. Đường cong phổ phản ứng (26)
      • 3.2.4. Trình tự khai báo (27)
    • 3.3. Phương pháp phân tích động lực học kết cấu theo lịch sử thời gian (32)
      • 3.3.1. Cơ sở lý thuyết (32)
      • 3.3.2. Trình tự phân tích (33)
      • 3.3.3. Phương pháp tích phân dạng dao động (modal integration) (34)
      • 3.3.4. Trình tự khai báo (35)
    • 3.4. Phân tích kết quả từ các phương pháp mô phỏng động đất (38)
      • 3.4.1. Kết quả phân tích phổ phản ứng (38)
      • 3.4.2. Kết quả phân tích lịch sử - thời gian (38)
    • 3.5. Ví dụ tính toán (39)
    • 3.6. Kết luận chung (41)
  • 4. CẤU TẠO KHÁNG CHẤN (42)
    • 4.1. Cấp dẻo kết cấu (42)
    • 4.2. Cấu tạo kháng chấn của các cấu kiện theo cấp dẻo (43)
      • 4.2.1. Các tham số cấu tạo đối với dầm (46)
      • 4.2.2. Các tham số cấu tạo đối với cột (49)
      • 4.2.3. Các tham số cấu tạo đối với nút dầm và cột (52)
      • 4.2.4. Các tham số cấu tạo đối với tường cứng (56)
    • 4.3. Cấu tạo kháng chấn của các cấu kiện theo cấp chống động đất (61)
      • 4.3.1. Bảng phân loại các cấp chống động đất (61)
      • 4.3.2. Quy định bố trí cấu tạo đối với dầm (63)
      • 4.3.3. Quy định bố trí cấu tạo đối với cột (66)
      • 4.3.4. Quy định bố trí cấu tạo đối với tường cứng (vách cứng) (69)
      • 4.3.5. Quy định bố trí cấu tạo đối với lanh tô (gác qua lỗ cửa vách cứng) (75)
      • 4.3.6. Quy định bố trí cấu tạo đối với giằng móng và bản móng (76)

Nội dung

SỔ TAY THIẾT KẾ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP CHỊU ĐỘNG ĐẤT THEO TCVN 3752006 MỤC LỤC 1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1. Những nguyên tắc chỉ đạo trong thiết kế cơ sở 1.2. Gia tốc nền thiết kế 1.3. Cấp động đất 1.4. Các loại đất nền. 1.5. Biểu diễn cơ bản của tác động động đất 2. TÍNH TOÁN VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 3. MÔ PHỎNG TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT TRONG ETABS 4. CẤU TẠO KHÁNG CHẤN

KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Những nguyên tắc chỉ đạo trong thiết kế cơ sở

 Tính đơn giản về kết cấu

Tính đều đặn trong mặt bằng được đặc trưng bởi sự phân bố đồng đều các cấu kiện chịu lực, giúp truyền tải nhanh chóng các lực quán tính từ khối lượng phân bố trong công trình Để đạt được tính đồng đều, có thể chia nhỏ công trình thành các đơn nguyên độc lập về mặt động lực thông qua các khe kháng chấn.

Các khe co giãn, khe kháng chấn và khe lún cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau

 Các khe co giãn, khe kháng chấn và khe lún nên bố trí trùng nhau

Khe phòng chống động đất cần được thiết kế dọc theo toàn bộ chiều cao của công trình Nếu không cần thiết phải có khe lún, thì không nên cắt qua móng, mà nên áp dụng giải pháp gia cố thêm cho móng tại vị trí của khe động đất.

 Khi công trình được thiết kế chống động đất thì các khe co giãn và khe lún phải tuân theo yêu cầu của khe phòng chống động đất

Độ rộng của khe lún và khe phòng chống động đất cần được xác định dựa trên chuyển vị của đỉnh công trình do chuyển dịch móng Chiều rộng tối thiểu của các khe này được tính theo công thức \$d_{min} = \frac{1}{2}(V_1 + V_2) + 20 \, \text{mm}\$, trong đó \$V_1\$ và \$V_2\$ là chuyển vị ngang cực đại theo phương vuông góc với khe của hai bộ phận công trình bên cạnh, tại đỉnh của khối kề khe có chiều cao nhỏ hơn hai khối.

 Có độ cứng và độ bền theo cả hai phương

 Có độ cứng và độ bền chống xoắn

Sàn tầng hoạt động như một tấm cứng, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định của kết cấu chịu động đất Các sàn, bao gồm cả mái, góp phần quyết định vào hiệu suất tổng thể của công trình trong các tình huống chịu lực động đất.

Các tấm cứng ngang đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận và truyền lực quán tính đến hệ kết cấu thẳng đứng, giúp các hệ thống này hoạt động đồng bộ khi chịu tác động của động đất theo phương ngang Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các lỗ mở lớn trên sàn, đặc biệt là gần các cấu kiện thẳng chính, có thể làm giảm hiệu quả của mối nối giữa các kết cấu theo phương ngang và đứng.

Các cấu kiện kháng chấn phụ như dầm và cột có thể không tham gia vào hệ kết cấu kháng chấn chính của công trình, do đó cường độ và độ cứng kháng chấn của chúng có thể được bỏ qua Tuy nhiên, các cấu kiện này cùng với mối liên kết cần được thiết kế để chịu tải trọng trọng lực và các chuyển vị do điều kiện thiết kế động đất gây ra Cần lưu ý đến hiệu ứng bậc hai (P-Δ) trong thiết kế Đặc biệt, độ cứng ngang của các cấu kiện kháng chấn phụ không được vượt quá 15% độ cứng ngang của các cấu kiện kháng chấn chính.

 Độ mảnh của mặt bằng nhà và công trình phải min max 4

L max và L min lần lượt là kích thước lớn nhất và bé nhất của mặt bằng nhà theo hai phương vuông góc (liên quan hệ số ứng xử q)

 Giới hạn tỷ số chiều cao trên chiều rộng nhà (bảng 2.1 – TCXD198-1997)

Gia tốc nền thiết kế

Theo bản đồ phân vùng gia tốc nền của Việt Nam, đỉnh gia tốc nền tham chiếu a gR được xác định thông qua các đường đẳng trị.

Theo tiêu chuẩn TCXDVN 375 – 2006, động đất được phân loại thành ba cấp dựa trên gia tốc nền thiết kế a g = γ I a gR, theo khuyến nghị của tiêu chuẩn EN1998 – 1:2004.

 Động đất mạnh: a g 0.08g phải tính toán và cấu tạo kháng chấn theo TCVN 375-2006

 Động đất yếu: 0.04g a g 0.08gchỉ cần áp dụng các giải pháp kháng chấn đã được giảm nhẹ, c ấ u t ạ o theo TCXD 198-1997

 Động đất rất yếu: a g 0.04g không cần thiết kế kháng chấn trong đó hệ số tầm quan trọng  I được xác định theo phụ lục F

Mức độ quan trọng Công trình Hệ số tầm quan trọng  I Đặc biệt

Công trình cã tÇm quan trọng đặc biệt, không cho phÐp h− háng do động đất

- Đập bêtông chịu áp chiều cao >100m;

- Nhμ máy điện có nguồn nguyên tử;

Nhμ được sử dụng để nghiên cứu và sản xuất thử các chế phẩm sinh vật kịch độc, bao gồm các loại vi khuẩn và mầm bệnh tự nhiên cũng như nhân tạo như chuột dịch, dịch tả, và thương hàn.

- Công trình cột, tháp cao hơn 300 m;

- Nhμ cao tầng cao hơn 60 tầng

ThiÕt kÕ víi gia tèc lín nhÊt cã thÓ xảy ra

I Công trình cã tÇm quan trọng sống còn với việc bảo vệ cộng đồng, chức năng không đ−ợc gián đoạn trong quá trình xảy ra động đất

- Công trình thường xuyên đông người có hệ số sử dụng cao: công trình mục I-2.a, I-2.b, I-2.d, I-2.h, I- 2.k, I-2.l, I-2.m có số tầng, nhịp, diện tích sử dụng hoặc sức chứa phân loại cấp I;

- Công trình mμ chức năng không đ−ợc gián đoạn sau động đất: Công trình công cộng I-2.c diện tích sử dụng phân loại cấp I;

- Công trình mục II-9.a, II-9.b; công trình mục V- 1.a, V-1.b phân loại cấp I;

- Kho chứa hoặc tuyến ống có liên quan đến chất độc hại, chất dễ cháy, dễ nổ: công trình mục II-5.a, II- 5.b, mục II-5.c phân loại cấp I, II;

- Nhμ cao tầng cao từ 20 tầng đến 60 tầng, công trình dạng tháp cao từ 200 m đến 300 m

II Công trình cã tÇm quan trọng trong việc ngăn ngõa hËu quả động đất, nếu bị sụp đổ gây tổn thất lớn

- Công trình thường xuyên đông người, có hệ số sử dụng cao: công trình mục I-2.a, I-2.b, I-2.d, I-2.h, I-2.k, I- 2.l, I-2.m có nhịp, diện tích sử dụng hoặc sức chứa phân loại cấp II;

Trụ sở hành chính của các cơ quan cấp tỉnh và thành phố, cùng với các công trình trọng yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phát triển địa phương Các công trình này được phân loại theo cấp độ sử dụng, bao gồm các mục I-2.đ, I-2.g, I-2.h với nhịp và diện tích sử dụng thuộc cấp I và II.

- Các hạng mục quan trọng, lắp đặt các thiết bị có

Mức độ quan trọng của công trình được xác định qua hệ số tầm quan trọng \(\gamma I\), đặc biệt đối với các nhà máy có giá trị kinh tế cao thuộc các mục II-1 đến II-4, II-6 đến II-8, II-10 đến II-12, công trình năng lượng mục II-9.a, II-9.b, công trình giao thông III-3, III-5, công trình thủy lợi IV-2, công trình hầm III-4, và công trình cấp thoát nước V-1, tất cả đều thuộc phân loại cấp I và II.

- Các công trình quốc phòng, an ninh;

- Nhμ cao tầng cao từ 9 tầng đến 19 tầng, công trình dạng tháp cao từ 100 m đến 200 m

III Công trình không thuộc mức độ đặc biệt vμ mức độ I, II, IV

- Nhμ ở mục I-1, nhμ lμm việc mục I-2.đ, nhμ triển lãm, nhμ văn hoá, câu lạc bộ, nhμ biểu diễn, nhμ hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc phân loại cấp III;

- Công trình công nghiệp mục II-1 đến II-4, từ II-6 đến II-8; từ II-10 đến II-12 phân loại cấp III diện tích sử dụng từ 1000 m 2 đến 5000 m 2 ;

- Nhμ cao từ 4 tầng đến 8 tầng, công trình dạng tháp cao từ 50 m đến 100 m;

IV Công trình cã tÇm quan trọng thứ yếu đối với sù an toμn sinh mạng con ng−êi

- Nhμ tạm : cao không quá 3 tầng;

- Trại chăn nuôi gia súc 1 tầng;

- Kho chứa hμng hoá diện tích sử dụng không quá

- X−ởng sửa chữa, công trình công nghiệp phụ trợ; thứ tự mục II-1 đến II-4, từ II-6 đến II-8; từ II-10 đến II-12 phân loại cấp IV;

- Công trình mμ sự h− hỏng do động đất ít gây thiệt hại về ng−ời vμ thiết bị quý giá

Không yêu cÇu tÝnh toán kháng chÊn

Ghi chú: Công trình ứng với mục có mã số kèm theo xem chi tiết trong Phụ lục G.

Cấp động đất

Từ gia tốc nền thiết kế a g , tra bảng để xác định cấp động đất (phụ lục K)

Cấp động đất Đỉnh gia tốc nền

Cấp động đất Đỉnh gia tốc nền

Cấp 1: Động đất không cảm thấy, chỉ có máy mới ghi nhận được

Cấp 2: Động đất ít cảm thấy (rất nhẹ) Trong những trường hợp riêng lẻ, chỉ có người nào đang ở trạng thái yên tĩnh mới cảm thấy được

Cấp 3: Động đất yếu Ít người nhận biết được động đất Chấn động y như tạo ra bởi một ôtô vận tải nhẹ chạy qua

Cấp 4: Động đất nhận thấy rõ Nhiều người nhận biết động đất, cửa kính có thể kêu lạch cạch

Cấp 5: Thức tỉnh Nhiều người ngủ bị tỉnh giấc, đồ vật treo đu đưa

Cấp 6: Đa số người cảm thấy động đất, nhà cửa bị rung nhẹ, lớp vữa bị rạn

Cấp 7: Hư hại nhà cửa Đa số người sợ hãi, nhiều người khó đứng vững, nứt lớp vữa, tường bị rạn nứt

Cấp 8: Phá hoại nhà cửa; Tường nhà bị nứt lớn, mái hiên và ống khói bị rơi Cấp 9: Hư hại hoàn toàn nhà cửa; nền đất có thể bị nứt rộng 10 cm

Cấp 10: Phá hoại hoàn toàn nhà cửa Nhiều nhà bị sụp đổ, nền đất có thể bị nứt rộng đến 1 mét

Cấp 11: Động đất gây thảm họa Nhà, cầu, đập nước và đường sắt bị hư hại nặng, mặt đất bị biến dạng, vết nứt rộng, sụp đổ lớn ở núi

Cấp 12: Thay đổi địa hình Phá huỷ mọi công trình ở trên và dưới mặt đất, thay đổi địa hình trên diện tích lớn, thay đổi cả dòng sông, nhìn thấy mặt đất nổi sóng.

Các loại đất nền

Các loại đất nền được tra theo bảng sau (bảng 3.1/trang 26)

A Đá hoặc các kiến tạo địa chất khác tựa đá, kể cả các đất yếu hơn trên bề mặt với bề dày lớn nhất là 5m

B Đất cát, cuội sỏi rất chặt hoặc đất sét rất cứng có bề dày ít nhất hàng chục mét, tính chất cơ học tăng dần theo độ sâu

C Đất cát, cuội sỏi chặt, chặt vừa hoặc đất sét cứng có bề dày lớn từ hàng chục tới hàng trăm mét

D Đất rời trạng thái từ xốp đến chặt vừa

(có hoặc không xen kẹp vài lớp đất dính) hoặc có đa phần đất dính trạng

(Pa) thái từ mềm đến cứng vừa

E Địa tầng bao gồm lớp đất trầm tích sông trên bề mặt với độ dày từ 5-20m, có tốc độ truyền sóng thuộc loại C, D Dưới lớp này là các loại đất cứng hơn với tốc độ truyền sóng cao hơn.

S 1 Địa tầng bao gồm hoặc chứa một lớp đất sét mềm/bùn (bụi) tính dẻo cao

(PI 40) và độ ẩm cao, có chiều dày ít nhất là 10m

S 2 Địa tầng bao gồm các đất dễ hoá lỏng, đất sét nhạy hoặc các đất khác với các đất trong các loại nền A-E hoặc

Nền đất cần phân loại theo giá trị của vận tốc sóng cắt trung bình

 s (m/s) nếu có giá trị này Nếu không, có thể dùng giá trị N SPT

Vận tốc sóng cắt trung bình,  s ,30 được tính toán theo biểu thức sau

Chiều dày và vận tốc sóng cắt của các lớp đất trong 30m bề mặt được xác định bởi các chỉ số i và h Đối với các địa điểm có nền đất thuộc loại S1 và S2, cần thực hiện nghiên cứu đặc biệt để đánh giá tác động của động đất Đặc biệt, với nền S2, cần xem xét khả năng phá hủy nền khi chịu tác động của động đất.

Biểu diễn cơ bản của tác động động đất

Trong tiêu chuẩn, chuyển động động đất tại một điểm cụ thể trên bề mặt được mô tả thông qua phổ phản ứng gia tốc đàn hồi, thường được gọi là phổ phản ứng đàn hồi.

Tác động động đất theo phương nằm ngang được mô tả bằng hai thành phần vuông góc độc lập và có cùng một phổ phản ứng Đối với ba thành phần của tác động động đất, có thể chấp nhận nhiều dạng khác nhau của phổ phản ứng, tùy thuộc vào nguồn gốc và độ lớn của động đất Đối với các công trình quan trọng với hệ số  I 1, cần xem xét các hiệu ứng khuếch đại đại hình.

TÍNH TOÁN VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT

Các phương pháp mô phỏng tải trọng động đất

Tải trọng động đất có thể được mô phỏng bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng hiện nay, hai phương pháp phổ biến nhất là lực ngang tương đương và phổ thiết kế.

2.1.1 Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương

Tải trọng động đất được quy đổi thành lực ngang tương đương khi kết cấu đáp ứng hai điều kiện sau

 Có chu kỳ dao động cơ bản theo hai hướng chính nhỏ hơn các giá trị sau

 Thỏa mãn những tiêu chí về tính đều đặn mặt đứng

Theo mỗi phương nằm ngang được phân tích, lực cắt đáy động đất

S d T : tung độ của phổ thiết kế tại chu kỳ T 1

Chu kỳ dao động cơ bản T1 của nhà là do chuyển động ngang theo phương đang xét, trong khi m là tổng khối lượng của nhà ở trên móng hoặc trên đỉnh của phần cứng phía dưới.

 là hệ số hiệu chỉnh lấy như sau  0.85 nếu T 1 2T C với nhà có trên 2 tầng hoặc  1 với các trường hợp khác

Tác động động đất phải được xác định bằng cách đặt các lực ngang F i vào tất cả các tầng ở hai mô hình phẳng i i i b j j

F i là lực ngang tác dụng tại tầng thứ i

Lực cắt đáy do động đất, ký hiệu là \$F_b\$, được tính theo công thức \$F_b = S_d \cdot T_m \cdot \lambda_{i;j}\$, trong đó \$\lambda_{i;j}\$ là chuyển vị của khối lượng \$m_{i;j}\$ trong dao động cơ bản, và \$m\$ là khối lượng của các tầng được xuất từ phần mềm Etabs.

Khi dạng dao động cơ bản được lấy gần đúng bằng các chuyển vị nằm ngang tăng theo tuyến tính dọc theo chiều cao i i i b j j

 trong đó i ; j z z là độ cao của khối lượng m m i ; j so với điểm đặt tác động động đất (mặt móng hoặc đỉnh móng của phần cứng phía dưới)

Sau khi xác định lực cắt tại từng tầng, các lực này sẽ được nhập vào mô hình trong phần mềm ETABS tại vị trí tâm khối lượng của sàn cứng Tiến hành tổ hợp các lực để phân tích kết cấu.

“tải động đất” và các loại tải trọng khác với hệ số tổ hợp theo tiêu chuẩn

2.1.2 Phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi Đây là một phương pháp dự đoán phản ứng lớn nhất của hệ chịu tác động động đất dựa vào số liệu của các trận động đất xảy ra trước đó

Phương pháp này cần được áp dụng cho nhà không thỏa mãn những điều kiện nêu trong 2.1.1 khi ứng dụng phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương

Cần xem xét phản ứng của tất cả các dạng dao động để đánh giá đúng phản ứng tổng thể của ngôi nhà Các yêu cầu này có thể được đáp ứng nếu thỏa mãn một trong hai điều kiện sau.

 Tổng các khối lượng hữu hiệu của các dạng dao động được xét chiếm ít nhất 90% tổng khối lượng của kết cấu

 Tất cả các dạng dao động có khối lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng khối lượng đều được xét đến

Ghi chú: Xác định tỉ số khối lượng tham gia như hình vẽ (SumUX và sum UY)

Nếu các yêu cầu không được thỏa mãn, chẳng hạn như trong các công trình mà dao động xoắn có ảnh hưởng lớn, thì số lượng tối thiểu các dạng dao động k cần được xem xét trong tính toán phân tích không gian phải đáp ứng hai điều kiện nhất định.

3 k  n và T k 0.2s trong đó k là số dao động được xét tới trong tính toán n là số tầng ở trên móng và hoặc đỉnh của phần cứng phía dưới

T k là chu kỳ dao động của dạng thứ k

Khả năng kháng chấn của hệ kết cấu trong miền phi tuyến cho phép thiết kế với lực động đất nhỏ hơn so với phản ứng đàn hồi tuyến tính Để tránh phân tích trực tiếp các kết cấu không đàn hồi, người ta sử dụng khả năng tiêu tán năng lượng thông qua ứng xử dẻo của các cấu kiện Phân tích đàn hồi dựa trên phổ phản ứng được chiết giảm từ phổ phản ứng đàn hồi, được gọi là phổ thiết kế Sự chiết giảm này được thực hiện bằng cách áp dụng hệ số ứng xử q Đối với các thành phần nằm ngang của tác động động đất, phổ thiết kế d được sử dụng.

S T được xác định bằng các biểu thức sau

T Chu kỳ dao động của hệ tuyến tính một bậc tự do; a g Gia tốc nền thiết kế trên nền loại A a g  1 a gR

1 Hệ số tầm quan trọng được cho trong phụ lục F, TCVN 375:2006; a gR Đỉnh gia tốc nền, cho trong phụ lục I TCVN 375:2006;

Hệ số điều chỉnh độ cản với giá trị tham chiếu là 1, tương ứng với độ cản nhớt 5% Hệ số ứng xử q được xác định là q = q₀ * w, với điều kiện w ≥ 1.5, trong đó q₀ là hệ số ứng xử cơ bản, phụ thuộc vào loại kết cấu và tính đều đặn theo mặt đứng theo mục 4.2.3.3.

Loại kết cấu Cấp dẻo kết cấu trung b×nh

Cấp dẻo kết cÊu cao

Hệ khung, hệ hỗn hợp, hệ t−ờng kép 3,0  u / 1 4,5  u / 1

Hệ không thuộc hệ t−ờng kép 3,0 4,0  u / 1

Hệ con lắc ng−ợc 1,5 2,0

Và với loại nhà không đều đặn theo mặt đứng theo mục 4.2.3.1 (7), giá trị q 0cần được giảm xuống 20%

Hệ khung hoặc hệ kết cấu hỗn hợp t−ơng đ−ơng khung  u / 1

Khung nhiều tầng, một nhịp 1.2

Khung nhiều tầng, nhiều nhịp hoặc kết cấu hỗn hợp t−ơng đ−ơng khung

Hệ t−ờng hoặc hệ kết cấu hỗn hợp t−ơng đ−ơng với t−ờng  u / 1

Hệ t−ờng chỉ có hai t−ờng không phải lμ t−ờng kép theo từng ph−ơng ngang

Các hệ t−ờng không phải lμ t−ờng kép 1.1

Hệ kết cấu hỗn hợp t−ơng đ−ơng t−ờng, hoặc hệ t−ờng kép 1.2

Hệ sốk w phản ánh dạng phá hoại thường gặp trong kết cấu có vách

Hệ khung vμ hệ kết cấu hỗn hợp t−ơng đ−ơng khung 1.0

Hệ t−ờng, hệ kết cấu hỗn hợp t−ơng đ−ơng t−ờng vμ kết cấu dễ xoắn

0.5 (1 0) / 3 1 trong đó  0 là tỷ số kích thước các vách trong hệ kết cấu 0 wi wi h

 , với h wi là chiều cao vách thứ i ; và l wi là độ dài của vách thứ i

 Hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương nằm ngang,

T B Giới hạn dưới của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc;

T C Giới hạn trên của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc;

T D Giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng;

Thông thường, người ta chỉ đo giá trị cực đại của chuyển vị, do đó chỉ thu được phổ phản ứng chuyển vị “thật” Từ “thật” ở đây được sử dụng để phân biệt với các khái niệm khác.

Phổ phản ứng vận tốc "giả" và phổ phản ứng gia tốc "giả" được suy ra từ phổ phản ứng chuyển vị dựa trên dao động của hệ một bậc tự do Phương trình dao động có dạng: \$u = u_0 \sin(\omega t)\$.

Giá trị phổ vận tốc được suy từ phổ chuyển vị: S v S d

Giá trị phổ gia tốc được suy từ phổ chuyển vị với công thức \( S_a = \omega S_v \) cho thành phần thẳng đứng của tác động động đất Phổ thiết kế được xác định theo công thức của phổ ngang, trong đó gia tốc nền thiết kế theo phương ngang \( a_g \) được thay bằng \( a_{vg} = 0.9a_g \) Các tham số khác được quy định với \( S = 1 \) và \( q = 1.5 \), trong khi các giá trị khác được lấy theo bảng quy định.

Các bước thực hiện tính toán theo phương pháp phổ

Bước 1: Xác định chu kỳ và tần số dao động của mỗi mode dao động

Bước 2: Xác định phản ứng ứng với mỗi dạng dao động

Xác định giá trị phổ thiết kế gia tốc Se T( ) n của mode n ứng với chu kỳ dao động T n

Phản ứng lớn nhất của mode n : ( ) 2

Chuyển vị lớn nhất của kết cấu ứng với mode n: u n  y T( ) n max  n ; với  n là mode Shape thứ n

Bằng cách chuyển vị từng điểm và áp dụng các công thức của phần tử hữu hạn cho bài toán tĩnh thông thường, ta có thể xác định được nội lực của phần tử.

Bước 3: Tổ hợp phản ứng từ các mode

Phương pháp SRSS (Căn bậc hai tổng bình phương) là kỹ thuật tính toán để xác định ứng xử của kết cấu trong một phương bằng cách lấy căn bậc hai của tổng bình phương các ứng xử của các mode.

Phương pháp CQC (Complete Quadratic Combination)

Nội lực E En và E Em được tính toán tương ứng với mode n và mode m Nội lực cực đại sẽ được xác định thông qua biểu thức tổng kép.

Tổ hợp các thành phần động đất (mục 4.3.3.5.)

2.2.1 Tổ hợp các phản ứng dạng dao động

Phản ứng của hai dạng dao động i và j, bao gồm cả dao động tịnh tiến và xoắn, có thể được coi là độc lập Điều này xảy ra khi các chu kỳ T i và T j thỏa mãn điều kiện j 0.9 i.

Khi các dạng dao động được coi là độc lập, giá trị lớn nhất E của hệ quả tác động động đất có thể được xác định.

E E hệ quả tác động động đất đang xét (lực chuyển vị.…)

E Ei giá trị của hệ quả tác động động đất này do dạng dao động thứ i gây ra

2.2.2 Các thành phần nằm ngang của tải trọng động đất (mục 4.3.3.5.1)

Nói chung, các thành phần nằm ngang của tác động động đất phải được xem là tác động đồng thời

Việc tổ hợp các thành phần nằm ngang của tác động động đất có thể thực hiện như sau

Phản ứng kết cấu của từng thành phần cần được xác định riêng rẽ, áp dụng các quy tắc tổ hợp cho các phản ứng dạng dao động theo quy định tại mục 2.6.7.1 (xem thêm mục 4.3.3.3.2 trong TCVN 375-2006).

Giá trị lớn nhất của các hệ quả tác động lên kết cấu từ hai thành phần nằm ngang của động đất có thể được xác định bằng cách tính căn bậc hai của tổng bình phương các giá trị hệ quả tác động do từng thành phần gây ra.

Quy tắc (2) nêu trên cho thấy rằng các giá trị có thể có của các hệ quả tác động thường thiên về an toàn, đồng thời đạt được giá trị lớn nhất Để xác định các giá trị này một cách chính xác hơn, có thể áp dụng các mô hình phân tích từ nhiều hệ quả tác động do hai thành phần nằm ngang của động đất gây ra.

Nếu (1) và (2) không dùng được, các hệ quả tác động do tổ hợp của các thành phần nằm của tải trọng động đất có thể được xác định

E Edx biểu thị các hệ quả tác động do đặt tác động động đất dọc theo trục nằm ngang x được chọn của kết cấu;

E Edy biểu thị các hệ quả tác động do đặt tác động động đất dọc theo trục nằm ngang y vuông góc của kết cấu;

2.2.3 Các thành phần nằm đứng của tải trọng động đất (mục 4.3.3.5.2)

Nếu a vg 0.25g 2.5 (m/s 2 ) thì thành phần thẳng đứng của tác động động đất cần được xét trong các trường hợp sau

 Các bộ phận kết cấu nằm ngang hoặc gần như ngang có nhịp L20m

 Các bộ phận kết cấu dạng console nằm ngang hoặc gần như ngang dài hơn 5m

 Các thành phần kết cấu ứng lực trước nằm ngang hoặc gần như ngang

 Các dầm đỡ cột (Transfer beam)

 Các kết cấu có cách chấn đáy

Chỉ tính toán thành phần đứng của tải động đất với các cấu kiện như trên và các cấu kiện đỡ hoặc liên quan trực tiếp với chúng

Nếu các thành phần nằm ngang xét đến cho các cấu kiện này thì có thể sử dụng ba tổ hợp sau

E Edz thể hiện hệ quả của tác động động đất theo phương thẳng đứng Cần lưu ý về việc giảm độ cứng chống uốn và chống cắt của các cấu kiện bị nứt, được đề cập tại mục 4.3.1 (6) (7) trang 46 của TCVN 375-2006.

Trong các công trình xây dựng như nhà bêtông, nhà thép-bêtông liên hợp và nhà xây, việc đánh giá độ cứng của các cấu kiện chịu tải là rất quan trọng, đặc biệt là khi xem xét ảnh hưởng của vết nứt Độ cứng này cần phải phù hợp với ngưỡng bắt đầu chảy dẻo của cốt thép.

Để có được các đặc trưng về độ cứng chống cắt và độ cứng chống uốn đàn hồi của các cấu kiện bêtông và khối xây, cần thực hiện phân tích chính xác hơn đối với các cấu kiện bị nứt Trong trường hợp này, các giá trị này có thể chỉ đạt khoảng một nửa (50%) so với độ cứng tương ứng của các cấu kiện không bị nứt.

Tổ hợp tải trọng, nội lực và chuyển vị

Có hai loại sơ đồ tính toán nội lực: sơ đồ đàn hồi và sơ đồ dẻo, tùy thuộc vào miền làm việc mà người thiết kế cho phép vật liệu Việc điều khiển sơ đồ này được thực hiện thông qua ứng dụng Frame End length offsets, liên quan đến vững cứng tại nút khung trong ETABS.

Với kết cấu tĩnh định, chỉ có thể áp dụng sơ đồ đàn hồi, vì khi vật liệu vượt qua giai đoạn đàn hồi và chuyển sang giai đoạn chảy dẻo, kết cấu sẽ bị phá hủy Để xác định nội lực trong kết cấu này, có thể sử dụng các phương pháp lực, phương pháp chuyển vị hoặc phương pháp PTHH.

Kết cấu siêu tĩnh có thể được phân tích theo sơ đồ đàn hồi hoặc sơ đồ dẻo Khi áp dụng sơ đồ dẻo, kết cấu hoạt động trong miền dẻo mà không bị phá hủy, và để xác định nội lực, có thể sử dụng phương pháp trạng thái tới hạn hoặc phương pháp PTHH Ngược lại, sơ đồ đàn hồi cho phép kết cấu làm việc trong miền đàn hồi, đảm bảo an toàn hơn nhưng kém kinh tế hơn so với việc làm việc trong miền dẻo.

Cần chú ý bê tông cốt thép là vật liệu đàn hồi-dẻo và không đồng nhất

Các công thức của hai sơ đồ chỉ mang tính gần đúng Đối với sơ đồ dẻo, việc đánh giá mức độ dẻo của kết cấu gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khi có biến dạng dẻo, nội lực sẽ phân phối lại như thế nào Hiện nay, sơ đồ dẻo chỉ được áp dụng cho cấu kiện dầm, trong khi nội lực và biến dạng của kết cấu nhà cao tầng được tính toán theo phương pháp đàn hồi (mục 2.6.2 – TCXD198-1997).

2.3.2 Tổ hợp tải trọng, nội lực và chuyển vị Đối với tĩnh tải, đây là loại tải thường xuyên tác dụng lên kết cấu do đó nó luôn gây ra nội lực Đối với hoạt tải, có thể xuất hiện hoặc không và thậm chí có thể đổi chiều tác dụng (tải trọng gió) Ngay cả với hoạt tải do đồ đạc gây ra cũng có thể có hoặc không, có thể xuất hiện ở chỗ này hoặc ở chỗ khác Do đó khi thiết kế phải tổ hợp nội lực để tìm ra giá trị bất lợi cho kết cấu: g ij

Nội lực tổng hợp S được xác định bởi công thức \( S = S_g + \gamma S_{ij} \), trong đó \( S_g \) là nội lực do tĩnh tải gây ra và luôn giữ nguyên giá trị, còn \( S_{ij} \) là nội lực do trường hợp thứ \( i \) của hoạt tải thứ \( j \) gây ra, có thể thay đổi cả về trị số lẫn dấu.

 là hệ số tổ hợp, trong đó  1 khi chỉ lấy 1 hoạt tải và  0.9 khi lấy từ hai hoạt tải trở lên

Một phương pháp khác để xác định nội lực nguy hiểm trong các cấu kiện là thông qua tổ hợp tải trọng Thay vì tính toán nội lực cho từng trường hợp tải riêng lẻ và sau đó lựa chọn để cộng tác dụng, phương pháp này tiến hành tổ hợp các loại tải trọng trước, sau đó tính toán nội lực dựa trên tải trọng đã được tổ hợp.

Tổ hợp tải trọng và tổ hợp nội lực tương đồng trong kết cấu làm việc tuyến tính theo nguyên lý cộng tác dụng, nhưng khác biệt trong kết cấu phi tuyến Trong thực tế, tổ hợp tải trọng thường được ưa chuộng do tính đơn giản, dễ thực hiện và dễ hình dung, với sai số không đáng kể.

Theo TCXD2737-1995, có hai tổ hợp tải trọng sau:

 Tổ hợp cơ bản: Tĩnh tải DL (mục 2.3.3), hoạt tải dài hạn LL(mục 2.3.4) và ngắn hạn(mục 2.3.3) W

 Tổ hợp đặc biệt: Tĩnh tải, hoạt tải dài hạn và ngắn hạn có thể xảy ra một trong các tải trọng đặc biệt (mục 2.3.6) E

Trong quá trình gán tải trọng gió vào mô hình, cần phân chia thành hai phần: phần tĩnh Wt và phần động Wd Sau đó, tổ hợp gió được thực hiện theo công thức đã quy định.

 Tĩnh tải + 0.9 Hoạt tải + 0.9 Gió

 Tĩnh tải + động đất + 2,i x Hoạt tải (Mục 3.2.4 (TCVN375-2006))

Các giá trị  2,i cho trong Bảng 3.4 trang 36 (TCVN375-2006)

Bảng 3.4: Các giá trị  2,i đối với nhà

Tải trọng đặt lên nhà, loại Loại A: Khu vực nhà ở, gia đình 0,3

Loại B: Khu vực văn phòng 0,3

Loại C: Khu vực hội họp 0,6

Loại D: Khu vực mua bán 0,6

Loại E: Khu vực kho lưu trữ 0,8 Loại F: Khu vực giao thông, trọng lượng xe 30kN 0,6

Loại G: Khu vực giao thông 30kN; trọng lượng xe 160kN 0,3

Loại H: Mái 0 Đây là bảng tổ hợp triển khai cho thiết kế công trình nhà ở và văn phòng

Tên tổ hợp Tổ hợp Thành phần Hệ số tổ hợp Nội dung tính toán - kiểm tra

Tên tổ hợp Tổ hợp Thành phần Hệ số tổ hợp Nội dung tính toán - kiểm tra

ENVE1 ENVE ENVE(COMBO1 + + COMBO17)

Kiểm tra độ võng theo phương thẳng đứng của dầm, sàn

Tên tổ hợp Tổ hợp Thành phần Hệ số tổ hợp Nội dung tính toán - kiểm tra

Chuyển vị do gió theo phương Y

Chuyển vị do gió theo phương X

Chuyển vị do gió theo phương Y

Chuyển vị do gió theo phương X

ENVE2 ENVE ENVE (COMBO18 + + COMBO22)

MÔ PHỎNG TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT TRONG ETABS

Phương pháp lực ngang tương đương

Bước 1: Khai báo tải trọng như sau

Bước 2: Gán tải trọng như sau

Phương pháp phổ phản ứng

Gia tốc tải trọng mô tả chuyển động của đất nền và được sử dụng để tính toán tải trọng cho công trình thông qua phương pháp phổ phản ứng và phương pháp lịch sử – thời gian.

Khi xác định tải gia tốc, chương trình tự động tính toán cho cả ba phương dựa trên độ lớn của gia tốc nền Để tính toán tải gia tốc theo ba phương, cần có khối lượng tương ứng là mx, my và mz để tạo ra lực quán tính.

Không thể tạo ra tải gia tốc hướng tâm trong hệ tọa độ thẳng vuông góc; chỉ có thể tạo ra tải gia tốc thẳng Điều này xảy ra do việc không sử dụng hệ tọa độ trụ hoặc hệ tọa độ cầu.

Tải gia tốc có thể tạo ra với tất cả các loại phần tử trừ loại phần tử Asolid

Trong hệ tọa độ địa phương của phương pháp phổ phản ứng lịch sử – thời gian, tải gia tốc có chiều dọc theo chiều dương của trục 1, 2, 3 thuộc U1, U2, U3.

3.2.2 Hệ trục tọa độ địa phương của tải gia tốc

Mỗi phổ phản ứng có hệ tọa độ địa phương riêng, giúp xác định phương lực do gia tốc nền Hệ trục tọa độ này được biểu diễn bởi ba trục 1, 2 và 3, và được xác định dựa trên hệ trục tọa độ tổng thể X, Y và Z.

3.2.3 Đường cong phổ phản ứng Đường cong phổ theo mỗi phương được thiết lập từ các hàm có sẵn trong Etabs hoặc từ hàm do người thiết kế xây dựng Nếu dải chu kỳ của phổ phản ứng không được định nghĩa đủ cho dải chu kỳ dao động các mode của kết cấu, đường phổ phản ứng sẽ tự động được mở rộng cho những chu kỳ chưa được định nghĩa Gia tốc ứng với những chu kỳ đó là hằng số và có giá trị bằng với gia tốc tại điểm được định nghĩa gần đó nhất

Bước 1: Khai báo khối lượng

Chú ý khi khai báo nguồn tạo khối lượng (Mass Source)

 From Shelf: khối lượng được tính từ khối lượng riêng

 From Load: khối lượng được tính từ trọng lượng riêng

 From Speccified Mass: khối lượng được nhập trực tiếp vào kết cấu

Việc lựa chọn không chính xác có thể dẫn đến tình trạng dư thừa hoặc thiếu khối lượng cho công trình, ảnh hưởng đến giá trị chu kỳ dao động Điều này có thể khiến người thiết kế nhầm tưởng rằng công trình đã đạt đủ hoặc thiếu độ cứng cần thiết.

Bước 2: Khai báo số mode cần để phân tích dao động

Mỗi mode có một sự đóng góp khác nhau vào dao động theo phương đang xét TCXDVN 375:2006 quy định

 Tổng các khối lượng hữu hiệu của các dạng dao động được xét chiếm ít nhất 90% tổng khối lượng của kết cấu

 Tất cả các dạng dao động có khối lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng khối lượng đều được xét đến

Bước 3: Định nghĩa hàm phổ phản ứng

Xây dựng 5 đường phổ phản ứng cho 5 loại đất nền theo TCXDVN 375:2006 Đối với chu kỳ 0 < T < 4s, phổ được xây dựng dựa trên gia tốc, trong khi chu kỳ 4 < T < 10s được xây dựng theo phổ chuyển vị.

Khai báo phổ thiết kế

Tạo PHỔ NGANG và ĐỨNG từ file txt (add spectrum from file)

Bước 4: Định nghĩa trường hợp tải Định nghĩa phương pháp tổ hợp phản ứng từ các mode (Modal

Sự tổ hợp các dạng dao động theo một phương nhất định được thực hiện bằng các phương pháp sau:

• Phương pháp CQC (Complete Quadratic Combination)

• Phương pháp SRSS (Square Root of the Sum Squares)

• Phương pháp tổng tuyệt đối (Absolute Sum Method)

Phương pháp an toàn nhất để xác định chuyển vị và nội lực cực đại trong kết cấu là tổng giá trị tuyệt đối của các ứng xử từng mode Tuy nhiên, phương pháp này giả định rằng các giá trị phản ứng của tất cả các mode xảy ra đồng thời, điều này thường không phản ánh thực tế và dẫn đến kết quả quá lớn Do đó, cần định nghĩa phương pháp tổ hợp phản ứng từ các phương (Directional).

• Phương pháp SRSS (Square Root of the Sum Squares)

• Phương pháp tổng tuyệt đối (Absolute Sum Method)

Hệ số giảm chấn damping có thể lấy 0.05 với bêtông và 0.03 đối với thép Bước 5: Tính nội lực

Phần mềm phân tích dao động chia thành các mode dao động và tính toán tần số dao động tự nhiên n cùng hàm dạng $\phi_n$ Giá trị gia tốc cho mỗi mode trong từng phương được nội suy từ đường phổ phản ứng tương ứng với chu kỳ dao động riêng và hệ số giảm chấn của mode đó Sau khi có giá trị gia tốc giả cho mỗi mode, phần mềm tính toán chuyển vị của từng bậc tự do, kết hợp với điều kiện biên và khối lượng đã khai báo cho từng phần tử, từ đó xác định nội lực của từng phần tử theo các công thức của phần tử hữu hạn Các bước này được thực hiện độc lập cho từng mode dao động theo một phương, và phần mềm tự động tổ hợp nội lực, ứng suất và chuyển vị từ các mode để tính toán giá trị tổng thể trong kết cấu của một phương.

Combination) Để được giá trị ứng xử của kết cấu trong không gian, phần mềm sẽ tự động tổ hợp từ các phương khác nhau (Directional

Phản lực và mômen tại móng luôn tuân theo hệ trục tọa độ địa phương của phổ phản ứng

Bước 6: Tổ hợp nội lực với các trường hợp tải khác, bao gồm việc định nghĩa các tổ hợp tải trọng và xem xét trường hợp tải động đất như một loại tải Hệ số tổ hợp cần tuân thủ theo TCXDVN 375:2006.

Phương pháp phân tích động lực học kết cấu theo lịch sử thời gian

Phương pháp cộng tác dụng rất hữu ích cho phân tích đàn hồi của kết cấu, nhưng không áp dụng được cho phân tích không đàn hồi do nguyên tắc cơ bản không còn phù hợp Phân tích này thường gặp sai số từ mô hình cộng tác dụng, dẫn đến kết quả không hoàn toàn chính xác về ứng xử của kết cấu Phương pháp phân tích lịch sử thời gian khắc phục những nhược điểm này, mặc dù yêu cầu khối lượng tính toán lớn Nó không chỉ là công cụ thiết kế mà còn cung cấp thông tin về ứng xử thực tế của công trình trong từng thời điểm xảy ra động đất.

Phương pháp này sử dụng tích phân từng bước với khoảng thời gian xác định là lượng số gia nhỏ \$\delta t\$ Trong mỗi khoảng thời gian, kết quả từ phương trình trước đó được sử dụng làm thông số đầu vào cho bước tiếp theo Phương pháp này phù hợp cho cả phân tích đàn hồi tuyến tính và không đàn hồi tuyến tính, vì nó mô tả sự thay đổi độ cứng của kết cấu do hình thành khớp dẻo Độ cứng của kết cấu được tính toán lại sau mỗi bước dựa trên kết quả của bước trước.

Có thể lý tưởng hóa công trình N tầng thành hệ có khối lượng tập trung đặt tại mỗi tầng Phương trình chuyển động chủ đạo của hệ N tầng

( ) ( ) ( ) x gx ( ) y gy ( ) z gz ( ) mu t Cu t Ku t m u t m u t m u t

Phương trình này không thể giải trực tiếp được Phương trình dao động cho dạng dao động thứ n của công trình nhiều tầng đã được lý tưởng hóa

Phương trình dao động của hệ một bậc tự do được xác định bởi tần số dao động tự nhiên \$\omega_n\$ và hệ số giảm chấn \$\xi_n\$ Trong đó, \$L_n = \sum_{j=1}^{N} m_j \phi_{jn}\$ và \$M_n = \sum_{j=1}^{N} m_j \phi_{jn}^2\$ thể hiện các yếu tố liên quan đến kích thích ở bậc \$n\$.

Giải phương trình trên được nghiệm

Sự đóng góp của mode n vào chuyển vị u jn ( )t tại tầng thứ j

Biến dạng của tầng trên so với tầng dưới

Lực ngang tác dụng tại từng tầng của mode n

( ) ( ) n n f t Ku t hay f t n ( )K Y t n n ( ) hay f t n ( )m  n 2 n n Y t( ) Lực ngang tác dụng tại tầng thứ j của mode n

Lực cắt tại móng và mômen được tính

Trong mỗi bước thời gian, ứng xử tổng thể của kết cấu được xác định bằng cách kết hợp ứng xử của tất cả các mode dao động

Máy tính sẽ mô hình hóa kết cấu và lập phương trình dao động cho từng dạng dao động Hệ số cảm ứng sẽ được xác lập cho mỗi dạng dao động Sự biến thiên của gia tốc trong quá trình động đất sẽ được phân tích qua các bước thời gian nhỏ, với độ lớn của bước thời gian do người thiết kế xác định Trong mỗi bước thời gian, gia tốc được coi là thay đổi tuyến tính.

Máy tính sẽ thực hiện việc tích phân từng bước của phương trình dao động theo từng khoảng thời gian, trong đó kết quả của bước trước sẽ trở thành điều kiện ban đầu cho bước tiếp theo Quá trình tích phân này có thể được thực hiện theo hai phương pháp khác nhau.

 Nếu tích phân trực tiếp phương trình dao động tổng thể thì gọi là phương pháp tích phân trực tiếp (Direct Integration), chỉ có ở Sap2000

Phương pháp tích phân dạng dao động (Modal Integration) được sử dụng để tích phân phương trình dao động của các dạng dao động Etabs áp dụng phương pháp này vì nó mang lại kết quả chính xác cho các công trình nhà cao tầng.

Trong quá trình phân tích kết cấu, ứng xử của nó được tính toán cho từng phần tử và sau đó tổng hợp lại để có được ứng xử tổng thể tại mỗi bước thời gian Giá trị ứng xử không chỉ phản ánh trạng thái tại bước thời gian đó mà còn được lưu giữ để làm đầu vào cho bước tiếp theo Phương pháp này loại trừ hoàn toàn cách tổ hợp xác suất từ các dạng dao động trong phổ phản ứng Ứng xử của kết cấu sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng băng gia tốc, do đó, để xác định giá trị thiết kế, cần phải mô phỏng với nhiều băng gia tốc khác nhau Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc ghi lại tất cả các trận động đất đã xảy ra là một thách thức.

Có thể tham khảo các băng gia tốc từ các trận động đất trên thế giới thông qua dữ liệu phần mềm Etabs hoặc tìm kiếm trên Internet.

3.3.3 Phương pháp tích phân dạng dao động (modal integration)

Phương pháp dựa trên nguyên lý cộng tác dụng mô hình là một phương pháp hiệu quả và chính xác cho phân tích lịch sử thời gian Nó thực hiện tích phân khép kín cho tất cả các mode dao động trong từng bước thời gian, khác với phương pháp phân tích trong phổ phản ứng Ứng xử của kết cấu được kết hợp ngay sau khi tính toán xong, cho phép xác định ứng xử tổng thể của kết cấu đến thời điểm đó Trong mỗi bước thời gian, gia tốc được giả định thay đổi tuyến tính, và nếu bước thời gian xuất ra nhỏ hơn bước thời gian đầu vào, giá trị gia tốc giữa hai điểm sẽ được nội suy tuyến tính Thời gian xuất ra thường được chọn khoảng 1/10 chu kỳ của mode cao nhất (1/25 – 1/50s).

Bước 1: Định nghĩa hàm thời gian (Time history functions)

Chọn Browse… và chỉ đường dẫn đến thư mục chứa file hàm thời gian

Chọn View File để xem hình thức trình bày của File phục vụ cho việc khai báo

If the file contains corresponding values and time, select "Time and Function Values." If the file consists of measurements taken at regular time intervals, choose "Values at Equal Intervals of" and enter the time step obtained from the data file.

Xem kỹ file dữ liệu và khai báo 2 thông số quan trọng sau:

Header Lines to Skip: số dòng đầu tiên chú thích cho bảng dữ liệu

Số “cột dữ liệu” yêu cầu máy đọc là số cột trong bảng, được xác định dựa trên cách trình bày dữ liệu Nếu bảng có dạng giá trị cách nhau khoảng thời gian nhất định, số cột dữ liệu sẽ tương ứng với số cột trong bảng Trong trường hợp bảng được trình bày dưới dạng thời gian và giá trị, số cột dữ liệu sẽ là số cặp cột bao gồm một cột thời gian và một cột giá trị.

Display Graph để xem giản đồ của giá trị

Bước 2: Định nghĩa trường hợp phân tích

Nếu trong bảng giá trị gia tốc tính theo cm/s 2 mà muốn tính theo m/s 2 thì nhân hệ số chuyển đổi 0,01 vào Scale Factor

Tổng thời gian mà chương trình phân tích và xuất kết quả được tính bằng tích của kích thước bước thời gian xuất (Output time step size) và số bước thời gian phân tích (Number of output time steps).

Bắt đầu từ Lịch sử Trước đó: Điều kiện ban đầu cho bước tích phân đầu tiên có thể để trống hoặc chọn một trường hợp phân tích đã được định nghĩa trước Điều này cho phép tác động nhiều băng gia tốc lần lượt để tham khảo kết quả.

Trong quá trình tính toán, gia tốc được coi là thay đổi tuyến tính và được nội suy từ hai điểm Kết quả ứng xử của kết cấu được tính toán ở cuối mỗi bước thời gian và được sử dụng làm điều kiện ban đầu cho bước tích phân tiếp theo Ứng xử của kết cấu chỉ được tính toán tại mỗi bước thời gian của giá trị đầu vào mà không được lưu lại, trong khi chương trình chỉ lưu trữ ứng xử sau mỗi bước thời gian của giá trị đầu ra Do đó, người dùng có thể theo dõi ứng xử của kết cấu sau mỗi bước thời gian đã định nghĩa Để đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác, nên chọn bước thời gian xuất ra tương đương với bước thời gian của dữ liệu đầu vào.

Bước 4: Định nghĩa tổ hợp với các trường hợp tải khác

Phân tích theo lịch sử thời gian được xem như một trường hợp tải trọng, trong đó thực hiện tổ hợp các loại tải trọng khác nhau như tĩnh tải và hoạt tải.

Phân tích kết quả từ các phương pháp mô phỏng động đất

3.4.1 Kết quả phân tích phổ phản ứng

Các thành phần nội lực có thể được coi như trường hợp tải tĩnh Cần lưu ý rằng giá trị này chỉ là dự đoán về ứng xử lớn nhất của kết cấu, không phải là giá trị thực tế khi xảy ra động đất.

Giá trị của phổ phản ứng luôn dương, và khi định nghĩa theo phương X, phần mềm sẽ tác động lên công trình theo cả hai hướng X và -X Do đó, nội lực của một phần tử có hai giá trị, mỗi giá trị tương ứng với một hướng tác động Không thể thiết lập phần mềm chỉ xuất ra giá trị theo một hướng tác động duy nhất, dẫn đến giá trị nội lực của phương pháp phổ phản ứng thường lớn hơn giá trị ứng xử thực tế của kết cấu.

Khi kết hợp với các trường hợp tải khác như tĩnh tải, giá trị tổ hợp sẽ là “tĩnh tải + X” và “tĩnh tải – X”, dẫn đến hai kết quả khác nhau Điều này gây khó khăn trong việc xác định kết quả nào là thực tế nhất và nguy hiểm nhất Để đảm bảo an toàn, người thiết kế thường xem xét cả hai giá trị nội lực trong quá trình tính toán.

3.4.2 Kết quả phân tích lịch sử - thời gian Đây là lịch sử ứng xử theo thời gian của kết cấu (chuyển vị, biến dạng, ứng suất, nội lực) được thể hiện dưới dạng bảng biểu hoặc đồ thị Cho phép người sử dụng thấy được tường tận ứng xử của kết cấu trong thời gian xảy ra động đất

Có thể xem ứng xử của kết cấu cho đến thời điểm muốn xem Thời gian đó phải nằm trong khoảng thời gian đã định nghĩa

Chú ý rằng ứng xử của kết cấu chỉ phản ánh hành vi đối với một băng gia tốc cụ thể Để có giá trị thiết kế chính xác, cần phải xem xét nhiều băng gia tốc khác nhau.

Ví dụ tính toán

Công trình bêtông cốt thép 18 tầng với 1 tầng hầm cao 62,9m được xây dựng trên nền móng cọc khoan nhồi theo tiêu chuẩn TCXDVN 375:2006 Gia tốc đỉnh đất nền tại TP Hồ Chí Minh là aGr 0.0848g, tương ứng với cấp VII theo thang MSK – 64 Trọng lượng các tầng được thể hiện trong bảng Để tính toán lực động đất tác dụng lên công trình, ba phương pháp được áp dụng: phân tích tĩnh lực ngang tương đương, phân tích phổ phản ứng tính bằng tay và tính bằng phần mềm Etabs.

Kết luận chung

Thông qua 3 phương pháp tính công trình chịu động đất, có thể rút ra một số nhận xét sau

Sự chính xác của 3 phương pháp tăng dần từ phương pháp tải trọng ngang tương đương, phổ phản ứng, lịch sử – thời gian

Kết quả tính toán trên một số mô hình theo phương pháp phổ phản ứng, cho thấy rằng

Phương pháp này không còn phù hợp với các loại nhà có hình dáng bất kỳ, vì kết quả tính toán không phản ánh được sự khác biệt của hình dạng nhà.

Phương pháp này không thể tính toán sự phân bố không đều của khối lượng trên sàn, điều này dẫn đến việc phát sinh mômen xoắn cho kết cấu khi chịu tải trọng gia tốc.

Khi sử dụng phần mềm để tính toán theo phương pháp này, việc phân bố tải trọng cho các tầng sẽ trở nên chính xác hơn nhờ vào việc tính toán chuyển vị cụ thể cho từng tầng.

Dựa trên kết quả tính toán từ một số mô hình, nội lực thường lớn hơn so với phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương, đặc biệt là đối với các công trình có hình dạng kết cấu đặc biệt Việc kiểm soát và điều chỉnh kết quả tính toán ở mỗi bước là rất khó khăn Khi xem xét kết quả, cần chú ý đến lực cắt tại mỗi tầng, gia tốc nội suy từ từng mode, và nội lực của một số phần tử đại diện cho tầng đó để có thể điều chỉnh cho phù hợp.

Kết quả từ phương pháp phổ phản ứng chỉ mang tính chất tham khảo cho thiết kế, vì nó dự đoán phản ứng lớn nhất của hệ chịu tác động động đất dựa trên số liệu từ các trận động đất trước đó Việc phối hợp ba phương pháp này có thể giúp đạt được giá trị thiết kế phù hợp hơn.

Trong bối cảnh hiện tại, Việt Nam chưa có đầy đủ dữ liệu về gia tốc của các trận động đất trong lịch sử Tuy nhiên, TCXDVN 375:2006 đã cung cấp gia tốc nền cho tất cả các khu vực trong cả nước và nghiên cứu đã xây dựng đường phổ phản ứng cho 5 loại đất nền Phương pháp phổ phản ứng kết hợp với phân tích tĩnh lực ngang tương đương được coi là đáng tin cậy và phù hợp với điều kiện hiện tại Trong tương lai, khi có đủ dữ liệu về gia tốc của các trận động đất lịch sử, phương pháp phân tích theo lịch sử thời gian sẽ trở nên rất hiệu quả cho việc tính toán.

CẤU TẠO KHÁNG CHẤN

Cấp dẻo kết cấu

Kết cấu bêtông chịu động đất cần được thiết kế để tiêu tán năng lượng và đảm bảo độ dẻo tổng thể Độ dẻo này phải đủ để truyền tải khối lượng của kết cấu đến các bộ phận và vị trí khác nhau trên tất cả các tầng Để đạt được điều này, cần xảy ra dạng phá hoại dẻo, như uốn, trước khi xảy ra dạng phá hoại giòn, như cắt, với độ tin cậy cao.

Kết cấu bêtông được phân loại theo khả năng tiêu tán năng lượng trễ thành hai cấp dẻo: cấp dẻo kết cấu trung bình và cấp dẻo kết cấu cao Cả hai cấp này được thiết kế với kích thước và cấu tạo theo các điều khoản kháng chấn cụ thể, cho phép phát triển các cơ cấu ổn định và tiêu tán năng lượng trễ lớn khi chịu tải trọng chu kỳ mà không gây ra phá hoại giòn Để đạt được độ dẻo kết cấu phù hợp, các điều khoản cho tất cả các kết cấu chịu lực phải được thoả mãn cho mỗi cấp Hệ số ứng xử q có giá trị khác nhau tương ứng với các cấp dẻo kết cấu khác nhau.

Cấu tạo kháng chấn của các cấu kiện theo cấp dẻo

4.2.1 Các tham số cấu tạo đối với dầm

4.2.2 Các tham số cấu tạo đối với cột

4.2.3 Các tham số cấu tạo đối với nút dầm và cột

4.2.4 Các tham số cấu tạo đối với tường cứng

Cấu tạo kháng chấn của các cấu kiện theo cấp chống động đất

4.3.1 Bảng phân loại các cấp chống động đất

Mức độ quan trọng Công trình Hệ số tầm quan trọng  I Đặc biệt

Công trình có tầm quan trọng đặc biệt, không cho phép hư hỏng do động đất

- Đập bêtông chịu áp chiều cao >100m;

- Nhà máy điện có nguồn nguyên tử;

Nhà nghiên cứu chuyên sản xuất thử nghiệm các chế phẩm sinh vật độc hại, bao gồm vi khuẩn và mầm bệnh tự nhiên cũng như nhân tạo như chuột dịch, dịch tả, và thương hàn.

- Công trình cột, tháp cao hơn 300 m;

- Nhà cao tầng cao hơn 60 tầng

Thiết kế với gia tốc lớn nhất có thể xảy ra

I Công trình có tầm quan trọng sống còn với việc bảo vệ cộng đồng, chức năng không được gián đoạn trong quá trình xảy ra động đất

- Công trình thường xuyên đông người có hệ số sử dụng cao: công trình mục I-2.a, I-2.b, I-2.d, I-2.h, I-2.k, I-2.l, I-2.m có số tầng, nhịp, diện tích sử dụng hoặc sức chứa phân loại cấp I;

- Công trình mà chức năng không được gián đoạn sau động đất: Công trình công cộng I-2.c diện tích sử dụng phân loại cấp I;

- Công trình mục II-9.a, II-9.b; công trình mục V- 1.a, V-1.b phân loại cấp I;

- Kho chứa hoặc tuyến ống có liên quan đến chất độc hại, chất dễ cháy, dễ nổ: công trình mục II-5.a, II- 5.b, mục II-5.c phân loại cấp I, II;

- Nhà cao tầng cao từ 20 tầng đến 60 tầng, công trình dạng tháp cao từ 200 m đến 300 m

II Công trình có tầm quan trọng trong việc ngăn ngừa hậu quả động đất, nếu bị sụp đổ gây tổn thất lớn về người và tài sản

- Công trình thường xuyên đông người, có hệ số sử dụng cao: công trình mục I-2.a, I-2.b, I-2.d, I-2.h, I-2.k, I-2.l, I-2.m có nhịp, diện tích sử dụng hoặc sức chứa phân loại cấp II;

Trụ sở hành chính của các cơ quan cấp tỉnh, thành phố và các công trình trọng yếu tại đây đóng vai trò quan trọng, bao gồm các công trình mục I-2.đ, I-2.g, I-2.h với nhịp và diện tích sử dụng được phân loại thành cấp I và II.

Các hạng mục quan trọng bao gồm lắp đặt các thiết bị có giá trị kinh tế cao cho các nhà máy thuộc công trình công nghiệp từ mục II-1 đến II-4, II-6 đến II-8, II-10 đến II-12; công trình năng lượng mục II-9.a và II-9.b; công trình giao thông III-3 và III-5; công trình thủy lợi IV-2; công trình hầm III-4; và công trình cấp thoát nước V-1.

Mức độ quan trọng Công trình Hệ số tầm quan trọng  I thuộc phân loại cấp I, II;

- Các công trình quốc phòng, an ninh;

- Nhà cao tầng cao từ 9 tầng đến 19 tầng, công trình dạng tháp cao từ 100 m đến 200 m

III Công trình không thuộc mức độ đặc biệt và mức độ I, II, IV

- Nhà ở mục I-1, nhà làm việc mục I-2.đ, nhà triển lãm, nhà văn hoá, câu lạc bộ, nhà biểu diễn, nhà hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc phân loại cấp III;

- Công trình công nghiệp mục II-1 đến II-4, từ II-6 đến II-8; từ II-10 đến II-12 phân loại cấp III diện tích sử dụng từ 1000 m 2 đến 5000 m 2 ;

- Nhà cao từ 4 tầng đến 8 tầng, công trình dạng tháp cao từ 50 m đến 100 m;

IV Công trình có tầm quan trọng thứ yếu đối với sự an toàn sinh mạng con người

- Nhà tạm : cao không quá 3 tầng;

- Trại chăn nuôi gia súc 1 tầng;

- Kho chứa hàng hoá diện tích sử dụng không quá

- Xưởng sửa chữa, công trình công nghiệp phụ trợ; thứ tự mục II-1 đến II-4, từ II-6 đến II-8; từ II-10 đến II-12 phân loại cấp IV;

- Công trình mà sự hư hỏng do động đất ít gây thiệt hại về người và thiết bị quý giá

Không yêu cầu tính toán kháng chấn

GHI CHÚ: Công trình ứng với mục có mã số kèm theo xem chi tiết trong Phụ lục G

Nhận xét: Công trình cao từ 20 tầng đến 60 tầng thuộc cấp chống động đất 1

4.3.2 Quy định bố trí cấu tạo đối với dầm

Chiều rộng tối thiểu của tiết diện dầm phải đạt 220 mm, trong khi chiều rộng tối đa không vượt quá chiều rộng cột cộng với 1,5 lần chiều cao tiết diện Đồng thời, chiều cao tối thiểu của tiết diện dầm không được nhỏ hơn 300 mm, và tỉ số giữa chiều cao và chiều rộng của tiết diện không được lớn hơn 3.

Trong chiều dài 3h d (h d là chiều cao tiết diện bê tông của dầm), cần đặt các đai dày hơn ở khu vực giữa dầm so với mép cột Khoảng cách giữa các đai không được lớn hơn giá trị tính toán theo yêu cầu chịu lực cắt, đồng thời phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,25h d và không vượt quá 8 lần đường kính cốt thép dọc Ngoài ra, khoảng cách này cũng không được vượt quá 150mm.

Tại khu vực giữa dầm, khoảng cách giữa các đai chọn không được lớn hơn 0,5h d và không vượt quá 12 lần đường kính cốt thép dọc, đồng thời không được vượt quá 300mm.

4.3.3 Quy định bố trí cấu tạo đối với cột

Khi chọn tiết diện cột, tỉ số giữa chiều cao thông thuỷ của tầng và chiều cao tiết diện cột không được lớn hơn 25 Chiều rộng tối thiểu của tiết diện cột phải đạt ít nhất 220 mm Đường kính cốt thép đai không được nhỏ hơn 1/4 đường kính cốt thép dọc và phải có giá trị tối thiểu là 8 mm, trong trường hợp động đất mạnh, đường kính này cần đạt ≥ 10 mm Cốt đai cột cần được bố trí liên tục qua nút khung với mật độ tương tự như vùng nút.

Trong vùng nút khung, từ điểm cách mép dưới của dầm một khoảng l1 (với l1 ≥ chiều cao tiết diện cột, ≥ 1/6 chiều cao thông thuỷ của tầng, và ≥ 450mm), cần bố trí cốt đai dày hơn Khoảng cách giữa các đai trong vùng này không được lớn hơn 6 lần đường kính cốt thép dọc và không vượt quá 100mm.

Tại các khu vực khác, khoảng cách giữa các đai chọn phải nhỏ hơn hoặc bằng cạnh nhỏ (thường là chiều rộng) của tiết diện, đồng thời không vượt quá 6 lần đường kính của cốt thép dọc đối với động đất mạnh, hoặc 12 lần đối với động đất yếu và trung bình.

Nên sử dung đai thép kín Tại các vùng nút khung nhất thiết phải sử dụng đai kín cho cả cột và dầm

Hàm lượng cốt thép tối đa không vượt quá 2,5% Đối với động đất yếu, hàm lượng cốt thép tối thiểu nên là 1,2 lần, trong khi đối với động đất mạnh và trung bình, hàm lượng này cần đạt 1,5 lần so với hàm lượng cốt thép tối thiểu trong trường hợp không có động đất.

4.3.4 Quy định bố trí cấu tạo đối với tường cứng (vách cứng)

Khi thiết kế các công trình với vách và lõi cứng chịu tải trọng ngang, cần đảm bảo bố trí ít nhất 3 vách cứng không gặp nhau tại một điểm.

Nên thiết kế các vách giống nhau về độ cứng và kích thước hình học, đồng thời bố trí sao cho tâm cứng của hệ trùng với tâm khối lượng Nếu chỉ đối xứng về độ cứng mà không đối xứng về kích thước hình học, khi vật liệu làm việc ở giai đoạn dẻo dưới tác động lớn như động đất, có thể dẫn đến sự thay đổi độ cứng Điều này gây ra biến dạng và chuyển vị khác nhau giữa các vách, làm phá vỡ sự đối xứng về độ cứng và phát sinh các tác động xoắn nguy hiểm cho công trình.

Nên ưu tiên chọn nhiều vách nhỏ có khả năng chịu tải tương đương thay vì chọn ít vách lớn, nhằm phân bổ đều các vách trên mặt công trình.

Không nên chọn khoảng cách giữa các vách và từ các vách đến biên quá lớn

Tổng diện tích mặt cắt của các vách (và lõi) cứng có thể xác định theo công thức: st vl vl f F

F  với F st - Diện tích sàn từng tầng; f vl = 0,015

Từng vách nên có chiều cao chạy suốt từ móng đến mái và có độ cứng không đổi trên toàn bộ chiều cao của nó

Các lỗ trên vách không được ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chịu tải của vách, do đó cần có biện pháp cấu tạo tăng cường cho vùng xung quanh lỗ Độ dày của thành vách phải tối thiểu là 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng.

Cần lắp đặt hai lớp lưới thép với đường kính cốt thép không nhỏ hơn 10mm và không nhỏ hơn 0,1b Hai lớp lưới này phải được liên kết bằng các móc đai hình chữ S với mật độ 4 móc/m².

Hàm lượng cốt thép thẳng đứng chọn  0,40% (đối với động đất yếu) và

 0,60 % (đối với động đất trung bình và mạnh) nhưng không lớn hơn 3,5%

Ngày đăng: 13/07/2023, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w