Đại hội Đảng bộ huyện Chương Mỹ lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2020 - 2025 xác định: Phát triển chăn nuôi toàn diện về số lượng và chất lượng, tập trung vào phát triển ứng dụng tiến bộ khoa học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN VĂN TUẤN
Hà Nội, 2022
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2022
NGƯỜI CAM ĐOAN
Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xin
bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
Các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Lâm nghiệp đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện luận văn này
Sự giúp đỡ của Lãnh đạo, đồng nghiệp cơ quan và gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện
Xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT 4
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi bò thịt 4
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của phát triển chăn nuôi bò thịt 6
1.1.3 Nội dung phát triển chăn nuôi bò thịt 9
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò thịt 12
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi bò thịt 15
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi bò thịt của một số địa phương 15 1.2.2 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 21
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Chương Mỹ trong phát triển chăn nuôi bò thịt 23
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN CHƯƠNG MỸ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Chương Mỹ 24
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 24
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 31
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 32
2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 33
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn 34
Trang 5Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Chương Mỹ 35
3.1.1 Các chính sách của địa phương về phát triển chăn nuôi bò thịt 35
3.1.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt của huyện Chương Mỹ 36
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 53
3.2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện 53
3.2.2 Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi 54
3.2.3 Nguồn lực cho phát triển chăn nuôi bò 57
3.2.4 Sự phát triển của các liên kết kinh tế trong chăn nuôi bò 58
3.2.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi bò 59
3.3 Đánh giá chung về phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 60
3.3.1 Những thành công 60
3.3.2 Những tồn tại, hạn chế 60
3.3.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 61
3.4 Giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 62
3.4.1 Phân tích SWOT cho phát triển chăn nuôi bò thịt tại Chương Mỹ 62 3.4.2 Giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt ở huyện Chương Mỹ 64
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2021 huyện Chương Mỹ 26
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Chương Mỹ (2021) 28
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành của huyện Chương Mỹ 31
Bảng 3.1 Năng suất, sản lượng bò thịt huyện Chương mỹ 37
Bảng 3.2 Tình hình biến động cơ cấu đàn bò huyện Chương Mỹ 38
Bảng 3.3 Các hình thức chăn nuôi trên địa bàn huyện năm 2021 39
Bảng 3.4 Diện tích trồng cỏ chăn nuôi bò thịt ở huyện Chương Mỹ 43
Bảng 3.5 Công tác tiêm phòng cho gia súc, gia cầm huyện Chương Mỹ năm 2021 45 Bảng 3.6 Kết quả tổ chức các lớp hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi bò thịt của huyện Chương Mỹ 47
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát nguồn vốn của các cơ sở chăn nuôi bò thịt (N=60) 48 Bảng 3.8 Những khó khăn về vốn của các cơ sở chăn nuôi bò thịt (N=60) 48
Bảng 3.9 Cách thức tiêu thụ bò xuất chuồng của các cơ sở chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Chương Mỹ (N=60) 49
Bảng 3.10 Chí phí, thu nhập và hiệu quả chăn nuôi giống bò thịt BBB theo các phương thức chăn nuôi tính cho 1 con bò thịt 50
Bảng 3.11 Kết quả khảo sát các hộ chăn nuôi về khó khăn trong chăn nuôi bò thịt trên địa bàn nghiên cứu 53
Bảng 3.12 Tổng hợp đánh giá của hộ gia đình về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Chương Mỹ (n=60) 54
Bảng 3.13 Tổng hợp đánh giá của hộ gia đình về chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Chương Mỹ (n=60) 56
Bảng 3.14 Tổng hợp đánh giá của hộ gia đình về nguồn lực cho phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Chương Mỹ (n=60) 57
Bảng 3.15: Tổng hợp đánh giá của hộ gia đình về sự phát triển của các liên kết kinh tế trong chăn nuôi bò thịt tại huyện Chương Mỹ (n=60) 58
Bảng 3.15 Phân tích mô hình SWOT 62
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Chương Mỹ 24
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi là ngành sản xuất lớn của sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội trong bộ phân cư dân nông thôn Chăn nuôi cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người, cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt, nguyên liệu cho chế biến, hàng hoá cho xuất khẩu Mặt khác sản xuất ngành chăn nuôi góp phần lớn vào việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nói riêng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung Phát triển bền vững chăn nuôi bò bản địa chính là giúp người dân tăng thu nhập, cải thiện mức sống và tham gia vào quá trình xóa đói giảm nghèo, ổn định an ninh - chính trị tại địa phương
Đại hội Đảng bộ huyện Chương Mỹ lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2020 -
2025 xác định: Phát triển chăn nuôi toàn diện về số lượng và chất lượng, tập trung vào phát triển ứng dụng tiến bộ khoa học vào cải tạo giống, thâm canh trong chăn nuôi để tăng năng suất, sản lượng chăn nuôi trở thành ngành chiếm
tỷ trọng cao trong sản xuất nông nghiệp, Để thực hiện mục tiêu này UBND huyện đã rất tích cực triển khai thực hiện các giải pháp hỗ trợ phát triển chăn nuôi bò trên địa bàn, và đã đem lại hiệu quả kinh tế cho nhiều hộ dân trên địa bàn, tăng thu nhập, ổn định cuộc sống
Bên cạnh những đóng góp của chăn nuôi bò cho kinh tế của huyện, thì nó còn bộc lộ một số những hạn chế và tồn tại đó là: Công tác triển khai quy hoạch phát triển chăn nuôi bò thịt chưa được quan tâm cụ thể để phát huy lợi thế của từng vùng, địa bàn một cách hợp lý; Chưa quy định rõ ràng những chính sách, cơ chế gắn với kế hoạch phát triển chăn nuôi hàng năm; Đầu tư cho phát triển chăn nuôi bò thịt còn ít, người dân chưa coi trọng việc đầu tư chuồng trại, giống, vệ sinh môi trường,…cho chăn nuôi bò Mạng lưới thị trường tiêu thụ hạn chế, bị động, chủ yếu thông qua thương lái Công tác thú
y chưa được quan tâm đúng mức, tỷ lệ tiêm phòng đạt mức thấp; Việc chuyển
Trang 8giao chưa kịp thời các tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi (giống, thức ăn, chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng, ), chưa thường xuyên và chưa rộng khắp làm cho người dân còn lúng túng trong chuyển đổi đầu tư phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá; Nguồn nhân lực phục vụ công tác chỉ đạo và triển khai các hoạt động chăn nuôi bò thịt còn thiếu và chưa đồng bộ; Chăn nuôi bò thịt ở huyện Chương Mỹ vẫn còn theo phương thức chăn nuôi truyền thống, quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán chủ yếu theo quy mô hộ gia đình nên năng suất và chất lượng còn thấp, mô hình đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi phát triển sản xuất con ít; Chưa có những giải pháp tổ chức sản xuất chăn nuôi có hệ thống từ huyện đến xã như hệ thống sản xuất giống vật nuôi; Hệ thống dịch vụ khuyến nông chăn nuôi, hỗ trợ thị trường tiêu thụ sản phẩm,
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển
chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” làm
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành quản lý kinh tế của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Chương Mỹ giai đoạn 2019-2021, luận văn đề xuất giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố
Hà Nội trong giai đoạn 2022-2025 và những năm tiếp theo
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi bò thịt
- Phân tích thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội giai đoạn 2019-2021
- Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
- Đề xuất giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Chương
Mỹ, thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2022-2025 và những năm tiếp theo
Trang 93 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Đối tượng điều tra, khảo sát của đề tài là các tác nhân tham gia vào quá trình phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Chương Mỹ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung
Đề tài nghiên cứu phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội tập trung vào các khía cạnh nội dung sau đây:
- Phát triển quy mô và cơ cấu chăn nuôi bò thịt
- Tổ chức cung ứng các yếu tố sản xuất cho chăn nuôi bò thịt
- Tổ chức sản xuất, phát triển các liên kết trong chăn nuôi bò thịt
- Phát triển thị trường cho chăn nuôi bò thịt
- Nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt
Phạm vi không gian:
Đề tại nghiên cứu trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Phạm vi về thời gian:
- Thông tin, số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2019 - 2021
- Thông tin sơ cấp được khảo sát từ tháng 1 đến tháng 5/2022
- Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2022-2025
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi bò thịt
- Thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Chương Mỹ,
- Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi bò thịt tại Chương Mỹ,
- Giải pháp phát triển bền vững chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội trong thời gian tới
5 Kết cấu luận văn
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi bò thịt Chương 2 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 10Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI BÒ THỊT 1.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi bò thịt
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Chăn nuôi
Chăn nuôi là một hoạt động xuất hiện khá lâu đời trong nhiều nền văn hóa của nhân loại Kể từ khi loài người chuyển từ lối sống săn bắn hái lượm sang định canh định cư thì hoạt động chăn nuôi cũng bắt đầu xuất hiện với biểu hiện đầu tiên là con người mang các loại động vật hoang dã về nuôi để lấy thực phẩm (như thịt, trứng, sữa ) và cung cấp sức kéo
Khi ngành nông nghiệp ra đời và phát triển thì chăn nuôi là một lĩnh vực hoạt động của ngành nông nghiệp với nội dung là nuôi lớn các loại vật nuôi để sản xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông và sức kéo
Theo quy định của Luật chăn nuôi (2018) thì hoạt động chăn nuôi gồm
có nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản vật nuôi và hoạt động khác có liên quan đến vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi phục vụ mục đích làm thực phẩm, khai thác sức kéo, làm cảnh hoặc mục đích khác của con người [14]
Chăn nuôi là ngành kinh tế - kỹ thuật bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi [14]
Trong phân loại ngành nghề tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 20/8/2018 của Thủ tướng chính phủ về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thì lĩnh vực chăn nuôi được chia thành các phân ngành (nghề) chính như sau:
- Chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lừa, ngựa )
- Chăn nuôi lợn
- Chăn nuôi gia cầm (gà, vịt, ngan…)
- Chăn nuôi khác (thú cảnh, ong, tằm…) [15]
Trang 11và đạt hiệu quả kinh tế cao
Để chăn nuôi bò thịt đạt hiệu quả cao cần quan tâm đồng bộ các vấn đề: giống, thức ăn, chuồng trại, thú y
1.1.1.3 Phát triển
Phát triển dưới góc độ Triết học được hiểu là quá trình vận động đi lên
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật hiện tượng Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn [8]
Trong sản xuất kinh doanh, vấn đề phát triển được nhìn nhận một cách toàn diện, trên các khía cạnh: sự tăng trưởng kinh tế, sự cải thiện chất lượng sản phẩm, bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái và đảm bảo sức khỏe cho con người
Để đánh giá sự phát triển, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển về mặt số lượng và sự phát triển về mặt chất lượng
- Sự phát triển về số lượng của ngành sản xuất là sự gia tăng về mặt quy mô của ngành, thường được đánh giá bằng những chỉ tiêu phản ánh sự gia tăng của quy mô sản xuất, gia tăng về số lượng và giá trị sản phẩm sản xuất ra
- Sự phát triển về mặt chất lượng là sự cải thiện về mặt chất lượng, hiệu quả của ngành, thường thể hiện qua việc phát huy và khai thác có hiệu quả các tiềm năng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, và sự gia tăng của hiệu quả sản xuất…
Trang 12Các yếu tố mang tính quyết định sự phát triển của ngành sản xuất trong một nền kinh tế là: cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất phải tiên tiến hiện đại; là việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và khoa học công nghệ phù hợp vào sản xuất; là việc thực hiện đồng bộ các công cụ tài chính, pháp luật, chính sách, tổ chức…, đảm bảo cho các ngành kinh tế có đủ các điều kiện để phát triển
1.1.1.4 Phát triển chăn nuôi bò thịt
Từ những khái niệm nêu trên có thể đi đến khái niệm về phát triển chăn nuôi bò thịt như sau: Phát triển chăn nuôi bò thịt là phát triển lĩnh vực sản xuất kinh doanh với trọng tâm là hoạt động chăn nuôi bò với mục tiêu lấy thịt cung cấp cho thị trường
Phát triển chăn nuôi bò thịt cũng có thể được đánh giá trên 2 mặt: Phát triển về mặt số lượng và phát triển về mặt chất lượng
Quá trình phát triển chăn nuôi bò thịt cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng là: điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật; khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi, trình độ của người chăn nuôi; thị trường tiêu thụ sản phẩm; tổ chức sản xuất và hệ thống chính sách của nhà nước
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của phát triển chăn nuôi bò thịt
1.1.2.1 Đặc điểm của chăn nuôi bò thịt
Ngành chăn nuôi bò thịt có những đặc điểm riêng như sau:
- Đối tượng chăn nuôi là bò thịt, là loại động vật ăn cỏ có khả năng thích ứng được với nhiều điều kiện đồng cỏ chăn thả khác nhau Cỏ là nguồn thức ăn chính dùng trong chăn nuôi bò thịt, lượng cỏ thức ăn bò thịt sử dụng lớn, bình quân một năm bò sử dụng khoảng 25 kg/ngày/con
- Sản phẩm trong chăn nuôi bò thịt là lượng thịt bò hơi thu được trong chu kỳ sản xuất, là trọng lượng thịt tăng do kết quả của quá trình chăm sóc nuôi dưỡng Sản phẩm chính thu được trong chăn nuôi bò thịt ngoài lấy thịt còn được chuyển sang nuôi làm đàn giống sinh sản
Trang 13- Chăn nuôi bò thịt là ngành kinh tế sản xuất hàng hóa, thịt bò là loại thực phẩm được người tiêu dùng ưa chuộng và được sử dụng rộng khắp ở các quốc gia trên thế giới Nhu cầu thịt bò ngày càng lớn, là cơ sở đưa chăn nuôi
bò thịt thành ngành kinh tế sản xuất hàng hóa
- Tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt không nhất thiết yêu cầu những điều kiện kỹ thuật cao như bò sữa hoặc bò sinh sản, do đó có thể phát triển chăn nuôi bò thịt theo các phương thức chăn nuôi với quy mô chăn nuôi khác nhau tuỳ theo năng lực của loại hình sản xuất, tiềm năng phát triển chăn nuôi
bò thịt phù hợp với đặc điểm tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng chăn nuôi
- Vốn đầu tư cho chăn nuôi bò thịt lớn, thời gian thu hồi vốn chậm Vốn trong tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt sử dụng cho việc xây dựng chuồng trại, mua con giống, cải tạo và trồng mới đồng cỏ, cùng các chi phí khác phục vụ cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng Các đầu tư chi phí trên có giá trị lớn và không thể thu hồi ngay trong một năm Để phát triển chăn nuôi
bò thịt Nhà nước cần có cơ chế chính sách tạo điều kiện cho hộ chăn nuôi tiếp cận các nguồn vốn tín dụng với các điệu kiện vay thuận lợi, lãi suất và thời gian vay phù hợp
1.1.2.2 Vai trò của phát triển chăn nuôi bò thịt
- Cung cấp nguồn thực phẩm chất lượng cao cho thị trường
Trong bất kỳ một nền kinh tế xã hội nào sản phẩm được tạo từ ngành nông nghiệp nói chung, ngành chăn nuôi nói riêng luôn có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội, là nguồn lương thực, thực phẩm phục vụ cho đời sống con người
Hiện nay, thịt bò là loại thực phẩm không thể thiếu được, đặc biệt trong nhu cầu hiện nay khi thịt bò càng ngày càng được sử dụng ít hơn trong bữa ăn của con người
Trang 14Thịt bò là một loại thực phẩm cao cấp, giàu protein, nhiều axit amin không thay thế cần thiết cho cơ thể con người, thịt bò có nhiều các loại khoáng
và vitamin, Trong 100 g thịt bò có 21 g protein, 3,8 g lipit, 1860 mg lysin, 564
mg methionin, 243 mg tryptophan, 3,1 g sắt và chứa khoảng 17,1 kcal
Bên cạnh đó, bò thịt còn cung cấp sản phẩm cho một số ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, như: chế biến thịt bò khô, xúc xích, các sản phẩm chế biến khác từ thịt bò
- Cung cấp sức kéo, phân bón cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp
Trong thực tế người nông dân thường kết hợp đồng thời nhiều mục đích trong chăn nuôi bò, thường là vừa cày kéo vừa sinh sản lại vừa bán bò thịt Chính sự kết hợp nhiều mục đích trong chăn nuôi đã làm tăng hiệu quả kinh tế của chăn nuôi bò của nông dân
Ngoài vai trò cung cấp sức kéo, chăn nuôi bò còn cung cấp nguồn phân bón hữu cơ quan trọng cho trồng trọt, góp phần làm giảm chi phí đầu tư, tăng năng suất cây trồng cho lĩnh vực trồng trọt
- Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân
Chăn nuôi bò góp phần tăng hiệu suất sử dụng lao động trong nông nghiệp, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho nông dân Chăn nuôi bò đã góp phần tận dụng được thời gian nhàn rỗi của nông dân để tạo ra của cải vật chất
Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò nói riêng giúp nông dân có các nguồn thu nhập như tiền cày kéo thuê, bán thịt, những khoản thu nhập này góp phần trang trải các nhu cầu chi tiêu hàng ngày, nhu cầu tiết kiệm hay đầu
tư kinh doanh, mở rộng sản xuất
Do vậy, phát triển chăn nuôi trâu bò thịt đang thực sự góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, tạo việc làm tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho nông dân đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa Mặt khác, chăn nuôi trâu bò thịt có thể phát triển rộng trên phạm vi toàn quốc và góp phần xoá đói giảm nghèo
Trang 15- Góp phần bảo vệ, cải thiện môi trường
Chăn nuôi bò góp phần làm cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi
và con người, bò là loại vật nuôi quan trọng và là một phần không thể thiếu trong hệ sinh thái nông nghiệp
Nếu biết tận dụng các chất thải chăn nuôi đúng cách, áp dụng cho trồng trọt, nuôi cá… cũng góp phần tạo nên một nền nông nghiệp xanh, giảm thiểu các chất hoá học độc hại đến con người
Chăn nuôi bò nếu không có quy hoạch hợp lí và những chính sách phù hợp thì rất dễ gây ô nhiễm môi trường do các vấn đề về chất thải, dịch bệnh hay ý thức giữ vệ sinh của nguời chăn nuôi Khi quy hoạch phát triển bền vững chăn nuôi sẽ giảm thiểu được những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện
để phát triển kinh tế, xã hội
1.1.3 Nội dung phát triển chăn nuôi bò thịt
1.1.3.1 Phát triển chăn nuôi bò thịt về mặt quy mô và cơ cấu
Quy mô của ngành chăn nuôi bò thịt thể hiện qua quy mô đàn bò: số lượng đàn bò Quy mô chăn nuôi bò thịt còn được phản ánh bằng tổng sản lượng thịt bò mà ngành sản xuất này tạo ra trong một thời gian nhất định thường là tổng trọng lượng bò thịt xuất chuồng trong kỳ
Về mặt số lượng, sự phát triển chăn nuôi bò thịt bao gồm:
- Quy mô đàn bò thịt tăng lên ở một khu vực thể hiện tốc độ tăng trưởng trong chăn nuôi bò thịt
- Sản lượng thịt bò thu được của toàn đàn trong chu kỳ chăn nuôi, thể hiện kết quả của quá trình chăm sóc nuôi dưỡng Chỉ tiêu xác định sản lượng thịt bò thu được trong chu kỳ chăn nuôi là trọng lượng thịt tăng
- Giá trị sản lượng chăn nuôi bò thịt, thể hiện quy mô giá trị sản xuất
mà chăn nuôi bò thịt tạo ra cho xã hội, là cơ sở so sánh mức độ đáp ứng yêu cầu xã hội của chăn nuôi bò thịt với các sản phẩm khác trong ngành nông nghiệp và trong nền kinh tế quốc dân
Trang 16- Cơ cấu đàn phù hợp bảo đảm tái sản xuất đàn: Cơ cấu đàn là tỷ lệ giữa các nhóm tuổi trong tổng đàn, trong đó cơ cấu đàn cái sinh sản có ý nghĩa quan trọng quyết định tốc độ tăng trưởng và khả năng tái sản xuất của đàn Cơ cấu đàn phù hợp tuỳ thuộc vào phương thức chăn nuôi, công tác giống và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất
Với phương thức chăn thả tự do không có sự hướng dẫn, tốc độ phát triển của đàn hoàn toàn phụ thuộc quy luật sinh sản tự nhiên mà không có các tác động của khoa học kỹ thuật vào trong công tác giống thì cần bố trí cơ cấu
số lượng đực giống đủ bảo đảm cho đàn cái sinh sản duy trì tỷ lệ sinh và tăng trưởng trong đàn Trong phương thức chăn thả có hướng dẫn, nếu đồng thời
áp dụng các giải pháp kỹ thuật thụ tinh nhân tạo vào chăn nuôi thì cơ cấu đực giống trong tổng đàn sẽ rất thấp vì đàn đực giống không còn ý nghĩa trong việc duy trì tỷ lệ sinh của đàn cái sinh sản và tốc độ tăng trưởng của đàn bò
1.1.3.2 Hoàn thiện tổ chức sản xuất và liên kết trong chăn nuôi bò thịt
Tổ chức sản xuất hợp lý sẽ giúp cho việc triển khai áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm tiết kiệm sức lao động, nâng cao năng suất, và tạo tiền đề, thuận lợi cho việc thực hiện các nội dung chăn nuôi bò bản địa có hiệu quả, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm thịt bò trên thị trường
Sự liên kết của các tác nhân tham gia trong chăn nuôi bò bản địa có ảnh hưởng lớn đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò Liên kết có thể có tác động, ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực
Khi tham gia liên kết các bên tham gia đem lại lợi ích cho nhau cũng như lợi ích của chính bản thân của mỗi tác nhân, chẳng hạn như khi tham gia liên kết doanh nghiệp có tác động đem lại lợi ích cho nông dân giúp nông dân tăng thu nhập; Nhà khoa học tham gia liên kết là tác nhân ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của nông dân: Nhà khoa học truyền tải tiến bộ khoa học cho nông dân, nông dân là người ứng dụng thành quả của nhà khoa học
Trang 171.1.3.3 Hoàn thiện tổ chức cung ứng các yếu tố sản xuất cho chăn nuôi
Việc tổ chức cung ứng các yếu tố đầu vào cho chăn nuôi bò thịt bao gồm các khía cạnh chính sau đây:
- Cung ứng giống phù hợp cho các cơ sở chăn nuôi
- Cung cấp thức ăn theo yêu cầu của các cơ sở chăn nuôi
- Cung cấp dịch vụ thú y trong quá trình chăn nuôi
- Cung cấp tín dụng phù hợp cho các cơ sở chăn nuôi
- Cung ứng vật tư kỹ thuật khác cho chăn nuôi
1.1.3.4 Nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt
Nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt có thể được coi là yếu tố then chốt đối với người chăn nuôi
Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi là chỉ tiêu thể hiện mỗi quan hệ giữa kết quả đạt được ở đầu ra so với các chi phí nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó của hoạt động chăn nuôi bò thịt Hiệu quả kinh tế là thước đo tổng hợp về chất lượng của quá trình chăn nuôi bò thịt
Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò thịt, cần áp dụng đồng bộ các biện pháp ở tất cả các khâu, các công đoạn trong quá trình chăn nuôi
Về cơ bản có những hướng chính sau đây:
- Chọn, tạo giống bò cho năng suất, chất lượng thịt cao để nâng cao doanh thu tiêu thụ ở đầu ra
- Tiết kiệm chi phí trong sản xuất chăn nuôi bò thịt (gồm chi phí đầu tư ban đầu, chi phí thức ăn, chi phí về thú y, nhân công )
Trang 18- Giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi bò thịt, gồm: rủi ro trong sản xuất (như dịch bệnh) và rủi ro thị trường (giá bán thịt )
1.1.3.5 Phát triển thị trường cho chăn nuôi bò thịt
Trong phát triển chăn nuôi gia súc, thị trường là một mắt xích quan trọng, có ảnh hưởng quyết định đối với sự thành công của hoạt động này Mức độ tiêu thụ và giá cả sản phẩm thịt chăn nuôi được tiêu thu trên thị trường thể hiện sự chấp nhận và lụa chọn của thị trường đối với sản phẩm và hoạt động của người sản xuất
Quá trình tiêu thụ sản phẩm thịt được thực hiện qua các kênh thị trường Kênh thị trường phản ánh mối quan hệ giữa người sản xuất, người thu mua và người tiêu dùng, trong đó, người sản xuất là nông dân, họ là người cung cấp ra sản phẩm chăn nuôi; người thu mua bao gồm người thu gom, người bán buôn, người chế biến, người bán lẻ đóng vai trò là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng
Trong phát triển chăn nuôi bò thịt, yếu tố thị trường cần phải được quan tâm để đảm bảo tính gắn kết với quá trình sản xuất nhằm giúp cho phát triển sản xuất chăn nuôi gia súc ổn định, bền vững; giảm thiểu các rủi ro về giá cả,
về thị trường tiêu thụ
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò thịt
1.1.4.1 Điều kiện tự nhiên
Ngành chăn nuôi chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố đất đai, thời tiết, khí hậu, chúng tác động trực tiếp và gián tiếp đến vật nuôi Chúng sẽ quyết định khả năng nuôi con gì, trồng cây gì cụ thể trên từng lãnh thổ, quyết định khả năng áp dụng các quy trình sản xuất, đồng thời cũng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng vật nuôi
- Đất đai: Là yếu tố quan trọng trong phát triển chăn nuôi bò, khi nguồn đất tăng lên sẽ tạo điều kiện để mở rộng được quy mô chăn nuôi, phát triển đàn bò và ngược lại, nếu nguồn đất bị thu hẹp để phục vụ các hoạt động khác
Trang 19thì việc mở rộng quy mô sẽ gặp nhiều khó khăn, đất đai lại càng cần thiết đối với ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi bò nói riêng Đất đai là nơi diễn
ra các hoạt động sinh sống của gia súc, bao gồm diện tích đồng cỏ tự nhiên, diện tích cỏ trồng, diện tích chuồng trại Bởi đồng cỏ có vai trò quan trọng trong việc quyết định đến quy mô và khả năng sản xuất của bò
- Khí hậu: Đối với ngành chăn nuôi, nhất là chăn nuôi gia súc chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố thời tiết, khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) tác động trực tiếp và gián tiếp đến vật nuôi Khi di chuyển gia súc đến vùng có khí hậu khác nhau sẽ làm giảm sức sản xuất, tăng chi phí thức ăn, giảm chất lượng sản phẩm, giảm khả năng đề kháng bệnh
- Nguồn nước: Nguồn nước cho phát triển chăn nuôi gia súc là yếu tố không thể thiếu Nước cần cho nhu cầu sống của gia súc và sự sinh trưởng phát triển của cỏ cũng như các loại thức ăn khác cho gia súc Chất lượng của nước xét trên các đặc tính hoá học, đáng chú ý là độ Ph và độ mặn có ảnh hưởng khá lớn đến vật nuôi
1.1.4.2 Hệ thống chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi
Chính sách là sự can thiệp của Chính phủ vào trong các lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội để đạt được mục tiêu mà Chính phủ đề ra Thông qua các chính sách tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới tình hình phát triển chăn nuôi
cả nước và từng địa phương Do vậy, chăn nuôi gia súc nói chung và chăn nuôi bò cũng không nằm ngoài ảnh hưởng đó
Chăn nuôi bò để phát triển được cần phải có cơ chế chính sách phù hợp của Chính phủ, cũng như ở tất cả các địa phương nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển Các cơ chế chính sách của Chính phủ phải tạo được tính chủ động và an tâm cho người sản xuất, tạo điều kiện hỗ trợ người chăn nuôi, làm động lực thúc đẩy sản xuất chăn nuôi phát triển Các chính sách của Nhà nước liên quan đến phát triển chăn nuôi gia súc chủ yếu là các chính sách như: chính sách tín dụng, chính sách về ưu đãi đầu tư; chính sách
Trang 20hỗ trợ vốn hoặc cho vay vốn với lãi suất ưu đãi Các chính sách của nhà nước rất quan trọng, nó có ảnh hưởng lớn đến phát triển chăn nuôi bền vững và là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia súc nói riêng
1.1.4.3 Nguồn lực cho phát triển chăn nuôi bò
- Vốn: là một trong những yếu tố hàng đầu trong chăn nuôi nói chung và
phát triển chăn nuôi bò nói riêng Trong chăn nuôi bò vốn cần để xây dựng chuồng trại, mua con giống, nuôi dưỡng, chăm sóc, tạo dựng các cơ sở chế biến
Chi phí đầu tư cho chăn nuôi bò không hề nhỏ, cần thiết phải có sự giúp đỡ của chính quyền, các tổ chức kinh tế nhưng cũng cần sự đầu tư công sức, của cải vật chất và sự tham gia tích cực của các hộ chăn nuôi Như vậy,
để phát triển chăn nuôi bò theo hướng công nghiệp, quy mô lớn thì cần phải
có những chính sách phù hợp nhằm hỗ trợ, giải quyết vấn đề vốn cho người chăn nuôi
- Lao động: Do đặc tính, đối tượng sản xuất của ngành chăn nuôi là
những sinh vật sống nên cần phải quan tâm nhiều hơn đến vấn đề chăm sóc và nuôi dưỡng, lao động giữ vai trò hết sức quan trọng đối với sự sống còn và sinh trưởng của những con vật nuôi Trong điều kiện chăn nuôi quy mô lớn thì không những đòi hỏi người lao động phải có kinh nghiệm mà còn phải hiểu biết về kỹ thuật, kỹ năng trong chăn nuôi, phải có kiến thức quản lý, hiểu biết thị trường mới có khả năng đảm bảo thu được hiệu quả cao trong chăn nuôi Vì vậy, cần phải đào tạo được một đội ngũ lao động có đủ những kiến thức về chăn nuôi để phát triển nhanh
1.1.4.4 Sự phát triển của các liên kết kinh tế trong chăn nuôi bò
Liên kết trong sản xuất - kinh doanh nông nghiệp là hình thức phối hợp, hợp tác thường xuyên các hoạt động do các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành
để cùng nhau đề ra và thực hiện các công việc sản xuất kinh doanh của các bên tham gia nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất
Trang 21Liên kết kinh tế được xây dựng trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi thông qua hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên tham gia dưới hai hình thức chủ yếu là hợp đồng bằng văn bản (hợp đồng chính thống) trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước và hợp đồng phi chính thống (thỏa thuận miệng)
Tác nhân chính tham gia sản xuất là hộ và doanh nghiệp, ngoài ra còn
có sự tham gia của các tác nhân là nhà nước, HTX, nhà khoa học Tổ chức sản xuất hợp lý và tăng cường các mối liên kết trong sản xuất - khai thác - chế biến - tiêu thụ sẽ giúp cho việc triển khai áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm tiết kiệm sức lao động, nâng cao năng suất và tạo tiền đề thuận lợi cho việc thực hiện các nội dung chăn nuôi giống bò bản địa của địa phương có hiệu quả, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi bò trên thị trường
Hình thức tổ chức, liên kết chặt chẽ, hiệu quả và đảm bảo quyền lợi ích của các bên tham gia sẽ nâng cao kết quả, hiệu quả trong sản xuất cũng như ổn định, bền vững cho phát triển chăn nuôi bò
1.1.4.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi bò
Thị trường là khâu cuối cùng song lại là khâu quyết định quan trọng của quá trình sản xuất hàng hoá, nó ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế xã hội Nhu cầu thị trường quyết định đến hộ sản xuất với số lượng sản phẩm bao nhiêu, chất lượng như thế nào?
Trong cơ chế thị trường hiện nay các hộ nông dân hoàn toàn có thể lựa chọn các loại hàng hóa mà thị trường cần và họ có đủ khả năng để sản xuất ra nhằm phục vụ sản xuất hàng hóa Việc đưa ra quyết định sản xuất đúng đắn sẽ góp phần giúp cho phát triển chăn nuôi được ổn định, bền vững
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi bò thịt
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi bò thịt của một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Định
Bình Định là một trong những tỉnh có tổng đàn bò lớn của cả nước, kết quả công tác cải tạo đàn bò những năm qua của tỉnh đã đưa tỉ lệ bò lai từ 65%
Trang 22(2010) đạt hơn 76% (2014) và đạt 85% (2019); khối lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2019 đạt 33.243,76 tấn, tăng 23,6% so với cùng kỳ năm 2014, đàn bò cái nền lai Zebu có tỷ lệ máu lai trên 75% chiếm phần lớn trong tổng đàn bò cái, đó là cơ sở và là nguồn nguyên liệu đảm bảo để triển khai chương trình bò thịt chất lượng cao đạt hiệu quả
Xây dựng các chợ bò nhằm mục đích giúp người chăn nuôi nắm bắt được giá cả thị trường bò thịt, bò giống; từ đó dễ thực hiện việc mua, bán và tránh bị chèn ép, có kế hoạch chăn nuôi hiệu quả cao hơn Các địa phương cũng đã xây dựng phương án và đưa vào hoạt động chợ bò Nhơn Lộc và chợ
Bò Phước An
Trong năm 2020, nhãn hiệu chứng nhận bò thịt chất lượng cao Bình Định đã được hoàn tất và công bố, có 117 hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Định đủ điều kiện và được cấp Giấy chứng nhận sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Bò thịt chất lượng cao Bình Định Từ đây, chúng ta tiến tới xây dựng chiến lược kết nối, mở rộng thị trường tiêu thụ và quảng bá thương hiệu bò thịt và thịt bò chất lượng cao Bình Định
Từ năm 2016 đến năm 2020, toàn tỉnh đã triển khai thực hiện 62 mô hình chăn nuôi thâm canh bò thịt chất lượng cao ở các huyện, thị xã trong tỉnh Mỗi mô hình nuôi 10 con bê lai chất lượng cao (giống BBB và Red Angus) khoảng 6 tháng tuổi, nuôi trong thời gian 12 tháng, bò có tăng trọng cao (khối lượng hơi lúc 18 tháng tuổi đạt bình quân 450 kg), khả năng thu nhận thức ăn tốt, ngoài cỏ trồng còn sử dụng phụ phẩm nông nghiệp và thức ăn tinh sẵn có tại địa phương
Nhìn chung, sản phẩm chăn nuôi bò thịt Bình Định hiện tại có thị trường tiêu thụ trong nước, tuy nhiên thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi vẫn còn gặp khó khăn do hệ thống thu gom, lưu thông, phân phối, giết mổ, tiêu thụ sản phẩm chưa được liên kết chặt chẽ, cộng với phương thức giao dịch mua bán với người chăn nuôi chưa thật sự khoa học, đã làm ảnh hưởng
Trang 23đến thu nhập và hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi bò Trong chăn nuôi bò thịt, đòi hỏi vốn lớn, tuy nhiên nguồn vốn của người nông dân còn hạn chế, vốn vay ngân hàng người nông dân khó tiếp cận
UBND Tỉnh đã ban hành Quy định nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng cao trong nông hộ tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025 Việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn tiếp theo được chính quyền các cấp và người chăn nuôi trong địa bàn tỉnh mong đợi, hướng ứng cao và hy vọng sẽ mang lại hiệu quả cao và ổn định trong chăn nuôi bò thịt [16]
1.2.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Sóc Trăng
Dự án Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2016 - 2020 được triển khai với mục tiêu là nâng cao giá trị gia tăng, phát triển sản xuất chăn nuôi bò thịt theo hướng hàng hóa và tổ chức các hình thức liên kết, hợp tác trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường Qua 4 năm triển khai dự án, đàn bò thịt trên địa bàn tỉnh là 44.217 con; sản lượng thịt bò hơi gần 7.000 tấn/năm
Dự án Phát triển chăn nuôi bò thịt được UBND tỉnh triển khai và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện, đã tác động tích cực đến đời sống người dân nông thôn Bò thịt là một trong những vật nuôi giảm nghèo hiệu quả vì chi phí chăn nuôi thấp Cùng với đó, bò có giá trị kinh tế cao, sau hơn 1 năm nuôi có thể xuất bán bò thịt, bò giống, mỗi con bò cho thu nhập hàng chục triệu đồng Qua thực tế, đã có hàng ngàn hộ dân tại các địa phương thoát nghèo bền vững thông qua chăn nuôi bò thịt, bò sinh sản
Khi tham gia Dự án Chăn nuôi bò thịt, nông dân được hỗ trợ bò giống, thức ăn chăn nuôi, xây dựng các hầm biogas, tập huấn kỹ thuật chăn nuôi…
đã góp phần giúp hộ nâng cao nhận thức việc nuôi bò, tránh ô nhiễm môi trường, đảm bảo lợi nhuận tốt khi xuất bán bò
Trang 24Theo thống kê năm 2020, tổng đàn bò thịt trên địa bàn tỉnh là 44.217 con, tăng 10.094 con so năm 2016; đàn bò tập trung nhiều nhất tại huyện Mỹ Xuyên với 9.750 con, Trần Đề có 7.762 con Số lượng đàn bò thịt tại các huyện, thị xã, thành phố đều tăng từ 6 - 110% Bên cạnh đó, tổng sản lượng thịt bò hơi năm 2020 là 2.255 tấn/năm, sản lượng thịt bò hơi của các huyện có
sự tăng, giảm không ổn định và chênh lệch giữa các huyện
Qua 4 năm thực hiện Dự án Phát triển chăn nuôi bò thịt đã tạo ra được 3.030 con bê lai (trong đó 1.818 con bê cái, 1.212 con bê đực), đây là đàn cái nền để cải tạo đàn và đàn bò lai hướng thịt cao sản nâng được tỷ lệ thịt tinh từ 30% lên 35%; tăng đàn từ 39.552 con (năm 2016) lên 44.217 con (năm 2020)
và tăng số bò giết thịt 27.039 tấn (năm 2016) lên sản lượng 6.309 tấn thịt hơi (năm 2020) và tăng diện tích trồng cỏ lên 1.500 ha, bình quân đạt 400 m2/con
bò thịt Ngoài ra, có 80% hộ nông dân tận dụng nguồn phế phụ nông nghiệp làm thức ăn cho bò và tận dụng phân bò làm phân bón cho trồng cỏ, cây trồng hoặc bán, số lượng 48.873 tấn/năm Theo tính toán, mỗi con bò xuất bán, người dân có lợi nhuận khoảng 7,5 triệu đồng/con
Dự án Phát triển chăn nuôi bò thịt đã góp phần giải quyết việc làm cho khoảng 10.000 lao động ở nông thôn, giúp cho người nông dân tăng thu nhập, cải thiện đời sống, góp phần giảm nghèo bền vững, đồng thời hạn chế việc di dân vào các thành phố lớn, làm mất cân đối lực lượng lao động Toàn xã hội được hưởng lợi từ chất lượng thịt bò được nâng cao, bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn sức khỏe cộng đồng
Song song đó, dự án đã đào tạo được 144 cán bộ kỹ thuật viên chuyên sâu về gieo tinh nhân tạo Ngoài ra, dự án còn xây dựng, duy trì hoạt động được 29 tổ hợp tác, hợp tác xã chăn nuôi bò thịt, từng bước hướng các thành viên hình thành chuỗi sản xuất bò thịt từ khâu sản xuất - giết mổ và liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ để tạo thị trường thịt bò ổn định, giúp người dân mạnh dạn phát triển chăn nuôi bò… [16]
Trang 251.2.1.3 Kinh nghiệm của tỉnh Phú Yên
Những năm qua, mặc dù đàn gia súc của Phú Yên chịu tác động của bệnh dịch nhưng đàn bò vẫn tăng từ 3 đến 6%/năm Toàn tỉnh hiện có 233.600 con bò, trong đó ba huyện miền núi Sơn Hòa, Sông Hinh và Đồng Xuân với hơn 132.000 con, chiếm gần 60% tổng đàn Sông Hinh là huyện có phong trào chăn nuôi bò đàn phát triển mạnh, có thời điểm đạt hơn 38.000 con, bình quân mỗi người dân nuôi một con bò Trên địa bàn huyện miền núi này đã hình thành những trang trại chăn nuôi bò đàn hàng trăm con, trị giá hàng tỷ đồng; tiêu biểu như đàn bò của các gia đình ông: Hồ Văn Thuộc (Đức Bình Đông), Ma Bay, Thái Văn Hùng (Ea Trol), Tuy nhiên, phát triển nghề nuôi bò thịt thành sản phẩm hàng hóa có hiệu quả kinh tế cao phải kể đến huyện Phú Hòa Từ năm 2015 đến 2020, huyện đã có chính sách đầu tư giúp nông dân trồng cỏ nuôi bò lai, cho nên đàn bò của huyện từ 14.730 con lên gần 20.700 con, trong đó bò lai sind chiếm hơn 80% tổng đàn Nuôi bò thịt trở thành một nguồn thu nhập chính đối với nhiều gia đình nông dân ở Phú Hòa và trở thành phong trào được xã hội hóa cao Họ nắm vững kỹ thuật vỗ béo bò thịt, con bê giống lai 10 - 12 tháng tuổi có trọng lượng 120 – 130 kg/con, trị giá khoảng 5 - 6 triệu đồng/con, qua nuôi vỗ béo 12 tháng đạt trọng lượng 280 – 300 kg, xuất bán hơn 10 triệu đồng, thu lãi khoảng hai triệu đồng/con
Theo khảo sát của Trung tâm giống và kỹ thuật vật nuôi Phú Yên, lượng bò thịt của tỉnh xuất bán mỗi năm khoảng 30.000 con, trong đó 70 - 75% được cung cấp cho TP Hồ Chí Minh, là thị trường tiêu thụ chính của tỉnh
So với các loại thịt gia súc, gia cầm khác, thịt bò luôn có giá ổn định (35.000 đồng/kg thịt hơi) và nhu cầu tiêu thụ đang gia tăng là điều kiện thuận lợi để phát triển nghề chăn nuôi bò thịt So với thị trường chính là TP Hồ Chí Minh vào cùng thời điểm cho thấy, giá thức ăn tổng hợp cùng chủng loại ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ cũng như ở Phú Yên cao hơn 250 – 300 đồng/kg,
Trang 26trong khi đó giá thịt bò hơi lại thấp hơn khoảng 2.500 đồng/kg, nhưng nghề nuôi bò thịt ở Phú Yên vẫn đem lại hiệu quả khá Qua đó còn góp phần giải quyết việc làm cho những lao động nhàn rỗi, tăng thu nhập cho nông dân
So với các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, đàn bò của Phú Yên có số lượng chỉ đứng sau Bình Định Tuy nhiên, với tỷ lệ bò lai mới chiếm 34,5% tổng đàn, cho nên nhìn chung, bò của Phú Yên có tầm vóc nhỏ, trọng lượng thấp; bình quân bò cái trưởng thành có trọng lượng từ 180 đến 220 kg và 230
- 270 kg/con ở bò đực, tỷ lệ thịt xẻ 30%, không đạt tiêu chuẩn xuất khẩu thịt Bên cạnh hạn chế về chất lượng con giống, việc chăn nuôi bò chủ yếu là lấy công làm lãi, với phương thức chăn thả tự nhiên nên vào mùa mưa thiếu cỏ,
bò thường giảm cân, bệnh tật phát sinh
Việc đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò thịt và bò thịt chất lượng tốt thì vấn đề giống có vai trò quyết định, trong đó việc nâng cao tỷ lệ bò lai là giải pháp thiết thực Công tác lai tạo sẽ giúp nâng cao thể trạng và chất lượng đàn
bò hiện có, nhất là với các giống bò lai theo hướng chuyên thịt Tại địa phương đã có những giống bò lai tạo có thể đưa vào cải tạo đàn bò thịt Đó là các giống bò nhiệt đới như bò Brahman trắng, Brahman đỏ, Red sind, Sahiwal
và một số giống bò chuyên thịt có nguồn gốc ôn đới như Chalorai, Limousine, Crimousine
Để giúp nông dân phát triển bò thịt, Phú Yên tăng cường hoàn thiện hệ thống giống và dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi đáp ứng nhu cầu con giống, làm tốt công tác phòng trừ dịch bệnh Đối với người chăn nuôi, muốn nuôi bò thịt có hiệu quả đòi hỏi phải bỏ tập quán chăn thả tự nhiên, chuyển sang hình thức chăn nuôi thâm canh, với mức đầu tư cao, theo đúng quy trình kỹ thuật Ngoài đầu tư con giống, chuồng trại, người chăn nuôi còn chú ý đầu tư thức ăn tinh hỗn hợp vỗ béo cho bò trước khi bán thịt, nhất là việc trồng cỏ để bảo đảm thức ăn thô xanh trong đó phải kể đến loại cỏ voi vì giống cỏ này dễ trồng, năng suất cao, tới 300 tấn cỏ tươi/ ha/năm [16]
Trang 271.2.2 Một số công trình nghiên cứu có liên quan
Đã có một số nghiên cứu về tình hình chăn nuôi bò thịt ở một số địa phương như:
Nguyễn Văn Chung (2018) trong đề tài: Một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn Trong đề tài, tác giả đã đi nghiên cứu các nội dung cơ bản về cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng và đưa
ra một số giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt của tỉnh Lạng Sơn Với đề tài này tác giả đi đánh giá sâu về thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng nhưng không đi sâu vào phân tích hiệu quả chăn nuôi bò thịt tại các hộ chăn nuôi Tác giả cũng đã nghiên cứu phương thức chăn nuôi mới, nghiên cứu xây dựng các mô hình chăn nuôi với con giống và công nghệ chăn nuôi thích hợp Đánh giá hiệu quả kinh tế của mỗi mô hình Nghiên cứu phát triển chăn nuôi trang trại là con đường nhanh nhất tăng số lượng đàn gia súc, để ngày càng có nhiều trang trại nuôi bò quy mô lớn, giống bò tốt, nuôi theo quy trình tiên tiến [ 5 ]
Phạm Tân Khánh (2017), trong đề tài: Phát triển chăn nuôi bò thịt theo hướng bền vững địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, đã cho thấy nguồn thức ăn, dịch bệnh, chuồng trại, con giống và phòng trừ dịch bệnh không phải
là yếu tố hạn chế đến khả năng và hiệu quả sản xuất chăn nuôi bò Yếu tố hạn chế có thể là chế độ nuôi dưỡng chưa thực sự phù hợp với nhu cầu của con vật Trên cơ sở này, tác giả đã đề xuất nhiều giải pháp để phát triển bò thịt trên địa bàn [ 6 ]
Nguyễn Thức Nhi (2015), trong đề tài NCKH cấp Bộ: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển chăn nuôi trâu, bò thịt ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã khẳng định chăn nuôi trâu, bò đóng góp một nguồn thu nhập quan trọng trong kinh tế của các hộ nông dân vùng miền núi phía Bắc Quá trình phát triển chăn nuôi trâu, bò đều chịu sự tác động của nhiều yếu tố như: môi trường sinh thái, điều kiện kinh tế, xã hội, tập quán dân tộc Tuy vậy,
đa số các hộ nông dân đều có dự định mở rộng quy mô chăn nuôi trâu, bò trong thời gian tới Đề tài đã đề xuất 2 nhóm các giải pháp để thúc đẩy phát
Trang 28triển chăn nuôi trâu, bò các tỉnh miền núi phía Bắc: Nhóm giải về tổ chức quản lý bao gồm: Giải pháp về thúc đẩy phát triển chăn hàng hóa và tổ chức thực hiện; Giải pháp về các cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích cho hộ nông dân chăn nuôi trâu, bò; Giải pháp về tăng cường đầu tư cho công tác khuyến nông, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật; Giải pháp về tổ chức tuyên truyền, thuyết phục.Nhóm giải pháp về kỹ thuật và công nghệ bao gồm: Giải pháp về giống trâu, bò; Giải pháp về tăng cường đầu tư, hướng dẫn, mở rộng diện tích trồng cỏ; Giải pháp về xây dựng các loại hình chuồng trại trâu, bò; Giải pháp phòng bệnh cho chăn nuôi trâu, bò; Giải pháp về tăng cường đầu tư cho cơ sở các trạm trại kỹ thuật, dịch vụ; Giải pháp về đào tạo, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật; Giải pháp về huy động các nguồn vốn đầu tư [11]
Hoàng Kim Giao (2018), trong nghiên cứu: Chăn nuôi bò thịt tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp, cho rằng bò là vật nuôi gắn chặt chẽ với người nông dân Việt Nam từ ngàn xưa đến nay, chăn nuôi bò không những cung cấp thịt, sức kéo, phân bón mà còn cung cấp nguyên liệu cho một số ngành nghề thủ công mỹ nghệ Tác giả cho rằng để phát triển chăn nuôi bò cần đẩy mạnh việc tạo bò lai theo hướng thịt là xu hướng nâng cao tầm vóc và khả năng cho thịt của đàn bò Việt Nam, cần nâng cao nhận thức, kết hợp phổ biến những biện pháp kỹ thuật được áp dụng cho người chăn nuôi là biện pháp nhanh nhất, hiệu quả nhất để nâng cao số lượng và chất lượng đàn bò [20]
Lương Minh Quyết (2018), trong nghiên cứu: Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm
2025 đã cho thấy Sóc Trăng có nhiều thuận lợi trong việc phát triển nguồn thức ăn xanh và nguồn phụ phẩm nông nghiệp cho bò quanh năm, để phát triển chăn nuôi bò theo hướng hàng hóa và bền vững, cần có giải pháp đồng
bộ, trong đó, tập trung vào 5 giải pháp chính là: kêu gọi các ngân hàng hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho hộ chăn nuôi đầu tư tăng đàn bò, các địa phương xây dựng chỉ tiêu kế hoạch đàn hàng năm và các giải pháp thực hiện; quy hoạch đất trồng cỏ hoặc chuyển đổi đất sản xuất hiệu quả thấp sang trồng cây thức ăn
Trang 29cho bò; tuyên truyền, vận động người dân tham gia các mô hình dự trữ, chế biến phụ phế phẩm công, nông nghiệp làm thức ăn cho bò [21]
Mặc dù đã có một số nghiên cứu về tình hình chăn nuôi bò thịt ở một số địa phương, tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu về phát triển chăn nuôi
bò thịt trong giai đoạn 2019 trở lại đây tại huyện Chương Mỹ Do đó, nghiên cứu của tác giả có tính mới và không trùng với các nghiên cứu trước đó
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Chương Mỹ trong phát triển chăn nuôi bò thịt
Một là, huyện Chương Mỹ cần nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện quy
hoạch phát triển chăn nuôi gia súc trong đó có chăn nuôi bò thịt để đảm bảo
sự phát triển bền vững của hoạt động này
Hai là, xây dựng các chợ bò nhằm mục đích giúp người chăn nuôi nắm
bắt được giá cả thị trường bò thịt, bò giống; từ đó dễ thực hiện việc mua, bán
và tránh bị chèn ép, có kế hoạch chăn nuôi hiệu quả cao hơn
Ba là, phải giải quyết tốt và toàn diện vấn đề giống bò thịt, mà theo
kinh nghiệm của các địa phương thì nên theo hướng chủ yếu là cải tạo giống
bò địa phương bằng cách lai tạo với những giống có năng suất cao Công tác lai tạo sẽ giúp nâng cao thể trạng và chất lượng đàn bò hiện có, nhất là với các giống bò lai theo hướng chuyên thịt;
Bốn là, coi trọng kỹ thuật chăn nuôi, tăng cường chuyển giao kỹ thuật
chăn nuôi cho người chăn nuôi qua việc đẩy mạnh hoạt động của hệ thống khuyến nông trên địa bàn huyện;
Năm là, làm tốt công tác tổ chức sản xuất theo hướng tại liên kết chặt
chẽ từ người chăn nuôi đến thương nhân thu gom, giết mổ, chế biến và tiêu thụ trên thị trường
Sáu là, hoàn thiện hệ thống giống và dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi đáp
ứng nhu cầu con giống, làm tốt công tác phòng trừ dịch bệnh
Bảy là, cần có chính sách thích hợp giải quyết vấn đề vay vốn cho
người chăn nuôi bò trên địa bàn huyện
Trang 30Chương 2
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN CHƯƠNG MỸ
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Chương Mỹ
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Chương Mỹ là huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam thành phố Hà Nội và trên vị trí đầu mối giao thương quan trọng giữa Thủ đô với các tỉnh thành đồng bằng Bắc Bộ và các tỉnh vùng Tây Bắc
Chương Mỹ có diện tích tự nhiên 237,48 km2 , dân số toàn huyện năm
2021 có 345.210 người Huyện được chia thành 32 đơn vị hành chính cơ sở, trong đó có 30 xã, 2 thị trấn
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Chương Mỹ
Huyện Chương Mỹ có tiếp giáp với các địa phận hành chính sau:
- Phía Bắc giáp huyện Quốc Oai
- Phía Đông giáp quận Hà Đông, huyện Thanh Oai;
- Phía Nam giáp huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức;
- Phía Tây giáp huyện Lương Sơn (tỉnh Hòa Bình)
Trang 31Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội đến năm
2030 và tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Chương
Mỹ nằm trong vành đai xanh phát triển của Thủ đô với khu đô thị vệ tinh Xuân Mai và thị trấn sinh thái Chúc Sơn
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình huyện Chương Mỹ khá đa dạng, vừa có đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ, vừa có đặc trưng của vùng bán sơn địa nằm xen
kẽ lẫn nhau
Độ cao địa hình của huyện Chương Mỹ có xu thế giảm dần theo hướng
từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Địa hình của huyện khá đa dạng, được chia thành 03 vùng với những đặc điểm địa hình địa mạo riêng, bao gồm:
- Vùng núi đồi Gò ở phía Tây, địa hình đồng bằng xen đồi núi thấp
- Vùng đồng bằng nằm giữa sông Đáy - sông Bùi, địa hình bằng phẳng, thích hợp với sản xuất cây nông nghiệp hàng năm
- Vùng Bãi phía đông của đê sông Đáy, địa hình trũng, dễ bị ngập nước vào mùa mưa lũ
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Huyện Chương Mỹ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc điểm là nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, khí hậu phân hóa thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng với mùa gió Tây Nam, mùa khô
từ tháng 12 đến tháng 4 trùng với mùa gió Đông Bắc
Nhiệt độ trung bình trong năm là 280C, độ ẩm không khí bình quân năm là 78,4% và thay đổi theo mùa, lượng bốc hơi bình quân năm là 1.183 mm
Hệ thống sông của huyện có những sông chính là: sông Đáy sông Bùi, sông Tích, là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sản xuất nông nghiệp và đóng vai trò tiêu lũ quan trọng cho khu vực Hà Nội
Trang 32Nhìn chung, huyện Chương Mỹ có điều kiện khí hậu, thủy văn khá thuận lợi trong phát triển nông nghiệp, thích hợp cho canh tác nhiều loại cây, con có giá trị kinh tế cao
2.1.1.4 Đặc điểm đất đai tài nguyên của huyện Chương Mỹ
Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chương Mỹ năm 2021 được mô tả khái quát trên biểu 2.1
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2021 huyện Chương Mỹ
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Chương Mỹ)
Qua biểu 2.1 có thể thấy diện tích tự nhiên của huyện Chương Mỹ là 23.747,7 ha và đang được phân bổ sử dụng cho các mục đích như sau:
- Đất dùng cho mục đích nông nghiệp là 16.407,4 ha chiếm 69,09 % tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó diện tích đất trồng cây hàng năm 9.807,2
ha, chiếm 41,3 %, (trong đó có đất trồng lúa 8.563,6 ha, chiếm 36,06 % tổng
Trang 33diện tích đất tự nhiên), đất dùng cho lâm nghiệp 668,3 ha chiếm 2,81% tổng diện tích đất tự nhiên, đất nuôi trồng thủy sản 1.536,5 ha chiếm 6,47 % tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất dùng cho mục đích phi nông nghiệp có 7194,2 ha chiếm 30,29 % tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất dành làm đất ở có 1.751,6 ha chiếm 7,38%, đất chuyên dùng có 4.236,5 ha, chiếm 17,84 % tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
- Đất chưa sử dụng còn 146,1 ha chiếm 0,62 % tổng diện tích đất tự nhiên Đây là diện tích đất cần được đầu tư khai hoang, mở mang phát triển sản xuất nâng cao hiệu quả kinh tế trong huyện
Nhìn chung tình hình sử dụng đất đai của huyện trong những năm gần đây cho thấy cho thấy, đất nông nghiệp có xu hướng biến động giảm dần, đất chuyên dùng và đất ở ngày một tăng nhanh do yêu cầu của việc đẩy mạnh CNH, HĐH và quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh trên địa bàn
Các nguồn tài nguyên, khoáng sản của huyện Chương Mỹ bao gồm:
- Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn huyện có các loại khoáng sản trữ lượng lớn đó là đá vôi, đá xây dựng, đất sét, đá bazan và quặng đa kim
- Tài nguyên nước:
Nước ngầm ở Chương Mỹ có trữ lượng khá lớn, chất lượng nước phần lớn chưa bị ô nhiễm, lại được phân bố khắp các vùng trên địa bàn huyện
Nước mặt gồm nước sông, suối, ao, hồ, đầm, phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng phía Bắc huyện và một số hồ đập nhỏ phân bố rải rác toàn huyện
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ
2.1.2.1 Đặc điểm dân số và lao động
Các đặc điểm chính về dân số và lao động của huyện Chương Mỹ năm
2021 được nêu trên bảng 2.2
Qua biểu 2.2 cho thất một số thông tin chính về tình hình dân số và lao động của huyện Chương Mỹ như sau:
Trang 34Tổng dân số toàn huyện năm 2021 có 345.210 người, với tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm là 1,57%
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Chương Mỹ (2021)
2 Số người trong độ tuổi lao động Người 211.042
3 Số người có khả năng lao động Người 210.514
4 Lao động đang làm việc trong các ngành
7 Thu nhập bình quân đầu người trong năm tr.đ/ng 53,17
(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Chương Mỹ)
Tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2021 là 25,44% và đang có xu thế giảm dân qua từng năm
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo toàn huyện đạt 55,82% và đang có xu hướng tăng dần Thu nhập bình quân đầu người toàn huyện đạt 53,17 triệu đồng/người/năm vào năm 2021 và có xu hướng tăng
2.1.2.2 Đặc điểm phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng
Trong giai đoạn 2019 - 2021, cùng với việc thực thi chương trình xây dựng nông thôn mới, huyện Chương Mỹ đã chú trọng công tác đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng đồng bộ như
Hiện tại, hệ thống đường do huyện quản lý gồm có 45,98 km các tuyến đường trục xã, liên xã; 99,11 km các tuyến đường trục thôn, liên thôn và 184,04 km đường ngõ xóm; 227 km các tuyến trục chính nội đồng 100% các tuyến đường nêu trên của huyện đã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa
Hệ thống cung cấp điện năng của huyện đã được đầu tư phát triển đồng
bộ, đủ đáp ứng cho nhu cầu phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Trang 35của huyện và cung cấp đủ cho 100% nhu cầu sử dụng diện cho sản xuất và đời sống của các hộ gia đình
Trong thời gian tới, huyện Chương Mỹ sẽ tăng cường đầu tư xây dựng
cơ bản và kết cấu hạ tầng nông thôn, cụm công nghiệp, phát triển đô thị mới, trong đó, tập trung hoàn thiện, đẩy mạnh việc thực hiện các quy hoạch, mở rộng, phát triển thêm các khu công nghiệp, khu đô thị sinh thái mới đáp ứng
xu thế phát triển; tăng cường thu hút đầu tư nhanh chóng lấp đầy các doanh nghiệp vào các cụm công nghiệp
2.1.2.3 Y tế, văn hóa, giáo dục
- Giáo dục và đào tạo:
Hệ thống giáo dục của huyện Chương Mỹ đã phát triển khá đồng bộ về quy mô, cơ cấu và chất lượng
Tính đến năm 2021, toàn huyện có 116 trường học các cấp, đã có 95 trường học đạt chuẩn quốc gia ở các mức độ khác nhau, tỷ lệ đạt 82% tổng số trường trong toàn huyện
Trên địa bàn huyện còn có 2 trường Đại học, 2 trường Cao đẳng chuyên nghiệp và 9 trường đào tạo nghề các cấp
Về cơ bản chất lượng giáo dục đào tạo của huyện Chương Mỹ được xếp vào loại khá của toàn thành phố Hà Nội
- Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân:
Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm thực hiện hiệu quả, tích cực
Hệ thống y tế trong toàn huyện đã được quan tâm đầu tư phát triển Hiện nay đã có 32/32 xã thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế
Công tác bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được thực hiện tốt: Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt 95%, bảo hiểm thất nghiệp đạt 95%; tốc độ gia tăng đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện là 36%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 90,1% dân số
Trang 36Các hoạt động y tế được duy trì thường xuyên trên tất cả các mặt, thường xuyên tuyên truyền, giáo dục, tư vấn vận động nhân dân thực hiện tốt chính sách Dân số - KHHGĐ
Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, góp phần ổn định đời sống nhân dân; giải quyết chế độ cho các đối tượng Bảo trợ xã hội đảm bảo đúng, đủ, kịp thời tới tận tay đối tượng chính sách Thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ về chăm sóc sức khoẻ đối với các hộ nghèo trên địa bàn huyện
2.1.2.4 Đặc điểm phát triển các ngành kinh tế
Trong những năm qua, nền kinh tế của huyện đã có những bước tăng trưởng khá nhờ đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH trên cơ sở phát huy thế mạnh của một huyện ngoại thành
Tình hình về giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành của huyện Chương Mỹ được thể hiện qua bảng 2.3
Qua bảng 2.3 cho thấy:
- Tổng GTSX của huyện trong 3 năm (2019 - 2021) duy trì mức tăng trưởng khá, tổng giá trị sản xuất năm 2019 là 27.060 tỷ đồng, năm 2020 là 30.810 tỷ đồng, năm 2021 là 33.175 tỷ đồng Tốc độ phát triển bình quân về tổng GTSX đạt 110,77% mỗi năm, trong đó ngành NLTS đạt 107,31%; ngành CN-XD đạt 110,58% và ngành TM-DV đạt 113,56% mỗi năm
- Cơ cấu các nhóm ngành cơ bản biến động theo hướng: Nông, Lâm, Thủy sản chiếm tỷ trọng thấp và giảm dần qua các năm, trong khi đó
cơ cấu về GTSX của nhóm ngành Công nghiệp - Xây dựng và Thương mại - Dịch vụ tăng dần qua các năm Năm 2021, ngành Công nghiệp - Xây dựng chiếm tỷ trọng cao nhất là 57,6%, sau đó ngành Thương mại- Dịch vụ chiếm 26,1%, ngành Nông Lâm Thuỷ sản chiếm tỷ trọng thấp
nhất là 16,3%
Trang 37Bảng 2.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành của huyện Chương Mỹ
Tốc độ PTBQ (%)
I Giá trị sản xuất tỷ đồng 27.060 30.810 33.175 110,77
1 Nông Lâm Thủy sản tỷ đồng 4.700 5.150 5.410 107,31
2 Công nghiệp - Xây dựng tỷ đồng 15.660 17.910 19.128 110,58
3 Thương mại - Dịch vụ tỷ đồng 6.700 7.750 8.637 113,56
II Cơ cấu GTSX % 100 100 100
2 Công nghiệp - Xây dựng % 57,9 58,1 57,6
3 Thương mại - Dịch vụ % 24,8 25,2 26,1
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Chương Mỹ)
Ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm dần tỷ trọng công nghiệp khai thác khoáng sản Sản phẩm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phong phú và đa dạng, từng bước khai thác được thế mạnh của địa phương: hàng may mặc, sản xuất cơ khí, thức ăn gia súc, sản xuất chế biến vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm Hiện nay trên địa bàn huyện có 01 khu công nghiệp và 9 cụm Công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Các khu công nghiệp và cụm công nghiệp đã từng bước đi vào hoạt động ổn định, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Tác giả chọn 3 xã để nghiên cứu điển hình về phát triển chăn nuôi bò thịt của huyện Chương Mỹ, gồm:
- Xã Lam Điền, là xã có hoạt động chăn nuôi bò thịt phát triển khá mạnh, đặc biệt là phát triển mạnh mô hình nuôi bò thịt BBB
- Xã Thủy Xuân Tiên và xã Thanh Bình là các xã đã có truyền thống về chăn nuôi bò thịt từ nhiều năm nay theo các phương pháp truyền thống là chính
Trang 382.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Các thông tin thứ cấp thu thập từ các nguồn sau:
- Cơ sở dữ liệu của Chi cục thống kê huyện Chương Mỹ, Cục thống kê thành phố Hà Nội
- Báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội
- Báo cáo của Phòng Kinh tế huyện Chương Mỹ
- Các bài báo khoa học, các tài liệu, cộng trình nghiên cứu đã công bố
2.2.2.2 Thu thập số liệu sơ
Thông tin, số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát trực tiếp tại địa bàn nghiên cứu qua phỏng vấn bằng phiếu chuẩn bị sẵn
Để đảm bảo dung lượng mẫu điều tra, kết quả điều tra có độ tin cậy cao Tác giả lựa chọn lượng mẫu điều tra theo công thức của Yamane Taro (1967):
Trong đó: - N: là tổng thể mẫu,
e: là mức ý nghĩa, chính xác (%)
n: là số mẫu cần điều tra (hay gọi là đơn vị mẫu)
Trong luận văn tác giả sử dụng sai số 10%, theo tác giả đây cũng là con
số khá vững chắc để đảm bảo có ý nghĩa thống kê
Tại 3 xã có trên 150 hộ gia đinh, DN, HTX chăn nuôi bò thịt, tác giả điều tra mỗi cơ sở chăn nuôi 01 người là chủ cơ sở, thay vào công thức trên tính được số mẫu là 60
Luận văn tiến hành phỏng vấn 60 người đại diện cho các cơ sở chăn nuôi bò thịt trên địa bàn huyện về các thông tin: Những khó khăn trong phát triển chăn nuôi bò thịt, nguồn vốn để chăn nuôi, khó khăn về vay vốn, sự phát triển của các liên kết kinh tế trong chăn nuôi bò thịt, các điều kiện về cơ chế, chính sách…
)1967,(
*
N n
Trang 392.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
* Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình, các chỉ số động thái để tính toán các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của đàn bò trên địa bàn qua các thời kỳ, trên cơ
sở đó rút ra các kết luận cần thiết phụ vụ các mục tiêu và nội dung nghiên cứu
* Phương pháp thống kê so sánh
Phương pháp thống kê so sánh được sử dụng để so sánh, phân tích làm
rõ những khác biệt, tương quan giữa các mức độ của thông tin, số liệu, qua đó
có thể đánh giá làm rõ thực trạng và biến động phát triển chăn nuôi bò tại địa bàn, làm cơ sở cho việc đưa ra các nhận định và đề xuất về vấ đề nghiên cứu
* Phương pháp phân tích SWOT
Phân tích SWOT là việc phân tích các điểm mạnh (Strenghts), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Oppotunities), thách thức (Threats)
Trong đề tài nghiên cứu này, tôi đã vận dụng phương pháp phân tích
ma trận SWOT để liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với việc phát triển chăn nuôi bò thịt, sau đó kết hợp các điểm nói trên để xây dựng ma trận và đưa ra các định hướng về phát triển chăn nuôi bò thịt của huyện, gồm các chiến lược: Chiến lược SO, WO, ST và WT
Trang 402.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn
- Số lượng đàn bò chăn nuôi theo từng địa phương
- Cơ cấu đàn bò theo giống, theo phương thức chăn nuôi
- Năng suất trong chăn nuôi bò
- Số hộ, số lao động chăn nuôi bò
- Chi phí sản xuất cho chăn nuôi bò thịt
- Thu nhập trong chăn nuôi bò thịt
- Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt
- Tình hình tiêu thụ bò thịt