CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
* Khái niệm về quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp, nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại Đây là sự tác động của các chủ thể có quyền lực nhà nước, chủ yếu thông qua pháp luật, đến các đối tượng quản lý Do đó, tất cả các cơ quan nhà nước đều có vai trò trong quản lý nhà nước.
* Khái niệm về năng lượng
Năng lượng là đại lượng thể hiện khả năng sinh công, bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp như than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ cấp như nhiệt năng, điện năng Nguồn năng lượng này được tạo ra thông qua quá trình chuyển hóa hoặc chế biến từ các tài nguyên năng lượng tái tạo và không tái tạo Có nhiều khái niệm khác nhau về năng lượng mà nhóm sinh viên đã tổng hợp.
Theo Điều 3 của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, năng lượng được định nghĩa bao gồm nhiên liệu, điện năng và nhiệt năng, được thu nhận trực tiếp hoặc qua chế biến từ các nguồn tài nguyên năng lượng tái tạo và không tái tạo.
* Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
Theo Nghị định số 21/2011/NĐ-CP về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm bao gồm các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, và đơn vị vận tải có mức tiêu thụ năng lượng từ 1.000 tấn dầu tương đương (1000 TOE) trở lên trong một năm Ngoài ra, các công trình xây dựng như trụ sở, văn phòng, nhà ở, cũng như các cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, khách sạn, siêu thị, nhà hàng và cửa hàng có mức tiêu thụ từ 500 tấn dầu tương đương (500 TOE) trở lên cũng được xem là cơ sở trọng điểm.
* Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Năng lượng đóng vai trò thiết yếu trong cuộc sống con người, là yếu tố quyết định sự phát triển, tồn tại và chất lượng cuộc sống Theo thống kê, năng lượng ảnh hưởng trực tiếp đến mọi khía cạnh của đời sống.
Nguồn năng lượng truyền thống trên toàn cầu đang dần cạn kiệt, với dầu mỏ còn khoảng 60 năm, khí tự nhiên 80 năm và than 100-120 năm Việc giảm sử dụng năng lượng không chỉ giúp giảm giá thành mà còn tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng Điều này đặc biệt quan trọng khi năng lượng tiết kiệm có thể bù đắp cho các chi phí phát sinh trong quá trình lắp đặt công nghệ hiệu quả Hơn nữa, giảm tiêu thụ năng lượng là một giải pháp quan trọng để giảm phát thải khí nhà kính Do đó, việc sử dụng năng lượng bền vững được xem là quốc sách thiết yếu cho sự phát triển của mỗi quốc gia.
Thiếu hiểu biết về năng lượng và tầm quan trọng của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đang dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và hủy hoại môi trường Do đó, việc giáo dục ý thức cho mọi người về năng lượng là cần thiết để phát triển bền vững Nhóm sinh viên đề xuất một số khái niệm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
“Tiết kiệm là hành vi giảm thiểu các lãng phí”
“Sử dụng năng lượng tiết kiệm là sử dụng năng lượng hợp lý, giảm hao phí năng lượng trong hoạt động xây dựng và trong quá trình sử dụng”
Để tiết kiệm năng lượng, chúng ta cần sử dụng năng lượng một cách hiệu quả, tránh lãng phí Sử dụng năng lượng hiệu quả có nghĩa là thực hiện các hoạt động cần thiết với mức tiêu thụ năng lượng thấp nhất.
Theo Điều 3 của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất và mức tiêu thụ năng lượng của thiết bị, phương tiện, đồng thời vẫn đảm bảo nhu cầu và mục tiêu trong sản xuất và đời sống Nhiệm vụ quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là rất quan trọng.
Căn cứ theo Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả , Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý năng lượng có trách nhiệm:
Thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng năng lượng tại các cơ sở trọng điểm là cần thiết Cần tổ chức tiếp nhận và lưu trữ báo cáo về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng năm cũng như trong năm năm theo quy định Đồng thời, cần kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở.
- Báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hàng năm;
Xây dựng kế hoạch và báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng năm, cũng như trong chu kỳ năm năm.
- Xây dựng chế độ trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Chỉ định một người quản lý năng lượng là cần thiết, theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Thực hiện kiểm toán năng lượng;
- Thực hiện quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong xây dựng mới, cải tạo, mở rộng cơ sở;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho người lao động về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Xây dựng, ban hành chế độ thưởng, phạt nhằm thúc đẩy hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở;
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và kiến trúc cho nhà xưởng nhằm tối ưu hóa hiệu quả của hệ thống chiếu sáng, thông gió và làm mát Điều này bao gồm việc tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên để cải thiện môi trường làm việc.
- Loại bỏ dần phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng;
Dựa trên báo cáo định kỳ về sử dụng năng lượng của các cơ sở trọng điểm, các đơn vị cần điều chỉnh kế hoạch hàng năm và kế hoạch năm năm nhằm tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả Điều này bao gồm việc xác định định mức sử dụng năng lượng phù hợp với kế hoạch sản xuất và kinh doanh của từng đơn vị.
Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm không tuân thủ các quy định pháp luật về tiết kiệm và hiệu quả năng lượng sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
1.1.3 Nội dung Quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
1.1.3.1 Ban hành các văn bản về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Cơ sở thực tiễn về Quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
và hiệu quả của các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
1.2.1 Quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm của một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm tại tỉnh Hải Dương
Vào ngày 09/11/2021, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành đã ký Quyết định số 1881/QĐ-TTg, công bố Danh sách các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm năm 2020 Quyết định này xác định tổng số cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong năm.
Năm 2020, cả nước có tổng cộng 2.961 cơ sở, bao gồm 2.480 cơ sở sản xuất công nghiệp, 13 cơ sở sản xuất nông nghiệp, 80 đơn vị vận tải và 388 công trình xây dựng Tại tỉnh Hải Dương, số cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm cũng được ghi nhận.
Năm 2020, tỉnh Hải Dương có 83 cơ sở, trong đó có 80 cơ sở sản xuất công nghiệp và 03 cơ sở hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Để nâng cao vai trò lãnh đạo của cơ quan quản lý Nhà nước trong việc thực hành tiết kiệm điện, Sở Công Thương đã tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Ban chỉ đạo thực hành tiết kiệm điện Đồng thời, Sở cũng đã xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2020-2030, và đăng ký thực hiện nhiệm vụ năm 2022 trong kế hoạch này.
Sở Công Thương đã phối hợp với các ban, ngành và Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương để nâng cao nhận thức về tiết kiệm năng lượng, đồng thời hướng dẫn các cơ sở tuân thủ quy định pháp luật trong sử dụng điện và năng lượng Các hoạt động tuyên truyền, hưởng ứng chiến dịch “Giờ trái đất”, và triển khai chương trình quản lý nhu cầu điện đã được đẩy mạnh Ngoài ra, Sở cũng kịp thời báo cáo về tình hình thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiết kiệm điện giai đoạn 2020-2025, cũng như số liệu sử dụng năng lượng tại các công trình dân dụng lớn và chương trình Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2021.
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các doanh nghiệp không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh và ứng dụng công nghệ Đồng thời, điều này cũng góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.2.1.2 Kinh nghiệm tại tỉnh Bắc Giang
Vào ngày 21 tháng 3 năm 2022, Sở Công thương Bắc Giang đã ban hành Quyết định số 36/QĐ-SCT, phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho tỉnh Bắc Giang trong năm 2022.
Tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và bảo vệ môi trường là rất quan trọng Chúng tôi phối hợp với Báo Bắc Giang, Tạp chí Công thương và các cơ quan liên quan để phổ biến thông tin, nhằm khuyến khích mọi người tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng một cách hiệu quả.
Mô hình đèn chiếu sáng học đường sẽ được xây dựng tại 08 trường tiểu học và trung học cơ sở ở huyện Lạng Giang, Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Dự án này bao gồm việc triển khai lắp đặt và thay thế hệ thống đèn chiếu sáng mới nhằm nâng cao chất lượng ánh sáng trong các cơ sở giáo dục.
Trên địa bàn các huyện Bắc Giang, có 08 trường Tiểu học và Trung học cơ sở, bao gồm: Trường Tiểu học Ninh Sơn, Nghĩa Trung, Tăng Tiến, trường Việt Tiến, trường THCS Việt Tiến (huyện Việt Yên); trường Tiểu học Xuân Phú, trường THCS Xuân Phú (huyện Yên Dũng); và trường Tiểu học thị trấn Vôi số 2 (huyện Lạng Giang) Đặc biệt, hệ thống đèn chiếu sáng sử dụng năng lượng mặt trời đã được xây dựng và lắp đặt tại khuôn viên UBND xã Tân Quang, huyện Lục Ngạn Để thực hiện các đề án này, Giám đốc Sở Công thương đã giao Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại phối hợp với các Sở, ngành và cơ quan liên quan nhằm triển khai Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh Bắc Giang năm 2022.
1.2.1.3 Kinh nghiệm tại tỉnh Lào Cai
Tại Lào Cai, sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng đã dẫn đến nhu cầu năng lượng ngày càng cao cho sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên, việc sử dụng năng lượng ở đây vẫn còn lãng phí và chưa đạt hiệu suất tối ưu.
Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai đã phê duyệt “Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2014 - 2020” nhằm đảm bảo an ninh năng lượng và nâng cao quản lý nhà nước Chương trình tập trung vào việc nâng cao nhận thức của cộng đồng và doanh nghiệp thông qua tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm Một nội dung quan trọng của chương trình là hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện phương án kiểm toán năng lượng hiệu quả.
Kiểm toán năng lượng là quá trình đo lường, phân tích và đánh giá mức tiêu thụ năng lượng, nhằm xác định tiềm năng tiết kiệm năng lượng và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả cho các cơ sở tiêu thụ năng lượng.
Vào năm 2016, Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp thuộc Sở Công Thương tỉnh Lào Cai đã hợp tác với các đơn vị có năng lực trong lĩnh vực Tiết kiệm năng lượng Mục tiêu là hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện khảo sát và thu thập dữ liệu về mức tiêu thụ năng lượng của các đơn vị sử dụng năng lượng trọng điểm, cũng như hệ thống dây chuyền công nghệ và thiết bị.
Quá trình kiểm toán năng lượng giúp phát hiện các điểm yếu và lãng phí trong việc sử dụng năng lượng Điều này cho phép xây dựng các giải pháp quản lý năng lượng hiệu quả, từ đó giúp doanh nghiệp giảm chi phí năng lượng trong sản xuất và đảm bảo vệ sinh môi trường.
Chủ các cơ sở dịch vụ như khách sạn, siêu thị, nhà hàng và các cơ sở vui chơi giải trí có trách nhiệm sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả Họ cần hạn chế sử dụng thiết bị công suất lớn vào giờ cao điểm và thường xuyên kiểm soát, bảo trì các phương tiện, thiết bị để giảm thiểu tổn thất năng lượng.
Thực tế cho thấy tại Công ty TNHH khách sạn quốc tế Lào Cai:
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đặc điểm cơ bản tỉnh Hòa Bình
Hòa Bình là tỉnh miền núi, nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa đồng bằng sông Hồng và vùng Tây Bắc, đồng thời là cửa ngõ vào khu vực Tây Bắc, cách trung tâm Hà Nội 76 km theo quốc lộ 6.
Hòa Bình nằm ở phía Nam Bắc Bộ, với tọa độ 20°19' - 21°08' vĩ độ Bắc và 104°48' - 105°40' kinh độ Đông, thuộc vùng kinh tế Tây Bắc Tỉnh này giáp với Phú Thọ ở phía Bắc, Hà Nam và Ninh Bình ở phía Nam, thành phố Hà Nội ở phía Đông, và Sơn La, Thanh Hóa ở phía Tây Bản đồ vị trí địa lý của tỉnh Hòa Bình được thể hiện trong Hình 2.1.
Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý Hòa Bình
Hòa Bình, với vị trí địa lý thuận lợi, có thị trường rộng lớn, đặc biệt là tại Hà Nội và các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng Điều này tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển sản xuất hàng hóa, và trao đổi công nghệ, kỹ thuật cũng như kinh nghiệm quản lý kinh doanh, từ đó thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
2.1.1.2 Địa hình Đặc điểm nổi bật của địa hình tỉnh Hòa Bình là đồi, núi dốc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, chia thành 2 vùng rõ rệt:
Khu vực Tây Bắc (vùng cao) nổi bật với các dải đồi núi lớn, bị chia cắt nhiều, có độ cao trung bình từ 500 - 600 m Đỉnh Phu Canh tại huyện Đà Bắc là điểm cao nhất, đạt 1.373 m Địa hình nơi đây có độ dốc trung bình từ 30 - 35 độ, với một số khu vực dốc trên 40 độ, tạo nên cảnh quan hiểm trở và khó khăn trong việc di chuyển.
Khu vực Đông Nam, thuộc hệ thống thủy sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi, và sông Bùi, bao gồm các huyện Kỳ Sơn, Tân Lạc, Kim Bôi, Lương Sơn, Yên Thủy, Lạc Thủy, Lạc Sơn, cùng thành phố Hòa Bình Địa hình nơi đây chủ yếu là các dải núi thấp, ít bị chia cắt, với độ dốc trung bình từ 20 - 25 độ và độ cao trung bình so với mực nước biển từ 100 - 200 m, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển.
Hòa Bình có khí hậu cận nhiệt đới ẩm với mùa đông khô lạnh và ít mưa, trong khi mùa hè nóng và mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt trên 23°C, với tháng 7 là tháng có nhiệt độ cao nhất, dao động từ 27 đến 29°C.
1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,5 0 C
Tỉnh Hòa Bình có diện tích đất tự nhiên là 459.062 ha, bao gồm ba nhóm đất chính: nhóm Feralit trên đá trầm tích và biến chất với kết cấu hạt thô, nhóm đất trên đá trầm tích và biến chất với kết cấu hạt mịn, và nhóm Feralit trên đá vôi Đất Hòa Bình có độ màu mỡ cao, phù hợp cho nhiều loại cây trồng Với hàng trăm ngàn ha đất có thể sử dụng cho nhiều mục đích, đặc biệt là trồng rừng và cây công nghiệp, tỉnh này có tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản Ngoài ra, diện tích đất trống và đồi núi trọc lớn cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng các khu công nghiệp.
Nguồn nước mặt tại tỉnh Hòa Bình chủ yếu đến từ lượng mưa hàng năm và các sông lớn như sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi, sông Bùi Ngoài ra, tỉnh còn có hơn 500 hồ chứa thủy lợi và khoảng 1.300 ha ao hồ nhỏ, góp phần cung cấp nguồn nước cho khu vực.
Hòa Bình sở hữu một mạng lưới sông, suối phong phú và phân bố đồng đều trên toàn tỉnh, với khoảng 50% sông suối có lưu lượng thường xuyên trên 3 lít/s Tổng lượng dòng chảy của hệ thống sông suối đạt khoảng 5 tỷ m³ nước Các sông lớn như sông Đà, sông Bôi, sông Bùi, sông Bưởi và sông Lạng có lưu lượng dòng chảy đáng kể.
Tỉnh Hòa Bình sở hữu hơn 500 hồ chứa thủy lợi cùng hệ thống ao, đầm phong phú, ngoài hồ thủy điện Hòa Bình Những nguồn nước này không chỉ cung cấp nước tưới mà còn là nơi nuôi trồng thủy sản và điều tiết lũ trong mùa mưa Một số hồ lớn đáng chú ý bao gồm Hồ Sông Đà với diện tích khoảng 8.000 ha và dung tích 9,5 tỷ m³, Đầm Quỳnh Lâm (90 ha), Hồ Đồng Chanh (45 ha) và Hồ Re (15 ha).
Nguồn nước ngầm ở Hòa Bình rất phong phú nhưng phân bố không đồng đều theo cấu trúc địa chất Nhiều khu vực chỉ cần khoan hoặc đào giếng ở độ sâu 5 - 10 m đã có thể tìm thấy nước ngầm, chủ yếu tập trung ở các lưu vực sông và ven hồ Tại một số nơi, ở độ sâu 40 - 50 m, lượng nước ngầm có thể đạt từ 150 - 200 m³/s Chất lượng nước ngầm chủ yếu là nước ngọt, mềm và chưa bị ô nhiễm, có tiềm năng lớn cho việc khai thác phục vụ sản xuất và sinh hoạt, đặc biệt là cung cấp nước cho cư dân trong tỉnh.
Tài nguyên nước của tỉnh Hòa Bình rất phong phú, có khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân Tuy nhiên, để khai thác hiệu quả, cần có các giải pháp hợp lý phù hợp với điều kiện nguồn nước ở từng khu vực.
Diện tích đất lâm nghiệp tại tỉnh Hòa Bình đạt 296.455 ha, chiếm 64,5% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm 114.403 ha rừng phòng hộ, 28.538 ha rừng đặc dụng và 153.514 ha rừng sản xuất Rừng Hòa Bình phong phú với nhiều loại gỗ, tre, bương, luồng và các cây dược liệu quý như dứa dại, xạ đen, củ bình vôi Ngoài các khu rừng phòng hộ, nhiều diện tích rừng trồng từ các dự án kinh tế đã đến thời kỳ khai thác và đang được mở rộng, tạo cơ hội cho việc xây dựng các nhà máy chế biến quy mô lớn.
Tỉnh Hòa Bình sở hữu nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia, bao gồm KBTTN Hang Kia - Pà Cò, KBTTN Thượng Tiến, KBTTN Pù Luông (chung với Thanh Hóa), KDTTN Phu Canh, KDTTN Ngọc Sơn, VQG Cúc Phương (chung với Ninh Bình và Thanh Hóa), VQG Ba Vì (chung với Hà Nội) và khu bảo tồn đất ngập nước lòng hồ Hòa Bình Những khu vực này không chỉ có đa dạng sinh học cao mà còn có giá trị lớn cho phát triển du lịch.
Hòa Bình sở hữu nhiều loại khoáng sản phong phú, trong đó một số đã được khai thác như amiăng, than, nước khoáng và đá vôi Đặc biệt, đá, nước khoáng và đất sét tại đây có trữ lượng lớn, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế địa phương.
- Đá gabrodiaba trữ lượng 2,2 triệu m 3
- Đá granit trữ lượng 8,1 triệu m 3
- Đôllomit, Barit, cao lanh có trữ lượng lớn, trong đó một số mỏ còn chưa được xác định rõ về trữ lượng
- Sắt: Tổng trữ lượng khoảng 680 nghìn tấn
- Than đá: 982 nghìn tấn cấp C1
- Nước khoáng Kim Bôi, Lạc Sơn
- Ngoài ra còn có nhiều mỏ khoáng sản đa kim: Đồng, chì, kẽm, thủy ngân, antimon, pyrit, photphorit có trữ lượng ở các mức độ khác nhau
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp:
Thu thập các số liệu thông qua:
Báo cáo, tạp chí, internet và các công trình nghiên cứu đã công bố, cùng với niên giám thống kê và báo cáo kết quả hàng năm của các Sở, ngành liên quan, cung cấp thông tin quan trọng về việc triển khai kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Các định hướng, kế hoạch và chính sách của tỉnh Hòa Bình và Bộ Công Thương cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tại các cơ sở trọng điểm.
Các văn bản pháp luật của Nhà nước, cùng với các quy định của tỉnh Hòa Bình và Bộ Công Thương, đều liên quan đến việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở tiêu thụ năng lượng trọng điểm.
Các báo cáo có liên quan đến quản lý về năng lượng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Giáo trình, các báo cáo, các công trình nghiên cứu đã công bố của các tổ chức có liên quan đến nội dung nghiên cứu
2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp Được tiến hành thông qua các việc xây dựng phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý Sở Công Thương Hòa Bình trong việc quản lý năng lượng, Các cán bộ quản lý, điều hành tại các cơ sở tạo ra năng lượng … Cụ thể sẽ phỏng vấn 70 phiếu, gồm:
+ Cán bộ quản lý cấp tỉnh: 10 phiếu (Sở Công Thương 10 phiếu gồm: Giám đốc sở (1), Phó Giám đốc sở (3), Phòng Quản lý Năng lượng (5), Chánh thanh tra sở (1));
Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm đã thu thập 60 phiếu từ các cán bộ quản lý điều hành và cán bộ thực hiện báo cáo kiểm toán năng lượng tại 14 cơ sở.
Tổng số phiếu khảo sát: 70 phiếu
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu a Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được đã được xử lý bằng các phương pháp tổng hợp và phân tổ thống kê Việc tính toán các chỉ tiêu và thông số được thực hiện thông qua chương trình Excel trong Microsoft Office.
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích và trình bày hiện trạng cũng như xu hướng biến động trong quản lý nhà nước về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở năng lượng trọng điểm ở tỉnh Hòa Bình.
Phương pháp so sánh được áp dụng để phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở năng lượng trọng điểm ở tỉnh Hòa Bình qua các thời điểm và thời kỳ khác nhau.
Phân tích và tổng hợp số liệu biến động qua các năm giúp đưa ra nhận định và kết luận về thực trạng quản lý nhà nước trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các cơ sở trọng điểm ở tỉnh Hòa Bình.
2.2.3 Các tiêu chí đánh giá
- Số lượng đơn vị trọng điểm thực hiện quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Trình độ người quản lý sử dụng năng lượng
- Số cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán năng lượng
- Số đơn vị vi phạm
- Số đơn vị được khen thưởng
- Số đơn vị áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiến trúc nhà xưởng; sử dụng tối đa ánh sáng, thông gió tự nhiên
- Số cuộc tuyên truyền nâng cao ý thức người dân về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Số lượng Công văn chỉ đạo, theo dõi, báo cáo về việc sử dụng năng lượng của các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.