1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Toan cau hoa kinh te va cac bien phap day manh 69004

108 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toàn Cầu Hóa Kinh Tế Và Các Biện Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Hàng Hóa Việt Nam Cho Tới Năm 2020
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Vũ Chí Lộc
Thể loại khóa luận
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 82,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tr-Qua sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờngkhông chỉ ở sự mở rộng qui mô về không gian, về sựxâm nhập ràng buộc lẫn nhau giữa các thị trờng mà cònthể hiện ở sự phát triển theo

Trang 1

Lời nói đầu

Hiện nay, xu thế toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ramạnh mẽ cả về qui mô và tốc độ Bất kỳ một nền kinh tếnào muốn phát triển đều phải tham gia vào hội nhậpkinh tế quốc tế để giành lấy lợi ích tối đa có thể đạt đợccho đất nớc mình Việt nam cũng không nằm ngoài xuthế đó

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

đang ngày càng đợc mở rộng và tăng cờng Việt Nam đãtham gia ASEAN (năm 1995); APEC (năm 1998) và tiến tớigia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO), là thành viênchính thức của IMF, WB, UNCTAD v.v Có thể nói, thamgia vào hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam ngày càngtăng cờng đợc vị trí và vai trò của mình trên trờng quốc

tế, đồng thời đa nền kinh tế đất nớc phát triển hòanhập vào quỹ đạo chung của nền kinh tế toàn cầu Trong

xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽtrên thế giới, xuất khẩu càng đóng góp vai trò quan trọnghơn đối với một nền kinh tế, nhất là đối với nền kinh tếcủa các nớc đang phát triển Việt nam là một nớc đangtrên con đờng tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá,hoà nhập vào khu vực và thế giới Vì vậy xuất khẩu đợccoi là một trong những công cụ quan trọng nhất để thựchiện thành công các mục tiêu trên

Trong các chiến lợc phát triển của các quốc gia đều

đề cập đến xu thế toàn cầu hoá kinh tế và chiến lợcphát triển xuất nhập khẩu Vậy toàn cầu hoá kinh tế làgì, có vai trò quan trọng nh thế nào trong tiến trình

Trang 2

đặc trng và tác động của nó vào nền kinh tế Viêt nam rasao?, từ đó xin đa ra một số biện pháp đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng hoá Việt Nam trong thời gian tới.

Chính vì mục đích nghiên cứu nêu trên, bài khoáluận xin đợc chia làm 3 phần :

Phần I : Cơ sở và đặc trng của toàn cầu hoá kinh tế.

Phần II : Tác động của toàn cầu hoá kinh tế và Việt nam hội nhập kinh tế Quốc tế.

Phần III : Một số biện pháp để đẩy mạnh xuất khẩu hàng Việt nam cho đến năm 2020.

Nghiên cứu đề tài “Toàn cầu hoá kinh tế và các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá Việt nam cho tới năm 2020” là một vấn đề lớn và khó nhng lại hết

sức cần thiết Vì thời gian nghiên cứu làm khoá luận cóhạn nên em làm bài khoá luận này không thể không tránhkhỏi đợc các thiếu sót, em rất mong nhận đợc những ýkiến đóng góp của thầy cô, của bạn bè để bài khoá luậnnày đợc hoàn thiện hơn

Cho phép em đợc cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình củathầy giáo hớng dẫn em là Tiến sĩ Vũ Chí Lộc

Trang 4

Chơng I

Cơ sở và đặc trng của toàn cầu hoá

kinh tế

I Cơ sở của toàn cầu hoá kinh tế

1 Quan niệm về toàn cầu hoá

Toàn cầu hoá kinh tế có phải là một quá trình tấtyếu không? Để lý giải điều này, một trong những vấn đềtởng chừng đã giải quyết lại trở thành vấn đề gây tranhluận nhất: Đó là toàn cầu hoá là gì? Chính từ quan niệmkhác nhau về toàn cầu hoá mà có những lý giải khônggiống nhau về cơ sở của toàn cầu hoá, về tính tất yếuhay không của toàn cầu hoá

Hiện nay, ngay trong học thuật cũng còn dùng khánhiều khái niệm để cùng chỉ về quá trình toàn cầu hoá.Chẳng hạn, trong nhiều tài liệu dùng từ thế giới hoá, rồiquốc tế hoá và rồi hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu,thậm chí có ngời còn đánh đồng thế giới hoá, toàn cầuhoá với các vấn đề có tính toàn cầu

Toàn cầu hoá là kết quả của sự phát triển mạnh mẽcủa lực lợng sản xuất dẫn đến phá vỡ sự biệt lập của cácquốc gia tạo ra sự gắn kết, sự phụ thuộc giữa các quốcgia dân tộc trong sự vận động phát triển Với quan niệm

nh vậy thế giới hoá cũng có nghĩa là toàn cầu hoá và quốc

tế hoá đợc xem nh giai đoạn trớc đó của xu thế toàn cầuhoá Quốc tế hóa, toàn cầu hoá là một quá trình và vìvậy nó khác với vấn đề toàn cầu Tham gia vào quá trìnhquốc tế hoá, toàn cầu hóa chính là thực hiện hội nhậpquốc tế

Toàn cầu hoá là một xu hớng bao gồm nhiều phơngdiện: Kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội vv, là sự giatăng các mối quan hệ trên các mặt của đời sống xã hội

Trang 5

loài ngời Trong các mặt đó thì toàn cầu hoá kinh tế vừa

là trung tâm vừa là cơ sở và cũng là động lực thúc đẩycác lĩnh vực khác của xu thế toàn cầu hoá nói chung

Toàn cầu hoá nền kinh tế biểu hiện trớc hết ở sự giatăng của tự do hoá trong lu chuyển các loại hàng hoá, vốn,công nghệ và lao động Nguyên nhân dẫn đến tự dohoá, dẫn đến sự lu động không vợt qua khỏi biên giới quốcgia, các yếu tố của quá trình sản xuất chính là ở sự pháttriển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất Trong các xã hội xa x-

a, các quốc gia dân tộc tồn tại tơng đối độc lập, ít cóquan hệ với nhau Nhng cùng với sự phát triển của lực lợngsản xuất, sự tăng lên của sản xuất và trao đổi hàng hoá,

sự mở rộng thị trờng, thì các quan hệ cũng dần vợt rakhỏi ranh giới quốc gia, hình thành các mối quan hệ quốc

tế, phạm vi các hoạt động kinh tế mở rộng Nếu không có

sự phát triển của lực lợng sản xuất, trong đó có sự pháttriển của khoa học kỹ thuật, nhất là kỹ thuật giao thông

đờng thuỷ, đờng sắt vv mà sau này là sự phát triểncủa khoa học, kỹ thuật viễn thông thì dù có mở cửa thị tr-ờng, có tự do hoá cũng không thể có sự lu thông các yếu

tố sản xuất, con ngời và các mối quan hệ nói chung giữacác quốc gia, các vùng

Việc giao lu giữa các vùng đơng nhiên đặt ra nhiềucơ hội cho phát triển sản xuất kinh doanh, cho việc tìmkiếm lợi nhuận Chính sự phát triển sản xuất mà qua đónhu cầu mở rộng giao tiếp và mở rộng thị trờng ngàycàng đợc đẩy mạnh Sự phát triển của CNTB (nh Mác đãchỉ ra) luôn bị hai giới hạn bởi thị trờng và nguyện liệu

có nguồn gốc trong kết cấu phát triển của CNTB Việc tạo

ra sự phát triển vợt bậc của lực lợng sản xuất trong CNTB

so với các xã hội trớc đó cũng chính là cơ sở, là điều kiệncho quá trình bành trớng ra bên ngoài

Trang 6

Kêu gọi tự do hoá, thâm nhập vào thị trờng các quốcgia nhằm tìm kiếm lợi nhuận, rõ ràng có nguồn gốc từbản chất của nền sản xuất TBCN Sự bành trớng của Mỹ,

mà đợc gọi là Mỹ hoá không chỉ bị phản ứng của các nớc

đang phát triển mà còn của ngay cả các nớc TBCN pháttriển, chính là xuất phát từ mục tiêu cạnh tranh lợi ích,muốn phản kháng lại vai trò của Mỹ với t cách là “trọng tài"của các cuộc chơi kinh tế, muốn giành giật ảnh hởng vớiMỹ

Chính do xu hớng quốc tế hoá, toàn cầu hóa xuấthiện gắn liền với sự hình thành và phát triển của CNTB

mà dẫn đến nảy sinh quan niệm về quốc tế hoá trớc kia

và toàn cầu hóa ngày nay là xu thế lớn của sự vận độngnền kinh tế thế giới do các nớc t bản mà đứng đầu là Mỹchủ trơng Từ sự phân tích ở trên chúng ta có thể thấyrằng quốc tế hoá, toàn cầu hoá thực chất không phải làchủ trơng của một quốc gia nào Nhu cầu về tự do hoá vàhội nhập đợc đẩy đến bởi sự phát triển của lực lợng sảnxuất do chính CNTB tạo ra

Loại quan điểm thứ hai là quan điểm thừa nhận

tính tất yếu khách quan của quốc tế hoá, toàn cầu hoákinh tế Tuy vậy ở đây cũng còn cách lý giải khác nhau

Có ý kiến cho rằng toàn cầu hóa kinh tế là sự điềuchỉnh quan hệ sản xuất, là giải pháp quan hệ sản xuất.Song vấn đề đặt ra là, tại sao toàn cầu hóa lại chỉ trởthành thực tế trong một, hai thập kỷ vừa qua, sự xuấthiện đó phản ánh điều gì? Nh vậy, toàn cầu hoá ngoàiviệc thể hiện ra là bớc điều chỉnh quan hệ sản xuất, nócòn phản ánh sự tăng tiến, phát triển mới của sức sản xuất

ở một trình độ cao với quy mô toàn cầu

Nh vậy, toàn cầu hoá kinh tế là sự gia tăng nhanhchóng các hoạt động kinh tế vợt qua mọi biên giới quốc giakhu vực tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh

Trang 7

tế trong sự vận động phát triển Sự gia tăng của xu thếnày đợc thể hiện ở sự mở rộng mức độ và quy mô mậudịch thế giới, sự lu chuyển của các dòng vốn và lao độngtrên toàn cầu Cơ sở ra tăng và thúc đẩy xu hớng trên gắnliền với hàng loạt nguyên nhân mà dới đây chúng ta đisâu và phân tích.

2 Cơ sở khách quan thúc đẩy sự gia tăng xu thế toàn cầu hoá

2.1 Thứ nhất là sự phát triển của lợng lực sản xuất

Khi nghiên cứu chủ nghĩa t bản Mác và Ănghen đã chorằng do sự phát triển của lực lợng sản xuất đã dẫn đến sựphân công lao động sản xuất quốc tế, làm cho quá trìnhsản xuất và tiêu thụ mang tính quốc tế, gắn bó phụthuộc vào nhau Mác và Ănghen viết “Đại công nghiệp đã tạo

ra thị trờng thế giới thay cho tình trạng cô lập trớc kia của các

địa phơng và dân tộc vẫn tự cung tự cấp ta thấy phát triển những quan hệ phổ biến, sự phụ thuộc phổ biến giữa các dân tộc” 1

Nh vậy quốc tế hoá có cơ sở từ chính sự phát triểncủa sản xuất, nó ra đời gắn liền với sự hình thành củathị trờng quốc tế, kéo theo đó là quá trình di dân lao

động và giao dịch tài chính phát triển mạnh mẽ vợt biêngiới quốc gia

Trong thời kỳ đầu quá trình quốc tế hóa, các hoạt

động kinh tế giữa các quốc gia mang nặng tính chấtphụ thuộc một chiều Các quốc gia kém phát triển thựchiện cung cấp nguyên vật liệu cho các quốc gia phát triểncao hơn và thờng là các nớc thuộc địa vào chính quốc.Mỗi quốc gia phát triển cao hơn đều tìm cách tạo lập chomình một khu vực thuộc địa và thực hiện bảo hộ trongkhu vực đó Do vậy, trên thực tế sản xuất và trao đổi ch-

a có tính toàn cầu Thế giới bị chia cắt thành nhiều khu

Trang 8

vực thuộc địa và phụ thuộc khác nhau chịu ảnh hởng củatừng quốc gia phát triển hơn, chủ yếu là Pháp, Hà lan,Anh quan hệ giữa các khu vực này luôn bị kiểm soát vàhạn chế nhằm bảo vệ vùng ảnh hởng và quyền lợi của cáccờng quốc thực dân

Tuy vậy, do sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sảnxuất cùng với ý thức độc lập đã đa lại sự phát triển mới củaphân công lao động Các quốc gia vốn trớc là phụ thuộcsau khi giành đợc độc lập đã chủ động tham gia vào quátrình phân công lao động quốc tế, tạo ra điều kiện pháttriển hơn nữa của quá trình quốc tế hoá Quan hệ giữacác quốc gia dân tộc, giữa các nớc phát triển và kém pháttriển từ đặc trng phụ thuộc một chiều chuyển dần sangquan hệ tơng hỗ phụ thuộc lẫn nhau

Từ sau chiến tranh thế giới thứ II gắn liền với sự pháttriển của phong trào giải phóng dân tộc là hiện tợng khoahọc kỹ thuật phát triển mạnh mẽ và ngày càng trở thànhlực lợng sản xuất trực tiếp Các phát kiến về khoa họcnhanh chóng đợc áp dụng vào sản xuất đã thúc đẩyphân công lao động phát triển lên một bớc mới Trên thực

tế quan hệ giữa khoa học công nghệ và sản xuất ngàycàng gắn bó chặt chẽ với nhau Trong thế kỷ XIX thời gian

đa phát minh khoa học vào ứng dụng trong sản xuất phảimất từ 60 đến 70 năm, đầu thế kỷ XX chỉ còn vài chụcnăm và trong thập niên 90 khoảng 3 đến 5 năm Dự báosau năm 2000 chỉ còn dới một năm

Do sự tác động của các thành tựu khoa học kỹ thuật

và sự xoá bỏ của hệ thống thuộc địa và phụ thuộc, nhờ

có sự phát triển mạnh mẽ dựa trên phân công lao độngquốc tế mới đã làm gia tăng đáng kể các hoạt động kinh

tế quốc tế, thúc đẩy gia tăng xu thế quốc tế hóa các hoạt

động kinh tế

Trang 9

Chúng ta biết rằng trớc khi bớc vào thế kỷ XX mặc dùkhoa học, trí tuệ của loài ngời đã có sự phát triển đáng

kể nhng về cơ bản con ngời vẫn chỉ là nhận thức vậndụng những quy luật của giới tự nhiên mà mình quan sát

đợc áp dụng vào hoạt động lao động sản xuất Bớc sangthế kỷ XX con ngời không chỉ dừng lại ở những hoạt độngkhám phá tự nhiên trong tầm quan sát mà đã có khám phámới trong thế giới vi mô và vĩ mô bằng những thiết bịkhoa học Đáng chú ý trong những thành tựu của khoa họccông nghệ là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học,công nghệ vật liệu và năng lợng mới, công nghệ hàngkhông vũ trụ Sự phát triển của những loại hình côngnghệ mới này đã làm ra đời hàng loạt ngành kinh tế mới,làm thay đổi diện mạo của nền kinh tế toàn cầu Dới sựtác động của khoa học công nghệ các ngành kinh tếtruyền thống dần dần nhờng bớc cho các ngành đại diệncho tiến bộ kỹ thuật Sự tăng trởng của nền kinh tế từ dựachủ yếu vào nguyên vật liệu và lao động chuyển sangdựa chủ yếu vào tri thức Tri thức trở thành động lựcchính cho sự tăng trởng và phát triển trong nền kinh tế

Thực tiễn phát triển của nền kinh tế thế giới đangcho thấy bớc chuyển quá độ từ nền kinh tế công nghiệpsang nền kinh tế tri thức Hiện nay, ở các nớc Bắc Mỹ vàmột số quốc gia phát triển tây Âu các lĩnh vực kinh tế trithức đã chiếm khoảng 45 đến 50 %GDP, trong OECDkinh tế tri thức chiếm gần 50%GDP Đối với Nhật bản, bớcsang thập kỷ 70 - 80 đã chuyển dần từ xã hội công nghiệplấy của cải vật chất làm trung tâm sang xã hội lấy tri thức

và thông tin làm trung tâm Cùng với các quốc gia pháttriển nhiều nớc đang phát triển cũng đã kết hợp bớcchuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp với bớc nhảytắt, rút ngắn xây dựng những cơ sở của nền kinh tế trithức Ví dụ nh Singapo, Hàn quốc và ngay cả Trung quốc

Trang 10

đều đang ra sức phát triển lĩnh vực tin học, phát triểncác loại hình kinh tế dịch vụ

Sự phát triển của lĩnh vực kinh tế tri thức dựa trêncông nghệ có hàm lợng khoa học kỹ thuật cao, công nghệthông tin đã mở ra điều kiện thuận lợi cho sự đẩy mạnh

xu thế toàn cầu hoá Cụ thể với những công nghệ mới làmtăng tốc độ kinh doanh, rút ngắn khoảng cách về khônggian và thời gian Các công việc giao dịch hiện nay phầnnhiều đợc thực hiện qua mạng với các máy vi tính xáchtay Hệ thống mạng Internet quốc tế hình thành chophép con ngời có thể biết đợc hầu nh mọi diễn biến của

đời sống kinh tế xã hội trong giây lát Và chính điềunày đã góp phần nâng cao trình độ dân trí, tạo điềukiện cho dân chủ phát triển, thúc đẩy nhu cầu mở cửa,giao lu hội nhập

Tóm lại, chính sự phát triển nh vũ bão của khoa học

kỹ thuật đã làm phá vỡ hàng rào ngăn cách địa giới tronggiao dịch của con ngời trên tất cả các mặt giữa các quốcgia Điều này đã đẩy quốc tế hoá kinh tế lên một thời kỳmới, thời kỳ toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới Các quốc gia

dù muốn hay không đều chịu tác động của quá trìnhtoàn cầu hoá và đơng nhiên để tồn tại, phát triển trong

điều kiện hiện nay không thể không tham gia quá trìnhtoàn cầu hoá, tức phải hội nhập quốc tế

2 2 Thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ của kinh

tế thị trờng

Quá trình quốc tế hoá, toàn cầu hoá có sự gắn bóchặt chẽ với tiến trình phát triển của thị trờng Chúng tabiết rằng quốc tế hoá nẩy sinh gắn liền với sự hình thànhcủa thị trờng liên quốc gia Kinh tế thi trờng càng pháttriển thì nhu cầu về thị trờng nhiên liệu càng trở thànhquan trọng Kinh tế thị trờng càng phát triển thì có

Trang 11

nghĩa phân công lao động càng sâu sắc, vì vậy các bộphận, các thị trờng càng gắn bó phụ thuộc chặt chẽ vàonhau.

Chúng ta biết rằng ở thế kỷ XV-XVI nghề nuôi cừu ởAnh đã trở thành kinh tế hàng hoá, là điều kiện đểnghề dệt len dạ của Anh phát triển, sản phẩm này thờngtrở thành mặt hàng có u thế lớn với nớc Anh trong ngoại th-

ơng Để tiếp tục thúc đẩy phát triển nông nghiệp thơngphẩm, nớc Anh đã tiến hành cách mạng thủ tiêu quan hệruộng đất phong kiến Với sự biến đổi này, cùng với sựtăng tiến của ngoại thơng đã thúc đẩy quá trình hìnhthành nền kinh tế thị trờng khá sớm ở Anh

Kinh tế thị trờng phát triển đã mở ra điều kiện cho

sự gia tăng xu hớng quốc tế hóa thể hiện trên hai khía

cạnh chính Thứ nhất, kinh tế thị trờng mở ra cơ sở, điều

kiện cho sự phát triển của lực lợng sản xuất làm cho quymô sản xuất không bó hẹp trong phạm vi của từng quốcgia mà mang tầm quốc tế, nh vậy cũng có nghĩa là thúc

đẩy quá trình phân công lao động quốc tế, gắn cácquốc gia vào trong sự ràng buộc của sản xuất và tiêu thụ

Thứ hai, kinh tế thị trờng phát triển ở các quốc gia đa lại

cơ chế thống nhất cho xử lý các mối quan hệ kinh tế,cũng có nghĩa rằng tồn tại cơ chế, phơng thức phân bổcác nguồn lực từ sức lao động, đến t liệu sản xuất

Điều này rõ ràng là có ý nghĩa cho thúc đẩy mở rộng

đầu t, giao dịch thơng mại và tiếp nhận nguồn lao

động vv

Cho đến nay loài ngời đã chứng kiến vai trò củakinh tế thị trờng trong thúc đẩy sự phát triển sản xuất.Trên thế giới cha có quốc gia nào phát triển mà lại khôngdựa trên nền kinh tế thị trờng Quá trình hình thành,phát triển các nền kinh tế thị trờng trên thế giới rất đa

Trang 12

dạng, phong phú với nhiều cấp độ, nhiều dạng, nhiềukiểu

Mô hình Đức đợc gọi là mô hình kinh tế thị trờng xãhội Loại mô hình này chú trọng đến tăng trởng nền kinh

tế thị trờng gắn liền với thực hiện chính sách phúc lợi xãhội, thực hiện công bằng xã hội vv

Mô hình kinh tế thị trờng Mỹ, có ngời còn gọi nó lànền kinh tế thị trờng phân tán Nhà nớc thông qua cáccông cụ phát triển bảo đảm cạnh tranh thị trờng Trongmô hình này trách nhiệm cá nhân cao, nhà đầu t dámmạo hiểm, dòng đầu t chuyển động linh hoạt tạo ra hiệunăng kinh tế là đặc trng của mô hình kinh tế thị trờngMỹ

Mô hình kinh tế thị trờng Nhật lại coi trọng sự phốihợp hiệp đồng của nhóm, của Nhà nớc - doanh nghiệp vàngời tiêu dùng Trong mô hình này vai trò của Nhà nớctrong soạn thảo chính sách phát triển kinh tế và điềuchỉnh thông qua kế hoạch, pháp luật đợc chú trọng

Ngoài ra còn các mô hình kinh tế đáng chú ý khácnữa nh mô hình kinh tế Thụy Điển, mô hình kinh tế thịtrờng trong các nớc công nghiệp hoá Nhìn chung các môhình này có những điểm giống và khác nhau Song suycho cùng thì đó đều là nền kinh tế t bản chủ nghĩa

Bên cạnh những mô hình kinh tế thị trờng nêu trên,vào những thập kỷ sau cùng của thế kỷ XX nhiều quốc giavốn trớc đây từ chối nền kinh tế thị trờng đã thực hiệncải cách, phát triển nền kinh tế thị trờng với những nét

đặc thù tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế cụ thể Cho tớinhững năm 80 của thế kỷ XX ta thấy vẫn còn 80% dân sốthế giới sống trong những nớc có sự cách biệt ở mức độkhác nhau với thị trờng thế giới Nhng với sự mở cửa củaTrung quốc từ tháng 12 năm 1978, sau đó ấn độ cùng

Trang 13

nhiều nớc Mỹ La Tinh, rồi đến các nớc XHCN cũ ở Đông

Âu vv đã làm mở rộng không gian của nền kinh tế thị ờng thế giới Có thể nói ngày nay nền kinh tế thế giớithống nhất ở cơ chế vận hành: cơ chế thị trờng Đâychính là cơ sở cho sự gia tăng của xu thế toàn cầu hoákinh tế

tr-Qua sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờngkhông chỉ ở sự mở rộng qui mô về không gian, về sựxâm nhập ràng buộc lẫn nhau giữa các thị trờng mà cònthể hiện ở sự phát triển theo chiều sâu, đó là sự bùng

nổ phát triển thị trờng tài chính gắn liền với sự xuấthiện của một loạt công cụ mới trong thanh toán giao dịch.Các thị trờng tài chính đan xen vào nhau chặt chẽ đếnmức lãi xuất cho vay và giá chứng khoán cũng ràng buộc vớinhau và lợng vốn t nhân luân chuyển trên thị trờng tàichính lớn hơn tài nguyên của nhiều nớc Thị trờng sảnphẩm hàng hoá cũng gia tăng mạnh mẽ thể hiện ở quy môcha từng có của khối giao dịch thơng mại và ở sự pháttriển của các dạng giao dịch mới nh thơng mại dịch vụ và

điện tử

Nh vậy, có thể thấy sự phát triển mạnh mẽ của kinh

tế thị trờng chính là cơ sở, là điều kiện cho quá trìnhquốc tế hóa Nhìn chung các nớc trên thế giới ngày nay

đều dựa trên cơ chế thị trờng, sử dụng các phơng tiện

và công cụ của kinh tế thị trờng trong hoạt động kinhdoanh, đa lại một không gian rộng lớn, không gian toàncầu cho các hoạt động sản xuất và lu chuyển các yếu tốcủa quá trình sản xuất ấy

2.3 Thứ ba là sự bành trớng của công ty xuyên quốc gia (TNC - Transnational corporation)

Sự phát triển mạnh mẽ của các công ty xuyên quốc giatrong những thập niên qua vừa phản ánh đặc điểm của

Trang 14

quá trình toàn cầu hoá, vừa là nhân tố thúc đẩy quátrình quốc tế hóa gia tăng mạnh mẽ lên một bớc mới: toàncầu hoá

Chúng ta biết rằng với sự phát triển mạnh mẽ của sảnxuất trong CNTB tất yếu dẫn đến sự tập trung sản xuất

và dẫn đến độc quyền Trong lịch sử của nền sản xuấtthế giới vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các tổ chứckinh tế độc quyền đã bắt đầu ngự trị trên thế giới Vàonửa sau thế kỷ XX dới tác động của cuộc cách mạng khoahọc kỹ thuật đã đa lại sự phát triển cha từng có của cáccông ty xuyên quốc gia Nếu vào những năm 60 cókhoảng 7000 công ty xuyên quốc gia thì đến những năm

sử dụng 34,5 triệu lao động Khoảng 500 công ty lớn kiểmsoát tới 25% tổng sản phẩm thế giới và giá trị trao đổicủa chúng tơng đơng 3/4 giá trị thơng mại toàn cầu

Với sức mạnh nh vậy, các công ty xuyên quốc giakhông những có u thế phân phối tài nguyên trong phạm

vi thế giới giúp cho việc thúc đẩy phân công lao độngquốc tế đi vào chi tiết hoá mà còn thông qua việc toàncầu hoá sản xuất và kinh doanh quốc tế để đẩy nhanhtiến trình toàn cầu hoá kinh tế thế giới

Sự phát triển mạnh mẽ của các công ty xuyên quốc gia

từ chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay có nhiều lý do.Trớc hết phải thấy là các công ty xuyên quốc gia có chiếnlợc phát triển phù hợp với xu thế quốc tế hoá, toàn cầu kinh

Trang 15

tế Các TNC đã dựa vào các u thế về vốn, kỹ thuật, nguồnthông tin để thiết lập các chi nhánh khác nhau ở các nơi

có điều kiện thuận lợi nhất cho việc sản xuất gia công,lắp ráp Hơn nữa với chiến lợc kinh doanh tổng hợp nócũng tạo điều kiện cho việc sử dụng và phân bổ nguồnvốn hợp lý, tạo sự đan xen các chu kỳ sản xuất kinh doanhcủa các sản phẩm, phân tán rủi ro, hỗ trợ lẫn nhau Do sựtồn tại các chi nhánh khác nhau ở nhiều vùng, quốc gia vớinhững nhu cầu đa dạng, với những trình độ sản xuất vàtiêu dùng khác nhau cho nên có thể luân chuyển sảnphẩm trong nội bộ công ty, kéo dài chu kỳ của sản phẩm,góp phần gia tăng lợi nhuận Điều đáng nói nữa là bảnthân các TNC đều rất chú trọng nghiên cứu sáng chế sảnphẩm, mẫu mã mới, đổi mới qui trình công nghệ Đâychính là một thế mạnh và là điều kiện quan trọng bảo

đảm cho sự phát triển mạnh mẽ của các TNC

Điều cần thấy là trong bối cảnh cạnh tranh quốc tếngày càng gay gắt, muốn có đợc u thế đòi hỏi các TNCphải gắn chặt hoạt động kinh doanh với nền kinh tế toàncầu, đồng thời phải xem và thực sự tạo lập cho đợc khônggian kinh tế có có tính hệ thống toàn cầu để thực hiệncác hoạt động kinh doanh sản xuất, đầu t ở mọi vùng,kết hợp phân công hợp tác trong nội bộ và với các đơn vịngoài công ty, tức phải có chiến lợc kinh doanh toàn cầu.Các TNC trong những năm qua đã đẩy mạnh triển khai

chiến lợc nh vậy, bao gồm một số nội dung nh : thứ nhất

là thực hiện toàn cầu hoá cơ cấu tổ chức TNC Mọi liên hệtrong và giữa các công ty đều liên kết thành một mạng lới

thống nhất kinh doanh toàn cầu Thứ hai là thực hiện toàn cầu hoá đầu t Thứ ba là toàn cầu hoá thị trờng, tức là

chú ý mở rộng phạm vi tiêu thụ, xây dựng mạng lới kinhdoanh tiêu thụ trong toàn bộ thị trờng với một không gian

toàn cầu Thứ t toàn cầu hoá mở rông kỹ thuật, trong đó

chú trọng tạo lập mạng lới kỹ thuật tin học toàn cầu, góp

Trang 16

phần thúc đẩy thực hiện ba mặt nêu trên Thứ năm là tạo

lập liên minh chiến lợc xuyên quốc gia toàn cầu Điều nàycho phép phối hợp hoạt động chung của các tập đoàn vìmục tiêu chung, nhất là trong phối hợp sử dụng các nguồnlực, phân chia lợi nhuận và gánh chịu rủi ro Với các chiếnlợc này không chỉ gắn bó hoạt động của các TNC với nhau

mà thực sự nó tạo ra động lực cho quá trình toàn cầu hoánền kinh tế thế giới

Nh vậy sự phát triển và xâm nhập ngày càng mạnh mẽcủa các công ty xuyên quốc gia vào các nền kinh tế dântộc đã góp phần xoá bỏ sự ngăn cách, biệt lập trong pháttriển của nhiều quốc gia trên thế giới Các quốc gia dântộc từng bớc tham gia, thích ứng với các chuẩn mực củanền kinh tế quốc tế, đồng thời nó cũng đem lại nét mới

từ những bản sắc riêng của các quốc gia bổ xung vàonền kinh tế toàn cầu, làm gia tăng tính đa dạng của nó

2.4 Thứ t là vai trò của các định chế kinh tế

toàn cầu và khu vực.

Các định chế kinh tế toàn cầu ra đời nhằm đáp ứng

đòi hỏi của xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá kinh tế Sựtồn tại và hoạt động của các định chế kinh tế toàn cầu

và khu vực lại góp phần thúc đẩy sự phát triển hơn nữacủa xu thế toàn cầu hoá

Trong các tổ chức kinh tế - thơng mại - tài chính toàncầu và khu vực có ảnh hởng lớn tới quá trình toàn cầu hoá

và khu vực hoá về kinh tế phải kể đến WTO, IMF, WB vàcác tổ chức khu vực nh EU, NAFTA, APEC Với các mục tiêuchức năng của mình các tổ chức kinh tế quốc tế đã thamgia và thúc đẩy các hoạt động kinh tế quốc tế, điều phối

và quản lý các hoạt động này Cho dù tính hiệu quả của

tổ chức này còn đợc đánh giá khác nhau xuất phát từquan điểm lợi ích quốc gia, song không ai không thừa

Trang 17

nhận sự cần thiết cà vai trò của chúng, thậm trí đang

đặt ra yêu cầu về hoàn thiện cơ cấu tổ chức, đổi mớinguyên tắc hoạt động của chúng

a) Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) có thể khẳng

định là một tổ chức kinh tế có vai trò hàng đầu trongthức đẩy sự phát triển của xu hớng toàn cầu hoá kinh tế.WTO mà tiền thân là hiệp định về thuế quan và mậudịch (GATT) ra đời năm 1947 nh một luật lệ quốc tế

định ra luật lệ cho mậu dịch thế giới, chủ yếu là để kýkết các hiệp định giảm thuế quan và những hạn chếkhác đối với những sản phẩm chế tạo của các nớc đã côngnghiệp hoá Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh

tế thế giới, vai trò của các quốc gia đang phát triển tănglên, những qui định của GATT ngày càng bộc lộ nhữngbất hợp lý Ngày 1/1/1995 WTO ra đời thay cho GATT,WTO có chức năng điều hành và thực thi các hiệp địnhthơng mại đa phơng và hiệp định giữa một số bên cấuthành WTO, WTO hoạt động với tính chất một diễn đàncho các cuộc thơng lợng mậu dịch đa phơng, tìm kiếmcác giải pháp xử lý tranh chấp thơng mại giám sát cácchính sách thơng mại quốc gia và hợp tác với các thiết chếquốc tế khác liên quan tới việc hoạch định chính sáchkinh tế toàn cầu

Với chức năng trên thực tế trong thời gian hoạt độngcủa mình GATT/WTO đã đóng góp đáng kể vào tự dohoá thơng mại toàn cầu Tất nhiên lợi ích của quá trìnhnày, luật chơi của GATT/WTO còn nhiều vấn đề phải bàncãi, song thực tế dờng nh tất cả các quốc gia (cả phát triển

và đang phát triển) đều muốn trở thành thành viên củaWTO

WTO qui định các nớc gia nhập phải thực hiện toàn bộcác nghĩa vụ pháp lý theo các hiệp định hiện có củaWTO và vì vậy cần phải điều chỉnh những quy định,

Trang 18

luật lệ quốc gia cho phù hợp với thông lệ chung của quốc

tế, tất nhiên theo những lộ trình phù hợp với quy định củaWTO Bên cạnh đó các quốc gia tham gia vào WTO phảicam kết mở của thị trờng hàng hóa và dịch vụ Nhữngquy định này thực tế thúc đẩy các quốc gia tham giavào quá trình toàn cầu hoá

Nhìn lại chặng đờng của GATT/WTO chúng ta thấy tổchức này đã đóng góp quan trọng vào thúc đẩy tự do hoánền kinh tế toàn cầu Nếu trong thời kỳ đầu của GATT,mức thuế bình quân của các nớc phát triển là 44%, saumột thời gian đến năm 1979 mức đó đã giảm đáng kể,

đối với EU còn 7%, Nhật Bản 10%, Mỹ 13% Cho tới vòng

đàm phán TOKYO đã có 90 quốc gia tham gia vào GATT

và theo qui định của hiệp định TOKYO, năm 1988 mứcthuế bình quân của Mỹ giảm xuống tới 4.73%, EU: 3.9%,Nhật: 4,85% Cho đến nay WTO có khoảng 140 thànhviên, một số quốc gia trong đó có Việt Nam đang thúc

đẩy tiến trình tham gia vào WTO

b) Các tổ chức tài chính tiền tệ lớn nh WB,IMF, cũng

đóng vai trò lớn trong thúc đẩy nền kinh tế thế giới theo

xu hớng quốc tế hoá, toàn cầu hoá Các tổ chức này thamgia vào điều chỉnh quan hệ tài chính - tiền tệ giữa cácquốc gia thành viên và thực hiện cho vay để hỗ trợ quátrình phát triển kinh tế xã hội Nếu WB cho vay theo các

dự án và chơng trình phát triển dài hạn, thì IMF cho cácnớc bị thâm hụt cán cân thanh toán vay gắn và trunghạn

Xung quanh cơ chế điều phối của WB, IMF cũng cònnhiều ý kiến khác nhau và gắn liền với nguồn tài chính từcác tổ chức này cũng không ít các giàng buộc, nhất là vớicác nớc đang phát triển Hiện nay còn nhiều ý kiến, nhất

là từ các nớc đang phát triển đòi hỏi phải thay đổi mụctiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức này, tạo điều

Trang 19

kiện bình đẳng cho các quốc gia tiếp cận các nguồn vốntài chính giúp khắc phục tình trạng lạc hậu, nghèo đói.Trên thực tế các tổ chức tài chính này chịu sự chi phốicủa các nớc t bản phát triển, đặc biệt là Mỹ Vì vậy, các

điều kiên đặt ra khi cho vay khó có thể tránh khỏi áp lựcnhất định, nhất là với những nớc nh Việt Nam, đang xâydựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.Song không thể phủ nhận vai trò quan trọng của nguồnvốn từ các tổ chức này, đặc biệt trong điều kiện thiếuvốn của các nớc phát triển nói chung và đối với Việt Namnói riêng

Tác động của các dòng vốn từ IMF, WB đối với sự pháttriển của các quốc gia là không thể phủ nhận Những trợgiúp của tổ chức này cho việc khắc phục cuộc khủnghoảng kinh tế ở Mêhico và ở một số nớc Châu á nhữngnăm vừa qua là một ví dụ

c) Liên hợp quốc, cùng với vai trò của các định chế cótính toàn cầu nh trên, việc thúc đẩy quá trình toàn cầuhoá kinh tế, không thể không nói đến vai trò của Liên hợpquốc, đặc biệt các tổ chức kinh tế thuộc Liên hợp quốc,chẳng hạn nh hội nghị Liên hợp quốc về Hợp tác và pháttriển (UNCTAD)

Vai trò của Liên hợp quốc đối với xu thế thúc đẩy toàncầu hoá kinh tế thể hiện trên hai khía cạnh Thứ nhất làkhía cạnh gián tiếp, Liên hợp quốc là một tổ chức đa ph-

ơng đa chức năng có tính toàn cầu Chơng trình nghị

sự của Liên hợp quốc không chỉ bó hẹp trong phạm vi kinh

tế mà bao gồm cả việc duy trì hoà bình an ninh, giảiquyết các vấn đề văn hoá xã hội Các hoạt động trong cáclĩnh vực phi kinh tế cũng tạo ra sự ràng buộc gắn bó vềquyền lợi và trách nhiệm của các quốc gia thành viên vàvì vậy tác động đến sự phối hợp hợp tác của các nớc trong

Trang 20

các hoạt động kinh tế Khía cạnh thứ hai là tác động trựctiếp đến thúc đẩy liên kết kinh tế toàn cầu thông quacác tổ chức chức năng về kinh tế nh UNCTAD

Trải qua gần 4 thập kỷ tồn tại và phát triển, UNCTAD

đã đóng góp quan trọng vào quá trình hợp tác kinh tếtoàn cầu, đẩy mạnh xu thế toàn cầu hoá kinh tế Điềunày đợc thể hiện thông qua hàng loạt các hiệp định vàcác hoạt động trợ giúp đợc UNCTAD bảo trợ Chẳng hạn nhhiệp định u đãi chung về thuế quan năm 1971, Hiệp

định về hệ thống toàn cầu u đãi thơng mại giữa các nớc

đang phát triển1989, hiệp định về nguyên liệu và thànhlập quỹ chung 1988 thực hiện soạn thảo các công ớc vềgiao thông vận tải, thông qua quy tắc và quy định bình

đẳng ở phạm vi đa phơng đối với việc kiểm soát nhữnghành động hạn chế thơng mại,

UNCTAD đã tiến hành giúp đỡ nhiều quốc gia đangphát triển trên cở sở cho vay các khoản nợ, đóng vai tròquan trọng trong việc vận động sự hỗ trợ quốc tế cho cácchơng trình hành động của các nớc đang phát triển Ngoài ra, UNCTAD còn thực hiện nhiều chơng trình hỗ trợ

kỹ thuật liên quan đến hệ thống thơng mại quốc tế đaphơng, trợ giúp các quốc gia đang trong quá trình gianhập WTO

UNCTAD còn đóng vai trò tích cực trên các diễn đànquốc tế về ODA, về các hạn ngạch tín dụng của IMF, giảm

nợ cho các nớc nghèo

d) Cùng với các tổ chức có tính toàn cầu nh trên, các tổchức khu vực nh EU, ASEAN, cũng đóng vai trò quantrọng thúc đẩy xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá và hộinhập quốc tế Vai trò và tác động của các tổ chức này rấtkhác nhau do trình độ phát triển của các nớc thành viên,

do mức độ gắn kết và mục tiêu hoạt động tác động

Trang 21

của các tổ chức này đến xu thế toàn cầu hoá thể hiệntrên hai hớng chính:

Thứ nhất , việc tham gia vào các tổ chức này cho

phép các quốc gia đợc hởng những u đãi của hoạt độngkinh doanh khu vực; thúc đẩy các quốc gia trong khu vựctiến đến những chuẩn mực chung trong quá trình sảnsuất và tiêu thụ sản phẩm Trên cở sở các thoả thuận hợptác song phơng và đa phơng đã làm tăng thêm sự gắn

bó tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế, thực chất nóthúc đẩy phân công lao động quốc tế ngày càng sâusăc trong nội bộ tổ chức

Thứ hai, hoạt động của cá tổ chức này từ thấp đến

cao sẽ đẩy đến hình thành một thị trờng thống nhấttrong khu vực buộc các quốc gia tham gia phải có lịchtrình hội nhập tích cực để hoà đồng vào khu vực

Nói tóm lại các tổ chức kinh tế quốc tế toàn cầu vàkhu vực vừa là kết quả vừa là động lực của quá trìnhtoàn cầu hoá kinh tế Thiếu vắng các tổ chức này quátrình trên diễn ra tự phát và đơng nhiên là chậm chạp.Thực tế của quá trình quốc tế hoá ở những thời kỳ đầucho thấy rõ điều đó Cùng với các nhân tố nh đã trìnhbày, các tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu đã thúc đẩy

xu thế quốc tế hoá phát triển nên bớc mới từ cuối nhữngnăm 70 trở lại đây mà đợc gọi là toàn cầu hoá

2.5 Thứ năm, vai trò của chính phủ và sự chuyển đổi trong chính sách phát triển kinh tế

Toàn cầu hoá là một xu thế tất yếu song tốc độ củatoàn cầu hoá phụ thuộc rất nhiều vào chính sách của cácquốc gia Các chính sách này có phù hợp với xu thế chungcủa quá trình tự do hoá hay không, các chính phủ có ủng

hộ việc đó không? có tích cực tham gia vào quá trìnhphá bỏ các hàng rào hạn chế luân chuyển của các yếu tố

Trang 22

sản xuất không đều tác động lớn đến xu thế toàncầu

Chúng ta đã chứng kiến sự thụt lùi của quá trình quốc

tế sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, điều này có liênquan rất lớn đến vai trò của chính phủ Sau chiến tranhthế giới lần thứ nhất cả thế giới đã đi vào thời kỳ bảo hộthơng mại và nhiều hàng rào hạn chế di chuyển của dòngvốn quốc tế cũng đợc đặt ra Trong suốt những năm

1930, Mỹ đã tăng rất mạnh thuế và hiệu ứng kéo theo làhàng loạt các quốc gia đẩy mạnh mức thuế của mình nêncao, kết cục là lu thông quốc tế bị hạn chế, nền kinh tếthế giới bị suy thoái mạnh Các dòng vốn quốc tế gần nhkhô kiệt bởi các chính phủ do muốn thực hiện kiểm soátvốn nên đã tìm cách hạn chế sự ràng buộc của nền kinh

tế quốc gia với nền kinh tế quốc tế

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các quốc gia pháttriển cùng các tập đoàn t bản đã nhận thấy vấn đề cầnphải tự do hoá thơng mại, giảm các hàng rào thuế quannhằm bành trớng các thế lực kinh tế ra bên ngoài Cácchính sách phát triển của chủ nghĩa t bản dựa trên môhình quản lý TAYLOR trong những năm 50-60 đang đặt

ra không ít vấn đề do môi trờng kinh doanh chuyển

đổi

Chúng ta biết chủ nghĩa TAYLOR hay còn gọi là chủnghĩa hợp lý hoá lao động xuất hiện ở Mỹ ngay trớc cuộcchiến tranh thế giới lần thứ nhất Nó đã đóng góp đáng

kể vào sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mỹ trongthời kỳ giừa hai cuộc chiến tranh thế giới Sau chiến tranhthế giới thứ hai nó đợc du nhập sang châu âu thông qua

kế hoạch MARSHALL Trên thực tế chủ nghĩa TAYLOR đã

đóng góp hết sức quan trọng cho sự phát triển của sảnsuất trên phạm vi quốc tế trong suốt gần 30 năm sauchiến tranh thế giới thứ hai

Trang 23

Bớc đầu những năm 70, môi trờng kinh doanh quốc tế

có những thay đổi ( mở đầu là cuộc khủng hoảng dầu

mỏ, tiền tệ) đã đặt ra yêu cầu cấp thiết cần có tổ chứclinh hoạt và theo mạng lới của các doanh nghiệp Trên thực

tế ở nhiều quốc gia đang đẩy mạnh quá trình chuyểndịch này Ví dụ ở Mỹ, nhiều xí nghiệp tổ chức quản lýkiểu TAYLOR đã bị đóng cửa và nhiều xí nghiệp mớihình thành trên cơ sở tuyển dụng những ngời lao độngtrẻ, biết tính toán, có khả năng bàn bạc theo nhóm

Sự cứng nhắc của chủ nghiã TAYLOR trong môi trờngkinh doanh mới đã vô tình trở thành lực cản của gia tăngnăng suất, nâng cao hiệu quả công việc Điều này gópphần làm gia tăng tình trạng suy thoái, đình trệ, lạmphát ở các quốc gia phát triển phơng tây bắt đầu từ nửacuối thập kỷ 70 Trong bối cảnh này các chính phủ tây

âu và Mỹ đã thông qua một loạt các quyết định theo xuhớng giải điều tiết, tạo sự linh hoạt năng động trong kinhdoanh

Các biện pháp giải điều tiết nhằm khắc phục tìnhtrạng suy thoái đợc áp dụng ở các quốc gia phơng tây chủyếu tập chung vào lĩnh vực dịch vụ nh dịch vụ tài chính,giao thông vận tải và thông tin, ở Mỹ tập trung vào khuvực năng lợng và tài chính tiền tệ Chơng trình giải điềutiết (tức là tháo bỏ các qui chế) đã góp phần thúc đẩyquá trình tự do hoá, đẩy đến đợt bùng nổ mới của xu thếquốc tế hoá từ cuối những năm 70 trở lại đây - xu thếtoàn cầu hoá

Tác động của giải điều tiết ở tây Âu và Mỹ đến xuthế toàn cầu hoá đã đợc nhiều tác giả đề cập đến, tậpchung lại có thể thấyviệc giải điều tiết có tác dụng giảmgiá hàng hoá, nâng cao chất lợng hoạt động của các dịch

vụ và cũng vì vậy, dẫn đến cạnh tranh ngày càng gia

Trang 24

tăng Giải điều tiết đã thúc đẩy việc toàn cầu hoá thị ờng tài chính, mở rộng tự do thơng mại và đầu t

tr-Cùng với việc giải điều tiết ở các quốc gia t bản pháttriển, trong những năm 80- 90 nhiều quốc gia trên thế giới

đã tiến hành cải cách mở cửa, thực hiện t nhân hoá và tự

do hoá mở ra không gian mới cho sự gia tăng xu thế toàncầu hoá Đặc biệt trong quá trình cải cách nhiều quốc gia

đã thực hiện chuyển hớng phát triển kinh tế hớng nội sanghớng ngoại mà cốt lõi là chuyển từ công nghiệp hoá thaythế nhập khẩu sang công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu.Với chiến lợc công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu buộccác quốc gia phải thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế,phát triển kinh tế không phải chỉ dựa vào bên trong màphải căn cứ vào nhu cầu thị trờng thế giới, sản xuất sảnphẩm và dịch vụ phù hợp với yêu cầu và chuẩn mực của thịtrờng quốc tế Muốn vậy đòi hỏi các quốc gia phải mở cửanền kinh tế, cho nhập các thành tựu công nghệ, thu hút

đầu t để xây dựng và phát triển một cơ cấu nghànhkinh tế phù hợp Nh vậy với chiến lợc hớng về xuất khẩu,trên thực tế đã đẩy đến xu thế gắn bó phụ thuộc lẫnnhau giữa các quốc gia, giữa các nền kinh tế thông quathực hiện phân công lao động quốc tế dựa trên nhữngthế mạnh của từng nền kinh tế dân tộc

II Các đặc trng cơ bản của toàn cầu hoá kinh tế

1 Toàn cầu hoá kinh tế hiện nay là giai đoạn phát triển cao của quốc tế hoá kinh tế Từ nửa sau thế kỷ XIX cho đến nay, quá trình quốc tế hoá đã trải qua ba trời kỳ, ba làn sóng quan trọng

Làn sóng đầu tiên diễn ra trong khoảng 50 năm trớc

chiến tranh thế giới lần thứ nhất Trong thời kỳ này,những sự trao đổi quốc tế và liên lục địa đã phát triển

Trang 25

nhanh hơn cả sự sản xuất trên toàn thế giới, những dòngtài chính tăng lên nhanh hơn nhiều trên quy mô toàn thếgiới so với sự tăng trởng của việc trao đổi và sự sản xuấttrên toàn thế giới Vào lúc đó những bất bình đẳng giữacác nớc, giữa các vùng và trong từng nớc, từng vùng tăng nênnhanh chóng Đồng thời lúc đó cũng diễn ra sự di c quốc

tế tự do hơn bây giờ nhiều: hàng chục triệu ngời châu

âu đã rời bỏ quê hơng để sang Mỹ, úc

Làn sóng thứ hai của quốc tế hoá diễn ra vào

những năm 50, 60 và 70 của thế kỷ XX, tức là thời kỳ có

sự giảm bớt quan trọng những rào chắn trong sự trao đổiquốc tế, nhất là trong những nền kinh tế phát triển ởgiai đoạn này đã có một sự tăng trởng về trao đổi quốc

tế lớn hơn nhiều so với sản xuất trên thế giới , đã có một sựbùng nổ những dòng tài chính trên phạm vi toàn cầu, đã

có sự bùng nổ hoạt động của các công ty quốc gia Thời kỳnày nảy sinh những nhận thức về sự mất đi những chủquyền quốc gia

Làn sóng thứ ba bắt đầu từ cuối những năm 80 trở

đi và lúc này thuật ngữ toàn cầu hoá đợc sử dụng phổbiến ở giai đoạn này ngời ta thấy có sự co hẹp quantrọng của những rào chắn trong trao đổi, trong nhữngdòng tài chính và trong đầu t, có sự tăng trởng nhanhchóng về sản xuất và sự tăng trởng còn quan trọng hơnnữa về những trao đổi quốc tế, đặc biệt là là sự tăngtrởng nhanh về tài chính và đầu t quốc tế trên bìnhdiện không cân bằng trong nội bộ các nớc và giữa các nớckhác nhau

2.Trong thời kỳ toàn cầu hoá kinh tế hiện nay hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với tự do hoá các hoạt

động kinh tế

Trang 26

Trong giai đoạn quốc tế hoá trớc đây việc hội nhậpvào nền kinh tế quốc tế, mà thực chất là sự bành trớngcác hoạt động kinh tế vợt ra khuôn khổ của biên giới quốcgia không gắn với việc tự do hoá các hoạt động kinh tế

Đôi khi cùng với quá trình bành trớng của hoạt động kinh tếlại có sự gia tăng của các biện pháp bảo hộ các thị trờngcác nhợng địa

Thực tế sự phát triển của các quốc gia t bản phát triểncho thấy rõ điều đó Nhật Bản sau chiến tranh thế giớithứ hai đã nhanh chóng khôi phục kinh tế, bành chớng thếlực kinh tế ra bên ngoài nhanh và mạnh Tuy vậy nềnkinh tế Nhật Bản trong thập kỷ 60 và 70 là một trongnhững nền kinh tế bảo hộ cao nhất thế giới TBCN Trênthực tế cho mãi tới nửa sau của thập kỷ 70 Nhật mới hoànthành quá trình tự do hoá thị trờng vốn và cũng mới gần

đây Nhật bản mới mở cửa thị trờng gạo Vào cuối năm

1974, tỷ trọng nhập khẩu hàng chế tạo so với GDP củaNhật Bản là 2%, so với mức 15% của các nớc châu âu nhPháp, Đức và hơn 20% của Anh, Hàn Quốc đã bảo hộ nềncông nghiệp ôtô trong suốt 30 năm cho tới khi họ trở thànhnhà sản xuất và xuất khẩu lớn

Sự tách rời giữa tự do hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

là đặc điểm của giai đoạn quốc tế hoá trớc đây Tronggiai đoạn mới, toàn cầu hoá, việc hội nhập quốc tế gắnliền với quá trình tự do hoá Không thể hội nhập quốc tế

mà không có tự do hoá nền kinh tế dân tộc Đây là điểmmới của xu thế toàn cầu hoá ngày nay

Đơng nhiên hội nhập quốc tế có nhiều mức độ, nhiềutầng nấc và nó gắn liền với mức độ của tự do hoá trong

kỷ nguyên toàn cầu hoá hội nhập quốc tế càng sâu thì

tự do hoá càng rộng Không một quốc gia nào có thể hộinhập vào nền kinh tế toàn cầu mà lại có thể không tự dohoá Cơ sở của sự gắn bó chặt chẽ giữa hội nhập và tự do

Trang 27

hoá chính là do sự phát triển sâu sắc của phân công lao

động quốc tế Với cơ chế thị trờng thống nhất các quốcgia tham gia vào phân công lao động quốc tế, làm chocác nền kinh tế trong quá trình toàn cầu hoá gắn bóchặt chẽ với nhau Mỗi nền kinh tế dân tộc là một bộphận của cái chỉnh thể toàn cầu, gắn bó, phụ thuộc vàokinh tế toàn cầu Chỉ có hội nhập là con đờng hiệu quả

để phát huy thế mạnh, lợi thế so sánh trong phân cônglao động quốc tế và để bổ sung cho điểm yếu của nềnkinh tế dân tộc cũng từ chính sự phân công lao độngquốc tế Nói cách khác hội nhập phải gắn liền với tự dohoá là con đờng tất yếu và hiệu quả để phát triển nềnkinh tế mỗi quốc gia trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay

3 Toàn cầu hoá kinh tế là xu thế khách quan

nh-ng đanh-ng chịu tác độnh-ng lớn từ Mỹ và một số nớc t bản phát triển

Thứ nhất, u thế của Mỹ thể hiện trớc hết là các quy

chuẩn hoạt động kinh doanh quốc tế đều xuất phát từ

Mỹ Mỹ là quốc gia có nền kinh tế thị trờng và khoa họcphát triển cao, chính trong sự phát triển đó nảy sinh cácquan niệm, các giá trị mà trên thực tế đang đợc áp dụngtrên qui mô kinh doanh toàn cầu Đó là những qui chuẩn

về tài chính, về chế độ quản lý, về các tiêu chuẩn y tếv.v Chính điều này cũng đã thúc đẩy tâm lý xem xétphổ biến các tiêu chuẩn, qui phạm của lối sống Mỹ là

điều hiển nhiên và Mỹ cũng luôn phản ứng lại những ý

định, việc làm để xác lập các tiêu chuẩn cho cuộc chơitrên phạm vi toàn cầu mà trái với Mỹ

Thứ hai, do không bị thiệt hại bởi chiến tranh thế giới

thứ hai nền kinh tế Mỹ có cơ hội phát triển mạnh mẽ Vớisức mạnh kinh tế và quân sự Mỹ đóng vai trò lãnh đạotrong khối các nớc t bản mà biểu hiện cụ thể là NATO Mỹ

có vai trò lớn trong các tổ chức kinh tế có tính toàn cầu

Trang 28

kể cả Liên hợp quốc Ngày nay với sự suy yếu của Nga, cho

dù các quốc gia đang phát triển có gia tăng vai trò củamình thì trên thực tế Mỹ vẫn là kẻ thao túng phần lớnbàn cờ thế giới Có thể nói, quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)ngân hàng thế giới (WB) đại diên cho lợi ích toàn cầu màkhách hàng của các cơ quan ấy đợc hiểu là thế giới Tuynhiên, trên thực tế, những cơ quan ấy do Mỹ khống chếmạnh mẽ, thông qua đó Mỹ thể hiện chính sách thái độcủa mình Những khoản tài chính của IMF hay WB,những Nghị quyết của các tổ chức quốc tế chịu ảnh h-ởng rất lớn từ Mỹ

Thứ ba, góp phần vào địa vị hiện nay của Mỹ là vai

trò to lớn của nền kinh tế Mỹ mà cụ thể là các TNC cuả Mỹtrong nền kinh tế toàn cầu, chúng chiếm một tỷ phần lớnmậu dịch, đầu t và tài chính quốc tế

Sau chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế Mỹ chiếm tới50% GNP của thế giới Trong những thập kỷ gần đây do

sự phát triển kinh tế của Nhật và Tây Âu cùng sự gia tăngcủa một số quốc gia đang phát triển, phần của Mỹ trongthế giới có giảm đi, cho tới năm 1995 còn 20% Tuy vậy với

tỷ phần 20% thì thực lực của Mỹ rõ ràng cũng đã gấp 2,5lần của Nhật và tơng đơng với phần của 18 nớc Tây Bắc

Âu cộng lại, cũng nh ngang bằng với phần của 5 quốc gia

đông dân số nhất thế giới là Trung Quốc, ấn độ, Nga,Braxin và Indonesia

Vai trò của kinh tế Mỹ thể hiện qua sức mạnh của cácTNC Trong 50.000 TNC hàng đầu thế giới Mỹ có 3000.Nếu chỉ tính trong 500 công ty lớn nhất thì Mỹ có 175,Nhật có 112, Đức có 42 ,Pháp có 38, Thu nhập của 175các công ty xuyên quốc gia này xấp xỉ 4000 tỷ USD,chiếm 35% tổng thu nhập của 500 công ty nói trên

Trang 29

Các chi nhánh của các TNC Mỹ có mặt ỏ hầu hết cácquốc gia trên thế giới trong đó ở một số nớc mức sản xuấtcủa các chi nhánh TNC chiếm tỷ phần đáng kể trong GDPcủa nớc chủ nhà Chẳng hạn, chiếm 5.9 % GDP ở Anh,Singapore 8,2%, Canada 8.6% Các TNC đóng vai tròquan trọng trong thơng mại quốc tế của Mỹ Năm 1994tổng doanh số bán ra của các công ty mẹ của Mỹ là 3.957

tỷ USD và của các chi nhánh TNC ở nớc ngoài là 1.432 tỷUSD

Cùng với hoạt động mậu dịch các TNC tham gia đầu tlớn ra thị trờng nớc ngoài Năm 1996 Mỹ đầu t ra nớc ngoàiqua các chi nhánh TNC tới 796,5 tỷ USD trong đó tập trungvào Anh quốc tới 142,6 tỷ USD

Sức mạnh kinh tế của Mỹ còn thể hiện qua vai trò

đồng Đôla phơng tiện thanh toán trong giao dịch quốc

tế Hiện nay đồng Đôla đang thao túng thị trờng tiền tệ,chiếm từ 60-80% giá trị thanh toán thơng mại toàn cầu.Những sức mạnh này góp phần mở rộng quyền lực kinh tếcủa Mỹ đối với tiến trình toàn cầu hoá kinh tế

Thứ năm, sức mạnh u thế của Mỹ trong tiến trình toàn

cầu hoá còn đợc đảm bảo bởi sức mạnh khoa học - kỹthuật, của sự khống chế thị trờng thông tin Trong nhiềunăm qua Mỹ đang đứng đầu về các phát minh và triểnkhai các phát minh mới về khoa học vào đời sống Mỹ

đang giữ lợi thế cạnh tranh trong công nghệ thông tin

Đây là lĩnh vực quyết định u thế của Mỹ hiện tại cũng

nh trong các năm tới đây

Thứ sáu, vai trò to lớn của Mỹ trong quá trình toàn cầu

hoá kinh tế còn gián tiếp bắt nguồn từ sự chi phôí vềlĩnh vực an ninh - quân sự đối với các cờng quốc t bảnTây Âu và kể cả Nhật Bản Liên minh Đại Tây Dơng, gọitắt là NATO chính do Mỹ khởi xớng và hiện đang thực sự

Trang 30

là ngời điều khiển chiến lợc của tổ chức này và vì vậytrên thực tế Mỹ đã trở thành ngời tham dự chủ chốt vàocác công việc nội bộ của Châu Âu Hiệp ớc an ninhphòng thủ Mỹ - Nhật ra đời trong bối cảnh sau chiếntranh thế giới II thực sự là chiếc ô an ninh, là bà đỡ chotiến trình phát triển kinh tế Nhật Bản và cũng vì vậy,

nó ràng buộc nền kinh tế Nhật với Mỹ, đờng hớng chiến lợctoàn cầu của Mỹ tác động lớn, nếu nói không quá nó đãtrở thành một cơ sở chính sách đối ngoại của Nhật

4 Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình mang tính hai mặt, nó vừa đa lại những cơ hội cho phát triển

đồng thời nó cũng đặt ra những thách thức đối với các quốc gia

Toàn cầu hoá là quá trình tất yếu Việc hội nhập thamgia vào toàn cầu hoá kinh tế sẽ tạo ra cho các bên tham gianhững cơ hội đồng thời cũng đặt ra những thách thức

Có ý kiến đã cho rằng toàn cầu hoá là “con dao hai lỡi ", cóthể tạo ra những xung lực làm tăng tốc độ phát triển kinh

tế, đa lại kỹ thuật mới góp phần nâng cao mức sống củangời dân ở các quốc gia và nó cũng có thể làm xói mònnền văn hoá và chủ quyền quốc gia, đe doạ sự ổn địnhkinh tế - xã hội v.v

a) Những cơ hội tham gia toàn cầu hoá kinh tế

Thứ nhất , sự phát triển của toàn cầu hoá kinh tế phá

bỏ những cản trở, những hàng rào ngăn cách giữa cácquốc gia, mở ra những điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển quan hệ quốc tế, từ đó các quốc gia có thể tậndụng cơ hội cho phát triển từ thị trờng bên ngoài

Thứ hai, toàn cầu hoá kinh tế mở ra khả năng cho các

quốc gia chậm phát triển nhanh chóng tham gia vào hệthống phân công lao động quốc tế, từ đó hình thành

Trang 31

một cơ cấu kinh tế - xã hội hiệu quả, đẩy nhanh, rútngắn tiến trình hiện đại hoá.

Thứ ba, quá trình toàn cầu hoá tạo cơ hội cho các quốc

gia tiếp cận với nguồn vốn và công nghệ kỹ thuật cũng

nh công nghệ quản lý

Thứ t, Hội nhập vào các tổ chức kinh tế toàn cầu và

khu vực cho phép các quốc gia thành viên đợc hởngnhững u đãi về thuế quan, hàng hoá có thể nhanh chóngtiếp cận đợc thị trờng thế giới Đối với các nớc đang pháttriển thì hội nhập vào các tổ chức kinh tế quốc tế cũngchính là tham gia vào diễn đàn cho phép mình bình

đẳng bày tỏ quan điểm bảo vệ lợi ích chính đáng củamình Các tổ chức khu vực và toàn cầu là nơi tập hợp lạisức mạnh của phơng nam vốn rất dễ bị phân tán để

đấu tranh cho sự bình đẳng

Thứ năm, toàn cầu hoá kinh tế thực chất là quá trình

mở của hội nhập của quốc gia Trong quá trình hội nhậpcác quốc gia đều nhanh chóng đợc tiếp cận những thôngtin, tri tức mới Quá trình này góp phần nâng cao trình

độ dân trí, tạo cơ sở nền tảng cho dân chủ phát triển.Bởi lẽ dân chủ sẽ chỉ là hình thức khi nó dựa trên nềntảng dân trí thấp và ngợc lại

Thứ sáu, toàn cầu hoá mở ra khả năng phối hợp nguồn

lực của các quốc gia dân tộc để giải quyết những vấn

đề có tính toàn cầu nh: vấn đề môi trờng, dân số,chiến tranh và hoà bình

b) Những thách thức đặt ra trong quá trình tham gia toàn cầu hoá kinh tế

Thứ nhất , toàn cầu hoá đã không phân phối công bằng

các cơ hội và lợi ích giữa các khu vực, quốc gia và mỗiquốc gia, trong từng nhóm dân c Trên thực tế toàn cầu

Trang 32

hoá những nớc phát triển giàu có, những cá nhân giàu cómới đợc hởng phần lớn những lợi thế Vì vậy toàn cầu hoá

đã làm gia tăng thêm tình trạng bất công, làm sâu sắc

sự phân bố giàu nghèo

Thứ hai, với việc hội nhập, kỹ thuật công nghệ hiện đại

đợc du nhập tạo ra khả năng nâng cao năng suất, đồngthời dòng sản phẩm hàng hoá - dịch vụ của các nớc pháttriển có lợi thế cũng sẽ lấn át sản phẩm của các quốc giakém phát triển hơn Điều này đã đẩy đến cạnh tranh gaygắt và nảy sinh vấn đề phá sản, thất nghiệp ,làm trầmtrọng thêm các vấn đề xã hội vốn đã rất nan giải ở cácquốc gia kém phát triển hơn

Thứ ba, toàn cầu hoá mở ra cơ hội tranh thủ nguồn lực

bên ngoài, song chính điều đó lại bao hàm khả năng phụthuộc vào hệ thống phân công lao động quốc tế, nếu

nh không xác định đợc một chiến lợc phát triển phù hợpdựa trên cơ sở phát huy nội lực là chính.Trong điều kiệntoàn cầu hoá đang chịu sự chi phối của các nớc t bản pháttriển thì sự phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế quốc tế tấtyếu sẽ chịu sự khống chế của các thế lực t bản tài chínhquốc tế Điều này cũng có nghĩa dẫn đến thu hẹp phạm

vi và quyền lực của các chính quyền quốc gia với chínhquá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc mình

Thứ t, toàn cầu hoá cho phép tận dụng nguồn lực để

phát triển nhanh trong một thời gian ngắn song nó baohàm khả năng không bền vững trong phát triển Có thểtăng trởng nhng lại kèm theo những hậu quả khốc hại vềmặt môi trờng xã hội Điều này phụ thuộc rất lớn vàochính sách phát triển và hiệu quả của bộ máy quản lý.Thực trạng của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam, việc

mở cửa du nhập các thành tựu khoa học công nghệ, nguồnvốn v.v để phát triển, song công nghệ lạc hậu, ô nhiễm

Trang 33

môi trờng, vốn thất thoát cùng các tệ nạn xã hội khác lại giatăng.

Điều cần thấy là, việc chuyển giao công nghệ gắn liềnvới di chuyển cơ sở sản xuất ra bên ngoài của các nớc, cácTNC, chính là nhằm tận dụng nguồn lao động ở nớc tiếpnhận đầu t, giảm các cơ sở ô nhiễm ở các nớc xuất khẩu,tránh hàng rào thuế quan trong thơng mại Do vậy, nếukhông có sự kiểm soát thì nguy cơ trở thành bãi thải côngnghệ đối với các nớc tiếp nhận công nghệ không phải là

xa vời Chúng ta đã thấy những tấm gơng nhãn tiền củaviệc Nhật Bản chuyển giao các cơ sở luyện nhôm, chế

đồng sang các quốc gia Đông Nam á Hiện nay, Nhật Bản

đã giảm năng lực luyện nhôm nội địa từ 1,2 triệu tấnxuống còn 140 nghìn tấn và trên thực tế Nhật đangnhập 90% nhu cầu nhôm Ngay Việt Nam, theo thống kêgần đây, việc nhập khẩu máy móc công nghệ của tanhững năm vừa qua có đến gần 50% thuộc loại đã lạchậu, có những máy móc đã hết khấu hao, thậm trí cónhững loại sản xuất từ cuối những năm 20 Với tình trạngnhập công nghệ nh vậy các quốc gia đi sau đã chịunhững thua thiệt lớn, không những thế nguy cơ về tụthậu sẽ ngày càng tăng

Thứ năm, toàn cầu hoá còn đặt ra những hậu quả

mang tính chất phi kinh tế Đó là vấn đề phổ biến, lantràn nhanh các dịch bệnh, đặc biệt là HIV/AIDS Do toàncầu hoá luồng di chuyển lao động, du lịch giao lu tăngmạnh, theo đó bệnh dịch cũng có khả năng lây lannhanh Đồng thời đó cũng còn là sự phổ biến của các loạivăn hoá ngoại lai với lối sống trái ngợc thuần phong mỹ tục,làm băng hoại đạo đức con ngời Mạng Intenet ngày nay làphơng tiện thông tin tuyệt vời và nó cũng là con đờngxâm thực về mặt văn hoá khá nguy hiểm nếu không cónhững cách quản lý có hiệu quả Điều cũng cần thấy là sự

Trang 34

gắn bó phụ thuộc lẫn nhau, song mặt khác toàn cầu hoácũng đẩy đến tình trạnh chia cắt, phân ly Điều này nóthể hiện tính mâu thuẫn phức tạp của quá trình toàncầu hoá Chúng ta biết rằng tham gia vào quá trình toàncầu hoá vẫn là những quốc gia riêng lẻ có những mối quantâm và lợi ích khác nhau Đây chính là những mầmmống của sự phân ly, chia tách và xung đột Thông quaquá trình toàn cầu hoá, con ngời đợc tiếp nhận các nguồnthông tin đa chiều, góp phần nâng cao nhận thức, nângcao dân trí, vì vậy ý thức dân tộc, nhận thức về quyềnlợi và trách nhiệm rõ ràng hơn Cũng vì vậy cùng với quátrình toàn cầu hoá là xu hớng dân tộc, bảo vệ bản sắcdân tộc Hơn nữa trong điều kiện toàn cầu hoá đangchịu sự chi phối của Mỹ và các nớc t bản chủ yếu, khôngloại trừ những tác động khơi dậy xu hớng cực đoan đểgiành ảnh hởng Do vậy ở đây cần có quan điểm kháchquan để nhìn nhận, đánh giá tác động của toàn cầu hoá

Đối với chúng ta thì tác động gây rối loạn xã hội, làmmất ổn định chính trị cũng không phải là nhỏ Thôngqua các cửa mở với thế giới bên ngoài, các thế lực thù địchvẫn không ngừng mu đồ phục thù, thực hiện diễn biếnhoà bình

Nói tóm lại, đối với các quốc gia toàn cầu hoá mở ra cơhội, điều kiện cho phát triển song nó lại đặt ra nguy cơ

về độ an toàn trong đời sống con ngời trên nhiều phơngtiện: kinh tế, chính trị, xã hội và môi trờng

5 Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình mở rộng sự hợp tác kinh tế đồng thời với sự gia tăng cạnh tranh ngày càng quyết liệt

Về bản chất, toàn cầu hoá kinh tế là một thể chế quan

hệ quốc tế mới, các quốc gia sẽ hợp tác phụ thuộc vào nhau

Trang 35

trong phát triển Trong thời kỳ đầu của toàn cầu hoá, tứcquốc tế hoá các hình thức hợp tác chủ yếu là thông tin th-

ơng mại, trao đổi mua bán các hàng hoá hữu hình với cácquan hệ song phơng là chủ yếu Và cũng do hạn chế vềthông tin và phơng tiện vận chuyển các hình thức daodịch hợp tác thơng mại còn đơn sơ, cờng độ thấp và chathực sự có mối gắn kết chặt chẽ Ngày nay hợp tác kinh tếtoàn cầu đợc mở rộng từ lĩnh vực hàng hoá hữu hình

đến lĩnh vực hàng hoá vô hình, việc chuyển nhợng vàbảo hộ bản quyền tri thức, thơng mại điện tử phát triểnngày càng mạnh, các giao dịch song phơng, đa phơng

đan xen phát triển, các thoả thuận hợp tác sản xuất, đầu

t gia tăng

Sự hợp tác kinh tế quốc tế không chỉ gia tăng về hìnhthức, về quy mô và cờng độ mà hợp tác trở thành điềukiện tồn tại và phát triển Trong nền kinh tế toàn cầuhiện nay khó có thể nói đến thành công với một công ty,một quốc gia nào đó nếu không có sự phối hợp, hợp táctrong các khâu của quá trình sản xuất Sự gia tăng mạnh

mẽ của hợp tác kinh tế cũng làm quá trình hợp tác ngàymột chặt chẽ giữa các chủ thể của nền sản xuất thế giới

Điều cần thấy là gắn liền mở rộng quan hệ trong bốicảnh của nền kinh tế toàn cầu hoá thì sự cạnh tranh cũngtrở lên quyết liệt hơn bao giờ hết, cạnh tranh phát triểncả bề rộng và chiều sâu, nó trở thành động lực thúc đẩy

đổi mới phát triển của nền kinh tế đồng thời nó cũng lànguyên nhân của sự đổ vỡ, của sự thua thiệt và tụt hậu

Do sự tham gia của nhiều chủ thể vào thị trờng thế giớilàm cho cạnh tranh trở nên càng phức tạp Các luồng vốn

và hàng hoá nói chung sẽ chảy tới nơi nào có môi trờngkinh doanh thuận lợi hơn Trong khi đó các quốc gia, cácthị trờng khu vực đều đều đợc mở cửa với những điềukiện mang tính cạnh tranh cao Cạnh tranh thu hút vốn

Trang 36

đầu t là ví dụ điển hình Trong bối cảnh này, các quốcgia dân tộc trong đó có Việt Nam nếu không nhạy béntrong mở cửa hội nhập khó có thể thu hút đợc các dòngvốn - nhân tố quan trọng góp phần cải thiện phát triểnnền kinh tế

6 Toàn cầu hoá kinh tế hiện nay ngày càng gia tăng gắn liền với xu thế khu vực hoá

Nét mới và là một trong những đặc trng của xu thếtoàn cầu hoá kinh tế hiện nay là nó diễn ra cùng với xu thếkhu vực hoá Trong quan hệ với toàn cầu hoá thì xu thếkhu vực hoá đợc xem là bớc chuẩn bị để tiến tới toàn cầuhoá, mặt khác xu thế khu vực hoá hiện nay nó phản ánhmột thực trạng co cụm nhằm bảo vệ các lợi ích tơng đồnggiữa nột vài nớc trớc những nguy cơ, những tác động tiêucực do toàn cầu hoá đặt ra Nh vậy xét về ngắn hạn d-ờng nh khu vực hoá là một bớc chuẩn bị để thực hiệntoàn cầu hoá

Khu vực hoá có nhiều mức độ khác nhau, từ một vài

n-ớc và lãnh thổ đến nhiều nn-ớc tham gia vào một tổ chứckhu vực địa lý Các tổ chức khu vực này nhằm hỗ trợnhau phát triển, tận dụng những u thế của khu vực trongquá trình từng bớc tham gia nền kinh tế toàn cầu Hiệnnay có các tổ chức khu vực đáng chú ý nh EU; khu vực th-

ơng mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA); hiệp hội các quốc gia

Đông Nam á (ASEAN); diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á Thái Bình Dơng (APEC); khu vực thơng mại tự do mỹ LaTinh (MERCOSUR); tổ chức hợp tác khu vực nam á(SAARC); các hiệp định kinh tế khu vực giữa các tamgiác, tứ giác tăng trởng kinh tế (đến nay có khoảng 80hiệp định)

-Trong các tổ chức kinh tế khu vực mức độ liên kếtcủa các thành viên trong mỗi khu vực là không giống nhau

Trang 37

Có những tổ chức khu vực đợc hình thành nhằm tiến tới

tự do hoá mậu dịch hoặc đầu t, hoặc nhằm tự do hoátoàn bộ các yếu tố của quá trình sản xuất Theo thống kê,

từ năm 1948 đến năm 2000 trên thế giới đã xuất hiện trên

120 tổ chức hợp tác kinh tế khu vực, trong đó có đến 2/3

đợc hình thành trong những năm 90 Căn cứ theo mức

độ liên kết ta có thể chia ra một số dạng hình tổ chứckinh tế khu vực chủ yếu nh sau: Khu vực mậu dịch tự do,

đồng minh thuế quan, thị trờng chung, khu vực kinh tế

tự do toàn phần v.v

Động lực gia tăng xu thế khu vực hoá trong giai đoạnhiện nay xuất phát từ mục đích phát huy những lợi thế sosánh, những nét tơng đồng của các quốc gia trong mỗinhóm khu vực Đồng thời xu thế khu vực hoá còn đợc đẩymạnh bởi chính xu thế toàn cầu hoá gia tăng mạnh mẽ vợttrớc cả việc hoàn thiện các định chế toàn cầu để quản

lý quá trình này

Toàn cầu hoá kinh tế về bản chất là đi đến tự do hoácác yếu tố sản xuất trên phạm vi toàn cầu nhằm phục vụlợi ích của các dân tộc Tuy vậy những khác biệt về trình

độ phát triển, về nguồn lực sản xuất đã đa lại những lợiích khác nhau khi tham gia vào quá trình này Để khắcphục điều đó các quốc gia có những điểm tơng đồngtìm đến nhau tạo lập các tổ chức kinh tế, tạo cho nhaunhững điều kiện thuận lợi hơn các qui định quốc tế hiệnhành Nh vậy về trình độ, hợp tác hoá khu vực hiện naycao hơn so với toàn cầu hoá kinh tế

Việc nâng cao trình độ hợp tác khu vực xét về tơnglai chính là cơ sở cho việc thực hiện toàn cầu hoá kinh tế

và cũng vì vậy, chừng nào còn tồn tại các tổ chức kinh tếkhu vực thì cha thể có toàn cầu hoá, tự do hoá hoàntoàn Sự ra đời hàng loạt các tổ chức khu vực và sự pháttriển quy mô địa lý của các tổ chức khu vực chính là bớc

Trang 38

tiến ngày càng gần hơn đến tự do hoá trên phạm vi toàncầu

Nh vậy có thể nói khu vực hoá chỉ là tạm thời, nó ra

đời trên cơ sở một trình độ phát triển nhất định củatoàn cầu hoá, là bớc tất yếu trên đờng đi tới toàn cầu hoá.Hợp tác hoá kinh tế khu vực ngày càng phát triển sẽ là

điều kiện và động lực cho toàn cầu hoá kinh tế

Trang 39

Chơng IITác động của toàn cầu hoá kinh tế và Việt Nam hội

nhập kinh tế quốc tế

I Tác động của toàn cầu hoá kinh tế

Những quốc gia tham gia hay không tham gia vàoquá trình toàn cầu hoá kinh tế đều chịu tác động củaquá trình này, tác động của toàn cầu hoá kinh tế mangtính đan xen giữa yếu tố tích cực lẫn những thách thức

to lớn đối với tất cả các nớc phát triển cũng nh đang pháttriển

Cùng với qúa trình hội nhập quốc tế phát triển hàng ràobảo hộ mậu dịch càng giảm, quan hệ buôn bán giữa cácquốc gia ngày càng mở rộng, do vậy mà thị trờng thế giớicũng ngày càng đợc mở rộng Các hiệp định thơng mạisong phơng, đa phơng sẽ cho phép thị trờng của một nớc

đợc khai thông với tất cả các nớc Chẳng hạn, nếu ViệtNam trở thành thành viên chính nhức của WTO thì saukhoảng 5-10 năm, thị trờng của hàng hoá, dịch vụ tại ViệtNam sẽ đợc khai thông với 134 nớc thành viên WTO Đây làmột cơ hội rất lớn đối với các nớc tham gia hội nhập quốctế

Trang 40

Tất nhiên đây cũng là một thách thức nguy hiểm đốivới các nớc không tham gia, hay tham gia hội nhập quốc tếmột cách hạn chế Bởi vì thị trờng của các nớc này không

có khả năng mở rộng ra bên ngoài, nên các lợi thế so sánhkhông tăng lên và bị đẩy vào những điểm “kẹt” của thếgiới, nghĩa là ở những điểm mà lợi thế so sánh về kinh tếcủa quốc gia chỉ có giảm dần

Một thị trờng bên ngoài của một nớc ngày càng mởrộng thì sức ép của thị trờng bên ngoài cũng mạnh trên

nhiều phơng diện Trớc hết là cạnh tranh toàn cầu sẽ rất

gay gắt, buộc tất cả các công ty trong nớc phải phấn đấudữ dội để tồn tại và phát triển Đồng thời đó cũng là mộtthách thức, vì nếu các quốc gia tham gia hội nhập không

có các chính sách đúng, các công ty kinh doanh khôngchịu phấn đấu vơn lên, thì tình trạng phá sản các công

ty dẫn tới thất nghiệp gia tăng, gây bất ổn định xã hội là

điều khó tránh khỏi Thứ hai, sức ép của thị trờng toàn

cầu sẽ tác động đến thể chế kinh tế, xã hội của các quốcgia, buộc các thể chế này phải thích ứng với thể chế thịtrờng toàn cầu Đây cũng là một cơ hội để các quốc giahoàn thiện thể chế thị trờng của mình Nhng đồng thờicũng là một thách thức vì nếu các thể chế quốc giakhông hoàn thiện thích ứng với cơ chế thị trờng toàncầu, thì môi trờng kinh doanh quốc tế sẽ bị giảm lợi thế

so sánh, kém hiệu quả, gây thua thiệt cho các nhà kinhdoanh

Nh vậy là nếu một quốc gia và các công ty kinh doanhcủa nó có chiến lợc và chính sách đúng, có thể mở rộng

đợc thị trờng cả trong và ngoài nớc và ngợc lại, không kểnớc đó là nớc đã phát triển hay kém phát triển Nớc Mỹ lànớc phát triển bậc nhất thế giới, nhng luôn bị nhập siêu,hiện nay mức nhập siêu đã tới 320 tỷ USD, nghĩa là Mỹ đãmất thị trờng trong nớc tới gần 320 tỷ USD Nhng Trung

Ngày đăng: 13/07/2023, 05:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Bộ kế hoạch và đầu t - Viện chiến lợc phát triển: “ công nghiệp hoá và chiến lợc tăng trởng dựa trên xuất khẩu”. NXB Chính trị Quèc gia 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: công nghiệphoá và chiến lợc tăng trởng dựa trên xuất khẩu
Nhà XB: NXB Chính trịQuèc gia 1997
2) Bùi xuân Lu: “ Giáo trình kinh tế ngoại thơng”. NXB giáo dục - tr- ờng đại học ngoại thơng 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế ngoại thơng
Nhà XB: NXB giáo dục - tr-ờng đại học ngoại thơng 1995
3) Đinh xuân Trình và Nguyễn duy Bột: “ Thơng mại quốc tế”. NXB Thống kê - Hà nội 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơng mại quốc tế
Nhà XB: NXBThống kê - Hà nội 1993
4) Đỗ hoàng Toàn và Mai văn Bu: “ Giáo trình quản lý nhà nớc về kinh tế”. khoa khoa học quản lý- Trờng đại học KTQD- NXB giáo dôc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nớc vềkinh tế
Nhà XB: NXB giáodôc
5) Hoàng thị thanh Nhàn: “ Công nghiệp hoá hớng ngoại - sự thần kỳ của NIE châu á”. NXB Chính trị Quốc gia - Hà nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hoá hớng ngoại - sự thầnkỳ của NIE châu á
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia - Hà nội 1997
6) Lê xuân Trinh: “ Kinh tế xã hội Việt nam năm 2000 phơng hớng và giải pháp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xã hội Việt nam năm 2000 phơng hớngvà giải pháp
7) Lê minh Tâm: “ Hớng phát triển thị trờng xuất nhập khẩu giaiđoạn 1996-2000”. Vụ kế hoạch và đầu t - trung tâm thông tin 7/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng phát triển thị trờng xuất nhập khẩu giaiđoạn 1996-2000
24) Tài liệu hội thảo “ Kinh nghiệm của Đức và quốc tế về khuyến khích xuất khẩu”- Vụ thơng mại dịch vụ - Bộ kế hoạch và đầu t Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của Đức và quốc tế vềkhuyến khích xuất khẩu
26) Chuyên đề ngiên cứu khoa học cấp Bộ tại viện nghiên cứu KTTG “ Bối cảnh quốc tế và sự lựa chọn chiến lợc Việt Nam”( n¨m 2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bối cảnh quốc tế và sự lựa chọn chiến lợc Việt Nam
8) Văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, Nghị quyết TƯ 4 - Khoá VIII Khác
9) Toàn cầu hoá quan điểm và thực tiễn , kinh nghiệm quốc tế , NXB Thống kê , H.1999 Khác
10) David C.Korten: Khi các tập đoàn thống trị thế giới , dịch H.1999 Khác
11) Toàn cầu hoá và vấn đề hội nhập quốc tế của Việt Nam , viện KTTG , 1999 Khác
12) Ngân hàng thế giới : Bớc vào thế kỷ 21, NXB chính trị quốc gia ( dịch) H.1999 Khác
13) Dự báo thế kỷ 21, NXB Thống kê (dịch), H. 1998 Khác
14) Bộ ngoại giao : Các tổ chức Quốc tế và Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, H. 1998 Khác
15) Võ Tá Hân – Trần Quốc Hùng – Vũ Quang Việt : Châu á từ khủng hoảng nhìn về thế kỷ 21, NXB Tp. Hồ Chí Minh, 2000 Khác
16) Từ diễn đàn Siatơn : Toàn cầu hoá và tổ chức thơng mại thế giới , NXB chính trị quốc gia , H. 2000 Khác
17) Thế giới hai đồng tiền : Giữa hội nhập và phải hội nhập , NXB Thống kê , H. 1999 Khác
18) Viện thông tin khoa học xã hội , khu vực hoá và toàn cầu hoá - hai mặt của tiến trình hội nhập quốc tế , H. 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Một số nớc xuất khẩu chủ yếu - Toan cau hoa kinh te va cac bien phap day manh 69004
Bảng 2 Một số nớc xuất khẩu chủ yếu (Trang 74)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w