1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa vĩnh cửu, tỉnh đồng nai

107 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa - vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Tác giả Phan Thị Trinh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hải Ninh
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu thì công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế khu vực Biên Hòa-Vĩnh Cửu vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định như phương pháp kiểm tra còn chưa được n

Trang 1

PHAN THỊ TRINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ

TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC BIÊN HÒA - VĨNH CỬU,

TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Đồng Nai, 2022

Trang 2

PHAN THỊ TRINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ

TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC BIÊN HÒA - VĨNH CỬU,

TỈNH ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ HẢI NINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Đồng Nai, ngày… tháng 5 năm 2022

Người cam đoan

PHAN THỊ TRINH

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Chi cục Thuế Khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu, các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Biên Hòa đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực tế và hoàn thành luận văn này

Và tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè vì đã luôn hỗ trợ tôi và khuyến khích liên tục trong suốt những năm học tập và qua quá trình nghiên cứu và viết luận văn này Thành tựu này sẽ không thể có được nếu không có

họ

Cuối cùng, tôi cũng xin chúc quý Thầy, Cô, các anh, chị, em và đồng nghiệp, các quý doanh nghiệp được nhiều sức khỏe, hạnh phúc, vui vẻ, thành đạt trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn!

Đồng Nai, ngày… tháng 5 năm 2022

Tác giả

PHAN THỊ TRINH

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

Chương 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ 5

1.1 Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 Vai trò, nguyên tắc và quy trình công tác kiểm tra thuế 6

1.1.2.1 Vai trò công tác kiểm tra thuế 6

1.1.2.2 Nguyên tắc công tác kiểm tra thuế 7

1.1.2.3 Quy trình kiểm tra thuế 8

1.1.3 Nội dung công tác kiểm tra thuế 10

1.1.3.1 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế 11

1.1.3.2 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại Cơ quan thuế 11

1.1.3.3 Kiểm tra hồ sơ thuế tai trụ sở người nộp thuế 17

1.1.3.4 Các hành vi vi phạm chủ yếu phát hiện qua kiểm tra thuế 18

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế 20

1.1.4.1 Nguồn nhân lực phục vụ kiểm tra thuế 20

1.1.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra thuế 20

Trang 6

1.1.4.3 Hoạt động tuyên truyền hỗ trợ NNT 20

1.1.4.4 Cơ chế quản lý thuế 20

1.1.4.5 Hệ thống các văn bản vi phạm pháp luật về thuế 20

1.1.4.6 Trình độ dân trí, ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT 21

1.1.4.7 Sự hợp tác các cơ quan và hợp tác quốc tế trong lĩnh vựa thuế 21

1.2 Cơ sở thực tiễn về hoàn thiện công tác kiểm tra thuế 21

1.2.1 Kinh nghiệm của một số Chi cục thuế về hoàn thiện công tác kiểm tra thuế 21

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Chi cục thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá 21

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế khu vực Đông Hà - Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị 23

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế khu vực Bắc Nghệ I, Nghệ An 24

1.2.1.4 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum 26 1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu trong việc hoàn thiện công tác kiểm tra thuế 26

Chương 2 30

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đặc điểm cơ bản của thành phố Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai30 2.1.1 Thành phố Biên Hòa 30

2.1.2 Huyện Vĩnh Cửu 33

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế 36

2.1.3.1 Những thuận lợi 36

2.1.3.2 Những khó khăn 36

2.2 Giới thiệu sơ lược về Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu 38

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục 38

Trang 7

2.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu

39

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế KV Biên Hòa - Vĩnh Cửu 42

2.3 Phương pháp nghiên cứu 44

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 44

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 45

2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 46

2.3.3.1 Phương pháp xử lý số liệu 46

2.3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 46

2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn 47

Chương 3 49

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49

3.1 Tình hình kết quả thu ngân sách nhà nước theo từng sắc Thuế tại Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu 49

3.1.1 Số lượng và loại hình doanh nghiệp đang hoạt động tại Chị cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu 49

3.1.2 Kết quả thu ngân sách tại Chi cục Thuế KV Biên Hòa - Vĩnh Cửu 50

3.2 Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu 53

3.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế 53

3.2.2 Kiểm tra tại trụ sở Cơ quan thuế 55

3.2.3 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 56

3.2.4 Các hành vi vi phạm chủ yếu phát hiện qua kiểm tra thuế 58

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Biên Hòa - Vĩnh Cửu 61

3.3.1 Nguồn nhân lực phục vụ kiểm tra thuế 61

3.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra thuế 62

3.3.3 Hoạt động tuyên truyền hỗ trợ NNT 63

Trang 8

3.3.4 Cơ chế quản lý thuế 64

3.3.5 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế 66

3.3.6 Ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT 67

3.3.7 Sự hợp tác các cơ quan và hợp tác quốc tế trong lĩnh vựa thuế 68

3.4 Đánh giá chung về công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Biên Hòa – Vĩnh Cửu 69

3.4.1 Những kết quả đạt được 69

3.4.2 Những hạn chế, tồn tại 71

3.4.3 Nguyên nhân hạn chế, tồn tại 74

3.5 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế Biên Hòa – Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 75

3.5.1 Mục tiêu, định hướng công tác kiểm tra thuế tại Chi Cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 75

3.5.1.1 Mục tiêu 75

3.5.1.2 Định hướng 77

3.5.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi Cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai 78

3.5.2.1 Đổi mới và tăng cường công tác kiểm tra thuế 78

3.5.2.2 Tăng cường số lượng và thay đổi hình thức kiểm tra thuế 79

3.5.2.3 Tăng cường hoạt động và giám sát trong và sau kiểm tra 80

3.5.2.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về người nộp thuế 81

3.5.2.5 Tăng cường phối hợp trong nội bộ Chi cục Thuế 82

3.4.2.6 Giải pháp về tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 82

3.5.2.7 Hoàn thiện và áp dụng hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả kiểm tra thuế và dự báo rủi ro 83

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC x

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 Công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của thành phố Biên Hòa 31

Bảng 2.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện Vĩnh Cửu 34

Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ CBCC Chi cục thuế KV Biên Hòa - Vĩnh Cửu 41 Bảng 3.2 Kết quả thu ngân sách tại Chi cục thuế KV Biên Hòa - Vĩnh Cửu51 Bảng 3.3: Kết quả thu NSNN theo từng sắc Thuế tại Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu 51

Bảng 3.4 Nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và cơ quan thuế 54

Bảng 3.5 Kết quả công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu 56

Bảng 3.6 Kết quả công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 57

Bảng 3.7 Các hành vi vi phạm chủ yếu phát hiện qua kiểm tra thuế 60

Bảng 3.8: Số lượng cán bộ công chức của 03 Đội kiểm tra thuế 61

Bảng 3.9: Trang thiết bị phục vụ tại 03 Đội kiểm tra 62

Bảng 3.10: Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế về hoạt động tuyên truyền hỗ trợ NNT tại Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu 63

Bảng 3.11: Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế về cơ chế quản lý thuế tại Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa – Vĩnh Cửu 65

Bảng 3.12: Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế về hệ thống văn bản tại Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa – Vĩnh Cửu 66

Bảng 3.13: Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế về ý thức tuân thủ tại Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu 67

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm tra thuế 9

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của thuộc Chi cục Thuế 40

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Ngày nay công tác quản lý thuế ở Việt Nam nói riêng và các nước trên thế giới nói chung đang phải đứng trước nhiều thách thức khác nhau trong nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước Trong những năm qua ngành Thuế Việt Nam đã có nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế, cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế cũng như phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó nổi bậc là chuyển đổi phương thức quản lý từ thông báo thuế sang cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế Cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế là cơ chế quản lý thuế trong đó các NNT tự giác căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh và căn cứ vào những qui định của pháp luật tự xác định nghĩa vụ thuế của mình, kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc kê khai, trên cơ sở kiểm tra giám sát của

cơ quan có thẩm quyền Thực hiện cơ chế tự kê khai - tự nộp thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả và hiện đại hóa công tác quản lý thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế vào ngân sách nhà nước Để đảm bảo mục tiêu đó CQT thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn cho NNT hiểu rõ và

tự giác thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát, kiểm tra chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của NNT để phát hiện, xử lý kịp thời, đúng đắn những hành vi gian lận, trốn thuế của NNT Nhưng CQT có trách nhiệm kiểm tra hồ

sơ khai thuế và áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro về thuế để yêu cầu NNT giải trình, bổ sung; nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống thất thu thuế ngay tại trụ sở CQT khi NNT gửi tờ khai thuế điện tử cho CQT…

Kiểm tra thuế trong thời gian qua không chỉ có những đóng góp đáng

kể vào chống thất thu thuế mà còn đảm bảo công bằng, động viên đối với các

Trang 13

chủ thể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động

Trong thời gian qua Chi cục Thuế Khu vực Biên Hòa-Vĩnh Cửu đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, góp phần thúc đẩy kinh tế tỉnh nhà phát triển Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu thì công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế khu vực Biên Hòa-Vĩnh Cửu vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định như phương pháp kiểm tra còn chưa được nâng cao, quy trình kiểm tra còn chưa hoàn thiện chặt chẽ, dữ liệu quản lý doanh nghiệp còn chưa đồng

bộ, còn tản mạn, quá trình khai thuế, tính thuế và nộp thuế còn nhiều bất cập, vướng mắc trong việc xác định doanh thu, chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, giá tính thuế, thuế suất khi tính thuế GTGT… Do đó, hoạt động kiểm tra còn chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu đặt ra của công tác quản lý thuế Điều này đòi hỏi công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế khu vực Biên Hòa-Vĩnh Cửu cần có sự nghiên cứu, đánh giá, phân tích chỉ ra những bất cập, những hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó có thể đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện hơn hoạt động kiểm tra thuế góp phần tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về thuế tại Chi cục thuế khu vực Biên Hòa – Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

Xuất phát từ thực tiễn đó, là người đang công tác ở Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu đã nhận thức được sự cần thiết phải có những giải

pháp để kiểm tra thuế có hiệu quả, nên tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Khu vực Biên Hòa-Vĩnh Cửu” để làm đề tài

nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu, đề xuất một số giải pháp góp

Trang 14

phần hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai quản lý

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác kiểm tra thuế tại

Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai Địa điểm nghiên cứu là các Doanh nghiệp trong thành phố Biên Hòa

Thời gian nghiên cứu: Đề tài thu thập số liệu thứ cấp qua ba năm

2019-2021; thời gian thu thập số liệu sơ cấp năm 2022 và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu đến năm 2025

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế

Trang 15

- Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ

1.1 Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế

1.1.1 Một số khái niệm

Kiểm tra thuế: là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạt động,

giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm bảo đảm pháp

luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội (Tài liệu bồi dưỡng vụ ngạch kiểm tra viên thuế - Tổng cục Thuế - 2020)

Người nộp thuế: Căn cứ điều 2, Luật số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019

của Quốc hội thì NNT bao gồm:

- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;

- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế

Tuân thủ của NNT: là việc NNT chấp hành đầy đủ nghĩa vụ về thuế

theo đúng luật định, bao gồm các hoạt động đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế Bất kỳ sự vi phạm nào xuất hiện ở một trong các khâu trên đều dẫn đến sự không tuân thủ ở các mức độ khác nhau Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là, như thế nào là “làm đúng theo luật định” nếu như có cách hiểu, cách diễn đạt pháp luật thuế khác nhau giữa cơ quan quản lý thuế và NNT? Theo Hướng dẫn thực hành của tổ chức OECD về đo lường mức độ tuân thủ (2001), có một câu hỏi đã được đặt ra: “Mức độ tuân thủ được định nghĩa như thế nào - đó có phải là sự tuân thủ theo cách diễn giải luật thuế và cách áp dụng luật của CQT hay cách hiểu của NNT? Hay khái niệm này được định

Trang 17

nghĩa theo một cách trung lập hơn?” CQT thường coi cách diễn đạt luật thuế của NNT khác với cách diễn giải của họ là một bằng chứng của việc không tuân thủ, mà không tính đến rằng thực tế luật thuế - như thường thấy ở các nước đang phát triển - có thể thiếu tính thống nhất và minh bạch, hoặc trong luật có những quy định chưa rõ ràng và có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau Mặc dù cách định nghĩa mức độ tuân thủ (hay không tuân thủ) vẫn còn được tranh cãi nhiều nhưng những nguyên nhân của sự không tuân thủ và những lý do dẫn đến thất thoát nguồn thu lại tương đối rõ ràng về mặt lý thuyết

Trốn thuế: là biểu hiện quan trọng nhất của sự không tuân thủ Những

biểu hiện hành vi này của NNT lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố có liên quan lẫn nhau, cả yếu tố thuộc về CQT (tính hiệu quả của quản lý thuế, tính liêm chính và năng lực của công chức thuế…) lẫn yếu tố ngoài CQT (trách nhiệm giải trình trong chi tiêu công, tham nhũng, quy mô của nền kinh tế phi chính thức…)

Tránh thuế: là làm giảm nghĩa vụ thuế của NNT, nhưng tránh thuế

không phải là hành vi vi phạm pháp luật thuế

Truy thu thuế: quyết định hành chính của CQT, yêu cầu đối tượng nộp

thuế cần phải nộp phần thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước Thuế bị truy thu đề cập đến các khoản nợ thuế từ năm trước đó NNT có thể cố ý hoặc vô ý chưa nộp đủ thuế

1.1.2 Vai trò, nguyên tắc và quy trình công tác kiểm tra thuế

1.1.2.1 Vai trò công tác kiểm tra thuế

(i) Hoàn thiện cơ chế, chính sách thuế

Hệ thống chính sách, pháp luật thuế được xây dựng đồng bộ, rõ ràng, đơn giản, minh bạch và càng ít ngoại lệ sẽ tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giảm chi phí tuân thủ, giảm rủi ro do tham nhũng và

Trang 18

phiền hà cho NNT, qua đó cũng giúp cho việc thực hiện tuân thủ thuế tốt hơn Ngược lại, nếu hệ thống pháp luật thuế phức tạp, không đồng bộ, thiếu tính chặt chẽ và chồng chéo sẽ làm tăng cơ hội cho NNT có những hành vi lợi dụng

kẽ hở của luật để trục lợi, làm giảm tác dụng quản lý và răn đe của luật pháp Chính sách thuế thể hiện rõ mức độ điều tiết thu nhập dân cư của nhà nước qua thuế

Mức độ điều tiết phù hợp với điều kiện cụ thể của nền kinh tế và thu nhập dân cư sẽ có tác động thúc đẩy tuân thủ thuế Nếu mức độ điều tiết quá thấp thì không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của nhà nước Mức độ điều tiết quá cao sẽ thúc đẩy gian lận thuế

(ii) Phòng ngừa, ngăn chặn, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật thuế

Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro về thuế để khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để NNT tuân thủ tốt các quy định của pháp luật, đồng thời phòng chống, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế trong quản lý thuế đối với NNT, nâng cao hiệu quả quản lý thuế

(iii) Góp phần tăng thu ngân sách

Thông qua hoạt động kiểm tra thuế (kiểm tra việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ ), các hành vi không tuân thủ thuế của NNT sẽ bị phát hiện và xử lý kịp thời Các hình thức xử lý tương ứng với mức độ vi phạm được thực thi nghiêm minh, công bằng sẽ là công cụ cảnh báo, ngăn ngừa, răn đe rất lớn ngăn ngừa sự tái phạm của NNT Kiểm tra thuế phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi gian lận trong tuân thủ thuế của NNT Từ đó, kiểm tra thuế góp phần đáng kể tăng thu ngân sách

1.1.2.2 Nguyên tắc công tác kiểm tra thuế

(i) Tuân thủ pháp luật

Tuân thủ quy định của Luật quản lý thuế, quy định khác của pháp luật

Trang 19

có liên quan và mẫu biểu kiểm tra, trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

(ii) Nguyên tắc trung thực chính xác khách quan

Việc kiểm tra thuế, kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, thông tin, hồ sơ mà NNT đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan của NNT để xử lý về thuế theo quy định của pháp luật

(iii) Nguyên tắc công khai dân chủ

Khi kiểm tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế phải ban hành quyết định kiểm tra

(iv) Nguyên tắc tiến hành kiểm tra thuế thực hiện đúng quy trình, theo kế hoạch, nội dung

Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế, kiểm tra thuế

(v) Nguyên tắc hiệu quả

Không cản trở hoạt động bình thường của NNT

(vi) Nguyên tắc bảo vệ bí mật

Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin NNT, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải giữ bí mật thông tin NNT theo quy định của pháp luật

1.1.2.3 Quy trình kiểm tra thuế

Quy trình kiểm tra thuế được thực hiện theo Quyết định số TCT ngày 20/04/2015 và quyết định số 1215/QĐ-TCT về việc sửa đổi, bổ sung quy trình kiểm tra thuế ngày 03/9/2020 Theo đó quy trình được xây dựng theo hướng quy định rõ trình tự công việc phải thực hiện và phân công,

Trang 20

746/QĐ-phân nhiệm rõ ràng, cụ thể việc thực hiện các bước trong quy trình của các bộ phận, cá nhân trong bộ máy quản lý thu thuế Quy trình kiểm tra thuế được thể hiện qua sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm tra thuế

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm tra

• Thu thập thông tin về doanh nghiệp tại Cục thuế và Chi cục địa phương

• Lập kế hoạch kiểm tra tại Cục thuế và Chi cục địa phương

• Duyệt giao kế hoạch kiểm tra

• Kế hoạch kiểm tra quý, tháng

• Điều chỉnh kế hoạch năm

Bước 2: Tổ chức thực hiện phân tích sâu các doanh nghiệp trong kế hoạch kiểm tra (kiểm tra tại cơ quan thuế)

• Công việc chuẩn bị kiểm tra: Tập hợp, phân tích thông tin chuyên sâu

về doanh nghiệp; Kiểm tra tại cơ quan thuế; xác định nội dung, phạm vi và

Trang 21

hình thức kiểm tra tại cơ sở của doanh nghiệp

• Thành lập đoàn (đội) kiểm tra

Bước 3: Kiểm tra cơ sở của doanh nghiệp theo quyết định

• Ban hành quyết định kiểm tra

• Thực hiện kiểm tra bằng việc xem xét số liệu và xác lập hồ sơ chứng lý

• Xử lý kết quả kiểm tra

• Báo cáo đánh giá kết quả cuộc kiểm tra

• Lưu trữ hồ sơ

• Theo dõi việc thực hiện quyết định xử lý

Bước 4: Báo cáo thực hiện kế hoạch và kết quả kiểm tra

• Lập báo cáo

• Tổng hợp tài liệu, lưu hồ sơ kiểm tra và nhập số liệu vào hệ thống

1.1.3 Nội dung công tác kiểm tra thuế

Với sự phát triển không ngừng của NNT về số lượng, hình thức và quy

mô hoạt động trong khi số lượng nhân sự và các nguồn lực khác của CQT không thể phát triển tương ứng Từ đó đòi hỏi CQT phải đổi mới cơ chế quản

lý từ cơ chế quản lý thuế chuyên quản sang cơ chế tự khai tự nộp

Quản lý thuế theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế là phương thức quản lý thu thuế tiên tiến, hiện đại đang được hầu hết các nước trên thế giới áp dụng Theo cơ chế này thì các tổ chức, cá nhân nộp thuế căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ kê khai của mình và căn cứ vào các quy định của pháp luật về nghĩa vụ thuế tự tính ra số thuế phải nộp ngân sách Nhà nước, từ đó tự

kê khai và tự thực hiện nghĩa vụ nộp số thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn qui định của pháp luật

Tổ chức, cá nhân nộp thuế chịu trách nhiệm về kết quả của việc tính thuế,

kê khai thuế của mình trước pháp luật

Để hỗ trợ các tổ chức, cá nhận nộp thuế hiểu và nắm vững các quy định

Trang 22

của pháp luật thuế từ đó thực hiện tốt nghĩa vụ kê khai nộp thuế, CQT phải tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và giải đáp các vướng mắc về chính sách chế độ thuế mà các tổ chức, cá nhân nộp thuế thường gặp phải trong quá trình kê khai nộp thuế

Cơ quan thế không can thiệp vào quá trình kê khai, nộp thuế của tổ chức,

cá nhân kinh doanh, nhưng CQT sẽ tiến hành kiểm tra và áp dụng các biện pháp xử phạt, cưỡng chế theo luật định đối với những trường hợp có hành vi

vi phạm pháp luật về thuế như không kê khai, không nộp thuế, trốn thuế, gian lậu về thuế Kiểm tra thuế là chức năng quan trọng nhất trong công tác quản

lý thuế theo cơ chế tự khai tự nộp

1.1.3.1 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế

- Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ công tác của ngành thuế, TCT ban hành văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch kiểm tra trước ngày 15 tháng 10 hàng năm; Cục Thuế ban hành văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch kiểm tra trước ngày 01 tháng 11 hàng năm

- Việc lập kế hoạch kiểm tra phải theo nguyên tắc phân tích đánh giá rủi

ro trên cơ sở ứng dụng phần mềm quản lý rủi ro được Tổng cục Thuế ban hành thực hiện thống nhất; đồng thời căn cứ thực tiễn quản lý thuế tại địa phương lựa chọn người nộp thuế có rủi ro để đưa vào kế hoạch kiểm tra thuế

- Kế hoạch kiểm tra hàng năm phải cân đối trên cơ sở nguồn nhân lực của hoạt động kiểm tra; số lượng thực tế người nộp thuế và tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, để xác định danh sách các đối tượng cần kiểm tra

1.1.3.2 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại Cơ quan thuế

Thứ nhất, Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kiểm tra

- Bộ phận kiểm tra, công chức làm công tác kiểm tra và bộ phận có liên quan cập nhật kịp thời, đầy đủ các thông tin, dữ liệu của người nộp thuế vào

Trang 23

ứng dụng hỗ trợ thanh tra, kiểm tra (TTR); ứng dụng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế (TPR) hệ thống dữ liệu của ngành

- Bộ phận kiểm tra thuế và công chức kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của người nộp thuế và những dữ liệu thông tin của người nộp thuế

đã được cập nhật vào hệ thống dữ liệu của ngành để phục vụ cho việc kiểm tra các hồ sơ khai thuế người nộp thuế gửi đến CQT

- Thủ trưởng cơ quan phụ trách công tác kiểm tra có trách nhiệm thường xuyên nắm bắt và đôn đốc bộ phận kiểm tra, công chức làm công tác kiểm tra thực hiện nghiêm túc các công việc trên nhằm mục đích triển khai tốt công tác quản lý, kiểm tra thuế theo cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Thứ hai, Kiểm tra hồ sơ khai thuế:

Bước 1: Trình tự kiểm tra bằng phương pháp thủ công

- Lựa chọn danh sách NNT để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế tối thiểu là 20% số lượng DN hoạt động đang quản lý thuế như sau: + Từ 15% số lượng NNT trở lên lựa chọn bằng ứng dụng lập kế hoạch kiểm tra thuế theo rủi ro (TPR);

+ Từ 5 % số lượng NNT trở lên lựa chọn qua thực tiễn quản lý thuế tại địa phương có rủi ro cao, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế, khai sai số thuế phải nộp

Danh sách NNT được lựa chọn theo rủi ro nêu trên để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế không trùng lắp với danh sách kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra Danh sách này phải được trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế trước ngày 20 tháng 12 hàng năm và Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt trước ngày 30 tháng 12 hàng năm

Danh sách NNT để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế có thể bổ sung, điều chỉnh hàng quý hoặc 6 tháng tùy thuộc vào thực tiễn phát sinh và phát hiện các hành vi vi phạm về thuế tại địa phương Việc bổ sung,

Trang 24

điều chỉnh danh sách NNT do Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý quyết định

- Căn cứ vào danh sách số lượng NNT phải kiểm tra hồ sơ khai thuế, trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế giao nhiệm vụ cụ thể

số lượng NNT phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng công chức kiểm tra thuế Chậm nhất là 25 ngày sau ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theo tháng; các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế theo năm của NNT được giao

- Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu, so sánh như sau:

+ Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế

+ Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo (nếu có)

+ Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) tháng trước, quý trước, năm trước

+ Đối chiếu với các dữ liệu của NNT có quy mô kinh doanh tương đương, có cùng ngành nghề, mặt hàng đăng ký kinh doanh

+ Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác (nếu có)

- Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế phải nhận xét hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/QTKT kèm theo quy trình này:

+ Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các thông tin, tài liệu; chưa phát hiện dấu hiệu rủi ro thì bản

Trang 25

nhận xét hồ sơ khai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế

+ Đối với các hồ sơ khai thuế qua đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy

có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn công chức kiểm tra thuế phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghị NNT giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính

Bước 2: Trình tự kiểm tra bằng phần mềm ứng dụng

- Kiểm tra các căn cứ tính thuế liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế

+ Chậm nhất là 25 ngày sau ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra sử dụng phần mềm ứng dụng kiểm tra hồ sơ khai thuế để kiểm tra gán điểm cho từng tiêu chí; theo đó ứng dụng sắp xếp NNT (hồ sơ khai thuế) theo từng tiêu chí rủi ro và đưa ra nhận xét, cảnh báo đối với từng tiêu chí; đồng thời ứng dụng sắp xếp NNT theo mức độ rủi ro tổng thể của toàn bộ tiêu chí theo thứ tự từ rủi ro cao đến rủi ro thấp giúp cho việc phân loại NNT (hồ sơ khai thuế) theo mức độ rủi ro về thuế Riêng đối với thuế thu nhập cá nhân thì áp dụng phần mềm quản lý thuế TNCN để phát hiện rủi ro trong hồ

sơ khai thuế TNCN, cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên chưa được khấu trừ thuế, không tự quyết toán thuế theo quy định

+ Công chức kiểm tra in danh sách NNT sắp xếp theo mức độ rủi ro và

in nhận xét, cảnh báo rủi ro đối với từng NNT trên hệ thống

- Bản nhận xét (cảnh báo rủi ro) của từng NNT được in ra từ hệ thống, công chức kiểm tra tiếp tục xem xét, đối chiếu hồ sơ khai thuế để bổ sung nhận xét (nếu có) vào mẫu số 01/QTKT kèm theo quy trình này:

Trang 26

+ Đối với NNT (hồ sơ khai thuế) chưa phát hiện rủi ro, chưa có dấu hiệu

vi phạm thì công chức kiểm tra in danh sách NNT chưa có rủi ro từ hệ thống

và trình trưởng bộ phận kiểm tra ký duyệt để lưu hồ sơ kiểm tra

+ Đối với NNT (hồ sơ khai thuế) có rủi ro thấp thì công chức kiểm tra in nhận xét hồ sơ khai thuế để trình trưởng bộ phận kiểm tra ký lưu hồ sơ mà không phải ban hành thông báo, trừ trường hợp có chỉ đạo của trưởng bộ phận kiểm tra, thủ trưởng cơ quan thuế hoặc có những dấu hiệu nghi vấn cần phải làm rõ

+ Đối với NNT (hồ sơ khai thuế) có rủi ro cao và rủi ro vừa: bản nhận xét hồ sơ khai thuế có cảnh báo rủi ro về thuế thì công chức kiểm tra thuế in thông báo NNT theo thứ tự rủi ro cao đến rủi ro vừa để báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình thủ trưởng cơ quan Thuế ký thông báo đề nghị NNT giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính

Bước ba, Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế

a) Xử lý sau khi ban hành thông báo

a.1) Thời hạn NNT phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày NNT nhận thông báo của cơ quan Thuế hoặc hồi báo (nếu gửi qua đường bưu điện)

a.2) NNT có thể gửi văn bản giải trình hoặc trực tiếp đến làm việc tại trụ

sở cơ quan thuế Trường hợp NNT trực tiếp đến cơ quan Thuế giải trình hoặc

bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan Thuế, công chức kiểm tra thuế phải lập biên bản làm việc theo mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính

a.3) Sau khi NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế và chứng minh số thuế đã khai là đúng thì công chức kiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế

Trang 27

phê duyệt để lưu hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu cùng với hồ sơ kiểm tra

a.4) Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì công chức kiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế phát hành thông báo yêu cầu NNT khai bổ sung (theo mẫu số 02/QTKT ban hành kèm theo quy trình này) Thời hạn khai bổ sung là mười ngày làm việc kể từ ngày

cơ quan thuế có thông báo yêu cầu khai bổ sung

a.5) Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế:

- Quyết định ấn định số thuế phải nộp theo mẫu Quyết định số 01/AĐTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính; hoặc

- Quyết định kiểm tra tại trụ sở của NNT trong trường hợp không đủ căn

cứ để ấn định số thuế phải nộp Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của

Bộ Tài chính

b) Thủ tục hành chính khi công chức kiểm tra thuế báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo giải trình (bổ sung thông tin tài liệu) hoặc Quyết định ấn định thuế như sau

b.1) Thủ tục trình Thủ trưởng cơ quan thuế để thực hiện ra thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, thông báo khai bổ sung:

- Thông báo (Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu), phải có tờ trình và kèm theo các tài liệu:

+ Dự thảo thông báo;

+ Bản nhận xét kết quả kiểm tra;

Trang 28

+ Hồ sơ khai thuế

- Thông báo khai bổ sung phải có tờ trình và kèm theo các tài liệu:

+ Dự thảo thông báo khai bổ sung;

+ Bản giải trình hoặc các thông tin tài liệu của NNT bổ sung theo thông báo lần thứ nhất hoặc biên bản làm việc (đối với trường hợp NNT trực tiếp đến cơ quan Thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu)

+ Toàn bộ hồ sơ trình theo thông báo giải trình, bổ sung thông tin tài liệu

b.2) Hồ sơ trình Quyết định ấn định số thuế phải nộp gồm:

- Tờ trình nêu rõ các căn cứ để ấn định số thuế phải nộp

- Dự thảo thông báo ấn định số thuế phải nộp

- Các tài liệu kèm theo thông báo giải trình, bổ sung hồ sơ và thông báo yêu cầu khai bổ sung thuế

1.1.3.3 Kiểm tra hồ sơ thuế tai trụ sở người nộp thuế

- Hằng năm cơ quan thuế cấp trên giao nhiệm vụ kiểm tra thuế cho cơ quan thuế cấp dưới với số lượng NNT dựa trên tiêu chí tỷ lệ số NNT hoạt động đang quản lý thuế cho 5 (năm) trường hợp: kiểm tra từ hồ sơ khai thuế; kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm; kiểm tra hoàn thuế; kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề; và kiểm tra khác

- Đối với trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra theo chuyên đề, kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở NNT không quá 1 lần trong một năm

- Đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế, trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra theo chuyên đề, trước khi kiểm tra tại trụ sở NNT cơ quan thuế có thể yêu cầu NNT giải trình, cung cấp thông tin tài liệu như trường hợp kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế (nếu cần thiết)

Trang 29

- Đối với trường hợp kiểm tra NNT chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế (kể cả đóng mã số thuế nhà thầu), chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra từ hồ sơ khai thuế, hoặc kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, hoặc kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Nội dung kiểm tra tại trụ sở NNT cho từng trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp kiểm tra từ hồ sơ khai thuế là các khoản mục người nộp thuế không giải trình hoặc không khai bổ sung sau thời hạn thông báo của CQT;

- Trường hợp kiểm tra hoàn thuế là số thuế đề nghị hoàn hoặc số thuế đã được hoàn theo quyết định của CQT;

- Trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm là các nội dung, khoản mục

có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế;

- Trường hợp kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề là nội dung có dấu hiệu rủi ro qua phân tích chuyên sâu hồ sơ khai thuế (tối thiểu là một năm) của người nộp thuế;

- Đối với trường hợp kiểm tra người nộp thuế chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có

thẩm quyền là nội dung kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế

1.1.3.4 Các hành vi vi phạm chủ yếu phát hiện qua kiểm tra thuế

Thứ nhất, vi phạm hành chính về thuế: Vi phạm hành chính trong lĩnh

vực thuế là hành vi làm trái các quy định pháp luật hành chính trong lĩnh vực thuế, do tổ chức, cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại đến những lợi ích được pháp luật hành chính bảo vệ nhưng chưa đến mức xử lý hình sự và phải chịu trách nhiệm hành chính Hành vi vi phạm pháp luật thuế

Trang 30

sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính khi thỏa mãn các dấu hiệu sau đây:

- Có hành vi vi phạm pháp luật về thuế được phát hiện và lập biên bản bởi cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền

- Có quy định xử phạt vi phạm hành chính tương ứng với hành vi vi phạm

- Chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Thứ hai, vi phạm hình sự về thuế: Vi phạm hình sự về thuế là hành vi trái

pháp luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý, xâm hại đến các lợi ích phát sinh từ quan hệ nộp thuế được luật hình sự bảo vệ Như vậy, trường hợp hành vi vi phạm pháp luật thuế được xác định là nghiêm trọng mà thỏa mãn dấu hiệu của tội phạm được quy định tại

Bộ luật hình sự thì không xử phạt hành chính mà phải chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý hình sự Theo đó, ngoài tội trốn thuế (Điều 200 BLHS năm 2015), còn có 2 tội danh liên quan đến tài chính - kế toán (thực chất là các hoạt động hỗ trợ việc gian lận thuế), đó là Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 203 BLHS năm 2015) và Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 204 BLHS năm 2015)

Thứ ba, các vi phạm khác về thuế: Nhìn từ góc độ pháp lý thì còn có các

vi phạm khác về thuế như quy định về hình thức tờ khai đăng ký thuế, hình thức của văn bản đăng ký kê khai thuế và văn bản thông báo thuế, hình thức văn bản quyết định giải quyết khiếu nại về thuế… Như vậy, xử lý vi phạm pháp luật thuế có thể được hiểu là hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền, căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, quyết định áp dụng các chế tài

xử lý phù hợp với hành vi vi phạm pháp luật thuế đối với các tổ chức, cá nhân

có hành vi vi phạm pháp luật về thuế

Trang 31

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế

1.1.4.1 Nguồn nhân lực phục vụ kiểm tra thuế

Trình độ nghiệp vụ của cán bộ làm công tác kiểm tra thuế Con người luôn là nhân tố quyết định đến mọi thành bại của quản lý Kiểm tra thuế cũng không nằm ngoài quy luật này

1.1.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra thuế

Các công cụ hỗ trợ quản lý thuế như hệ thống phần mềm hỗ trợ về kê khai kế toán thuế, kiểm tra thuế cũng là yếu tố quan trọng tác động đến công tác kiểm tra

1.1.4.3 Hoạt động tuyên truyền hỗ trợ NNT

Trình độ hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT ảnh hưởng rất lớn đến số liệu kiểm tra thuế Khi NNT trên địa bàn quản lý được tuyên truyền tốt và có ý thức kê khai đúng số lượng, số tiền thì một số hành vi

vi phạm liên quan sẽ giảm

1.1.4.4 Cơ chế quản lý thuế

Quản lý thuế được hiểu là quá trình tổ chức, triển khai thực hiện pháp luật thuế trong đời sống kinh tế - xã hội Quá trình đó đòi hỏi tất cả các đối tượng liên quan được quy định trong các văn bản pháp luật về thuế phải tuân thủ thực hiện, trong đó có NNT

Mục tiêu đặt ra là tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc NNT phải thực thi đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật thuế Để đạt được mục tiêu đó, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện các thủ tục hành chính thuế và tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế (tuyên truyền, hỗ trợ, quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, kiểm tra thuế, cưỡng chế thuế…) Đây chính là những nhân tố cụ thể của quản lý thuế có tác động đến tính tuân thủ của NNT

1.1.4.5 Hệ thống các văn bản vi phạm pháp luật về thuế

Trang 32

Nhằm giúp thành viên thuận tiện trong việc cập nhật và áp dụng văn bản về pháp luật về thuế,Để các doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt kịp thời các quy định về thuế tháo gỡ nhằm giúp cho hoạt động kinh doanh, sản xuất, XNK của doanh nghiệp được thông suốt Đồng thời, bằng những văn bản vi phạm pháp luật về thuế

1.1.4.6 Trình độ dân trí, ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT

Ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT là một trong những yếu tố tác động chủ yếu tới hiệu quả của công tác kiểm tra Nếu như ý thức chấp hành của NNT không cao, cố tình lách luật, không cung cấp hoặc cung cấp không

đủ hồ sơ theo yêu cầu, không có ý thức phối hợp với CQT thì việc kiểm tra sẽ gặp nhiều khó khăn

1.1.4.7 Sự hợp tác các cơ quan và hợp tác quốc tế trong lĩnh vựa thuế

Sự phối hợp của các cơ quan hữu quan với CQT trong công tác kiểm tra thuế cũng rất quan trọng Chẳng hạn như, trường hợp phối hợp xác minh hoạt động kinh doanh của NNT trên địa bàn phường, xã, thị trấn mà không có cán bộ quản lý tại địa phương đi cùng thì công tác kiểm tra thuế gặp nhiều khó khăn

1.2 Cơ sở thực tiễn về hoàn thiện công tác kiểm tra thuế

1.2.1 Kinh nghiệm của một số Chi cục thuế về hoàn thiện công tác kiểm tra thuế

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Chi cục thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá

Nhìn chung ý thức chấp hành luật quản lý thuế của NNT có nhiều biến chuyển tích cực Mặc dù trong thời gian qua, do áp dụng các luật thuế mới nhưng hầu hết các doanh nghiệp doanh nghiệp cũng đã cập nhật kịp thời và có

ý thức trong việc kê khai, nộp ngân sách Chi cục thuế đã tăng cường các biện pháp đôn đốc, nhắc nhở, kết hợp với xử phạt hành chính nên thái độ và tính tự

Trang 33

giác của đại bộ phận người nộp thuế có nhiều tiến bộ, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ

Tuy còn nhiều biểu hiện tiêu cực, hành vi trốn thuế ở một số doanh nghiệp, nhưng khi bị phát hiện các doanh nghiệp nhanh chóng chấp hành những hình thức xử lý của CQT, ít có biểu hiện chống đối, tái phạm

Chi cục thuế luôn tích cực, cố gắng thường xuyên và liên tục trong công tác kiểm tra thuế Do đó, số thuế nộp của các doanh nghiệp năm sau luôn cao hơn năm trước Để có được kết quả trên thì nguyên nhân khách quan phải kể đến là nhờ sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Chi cục, sự phối hợp chặt chẽ của các phòng ban trong và ngoài Chi cục Nguyên nhân chủ quan phải kể đến đó

là sự nỗ lực, cố gắng trong công tác quản lý, nhằm hoàn thành nhiệm vụ của ban lãnh đạo Chi cục và toàn thể cán bộ công chức trong Chi cục

Cán bộ thuế đã có nhiều biện pháp năng động, sáng tạo trong quản lý đôn đốc khai thác tăng thu, đồng thời có biện pháp chống thất thu khá hiệu quả, tích cực học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Công tác kiểm tra, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện nghiêm túc, qua đó phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm, góp phần tăng thu

Đã ứng dụng tin học phục vụ công tác kiểm tra thuế như ứng dụng cơ sở

dữ liệu báo cáo tài chính, các ứng dụng tổng hợp dữ liệu, ứng dụng quản lý thuế, ứng dụng quản lý thông tin doanh nghiệp Phối hợp phòng tin học Cục thuế Thanh hóa tổ chức cài đặt, triển khai, hướng dẫn các chương trình ứng dụng, nhằm phục vụ công tác cải cách hành chính và phục vụ công tác quản lý thuế của từng bộ phận, từng Đội thuế trong Chi cục đáp ứng nhu cầu công việc được giao Với kế hoạch đã đề ra, cùng với việc thường xuyên bám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, theo dõi việc chấp hành luật thuế của doanh nghiệp, khai thác tăng thu cho Ngân sách Nhà nước

Công tác kiểm tra hóa đơn chứng từ được nâng cao, đáp ứng được các yêu

Trang 34

cầu kế hoạch đặt ra Việc thực hiện kiểm tra đã đảm bảo tuân thủ đúng thời gian, đúng quy trình

Công tác cải cách, hiện đại hóa quy trình, nghiệp vụ kiểm tra cũng đã được chú trọng, góp phần tích cực trong việc chống thất thu Ngân sách Nhà nước, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, tạo sự công bằng về nghĩa vụ thuế, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Đồng thời, góp phần hoàn thiện cơ chế, chính

sách thuế để nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế (Nguyễn Thị Loan, Trịnh Thị Hoa, 2021)

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế khu vực Đông Hà - Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

Trong điều kiện quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự nộp hiện nay, công tác kiểm tra thuế đóng vai trò quan trọng Kiểm tra thuế không chỉ góp phần phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật về thuế, trốn thuế, gian lận thuế, mà còn góp phần cảnh báo, ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật thuế; góp phần nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế, tạo sự bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ thuế Đối tượng kiểm tra được lựa chọn tương đối phù hợp với yêu cầu và mục đích của công tác kiểm tra

Chi cục Thuế đã quyết tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp

và người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thông qua các hoạt động của các đội thuế tại Chi cục Thuế khu vực Đông Hà-Cam Lộ

Luật quản lý thuế đã quy định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của NN thông qua cơ chế tự tính - tự khai - tự nộp thuế; đề cao ý thức trách nhiệm, tính chủ động và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, bên cạnh đó, người nộp thuế có quyền giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy trình trong cơ chế phục vụ của CQT; thể hiện tính công khai, minh bạch trong công tác quản lý thuế và các biện pháp xử lý vi phạm về thuế

Trang 35

Công tác kiểm tra từng bước đã có sự chuyển hướng tập trung vào các chuyên đề với tinh thần nâng cao chất lượng hiệu quả công tác kiểm tra, đáp ứng yêu cầu cải cách của ngành, công khai minh bạch về chính sách thuế tạo sự công bằng giữa những người nộp thuế, các chuyên đề cụ thể như kiểm tra các chi nhánh công ty, các doanh nghiệp bán hàng không xuất hóa đơn, bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các ngành nghề ăn uống, karaoke, ôtô, xe gắn máy, vật liệu xây dựng, tân dược, sữa,

Lãnh đạo Chi cục Thuế quan tâm chỉ đạo rất thường xuyên và cụ thể Trong thông báo giao ban, lãnh đạo Chi cục Thuế hàng tuần đều chỉ đạo công tác kiểm tra Lãnh đạo đội thông qua sơ kết, tổng kết định kỳ của chi cục thuế

để xác định và cụ thể hóa phương hướng nhiệm vụ thời gian tới bằng cách lập

kế hoạch công tác kiểm tra và chỉ đạo nhiệm vụ trọng tâm theo đúng định hướng của Chi cục Thuế; đồng thời bổ sung kế hoạch kiểm tra, điều hành công

tác hàng tuần, hàng tháng theo chỉ đạo mới của Chi cục Thuế kịp thời (Nguồn: https://123docz.net/document/6624997-luan-van-thac-si-hoan-thien-cong-tac- kiem-tra-thue-doi-voi-doanh-nghiep-tai-chi-cuc-thue-khu-vuc-dong-ha-cam- lo.htm)

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế khu vực Bắc Nghệ I, Nghệ An

- Về công tác tuyên truyền hỗ trợ: Thực hiện Quyết định số

745/2015/QĐ-TCT, ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng TCT về việc ban hành quy trình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế (NNT), thời gian qua Chi cục Thuế khu vực Bắc Nghệ I đã nỗ lực tuyên truyền, hỗ trợ NNT Chi cục Thuế khu vực Bắc Nghệ I đã bố trí 2 cán bộ tại Bộ phận Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho NNT khi thực hiện nghĩa vụ thuế, cũng như khi họ cần tư vấn và tìm hiểu về chính sách thuế Hàng năm, Chi cục Thuế đẩy mạnh tuyên truyền chính sách thuế dưới nhiều hình thức, như: phát sóng truyền thanh, truyền hình địa phương, tổ chức tìm hiểu pháp luật về

Trang 36

thuế, treo pano… các hoạt động này được tổ chức hàng năm và có xu hướng tăng lên

- Công tác kê khai, quyết toán thuế: Số lượng doanh nghiệp đã nộp tờ

khai thuế trong 3 năm (2018-2020) đạt trung bình 96% so với số tờ khai phải nộp Các doanh nghiệp nộp tờ khai đúng hạn đạt trung bình 3 năm là 97% Điều này cho thấy: công tác tuyên truyền và đôn đốc các doanh nghiệp tự khai của Chi cục Thuế thực hiện khá tốt và đạt mục tiêu đề ra của Cục Thuế tỉnh Nghệ An là tỷ lệ tờ khai đã nộp và phải nộp đạt từ 95% trở lên

- Về công tác thanh, kiểm tra, giám sát thuế tại trụ sở CQT: Số hồ sơ

kiểm tra từ năm 2018 đến năm 2020 luôn vượt mức kế hoạch đề ra Số thuế thu nhập doanh nghiệp điều chỉnh tăng, số giảm lỗ và số hồ sơ không chấp nhận điều chỉnh sang kiểm tra tại trụ sở NNT tăng Có được kết quả này là do Chi cục Thuế đã không ngừng thay đổi những phương pháp để cải thiện và nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm tra, như: phân tích và lập ra danh sách các doanh nghiệp rủi ro, kiểm tra theo chuyên đề…

- Về công tác thanh, kiểm tra, giám sát thuế tại trụ sở NNT: Kết quả

kiểm tra thuế tại trụ sở NNT cho thấy: Các đội kiểm tra thuế thực hiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT luôn vượt mức so với kế hoạch đề ra Tổng số thuế qua kiểm tra truy thu, số tiền phạt, tiền chậm nộp và số giảm lỗ tăng qua các năm Cụ thể: năm 2018, có 60 doanh nghiệp được kiểm tra, đạt 120% so với kế hoạch; 54 doanh nghiệp bị truy thu thuế, đạt 12 tỷ đồng Năm

2019, có 65 doanh nghiệp được kiểm tra, đạt 108% so với kế hoạch; 60 doanh nghiệp bị truy thu thuế, đạt 13 tỷ đồng Năm 2020, có 85 doanh nghiệp được kiểm tra, đạt 131% so với kế hoạch; 82 doanh nghiệp bị truy thu đạt 20 tỷ đồng

Nhìn chung, công tác thanh tra, kiểm tra thuế đã đạt được những kết quả tích cực, song vẫn chưa mang tính thường xuyên, hạn chế về số lượng và chất

Trang 37

lượng, chưa bao quát được số lượng NNT, chế tài xử lý chưa đủ mạnh, hệ thống chính sách còn chưa động bộ Công tác phối hợp chưa hiệu quả, cơ sở

dữ liệu về NNT chưa đầy đủ, trình độ năng lực của một bộ phận công chức

còn chưa đáp ứng yêu cầu, còn có tình trạng phiền hà, sách nhiễu…(Nguyễn Thị Hạnh Duyên, Nguyễn Thị Hải Yến, 2021)

1.2.1.4 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

- Chi cục đã hoàn thành được một khối lượng công việc ngày càng lớn,

kể cả kiểm tra tại trụ sở Chi cục và kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp, nhất là khi chuyển sang thực hiện yêu cầu kiểm tra toàn bộ hồ sơ khai thuế tại trụ sở Chi cục, trong điều kiện nguồn nhân lực tăng không theo kịp khối lượng công việc Chi cục luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch kiểm tra hàng năm được duyệt

Hoạt động kiểm tra thuế đã tạo được sự chuyển biến trong ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của các doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý Tỷ lệ số doanh nghiệp qua kiểm tra bị phát hiện vi phạm pháp luật về thuế và bị xử lý

cả ba năm đều chiểm tỷ lệ 100% Hầu hết các cuộc kiểm tra đều phát hiện có sai phạm và người nộp thuế bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế Kết quả này cho thấy việc lựa chọn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh để tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế là rất chuẩn xác và có căn cứ vững chắc

- Trong hoạt động kiểm tra thuế đã tổ chức tốt việc khai thác các ứng dụng trong chương trình quản lý thuế, đồng thời cải tiến một số thủ tục trong công tác kiểm tra nhằm giảm phiền hà cho doanh nghiệp và tăng hiệu quả công tác kiểm tra, đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của việc kiểm tra thuế

trong điều kiện cải cách thuế (Lê Tiến Đông, Lâm Chí Dũng, 2016)

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu trong việc hoàn thiện công tác kiểm tra thuế

Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm công tác kiểm tra thuế của một số

Trang 38

Chi Cục Thuế khu vực và Chi Cục Thuế trong nước, có thể đưa ra một số bài học kinh nghiệm hữu ích cho công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế khu vực Biên Hòa – Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới

Thứ nhất, CQT cần nghiên cứu xem xét và đánh giá lại về sự tuân thủ

pháp luật của người nộp thuế, sự thay đổi bất thường trong việc kê khai thuế theo năm, giai đoạn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai, để tránh hiện tượng gian lận và trốn thuế của người nộp thuế,

CQT cần phân loại đối tượng nộp thuế theo các tiêu chí: quy mô sản xuất, doanh thu và số thuế phát sinh hàng năm

Thứ ba, cán bộ thuế và CQT cần thường xuyên theo dõi và tiến hành

kiểm tra đối với các lĩnh vực có dấu hiệu trốn thuế, chuyển giá như: bất động sản, chứng khoán, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ…

Thứ tư, CQT cần phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi thường

xuyên về sự thay đổi giữa tỷ lệ thuế TN doanh nghiệp và thuế GTGT phát sinh trên doanh thu (doanh thu tăng nhưng thuế phát sinh giảm đột ngột so với các năm trước, kết quả thuế không phù hợp với mục đích chính sách pháp luật thuế…)

Thứ năm, cần tăng cường và đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách

thuế cũng như nghĩa vụ tuân thủ quy trình nộp thuế của người nộp thuế, để sớm khắc phục các tình trạng như: không đăng ký mã số thuế, chậm nộp tờ

khai, không khai thuế, chậm nộp thuế

Thứ sáu, công tác chỉ đạo điều hành phải thường xuyên, sát sao và gắn

với việc giám sát hoạt động kiểm tra

Việc tuân thủ sự chỉ đạo điều hành và định hướng triển khai công tác kiểm tra thuế của TCT theo ngành nghề, lĩnh vực có rủi ro cao về thuế Đồng thời, phải có sự linh hoạt trong đề xuất bổ sung nhiệm vụ kiểm tra theo diễn

Trang 39

biến rủi ro và khai thác tăng thu thực tế của doanh nghiệp theo từng ngành nghề, lĩnh vực ít bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Thường xuyên báo cáo

đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời những vướng mắc về chính sách, chế độ trong quá trình kiểm tra Đối với những trường hợp quan trọng liên quan đến số thu lớn, các giao dịch mới phát sinh hoặc phức tạp chưa có quy định cụ thể Chi cục đề nghị Cục Thuế tổ chức trao đổi lấy ý kiến của các bộ phận chuyên môn trong cơ quan, lãnh đạo cấp trên và các bên liên quan để tìm ra phương án giải quyết phù hợp

Thứ bảy, coi trọng công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế và triển

khai phân tích sâu các dấu hiệu rủi ro tại trụ sở CQT Sau khi sàng lọc rủi ro

từ cao xuống thấp, danh sách NNT phân tích rủi ro được công khai, lấy ý kiến phản hồi từ bộ phận kiểm tra thuế, các chi cục thuế và các bộ phận kê khai kế toán thuế nhằm thu thập thêm thông tin, sàng lọc kỹ đối tượng kiểm tra Khi

đã lựa chọn kế hoạch kiểm tra, các đơn vị sẽ tiếp tục sử dụng dữ liệu tính điểm rủi ro để lựa chọn doanh nghiệp thuộc kế hoạch kiểm tra Việc xây dựng

kế hoạch được kết hợp giữa công nghệ thông tin với kinh nghiệm quản lý của cán bộ và thực hiện tập trung qua nhiều bước giúp hạn chế tối đa việc lựa chọn doanh nghiệp vào kế hoạch kiểm tra Đối với công tác kiểm tra, sau khi nhận kế hoạch được giao các phòng ban kiểm tra đã triển khai phân tích bước

1 để rà soát toàn bộ kế hoạch kiểm tra dựa trên các tiêu chí chủ yếu như doanh thu, số lỗ phát sinh, số tiền hoàn thuế, ngành nghề kinh doanh, số năm chưa được kiểm tra để tiếp tục định hướng trong công tác xây dựng và điều chỉnh kế hoạch

Thứ tám, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm

tra Việc ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa quan trọng giúp cho cán bộ thuế không mất nhiều thời gian chiết xuất dữ liệu về hồ sơ kế khai thuế của NNT mà tập trung vào đánh giá rủi ro Đồng thời, xây dựng công cụ hỗ trợ

Trang 40

cho công tác kiểm tra có hiệu quả như: phân loại nhóm doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro, nhóm doanh nghiệp trọng điểm, nhóm ngành nghề cần đi sâu phân tích Khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thuế các thông tin liên quan đến các khoản, mục nhiều khả năng xảy ra rủi ro…

Thứ chín, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm tra

Xác định con người là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng của công tác quản lý thuế nói chung và các tác kiểm tra thuế nói riêng, do vậy việc nâng cao kỹ năng kiểm tra thuế, văn hóa công sở và cập nhật các kiến thức, nghiệp vụ, cơ chế chính sách mới cần phải tiến hành thương xuyên thực hiện

Ngày đăng: 13/07/2023, 08:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi cục Thống kê huyện Vĩnh Cửu (2021), Tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 năm 2021 của huyện Vĩnh Cửu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 năm 2021 của huyện Vĩnh Cửu
Tác giả: Chi cục Thống kê huyện Vĩnh Cửu
Năm: 2021
2. Chi cục Thống kê thành phố Biên Hòa(2021), Tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 năm 2021 của thành phố Biên Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 năm 2021 của thành phố Biên Hòa
Tác giả: Chi cục Thống kê thành phố Biên Hòa
Năm: 2021
3. Chi cục Thuế KV Biên Hòa - Vĩnh Cửu (2019), “Tổng kết công tác thuế năm 2019, phương hướng và các giải pháp thu NSNN năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2019, phương hướng và các giải pháp thu NSNN năm 2020
Tác giả: Chi cục Thuế KV Biên Hòa - Vĩnh Cửu
Năm: 2019
4. Chi cục Thuế KV Biên Hòa - Vĩnh Cửu (2020), “Tổng kết công tác thuế năm 2020, phương hướng và các giải pháp thu NSNN năm 2021” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2020, phương hướng và các giải pháp thu NSNN năm 2021
Tác giả: Chi cục Thuế KV Biên Hòa - Vĩnh Cửu
Năm: 2020
5. Chi cục Thuế KV Biên Hòa - Vĩnh Cửu (2021), “Tổng kết công tác thuế năm 2021, phương hướng và các giải pháp thu NSNN năm 2022” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2021, phương hướng và các giải pháp thu NSNN năm 2022
Tác giả: Chi cục Thuế KV Biên Hòa - Vĩnh Cửu
Năm: 2021
6. Cục Thuế tỉnh Đồng Nai (2019), “Tổng kết công tác thuế năm 2019, nhiệm vụ và giải pháp năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2019, nhiệm vụ và giải pháp năm 2020
Tác giả: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Năm: 2019
7. Cục Thuế tỉnh Đồng Nai (2020), “Tổng kết công tác thuế năm 2020, nhiệm vụ và giải pháp năm 2021” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2020, nhiệm vụ và giải pháp năm 2021
Tác giả: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Năm: 2020
8. Cục Thuế tỉnh Đồng Nai (2021), “Tổng kết công tác thuế năm 2021, nhiệm vụ và giải pháp năm 2022” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2021, nhiệm vụ và giải pháp năm 2022
Tác giả: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Năm: 2021
9. Lê Tiến Đông, Lâm Chí Dũng (2016) Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thành phố Kon Tum, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thành phố Kon Tum
Tác giả: Lê Tiến Đông, Lâm Chí Dũng
Nhà XB: Trường Đại học Đà Nẵng
Năm: 2016
11. Nguyễn Thị Loan, Trịnh Thị Hoa (2021), Công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Sầm Sơn – Quảng Sơn, tỉnh Thanh Hóa - tạp chí khoa học trường đại học Hồng Đức - số 53.2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực thành phố Sầm Sơn – Quảng Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Thị Loan, Trịnh Thị Hoa
Nhà XB: tạp chí khoa học trường đại học Hồng Đức
Năm: 2021
12. Nguyễn Thị Hạnh Duyên, Nguyễn Thị Hải Yến (2021), Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Bắc Nghệ I, Nghệ An - Tạp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Bắc Nghệ I, Nghệ An - Tạp
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh Duyên, Nguyễn Thị Hải Yến
Năm: 2021
13. Quốc hội (2006), “Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2006
14. Quốc Hội (2012), Luật số 21/2012/QH13 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 21/2012/QH13 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2012
15. Quốc Hội (2014), Luật số 71/2014/QH13 về Luật sửa đổi các Luật về thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 71/2014/QH13 về Luật sửa đổi các Luật về thuế
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2014
16. Quốc Hội (2016), Luật 106/2016/QH13 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật 106/2016/QH13 về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2016
17. Quốc Hội (2019), “Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2019
18. Tài liệu 123doc.com (https://123docz.net/document/6624997-luan-van-thac-si-hoan-thien-cong-tac-kiem-tra-thue-doi-voi-doanh-nghiep-tai-chi-cuc-thue-khu-vuc-dong-ha-cam-lo.htm) Sách, tạp chí
Tiêu đề: luan van thac si hoan thien cong tac kiem tra thue doi voi doanh nghiep tai chi cuc thue khu vuc dong ha cam lo
Nhà XB: 123doc.com
19. Tài liệu bồi dưỡng vụ ngạch kiểm tra viên thuế - Tổng cục Thuế - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng vụ ngạch kiểm tra viên thuế
Nhà XB: Tổng cục Thuế
Năm: 2020
20. Tổng cục Thuế (2020). “Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2020
21. Tổng cục Thuế (2015), “Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình kiểm tra thuế ................................................................... - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Sơ đồ 1.1. Quy trình kiểm tra thuế (Trang 11)
Sơ đồ 1.1. Quy trình kiểm tra thuế - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Sơ đồ 1.1. Quy trình kiểm tra thuế (Trang 20)
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện Vĩnh Cửu - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện Vĩnh Cửu (Trang 45)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của thuộc Chi cục Thuế - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của thuộc Chi cục Thuế (Trang 51)
Bảng  3.1 Loại hình và số lượng doanh nghiệp tại   Chi Cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu quản lý - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
ng 3.1 Loại hình và số lượng doanh nghiệp tại Chi Cục Thuế khu vực Biên Hòa - Vĩnh Cửu quản lý (Trang 60)
Bảng 3.2. Kết quả thu ngân sách tại Chi cục thuế KV Biên Hòa  - Vĩnh - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Bảng 3.2. Kết quả thu ngân sách tại Chi cục thuế KV Biên Hòa - Vĩnh (Trang 62)
Bảng 3.4 Nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và cơ quan thuế - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Bảng 3.4 Nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và cơ quan thuế (Trang 65)
Bảng 3.5. Kết quả công tác kiểm tra thuế tại  Chi cục Thuế khu vực Biên - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Bảng 3.5. Kết quả công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế khu vực Biên (Trang 67)
Bảng 3.6 Kết quả công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Bảng 3.6 Kết quả công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (Trang 68)
Bảng 3.9: Trang thiết bị phục vụ tại 03 Đội kiểm tra - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Bảng 3.9 Trang thiết bị phục vụ tại 03 Đội kiểm tra (Trang 73)
Bảng 3.11: Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế về cơ chế quản lý - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Bảng 3.11 Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế về cơ chế quản lý (Trang 76)
Bảng 3.12: Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế về hệ thống văn bản - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Bảng 3.12 Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế về hệ thống văn bản (Trang 77)
Bảng 3.13: Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế về ý thức tuân thủ - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Bảng 3.13 Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế về ý thức tuân thủ (Trang 78)
Bảng 3.14: Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế về sự hợp tác các cơ quan - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Bảng 3.14 Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế về sự hợp tác các cơ quan (Trang 79)
Bảng thang đo - Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế khu vực biên hòa   vĩnh cửu, tỉnh đồng nai
Bảng thang đo (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w