Đồ án tốt nghiệp cải tạo kênh Bắc trên hệ thống thủy lợi Hồng Vân, Hà Nội
Trang 1CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG KÊNH BẮC THUỘC HỆ THỐNG KÊNH TƯỚI CỦA TRẠM BƠM HỒNG VÂN
Chương I: Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.1 Điều kiện tự nhiên.
1.1.1 Vị trí địa lý.
Huyện Thường Tín là một huyện nằm phía nam thành phố Hà Nội.Huyệnnằm tại vị trí :Vĩ độ 2052’20’’,kinh độ 105 51’50’’
Hệ thống thuỷ nông Hồng Vân thuộc Huyện Thường tín thành phố Hà Nội
là một tiểu khu trong hệ thống thuỷ nông Sông Nhuệ, được giới hạn bởi :
- Phía đông giáp sông Hồng
- Phía tây giáp sông Nhuệ
- Phía nam giáp huyện Phú xuyên
- Và phía bắc giáp với Huyện Thanh trì Hà Nội
Theo quy hoạch hệ thống thuỷ nông Hồng Vân có diện tích 12.648 hatrong đó có 9500 ha đất canh tác gồm 28 xã và một thị trấn thuộc huyện Thườngtín Tỉnh Hà Tây cũ và 3 xã: Liên Ninh, Ngọc Hồi, Đại Áng của Huyện Thanh trì
Hà Nội Nguồn cấp nước chính của hệ thống được dẫn từ trạm bơm Hồng Vân lấynước từ sông Hồng và một phần diện tích dọc theo sông Nhuệ lấy nước tự chảyhoặc bằng trạm bơm nhỏ từ nguồn nước sông Nhuệ Trạm bơm Hồng Vân đảmnhận cung cấp nước cho 9.131,2 ha thông qua ba tuyến kênh chính:
Kênh Bắc dài 8.015,1m phụ trách tưới cho 3.364,0 ha (trong đó tưới cho
huyện Thanh Trì là 1.700,0ha: 952,8ha đất nông nhiệp và 747,2 ha đất nuôi trồngthuỷ sản)
1.1.2 : Địa lý địa hình và địa mạo.
Trang 2Cao độ bình quân khu vực từ +2,0m đến +3,0m.Địa hình khu vực namtương đối thấp,nằm giữa sông Hồng và sông Nhuệ
Địa hình khu tưới tương đối cao so với các tiểu khu lân cận trong hệ thốngsông Nhuệ, cao độ dốc dần từ đông bắc xuống tây nam, Khu ruộng cao nằm gầntrạm bơm Hồng Vân có cao trình từ +5,3 ÷ +5,6m, nằm trong khu tưới của kênhđông, khu thấp nhất ở vùng Lưu Xá cao trình dưới +3,0m do kênh Tây phụ trách
1.2.Địa chất công trình và địa chất thủy văn
1.1.1).Địa chất ,đất đai.
Mang đặc thù của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, đất đai, thổnhưỡng khu vực thuộc loại đất bồi tích, chiều dầy lớp canh tác lớn, độ pH từ 6,5 ÷7,5 rất phù hợp cho việc canh tác nông nghiệp, cây trồng đa dạng và đạt năng suấtcao
Đây là vùng có trình độ thâm canh lúa nước khá Hầu như toàn bộ đất canhtác ở vùng hàng vụ đều được bón phân hữu cơ, phân hoá học và ít nhiều đều có
sử dụng thuốc trừ sâu Kết quả khảo sát ngoài thực địa và điều tra tình hình sản suấtnông nghiệp cho thấy cây trồng vùng này cho đến nay chưa có biểu hiện gì của sựnhiễm độc do bón quá nhiều phân hoá học, thuộc trừ sâu hoặc do môi trường đất bị ônhiễm
1.1.2) Địa chất vùng dự án.
a Khu đầu mối trạm bơm
Địa tầng của khu vực đầu mối hét sức đơn giản, trong phạm vi chiều sâukhảo sát xuất hiện các lớp đất sau:
Lớp 1: Đất đắp sét pha màu xám nâu trạng thái dẻo cứng đến dẻo mềm:Đây là lớp đất đắp đê, đắp bờ kênh có chiều dày thay đổi từ 0,5-3,7m
Lớp 2: Đất sét pha mầu xám nâu, nâu hồng, trạng thái dẻo cứng, dẻo mềmđến dẻo chảy, có chiều dày thay đổi từ 2,5-3,0m
Lớp 3: Lớp cát hạt nhỏ màu xám đen, xám xanh, kết cấu chặt, đôi chỗ cóxen kẹp các lớp sét pha mỏng Lớp này có chiều dày thay đổi từ 7,5-9,5m
Lớp 4: Lớp sét pha màu xám đen, xám hồng, xám nâu trạng thái dẻo mềm
Do hạn chế về chiều sâu khảo sát nên chưa xác định được chiều dày lớp này
b Các tuyến kênh chính
Trang 3Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên chưa tiến hành khảo sát địa
chất công trình riêng cho các tuyến kênh nhưng qua đánh giá sơ bộ chúng tôithấy: Địa tầng của các tuyến kênh tương đối giống nhau, nó thể hiện điều kiện địatầng tổng thể của cả khu vực, bao gồm các lớp đất:
1) Lớp bùn đáy kênh.
Đây là lớp đất có thành phần phức tạp, bề dày thay đổi từ 0,2m đến 0,5m.Lớp này không có lợi cho sự ổn định của đáy kênh và mái kênh sau khi kiên cốcho nên trước khi thi công cần phải vét bỏ toàn bộ lớp này
2) Đất đắp: Đất đắp sét pha màu xám nâu, xám đen trạng thái
dẻo cứng đến dẻo mềm
Lớp này phân bố dọc theo hai bên bờ kênhĐất sét pha mầu nâu hồng, xám nâu, trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy
Đây là lớp đất nền kênh
1.3 : Khí hậu và thủy văn của công trình
Nằm ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nên vùng nghiên cứu mang các đặc trưngđiển hình của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, đó là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa cómùa đông lạnh, cuối mùa ẩm ướt và nhiều mưa phùn, mùa hạ nóng và có nhiềumưa
1.3.1 : Khí hậu của lưu vực
a) Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ trung bình nhiều năm: 23,70C
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, có nhiệt độ bình quân nhiềunăm cao nhất là 23,90C vào tháng 4, thấp nhất vào tháng 1: 16,90C
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có nhiệt độ bình quân nhiềunăm: 27,480 C
Bảng 1.1:Nhiệt độ trung bình tháng trong nhiều năm
20, 3
23, 9
26, 8
28, 9
29, 1
28, 4
27, 0
24, 7
21, 6 18,
Trang 4b) Độ ẩm không khí (%)
Độ ẩm vùng khá cao Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm đạt 85,4%.Hai tháng đầu mùa đông (tháng XI, XII) là tháng khô nhất đạt 82,4% Thời kỳ ẩmướt nhất lại xảy ra vào hai tháng cuối mùa xuân đầu mùa hạ (tháng III, IV) với độ
I
Năm
Độ ẩm t/đ trung
bình (%)
84,4
86,8
87,6
89,3
86,8
83,1
82,6
86,3
87,8
84,8
82,5
82,3
85,4
Độ ẩm t/đ nhỏ nhất
77,5
c) Lượng bốc hơi
Bốc hơi hàng năm của vùng lại khá lớn, bình quân đạt 856 mm Các tháng
V, VI, VII là tháng có lượng bốc hơi cao nhất, bình quân đật 70 80mm Cáctháng II, III là tháng có lượng bốc hơi thấp nhất, bình quân 50 60mm mỗitháng
Bảng 1.3 : Phân ph i b c h i các tháng trong n m ối bốc hơi các tháng trong năm ối bốc hơi các tháng trong năm ơi các tháng trong năm ăm.
Bảng 1.4: S gi n ng h ng tháng trung bình nhi u n m ối bốc hơi các tháng trong năm ờ nắng hàng tháng trung bình nhiều năm ắng hàng tháng trung bình nhiều năm àng tháng trung bình nhiều năm ều năm ăm.
Trang 5182.5
172.0
174.0
152.0
135.5
112.4
1.516.8Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 bình quân: 61,3mm/tháng Cao nhất vàotháng 12: 78,1mm; thấp nhất vào tháng 3: 1,6mm
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10: có lượng bốc hơn bình quân thángnhiều năm: 81,7mm/tháng; cao nhất xảy ra vào tháng 7: 109mm/tháng và thấpnhất vào tháng 9:65,2mm/tháng
Tốc độ gió vùng này không lớn, bình quân khoảng 1,6 1,8m/s Hướnggió thịnh hành vào mùa Hạ là Đông nam còn mùa Đông là Đông Bắc Mùa Hè cógió mạnh trong dông bão, tốc độ gió trong cơn dông, đặc biệt ở các tháng VII,VIII có thể đạt tới cấp 7 đến cấp 10
Về mùa hè: Hướng gió thịnh hành là gió Đông - Nam tốc độ gió bìnhquân: 1,6 đến 1,8m/s
Về mùa Đông: Gió mùa Đông - Bắc, tốc độ gió bình quân 1,6 đến 1,9m/s
Bảng 1.5 :Tốc độ gió trung bình tháng trung bình nhiều năm và tốc độ gió
lớn nhất tháng quan trắc được tại (m/s).
Đặc trưng gió I II III IV V VI VI
I VIII IX X XI XII N¨mTốc độ gió TB 1
7 1.9 1.9 1.9 1.8 1.6 1.8 1.4 1.4 1.4 1.4 1.6 1.6Tốc độ gió TB lớn
Bão thường ảnh hưởng đến khu vực từ tháng 7 đến tháng 9 khi có bão thường
có gió từ cấp 7 đến cấp 10 theo thống kê nhiều năm, trung bình 1 năm có khoảng 3cơn bão ảnh hưởng đến khu vực
Ảnh hưởng của bão gây ra cho khu vực chủ yếu là gây ra mưa úng trêndiện rộng
d) Tình hình thiên tai
Trang 6Tốc độ gió vùng này không lớn, bình quân khoảng 1,6 1,8m/s Hướnggió thịnh hành vào mùa Hạ là Đông nam còn mùa Đông là Đông Bắc Mùa Hè cógió mạnh trong dông bão, tốc độ gió trong cơn dông, đặc biệt ở các tháng VII,VIII có thể đạt tới cấp 7 đến cấp 10.
Về mùa hè: Hướng gió thịnh hành là gió Đông - Nam tốc độ gió bìnhquân: 1,6 đến 1,8m/s
Về mùa Đông: Gió mùa Đông - Bắc, tốc độ gió bình quân 1,6 đến 1,9m/s
Bảng 1.6 : Tốc độ gió trung bình tháng trung bình nhiều năm và tốc độ gió
lớn nhất tháng quan trắc được tại (m/s)
Đặc trưng gió I II III IV V VI VI
I VIII IX X XI XII N¨mTốc độ gió TB 1
7 1.9 1.9 1.9 1.8 1.6 1.8 1.4 1.4 1.4 1.4 1.6 1.6Tốc độ gió TB lớn
Bão thường ảnh hưởng đến khu vực từ tháng 7 đến tháng 9 khi có bão thường
có gió từ cấp 7 đến cấp 10 theo thống kê nhiều năm, trung bình 1 năm có khoảng 3cơn bão ảnh hưởng đến khu vực
Ảnh hưởng của bão gây ra cho khu vực chủ yếu là gây ra mưa úng trêndiện rộng
1.3.2:Đặc điểm nguồn nước và thủy văn vùng quy hoạch
1- Sông Hồng
Sông Hồng là con sông lớn nhất miền Bắc Việt Nam, đê hữu ngạn sông Hồng
là giới hạn phía đông của vùng dự án sông Hồng là nguồn cấp nước chính củatrạm bơm Hồng Vân
Dòng chảy sông Hồng thường diễn biến theo mùa mưa và mùa khô:
Mùa lũ: từ tháng 6 đến tháng 10 và đỉnh lũ thường xuất hiện vào tháng 7 và 8
lưu lượng trung bình mùa lũ đạt 8.000 – 10.000 m3/s Trận lũ lịch sử trongkhoảng 100 năm gần đây là vào tháng 8-1971 với Qmax=25.000 m3/s và Hmax=14.13m tại Hà Nội
Trang 7Mùa kiệt: từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, mực nước sông giảm nhiều so với
mùa lũ, mực nước sông trong các tháng 3 và 4 thường xuống mức thấp nhất, lưu
lượng đo được tại trạm Hà Nội tháng 5-1960 chỉ đạt 350m3/s
Bảng 1.7- Mực nước trung bình tháng cao nhất sông Hồng trạm Hà Nội
2- Sông Nhuệ
Sông Nhuệ dài 74 Km, nối liền sông hồng (qua cống Liên mạc) với sông đáy (qua
cống Lương cổ) và cũng là gianh giới phía tây của hệ thống Đây là trục tưới tiêu
kết hợp, có thể lấy nước từ sông Nhuệ để tưới cho một số khu tưới cục bộ
Trang 81.4 : Tài nguyên thiên nhiên
1.4.1: Các loại đất chính trong khu vực
Tổng diện tích đất tự nhiên trong vùng dự án khoảng 17.507,3ha Trong
đó đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ gần 60%
Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người vào khoảng: 350 m2/ người
2) Sản xuất nông nghiệp trong vùng dự án.
a) Di n tích đ t các lo i trong vùng ện tích đất các loại trong vùng ất các loại trong vùng ại trong vùng
Đất trồngcây hàngnăm
Đất trồngcây lâu năm
Đất trồng
cỏ Đất mặtnước
b) Thời vụ gieo cấy:
- Vụ xuân: Trong khu vực thường gieo cấy vào cuối tháng 1 đến đầu tháng
2 hàng năm Thời kỳ bơm nước đổ ải thường bắt đầu từ đầu tháng 1 cho các tràxuân sớm và từ trung tuần tháng 1 cho các trà xuân muộn
- Vụ mùa: Gieo cấy trong tháng 6 và thu hoạch vào cuối tháng 9.
B ng: N ng su t lúa v hoa m u h th ng H ng vân (t n/ha) ảng: Năng suất lúa và hoa màu hệ thống Hồng vân (tấn/ha) ăm ất lúa và hoa màu hệ thống Hồng vân (tấn/ha) àng tháng trung bình nhiều năm àng tháng trung bình nhiều năm ệ thống Hồng vân (tấn/ha) ối bốc hơi các tháng trong năm ồng vân (tấn/ha) ất lúa và hoa màu hệ thống Hồng vân (tấn/ha)
Hồng vân DT(ha) NS(T/ha) DT(ha) NS(T/ha) DT(ha) NS(T/ha)
Hồng vân DT(ha) NS(T/ha) DT(ha) NS(T/ha) DT(ha) NS(T/ha)
Năng suất sản lượng và cơ cấu cây trồng trong hệ thống hiện nay phần nào
đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất, đảm bảo được đời sống cho nhân dân trongvùng tuy nhiên do nhu cầu nước chưa được đáp ứng kịp thời nên năng suất lúakhông ổn định, cơ cấu, diện tích hoa mầu vụ đông còn thấp Vì vậy sau khi dự áncứng hoá hệ thống kênh Hồng vân hoàn thành sẽ mở ra khả năng phát triển cơ cấucây trồng, tăng vụ, tăng năng suất rất lớn cho hệ hệ thống
1.4.2.Tài nguyên nước
Trang 9Nguồn cung cấp nước chính do dự án là sông Hồng và sông Nhuệ
1.5 : TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ XÃ HỘI.
1.5.1 Dân số và xã hội.
1) Đánh giá thực trạng dân số và xã hội trong vùng dự án.
Khu vực dự án bao gồm các xã của huyện Thường Tín, 03 xã thuộc huyệnPhú Xuyên (xã Văn Nhân; Nam Phong và thị trấn Phú Minh) và 05 xó thuộchuyện Thanh Trì (Tả Thanh Oai; Vĩnh Quỳnh; Ngọc Hồi; Đại Áng và LiênMinh), có dân số tính đến năm 2008 khoảng gần 300 nghìn người, số lao độngtrong độ tuổi khoảng gần 100 nghìn người
Nguồn thu nhập của nhân dân trong vùng dự án hiện nay vẫn chủ yếu từsản xuất nông nghiệp, các nguồn thu nhập khác bằng các nghề phụ có rất ít vàchủ yếu thuộc thành phần kinh tế tư nhân Trong 10 năm qua, với sự đổi mới cơchế quản lý trong nông nghiệp, tạo điều kiện cho nông dân trong vùng hưởng lợikhai thác được tiềm năng đất đai, mở rộng sản xuất, tạo bước tăng trưởng trongsản xuất nông nghiệp trên cả 2 mặt diện tích và sản lượng Nhiều giống cây cónăng suất chất lượng cao đã được trồng cấy trên đồng ruộng, việc bảo vệ và củng
cố các công trình thủy lợi, phong trào kiên cố hoá kênh mương đã từng bướcđược quan tâm Tuy vậy do giá nông sản còn quá thấp so với chi phí lao động,hàng hoá nông sản còn thiếu thị trường tiêu thụ, hệ thống công trình tưới tiêu cònchưa được đồng bộ, chi phí cho sản xuất nông nghiệp còn lớn cho nên đời sốngcủa đại đa số nhân dân trong vùng còn khó khăn
2) Định hướng về phát triển dân số và xã hội trong vùng.
* Mục tiêu chiến lược.
Theo tinh thần của các nghị quyết đại hội đảng bộ của các địa phươngtrung vùng, mục tiêu chiến lược chung là: Ổn định và phát triển kinh tế xã hội màmục tiêu trước mắt là xoá đói giảm nghèo, từng bước ổn định và nâng cao đờisống nhân dân
* Biện pháp thực hiện.
Trang 10Để thực hiện được mục tiêu chiến lược trên, biện pháp chung mà nghịquyết đại hội của các đảng bộ các địa phương đã nêu ra là:
+ Thực hiện vận động sinh đẻ có kế hoạch, giảm tỷ lệ tăng dân số
+ Xây dựng các công trình thủy lợi đảm bảo tưới tiêu chủ động cho cácdiện tích canh tác
+ Thâm canh tăng vụ, mở rộng diện tích vụ đông lên khoảng 50% diện tíchđang cấy 2 vụ Đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp đểnâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp
+ Thâm canh nuôi trồng thủy sản trên các diện tích ao hồ, đầm lầy trongkhu vực
+ Đầu tư xây dựng và phát triển các cơ sở văn hoá, giáo dục, y tế và cáccông trình phúc lợi xã hội công cộng khác ở địa phương
1.5.2 Nông nghiệp và nông thôn.
Toàn bộ các xã thuộc phạm vi của dự án đều thuộc vùng nông thôn, nghềnghề ngiệp chủ yếu của nhân dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp Vì vậy thựctrạng về dân số xã hội đã trình bày trong mục 2.4.1 cũng chính là thực trạng củanông nghiêp và phát triển nông thôn trong vùng
1.5.3 Công nghiệp.
Công nghiệp trong vùng dự án bắt đầu phát triển trong vùng đã có một vàikhu công nghiệp bắt đầu đi vào khai thác
1.5.4 Giao thông vận tải.
Hệ thống giao thông trong vùng rất phát triển Đường bộ có tuyến đườngQuốc lộ 1A cũ và mới, tuyến đê sông Hồng và nhiều tuyến đường liên xã khác
Đường thủy có sông Hồng
1.5.5 Năng lượng.
Điện lưới quốc gia đã về đến tất cả các xã thuộc phạm vi của dự án
1.5.6 Cung cấp nước sinh hoạt.
Trang 11Trừ thị trấn Thường Tín và một số xã thuộc huyện Thanh Trì, các xã cònlại thuộc phạm vi của dự án đi qua đều chưa có nước máy, nhân dân trong các xãnày đều dùng nước giếng khơi, cá biệt vẫn có những gia đình dùng nước sônghoặc nước ao tù.
1.5.7 Điều kiện vệ sinh và sức khoẻ cộng đồng.
Mặc dù còn nghèo nhưng chính quyền ở các địa phương rất quan tâm đếnvấn đề vệ sinh và sức khoẻ cộng đồng, toàn bộ các xã đều có trạm y tế xã Toàn
bộ trẻ em trong vùng đều được tiêm phòng theo quy định Công tác vệ sinh môitrường luôn được coi trọng, nhà cửa rộng rãi thoáng mát
Chương II:Hiện trạng thủy lợi và sử dụng đất đai.
2.1.Hiện trạng thủy lợi
2.1.1 Hiện trạng công trình đầu mối
Hệ thống trạm bơm tưới Hồng vân được nghiên cứu năm 1961,xây dựngnăm 1963 và đưa vào khai thác sử dụng năm 1964.Công trình được xây dựng vớicác thông số kỹ thuật sau
+ Vị trí trạm bơm đặt tại K88+290m đê hữu sông Hồng
+ Trạm bơm được lắp đặt 5 tổ máy loại trục đứng của rumani công suấtmáy 8000m3/h, động cơ 200 KW
+ Lưu lượng thiết kế Qtrạm =10,7 m3/s
+ Mực nước hút min Zhmin = +1,54m với P=95%
+ Cao trình đáy bể hút Z bể hút = -1,80m
+ Mực nước bể xả max Zbxả max = +6,90 m
+ Mực nước bể xả thiết kế Zbxả tk = +6,30 m
Trang 12+ Hệ số tưới: q = 0,8l/s/ha
+ Mức đảm bảo tưới: Tần suất p=75%
Qua 45 năm vận hành khai thác các tổ máy bơm đã bị xuống cấp nghiêmtrọng, công suất hiện tại của các tổ máy chỉ còn đạt khoảng 60% Kết cấu bê tôngnhà trạm vẫn còn khá tốt, chưa có hiện tượng lún nứt, tuy nhiên nhà trạm đượcxây dựng theo kiểu giếng để chống lũ sông Hồng nên khi vận hành nhiệt độ trongnhà lên khá cao, tiếng ổn lớn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân vậnhành
Đoạn kênh hút của trạm bơm bị bồi lắng thường xuyên, mái kênh phía nhàtrụ sở của Xí nghiệp KTCT thủy lợi Hồng Vân đã bị sạt trượt nghiêm trọng
Bể xả, cống xả qua đê và cống lấy nước phù sa còn khá tốt
Nhà quản lý được xây dựng kiểu tường gạch xây vữa vôi, mái lợp ngói Từkhi xây dựng đến nay không được duy tu bảo dưỡng thường xuyên nên đã bịxuống cấp nhiều, tường đã bị nứt, mái thường xuyên bị thấm dột khi trời mưa.Nhà quản lý quá chật, không đủ diện tích theo yêu cầu
2.2.2 Hiện trạng các tuyến kênh
1) Các tuyến kênh tưới
Do công trình đầu mối và kênh mương trước đây thiết kế với hệ số tưới
q = 0,8l/s/ha quá nhỏ so với yêu cầu nước hiện nay, hệ số lợi dụng kênh đất toàn
hệ thống là không thể thực hiện được theo thiết kế nên diện tích tưới của hệthống sau nhiều lần rà soát lại đã được xác định còn 9.131,2 ha (các diện tích cuốikênh được bổ xung bằng các công trình tưới khác) và thực tế hiện nay kênh đấtthấm, tổn thất nước nhiều, mặt cắt bị xói rộng lại thêm rò rỉ qua các cống lấynước nên đầu nước trong kênh bị hạ thấp, nước chỉ về tới khoảng 3/4 chiều dàikênh, nên diện tích thực tế chủ động tưới chỉ khoảng 7.768,8 ha, hiện trạng cụthể 3 kênh chính như sau:
Kênh Bắc dài 8.015,1m phụ trách tưới cho 3.364,04 ha thực tế hiện naychỉ tưới được cho 2.681,8 ha, dọc tuyến kênh có 32 cống lấy nước đầu kênh cấp IIvới khẩu diện từ 20x30cm đến 80x100cm và 02 cống đầu kênh đông và kênh tây.Trong đó 20 cống bị hỏng cửa van và bộ phận đóng mở, số còn lại ở tình trạnghoạt động kém, rò rỉ nước nhiều
Trang 13Các công trình điều tiết và một số công trình trên kênh như xi phông, cầumáng được xây dựng và đưa vào khai thác từ những năm 1964 đến nay đã hưhỏng nhiều, khẩu độ hẹp, không còn đáp ứng được yêu cầu tưới trong tình hìnhsản xuất hiện nay.
Toàn hệ thống có 129 kênh và cống lấy nước đầu kênh cấp II và kênh vượtcấp, các cống này thường bị đào bới, để nước chảy tràn lan gây lãng phí nước cáccống lấy nước, đa số bị hỏng cửa van và bộ phận đóng mở, bị rò rỉ mạnh, trong đó
có 86 tuyến kênh nhánh cấp II + kênh vượt cấp hầu hết là kênh đất, chỉ có một số
ít kênh đã được kiên cố một phần
2) Hiện trạng tiêu
Qua khảo sát quy hoạch hệ thống thuỷ nông sông Nhuệ, nhìn chung tiểukhu Hồng Vân là khu cao, các công trình tiêu nước đã tương đối hoàn chỉnh vàđáp ứng được nhu cầu tiêu úng, tuy nhiên đối với những trạn mưa > 300mm một
số vùng năng lực tiêu còn thấp do đó cần được bổ sung thêm một số trạm bơmtiêu nội đồng để đảm bảo chắc ăn cho vụ mùa
2.3 Đánh giá chung về hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi
Nhìn chung các công trình đầu mối các kênh chính,kênh nhánh,các côngtrình trên kênh thuộc hệ thống Hồng Vân đã xuống cấp trầm trọng
Công trình đầu mối :Nhà máy có 5 máy bị hư hỏng,bạc trục,cút sine côngsuất hiện tại chỉ đạt 60%.Kênh dẫn vào bể hút bị sạt lở,đáy kênh theo thiết kếrộng 10m nay bị bồi lắng và bị thu hẹp lại còn 7 m.Nhà quản lý bị xuống cấpnhiều,tường bị rạn nứt,mái thường xuyên bị thấm dột khi trời mưa,diện tích nhàquản lý không đủ yêu cầu
Hệ thống kênh chính nhiều đoạn bị xói rộng thêm,bờ kênh bị sụt sạt,nhiềuđoạn dễ bị tràn.Đa số cống lấy nước tren kênh bị hỏng cửa van
Chương III Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án quy mô và hình thức đầu tư
3.1.Sự cần thiết phải đầu tư
3.1.1: Công trình đầu mối.
- Nhà máy có 5 máy bơm 8000m3/h của RUMANI động cơ 200KW, lưulượng thiết kế Q trạm = 10,7 m3/s Hiện nay máy bơm bị hư hỏng bi, bạc trục, cút
Trang 14sinê … phải thay đi thay lại nhiều lần, hệ thống điện hạ áp của nhà máy đã bị hưhỏng, xuống cấp, đã sửa chữa thay thế nhiều chi tiết nên không còn đồng bộ nhưthiết kế ban đầu Do đó dẫn đến giảm lưu lượng của máy, theo kết quả kiểm tralưu lượng của Viện nghiên cứu thuỷ lợi Hà Nội thì máy bơm 8000m3/h trạm bơmHồng Vân thực tế chỉ đạt lưu lượng 5200m3/h
- Bể xả ở cao trình (+ 2,4)m; đỉnh tường bể xả ở cao trình (+ 7,5)m, haibên có hai cống ngách dùng lấy nước tự chảy khi nước sông Hồng ở cao trình(+6,5)m đến (+8,9)m Cống qua đê sông Hồng thuộc loại cấp I, cống hộp hai cửakích thước (2 x 2,4 x 2,6)m, cao trình đáy cống (+4,0)m Kênh dẫn nước từ SôngHồng vào bể trạm bơm Hồng Vân dài 100m có đáy ở cao trình (-1,0)m; hai máikênh dẫn được lát đá từ cơ (+9,0)m đến đáy kênh dẫn Hiện nay bể xả, cống xảqua đê nhìn chung chất lượng bê tông còn tốt, phần cầu thang và cánh cửa có bị
hư hỏng nhưng dễ khắc phục Riêng phần kênh dẫn vào bể hút bị sạt lở, đáy kênhtheo thiết kế rộng 10m nay bị bồi lắng và bị thu hẹp chỉ còn khoảng 7,0m
3.1.2 :Hệ thống kênh.
- Hệ thống kênh chính tưới của hệ thống Hồng Vân là kênh đất pha cát nên
độ thấm rất lớn, nhiều đoạn bị xói rộng thêm, bờ kênh bị sụt sạt, nhiều đoạn bịthấp dễ bị tràn, đa số các cống trên kênh bị hư hỏng cửa van, rò rỉ mang cống, do
đó bị tổn thất đầu nước rất lớn, thời giam bơm tưới phải kéo dài Mặt khác, docông trình đầu mối và kênh mương trước đây thiết kế với hệ số tưới q = 0,8 l/s/haquá nhỏ so với nhu cầu hiện nay, hệ số lợi dụng kênh đất toàn hệ thống là khôngthể thực hiện được nên diện tích tưới chỉ đáp ứng được khoảng 7.768,8 ha Hiệntrạng cụ thể 3 tuyến kênh chính như sau:
+ Kênh Bắc dài 8.015,1 m, phụ trách tưới cho 3.364,04 ha thực tế hiện naychỉ tưới được cho 2.681.8 ha Dọc tuyến có 32 cống lấy nước đầu kênh cấp II vớikhẩu diện từ 20x30cm đến 80x100cm và 02 cống đầu kênh Đông và kênh Tây;trong đó có khoảng 20 cống bị hỏng cửa van và bộ phận đóng mở, số còn lại ởtrong tình trạng hoạt động kém, rò rỉ nước nhiều Cầu máng Nhị Châu khẩu diệnhẹp (BxH = 1,7 x 1,7m) không đủ chuyển lưu lượng cho diện tích của huyệnThanh Trì (1700ha), hiện tại chỉ có thể chuyển lưu lượng để tưới cho khoảng850ha
Trang 15Cống Nhị Châu (trên đường qua thôn Nhị Châu) có khẩu diện hẹp (BxH = 1,2x1,7m), khả năng tưới tối đa được cho khoảng 550ha đất canh tác nông nghiệp.Nay, nếu muốn mở rộng diện tích tưới thêm cho 05 xã thuộc huyện ThanhTrì (diện tích mở rộng 1.036,74 ha) phải mở rộng khẩu diện của cầu máng vàcống điều tiết Nhị Châu Đồng thời phải kéo dài thêm tuyến kênh để phục vụ cấpnước sạch cho phần diện tích tăng thêm của huyện Thanh Trì, tổng chiều dàituyến kênh sau khi cải tạo nâng cấp là 10.000m
+ Kênh Tây dài 11.247,8 m, phụ trách tưới cho 2.324,27 ha thực tế hiệnnay chỉ tưới được cho 2.030ha ha Dọc tuyến có 47 cống lấy nước đầu kênh cấp IIvới khẩu diện từ 20x30cm (hoặc cống tròn đường kính 30cm) đến 60x80cm;trong đó khoảng 30 cống bị hư hỏng, rò rỉ, hỏng cửa van và bị rò rỉ mang v.v
+ Kênh Đông dài 13.345,2m, phụ trách tưới cho 3.442,92 ha thực tế hiệnnay chỉ tưới được cho 3.057ha Dọc tuyến có 50 cống lấy nước đầu kênh cấp IIvới khẩu diện từ 20x30cm (hoặc cống tròn đường kính 20cm) đến 70x90cm;trong đó có khoảng trên một nửa số công bị hư hỏng cửa van, bị rò rỉ mang Vùng này chủ yếu là đất pha cát nên độ thấm rất lớn và rất dễ bị sụt sạt bờ kênh
- Hệ thống kênh nhánh: Trong hệ thống có 129 kênh nhánh cấp 2 lấy nước
từ ba tuyến kênh chính cấp nước cho các kênh cấp 3 tưới vào mặt ruộng với tổngchiều dài 110,29 km, trong đó có 86 tuyến kênh chưa được cứng hoá hoặc đãcứng hoá được 1 đoạn, tổng chiều dài chưa cứng hoá trong 86 tuyến kênh là51,939 km, trong đó:
+ Có 41 tuyến kênh cấp 2 thuộc kênh Đông với chiều dài: 28,4542km;+ Có 27 tuyến kênh cấp 2 thuộc kênh Tây với chiều dài: 12,6479km;+ Có 18 tuyến kênh cấp 2 thuộc kênh Bắc với chiều dài: 10,8370km.Các công trình trên kênh cấp 2 và các cống lấy nước hiện nay đã bị xuốngcấp nghiêm trọng, bờ kênh bị sạt lở, lòng kênh bị bồi lắng, nhiều nơi đáy kênhgần cao bằng mặt ruộng nên không đảm bảo dẫn nước tưới
C, Bổ sung nhiệm vụ cung cấp nước sạch cho dân sinh kinh tế, cho công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Trang 16Hiện nay, hệ thống thuỷ nông Hồng Vân không chỉ cấp nước sạch phục vụ cho nông nghiệp trồng trọt như thiết kế ban đầu Sau khi hợp nhất Hà Tây và Hà Nội, huyện Thường Tín, Phú Xuyên đã và sẽ phát triển nhanh các cụm điểm công nghiệp và làng nghề, bản thân ngành nông nghiệp cũng phải chuyển đổi mạnh mẽ
cơ cấu như phát triển nhiều vùng rau sạch, trồng hoa, nuôi trồng thuỷ sản Đặc biệt, do tốc độ đô thị hoá tăng nhanh, môi trường ước ngày càng bị ô nhiễm, do
đó nhu cầu cấp nước sạch phục vụ phát triển đa mục tiêu và giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường của các địa phương là cần thiết và cấp bách
Hiện tại hệ thống tưới Hồng Vân đang cấp nước tưới qua kênh Bắc cho663,26 ha thuộc các xã: Đại Áng, Tả Thanh Oai, Vĩnh Quỳnh, Liên Ninh, NgọcHồi của huyện Thanh Trì Trước đây, một số diện tích của các xã này phải dùngnước thải từ nội thành để canh tác nên năng suất rất thấp, đặc biệt là chất lượngrau màu không đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm nên không được thịtrường chấp nhận Nay, do được dùng nước sạch từ sông Hồng để tưới nên năngsuất và chất lượng cây trồng được nâng lên rất nhiều, môi trường nông thôn cũngđược cải thiện đáng kể Nhân dân các xã thuộc miền Tây của huyện Thanh Trì rấtmong mỏi được dùng nước sạch từ hệ thống Hồng Vân để phục vụ sản xuất nôngnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo môi trường Khi dự án được hoàn thành, diệntích được cấp nước sạch từ hệ thống Hồng Vân của huyện Thanh Trì sẽ tăng lên
Trang 17Áng và Liờn Minh) phục vụ chuyờn canh rau màu chất lượng cao và cải tạo mụitrường sinh thỏi
3.1.2 Nhiệm vụ của dự ỏn
- Đỏnh giỏ lại chất lượng cỏc cụng trỡnh trờn kờnh Bắc, cỏc cụng trỡnh trờnkờnh, cỏc hệ thống kờnh nhỏnh thuộc kờnh Bắc, tớnh toỏn lại diện tớch tưới thực
tế, cỏc chỉ tiờu thiết kế hợp lý như hệ số tưới, mực nước tưới;
- Nghiờn cứu cỏc giải phỏp kỹ thuật phự hợp trong việc Cải tạo nõng cấpkờnh Bắc, tuyến kờnh nhỏnh cấp II, cỏc cụng trỡnh trờn kờnh và cỏc cống lấy nước
để đảm bảo tưới chủ động cho 3364,3 ha đất canh tỏc và nuụi trồng thuỷ sản, cấpnước cải tạo mụi trường và phục vụ phỏt triển đa mục tiờu của cỏc địa phươngtrong hệ thống, giảm chi phớ quản lý, tiết kiệm nước tưới, rỳt ngắn thời gianchuyển nước, tiết kiệm đất canh tỏc
3.2 Quy mụ và hỡnh thức đầu tư
3.2.1 Quy mụ của dự ỏn.
- Thay mới và lắp đặt 5 mỏy bơm chỡm trục đỳng loại 8.000 m3/h, cải tạonõng cấp nhà mỏy bơm cũ cho phự hợp với loại mỏy bơm mới, sửa chữa nõng cấp
hệ thống điện hạ thế và tủ điều khiển
- Nạo vột và kiờn cố húa 100m kờnh dẫn vào bể hỳt trạm bơm đầu mối
- Kiờn cố hoỏ 3 tuyến kờnh tưới chớnh với tổng chiều dài 32.608,1m, kếthợp cải tạo nõng cấp đồng bộ cỏc cụng trỡnh trờn kờnh và cỏc cống lấy nước vàokờnh nhỏnh
- Kiờn cố hoỏ 86 tuyến kờnh tưới nhỏnh cấp II, lấy nước từ 3 tuyến kờnhchớnh với tổng chiều dài 51.939,1m, kết hợp nâng cấp đồng bộ công trình trênkênh và cống lấy nớc dọc kênh
Chương III TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
4.1 TÍNH TOÁN NHU CẦU TƯỚI
Trang 184.2.1 Mục đích của tính toán nhu cầu tưới
Để xác định được yêu cầu dùng nước của cây trồng trong khu vực nghiên cứucần tính toán yêu cầu nước của từng loại cây trồng trong những điều kiện cụ thểnhằm tìm ra chế độ cung cấp nước thích hợp trong suốt quá trình sinh trưởng củacây trồng
Qua việc tính toán chế độ tưới của khu vực ta đề xuất phương án cấp nước,tính toán phối hợp nguồn nước nhằm xác định qui mô, kích thước công trình, đảmbảo đáp ứng được nhu cầu dùng nước đồng thời vốn đầu tư xây dựng công trìnhkênh Bắc trên hệ thống Hồng Vân là nhỏ nhất
4.2.2 Nội dung tính toán
- Tính toán nhu cầu tưới cho lúa chiêm
- Tính toán nhu cầu tưới cho lúa mùa
- Tính toán nhu cầu tưới cho cây vụ đông bao gồm cây màu và cây hoa
c) Nội dung tính toán
- Tính toán mô hình mưa thiết kế vụ chiêm
- Tính toán mô hình mưa thiết kế vụ mùa
- Tính toán mô hình mưa thiết kế vụ đông
d) Chọn trạm tính toán,tần suất thiết kế và thời đoạn tính toán
Trang 19Tài liệu của trạm phải được chỉnh biên, xử lý và đảm bảo tính chính xác.Qua quá trình phân tích em chọn trạm Hà Đông thuộc Hà Nội để làm tài liệu tínhvì:
+,Thời gian quan trắc đủ dài
+,Số liệu quan trắc chính xác rõ ràng, nằm gần khu vực nghiên cứu
Chọn tần suất thiết kế
Tần suất thiết kế được chọn dựa trên nguyên tắc sau:
+ Nhiệm vụ công trình
+ Quy mô công trình
+ Tiềm năng phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
+ Chọn tần suất đã được tiêu chuẩn hoá thành quy phạm
Theo tiêu chuẩn XDVN 285-2002 chọn tần suất thiết kế nâng từ P = 75% lên
P = 85% Do điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển, khả năng đầu tư ngàycàng cao nên đáp ứng tốt nhu cầu nước tưới cho cây trồng
Chọn thời đoạn tính toán
Căn cứ vào đặc điểm khí hậu, kế hoạch canh tác của khu vực thì thời đoạntính toán được chia làm 3 vụ chính như sau:
Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành: Thường dùng để tính lũ,
sử dụng các công thức xét đến đặc trưng địa hình, địa mạo…
Phương pháp xác suất thống kê: yêu cầu có nhiều tài liệu
Phương pháp dùng lưu vực tương tự: Khi dùng trạm tham khảo phải xétđến tính tương tự, tính đại diện tùy vào các đặc trưng tính toán như địa hình, địamạo, độ dốc giống nhau, cùng một hướng gió, diện tích như nhau, thậm trí cả vềđịa chất, địa chất thủy văn
Dựa trên những yêu cầu của từng phương pháp, trong đồ án này em chọn
Trang 20phương pháp xác suất thống kê để tính toán.
f) Tính toán mô hình mưa vụ thiết kế theo phương pháp xác suất thống kê
Bước 1: Chọn mẫu:{x i } i= 1, n
Mẫu được chọn từ chuỗi tài liệu thực đo, để mẫu càng gần với tổng thể, mẫu phảiđảm bảo các tiêu chuẩn là: có tính đại biểu, tính độc lập và tính đồng nhất
Bước 2: Xây dựng đường tần suất
Đường tần suất kinh nghiệm
- Giả sử có các mẫu thống kê : X1, X2,…,Xn
( 4-1)(Trong đó: m là số thứ tự của năm trong liệt tài liệu đã sắp xếp; n là số phần tửcủa liệt tài liệu hay là số năm quan trắc)
- Chấm các điểm quan hệ Xi và Pi lên hệ tọa độ
- Vẽ đường cong trơn đi qua tâm băng điểm quan hệ
Đường tần suất lí luận: có 3 phương pháp để vẽ đường tần suất lí luận
Phương pháp mô men
+ Ưu điểm: Phương pháp này tính toán đơn giản, nhanh và cho kết quảtính toán khách quan
+ Nhược điểm: Khi gặp trường hợp có điểm đột xuất không xử lý được vàthường cho kết quả thiên nhỏ khi tính toán các số đặc trưng thống kê Phươngpháp kiểm tra sự phù hợp của mô hình xác suất giả thiết với chuỗi số liệu thực đobằng phương pháp thống kê thường không đủ nhạy để phản ánh đầy đủ sự khácnhau giữa mô hình giả thiết với mô hình thực tế Chính vì sai số lớn nên ít dùng
Phương pháp 3 điểm
+ Ưu điểm: Phương pháp này tính toán nhanh, đơn giản
+ Nhược điểm: Do tính chất của phương pháp là chọn 3 điểm trên đường tầnsuất kinh nghiệm để tính toán nên độ chính xác còn phụ thuộc vào chủ quan
Trang 21người vẽ Phương pháp này hiện nay cũng ít được sử dụng.
Phương pháp đường thích hợp
+ Ưu điểm: Phương pháp này cho ta khái niệm trực quan, dễ dàng nhận xét
và xử lý được điểm đột xuất (khắc phục được nhược điểm của phương phápmômen)
+ Nhược điểm: Phương pháp này tính toán phức tạp do phải thử dần các giátrị của “m” sao cho đường tần suất lý luận phù hợp nhất với đường tần suất kinhnghiệm Nhưng trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự trợ giúp của máy tính sẽ khắcphục được nhược điểm trên và được áp dụng rộng rãi
Qua phân tích ưu, nhược điểm của 3 phương pháp trên nên chọn phươngpháp đường thích hợp dần để vẽ đường tần suất lý luận trong đồ án
Cơ sở của phương pháp: Phương pháp thích hợp cho rằng có thể thay đổicác số đặc trưng thống kê trong chừng mực nhất định sao cho mô hình xác suấtgiả thiết (đường tần suất lý luận) thích hợp nhất với chuỗi số liệu thực đo
1.Vẽ đường tần suất kinh nghiệm từ mẫu thống kê
2.Tính trị số bình quânX, hệ số phân tán CV, hế số thiên lệch CS theo côngthức mẫu
+
1
1 n
i i
) 1 K ( C
2 i V
i là hệ số môđun Ki XiX ) (4-3)+
Trang 22(4-5.Kiểm tra sự phù hợp giữa đường tần suất lý luận với các điểm tần suất kinhnghiệm bằng cách chấm quan hệ Qp ~ P lên giấy tần suất, nối các điểm đó lạithành đường tần suất lý luận; Nếu đường tần suất lý luận phù hợp với các điểmtần suất kinh nghiệm là được; Nếu không phù hợp thì thay đổi các thông số X,
CV, CS thích hợp để đạt được kết quả tốt nhất
Bước 3: Xác định trị số thiết kế
Tra trên đường tần suất lý luận giá trị thiết kế XvụP ứng với tần suất thiết kế P =85%
Bước 4: Xác định mô hình phân phối thiết kế
Nguyên tắc chọn mô hình mưa đại diện
Mô hình mưa được chọn phải có lượng mưa gần bằng lượng mưa ứng với tầnsuất thiết kế P%
Mô hình mưa chọn phải là mô hình đã xảy trong thực tế, tức là phải nằmtrong liệt quan trắc
Ta có thể chọn mô hình mưa đại diện theo hai trường hợp sau:
+ Mô hình bất lợi nhất: tức là chọn năm kiệt nhất, mưa ít nhất mà lại cầnnhiều nước nhất Khi chọn theo mô hình này thì khả năng cấp nước là an toàn.Tuy nhiên kích thước công trình lớn, công trình làm việc không hết công suất,hiệu quả công trình không cao gây lãng phí
+ Mô hình thường xuyên xuất hiện : khi chọn theo mô hình này thì công trìnhthường xuyên làm việc hết công suất, công trình có hiệu quả cao Tuy nhiên vớinăm ít mưa sẽ ít nước không đảm bảo điều kiện bất lợi
Chọn mô hình mưa đại diện:
Từ bảng tính toán tần suất lí luận ta chọn được lượng mưa thiết kế XP ứngvới P = 85%
Khi chọn mô hình mưa đại diện ngoài hai nguyên tắc chọn lượng mưa gầnbằng lượng mưa ứng với tần suất thiết kế và có trong thực tế thì cần phải kết hợpđược hai mô hình trên để đảm bảo điều kiện kinh tế lẫn kỹ thuật Dựa trên kết quảtính toán được và những ưu nhược điểm của hai mô hình đối với công trình tưới,trong đồ án này em chọn mô hình mưa đại diện dựa trên mô hình bất lợi nhất
Trang 23+ XP=85% - lượng mưa mô hình thiết kế ứng với tần suất P = 85%(mm)
+ Xdh - lượng mưa mô hình phân phối điển hình (mm)
Tính lượng mưa ngày của vụ thiết kế: Xitk Xidh K (mm) 7)
(4-Trong đó: + Xitk - lượng mưa ngày thứ i thiết kế (mm)
+ Xidh - lượng mưa ngày thứ i điển hình (mm)
g) Kết quả tính toán mô hình mưa thiết kế của từng vụ như sau
Chọn trong liệt tài liệu thực đo của Trạm Hà Đông 20 năm để tính toán.Trong
đó có cả những năm ít nước, năm trung bình, năm nhiều nước, số liệu của cácnăm độc lập nhau và được đo trong điều kiện tương đối giống nhau Như vậy mẫuđược chọn thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu
Trong đồ án em ứng dụng phần mềm tính toán thủy văn “FFc2008” của tácgiả Đặng Duy Hiển – Cục quản lý tài nguyên nước và công trình Thủy lợi để tínhtoán
Kết quả tính toán các thông số thống kê X, C V , C S được thể hiện trong bảng 4-1
Trang 24Bảng 4 - 1: Kết quả tính toán các thông số thống kê X, C V ,C S
Thống kê chọn mô hình mưa đại diện ứng với từng thời vụ như sau:
- Với lượng mưa vụ Chiêm ứng với tần suất thiết kế P = 85% là XP=85% =164.85 mm Ta chọn các năm điển hình như sau:
+ Xđh = 151,1 mm ứng với năm 2006
+Xđh = 180,3 mm ứng với năm 1995
Ta chọn năm 2006 là năm điển hình cho vụ chiêm vì có giá trị lượng mưagần với lượng mưa thiết kế, có lượng mưa phân bố không đều, tháng 1 cần nhiềunước để cây trồng sinh trưởng, phát triển thì lượng mưa không có, tháng 5 làtháng chuẩn bị thu hoạch thì mưa lại nhiều ,có ngày lên đến 26,7 mm.tổng lượngmưa tháng là 140,9 mm
- Với vụ Mùa lượng mưa ứng với tần suất thiết kế P = 85% là XP= 85% =584,88 mm Ta chọn các năm điển hình như sau:
Trong đó có các năm điển hình:
+ Xđh = 600,5 mm ứng với năm 1990
+ Xđh = 411,8 mm ứng với năm 1989
Ta chọn năm 1990 là năm điển hình cho vụ mùa vì có giá trị lượng mưa gầnvới lượng mưa thiết kế, có lượng mưa phân bố không đều,tháng 6 đến tháng 8lượng mưa quá nhiều gây ngập úng vượt khả năng chịu ngập của cây trồng, làmgiảm năng suất cây trồng
- Với vụ Đông ứng với tần suất thiết kế P= 85% là XP=85% = 101,85 mm Tachọn các năm điển hình như sau:
Trong đó: + Xđh = 109,2 mm ứng với năm 1991
+ Xđh = 99,2 mm ứng với năm 1993
Ta chọn năm 1993 là năm điển hình cho vụ đông vì có giá trị lượng mưagần với lượng mưa thiết kế, có lượng mưa phân bố không đều, tháng 12, tháng 1không có mưa nên thiếu nước để cây trồng sinh trưởng, phát triển, tháng 9, tháng
Trang 2510 cây trồng cần ít nước đối với cây trồng màu vụ đông thì lượng mưa 51,2mm,lại có 1 ngày mưa rất lớn là 23,5 mm.
Đường tần suất được thể hiện trong phụ lục 4.1
B ng 4-2: B ng th ng kê ch n mô hình m a ảng: Năng suất lúa và hoa màu hệ thống Hồng vân (tấn/ha) ảng: Năng suất lúa và hoa màu hệ thống Hồng vân (tấn/ha) ối bốc hơi các tháng trong năm ọn mô hình mưa đại diện ứng với từng thời ưa đại diện ứng với từng thời đại diện ứng với từng thời i di n ng v i t ng th i ệ thống Hồng vân (tấn/ha) ứng với từng thời ới từng thời ừng thời ờ nắng hàng tháng trung bình nhiều năm vụ
B ng 4-3: B ng th ng kê các ch tiêu thi t k m a v ảng: Năng suất lúa và hoa màu hệ thống Hồng vân (tấn/ha) ảng: Năng suất lúa và hoa màu hệ thống Hồng vân (tấn/ha) ối bốc hơi các tháng trong năm ỉ tiêu thiết kế mưa vụ ết kế mưa vụ ết kế mưa vụ ưa đại diện ứng với từng thời ụ
Trang 26là thành phần nước mất đi lớn nhất bổ sung cho cây trồng thông qua tưới nước
- Nội dung tính toán
- Tính toán bốc hơi mặt ruộng bao gồm các nội dung sau:
- Tính toán bốc hơi chuẩn ( Eto )
- Tính lượng bốc hơi mặt ruộng thực tế ( Etc )
Xác định lượng bốc hơi mặt ruộng ETc
Trang 27 Lượng bốc hơi mặt ruộng thực tế đối với cây trồng được xác định theocông thức tổng quát sau:
ETc=Kc.ETo ( 4- 8 )
Trong đó:
ETc:Lượng bốc hơi mặt ruộng thực tế theo thời gian tính toán (mm)
ETo:Lượng bốc hơi cây trồng tham khảo, tính theo công thức kinh nghiệm (mm)
Kc:hệ số cây trồng, phụ thuộc vào loại cây trồng và giai đoạn sinh trưởng, xácđịnh qua thực nghiêm
Do đó, để xác định lượng bốc hơi mặt ruộng ETc ta chỉ cần đi xác địnhlượng bốc hơi cây trồng tham khảo ETo Lượng bốc hơi cây trồng tham khảo ETođược tổ chức FAO khuyến nghị áp dụng phương pháp Penman-Monteith.Vìphương pháp FAO Penman-Monteith có độ chính xác cao ,có thể dự đoán chínhxác ETo trong phạm vi thay đổi nhiều các vùng khí hậu khác nhau Do vậy ta sửdụng phương pháp Penman-Monteith để tính toán ETo
+ W: Yếu tố hiệu chỉnh hiệu quả của bức xạ đối với bốc hơi do nhiệt độ và
độ cao khu tưới
W=f(nhiệt độ,độ cao khu tưới),W có thể tra bảng 3-4 ( GT QH&TK HTTL) + Rn: Chênh lệch giữa bức xạ tăng và bức xạ giảm của sóng ngắn và sóng dài(mm/ngày)