Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng của Công ty thương mại & dịch vụ K & S
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Vào thời đại bùng nổ thông tin, với sự vận động không ngừng của Công nghệthông tin trên toàn cầu, mọi tổ chức kinh tế cũng như xã hội đều mong muốn tậndụng tối đa khả năng cho phép của Công nghệ thông tin để hiện đại hoá quản lý sảnxuất kinh doanh của mình nhằm đạt hiệu quả cao nhất Phân tích và thiết kế để xâydựng chương trình là những công việc hết sức quan trọng trong mỗi dự án xây dựng
hệ thống phần mềm Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa Tin học Kinh tế,trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, tôi đã cố gắng vận dụng kiến thức thuđược để xây dựng hệ thống Quản lý bán hàng với thiết kế cơ sở dữ liệu MicrosoftAccess và ngôn ngữ lập trình Visual Basic
Hệ thống Quản lý bán hàng là một hệ thống khá phức tạp đòi hỏi nhiều sựquan tâm chú ý đến từng khía cạnh Do thời gian có hạn nên chương trình xây dựngmới chỉ thực hiện được phần nào công việc quản lý bán hàng để áp dụng cho doanhnghiệp vừa Tuy nhiên nó cũng đáp ứng được phần lớn công việc cơ bản của côngtác quản lý bán hàng và có khả năng phát triển thành hệ thống quản lý bán hàng đacấp, áp dụng cho các doanh nghiệp lớn
Với nỗ lực của bản thân cùng sự tận tâm theo sát hướng dẫn của PGS TSHàn Viết Thuận, tôi đang dần hoàn thiện phần khảo sát và thiết kế khung hệ thốngnày Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạnđồng nghiệp để chương trình được hoàn thiện và phát triển hơn nữa Tôi xin chânthành cảm ơn!
Kết cấu của báo cáo tổng hợp gồm:
Chương 1: Khảo sát công ty Thương mại và Dịch vụ K&S
I - Khảo sát yêu cầu của khách hàng và đánh giá hệ thống Quản lý bán hàng củacông ty K&S
II - Những hạn chế khi chưa có hệ thống Quản lý bán hàng và Mục tiêu xây dựngmột phần mềm Quản lý bán hàng cho công ty K&S
Chương 2: Nêu cơ sở phương pháp luận để xây dựng chương trình quản lý bán hàng
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CÔNG
TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ K&S
Trang 2CHƯƠNG I: KHẢO SÁT CÔNG TY TM VÀ DỊCH VỤ K&S
I: KHẢO SÁT YÊU CẦU KHÁCH HÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY K&S
1 Khảo sát hệ thống:
- Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ K&S thành lập theo quyết định số
01002002113 ngày 09/03/2001 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
- Tên viết tắt: K&S Co., Ltd
- Trụ sở của công ty: Km 9, Giải Phóng, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
- Công ty K&S là một trong những nhà phân phối sản phẩm chăn, ga, gối nệmthương hiệu AIRYMAX lớn nhất miền Bắc Các sản phẩm của công ty được sảnxuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu 100% từ Hàn Quốc thực sự đã đáp ứng đượcnhu cầu thực tế của thị trường trong nước và quốc tế Riêng mặt hàng chăn ga gốinệm, thương hiệu AIRYMAX đã không ngừng phát triển tại thị trường nội địa vàxuất khẩu Với chất lượng đảm bảo, giá cả cạnh tranh và phù hợp với khả năng tàichính của từng Quý khách hàng, công ty K&S cũng đã có kinh nghiệm cung cấpmặt hàng cho các khách sạn lớn tại Hà Nội như Khách sạn Deawoo, Khách sạnQuân đội, Khách sạn Thắng Lợi, … và hệ thống các khách sạn, nhà hàng tại cáctỉnh thành khác tại Việt Nam
- Mục tiêu của công ty là đem lại giá trị gia tăng cho khách hàng thông qua chuỗikênh phân phối và một dải sản phẩm rất rộng gồm hàng ngàn đầu mặt hàng luôn cósẵn trong các kho phân phối của công ty trên toàn quốc
- Nguồn hàng chủ yếu của công ty K&S chủ yếu là do Công ty AIRYMAX cungcấp Đâylà công ty 100% vốn Hàn Quốc đầu tiên đầu tư vào Việt Nam Trụ sở củacông ty AIRYMAX đặt tại 359 Võ Văn Tần, P5, Q3, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3+ Bộ phận Kinh doanh:
Có nhiệm vụ tìm kiếm, theo dõi, chăm sóc khách hàng của công ty Nhânviên kinh doanh còn theo dõi số lượng hàng hoá nhập, xuất, tồn của công ty để chủđộng cung cấp hàng cho khách hàng bất cứ lúc nào
b Hiện trạng nghiệp vụ công tác:
Các nghiệp vụ chính: Nhập, xuất hàng hoá, quản lý tồn kho, kế toán công nợ,quản lý bán hàng và quản lý vận chuyển
Bộ phận kế toán và bộ phận quản lý kho là những người tham gia trực tiếptrong công việc quản lý hàng hoá nhập về được lưu tại kho của Công ty K&S và bộphận kho sẽ theo dõi, quản lý để xuất hàng cho nhân viên, lưu chuyển thông tinquản lý kho (nhập, xuất, tồn) cho các bộ phận khác khi cần
Giám đốc
Trang 4 Quy trình Nhập hàng từ AIRYMAX– HCM:
Khi nhân viên kinh doanh và thủ kho yêu cầu kế toán gọi hàng trongAIRYMAX sẽ xảy ra các trường hợp:
- Chứng từ về trước:
+ Khi chứng từ về, lễ tân sẽ thông báo cho thủ kho
+ Thủ kho sẽ lưu chứng từ (Phiếu báo giá) và theo dõi hàng đi đường
+ Khi hàng hoá về kho, thủ kho kiểm tra đối chiếu giữa hàng hoá và chứng từ (nếuphát sinh thừa, thiếu sẽ báo lại cho kế toán)
+ Kế toán sẽ đối chiếu với Công ty AIRYMAX– HCM và nhập hàng (Phiếu nhậpkho) theo số thực nhận
+ Căn cứ vào Phiếu nhập kho, thủ kho nhập hàng và ký nhận
- Hàng về trước:
+ Khi hàng được chuyển về, lễ tân thông báo cho thủ kho
+ Thủ kho kiểm tra số lượng hàng thực tế và báo lại cho kế toán
+ Kế toán sẽ gọi điện vào Công ty AIRYMAX– HCM để lấy thông tin (Phiếu báogiá) và làm Phiếu nhập hàng theo thực nhận
+ Kế toán giao phiếu nhập kho cho thủ kho để nhập hàng vào kho và ký xác nhận.Trong trường hợp nhập hàng không đúng quy cách, chủng loại, hàng sẽ bị trả lại.Thanh toán theo hình thức trả chậm: chuyển khoản
Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng:
+ Nhân viện kinh doanh làm Phiếu yêu cầu xuất hàng gửi lên phòng kế toán.
+ Căn cứ vào Phiếu yêu cầu xuất hàng kế toán làm Phiếu xuất kho.
+ Thủ kho căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm bảo hành để xuất hàng
+ Kế toán xuất hoá đơn giá trị gia tăng
Khi thủ kho xuất hàng và giao cho nhân viên vận chuyển:
+ Thủ kho sẽ kiểm hàng trước mặt nhân viên vận chuyển và yêu cầu nhân viên vậnchuyển ký nháy vào chỗ Người nhận hàng trong Phiếu xuất hàng để xác nhận hànghoá xuất kho đủ
+ Khi giao hàng, nhân viên vận chuyển yêu cầu khách hàng ký nhận và ghi rõ họtên đầy đủ
+ Khi giao hàng về, nhân viên vận chuyển giao lại Phiếu xuất hàng cho kế toán
+ Nhân viên kinh doanh báo giá cho khách hàng
Trang 5+ Nhân viên kinh doanh báo cho kế toán biết giá cả số lượng và chủng loại hàngkhách sẽ mua bằng Phiếu yêu cầu xuất hàng
+ Kế toán làm Phiếu xuất kho tiền ngay
+ Căn cứ vào giá trị tiền hàng trên phiếu xuất kho kế toán làm Phiếu thu tiền
+ Thủ quỹ thu tiền của khách hàng và đóng dấu đã thu tiền vào phiếu thu chuyểncho khách hàng 1 liên
+ Kế toán đưa phiếu xuất kho cho thủ kho
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho và phiếu thu tiền đã giao cho khách hàng thủ kho giaohàng cho khách hàng
Khi khách hàng ở tỉnh có nhu cầu mua hàng:
+ Căn cứ vào yêu cầu mua hàng của khách hàng, nhân viên kinh doanh làm Đơn đặt
hàng (báo giá) và ký xác nhận với khách hàng
+ Nhân viên kinh doanh sẽ yêu cầu khách hàng thanh toán trước một phần tiền hàng(áp dụng với những khách hàng quen, đáng tin cậy), hoặc thanh toán trước toàn bộ
số tiền
+ Khi nhận được tiền của khách hàng, nhân viên kinh doanh sẽ làm Phiếu yêu cầuxuất hàng gửi lên phòng kế toán
+ Căn cứ vào yêu cầu xuất hàng, kế toán làm phiếu xuất kho
+ Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho xuất hàng và gửi về địa chỉ khách hàng (Phiếuchuyển hàng là chứng từ gốc)
+ Theo yêu cầu của cán bộ kinh doanh (Phiếu yêu cầu xuất hàng)
+ Kế toán làm Phiếu xuất kho hàng hoá
+ Căn cứ vào giá trị tiền hàng trên phiếu xuất kho kế toán làm Phiếu thu tiền
+ Kế toán giao phiếu xuất kho và phiếu thu tiền cho thủ kho
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho lấy hàng và bàn giao lại cho nhân viên vậnchuyển hàng
+ Nhân viên vận chuyển hàng sẽ cầm phiếu xuất kho, phiếu thu tiền và hàng hoá đigiao cho khách hàng đồng thời thu tiền của khách hàng
+ Nhân viên chuyển hàng sẽ nộp lai tiền cho thủ quỹ sau khi thu được tiền củakhách hàng cùng với Phiếu chi của khách hàng (Phiếu chi của khách hàng sẽ làchứng từ lưu sổ)
Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, theo yêu cầu của khách hàng:
+ Cán bộ kinh doanh thông báo cho kế toán (Phiếu yêu cầu nhập lại hàng)
Trang 6+ Kế toán căn cứ vào nguyên nhân trả lại hàng của khách hàng, nếu hợp lý kế toán
sẽ ký vào phiếu yêu cầu nhập lại hàng và chuyển lên phòng giám đốc để giám đốc
ký duyệt
+ Sau khi nhận được Phiếu yêu cầu nhập lại hàng đã được ký duyệt, kế toán làmPhiếu nhập hàng bán bị trả lại
+ Kế toán giao phiếu nhập hàng bán trả lại cho thủ kho
+ Căn cứ vào phiếu nhập hàng bán trả lại thủ kho nhập lại hàng
+ Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Hoá đơn bán hàng cho khách
+ Căn cứ vào thoả thuận kinh doanh, về thời hạn tín dụng với khách hàng
+ Kế toán công nợ có trách nhiệm theo dõi và đôn đốc Nhân viên kinh doanh đi thuhồi công nợ
+ Thứ 2 hàng tuần Kế toán công nợ gửi danh sách khách hàng có công nợ quá hạncho Nhân viên kinh doanh, từ đó nhân viên kinh doanh gọi điện đòi nợ khách hàng.+ Căn cứ vào danh sách này Kế toán công nợ gọi điện cho kế toán của Công tykhách hàng để yêu cầu thanh toán
+ Sau khi có sự đồng ý thanh toán của khách hàng, Kế toán viết Giấy giới thiệu choNhân viên kinh doanh đi thu hồi công nợ
+ Tiền thu về được nộp kèm Phiếu chi của khách hàng, nộp cho Thủ quỹ ngay trongngày
+ Cán bộ kinh doanh giữ một liên của Phiếu thu để làm chứng từ
+ Đối với các khách hàng có dấu hiệu cố tình kéo dài thời gian thanh toán, các nhânviên Kinh doanh và Kế toán phải có trách nhiệm chia sẻ thông tin cho nhau và đềnghị tạm dừng bán hàng ngay cho đến khi thu hồi hết công nợ
Trang 7c Một số mẫu biểu của công ty K&S:
Trang 8 Mẫu phiếu bán h ng - àng - đề nghị xuất kho: đề nghị xuất kho: ngh xu t kho:ị xuất kho: ất kho:
PHIẾU BÁN HÀNG -ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
Ngày: / /2006
T ên Khách hàng: Anh Hưng……
Công ty: Nhà hàng Vạn Tuế ………
Địa chỉ giao hàng: 14 Láng Hạ, Hà Nội………
Thời gian, phương thức giao hàng:…Giao ngay………
Phương thức thanh tóan: Trả tiền ngay
1
Nệm bơng PE
Thành tiền: Một triệu sáu trăm bốn mươi ngàn đồng
NGƯỜI BÁN HÀNG
Nguyễn Trung Dũng
Trang 9Mẫu phiếu yêu cầu nhập lại hàng:
Trang 10PHIẾU YÊU CẦU NHẬP LẠI HÀNG
Hà Nội, Ngày…… tháng……….năm 2006Cán bộ kinh doanh:………
Nhâp lại của số FX:…………Ngày………
Số HĐ:………Ngày………
STT Tên sản phẩm Số lượng Tình trạnghàng Hóa đơnđầu vào
Cán bộ KD Trưởng Bộ phận Kế toán Giám đốc
Trang 11d Hiện trạng Tin học:
- Phần cứng: Hiện nay công ty có sẵn 12 máy vi tính, 7 máy IBM, 3 máy Pentium,
2 máy Samtron Các máy đều được truy cập Internet bằng ADSL
- Phần mềm: Các nghiệp vụ chính như: Kế toán, Quản lý hàng hoá được thực hiện
bằng Excel, còn rất thủ công Ngoài ra còn có phần mềm Peach Tree Accoutingnhưng đây cũng chỉ được dung để so sánh với dữ liệu làm thủ công bằng Excel
e Kết luận:
Dựa vào những tìm hiểu và phân tích trên đây, ta có thể thấy công ty K&S có
mô hình hoạt động khá rộng và các thủ tục bán, xuất, nhập hàng khá phức tạp, công
ty K&S cần phải xây dựng một hệ thống Tin học hỗ trợ việc Quản lý bán hàng, giúpgiải quyết phần lớn việc Xuất, nhập hàng hoá, quản lý kho, công tác kế toán, giảmbớt khối lượng công việc tính toán bằng tay, giảm thời gian, chi phí Ngoài ra Hệthống tin học mới sẽ giúp nhân viên nghiệp vụ quản lý số liệu chặt chẽ, chính xác,
dễ dàng tiến hành cập nhật số liệu hàng ngày, xử lý và truy vấn thong tin nhanh.Lưu trữ số liệu đầy đủ, phục vụ cho công tác kế toán, kiểm kê, thực hiện các báocáo tổng hợp thống kê đầy đủ, rõ ràng
II NHỮNG HẠN CHẾ KHI CHƯA CÓ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG
VÀ MỤC TIÊU XÂY DỰNG MỘT PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO CÔNG TY K&S
1 Những hạn chế chính:
- Do số lượng mặt hàng ngày càng nhiều với các chủng loại khác nhau Khôngkiểm soát được đầy đủ thông tin về hàng như số lượng hàng nhập về và sốlượng hàng hiện tại còn trong kho Ảnh hưởng tới tiến trình nhập, xuất, quản
lý hàng gây cho việc tìm kiếm gặp khó khăn và mất rất nhiều thời gian
- Chưa đánh mã hàng dẫn tới không kiểm soát được số lượng hàng và chủngloại
- Không có hệ thống tự động tổng hợp và tạo được mẫu báo cáo về tình trạnghiện thời của kho hàng và tài liệu phục vụ các yêu cầu của cấp trên
2 Mục tiêu xây dựng phần mềm:
Để khắc phục những hạn chế đã nêu ở trên thì việc ứng dụng tin học để xâydựng một phần mềm quản lý bán hàng là cần thiết và hoàn toàn phù hợp với nhucầu hiện nay của công ty Mục tiêu của hệ thống :
- Hệ thống sẽ được cập nhật đầy đủ các thông tin liên quan đến mặt hàng
- Rút ngắn thời gian đáp ứng các yêu cầu về nhập và xuất hàng
- Giảm thiểu tối đa công việc bàn giấy và thời gian làm giấy tờ
- Phân phối những thông tin về các mặt hàng hiện có, đến các phòng bannhanh chóng và chính xác
Trang 12- Cho phép kiểm soát, quản lý cao hơn dựa trên việc cung cấp thông tin chínhxác và kịp thời cho các báo cáo và đề xuất lên ban giám đốc về tình trạngkho hàng.
- Cung cấp những thông tin quản lý bằng cách đưa ra các dữ liệu quá khứ vànhu cầu hiện tại để làm quyết định trong tương lai
- Đưa ra các phương thức liên kết nhanh hơn và tốt hơn
3 Tên đề tài xây dựng:
Xây dựng hệ thống Quản lý bán hàng cho công ty Thương mại và Dịch vụ K&S
Trang 13CHƯƠNG II: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG
I GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
1 Ngôn ngữ lập trình VISUAL BASIC
1.1 Khái quát về ngôn ngữ lập trình Visual Basic
Lập trình với VISUAL BASIC ngày càng được chú ý và có nhiều yêu cầutrong các đề án được thực hiện trong nước và ngoài nước, bởi VISUAL BASIC làmột ngôn ngữ lập trình sử dụng phương pháp luận lập trình mới nhất như phươngpháp lập trình hướng đối tượng, với công cụ cơ sở dữ liệu mô hình quan hệ, kiếntrúc Client – Server
VISUAL BASIC là ngôn ngữ lập trình trên Windows do hãng Microsoft xâydựng, nó là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Visual Basic có một môitrường soạn thảo đơn giản, dễ sử dụng, dễ hiểu và thân thiện với người sử dụng Nógiúp cho Lập trình viên có thể thấy được ngay kết quả, giao diện sau mỗi thao tácthiết kế
Khi thiết kế giao diện ta chỉ cần gắp thả các đối tượng Khi chương trìnhthực hiện, nó sẽ thực hiện thông qua các sự kiện của đối tượng như: kích chuột, dichuột, nhấn phím…
Khả năng thừa kế cũng như sử dụng những công cụ và thư viện có sẵn cũngnhư khả năng tạo ra các thư viện giúp cho lập trình viên xây dựng ứng dụng mộtcách nhanh chóng và thuận lợi cho việc lập trình theo nhóm
Với sự hỗ trợ của các thành phần có sẵn cho nên Visual Basic rất mạnh cho việcxây dựng các ứng dụng
1.2 Các tính năng của Visual Basic
Tiết kiệm được thời gian và công sức khi xây dựng ứng dụng
Cho phép chỉnh sửa chương trình một cách dễ dàng, đơn giản
Khi thiết kế chương trình có thể thấy ngay kết quả qua từng thao tác
Có khả năng liên kết với các thư viện liên kết động
Vì những đặc điểm nổi bật và sự thân thiện với người sử dụng trong giao diện,cũng như các tính năng ưu việt của Visual Basic mà trong đồ án tốt nghiệp củamình em đã quyết định chọn Visual Basic làm ngôn ngữ lập trình
2 Cơ sở dữ liệu
2.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
Để dễ dàng cho việc giải thích các khái niệm, trước hết ta xem xét một hệthống bán vé máy bay bằng máy tính Dữ liệu lưu trữ trong máy tính bao gồm thôngtin về hành khách, chuyến bay, đường bay… Mọi thông tin về mối quan hệ nàyđược biểu diễn trong máy thông qua việc đặt chỗ của khách hàng Vậy làm thế nào
để biểu diễn được dữ liệu đó và bảo đảm cho hành khách đi đúng chuyến?
Dữ liệu trên được lưu trong máy theo một quy định nào đó và được gọi là cơ
sở dữ liệu (CSDL_ Database)
Phần chương trình để có thể xử lý, thay đổi dữ liệu này được gọi là hệ quảntrị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) Theo nghĩa này hệ quản trị cơ sở dữ liệu có nhiệm vụrất quan trọng như là một bộ diễn dịch với ngôn ngữ bậc cao nhằm giúp người sử
Trang 14dụng có thể dùng được hệ thống mà ít nhiều không cần quan tâm đến thuật toán chitiết hoặc biểu diễn dữ liệu trong máy.
2.2 Kiến trúc một hệ cơ sở dữ liệu
Một CSDL được phân thành các mức khác nhau Phần cơ sở dữ liệu Vật lý(mức vật lý) là các tệp dữ liệu theo một cấu trúc nào đó được lưu trên các thiết bịnhớ thứ cấp như (đĩa, băng từ…)
Phần cơ sở dữ liệu mức khái niệm là một sự biểu diễn trừu tượng của CSDLvật lý (còn có thể nói tương đương: CSDL mức vật lý là sự cài đặt cụ thể của CSDLmức khái niệm)
Các khung nhìn (view) là cách nhìn, là quan niệm của từng người sử dụngđối với CSDL mức khái niệm Sự khác nhau giữa khung nhìn và mức khái niệmthực chất là không lớn
2.3 Cơ sở dữ liệu ACCESS
ACCESS là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng nhiều trong cácchương trình máy tính liên quan đến dữ liệu Nó lưu trữ các thông tin cần thiết để
xử lý, thay đổi được thực hiện bởi các phần mềm ứng dụng Nó đảm bảo tính trungthực và dễ sử dụng, thân thiện với người dùng, dễ thiết kế, nhưng điều đặc biệt quantrọng là một chương trình Access có khả năng đảm bảo đầy đủ các yêu cầu cần thiếtcủa một hệ quản trị cơ sở dữ liệu và ở trong mỗi chương trình sử dụng cơ sở dữ liệu
là hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access còn được đảm bảo sự liên kết chặt chẽ với cơ sở
Microsoft Access có các đặc điểm sau:
Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khoá chính, phụ thuộc tồn tại, miền giá trị,…của cơ sở dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ
Với công cụ Wizard cho phép người sử dụng có thể thiết kế các đồi tượngtrong đó một cách nhanh chóng
Với công cụ truy vấn bằng QBE (Query By Example) nó sẽ hỗ trợ người sửdụng có thể thực huiện các truy vấn mà không cần quan tâm đến cú pháp củacác câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL được viết như thế nào
Ứng dụng có thể sử dụng trên môi trường mạng máy tính nhiều người sửdụng, cơ sở dữ liệu được bảo mật tốt
Có khả năng trao đổi với các ứng dụng khác và chuyển đổi dữ liệu
Dữ liệu được gói trong một tập tin
Bởi thế trong đồ án tốt nghiệp này em đã quyết định sử dụng Access để làm công cụthiết kế dữ liệu
Trang 15II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM VÀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG PHẦN MỀM
1 Khái niệm công nghệ phần mềm:
Công nghệ phần mềm (Software Technology) bao gồm một tập hợp với 3 yếu tốchủ chốt – Phương pháp, Công cụ và Thủ tục – giúp cho người quản lý có thể kiểmsoát được quá trình phát triển phần mềm và cung cấp cho kỹ sư phần mềm một nềntảng để xây dựng một phần mềm chất lượng cao
* Các phương pháp của công nghệ phần mềm đưa ra cách làm về mặt kỹ thuật đểxây dựng phần mềm Nội dung của các phương pháp bao gồm:
- Lập kế hoạch và ước lượng dự án phần mềm
- Phân tích yêu cầu hệ thống và phần mềm
- Thiết kế cấu trúc dữ liệu
* Các thủ tục của Công nghệ phần mềm là chất keo dán phương pháp và công cụ lạivới nhau
* Cấu hình phần mềm:
Cấu trúc dữ
liệu
Văn bản chương trình
Đặc tả kiểm thử
Chương trình làm việc
2 Vòng đời phát triển phần mềm:
Vòng đời phát triển phần mềm được biểu diễn bằng mô hình thác nước:
Trang 16C ÔNG NGHÊ ̣ HÊ ̣ THÔ ́ NG :
Phần mềm là một bộ phận của một hệ thống quản lý nói chung Do đó, công việcnghiên cứu phần mềm phải được đặt trong mối liên hệ chặt chẽ với các thành phầnkhác của hệ thống quản lý như phần cứng, nhân tố con người, CSDL
P HÂN TI ́ CH YÊU CÂ ̀ U PHÂ ̀ N MÊ ̀ M :
Kỹ sư phần mềm tiến hành phân tích các chức năng cần có của phần mềm, cácgiao diện
- Các đặc trưng giao diện
Tài liệu thiết kế phần mềm là một bộ phận của cấu hình phần mềm
Bảo trì:
Sau khi bàn giao phần mềm cho khách hàng, chắc chắn nó sẽ phải có những thayđổi để hoàn toàn tương thích với các điều kiện quản lý của cơ sở thực tế Quá trìnhbảo trì còn xảy ra khi khách hàng yêu cầu nâng cao chức năng hay hiệu năng Việc
Trang 17bảo trì phần mềm phải áp dụng lại các bước của vòng đời phát triển nói trên chochương trình hiện tại chứ không phải chương trình mới
3 Làm bản mẫu phần mềm:
Khi đặt hàng phần mềm, khách hàng đã xác định được các mục tiêu tổng quátcho phần mềm nhưng còn chưa xác định được cụ thể các yếu tố đầu vào, quy trình
xử lý và các yếu tố đầu ra Làm bản mẫu là một tiến trình làm cho kỹ sư phần mềm
có khả năng tạo ra một mô hình cho phần mềm cần phải xây dựng Mô hình có thểlấy một trong ba dạng:
- Bản mẫu trên giấy hay trên máy tính mô tả các giao diện người - máy
- Bản mẫu làm việc cài đặt một tập con các chức năng của phần mềm mongmuốn
- Một chương trình đã có thực hiện một phần hay tất cả các chức năng mongmuốn nhưng cần cải tiến chức năng thêm các tính năng khác
Một dãy các sự kiện của quy trình làm bản mẫu phần mềm như sau:
Tập hợp yêu cầu
và làm mịn Thiết kế nhanh Xây dựng bản mẫu Đánh giá bản mẫu củakhách hàng Lã=m mịn bản mẫu SÃ@N PHẨM
Xây dựng bản mẫu
Đánh giá bản mẫu của khách hàngLàm mịn
bản mẫu
Trang 18Trước hết kỹ sư phần mềm và khách hàng gặp nhau và xác định các mục tiêutổng thể cho phần mềm, xác định mục tiêu tổng thể cho phần mềm, xác định cácyêu cầu nào đã biết và các yêu cầu nào cần phải xác định thêm
Tiếp sau đó là giai đoạn thiết kế nhanh Nội dung của công đoạn thiết kế nhanhtập trung vào việc biểu diễn các khía cạnh của phần mềm thấy được đối với ngườidùng - Cách đưa vào và định dạng đưa ra Kết quả của quá trình thiết kế nhanh làmột bản mẫu Bản mẫu này được khách hàng - người tiêu dùng đánh giá và là cơ sở
để làm mịn phần mềm Bản mẫu được vi chỉnh một cách chu đáo nhằm đáp ứngđược đầy đủ các yêu cầu của khách hàng Bản mẫu của một phần mềm có thể đượccoi là "Thế hệ đầu tiên" của phần mềm đó - Version 1.0
NỀN TẢNG THIẾT KẾ PHẦN MỀM
- Thiết kế phần mềm là một trong 3 hoạt động kỹ thuật - thiết kế, lập trình và kiểmthử Từng hoạt động này biến đổi thông tin theo cách cuối cùng tạo ra phần mềmmáy tính hợp lệ
Thiết kế phần mềm nằm ở trung tâm kỹ thuật của tiến trình kỹ nghệ phần mềm vàđược áp dụng bất kể tới khuôn cảnh phát triển được sử dụng Một khi các yêu cầuphần mềm đã được phân tích và đặc tả thì thiết kế phần mềm là một trong ba hoạt
động kỹ thuật - thiết kế, lập trình và kiểm thử - những hoạt động cần để xây dựng và
kiểm chứng phần mềm Từng hoạt động này biến đổi thông tin theo cách cuối cùngtạo ra phần mềm máy tính hợp lệ
Mô hình thông tin
Mô hình chức năng
Mô hình hành vi
CãEc yêu cầu khác
Thiết kế dữ liệu
Thiết kế thủ tục
Module chương trình
Phần mềm đã tích hợp và kiểm thử
- Thiết kế, lập trình và kiểm thử quyết định đến chất lượng và sự thành công củaviệc cài đặt phần mềm sẽ bị ảnh hưởng, và điều quan trọng làm dễ dàng cho việcbảo trì phần mềm
- Thiết kế là cách duy nhất chúng ta có thể dịch một cách chính xác các yêu cầu củakhách hàng thành sản phẩm hay hệ thống phần mềm cuối cùng Không có thiết kế,
ta nguy cơ dự nên một hệ thống không ổn định
- Thiết kế phần mềm được tiến hành theo 2 bước: Thiết kế sơ bộ, thiết kế chi tiết.
- Mối quan hệ giữa các khía cạnh kỹ thuật và quản lý của thiết kế được minh hoạbằng hình dưới đây:
Trang 19Thiết kế giao diện Thiết kế thủ tục Thiết kế kiến trúc Thiết kế dữ liệu Thiết kế chi tiết
Thiết kế sơ bộ
KhĩEa cạnh quản lý
KhĩEa cạnh kỹ thuật
- Để đánh giá chất lượng 1 biểu diễn thiết kế chúng ta phải thiết lập các tiêu chuẩn thiết kế tốt như:
+ Thiết kế nêu ra cách tổ chức cấp bậc
+ Thiết kế theo mô đun
+ Thiết kế chứa cách biểu diễn phân biệt và tách biệt giữa dữ liệu và thủ tục
+ Thiết kế dẫn tới các giao diện
III CÁC QUY TRÌNH CỦA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Dựa trên thực tiễn hiện nay trong các công ty phần mềm đang được sử dụng bao gồm các quy trình chính sau:
1 Quy trình xác định yêu cầu
Gồm các công việc như: Tìm hiểu yêu cầu người sử dụng phần mềm, xác định và phân tích các yêu cầu của người sử dụng tương lai của các hệ thống phần mềm sử dụng Các hoạt động này là đặc trưng cho các quá trình xác định yêu cầu phần mềm,khảo sát, phân tích nghiệp vụ, phân tích yêu cầu
Trang 212 Quy trình phân tích thiết kế phần mềm
- Áp dụng cho các công việc: Xây dựng đặc tả, xây dựng kiến trúc hệ thống, thiết kế
dữ liệu, thiết kế chương trình, giao diện, công cụ cài đặt
- Các hoạt động và tài liệu sau đặc trưng cho quá trình thiết kế: Xây dựng đặc tả yêucầu phần mềm (YCPM), tài liệu kiến trúc hệ thống,., thiết kế dữ liệu, thiết kế
chương trình, thiết kế giao diện, xem xét thiết kế
Thiết kế mức cao
Thiết kế chi tiết
Xem xét kết quả thiết kế Thông qua
thết kế tổng thể
Tổng hợp và bàn giao kết quả Kết thúc
Có
Không Không
Có
Trang 223 Quy trình quản lý cấu hình
Được áp dụng trong các công việc: Xác định danh mục cấu hình (baseline), kiểm
soát việc thay đổi các đơn vị cấu hình và quản lý phiên bản của sản phẩm
Lưu đồ:
Bắt đầu Lập kế hoạch quản lý
cấu hình
Lập danh mục mã hiệu cấu hình
Kiểm soát các thay đổi
Trang 234 Quy trình lập trình
Đặc trưng: Thiết kế kỹ thuật chi tiết, lập trình, module test, tích hợp module, các phần mềm và module phần mềm được xây dựng, tài liệu mô tả hệ thống phần mềm được bảo hành
Lưu đồ
Bắt đầu Lập kế hoạch lập trình
Kiểm tra công cụ lập trình
Lập trình các thư viện chung
Lập trình các module chức năng
Có lỗi khi Test tích hợp
Viết tài liệu mô tả chức năng hệ thống
Tổng hợp và bàn giao kết
quả
Kết thúc
Không Có
Tích hợp phần mềm
Trang 24Kịch bản được duyệt
Tổng hợp kết quả
Không
Có Không
Trang 256 Quy trình triển khai phần mềm
Đặc trưng cho quá trình này là: Cài đặt các máy chủ, máy trạm, các hệ thống phần mềm ứng dụng, hướng dẫn sử dụng, lập giải pháp và quy trình triển khai
Có
Xây dựng giải pháp và quy trình
Đào tạo, huớng dẫn sử
Trang 26Hiệu quả của phần mềm quản lý phụ thuộc nhiều vào khả năng hiểu biết củangười phân tích thiết kế chương trình Đó là việc kết hợp nhuần nhuyễn các quytrình trên Phân tích và thiết kế thiết kế là phương pháp chọn lựa để đưa ra giải phápthích hợp và thực tiễn trong việc đưa máy tính vào công tác quản lý Nó làm tiền đềcho việc xây dựng chương trình, do đó công việc phân tích rất quan trọng, chi tiết
và chính xác Qua đó sẽ thấy được sự lưu chuyển các luồng dữ liệu mà hệ thốngthực hiện được Sơ đồ luồng dữ liệu cho ta biết được yêu cầu của người sử dụng,
mô hình của hệ thống, luồng thông tin vận chuyển từ quá trình này tới quá trìnhkhác Sự liên quan của những dữ liệu đầu vào, qua quá trình xử lý sẽ cho ta một sốthông tin nhất định của dữ liệu đầu ra
Chúng ta cần chú trọng các yếu tố, đặc thù, những nét khái quát cũng như cácmục tiêu và nguyên tắc khi xây dựng một hệ thống thông tin quản lý để việc thiết kế
và xây dựng hệ thống thông tin quản lý mang lại kết quả mong muốn
IV – HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
1 Khái niệm cơ bản về hệ thống:
- Hệ thống: Là một hệ có nhiều phần tử liên quan đến nhau, mỗi phần tử thựchiện một chức năng nào đó Hệ thống luôn có mục tiêu tổng tự học, bảo đảmtính thống nhất và phải hướng về một mục đích chung cho tất cả phần tử
- Hệ thống thông tin quản lý là một hệ thống tập hợp các thông tin hữu ích hay
vô ích, có cấu trúc hoặc không có cấu trúc, hình thức hoặc phi hình thức,luân chuyển trong doanh nghiệp để thu thập,lưu trữ, xử lý, phân phối vàtruyền đạt thông tin Là một tập hợp các phương tin để quản lý và sử dụngthông tin thông qua mối liên hệ giữa chúng Một hệ thông tin quản lý thườngbao gồm 3 hệ con:
+ Hệ quyết định: Thực hiện các tác vụ quản lý, đưa ra những quyết định chiếnlược trong một thời gian ngắn hạn hay dài hạn
+ Hệ tác nghiệp: Gồm các hoạt động thực hiện những công việc có tính cạnhtranh để đạt mục tiêu đã xác định bởi hệ hệ quyết định
+ Hệ thông tin: Thực hiện việc liên hệ giữa hệ quyết định với hệ tác nghiệp, bảođảm hệ thống vận hành đạt mục tiêu
2 Phân loại Hệ thống thông tin:
- Hệ thống thông tin xử lý giao dịch: Cung cấp, thu thập các thông tin từ cácgiao dịch của tổ chức với các đối tác bên ngoài, cũng như các đối tác bêntrong của tổ chức
Trang 27- Hệ thống thông tin của quản lý: Là HTTT cung cấp các thông tin trợ giúpcho việc quản lý trong tổ chức.
- Hệ thống thông tin trợ giúp quyết định: Thiết kế và xây dựng nhằm mục đíchcung cấp các thông tin cho việc ra quyết định của nhà quản lý Trong hệthống ngoài việc sử dụng dữ liệu do hệ thống trên cung cấp người ta phải xâydựng các mô hình, các thuật toán để giải các bài toán quyết định trong sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Hệ chuyên gia: Hệ thống này dựa trên cơ sở của ngành trí tuệ nhân tạo, trong
hệ thống có các cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin, các thông số về một lĩnhvực nào đó
- Hệ thống thông tin tăng cường khả năng cạnh tranh: Là HTTT xây dựngphục vụ cho những người sử dụng và các đối tác bên ngoài tổ chức nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho các đối tượng đó trong việc giao dịch với tổ chức
Phân loại HTTT trong tổ chức doanh nghiệp
Các thông tin trong tổ chức được phân loại theo cấp quản lý và trong mỗicấp quản lý chúng được lại phân theo nghiệp vụ mà chúng phục vụ
Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin
Có ba mô hình được đề cập tới để mô tả cùng một hệ thống thông tin: mô hìnhlogic, mô hình vật lý ngoài, mô hình vật lý trong
Tài chính
chiến lược chiến lượcMarketing chiến lượcNhân lực Kinh doanhchiến lược Hệ
thống thông tinvăn phòng
Nhân lựctác nghiệp
Kinh doanhtác nghiệp
Trang 283 Tiêu chuẩn đánh giá HTTT:
- Tính tin cậy: là độ xác thực, chính xác của thông tin
- Tính đầy đủ: thểhiện tính đầy đủ, bao quát của thông tin
- Tính thích hợp và dễ hiểu: thực hiện qua việc thông tin đó có đáp ứng tínhnhu cầu của nhà quản lý không, có rõ ràng không
- Tính kịp thời: thể hiện qua việc thông tin có đúng nơi, đúng lúc hay không
- Tính được bảo vệ: thể hiện qua việc thông tin đó phân quyền sử dụng nhưthế nào , được lưu trữ, giữ gìn bảo vệ ra sao
4 Các giai đoạn phát triển hệ thống thông tin:
4.1 Đánh giá yêu cầu
Mục đích của giai đoạn đánh giá yêu cầc nhằm cung cấp cho lãnh đạo hoặchội đồng giám đốc những dữ liệu đích thực để đưa ra quyết định về thời cơ, tính khảthi và hiệu quả của một dự án phát triển hệ thống Giai đoạn được thực hiện tươngđối nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn Nó gồm những công đoạn sau:
- Lập kế hoach đánh giá yêu cầu
- Làm rõ yêu cầu
- Đánh giá khả thi thực hiện
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá
4.2 Phân tích chi tiểt
Sau khi nghiên cứu các báo cáo đánh giá yêu cầu và tham dự buổi thuyết trình
về giai đoạn đánh giá yêu cầu do phân tích viên hệ thống trính bày một quyết định
sẽ đượ ban hành là tiếp tục hay bãi bỏ dự án Giai đoạn này có ý nghĩa rất quan
Mô hình logic (góc nhìn quản lý)
Mô hình vật lý ngoài (góc nhìn sử dụng)
Mô hình vật lý trong (góc nhìn kỹ thuật)
Trang 29trọng nó quyết sự sống còn của HTTT chúng ta phải dành rất nhiều thời gian đểthực hiện giai đoan này.
Mục đích của giai đoạn này là đưa được những chuẩn đoán về hệ thống hiện tạinghĩa là xác được những vấn chính của hệ thống cũng như nguyên nhân chính củachúng, xác định được mục tiêu cần đat được của hệ thống mới và đề xuẩt ra các yếu
tố giải pháp cho phép đạt được mục tiêu trên Để làm được điều đó phân tích viênphải có một sự hiểu biết sâu sắc về môi trường trong hệ thống về hiểu thấu đáo vềhoạt động của chính hệ thống Sau đây là những công việc cần phải thực hiiên trongquá trình phân tích chi tiết
* Thu thập thông tin:
Do phân tích viên hệ thống thực hiện nhằm thu được những thông tin cần thiếtcho giai đoạn phân tích Thông thường có 4 phương pháp thu thập thong tin phỏngvấn, quan sát, nghiên cứu tài liệu, phiếu điều tra Ngoài ra còn có một số phươngpháp hiện đại nữa là JAD (joint application design); phỏng vấn theo nhóm GSS(group support system); CASE tools và nguyên mẫu(Prototype)
4.3 Các công cụ mô hình hóa
Sử dụng công cụ mô hình hoá để có cái nhìn một cách trực quan hơn về hệ thôngđang nghiên cứu Tồn tại một số công cụ tương đối chuẩn cho việc mô hình hoá vàxây dưng tài liệu cho hệ thộng đó là sơ đồ luồng thông tin(IFD) và sơ đồ luồng dữliệu (DFD)
*Sơ đồ luổng thông tin(IFD)
Các ký pháp được sử dụng:
Trang 30- Xử lý
Thủ công Giao tác người Tin học hoá
và máy hoàn toàn
- Kho lưu trữ dữ liệu
Thủ công Tin học hoá
- Đưa ra chuẩn đoán và xác định các các yếu tố giải pháp
- Đánh giá lại tính khả thi
- Thay đổi đề xuất dự án
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo
4.5 Thiết kế logic
Mục đích của thiết kế logic: Sau khi trình báo cáo phân tích chi tiết và có quyếtđịnh tiếp tục dự án ta chuyển sang giai đoạn thiết kế logic để xác định một cách chitiết và chính xác những gì mà hệ thống mới phải làm để đạt được mục tiêu đã đượcthiết lập từ giai đoạn phântích chi tiết mà vẫn luôn tuân thủ những ràng buộc củamôi trường Sản phẩm của giai đoạn này là sơ đồ cấu trúc dữ liệu DSD( Data
Trang 31structure diagram), các sơ đồ phân tích tra cứu và các phích logic của từ điẻn hệthống Mô hình này phải được người sử dụng xem xét và thông qua đảm bảo rằngchúng đáp ứng tốt các yêu cầu của họ.
Việc thiết kế lôgic nên bắt đầu từ việc thiết kế cơ sở dữ liệu cho HTTT mới.Phương phấp thiêt kế cơ sơ dữ liệu cho HTTT mới theo trật tự sau: Thiết kế cơ sở
dữ liệu, thiết kế xử lý và thiết kế các dòng vào (input) Với mỗi nhiệm vụ trên cầnphải bổ sung hoàn chỉnh tài lliệu và hợp thức hoá
*Thiết kế cơ sở dữ liệu và tính nhu cầu bộ nhớ
Có hai phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu là thiết kế từ thông tin đầu ra và thiết kếCSDL bằng phương pháp mô hình hoá
Thiết kế CSDL từ thông tin đầu ra: gồm 5 bước
Bước 1: xác định các đầu ra
Bước 2: xác định các tệp cần thiết cung cấp đày đủ dữ liệu cho việc tạo ra đầu ra
* liệt kê các phần tử thông tin trên đầu ra
* thực hiện chuẩn hoá mức 1(1.NF)
* thực hiện chuẩn hoá mức 2(2.NF)
* chuẩn hoá mức 3(3.NF)
Bước 3: tích hợp các tệp để tạo ra một csdl
Bbước 4: xác định khối lượng dữ liệu cho từng tệp vào toàn bộ sơ đồ
Bước 5: xác định liên hệ logic giữa các tệp và thiết lập sơ đồ cấu trúc dữ liệu
* Thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hoá
- Thực thể: Thực thể trong mô hình logic dữ liệu dươc dùng để biểu diễn
những đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng trong thế giới thực mà ta muốn lưutrữ thông tin về chúng Thực thể được biểu diễn bằng hình chữ nhật
- Liên kết(association):dùng để trình bày, thể hiện mối liên hệ giữa các thực
thể
Trang 32Số mức độ liên kết: 1@1 liên kết một – một
1@N liên kết một – nhiều N@M liên kết nhiều – nhiềuChiều của một liên kết: chiều của quan hệ chỉ ra số lượng các thực thể tham gia vàoquan hệ đó Chia ra làm 3 loại: một chiều, hai chiều, nhiều chiều
* Thiết kế logic xử lý và tính khối lượng xử lý
- Phân tích tra cứu: là tìm hiểu bằng cách nào để có được các thông tin đầu ra từcác tệp đã được thiết kế trong phần thiết kê csdl, một mặt giúp cho xem xét lại khâuthiết kế csdl đã hoàn tất chưa
- Phân tích cập nhật: thông tin trong csdl phải được cập nhật thường xuyênđảm bảo CSDL phản ánh tình trạng mới nhất của đối tượng mà nó quản lý
4.6 Đề xuất các phương án của giải pháp
Mô hình logic của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm sau khi môhình được chuẩn y thì tiến hành việc xây dựng các phương án khác nhau để cụ thểhoá mô hình logic Giai đoạn này có 4 công đoạn: xác định các ràng buộc tin học vàràng buộc tổ chức, xây dựng các phương án của giải pháp, đánh giá các phương áncủa giải pháp, chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương áncủa giải pháp
4.7 Thiết kế vật lý ngoài
Sau khi lựa chọn một giải pháp thì tiến hành thiết kế vật lý ngoài cần có hai tàiliệu: tài liệu bao chứa tất cả các đặc trưng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thựchiện kỹ thuât sau này, và tiếp đó là tài liệu dành cho người sử dụng Những côngđoạn chính của thiết kế vật lý ngoài là: lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài, thiết kếchi tiết các giao diện, thiết kế các cách thức tương tác với phần tin học hoá, thiết kếcác thủ tục thủ công, chuẩn bị và trình bày báo cáo
4.8 Triển khai kỹ thuật hệ thống
Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn này là phần mềm Các hoạt đọng chính củagiai đoạn này là: lập kế hoạch thực hiện kỹ thụât, thiết kế vật lý trong, lập trình,thử nghiệm hệ thống, chuẩn bị tài liệu
Trang 334.9 Cài đặt và khai thác
Thực hiện việc chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mới để quá trình chuyển đổithực hiện với ít va chạm nhất,cần phải lập kế hoạch một cách cẩn thận Giai đoạnnàybao gồm các công đoạn sau: lập kế hoạch cài đặt, chuyển đổi, khai thác và bảotrì, đánh giá
V – PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ BÁN HÀNG
Công ty Thương mại và Dịch vụ K&S chuyên cung cấp các sản phẩm về chăn
ga gối nệm nên sản phẩm khá đa dạng và phong phú Tuy nhiên hiện nay công tyvẫn đang quản lý việc xuất nhập hàng qua việc sử dụng Microsoft Word, Excel baogồm: Phiếu báo giá, Phiếu bán hàng và đề nghị xuất kho, Phiếu thông tin kháchhàng…Hiện tại chưa in ra được những báo cáo tự động như Phiếu nhập hàng,Phiếu xuất hàng, Báo cáo số lượng hàng tồn… Chính vì thê Hệ thống mới được xâydựng là Hệ thống Quản lý bán hàng, gồm các mảng:
1 Mảng mặt hàng
Quản lý các thông tin về loại mặt hàng, số lượng, tình trạng tồn kho
In ra các báo cáo về mỗi loại mặt hàng bán ra trong ngày hoặc theo thời gian nhấtđịnh
2 Mảng nhà cung cấp
Quản lý các thông tin về các nhà cung cấp, lưu giữ cập nhật thông tin về mặthàng của từng nhà cung cấp, nắm được các thông tin về loại mặt hàng, giá cả
3 Mảng thống kê báo cáo
Mảng thống kê báo cáo thực hiện việc:
Doanh số theo thời gian ấn định (chọn khoảng thời gian để xuất báo cáo)
Danh mục mặt hàng (xem một loại hay chi tiết toàn bộ)
Danh mục mặt hàng theo tên nhà cung cấp (danh mục, thông tin về các nhàcung cấp)
4 Mảng khách hàng
Quản lý các thông tin chi tiết về khách hàng của công ty, các đại lý cũng nhưkhách hàng lẻ
5 Mảng quản lý hệ thống
Quản lý quyền người dùng của hệ thống
6 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu Access
Đây là một chương trình không lớn nên tôi sử dụng ngôn ngữ lập trình VisualBasic, cơ sở dữ liệu Access Chương trình này sẽ là một chương trình chạy trên máyđơn dùng cho nhân viên văn phòng quản lý toàn bộ hệ thống bán hàng của công tyK&S
Trang 34CHƯƠNG III – XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO
CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ K&S
Trang 36Tiền chưa thuế Number Long Interger
b Chi Tiết Xuất:
Tiền chưa thuế Number Long Interger
Trang 37e. Nh Cung C p:àng - đề nghị xuất kho: ất kho:
Số điện thoại Number Long Interger
f. Phi u Chi:ếu Chi:
g. Phi u Thu:ếu Chi:
h. Phi u Nh p:ếu Chi: ập:
Trang 38Khóa Thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ dài
i. Phi u Xu t:ếu Chi: ất kho:
3 Mô hình thực thể quan hệ:
II – PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Trang 39Danh sách sản phẩm
Danh sách NCC
Danh sách phiếu thu
Danh sách phiếu chi
Phiếu thu
Phiếu chi
Thông tin
Tên sản phẩm
Tên NCC
Tên khách hàng
Trang 401.1 - Sơ đồ luồng dữ liệu
1.1.1- Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Hệ thống QLBH cho công ty K&S
Nợ
Báo giá sản phẩm
Nhu cầu sử dụng sản phẩm
Yêu cầu mua hàng
Hoá đơn mua hàng Hoá đơn mua hàng
Hệ thống QLBH cho công ty K&S
Nhà cung cấp
Quản lýtài chínhKhách hàng