1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện văn yên, tỉnh yên bái

106 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Tác giả Nguyễn Quốc Lâm
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN (12)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn (12)
      • 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản (12)
      • 1.1.2 Vai trò của công tác quản lý hệ thống đường GTNT (15)
      • 1.1.3. Đặc điểm của công tác quản lý hệ thống đường GTNT (16)
      • 1.1.4. Nội dung công tác quản lý hệ thống đường GTNT (16)
      • 1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hệ thống đường GTNT 14 1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý đường giao thông nông thôn (21)
      • 1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương (24)
      • 1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (28)
  • Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (30)
      • 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên (30)
      • 2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (33)
      • 2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý hệ thống đường GTNT (36)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (37)
      • 2.2.1 Phương pháp chọn điểm khảo sát (37)
      • 2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu (38)
      • 2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (41)
      • 2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu của đề tài (42)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (44)
    • 3.1. Hiện trạng hệ thống giao thông huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (44)
    • 3.2. Thực trạng công tác quản lý hệ thống GTNT huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (49)
      • 3.2.2. Công tác đầu tư xây dựng đường GTNT (51)
      • 3.2.3. Công tác quản lý, khai thác và bảo trì (56)
      • 3.2.4. Công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý (60)
      • 3.2.5. Công tác phân cấp quản lý (0)
    • 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hệ thống GTNT trên địa bàn huyện Văn Yên (68)
      • 3.3.1. Cơ chế đầu tư và quản lý (68)
      • 3.3.2. Trình độ dân trí (70)
      • 3.3.3. Năng lực của cán bộ địa phương (71)
      • 3.3.4. Thể chế và pháp luật (75)
    • 3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý hệ thống GTNT huyện Văn Yên68 1. Kết quả đạt được (75)
      • 3.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân (76)
    • 3.5. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống GTNT trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (77)
      • 3.5.1. Căn cứ đề xuất giải pháp (0)
      • 3.5.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống GTNT (80)
  • KẾT LUẬN (90)
    • Biểu 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Văn Yên năm 2020 (31)
    • Biểu 2.2. Giá trị sản xuất các ngành Kinh tế của huyện Văn Yên 2018-2020 28 Bảng 2.3: Danh mục, nguồn cung cấp và phương pháp thu thập các thông tin (0)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

Cơ sở lý luận về công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản a Giao thông nông thôn:

Giao thông nông thôn là sự di chuyển của người và hàng hóa ở cấp huyện và xã, bao gồm ba loại chính: cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu, đường thủy và cảng), phương tiện vận chuyển và con người Đường giao thông nông thôn (GTNT) bao gồm đường trục xã, đường liên xã, đường trục thôn, đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư, cũng như đường trục chính nội đồng Đường GTNT chủ yếu là đường bộ, cầu cống và bến cảng phục vụ cho nông nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hóa Đường GTNT có giá thành tương đối thấp, lưu lượng xe ít, kết nối khu vực nông nghiệp với hệ thống đường chính và các trung tâm phát triển, hành chính, làng mạc, chợ và mạng lưới giao thông huyết mạch.

Đường huyện là tuyến đường kết nối giữa trung tâm hành chính của huyện và các trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc huyện lân cận Tuyến đường này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Đường xã là tuyến đường kết nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và các đơn vị tương đương, cũng như với các xã lân cận Tuyến đường này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.

+ Đường trục xã: là đường nối trung tâm hành chính xã đến trung tâm các thôn;

+ Đường trục thôn: là đường nối trung tâm thôn đến các cụm dân cư trong thôn;

+ Đường ngõ, xóm: là đường nối giữa các hộ gia đình trong các cụm dân cư;

+ Đường trục chính nội đồng: là đường chính nối từ khu dân cư đến khu sản xuất tập trung của thôn, xã [7] d Hệ thống đường giao thông nông thôn:

Hệ thống giao thông bao quanh làng bản và thôn xóm bao gồm các tuyến đường kết nối từ trung tâm xã đến các quốc lộ, trung tâm hành chính huyện, cũng như các đường liên xã, liên thôn và đường chính ra đồng ruộng, tạo thành một mạng lưới giao thông liên hoàn.

Hệ thống giao thông nông thôn được thiết kế để đảm bảo cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ di chuyển thuận lợi Nó bao gồm các tuyến đường kết nối từ trung tâm hành chính huyện đến các trục đường quốc lộ và trung tâm xã, cùng với hệ thống đường xã, đường thôn, đường làng ngõ xóm và đường trục chính ra đồng ruộng phục vụ sản xuất Tất cả các tuyến đường này tạo thành một mạng lưới giao thông liên hoàn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn.

Việc thực thi các chính sách và phối hợp hoạt động hàng ngày nhằm đạt được mục tiêu của cơ quan, tổ chức là rất quan trọng Cải tạo đường giao thông nông thôn giúp nâng cao điều kiện sống cho người dân và tăng khả năng tiếp cận dịch vụ, thương mại Điều này góp phần vào chương trình xoá đói giảm nghèo của Chính phủ Đồng thời, việc tăng cường năng lực quản lý của các cơ quan trung ương và địa phương cũng là cần thiết Hơn nữa, giảm thiểu tác động xấu từ hệ thống đường giao thông kém sẽ cải thiện sức khoẻ cộng đồng và giảm ô nhiễm môi trường nông thôn.

- Chủ thể quản lý HTĐGTNT là cơ quan quản lý nhà nước về giao thông nông thôn ở các cấp:

+ Cấp trung ương: Bộ Giao thông vận tải

+ Cấp tỉnh: UBND tỉnh, Sở Giao thông - Vận tải

+ Cấp huyện: UBND huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện

- Đối tượng quản lý ở từng cấp như sau:

Cấp trung ương chịu trách nhiệm quản lý giao thông nông thôn (GTNT) trên toàn quốc, bao gồm việc xây dựng chiến lược và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như các văn bản quy định liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT đường bộ.

+ Đối với cấp tỉnh: Quản lý hệ thống GTNT trên địa bàn tỉnh

+ Cấp huyện: Trực tiếp quản lý hệ thống đường GTNT trên địa bàn huyện

+ Cấp xã: Trực tiếp quản lý đường GTNT trên địa bàn xã, gồm đường xã, đường thôn xóm và đường sản xuất

- Phạm vi Quản lý hệ thống đường GTNT, bao gồm: đường huyện, đường thôn xóm và đường sản xuất trên địa bàn huyện

Quản lý hiệu quả hạ tầng giao thông nông thôn là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và ô nhiễm môi trường Điều này không chỉ nâng cao chất lượng sống cho người dân nông thôn mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ và thương mại cho các vùng nông thôn sẽ hỗ trợ chương trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ, đồng thời đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn Cuối cùng, việc nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan trung ương và địa phương là yếu tố quan trọng trong thực hiện chiến lược phát triển giao thông nông thôn.

1.1.2 Vai trò của công tác quản lý hệ thống đường GTNT

1.1.2.1 Vai trò đối với phát triển kinh tế

Quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn (GTNT) là yếu tố then chốt cho sự phát triển kinh tế và thực hiện nhiệm vụ xã hội Quá trình này đảm bảo tính liên tục trong sản xuất và đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các khu vực Đặc biệt, tại các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, quản lý GTNT có ý nghĩa thiết yếu, vì hạ tầng giao thông kém sẽ cản trở khả năng chuyên môn hóa sản xuất, ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và cung cấp lương thực ổn định Do đó, cải thiện giao thông nông thôn là giải pháp hiệu quả để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, bao gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp, hướng tới sản xuất hàng hóa.

1.1.2.2 Vai trò đối với phát triển xã hội

Quản lý hệ thống giao thông nông thôn giúp cải thiện khả năng di chuyển của người dân, từ đó thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các vùng miền, kết nối thành phố với nông thôn và đồng bằng với miền núi.

Quản lý hệ thống giao thông nông thôn (GTNT) không chỉ giúp phát triển hạ tầng giao thông mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân nông thôn trong thời gian nông nhàn Việc xây dựng các công trình giao thông tại địa phương yêu cầu một lượng lao động lớn, từ đó có thể huy động nguồn lao động sẵn có, góp phần giảm thiểu tình trạng thất nghiệp trong cộng đồng.

Mở rộng hệ thống giao thông nông thôn sẽ khuyến khích trẻ em đến lớp, giảm tỷ lệ thất học Đường giao thông thuận tiện sẽ thu hút giáo viên từ thành phố về dạy ở các trường thôn, giúp họ vượt qua khó khăn trong việc di chuyển và tạo điều kiện để họ yên tâm công tác.

Hệ thống giao thông đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự thay đổi cấu trúc sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội ở nông thôn.

1.1.3 Đặc điểm của công tác quản lý hệ thống đường GTNT Đặc điểm của quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn có phạm vi quản lý rộng, bao gồm nhiều công tác quản lý khác nhau đòi hỏi phải phối hợp một cách chặt chẽ giữa các cơ quan khác nhau trong cùng hệ thống quản lý nhà nước, nhằm phát huy hiệu quả cao nhất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho đất nước nói chung và cho khu vực nông thôn nói riêng, đảm bảo hài hòa lợi ích của cộng đồng Đặc điểm của quản lý hệ thống đường GTNT dựa trên những khung pháp lý của nhà nước đã thiết lập, đó là cơ sở hoạt động

Bộ máy quản lý nông thôn có tính đa cấp và chịu ảnh hưởng từ quan hệ kinh tế đối ngoại, với hệ thống giao thông nông thôn là một cấu trúc phức tạp trải rộng khắp lãnh thổ Các bộ phận trong hệ thống này có mức độ và phạm vi ảnh hưởng khác nhau đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nông thôn, vùng và thôn, xã Tuy nhiên, chúng vẫn có mối liên hệ chặt chẽ trong quá trình hoạt động, khai thác và sử dụng.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đặc điểm cơ bản của huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

Huyện Văn Yên có toạ độ địa lý từ 21º50’30’’ đến 22º12’ vĩ độ Bắc; từ 104º23’ đến 104º30’ kinh độ Đông

Văn Yên nằm ở phía Bắc giáp huyện Văn Bàn và huyện Bảo Yên của tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp huyện Trấn Yên, phía Đông giáp huyện Lục Yên và Yên Bình, và phía Tây giáp huyện Văn Chấn.

Huyện Văn Yên, thuộc tỉnh Yên Bái, đã trải qua nhiều lần tách nhập và thay đổi địa danh Hiện tại, huyện có 25 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 24 xã và 01 thị trấn, trong đó có các xã như Lang Thíp, Lâm Giang, Châu Quế Thượng và Châu Quế Hạ.

Các địa danh nổi bật bao gồm An Binh, Quang Minh, Đông An, Đông Cuông, Phong Dụ Hạ, Mậu Đông, Ngòi A, Xuân Tầm, Tân Hợp, An Thịnh, Yên Thái, Phong Dụ Thượng, Yên Hợp, Đại Sơn, Đại Phác, Yên Phú, Xuân Ái, Viễn Sơn, Mỏ Vàng, Nà Hẩu và Thị trấn Mậu A.

Văn Yên có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.390,34 km² và dân số đạt 131.114 người (theo Cục Thống kê tỉnh Yên Bái, 2020) Địa hình nơi đây khá phức tạp với những đồi núi liên tiếp, cao dần từ Đông Nam lên Tây Bắc, nằm trong thung lũng sông Hồng, giữa hai dãy núi Con Voi và Púng Luông.

Hệ thống sông ngòi phong phú với địa hình đa dạng, bao gồm vùng núi cao hiểm trở, đồi bát úp lượn sóng, thung lũng và cánh đồng phù sa nhỏ hẹp ven sông.

Huyện có sự chênh lệch địa hình đáng kể, với đỉnh cao nhất đạt 1.952m và nơi thấp nhất chỉ 20m so với mặt nước biển Vùng núi cao trung bình từ 300 đến 1.700m chủ yếu tập trung ở các xã phía Tây Bắc của huyện.

Biểu 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Văn Yên năm 2020 Đơn vị tính: ha

STT Chỉ tiêu Mã Diện tích Cơ cấu

(%) Tổng diện tích tự nhiên 139.043,83 100,00

Trong đó: Đất trồng lúa nước LUC 2.803,96 2,02

1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 4.155,87 2,99

1.3 Đất rừng phòng hộ RPH 20.961,99 15,08

1.4 Đất rừng đặc dụng RDD 14.493,55 10,42

1.5 Đất rừng sản xuất RSX 68.990,13 49,62

1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 227,33 0,16

2 Đất phi nông nghiệp PNN 5.812,64 4,18

2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 20,14 0,01

2.4 Đất khu công nghiệp SKK 18,70 0,01

2.5 Đất cơ sở SXKD SKC 30,95 0,02

2.6 Đất SX VLXD gốm sứ SKX 36,15 0,03

2.7 Đất hoạt động khoáng sản SKS 179,50 0,13

2.8 Đất di tích danh thắng DDT 0,29 0,0002

2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 0,35 0,0003 2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 11,72 0,01 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 160,08 0,12 2.12 Đất mặt nước chuyên dùng SMN 79,83 0,06 2.13 Đất phát triển hạ tầng DHT 1.802,62 1,30

2.14 Đất ở tại đô thị ODT 82,79 0,06

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Yên, 2021)

Huyện Văn Yên sở hữu một số mỏ khoáng sản với trữ lượng không lớn nhưng đa dạng về thành phần Nhóm năng lượng chủ yếu bao gồm than bán antraxit, than nâu và than bùn, được phát hiện ở các xã ven sông Hồng như Hoàng Thắng, Yên Hợp, Tân Hợp, Chấu Quế Thượng, với tổng trữ lượng khoảng 120.000 tấn Ngoài ra, huyện còn có nhóm vật liệu xây dựng với các loại cát, sỏi chủ yếu khai thác dọc ven sông Hồng và đá vôi được khai thác ở hầu hết các xã trên địa bàn huyện với trữ lượng lớn.

Văn Yên sở hữu một hệ thống sông ngòi, suối và ao hồ phong phú, với sông Hồng bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc) và chảy qua Văn Yên dài 70 km Trên địa bàn huyện, có tới 40 phụ lưu lớn nhỏ chảy ra sông Hồng, trong đó ngòi Thia và ngòi Hút là hai phụ lưu lớn nhất, có tổng chiều dài hơn 100 km Ngoài ra, diện tích ao hồ tại đây lên tới hơn 207 ha.

Rừng Văn Yên là rừng nhiệt đới thường xanh với đa dạng cây lá rộng và nhiều tầng Trên các đỉnh núi cao, rừng nhiệt đới xuất hiện với các loại cây lá kim như pơ-mu, sa mộc, xen lẫn cây lá rộng thuộc họ sồi, dẻ, đỗ quyên Nơi đây còn có nhiều loại gỗ quý như nghiến, táu, lát hoa, chò chỉ, cùng với các dược liệu như đẳng sâm, sơn tra, hà thủ ô, hoài sơn, sa nhân Ngoài ra, rừng còn là nơi sinh sống của nhiều động vật quý hiếm như cầy hương, lợn rừng, hươu, gấu, và vượn.

Huyện Văn Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, kết hợp với địa hình bị chia cắt nên tạo thành hai tiểu vùng khí hậu:

Vùng phía Bắc, từ Trái Hút trở lên, có độ cao trung bình 500 m so với mặt nước biển, với đặc điểm khí hậu ít mưa và nhiệt độ trung bình từ 21 đến 23ºC Lượng mưa bình quân hàng năm đạt 1.800 mm, trong khi độ ẩm thường xuyên dao động từ 80 đến 85%, và thỉnh thoảng chịu ảnh hưởng của gió Lào.

Vùng núi phía Nam, từ Trái Hút trở xuống, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, với lượng mưa lớn trung bình từ 1.800 đến 2.000 mm mỗi năm Nhiệt độ trung bình trong khu vực này dao động từ 23 đến 24ºC, và độ ẩm không khí đạt từ 81 đến 86%.

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Dân số 131.114 người (Theo số liệu cuộc Tổng điều tra dân số năm

Huyện Văn Yên có sự đa dạng về dân tộc với 11 nhóm, trong đó dân tộc Kinh chiếm ưu thế với 53,01% Dân tộc Dao đứng thứ hai với 25,3%, tiếp theo là dân tộc Tày chiếm 15,5% và dân tộc Mông chiếm 4,4% Phần còn lại là các dân tộc khác.

Các dân tộc Kinh, Tày, Mường, Nùng, Dao sinh sống trong các cộng đồng làng bản ở vùng thấp, có kinh nghiệm trong việc thâm canh lúa nước và cây lương thực, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, tạo ra đời sống kinh tế và văn hóa khá phát triển Ngược lại, các dân tộc khác chủ yếu cư trú trên sườn núi và thung lũng, tập trung vào trồng lúa nương, ngô, sắn, quế, và chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhưng trình độ canh tác còn thấp và kinh tế phát triển chậm.

Với 11 dân tộc, mỗi dân tộc đều có một bản sắc văn hóa riêng biệt, bản sắc văn hóa của các dân tộc được bảo tồn và phát huy thể hiện nét đẹp văn hóa của mỗi dân tộc như: Văn hóa dân tộc Dao Đỏ có múa rùa, múa chuông, múa ra quân; văn hóa dân tộc Tày có múa xòe đệm, xòe khăn, hát khắp, hát then; văn hóa dân tộc Phù Lá múa khèn bầu, sáo cúc kẹ, múa xòe; văn hóa dân tộc Mông có múa xênh tiền, múa khèn, múa kiếm, múa gậy…

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn điểm khảo sát

Nghiên cứu này được thực hiện tại huyện Văn Yên, sử dụng thông tin và số liệu từ tất cả các xã trong huyện để phân tích thực trạng hệ thống đường giao thông nông thôn (GTNT) Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn lực và thời gian, tôi chỉ tiến hành khảo sát thu thập thông tin sơ cấp về tình hình quản lý hệ thống đường GTNT tại 3 xã đại diện.

Xã Yên Thái có hệ thống đường giao thông nông thôn tương đối tốt, tuy nhiên, một số đoạn đường đã xuống cấp và cần được đầu tư cải tạo.

Xã Tân Hợp đang gặp khó khăn với các công trình giao thông nông thôn do huyện đầu tư và thiết kế Sau khi hoàn thành, những công trình này được bàn giao cho UBND xã để quản lý Tuy nhiên, UBND xã hiện đang phải đối mặt với trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo dưỡng, trong khi các công trình đã bị xuống cấp nghiêm trọng.

Xã Lâm Giang là một xã miền núi, nơi các công trình giao thông nông thôn được xây dựng từ ngân sách huyện và sự đóng góp của người dân Tuy nhiên, việc huy động vốn xây dựng gặp nhiều khó khăn do đặc thù địa hình Hiện tại, nhiều công trình mới đang được thi công và sau khi hoàn thành, chúng sẽ được bàn giao cho xã và thôn để quản lý Công tác quản lý, vận hành, khai thác và bảo dưỡng các công trình này sẽ do thôn xóm trực tiếp thực hiện.

2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

2.2.2.1 Nguồn số liệu thứ cấp

Bảng 2.3: Danh mục, nguồn cung cấp và phương pháp thu thập các thông tin

Nội dung thông tin Nguồn thu thập Phương pháp thu thập

Thông tin về cơ sở lý luận, thực tiễn tình hình quản lý đường giao thông nông thôn ở Việt Nam và thế giới

Sách, báo, nghiên cứu khoa học được công bố, Internet có liên quan

Tra cứu, chọn lọc thông tin

Thông tin về đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Tình hình phân bố đất đai, lao động Tình hình phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng

Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp & PTNT của huyện, các websites của địa phương

Tìm hiểu và tổng hợp từ các báo cáo

Thực trạng hệ thống đường

GTNT huyện, tình hình quản lý hệ thống đường GTNT huyện

Phòng Phống kê, Phòng công thương, UBND huyện, thông tin trên các Website của các đơn vị, tổ chức có liên quan đến giao thông nông thôn

Tìm hiểu và tổng hợp từ các báo cáo

( Nguồn: Nghiên cứu và thu thập thông tin của tác giả, 2021)

Trong đề tài này, chúng tôi sẽ thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp đã được công bố để tổng hợp nội dung tài liệu và tình hình thực tiễn của địa phương Tài liệu tổng quan được lấy từ nhiều nguồn như internet, sách báo, nghiên cứu khoa học và các thảo luận minh chứng về quản lý hệ thống giao thông nông thôn (GTNT) ở các địa phương Mục tiêu là cung cấp những lý luận liên quan đến thực trạng quản lý GTNT Thông tin về tình hình thực tế địa phương sẽ được thu thập từ các nội dung liên quan đến hoạt động quản lý.

GTNT, báo cáo tổng kết và phương hướng quản lý GTNT của Phòng Kinh tế và hạ tầng huyện Văn Yên trong những năm từ 2018 đến 2020

2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp là thông tin mới, chưa được công bố, bao gồm cả dữ liệu định tính và định lượng, được thu thập chủ yếu qua phương pháp điều tra và phỏng vấn bằng bảng hỏi Để thu thập số liệu sơ cấp về quản lý hệ thống đường GTNT, chúng tôi đã tiến hành khảo sát các đối tượng với dung lượng mẫu cụ thể.

Bảng 2.4: Số lượng cán bộ và người dân được phỏng vấn Đối tượng được phỏng vấn Số lượng mẫu

- Lãnh đạo huyện (Phòng Kinh tế và Hạ tầng) 2

- Cán bộ chuyên trách lĩnh vực giao thông 2

- Lãnh đạo xã (Chủ tịch xã) 3

- Công chức địa chính xã 3

- Trưởng ban giám sát cộng đồng xã

Để nghiên cứu tình hình quản lý HTĐGTNT tại huyện Văn Yên, đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra qua bảng hỏi đã được thiết kế sẵn Tôi đã xây dựng 2 mẫu phiếu khảo sát cho hai đối tượng chính nhằm phù hợp với mục đích nghiên cứu.

Cán bộ chuyên trách mảng giao thông cấp xã đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phát triển hạ tầng giao thông nông thôn Thông tin chung về người được phỏng vấn bao gồm tổng diện tích đất, tổng số hộ gia đình và tỷ lệ hộ giàu nghèo trong xã Thực trạng hạ tầng giao thông nông thôn (HTĐGTNT) tại xã được thể hiện qua các loại đường, số km của từng loại đường và tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng Bên cạnh đó, việc quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã trong thời gian qua cũng cần được đánh giá để cải thiện chất lượng và hiệu quả sử dụng.

Mẫu phiếu dành cho người dân thu thập thông tin về hộ được phỏng vấn, tình hình đóng góp trong xây dựng đường giao thông nông thôn (GTNT) tại xã, cũng như sự tham gia của người dân trong quản lý và giám sát các công trình GTNT Bên cạnh đó, phiếu cũng ghi nhận đánh giá của người dân về công tác xây dựng, khai thác sử dụng và bảo trì hệ thống đường GTNT trong thời gian qua.

(c) Tiến hành phỏng vấn, thảo luận nhóm

Phỏng vấn theo bảng hỏi là phương pháp phỏng vấn cấu trúc, sử dụng các bảng hỏi đã được chuẩn bị trước cho đối tượng là cán bộ chuyên trách cấp xã và các hộ dân Nội dung và cách xây dựng bảng hỏi được trình bày chi tiết trong phần xây dựng bảng hỏi và phụ lục đính kèm.

Phỏng vấn bán cấu trúc là một công cụ quan trọng trong PRA, sử dụng hình thức phỏng vấn có hướng dẫn với một số câu hỏi xác định trước Phương pháp này giúp thu thập thông tin đại diện và chuyên sâu về một lĩnh vực cụ thể, trong đó thứ tự và cách đặt câu hỏi có thể linh hoạt tùy thuộc vào ngữ cảnh và đặc điểm của đối tượng phỏng vấn.

Đối tượng phỏng vấn trong nghiên cứu này bao gồm cán bộ lãnh đạo cấp huyện, như Trưởng phòng Công thương, và các cán bộ chuyên trách về giao thông, cùng với lãnh đạo cấp xã, cụ thể là Chủ tịch Mục tiêu phỏng vấn nhằm thu thập thông tin về tình hình chung của hệ thống đường giao thông nông thôn (HTĐGTNT) tại huyện và xã, cũng như đánh giá công tác quản lý HTĐGTNT trong thời gian qua.

Phương pháp thảo luận nhóm là hình thức thảo luận giữa một nhóm nhỏ về một vấn đề chung, được dẫn dắt bởi các câu hỏi chính Đề tài này áp dụng cho nhóm đối tượng gồm người dân và một số cán bộ trưởng thôn, nhằm thu thập ý kiến về mức độ đóng góp và đánh giá thực trạng các công trình giao thông nông thôn (GTNT), cũng như đánh giá công tác quản lý hệ thống giao thông nông thôn (HTĐGTNT) trong thời gian qua.

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu

Các dữ liệu có sẵn: Phân loại, tổng hợp và đối chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài

Sau khi thu thập dữ liệu từ cuộc điều tra các hộ, các cán bộ đã sử dụng chương trình Excel trong Microsoft Office và phần mềm SPSS, cùng với các công cụ xử lý số liệu khác để tiến hành xử lý thông tin.

2.2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích số liệu là giai đoạn cuối cùng trong quá trình nghiên cứu, thể hiện kết quả của toàn bộ quá trình nghiên cứu Dựa trên các tài liệu đã thu thập, chúng tôi tiến hành tổng hợp và phân chia thành từng tổ để thuận tiện cho việc phân tích và xử lý số liệu một cách chính xác và hiệu quả Các phương pháp phân tích thông tin được áp dụng bao gồm nhiều kỹ thuật khác nhau.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 13/07/2023, 08:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016). Thông tư số 35/2016/TT- BNNPTNT ngày 26/12/2016 về Hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 35/2016/TT- BNNPTNT ngày 26/12/2016 về Hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2016
2. Báo điện tử Yên Bái (2020). Kì tích tự hào của Yên Bái, Truy cập ngày 23/02/2021 từ baoyenbai.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kì tích tự hào của Yên Bái
Nhà XB: Báo điện tử Yên Bái
Năm: 2020
5. Bộ Giao thông vận tải (2011). Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18//2011 hướng dẫn thực hiện Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18//2011 hướng dẫn thực hiện Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2011
6. Bộ Giao thông vận tải (2013). Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2013
8. Bộ Giao thông vận tải (2007), Chiến lược quốc gia về giao thông nông thôn đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về giao thông nông thôn đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
9. Bộ Giao thông vận tải (2014). Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 8/8/2014 Hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 8/8/2014 Hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2014
10. Chính phủ (2010). Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 về quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn, Truy cập ngày 23/02/2015 từ http://chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 11/2010/NĐ-CP về quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
11. Chính phủ (2020). Nghị định số 09/2020/NĐ-CP ngày 13/01/2020 về Bãi bỏ môt số quy định của pháp luật về Quỹ bảo trì đường bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 09/2020/NĐ-CP ngày 13/01/2020 về Bãi bỏ môt số quy định của pháp luật về Quỹ bảo trì đường bộ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2020
12. Chính phủ (2012). Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải, Truy cập ngày 23/02/2015 từ http://chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 107/2012/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2012
13. Chính phủ (2013). Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Truy cập ngày 23/02/2015 từ http://chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 100/2013/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
14. Đặng Thị Xuân Mai (2011). Đổi mới cơ chế quản lý chi phí đầu tư, trường Đại học GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý chi phí đầu tư
Tác giả: Đặng Thị Xuân Mai
Nhà XB: trường Đại học GTVT
Năm: 2011
15. TCN 4054 - 2005, Đường ô tô yêu cầu và thiết yếu. TCN (1992), Tiêu chuẩn ngành 22TCN - 210 - 92 (1993), đường GTNT tiêu chuẩn thiết kế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường ô tô yêu cầu và thiết yếu
Nhà XB: TCN
Năm: 2005
17. Tỉnh ủy Yên Bái (2016). Nghị quyết 26-NQ/TU ngày 25/8/2016 về phát triển hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Yên Bái đến năm 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 26-NQ/TU ngày 25/8/2016 về phát triển hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Yên Bái đến năm 2025
Tác giả: Tỉnh ủy Yên Bái
Năm: 2016
18. Thủ tướng Chính phủ (2013). Quyết định số 60/2013/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải, Truy cập ngày 23/02/2015 từ http://chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 60/2013/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2013
19. Dương Văn Hội (2019). “ Quản lý hệ thống giao thông nông thôn ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam”. Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hệ thống giao thông nông thôn ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Tác giả: Dương Văn Hội
Nhà XB: trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2019
20. UBND huyện Văn Yên (2016), Quy hoạch phát triển GTNT huyện Văn Yên đến 2025, định hướng đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển GTNT huyện Văn Yên đến 2025, định hướng đến năm 2030
Tác giả: UBND huyện Văn Yên
Năm: 2016
21. UBND huyện Văn Yên (2020), Báo cáo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2015 - 2020 huyện Văn Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2015 - 2020 huyện Văn Yên
Tác giả: UBND huyện Văn Yên
Năm: 2020
3. Báo điện tử Yên Bái (2021). Phát triển giao thông nông thôn ở Trấn Yên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Danh mục, nguồn cung cấp và phương pháp thu thập các - Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện văn yên, tỉnh yên bái
Bảng 2.3 Danh mục, nguồn cung cấp và phương pháp thu thập các (Trang 38)
Bảng 2.4: Số lượng cán bộ và người dân được phỏng vấn - Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện văn yên, tỉnh yên bái
Bảng 2.4 Số lượng cán bộ và người dân được phỏng vấn (Trang 39)
Bảng 3.1: Hiện trạng hệ thống đường giao thông nông thôn huyện Văn Yên - Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện văn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.1 Hiện trạng hệ thống đường giao thông nông thôn huyện Văn Yên (Trang 46)
Bảng 3.2: Hiện trạng các công trình cầu, cống trên các tuyến đường - Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện văn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.2 Hiện trạng các công trình cầu, cống trên các tuyến đường (Trang 47)
Bảng 3.3: Tổng hợp các chỉ tiêu, sản phẩm và yêu cầu quy hoạch - Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện văn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.3 Tổng hợp các chỉ tiêu, sản phẩm và yêu cầu quy hoạch (Trang 50)
Bảng 3.4: Cơ cấu vốn và chiều dài đường được đầu tư cải tạo, nâng cấp  đường huyện trên địa bàn huyện Văn Yên giai đoạn 2018-2020 - Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện văn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.4 Cơ cấu vốn và chiều dài đường được đầu tư cải tạo, nâng cấp đường huyện trên địa bàn huyện Văn Yên giai đoạn 2018-2020 (Trang 53)
Bảng 3.7: Bảng khoán sửa chữa thường xuyên đường huyện - Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện văn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.7 Bảng khoán sửa chữa thường xuyên đường huyện (Trang 59)
Bảng 3.8: Bảng phân cấp trách nhiệm quản lý đường GTNT trên - Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện văn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.8 Bảng phân cấp trách nhiệm quản lý đường GTNT trên (Trang 63)
Bảng 3.9: Bảng phân cấp đối tượng thực hiện đầu tư - Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện văn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.9 Bảng phân cấp đối tượng thực hiện đầu tư (Trang 66)
Bảng 3.12: Trình độ dân trí của người dân các xã khảo sát - Hoàn thiện công tác quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện văn yên, tỉnh yên bái
Bảng 3.12 Trình độ dân trí của người dân các xã khảo sát (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w