Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chi NSNN của huyện chưa thật sự hiệu quả, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế trong công tác lập dự toán NS chưa đáp ứng được yêu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐÀO THỊ THU CÚC
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8310110
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS HOÀNG THỊ HẢO
Hà Nội, 2022
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2022
Tác giả luận văn
Đào Thị Thu Cúc
Trang 3- Tập thể lãnh đạo, công chức tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện Kim Bôi đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
- Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2022
Tác giả luận văn
Đào Thị Thu Cúc
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 4
1.1.1 Ngân sách nhà nước 4
1.1.2 Chi ngân sách nhà nước 6
1.1.3 Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 8
1.1.4 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 12
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 16
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 19
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 19
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách nhà nước cho huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 22
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 24
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 24
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 28 2.1.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn đến quản lý chi ngân sách nhà nước
Trang 5trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 34
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 36
2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn 37
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
3.1 Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 39
3.1.1 Các văn bản chính sách áp dụng trong quản lý ngân sách nhà nước 39
3.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý ngân sách nhà nước 40
3.1.3 Kết quả công tác thu - chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 43
3.2 Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 46
3.2.1 Xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước 46
3.2.2 Tổ chức chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước 53
3.2.3 Quyết toán chi ngân sách nhà nước 62
3.2.4 Thanh tra, kiểm tra chi ngân sách nhà nước 69
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 74
3.3.1 Các yếu tố khách quan 74
3.3.2 Các yếu tố chủ quan 79
3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 84
3.4.1 Những kết quả đạt được 84
3.4.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 86
3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 89
Trang 63.5.1 Quan điểm, định hướng về quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa
bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 89
3.5.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 91
3.6 Khuyến nghị để thực hiện giải pháp 95
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Giải nghĩa
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Kim Bôi năm 2021 26
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Kim Bôi giai đoạn 2019 - 2021 28
Bảng 2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành kinh tế huyện Kim Bôi 29
Bảng 2.4 Dân số và lao động của huyện Kim Bôi giai đoạn 2019 - 2021 31
Bảng 2.5 Số lượng mẫu điều tra khảo sát 34
Bảng 2.6 Mức điểm đánh giá của các đối tượng 36
Bảng 3.1 Tổng hợp thu - chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi giai đoạn 2019 - 2021 45
Bảng 3.2 Công tác xây dựng dự toán chi trên địa bàn huyện Kim Bôi giai đoạn 2019 - 2021 50
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát về công tác xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi 52
Bảng 3.4 Kết quả thực hiện chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi giai đoạn 2019 - 2021 58
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát về công tác chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi 61
Bảng 3.6 Công tác quyết toán chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi giai đoạn 2019 - 2021 65
Bảng 3.7 Tổng hợp công tác cân đối quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi giai đoạn 2019 - 2021 66
Bảng 3.8 Tổng hợp cân đối quyết toán ngân sách phân chia trên địa bàn huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình 67
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát về công tác quyết toán chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi 68
Bảng 3.10 Kết quả thanh tra, kiểm tra quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Kim Bôi giai đoạn 2019 - 2021 71
Trang 9Bảng 3.11 Kết quả khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi 72 Bảng 3.12 Kết quả khảo sát về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi 75Bảng 3.13 Kết quả khảo sát về ảnh hưởng của cơ chế chính sách và các quy định của Nhà nước đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi 77 Bảng 3.14 Kết quả khảo sát về ảnh hưởng của khả năng về nguồn lực ngân sách nhà nước đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi 78 Bảng 3.15 Kết quả khảo sát về ảnh hưởng của năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý chi ngân sách đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi 80 Bảng 3.16 Kết quả khảo sát về ảnh hưởng của cơ sở vật chất và công nghệ đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi 82
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức thực hiện quản lý ngân sách nhà nước huyện 41
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ xây dựng dự toán chi ngân sách cấp huyện 47
Sơ đồ 2.3 Quy trình chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước 53
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của đất nước, Nhà nước luôn quan tâm tới công tác quản lý ngân sách nhà nước (NSNN), đặc biệt là hoạt động chi NSNN Chi NSNN là một bộ phận cấu thành cán cân ngân sách (NS) của mỗi quốc gia, là khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế, có tác động rất lớn đối với sự ổn định, phát triển KT-XH Vì vậy, quản lý chi NSNN sao cho tiết kiệm, hiệu quả là vấn đề được đặt lên hàng đầu ở mỗi quốc gia
Là một bộ phận cấu thành của NSNN, NS cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là NS cấp huyện) có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm cho chính quyền cấp huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản
lý KT-XH, quốc phòng an ninh tại địa phương
Kim Bôi là một huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình Công tác quản lý chi NSNN của huyện Kim Bôi thời gian qua đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển toàn diện KT-XH trên địa bàn huyện Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chi NSNN của huyện chưa thật sự hiệu quả, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế trong công tác lập dự toán NS chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý theo dự toán được duyệt; việc phân bổ vốn đầu tư; việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp vẫn còn bất cập… Vì vậy, việc quản lý chi NSNN như thế nào để đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất, tiết kiệm nhất cũng như khắc phục được những tồn tại, hạn chế là vấn đề được các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương huyện Kim Bôi hết sức quan tâm, chú trọng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ đổi mới Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã
chọn đề tài: “Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình” làm đề tài nghiên cứu
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn Huyện trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu 4 nội dung chính của
quản lý chi NSNN cấp huyện của huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình bao gồm:
+ Công tác xây dựng dự toán chi NSNN
+ Công tác tổ chức chấp hành dự toán chi NSNN
+ Công tác quyết toán chi NSNN
+ Công tác thanh tra, kiểm tra chi NSNN
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Kim
Bôi, tỉnh Hòa Bình
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ
năm 2019 - 2021, số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 01-05/2022
Trang 124 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN cấp huyện
- Thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
5 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi Ngân sách nhà nước cấp huyện
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.1 Ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Theo khoản 14 Điều 4 Luật NSNN năm 2015, khái niệm NSNN được hiểu như sau: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, bao gồm:
- Ngân sách trung ương (NSTW): Là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương
- Ngân sách địa phương (NSĐP): Là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ NSTW cho NSĐP và các khoản
chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương
1.1.1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước
NSNN giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có vai trò quyết định sự phát triển của nền KT-XH Vai trò của NSNN được xác lập trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn cụ thể Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, NSNN có các vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất, NSNN là công cụ chủ yếu để phân bổ trực tiếp hay gián tiếp
các nguồn tài chính quốc gia, định hướng phát triển sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế tối
ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững
Trang 14Thứ hai, Nhà nước sử dụng NSNN như một công cụ để góp phần bình
ổn giá cả và kiềm chế lạm phát Nhà nước sử dụng NSNN kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo sự định hướng phát triển KT-XH thông qua xác công cụ thuế và thuế suất
Thứ ba, NSNN là công cụ có hiệu lực của nhà nước để điều chỉnh trong
lĩnh vực thu nhập, góp phần giải quyết vấn đề xã hội Việc sử dụng NSNN như một công cụ điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực thu nhập đối với các thành viên của xã hội là nhằm thực hiện công bằng xã hội về thu nhập, đảm bảo và
ổn định cuộc sống của các tầng lớp dân cư, đảm bảo vai trò kích thích của thu nhập đối với sự phát triển đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
Thứ tư, NSNN có vai trò đối với việc củng cố và tăng cường sức mạnh
của bộ máy nhà nước, bảo vệ đất nước và giữ gìn an ninh trật tự NSNN là công cụ tài chính quan trọng để cung ứng nguồn tài chính cho hoạt động của
bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương
1.1.1.3 Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
Khoản 16 Điều 4 Luật NSNN năm 2015 quy định: “Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội.”
Phân cấp quản lý NSNN được thực hiện theo những nguyên tắc sau:
- NSTW giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưa cân đối được NS và hỗ trợ các địa phương
- NSĐP được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao HĐND cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp NS ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý KT-XH, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn
- Nhiệm vụ chi thuộc NS cấp nào do NS cấp đó bảo đảm; việc ban hành
và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi NS phải có giải pháp bảo
Trang 15đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của NS từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn NS phải bảo đảm trong phạm vi NS theo phân cấp
- Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc NS cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc NS cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền
để thực hiện nhiệm vụ chi đó Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ quan ủy quyền khoản kinh phí này
- Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp NS và số bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp dưới trên
cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương
1.1.2 Chi ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định
Chi NSNN là quá trình phân phối lại các quỹ tiền tệ tập trung vào những mục đích sử dụng đã xác định Vì thế, chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước
Quá trình của chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và quá trình sử dụng quỹ NSNN Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng Quá trình
sử dụng là quá trình trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ NS không trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng
1.1.1.2 Đặc điểm chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN có 5 đặc điểm chính:
Thứ nhất, chi NSNN gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ
Trang 16Chi NSNN phải đảm bảo các hoạt động của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, nhưng nguồn thu NSNN có được trong từng năm, từng thời kỳ lại có hạn, điều này làm hạn chế phạm vi hoạt động của Nhà nước, buộc Nhà nước phải lựa chọn để xác định rõ phạm vi chi NSNN Nói cách khác, Nhà nước không thể bao cấp tràn lan qua NSNN, mà phải tập trung nguồn tài chính vào phạm vi đã hoạch định để giải quyết các vấn đề lớn của đất nước
Thứ hai, Chi NSNN gắn với quyền lực Nhà nước Quốc hội là cơ quan
quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi NSNN và phân
bổ nguồn vốn NSNN cho các mục tiêu quan trọng nhất Chính phủ là cơ quan hành pháp, có nhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản chi NSNN
Thứ ba, tính hiệu quả của chi NSNN thường được xem xét trên tầm vĩ
mô và mang tính toàn diện cả về hiệu quả kinh tế trực tiếp, hiệu quả về mặt xã hội, chính trị ngoại giao
Hiệu quả chi NSNN khác với hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp, nó được xem xét trên tầm vĩ mô và là hiệu quả KT-XH, an ninh, quốc phòng… dựa vào việc hoàn thành các mục tiêu KT-XH, an ninh, quốc phòng… mà các khoản chi NSNN đảm nhận
Thứ tư, chi NSNN đều là những khoản cấp phát không hoàn trả và
mang tính bao cấp
Các khoản cấp phát từ NSNN cho các cấp, các ngành, cho các hoạt động văn hóa, xã hội, giúp đỡ người nghèo… không phải trả giá hoặc hoàn lại cho Nhà nước Đặc điểm này giúp phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng Tuy vậy, NSNN cũng có những khoản chi cho việc thực hiện các chương trình mục tiêu, mà thực chất là cho vay ưu đãi có hoàn trả gốc và lãi với lãi suất thấp hoặc không có lãi (chẳng hạn các khoản chi NSNN để giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo…)
Thứ năm, chi NSNN là một bộ phận cấu thành luồng vận động tiền tệ
và nó gắn liền với sự vận động của các phạm trù giá trị khác, như: giá cả, tiền lương, tỷ giá hối đoái…
Trang 171.1.1.3 Phân loại chi ngân sách nhà nước
Để tạo thuận lợi cho việc phân tích, đánh giá và quản lý các khoản chi
NS có thể phân loại chi NSNN căn cứ vào tính chất của các khoản chi hoặc chức năng nhiệm vụ của các khoản chi Cụ thể:
- Căn cứ vào tính chất các khoản chi
+ Chi thường xuyên: Là khoản chi có tính đều đặn, liên tục gắn với nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý KT-XH Chi thường xuyên được mang tính ổn định, phần lớn mang tính tiêu dùng và gắn với cơ cấu tổ chức có tính bắt buộc
+ Chi đầu tư phát triển: Là khoản chi nhằm tạo cơ sở vật chất kĩ thuật,
có tác dụng làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển Thông thường là các khoản chi lớn, không mang tính ổn định, có tính tích luỹ, gắn với mục tiêu, định hướng, qui mô vốn phụ thuộc vào nguồn, tính chất…
+ Chi trả nợ, viện trợ: Bao gồm các khoản chi để Nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế
+ Chi dự trữ Nhà nước
- Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ
+ Chi tích luỹ: Là những khoản chi làm tăng cơ sở vật chất và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế; là những khoản chi đầu tư phát triển và các khoản tích lũy khác
+ Chi tiêu dùng: Là các khoản chi không tạo ra sản phẩm vật chất để tiêu dùng trong tương lai; bao gồm chi cho hoạt động sự nghiệp, quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh
1.1.3 Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.3.1 Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN là sự tác động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đến hoạt động chi NSNN, làm cho quỹ NSNN được phân bổ, sử
Trang 18dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do cơ quan quản lý nhà nước đảm nhận
Quản lý chi NSNN cấp huyện là quá trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động chi NS cấp huyện đảm bảo cho các khoản chi NS huyện được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả Hoạt động đó gồm việc lập dự toán; phân bổ và giao dự toán; chấp hành dự toán; quyết toán chi NSNN và thanh tra, kiểm tra trong
quản lý chi NSNN cấp huyện
1.1.3.2 Đặc điểm quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN cấp huyện mang một số đặc điểm sau đây:
Một là, quản lý chi NSNN cấp huyện được thực hiện bởi các cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cấp huyện, trên cơ sở luật định
Chi NSNN được quản lý bằng pháp luật và theo dự toán, đây là đặc điểm quan trọng nhất, nhìn nhận và đánh giá đúng đặc điểm này giúp Nhà nước đưa ra các cơ chế quản lý, điều hành chi NS đúng luật, đảm bảo hiệu quả, công khai, minh bạch
Quản lý chi NSNN sử dụng tổng hợp các biện pháp, biện pháp quan trọng nhất là biện pháp tổ chức hành chính; biện pháp này tác động vào đối tượng quản lý theo hướng: Chủ thể quản lý ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và đưa ra các quyết định quản lý bắt buộc cấp dưới thực hiện Đặc trưng của phương pháp hành chính là cưỡng chế đơn phương của chủ thể quản lý
Hai là, quản lý chi NSNN cấp huyện vừa mang tính chất chính trị, vừa
mang tính quản trị tài chính công
Tính chất chính trị thể hiện ở chỗ quản lý chi NSNN cấp huyện hướng tới các mục tiêu chính trị như phân bổ hợp lý NSNN giữa các tầng lớp dân cư, giữa các lĩnh vực và địa phương khác nhau trên địa bàn huyện đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn Nếu quản lý chi NSNN huyện không hiệu quả thì các
Trang 19chính sách, các mục tiêu phân bổ NS của Nhà nước sẽ sai lạc, làm chệch hướng tác động chính trị của nhà nước, tạo cơ hội cho các nhóm đối lập tuyên truyền làm giảm uy tín của Nhà nước Hơn nữa, cơ quan quản lý chi NSNN cấp huyện có thể sử dụng các phương pháp quản lý hành chính để buộc các chủ thể sử dụng NSNN phải tuân thủ Khi cần thiết, các cơ quan hành chính còn có thể áp dụng các chế tài pháp lý đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình sử dụng NSNN
Tính quản trị tài chính công của quản lý chi NSNN cấp huyện thể hiện
ở chỗ huyện có thể sử dụng các công cụ và kỹ thuật quản trị tài chính nói chung Những kỹ thuật quản trị tài chính như dự toán, định mức, kế toán, quyết toán… thường được sử dụng
Ba là, tính hiệu quả của các khoản chi NSNN cấp huyện được thể hiện
toàn diện trên các mặt kinh tế, chính trị, xã hội
Đặc điểm này biểu hiện mối quan hệ giữa tài chính với kinh tế, chính trị, xã hội NS huyện thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi địa bàn huyện, nó là mối quan hệ giữa NS với các tổ chức, cá nhân trong quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực kinh tế của huyện
1.1.3.3 Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước
- Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ:
Việc sử dụng NSNN phải tuân thủ chế độ quản lý chung, thống nhất quốc gia, trong đó lợi ích quốc gia phải được coi trọng hàng đầu, những khoản chi nào, dù có lợi cho địa phương, nhưng làm giảm sút lợi ích quốc gia
sẽ không được chuẩn chi Tính thống nhất, tập trung còn thể hiện ở chế độ, chính sách, định hướng, chỉ đạo của TW mà chính quyền địa phương phải tuân thủ Đồng thời, do mỗi huyện có đặc thù riêng, nguồn thu và nhiệm vụ chi có thể khác nhau, nên mỗi huyện cần có hệ thống định mức chi NS huyện phù hợp với điều kiện thực tế Quản lý NSNN phải giao quyền tự chủ ở phạm
vi nhất định để chính quyền cấp huyện dân chủ quyết định các định mức chi
Trang 20phù hợp với nhu cầu của họ Hơn nữa, chính quyền cấp huyện do người dân địa phương bầu ra, nên về nguyên tắc, có quyền phê chuẩn NS cấp mình
Trong quản lý chi NSNN cấp huyện, nguyên tắc này phải được quán triệt thực hiện trong toàn bộ chu trình quản lý chi NSNN, từ khâu phân cấp quản lý, lập dự toán, phân bổ dự toán, kiểm soát, thanh toán các khoản chi, quyết toán các khoản chi nhằm vừa đảm bảo mức độ tập trung, thống nhất quản lý NS quốc gia, vừa định mức các khoản chi tiêu hợp lý, nâng cao hiệu
quả sử dụng NS trên địa bàn huyện
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả:
Nguyên tắc này là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của quản
lý chi NSNN Nội dung chủ yếu của nguyên tắc này là: mọi khoản chi phải được ghi chép đầy đủ vào kế hoạch NSNN, tất cả khoản chi phải được vào sổ
và quyết toán chính xác Khi có kế hoạch NS đầy đủ, trọn vẹn thì sẽ phản ánh đúng mục đích của chính sách và đảm bảo tính minh bạch, công khai của các khoản thu, chi Do đặc thù hoạt động chi NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp Nhu cầu chi từ NSNN gia tăng với tốc độ nhanh trong khi đó khả năng huy động nguồn thu thì có hạn, vì vậy cần phải tôn trọng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên của NSNN
- Nguyên tắc hợp pháp, công khai, minh bạch:
Nguyên tắc công khai của NSNN được thể hiện trong suốt chu trình NSNN và phải được áp dụng cho tất cả các cơ quan, đơn vị tham gia vào chu trình NSNN Chi NSNN cấp huyện phải được quản lý theo quy định của pháp luật đối với tất cả các khâu: từ lập dự toán, chấp hành dự toán, thanh, quyết toán NS đến kiểm tra, xử lý vi phạm Việc phân bổ dự toán NS cấp huyện cho các đơn vị sử dụng NS phải tuân theo các quy định về tiêu chí, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức phân bổ NS hiện hành Các đối tượng thụ hưởng NS phải cung cấp thông tin công khai để người dân có thể tham gia giám sát tính đúng đắn, tính hợp pháp của các khâu trong quản lý chi NS, các khoản chi NS
Trang 21- Nguyên tắc bảo đảm cân đối ngân sách:
NSNN khi lập và chi phải được cân đối Nguyên tắc này đòi hỏi các khoản chi NSNN chỉ được thực hiện khi có đủ các nguồn thu bù đắp HĐND
và UBND các cấp luôn cố gắng để đảm bảo cân đối NSNN bằng cách đưa ra các quyết định liên quan tới việc nỗ lực khai thác mọi nguồn thu hợp lý mà nền kinh tế có khả năng đáp ứng đồng thời thảo luận và cắt giảm những khoản
chi chưa thực sự cần thiết
1.1.4 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.4.1 Xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước
Xây dựng dự toán chi NSNN là quá trình đánh giá, phân tích nhu cầu chi trên cơ sở cân đối nguồn thu để từ đó xác định các chỉ tiêu, cơ cấu chi cho phù hợp Xây dựng dự toán chi NSNN là khâu đầu tiên quan trọng, là giai đoạn khởi đầu trong một quá trình NS, tạo tiền đề cơ sở cho các khâu tiếp theo, nếu việc xây dựng dự toán NSNN được thực hiện có đầy đủ cơ sở khoa học và phù hợp thực tiễn, đảm bảo đúng tiến độ, thời gian quy định thì việc thực hiện NSNN và quyết toán NSNN sẽ hiệu quả
- Yêu cầu của lập dự toán chi NSNN cấp huyện: Dự toán chi NSNN cấp
huyện phải cân đối với nguồn thu NSNN cấp huyện, phải được tổng hợp theo từng lĩnh vực chi và theo cơ cấu chi Thực hiện yêu cầu này sẽ đảm bảo tính
cụ thể, thống nhất, có căn cứ khoa học phù hợp với thực tiễn Dự toán chi NS của đơn vị dự toán các cấp được lập phải thể hiện đầy đủ các khoản chi theo mục lục NSNN theo đúng biểu mẫu, thời hạn do cơ quan NN có thẩm quyền quy định Lập dự toán phải kèm theo báo cáo thuyết minh cụ thể cụ thể về cơ
sở, căn cứ tính toán các nội dung trong dự toán
- Căn cứ lập dự toán:
+ Dự toán chi NSNN cấp huyện căn cứ vào nhiệm vụ phát triển
KT-XH và bảo đảm quốc phòng an ninh, các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm
kế hoạch
Trang 22+ Dự toán chi NSNN cấp huyện căn cứ vào công tác quy hoạch, các
kế hoạch, chương trình, dự án của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Những quy định về phân cấp quản lý KT-XH, phân cấp quản lý + Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự toán NS; Thông
tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và đầu tư về xây dựng kế hoạch phát triển
KT-XH, kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN; Hướng dẫn của Sở Tài chính về việc xây dựng dự toán NS hàng năm
+ Đối với năm đầu thời kỳ ổn định NS, căn cứ vào chế độ phân cấp NS
và dự toán thu, chi NS huyện do UBND tỉnh giao Việc lập dự toán trong kỳ
ổn định NS căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức
bổ sung cân đối từ NS cấp tỉnh đã được giao
+ Tình hình thực hiện dự toán NS những năm trước
- Trình tự lập dự toán:
Hàng năm căn cứ các văn bản của Chính phủ, của UBND tỉnh, huyện
về việc xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN, Hướng dẫn của Sở Tài chính về việc lập dự toán NS đối với cấp huyện, cấp xã UBND huyện chỉ đạo Phòng TC-KH huyện hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp huyện, cấp xã lập dự toán NSNN năm sau Trên cơ sở dự toán NSNN do các đơn vị
dự toán cấp huyện, cấp xã trình, Phòng TC-KH huyện xem xét và tổng hợp dự toán chi NSNN cấp huyện, trình UBND huyện xem xét UBND huyện trình Ban Thường vụ Huyện ủy thông qua và trình sở Tài chính tổng hợp trên phạm
vi toàn tỉnh
Trên cơ sở dự toán NSNN cấp huyện được UBND tỉnh phân bổ, UBND huyện chỉ đạo phòng TC-KH hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp huyện, cấp xã hoàn chỉnh dự toán, tổng hợp trình UBND huyện xem xét cho ý kiến chính thức UBND huyện trình Huyện ủy thông qua để trình HĐND huyện quyết định Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật NSNN
Trang 23năm 2015, trên cơ sở xem xét báo cáo của UBND huyện về dự toán chi NS địa phương, phương án phân bổ NSNN cấp huyện, báo cáo thẩm tra của Ban KT-XH-HĐND huyện và ý kiến của đại biểu HĐND huyện, HĐND huyện phê chuẩn dự toán chi NSNN cấp huyện
1.1.4.2 Tổ chức chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước
Chấp hành dự toán chi NSNN là quá trình thực hiện dự toán chi NSNN sau khi được các cấp có thẩm quyền thông qua theo những trật tự, nguyên tắc nhất định, là khâu cốt yếu mang tính quyết định đối với một chu trình NS, nếu khâu lập dự toán chi NSNN có tốt thì cũng đang là dự toán, chúng có phục vụ tốt quá trình phát triển KT-XH của địa phương hay không thì lại tùy thuộc vào hoạt động chấp hành dự toán chi NSNN
- Yêu cầu của chấp hành dự toán chi NSNN cấp huyện:
Mọi khoản chi NSNN phải được thực hiện theo đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục do Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn quy định Việc thực hiện mọi khoản chi phải được tiến hành thông qua tài khoản của các đơn vị mở tại KBNN
- Căn cứ tổ chức chấp hành dự toán chi NSNN:
Nghị quyết của HĐND huyện, UBND huyện quyết định giao nhiệm vụ chi NS cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc huyện; nhiệm vụ chi và mức bổ sung NS cho từng xã, thị trấn
- Nội dung chấp hành dự toán chi NSNN cấp huyện:
+ Phân bổ và thông báo dự toán chi: Sau khi được HĐND huyện
thông qua dự toán và phân bổ dự toán chi, UBND huyện ban hành quyết định giao dự toán và phân bổ dự toán cho các đơn vị cấp huyện, cấp xã Căn
cứ quyết định của UBND huyện, Phòng TC-KH huyện thực hiện thông báo
dự toán cho các đơn vị dự toán đồng thời hướng dẫn triển khai thực hiện dự toán, các đơn vị dự toán lập dự toán chi tiết hàng tháng, quí, năm theo mục lục NSNN, gửi Phòng TC-KH huyện và KBNN huyện làm căn cứ quản lý và
kiểm soát chi
Trang 24+ Thực hiện chi NSNN cấp huyện: Phòng TC-KH huyện thực hiện cấp phát vốn đầu tư và kinh phí chi theo dự toán qua KBNN huyện để các chủ đầu
tư và đơn vị dự toán thực hiện chi theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn
1.1.4.3 Quyết toán chi ngân sách nhà nước
Quyết toán chi NSNN là khâu quan trọng, khâu cuối cùng trong một chu trình NS, là nhiệm vụ của nhiều cơ quan, từ đơn vị sử dụng NS đến đơn
vị kiểm soát và quản lý chi NS, nhằm tổng kết, đánh giá quá trình thực hiện
dự toán và đánh giá kết quả hoạt động của một năm tài chính
- Yêu cầu của quyết toán chi NSNN cấp huyện:
+ Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo đó cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ quy định
+ Số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, đầy đủ + Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được để xảy ra tình trạng quyết toán chi lớn hơn thu Báo cáo quyết toán năm phải có báo cáo thuyết minh nguyên nhân tăng, giảm so với dự toán KBNN các cấp có trách nhiệm tổng hợp số liệu quyết toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp để cơ quan tài chính lập báo cáo quyết toán
- Nội dung quyết toán chi NSNN cấp huyện:
+ Công tác lập báo cáo quyết toán: Sau khi đã thực hiện xong công tác khóa sổ cuối năm Phòng TC-KH huyện lập báo cáo quyết toán chi NSNN cấp huyện Phòng TC-KH huyện tập hợp báo cáo tài chính của các đơn vị thụ hưởng NS trình UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt Các số liệu trên sổ sách kế toán của mỗi đơn vị phải đảm bảo cân đối và khớp đúng với số liệu của cơ quan tài chính vào KBNN huyện cả về tổng số và chi tiết
+ Công tác phê chuẩn báo cáo quyết toán chi NSNN: việc xét duyệt và phê chuẩn quyết toán chi NSNN được thực hiện từ cấp dưới lên cấp trên Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi NSNN thì cơ quan đó có thẩm quyền lập báo cáo quyết toán chi NSNN của chính quyền cấp huyện
Trang 251.1.4.4 Thanh tra, kiểm tra chi ngân sách nhà nước
Thanh tra, kiểm tra là một hoạt động quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản lý chi NSNN Qua thực hiện thanh tra, kiểm tra sẽ đảm bảo cho việc thực hiện NS đúng pháp luật, đúng mục tiêu đề ra
- Yêu cầu của thanh tra, kiểm tra chi NSNN cấp huyện bao gồm:
+ Được tiến hành kịp thời, thường xuyên Hoạt động này có thể được diễn ra theo định kỳ hoặc đột xuất tùy theo nội dung và hình thức
+ Phải được tiến hành một cách chặt chẽ, thận trọng, nhưng không được máy móc, gây phiền hà cho đơn vị sử dụng NS
+ Phải đưa ra được kết luận kiểm tra, thanh tra
- Nội dung thanh tra, kiểm tra chi NSNN cấp huyện:
Thanh tra, kiểm tra, đối chiếu các khoản chi so với dự toán NSNN, bảo đảm các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền giao,
số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi; Thanh tra, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi, tính hợp pháp của con dấu, chữ ký của thủ trường đơn vị sử dụng NS; Thanh tra, kiểm tra các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa phòng TC-KH và KBNN để đảm bảo chi đúng, chi đủ
cho các đơn vị thụ hưởng NS
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.5.1 Các yếu tố khách quan
- Điều kiện tự nhiên, KT-XH
Điều kiện tự nhiên là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hầu hết mọi hoạt động KT-XH của một khu vực, địa phương, từ đó quyết định đến mức chi NSNN Ở mỗi khu vực, mỗi vùng điều kiện tự nhiên là khác nhau, do vậy cần phải có những chính sách, thiết kế, kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên và văn hóa của dân cư trên địa bàn
Trang 26Nếu vị trí địa lý của một địa phương ở gần các trung tâm kinh tế lớn hay vị trí thuận lợi trong giao lưu KT-XH sẽ tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế, tạo điều kiện tăng nguồn thu cho NS Mặt khác, những ảnh hưởng xấu từ điều kiện tự nhiên như thiên tai, lụt bão thường xuyên cũng là nguyên nhân làm cho chi NSNN tăng Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng không nhỏ đến
cơ cấu kinh tế của một địa phương, đặc biệt là tỷ trọng các ngành nông - lâm
- ngư nghiệp Qua đó, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội của địa phương
Về KT-XH, tình trạng KT-XH của địa phương có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các nguồn lực tài chính và các nguồn lực tài chính cũng tác động ngược trở lại hiệu quả quá trình đầu tư phát triển và hiện đại hóa nền KT-XH KT-
XH ổn định, tăng trưởng và phát triển bền vững sẽ là cơ sở đảm bảo vững chắc của nền tài chính, mà trong đó NSNN giữ vị trí trung tâm, đóng vai trò trọng yếu trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính
- Cơ chế chính sách và các quy định của Nhà nước
Cơ chế chính sách và các quy định của Nhà nước là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi NSNN ở địa phương Cụ thể là các văn bản quy định phạm vi, đối tượng chi NS; quy định việc phân cấp nhiệm vụ chi, quản
lý chi của các cấp chính quyền; quy định quy trình, nội dung lập, chấp hành
và quyết toán NS; quy định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý chi ngân sách và sử dụng quỹ NS; quy định, chế định những nguyên tắc, chế độ, định mức chi tiêu Chẳng hạn, định mức chi tiêu là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ
dự toán và kiểm soát chi, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành NSNN của các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành các định mức chi khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN chặt chẽ, hiệu quả hơn Trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều
Trang 27kiện cho công tác quản lý chi NSNN minh bạch, hiệu quả hơn Dựa trên nguyên tắc minh bạch, rõ ràng, không đùn đẩy trách nhiệm sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi NSNN
Vì vậy, đòi hỏi Nhà nước và chính quyền địa phương phải ban hành những văn bản đúng đắn, phù hợp với điều kiện thực tế thì công tác quản lý chi NSNN mới đạt được hiệu quả
- Khả năng về nguồn lực NSNN
Dự toán về chi NSNN được lập luôn dựa vào tính toán có khoa học về nguồn lực tài chính công huy động được, tức là căn cứ vào thực tiễn thu NS năm trước, dự báo tăng thu năm nay, các khoản thu bổ sung từ NS cấp trên Đối với NS cấp huyện, cấp xã theo nguyên tắc quyết toán chi không được lớn hơn quyết toán thu, do vậy cần căn cứ vào nguồn thu NSNN trên địa bàn, nhiệm vụ phát triển KT-XH của địa phương để lập dự toán chi
Với một huyện nếu khả năng tích lũy kinh tế của huyện tốt thì không những hạn chế được mức chi NS mà còn cho thấy sự hoạt động tốt của nền kinh tế huyện đó, NS bỏ ra có hiệu quả cho tăng trưởng và phát triển KT-XH, không lãng phí
1.1.5.2 Các yếu tố chủ quan
- Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý chi NSNN
Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý chi NSNN cấp huyện, bao gồm năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động NS; năng lực đưa
ra được các dự toán hợp lý; năng lực tổ chức thực hiện dự toán năng động; năng lực kiểm tra, giám sát các đơn vị thụ hưởng NS…
Năng lực quản lý của người lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp đến quản
lý, điều hành NS thể hiện bằng việc đề ra chiến lược trong hoạt động NS, đưa
ra kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức Nếu năng lực quản lý của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không
Trang 28phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi tiêu nguồn lực tài chính công sẽ không hiệu quả, phân bổ chi không hợp lý dẫn đến thất thoát, lãng phí NS, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội
Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý chi NSNN là yếu tố quyết định hiệu quả chi NSNN Nếu cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin tới đối tượng sử dụng nguồn lực tài chính công, kiểm soát được toàn bộ nội dung chi đảm bảo theo đúng nguyên tắc và tuân thủ các quy định về quản lý nguồn tài chính công theo dự toán đề ra
Như vậy, nếu đội ngũ cán bộ quản lý chi NSNN cấp huyện có năng lực tốt, chất lượng quản lý chi NSNN cấp huyện sẽ cao và ngược lại
- Cơ sở vật chất và công nghệ cho công tác quản lý chi NSNN
Cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc là các yếu tố không thể thiếu trong quá trình quản lý chi NSNN, hiện nay Nhà nước đang đẩy mạnh thực hiện hiện đại hóa nền hành chính, nhất là hiện đại hóa tài chính công, hoạt động của mạng thông tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông, các văn bản, tài liệu được thực hiện dưới dạng điện tử; trong đó có việc triển khai thực hiện hệ thống quản lý NS và kho bạc - Tabmis đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN
Thực tế đã chứng minh việc ứng dụng công nghệ tin học vào công tác quản lý chi NSNN ở địa phương sẽ giúp tiết kiệm thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì lẽ đó công nghệ tin học là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý chi NSNN hiện đại trên địa bàn địa phương
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Trang 29- Huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Theo báo cáo tình hình phát triển KT-XH huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa thì: Huyện Thọ Xuân nằm ở vị trí giáp với huyện Yên Định về phía Đông
- Đông Bắc có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa, Thọ Xuân là một huyện lớn của tỉnh có tổng diện tích tự nhiên gần 30.000 ha
Trong quản lý chi NSNN, huyện Thọ Xuân đã thực hiện một số chính sách:
- Do chưa cân đối được nguồn thu - chi NS nên huyện được NS cấp trên bổ sung cân đối NS, công tác quản lý chi đã được điều hành chặt chẽ từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NS
- Chính sách phân phối tài chính trong thời kỳ trung hạn theo hướng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, ổn định bền vững, chuyển dịch có hiệu quả cơ cấu kinh tế, thực hiện phân phối, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính nhà nước Gắn kết việc phân phối NSNN với việc huy động các nguồn lực xã hội đáp ứng yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ KT-XH của huyện đề ra
- Tập trung nguồn lực NSNN đầu tư vào những nhiệm vụ phát triển hạ tầng KT-XH, lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế,… Đồng thời đẩy mạnh thực hiện
xã hội hóa, huy động nguồn lực ngoài xã hội để đáp ứng yêu cầu phát triển
- Tiến hành khoán biên chế và khoản chi hành chính cho các đơn vị dự toán, chủ động trong sử dụng kinh phí được NS giao, sắp xếp bộ máy, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ và tăng thu nhập cho cán bộ, công chức Thực hiện nghiêm túc việc công khai tài chính NS các cấp, nhất là các quỹ nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, nông thôn mới đồng thời sử dụng nguồn lực huy động xã hội hóa để đầu tư đạt hiệu quả cao
Một trong những yếu tố mang tính quyết định để huyện Thọ Xuân phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những huyện có nền KT-XH ổn định và phát triển trên địa bàn tỉnh là sự quan tâm đúng mức và thực hiện một cách khoa học hoạt động quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện
Trang 30- Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Tổng thu NSNN trên địa bàn Tiền Hải năm 2019 đạt 847.388 triệu đồng, bằng 195% dự toán tỉnh giao và bằng 134% dự toán HĐND huyện giao, tăng 7% so với năm 2018 Trong đó, thu NS huyện đạt 555.817 triệu đồng, đạt 156% dự toán của huyện Nếu loại trừ các khoản thu chuyển nguồn, thu
bổ sung từ NS cấp trên, thu kết quả dư và thu ghi thu, ghi chi tiền thuê đất, thì
số thu thực tại trên địa bàn có tiến bộ và kết quả vượt trội
Do tổ chức thu đạt kết quả cao, đã góp phần cho công tác chi NSNN ở
cả 2 cấp (huyện và xã) đều vượt kế hoạch Toàn huyện chi NSNN năm 2019 đạt 817.247 triệu đồng, đạt 129% dự toán huyện và tăng 9% so với năm 2018 Tiền Hải tập trung ưu tiên hàng đầu cho chi phát triển kinh tế (cả huyện và xã) với tổng số gần 198.000 triệu đồng Khoản chi này mặc dù chưa đạt kết quả do có nguyên nhân khách quan, như khoản di dân Đồng Long, tuy đã hoàn thành, nhưng yêu cầu chuyển thanh toán sang niên độ tài chính năm
2020 Các khoản chi cho phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới đều đạt và vượt dự toán
Nguyên nhân thu, chi NSNN năm 2019 có kết quả nêu trên được huyện Tiền Hải rút ra: Căn cứ dự toán thu, chi NSNN tỉnh giao, năm 2018 là năm huyện đã chủ động xây dựng dự toán và giao sớm hơn so với các năm trước đây để các ngành và các địa phương xây dựng dự toán và các chương trình hành động Từ công tác đôn đốc, kiểm soát chi cũng được tăng cường qua nhiều khâu
Phòng TC-KH huyện, một mặt tăng cường cán bộ giám sát, mặt khác thường xuyên bồi dưỡng kiến thức cho xã có cán bộ tài chính còn yếu nghiệp
vụ, đạt 100% cán bộ tài chính ở cấp xã, thị trấn qua đào tạo Huyện còn cung cấp phần mềm để cán bộ tài chính xã thực hiện công tác kế toán, hạch toán
NS Ngành Thuế cũng thông qua nghiệp vụ quản lý thuế để bồi dưỡng kiến thức thu, chi NS xã Kho bạc thông qua vai trò giám sát chi NS xã và kiểm
Trang 31soát vốn xây dựng cơ bản nâng cao trình độ cho cán bộ tài chính các xã Đặc biệt trong chi dự toán chú trọng vào khoản chi lớn thật sự có khả thi Xã, thị trấn chủ động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới (trong đó phần vốn đối ứng
đề tiếp cận được vốn hỗ trợ từ tỉnh và các chương trình mục tiêu) Huyện tiếp tục ra soát, phân loại, sắp xếp các công trình xây dựng theo thứ tự ưu tiên
Ngoài ra, Tiền Hải còn xây dựng nhiều giải pháp tăng cường công tác quản lý chi NSNN trên lĩnh vực xây dựng cơ bản Kiên quyết không phê duyệt công khi chưa rõ nguồn, công trình dàn trải, manh mún Trong năm, huyện chỉ đạo thanh quyết toán nhanh gọn một số khoản chi như dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng Chỉ đạo các xã công khai toàn bộ khoản thu của dân Công tác chi thường xuyên, từ huyện xuống xã, thị trấn phấn đấu tiết kiệm chi 10% để bổ sung vào nguồn cải cách tiền lương
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách nhà nước cho huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về chi NSNN, quản
lý chi NSNN huyện, bài học thực tiễn về quản lý chi NSNN tại 2 huyện, có thể rút ra một số kinh nghiệm có ý nghĩa tham khảo, vận dụng vào quản lý chi NSNN tại huyện Kim Bôi như sau:
- Để đảm bảo chi NSNN khâu quan trọng trước tiên có ảnh hưởng rất lớn
đó là đảm bảo thu NSNN Cần có những biện pháp, phương hướng, có các chính sách khuyến khích đãi ngộ rõ ràng để việc thu thuế được triệt để Giúp nguồn thu NSNN luôn đảm bảo và vượt dự toán
- Cần có sự nỗ lực hơn nhằm nâng cao sự đáp ứng về hành chính và chất lượng dịch vụ và đưa các dịch vụ đến gần người sử dụng hơn
- Tập trung quản lý chặt chẽ công tác quản lý chi NS trên tất cả các khâu của chu trình NS, từ khâu xây dựng dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán NS và công tác thanh tra, kiểm tra
Trang 32- Cần đảm bảo việc sử dụng thông tin thực hiện, không chỉ cho mục đích báo cáo mà còn cho mục đích học tập quản lý và đưa ra các quyết định Những nhà quản lý cần nhận thấy những hữu ích này trong hệ thống lập NS theo kết quả đầu ra Cần gắn kết chặt chẽ quyền tự chủ và trách nhiệm của người quản lý trong hệ thống lập NS theo kết quả đầu ra
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát góp phần thực hiện tốt kỷ cương tài chính; phấn đấu thực hiện mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát lãng phí đối với các khoản chi, bảo đảm tính công khai minh bạch
Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của các địa phương khác rất quý báu, tuy nhiên do đặc điểm KT-XH, điều kiện tự nhiên và chính sách phát triển trong từng giai đoạn của từng địa phương khác nhau nên việc vận dụng kinh nghiệm của địa phương khác cần sáng tạo, hợp lý, linh hoạt, tránh rập khuôn, máy móc
Trang 33Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
- Vị trí địa lý
Kim Bôi nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Hoà Bình; trung tâm huyện cách thành phố Hoà Bình 36 km về phía Đông Nam; ranh giới hành chính tiếp giáp với các địa phương:
+ Phía Bắc giáp huyện Lương Sơn và huyện Kỳ Sơn
+ Phía Tây giáp Thành phố Hòa Bình và huyện Cao Phong
+ Phía Nam giáp huyện Lạc Sơn, Yên Thủy và Lạc Thủy
+ Phía Đông giáp huyện Lương Sơn
Huyện Kim Bôi có vị trí địa lý tương đối thuận lợi về giao thông, gần thành phố Hà Nội, có vị trí quan trọng trong quốc phòng và phát triển kinh tế của tỉnh, có thị trường lớn, thuận lợi cho giao lưu kinh tế với Thủ đô Hà Nội, tỉnh Hà Nam và các tỉnh thành khác trong cả nước
- Địa hình
Là huyện miền núi của tỉnh Hoà Bình, nằm ở độ cao khoảng 310 m so với mặt nước biển Địa hình của huyện được cấu tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với độ cao biến đổi từ 200 - 500 m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng dần từ Tây sang Đông Xen lẫn các dãy núi cao là những thung lũng, sông, suối nhỏ hẹp và dốc phân bố khắp nơi trên toàn huyện, có thể chia địa hình của huyện thành 3 vùng:
+ Vùng phía Bắc gồm 07 xã: Tú Sơn, Đú Sáng, Hùng Sơn, Vĩnh Tiến, Bình Sơn, Đông Bắc, Vĩnh Đồng, Hợp Tiến, chủ yếu là địa hình đồi thấp, núi
đá vôi xen kẽ các vùng đất hẹp khá bằng phẳng, chạy dài theo chân đồi núi là các mảnh ruộng bậc thang nhỏ đứt đoạn
Trang 34+ Vùng trung tâm gồm 03 xã: Xuân Thủy, Kim Bôi và thị trấn Bo Địa hình chủ yếu là những cánh đồng được bao bọc bởi những dãy núi, đồi thấp
+ Vùng phía Nam huyện gồm 07 xã: Kim Lập, Nam Thượng, Sào Báy, Nuông Dăm, Mỵ Hoà, Kim Truy, Cuối Hạ
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, khí hậu khô, độ ẩm thấp,
có sương muối, sương mù và mưa rét, chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm cao
- Tài nguyên
+ Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra địa giới hành chính, huyện Kim Bôi có tổng diện tích tự nhiên là: 55.128,39 ha, được chia thành 3 nhóm đất chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Trong đó, đất nông nghiệp
có diện tích 48.919,95 ha chiếm 88,74%, đất phi nông nghiệp 5.572,42 ha chiếm 10,11% Phần lớn diện tích đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp là diện tích trồng lúa, hoa màu và một số cây lâm nghiệp Ngoài ra huyện Kim Bôi cũng có 636,02 ha diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ 1,15% Trong
đó chủ yếu là đất núi đá không có rừng cây, đất đồi núi chưa sử dụng Đây là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đồng bộ quy hoạch phát triển huyện Kim Bôi theo hướng đô thị sinh thái
Trang 35Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Kim Bôi năm 2021
(ha)
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Kim Bôi)
Đánh giá theo địa hình và mức độ thích nghi đối với cây trồng, vật nuôi, đất đai của huyện được chia thành 2 nhóm chính:
Đất đồi núi: Khoảng 35.332,67 ha, chiếm 64% tổng diện tích tự nhiên, tập trung ở các xã: Đú Sáng, Hùng Sơn, Hợp Tiến, Kim Bôi, Nuông Dăm, Kim Lập, Bình Sơn, Xuân Thủy, bao gồm đất nâu đỏ trên đá Mắc ma trung tính và Bazic, nâu đỏ trên núi đá vôi, đỏ vàng trên đá biến chất, vàng đỏ trên đất sét, vàng nhạt trên đá Mắc ma axit hoặc đá Sa thạch Phổ biến nhất là đất Feralitic màu vàng nhạt trên đồi núi có rừng và không có rừng phù hợp để phát triển trồng cây lâm nghiệp, cây công nghiệp và cây ăn quả
Đất trồng lúa nước: Khoảng 4.300 ha, tập trung chủ yếu ở các xã: Kim Lập, Sào Báy, Vĩnh Đồng, Tú Sơn, Cuối Hạ… Bao gồm các loại: Đất Fenalitic biến đổi do trồng lúa nước; Đất lầy thụt, phù sa được bồi từ sông Bôi
và các con suối; đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ, đến thịt trung bình; Đất thung lũng chua ảnh hưởng Cacbonat hoặc đọng mùn có Cacbonat
Nguồn đất trên có độ mùn khá, độ PH phổ biến từ 4,5 - 5,5 phù hợp với nhiều loại cây trồng
+ Tài nguyên nước:
Tài nguyên nước của huyện bao gồm nước mặt và nước ngầm, là loại tài nguyên quý đối với huyện Toàn huyện có các hệ thống hồ lớn, 7 suối vừa, tổng chiều dài khoảng 95 km, 14 suối nhỏ với tổng chiều dài khoảng 112 km
Trang 36Hệ thống sông suối nhỏ chạy trên địa hình chia cắt (phức tạp), độ dốc lớn và nền địa chất có nhiều khe nứt rạn, thoát nước mạnh Những năm trước,
do phá rừng đầu nguồn đã gây ra lũ quét và về mùa khô có tới 60% các suối
bị khô cạn
Có nguồn nước khoáng nóng có trữ lượng khá lớn, hiện nay đang được khai thác để sản xuất nước khoáng đóng chai và được xây dựng là khu nghỉ dưỡng cho khách du lịch và nhân dân trên địa bàn Ước tính khai thác khoảng
300 triệu lít/năm
+ Tài nguyên du lịch:
Kim Bôi có tiềm năng phát triển du lịch thành một ngành kinh tế quan trọng, đóng góp lớn vào thu NS, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
Từ lâu, Kim Bôi đã được biết đến bởi nguồn nước khoáng nóng Nước khoáng Kim Bôi được đánh giá là một trong những nguồn nước khoáng thiên nhiên tốt nhất Đông Nam Á Ngoài ra, đây cũng là vùng đất nổi tiếng về văn hóa dân gian, lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc Mường;
di chỉ khảo cổ khu mộ cổ Đồng Thếch (xóm Chiềng, xã Vĩnh Đồng) có từ nửa cuối thế kỷ XVII với những cột đá lớn nhỏ được khắc chữ Hán - Nôm, được xếp hạng là di tích cấp quốc gia
Bên cạnh đó, Kim Bôi còn có hệ thống hang động, núi, rừng phong phú Những tiềm năng, lợi thế đó đã giúp huyện có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Mường Hiện nay, trên địa bàn huyện đã có nhiều điểm du lịch sinh thái như điểm nghỉ dưỡng cao cấp Serena Resort (xã Sào Báy), Cửu Thác Tú Sơn (xã
Tú Sơn), thác Mặt Trời (xã Kim Tiến), khu rừng đặc dụng Thượng Tiến, khu V’Resort (xã Vĩnh Tiến)…
Trang 37Hàng năm, trung bình có khoảng 200 nghìn lượt khách du lịch tới Kim Bôi, doanh thu đạt gần 200 tỷ đồng Mục tiêu đặt ra của huyện Kim Bôi là phát triển du lịch chất lượng cao để thu hút du khách trong và ngoài nước không ngừng tăng theo các năm Với các khu nghỉ dưỡng cao cấp kết hợp du lịch cộng đồng; hình thành các tour du lịch chất lượng cao Phấn đấu đến năm
2025, Kim Bôi sẽ đón khoảng 400 nghìn lượt khách; năm 2030 đón khoảng
650 nghìn lượt khách Tổng thu từ du lịch năm 2025 phấn đấu đạt khoảng 460
tỷ đồng, năm 2030 đạt khoảng 900 tỷ đồng
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế và cơ cấu ngành trong tổng sản phẩm
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Kim Bôi giai đoạn 2019 - 2021
II Thu nhập bình quân
đầu người Trđ 32,5 33,8 37,3 107,1 III Tổng thu NSNN Trđ 798.270 1082.752 972.823 110,4
(Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Kim Bôi)
Qua Bảng 2.2 cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Kim Bôi trong những năm gần đây đạt tốc độ trung bình 4,7%, cho thấy quy mô và tiềm lực kinh tế của huyện Kim Bôi tiếp tục tăng lên Năm 2019, thu nhập bình quân đầu người đạt 32,5 triệu đồng, đến năm 2021 con số này đã tăng lên, đạt 37,3 triệu đồng, tăng 1,15 lần so với năm 2019, tốc độ phát triển bình quân giai đoạn này là 7,1% Thu NSNN năm 2021 đạt 972.823 triệu đồng tăng 1,2 lần so với năm 2019, với tốc độ tăng bình quân 3 năm (2019 - 2021)
là 10,4%
Trang 38Kim Bôi là một huyện đặc thù, phần lớn diện tích đất của huyện là núi
đá, rừng đặc dụng và vùng CT29 Do vậy, quỹ đất dành cho phát triển các ngành kinh tế không nhiều Đến thời điểm hiện tại, các cơ sở kinh tế trên địa bàn huyện Kim Bôi đều rất nhỏ lẻ Nông nghiệp chủ yếu sản xuất theo hình thức tự sản, tự tiêu, nông sản bán ra bên ngoài còn gặp nhiều khó khăn Ngành thủy sản chủ yếu là nuôi trồng với quy mô nhỏ, không đáng kể Trên địa bàn huyện chưa có ngành công nghiệp theo đúng nghĩa, đến nay mới chỉ
có tiểu thủ công nghiệp Về du lịch, sau nhiều năm vẫn chỉ giới hạn ở hoạt động của các khách sạn, nhà nghỉ…
Bảng 2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành kinh tế huyện Kim Bôi
TT Chỉ tiêu ĐVT 2019 2020 2021 TĐPT
BQ(%)
I Tổng giá trị sản xuất Tr.đ 2.513.787 2.752.923 2.960.904 108,5
II Cơ cấu ngành 100 100 100
(Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Kim Bôi)
Trong giai đoạn 2019 - 2021, kinh tế của huyện đã có những chuyển biến đáng kể, tốc độ phát triển bình quân giá trị sản xuất tăng 8,5%; trong đó nông, lâm nghiệp tăng 4,6%, ngành công nghiệp và xây dựng tăng 7,5% và thương mại và dịch vụ tăng 10,3%
Cơ cấu kinh tế của huyện đã chuyển dịch theo hướng tích cực và đúng hướng: từ một nền kinh tế cơ bản dựa vào sản xuất nông, lâm, thủy sản là chủ
Trang 39yếu, đến nay, kinh tế huyện đã phát triển nhanh công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, du lịch Tuy nhiên sự dịch chuyển này còn chậm, cơ cấu (theo giá trị sản xuất) ngành nông, lâm nghiệp năm 2021 đạt 23,68% tổng thu nhập, giảm 1,83% so với năm 2019, bên cạnh đó, ngành thương mại và dịch vụ tăng nhẹ, tăng 2,05%, đạt 64,05% tổng thu nhập năm 2021 Ngành thương mại và dịch
vụ ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của huyện Kim Bôi trong những năm qua là do chính sách ưu tiên thu hút đầu tư phát triển du lịch, với ưu thế về tiềm năng du lịch khá lớn như: Du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, tín ngưỡng
Hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH được quan tâm đầu tư xây dựng: Hàng năm duy tu, bảo dưỡng các công trình đã được đầu tư xây dựng nhằm mang lại hiệu quả sử dụng tốt hơn, 100% các xã có xã có trụ sở làm việc được xây dựng kiên cố Từng bước xây dựng hệ thống đường giao thông nội thị, xây dựng, cải tạo, nâng cấp một số tuyến đường huyện quan trọng đạt tiêu chuẩn cấp A giao thông nông thôn Xây dựng các tuyến đường liên xã đạt tiểu chuẩn giao thông nông thôn cấp B 100% xã có đường nhựa đến trung tâm huyện
- Dân số và lao động
Thực trạng dân số và lao động của huyện Kim Bôi trong giai đoạn 2019
- 2021 được thể hiện qua bảng 2.4
Dân số trên địa bàn huyện trên 120 nghìn người; mật độ bình quân là 700,11 người/km2, tốc độ phát triển bình quân dân số trên địa bàn huyện là 100,56% Theo số liệu năm 2021, tỷ suất sinh đạt 1,40%, tỷ suất chết là 0,86%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,54% Trên địa bàn huyện có 4 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó dân tộc Mường chiếm 82,4%, dân tộc Kinh chiếm 14%, dân tộc Dao gần 3% và một số dân tộc anh em khác
Trang 40Bảng 2.4 Dân số và lao động của huyện Kim Bôi giai đoạn 2019 - 2021
+ Số lao động đi làm việc
4
+ Trong đó: có bằng cấp
(Nguồn: Phòng Lao động - Thương binh & XH huyện)
Qua bảng 2.4, ta thấy tỷ lệ lao động của huyện Kim Bôi khá cao trên 60%, tỷ lệ lao động nông nghiệp của huyện cũng chiếm đa số do người dân của huyện Kim Bôi chủ yếu làm nông nghiệp Số lao động có việc làm mới mỗi năm trên địa bàn huyện không tăng nhiều, tốc độ phát triển bình quân của
số lao động có việc làm mới đạt 100,64%; tỷ lệ lao động được đào tạo tăng dần qua các năm, tuy nhiên mức tăng còn chậm
- Giáo dục - Đào tạo
Năm học 2021 - 2022, tỷ lệ huy động trẻ ra lớp đạt 74%, trong đó trẻ nhà trẻ đạt 40,58%; trẻ mẫu giáo đạt 99% Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học cấp tiểu học đạt 98,5% (tăng 0,4%); học sinh cấp THCS chuyển lớp đạt 100% (tăng 0,6%) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100% (tăng 0,01%); học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%
Tính đến tháng 10/2021 toàn huyện có 24/60 trường chuẩn, đạt 40% (12 trường Mầm non đạt 43%; 01 trường Tiểu học, đạt 100%; 01 trường