Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu Quỹ tín dụng nhân dân là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS VŨ XUÂN THÔN
Hà Nội, 2022
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày ….tháng năm 2022
Người cam đoan
Nguyễn Thế Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ, được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp,
tôi thực hiện bảo vệ luận văn Thạc sĩ QLKT Nâng cao chất lượng tín dụng
thành cảm ơn sâu sắc tới TS Vũ Xuân Thôn đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tại Khoa KT&QTKD, Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể của Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và thực hiện nghiên cứu, xây dựng luận văn
Do còn hạn chế về nhiều mặt nên luận văn sẽ có nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và thảo luận của mọi người Tôi xin chân
thành cám ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Tác giả
Nguyễn Thế Anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG 4
1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng 4
1.1.1.Tổng quan về quỹ tín dụng 4
1.1.2.Chất lượng tín dụng 15
1.1.3.Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của quỹ tín dụng 29
1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng tín dụng 32
1.2.1 Kinh nghiệm của một số quỹ tín dụng 32
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho quỹ tín dụng thị trấn Xuân Mai 34
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU35 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35
2.1.1 Đặc điểm cơ bản của thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.35 2.1.2.Khái quát chung về quỹ tín dụng thị trấn Xuân Mai 39
2.1.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn đến chất lượng tín dụng của quỹ tín dụng thị trấn Xuân Mai 42
2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 43
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 45
2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 46
Trang 5Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
3.1.Thực trạng chất lượng tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Mai 47
3.1.1.Tổng dư nợ và cơ cấu nợ 47
3.1.2.Hoạt động huy động vốn 50
3.1.3.Kết quả kinh doanh 53
3.1.4.Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu 55
3.1.5 Hiệu suất sử dụng vốn 57
3.1.6.Vòng quay vốn tín dụng 58
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Mai 65
3.2.1.Nhóm yếu tố khách quan 67
3.2.2.Nhóm yếu tố chủ quan 72
3.3 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Mai 80
3.3.1 Kết quả đạt được 80
3.3.2 Hạn chế 81
3.3.3.Nguyên nhân của hạn chế 84
3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Mai 86
3.4.1 Quan điểm, định hướng chung của quỹ tín dụng thị trấn Xuân Mai86 3.4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Mai 88
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đặc điểm dân số giai đoạn 2019 - 2021 36
Bảng 2.2: Đặc điểm văn hóa xã hội của thị trấn Xuân Mai 37
Bảng 3.1: Cơ cấu dư nợ của QTDND TT Xuân Mai giai đoạn 2019 – 2021 48
Bảng 3.2: Tổng nguồn vốn huy động của QTDNT TT Xuân Mai 52
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND TT Xuân Mai 54
Bảng 3.4: Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn của QTDND TT Xuân Mai 56
Bảng 3.5: Hiệu suất sử dụng vốn của QTDND TT Xuân Mai 58
Bảng 3.6: Vòng quay vốn tín dụng của QTDND TT Xuân Mai 58
Bảng 3.7: Ý kiến đánh giá của khách hàng về uy tín của QTD 73
Bảng 3.8: Ý kiến đánh giá của khách hàng về Quy trình tín dụng 76
Bảng 3.9: Ý kiến đánh giá của khách hàng về Hệ thống công nghệ 77
thông tin 77
Bảng 3.10: Ý kiến đánh giá của khách hàng về trình độ và năng lực phục vụ của cán bộ QTD 79
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của QTDND TT Xuân Mai 41
Sơ đồ 3.1:Quy trình tín dụng của QTDND TT Xuân Mai 74
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Quỹ tín dụng nhân dân là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động do các thành viên tự nguyện lập ra,thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập
và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng, luật hợp tác xã và các văn bản pháp luật khác có liên quan
QTD hiện được coi là một trong những trung gian tài chính, nắm giữ một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Đặc biệt, Việt Nam là một nước đang phát triển, nền kinh tế đang mở cửa hội nhập Khi nền kinh tế đang ngày càng phát triển thì nhu cầu về vốn cũng ngày càng tăng lên Bên cạnh các doanh nghiệp, các công ty cần nguồn vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh thì hiện nay các cá nhân cũng là những người cần vốn để thỏa mãn nhu cầu của mình (sản xuất kinh doanh, phục vụ tiêu dùng…) Xuất phát
từ nhu cầu đó, hiện nay hệ thống quỹ tín dụng đã và đang phát triển mạnh mẽ
cả về quy mô và chất lượng hoạt động
Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển trên địa bàn thị trấn Xuân Mai được những năm có xu hướng tăng lên, đã có những đóng góp to lớn trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội…, làm bật dậy những tiềm năng to lớn của địa phương Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển trên địa bàn QTD nhân dân TT Xuân Mai cũng đã bộc lộ một số tồn tại làm cho chất lượng hoạt động tín dụng chưa cao Vì vậy việc nghiên cứu thị trường hiện tại và trong tương lai, phân tích nhu cầu và mong muốn của khách hàng để từ đó hiểu rõ hơn mức độ hài lòng cũng như
xu hướng sử dụng dịch vụ của khách hàng, nhận biết rõ hơn điểm mạnh, điểm
Trang 9yếu phát huy và khắc phục nhằm có được chất lượng dịch vụ tốt nhất là rất
cấp bách Chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín
dụng tại quỹ tín dụng thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, TP Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại QTDND thị trấn Xuân Mai từ đó nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng
- Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Mai
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Mai
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Mai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nâng cao chất lượng tín dụng tại QTD nhân dân thị trấn Xuân Mai
- Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập trong giai đoạn 2019-2021
- Số liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2022
Trang 10- Giải pháp đề xuất đến năm 2025
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng
- Thực trạng nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Mai
- Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Mai
- Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Xuân Mai
5 Kết cấu luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng
Chương 2 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA QUỸ TÍN DỤNG 1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng
1.1.1.Tổng quan về quỹ tín dụng
1.1.1.1.Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, khi mà số lượng và mức độ tiết kiệm của các chủ thể ngày càng gia tăng, đồng thời quy mô sản xuất không ngừng mở rộng vượt quá khả năng vốn tự có, dưới sức ép về lợi ích kinh tế, sự ra đời và phát triển các hình thức điều tiết vốn giữa các chủ thể với nhau là rất cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu giao lưu vốn thực tế khách quan của nền kinh tế xã hội Các chủ thể thừa vốn không đáp ứng trực tiếp nhu cầu tài trợ của các chủ thể thiếu vốn - là người chi tiêu cuối cùng mà thông qua các tổ chức đóng vai trò trung gian tài chính
Các định chế tài chính trung gian là những tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tài chính tiền tệ Hoạt động chủ yếu và thường xuyên của nó là huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế xã hội dưới các hình thức tiền gửi, phí bảo hiểm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và các loại chứng từ có giá khác, sau đó sử dụng các nguồn vốn huy động này để cấp tín dụng cho vay hoặc thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động kinh doanh khác, nhằm mục đích lợi nhuận
Những định chế tài chính trung gian chủ yếu xuất hiện trong các nền kinh tế thị trường gồm: Ngân hàng thương mại, Quỹ tín dụng, Ngân hàng tiết kiệm…
Quỹ tín dụng là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các
Trang 12hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của QTD bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển
Theo Hiệp hội các Quỹ tín dụng thế giới (WOCCU), “Quỹ Tín dụng -
được gọi dưới nhiều tên gọi khác nhau tại các nước trên thế giới - là các hợp tác xã tài chính được sở hữu bởi chính khách hàng của mình, nhằm cung cấp các dịch vụ tiết kiệm, tín dụng và các dịch vụ tài chính khác cho thành viên Thành viên của các quỹ tín dụng có mối liên kết chung với nhau, dựa trên các mối quan hệ chung về cộng đồng, nghề nghiệp, tổ chức hoặc tín ngưỡng”
Khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã năm 2012: “Hợp tác xã là tổ chức kinh
tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên
cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.”
Khoản 6 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định: “Quỹ tín
dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình
tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.”
Quá trình hình thành và phát triển mô hình QTD luôn gắn liền với lịch
sử phong trào Hợp tác xã (HTX) nói chung và Hợp tác xã tín dụng (HTXTD) nói riêng Cho đến nay, các HTXTD (hay các tổ chức tín dụng (TCTD) hợp tác) với nhiều loại hình và tên gọi khác nhau như HTXTD, Quỹ TDND, Quỹ Tín dụng và tiết kiệm, Ngân hàng hợp tác xã hầu như đã hiện diện ở tất cả các nước trên thế giới Tuy nhiên, sự khác biệt trong quy mô và trình độ phát triển giữa các loại hình TCTD hợp tác xã ngày càng mờ nhạt khi mô hình này ngày càng phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu
Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình
tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là tương
Trang 13trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống, đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của Nhà nước nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên Phạm vi của một quỹ
cơ sở thường là địa bàn của một xã, một phường ở nông thôn, do các thành viên là cá nhân hoặc hộ gia đình tự nguyện góp vốn Có thể nói quỹ cơ sở cũng như một ngân hàng, huy động vốn tại chỗ và cho vay các thành viên hoặc người nghèo không phải là thành viên cư trú trên địa bàn hoạt động Từ những quỹ cơ sở này mà quỹ Trung ương được thành lập với chức năng huy động vốn, đại diện cho hệ thống tiếp nhận vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính, các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế tài trợ cho chương trình tín dụng phát triển nông nghiệp – nông thôn, điều hòa vốn cho các QTDND thành viên và cung cấp các dịch vụ cho toàn hệ thống nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1.2.Mục tiêu, nguyên tắc tổ chức của quỹ tín dụng
*Mục tiêu
Cung cấp dịch vụ tài chính thuận tiện, thường xuyên và ổn định, lâu dài tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi trên địa bàn hoạt động nhằm góp phần phát triển kinh tế – xã hội
Đáp ứng được yêu cầu cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định, lâu dài với mức giá cả có thể chấp nhận được để các thành viên có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và qua đó thu được lợi nhuận cao nhất từ hoạt động sản xuất kinh doanh của riêng mình chứ không phải trước hết nhằm mục tiêu thu được lợi tức vốn góp cao nhất từ các hoạt động của QTD
Góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi trên địa bàn hoạt động Tuy nhiên, trong điều
Trang 14kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để đảm bảo khả năng cạnh tranh của mình trong quá trình hoạt động, các QTD vừa phải đảm bảo đủ trang trải các chi phí đã bỏ ra,vừa phải đảm bảo có tích lũy với quy mô ngày càng lớn để phát triển nhằm mục tiêu hỗ trợ các thành viên được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn, chi phí hợp lý hơn
*Nguyên tắc tổ chức của quỹ tín dụng
Theo nghị định 42/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân quy định về nguyên tắc
tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như sau:
-Tự nguyện gia nhập và tham gia Quỹ tín dụng nhân dân: Mọi công dân Việt Nam, các hộ gia đình và các đối tượng khác có đủ điều kiện theo quy định đều có thể trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân; thành viên có quyền tham gia Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Điều lệ Qũy tín dụng nhân dân
Tự nguyện gia nhập và ra khỏi QTD là một nguyên tắc cơ bản nhất, vì chỉ có những gì mà thành viên tự nguyện làm mới có cơ sở tồn tại, có sự chăm lo để bảo đảm cho sự phát triển bền vững Biểu hiện của nguyên tắc nà
y là sự khởi xướng thành lập QTD, việc xin gia nhập hay rút khỏi QTD của các tổ chức, cá nhân đều không phải do cưỡng bức, ép buộc mà hoàn toàn xuất phát từ sự tự nguyện khi họ thấy có lợi ích và lợi ích đó thoả mãn nhu cầu của họ Chỉ có tự nguyện thì thành viên mới thật sự quan tâm và đem hết tâm huyết để đóng góp xây dựng cho hoạt động của QTD
Nguyên tắc tự nguyện tạo động lực cho QTDND phấn đấu hoạt động tốt hơn, lấy việc hỗ trợ thành viên làm trung tâm trong mọi hoạt động của mình, nhằm giữ ổn định thành viên cũ, phát triển thêm thành viên mới, phát triển về quy mô và chất lượng hoạt động Tuy nguyên tắc tự nguyện cũng tạo
ra sự thay đổi về thành viên và cơ cấu vốn điều lệ của QTD do việc tự
Trang 15nguyện gia nhập hay ra khỏi QTD của thành viên, song vấn đề này không ảnh hưởng lớn đến tổ chức và hoạt động của QTD
- Quản lý dân chủ và bình đẳng:
Thành viên của QTD có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát QTD và có quyền ngang nhau trong biểu quyết Các thành viên được tự mình toàn quyền quản lý, quyết định các vấn đề của QTD trong khuôn khổ điều lệ
và theo các quy định của pháp luật mà không chịu bất kỳ sự chi phối, can thiệp trái pháp luật nào từ bên ngoài, kể cả cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với QTD Đại hội thành viên hoặc đại hội đại biểu thành viên là biểu hiện căn bản nhất của nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, công khai của QTD, tại đây thành viên có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử trực tiếp Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, biểu quyết phương án hoạt động, trích lập các quỹ… Mọi thành viên đều có quyền tham gia quản lý và quyết định như nhau, không phân biệt giới tính, giai cấp, tín ngưỡng Mỗi thành viên chỉ có một quyền biểu quyết, bất kể họ góp vốn nhiều hay ít Nguyên tắc này góp phần bảo đảm cho QTD luôn bám sát mục tiêu hoạt động là hỗ trợ thành viên, là mục tiêu chính trong hoạt động của QTD
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi:
QTD tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình, tự
qu yết định về phân phối thu nhập và phù hợp quy định của pháp luật Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của QTD, lãi được trích một phần vào các quỹ của QTD, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức
độ sử dụng dịch vụ của QTD Nếu các thành viên của QTD tự quyết định, tự quản lý và giám sát các công việc và hoạt động của QTD thì họ cũng phải tự chịu trách nhiệm về kinh tế đối với kết quả hoạt động của QTD Nguyên tắc này đòi hỏi thành viên với tư cách là chủ sở hữu phải góp đủ vốn cần thiết cho hoạt động của QTD, tự chịu trách nhiệm về sự tồn tại, duy trì hoạt động và kết
Trang 16quả hoạt động của QTD Do vậy, nguyên tắc này sẽ tạo sức ép cho các thành viên, buộc thành viên phải có sự tham gia tích cực hơn vào quản lý và giám sát mọi mặt hoạt động của QTD
- Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là một TCTD hợp tác hoạt động với mục tiêu chủ yếu là tương trợ thành viên nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi đó mỗi thành viên của QTDND lại là một chủ thể kinh tế độc lập Vì vậy, nguyện vọng lớn nhất của họ là thu được hiệu quả kinh tế ngày càng cao, đồng thời có tính lâu dài và ổn định từ các hoạt động sản cuất kinh doanh của bản thân chứ không phải là việc được hưởng cổ tức cao nhất thông qua hoạt động của QTDND Tuy nhiên, để thực hiện được điều đó thì họ cần được hỗ trợ một cách thuận tiện, thường xuyên và lâu dài thông qua việc vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc gửi các khoản tiền nhàn rỗi vào QTDND do họ thành lập (ta biết họ có điều kiện làm khách hàng của các NHTM) Vì vậy, trong quá trình hoạt động, các QTDND phải đảm bảo trang trải chi phí để có thể tích lũy và phát triển hỗ trợ thành viên được lâu dài với hiệu quả ngày càng cao Mặt khác, để ổn định và phát triển lâu dài QTDND cũng cần phải xử lý hài hòa giữa lợi ích của từng thành viên và lợi ích tập thể của tất cả các thành viên
Từ lý do trên, sau khi có lợi nhuận và làm xong nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, lãi còn lại được trích lập một phần vào Quỹ nhằm nâng cao năng lực tài chính của QTDND, một phần được chia theo vốn góp của các thành viên và phần còn lại được chia cho các thành viên theo mức độ sử dụng dịch
vụ của QTDND Đó cũng chính là một trong những điểm khác biệt căn bản so với các loại hình TCTD khác
- Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong Quỹ tín dụng nhân dân và trong cộng
Trang 17đồng xã hội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân với nhau ở trong nước
và ngoài nước theo quy định của pháp luật
1.1.1.3.Các hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng
Thời gian đầu chỉ thực hiện chức năng nhận vốn góp của các thành viên và cấp tín dụng luân phiên cho các thành viên này, không áp dụng cho những người ngoài và chủ yếu là các khoản cấp tín dụng ngắn hạn Về sau, khi kinh tế thị trường phát triển, các quỹ tín dụng bắt đầu thực hiện các hoạt động huy động vốn như nhận tiền gửi không kỳ hạn, phát hành chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn, các loại chứng khoán nợ… đồng thời mở rộng tín dụng cho các đối tượng ngoài tổ chức theo lãi suất thoả thuận với nhiều hình thức và kỳ hạn khác nhau
Ngoài các nghiệp vụ huy động vốn và cấp tín dụng, quỹ tín dụng còn thực hiện các nghiệp vụ như nhận gửi vàng bạc, đá quý, thanh toán hộ, mua bán chuyển nhượng chứng khoán…
Hoạt động huy động vốn: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền
gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của QTDND tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của QTDND Vay vốn điều hòa theo quy chế do Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ban hành theo quy định của pháp luật Vay vốn của tổ chức tín dụng khác (trừ QTDND khác), tổ chức tài chính khác Vay vốn từ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước (Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015)
Hoạt động cho vay: Hoạt động cho vay của QTDND chủ yếu nhằm
mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên QTDND Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật về việc cho vay của TCTD đối với khách hàng và chịu trách
Trang 18nhiệm về quyết định của mình QTDND không được cho vay bảo đảm bằng
số góp vốn của thành viên Tổng mức cho vay của QTDND đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại QTDND tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của tiền gửi Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là thành viên, có tiền gửi tại QTDND trên cơ sở bảo đảm bằng số tiền gửi do chính QTDND phát hành Tổng số tiền cho vay không được vượt quá số dư của số tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của số tiền gửi QTD cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên, đăng ký hộ khẩu và thường trú trên địa bàn hoạt động của QTD
Hộ nghèo phải nằm trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay hộ nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với thành viên QTD phải báo cáo Đại hội thành viên các khoản cho vay đối với Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân phát sinh trước thời điểm họp Đại hội thành viên; báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khi phát sinh các khoản cho vay đối với các đối tượng này Cùng với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay hợp vốn đối với thành viên của QTDND theo quy định của pháp luật (Thông
tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015)
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các tổ chức tín dụng khác (trừ các QTDND cơ sở khác)
QTDND cơ sở được thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, chủ yếu phục vụ các thành viên
Trang 19Các hoạt động khác: Mở tài khoản tiền gửi tại NHNN Mở tài khoản
thanh toán tại NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Gửi tiền tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam để điều hòa vốn; mở tài khoản thanh toán để sử dụng dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Cung ứng dịch
vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm Tham gia góp vốn thành lập Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
1.1.1.4.Vai trò của quỹ tín dụng
QTDND phát huy khả năng khai thác và sử dụng vốn tại chỗ có hiệu quả và thúc đẩy sản xuất phát triển
QTDND là loại hình tín dụng hợp tác ở nông thôn mà các thành viên của nó vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng Nó quản trị theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế tư nhân và khu vực dân cư nông thôn bấy lâu nay còn bỏ ngỏ, trống vắng các dịch vụ ngân hàng Do đó, vị trí QTDND ngày càng trở nên quan trọng hơn khi sản xuất hàng hóa và phát triển đòi hỏi ở nó từ hai phía: Trước hết từ sự đòi hỏi cấp thiết vốn sản xuất, kinh doanh dịch vụ và đời sống ngày một gia tăng không ngừng, sau là sự đòi hỏi của hàng triệu người nông dân có những món tiền nhỏ cần gửi tiết kiệm để sinh lời
Từ những lợi thế của mình, QTDND sẽ phát huy khả năng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, mọi cá nhân để tập trung cho vay phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống Bằng những hình thức thích hợp, những lợi ích trong các dịch vụ ngân hàng sẽ làm cho nguồn vốn nằm im trở nên sống động hơn, chu chuyển vốn linh hoạt hơn và hiệu quả lớn nhất là thúc đẩy kinh tế - xã hội nông thôn
Trang 20phát triển, bà con nông dân yên tâm, bởi bên cạnh mình đã có dịch vụ ngân hàng trợ giúp
QTDND không chỉ tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi tại chỗ mà còn khai thác có hiệu quả các tiềm năng to lớn từ nông thôn đó là: Các nguồn lợi thiên nhiên như đất đai, rừng biển, diện tích mặt nước, tài nguyên v.v Các nguồn nhân lực ở vùng nông thôn rộng lớn như nông dân, thợ thủ công, các nghệ nhân ở các làng nghề Trong nhiều năm qua các tiểm năng đó chưa được khai thác đáng kể Vấn đề khai thác nó còn phụ thuộc rất lớn vào các nguồn vốn đầu tư của hệ thống tín dụng nông thôn, đặc biệt sự đóng góp của QTDND sẽ khai thác triệt để các nguồn vốn kết hợp với nguồn lực dồi dào, tác động vào các tài nguyên còn tiềm ẩn đó tạo
ra nhiều sản phẩm hàng hóa cho nền kinh tế
QTDND góp phần đẩy lùi tín dụng nặng lãi, đa dạng hóa mô hình các
Tổ chức tín dụng, từng bước hình thành và phát triển thị trường tài chính nông thôn
QTDND ra đời bước đầu đã đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân
và phát huy vai trò trung gian tài chính ở nông thôn Bất cứ nơi nào có QTDND đi vào hoạt động thì ở đó hình thức tín dụng nặng lãi bị thu hẹp, lãi suất thị trường tín dụng không chính thức được kéo xuống Luật NHNN, Luật Các TCTD, Luật HTX ra đời là cơ sở pháp lý quan trọng, là những định hướng cơ bản cho việc thiết lập cơ chế mới về quản lý kinh doanh tiền tệ
Hệ thống các tổ chức kinh doanh tiền tệ - tín dụng - ngân hàng ở nông thôn nước ta hiện nay, có các NHTM Nhà nước, các NHTM cổ phần, QTDND Hệ thống tín dụng này gồm các hình thức sở hữu khác nhau như: Nhà nước, tập thể, tư nhân, hỗn hợp các thành phần Mỗi loại có thế mạnh riêng, chúng đan xen lẫn nhau trong quá trình hoạt động QTDND là loại hình HTXTD mới được xây dựng thí điểm đi vào hoạt động chưa lâu nhưng nó có thể mở rộng xuống hầu hết các thôn, xã phục vụ việc huy động, cho vay rất
Trang 21thuận tiện, hoạt động đảm bảo an toàn nhưng bản thân nó không phải là không có những hạn chế và những hạn chế đó có thể khắc phục bằng những
ưu điểm của NHTM
Góp phần giảm chi phí giao dịch của xã hội
Bằng cách tập hợp nguồn vốn từ nhiều khách hàng nhỏ lẻ và đưa vốn đến cho những nhà đầu tư khác, quỹ tín dụng đã làm giảm đi chi phí cho mỗi nhà đầu tư riêng lẻ, qua đó tạo cơ hội kiếm thu nhập cho những người có vốn nhàn rỗi cần đầu tư
Tính chuyên nghiệp trong hoạt động cũng làm giảm thiểu chi phí hoạt động Chuyên môn hóa giúp nâng cao năng suất lao động, hiệu suất sử dụng tài sản… và do đó tiết kiệm chi phí
Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế:
Lợi ích đối với người tiết kiệm: QTD là đầu mối tập trung những nguồn vốn tản mạn, tiềm ẩn trong dân cư, nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, những người buôn bán nhỏ ở ven đô tạo ra khả năng sinh lời vốn tiết kiệm làm gia tăng thu nhập đồng thời đảm bảo sự an toàn của nguồn vốn
Lợi ích đối với người vay vốn: thỏa mãn nhu cầu vốn đầu tư, mở rộng sản xuất, đảm bảo việc làm cho người lao động.Việc tiếp cận đối với nguồn vốn vay từ các QTD có nhiều thuận lợi đối với các cá nhân, tổ chức kinh tế nhỏ lẻ tại vùng nông thôn
Xuất phát từ một số đặc thù cơ bản của quỹ tín dụng so với các định chế tài chính trong nền kinh tế, quá trình hình thành và phát triển của quỹ tín dụng có một số vai trò tích cực đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
Hiện nay ở nhiều vùng, địa bàn, nhất là vùng sâu, vùng xa, hoặc kể cả nông thôn khi mà các tổ chức tín dụng thương mại khác còn gặp khó khăn khi tiếp cận đồng vốn đến với người dân thì các QTD lại tỏ ra phù hợp, thông qua việc cho vay mở rộng sản xuất đối với các hộ sản xuất đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Có việc làm, người lao động có thu
Trang 22nhập sẽ hạn chế được những tiêu cực xã hội Ở khu vực nông thôn, người dân không thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng để vay những món tiền nhỏ phục vụ sản xuất, sinh hoạt gia đình Vì vậy, không ít hộ đã phải vay nặng lãi vừa nhanh vừa dễ dàng để chi tiêu, sau đó phải trả với lãi suất cao, người không trả được lại phát sinh mâu thuẫn, ảnh hưởng đến an ninh trật tự địa phương Các QTD là nhân tố không thể thiếu góp phần giảm tình trạng đói nghèo, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, thông qua quá trình hoạt động của QTD tạo ra môi trường lành mạnh về tiền tệ tín dụng tại nông nghiệp, nông thôn, qua đó đóng góp vào sự nghiệp phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới
Hệ thống QTD đã góp một phần đáng kể các khoản thuế cho ngân sách địa phương, trực tiếp tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở
xã, phường, hỗ trợ đắc lực nhất cho các hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ là thành viên một cách kịp thời, tạo ra nhiều việc làm và góp vào tăng trưởng kinh tế
đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Để có thể hiểu rõ hơn chất lượng tín dụng, ta có thể xem xét chất lượng tín dụng ở các khía cạnh sau:
Trang 23Đối với khách hàng: chất lượng tín dụng thể hiện ở chỗ số tiền mà ngân hàng cho vay phải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng
Đối với QTD: chất lượng tín dụng được thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân của QTD và đảm bảo được tính cạnh tranh trên nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi
Đối với Chính phủ: với sự phát triển kinh tế xã hội, chất lượng tín dụng thể hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng của nền kinh tế
Như vậy chất lượng tín dụng vừa là một khái niệm cụ thể(thể hiện qua các chỉ tiêu tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn ) vừa trừu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế ) Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khả năng quản
lý, trình độ cán bộ ) và khách quan (sự thay đổi của môi trường bên ngoài) huynh hướng phát triển của nền kinh tế, sự thay đổi của giá cả thị trường cũng như môi trường pháp lý đều ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ thích nghi của QTD với thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại
Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí dịch vụ Để có chất lượng tín dụng tốt cần có sự tổ chức và quản
lý đồng bộ trong một ngân hàng, vì điều đó không chỉ đảm bảo chất lượng tín dụng mà còn nhằm cải tiến tính hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ cơ sở kinh doanh nhằm thỏa mãn ngày càng đầy đủ yêu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn, bên trong cũng như bên ngoài
Trang 241.1.2.2 Vai trò của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, các quan hệ kinh tế đều hoạt động theo cơ chế thị trường trong đó quan hệ tín dụng là một trong những quan hệ đặc trưng của nền kinh tế trong vấn đề huy động vốn kinh doanh cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp luôn luôn vận động phát triển đi lên nên luôn đòi hỏi quy mô vốn lớn cho nên tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn tối ưu để doanh nghiệp có thể khai thác Các doanh nghiệp phát triển cũng có nghĩa là nền kinh tế phát triển Như vậy, tín dụng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và góp phần điều hành nền kinh tế thị trường Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất: Tín dụng làm tăng hiệu quả kinh tế
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu và vốn chiếm dụng trong đó có vốn chiếm dụng thương mại và vốn vay ngân hàng Đây là một trong những đòn bẩy tài chính cho doanh nghiệp phát triển và cũng là nguồn tài trợ hiệu quả bởi vì nguồn vốn này sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, là động lực thúc đẩy cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn khi có áp lực chi phí vốn phải trả Vậy để có thể vay vốn được từ ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với ngân hàng, đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải lựa chọn dự án có mức sinh lãi cao nhất Để các dự án khả thi, doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trường khai thác thông tin để định lượng hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả Điều đó làm tăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án kinh doanh của doanh nghiệp và cũng làm tăng hiệu quả sử dụng đồng vốn cho vay của Ngân hàng
Thứ hai: Tín dụng góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế tạo cơ chế phân phối vốn một cách có hiệu quả
Trang 25Một nền kinh tế thị trường luôn bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, sự biến động của thị trường, nhiều lúc không tuân theo quy luật khiến cho doanh nghiệp khó có thể dự báo chính xác cho kế hoạch kinh doanh của mình, cho nên trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng giữa lượng tiền cần thiết để dự trữ vật tư hàng hoá cho quá trình sản xuất kinh doanh trước đó Vì vậy, luân chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có lúc thừa, có lúc thiếu vốn Nguồn vốn doanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồn kết dư từ ngân sách được Ngân hàng thương mại huy động và sử dụng để đầu tư cho các doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thu nhập của dân chúng, cũng như cho nhu cầu chi của ngân sách nhà nước khi chưa có nguồn thu
Thứ ba: Tín dụng góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh tế và chính sách tiền tệ
Một trong những chức năng quan trọng của QTD là khả năng tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khối lượng tiền trong nền kinh tế
sẽ được nhà nước giám sát thông qua các hoạt động tạo tiền của hệ thống tín dụng Thông qua hệ thống tín dụng sẽ giúp Nhà nước điều chỉnh các chính sách vĩ mô của mình một cách linh hoạt và hiệu quả hơn dựa trên phương thức điều tiết cung tiền của nền kinh tế
1.1.2.3.Nội dung đánh giá chất lượng tín dụng
* Đánh giá tình hình dư nợ
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ là tiêu chí phản ánh tổng quát số lƣợng tiền mà ngân hàng tài trợ vào nền kinh tế Trong đó tổng dư nợ bao gồm tất cả các loại hình cho vay như ngắn hạn, trung dài hạn hay, cho vay bất động sản, cho vay đồng tài trợ….Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Trang 26Tổng dư nợ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu
Tổng dư nợ thấp phản ánh quy mô tín dụng của QTD không lớn, cho thấy QTD chưa ưu tiên phát triển tín dụng do nhiều nguyên nhân như khả năng quản trị, thiếu uy tín trên thị trường dẫn đến khó thu hút nguồn vốn huy động, không nhạy bén với thị trường
Tổng dư nợ cao cho thấy quy mô tín dụng, quy mô tài sản của ngân hàng lớn và cùng với đó là kỳ vọng lợi nhuận lớn từ hoạt động tín dụng Tuy nhiên tổng dư nợ lớn sẽ là áp lực lớn cho nhà quản trị ngân hàng, bởi vì khi tổng dự nợ lớn, áp lực về quản lý chất lượng tín dụng càng lớn
Nếu CLTD không tốt thì rủi ro từ tín dụng đối với QTD sẽ tăng lên và
sẽ chịu áp lực về nợ xấu, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh khoản của QTD Vậy để vừa có thể phát triển được tín dụng để gia tăng lợi nhuận mà vẫn bảo đảm được CLTD tốt thì ngay từ đầu QTD cũng phải xem xét mục tiêu chiến lược của mình cho từng giai đoạn phù hợp với năng lực quản trị, phù hợp với cơ sở hạ tầng công nghệ của ngân hàng, phụ hợp với điều kiện kinh tế từng giai đoạn Chính sự phát triển tín dụng có sự cẩn trọng không phát triển nóng sẽ giúp ngân hàng hạn chế được rủi do tín dụng mang lại và ngày càng nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng
Cơ cấu dư nợ
Trang 27Đây là một chỉ tiêu định lượng, xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp dư nợ được phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn), theo hình thức bảo đảm tiền vay (có bảo đảm, không bảo đảm) Chỉ tiêu này còn cho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của một QTD qua các thời kỳ khác nhau Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ tín dụng càng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng có uy tín
Cơ cấu dư nợ tín dụng được phản ánh qua tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ Phân tích cơ cấu dư nợ tín dụng sẽ giúp ngân hàng biết được liệu ngân hàng có đang tập trung rủi ro tín dụng vào một kỳ hạn, một hình thức bảo đảm nào hay không Nếu tập trung vào một kỳ hạn, một hình thức bảo đảm nào quá lớn thì rủi ro tín dụng cũng lớn dần sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng có thể làm cho chất lượng tín dụng đi xuống
Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn (NQH) là những khoản tín dụng không được trả đúng hạn
và không đủ điều kiện gia hạn nợ Khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng tín dụng, để xuất hiện nợ quá hạn, nghĩa là chất lượng của khoản tín dụng đó đã có vấn đề, khả năng mất vốn là rất cao trong trường hợp này Chỉ tiêu này được đo lường bằng số lượng tuyệt đối hay tương đối biểu hiện tỉ lệ phần trăm giữa dư nợ tín dụng được cấp ra mà không thu hồi được đúng hạn chia cho tổng dư nợ cho vay đến một thời điểm
Tỷ lệ nợ quá hạn: là tỷ lệ phần trăm giữa tổng các khoản nợ quá hạn so với tổng dư nợ của Ngân hàng tại một thời điểm nhất định (cuối tháng, cuối quý, cuối năm ) Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2014): Khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới,
tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất ở mức <=5%, tỷ lệ nợ quá hạn 5% đến 10% được coi
Trang 28là không bình thường, tỷ lệ nợ quá hạn từ 10% đến 15% được coi là cao, tỷ lệ
nợ quá hạn trên 15% đến 20% được coi là quá cao, báo động đỏ, nguy cơ khủng hoảng rất lớn Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi vì bên cạnh những ngân hàng có được tỷ trọng tổn thất ước tính hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu trong quy trình tín dụng, còn có những ngân hàng có được tỷ trọng tổn thất ước tính (tỷ
lệ nợ quá hạn) thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng quy định,…
Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc và lãi vay Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi Tỷ lệ NQH thấp biểu hiện CLTD tại Ngân hàng cao Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn cao biểu hiện CLTD thấp Tuy nhiên, trong thực tế để phản ánh chính xác hơn CLTD, các Ngân hàng thường
sử dụng chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá CLTD cũng như RRTD tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện CLTD của ngân hàng càng kém và ngược lại
Tại Việt Nam việc phân loại nợ được thực hiện theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Việc phân loại nợ thực hiện như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ trong hạn và được đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn
và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn
Trang 29Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; Nợ gia hạn nợ lần đầu; Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không có đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Nợ quá hạn trên 360 ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được
Theo thông tư này nợ quá hạn là nợ thuộc các nhóm 2, 3 ,4 và 5; Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3 ,4 và 5
Tỷ lệ nợ xấu (nợ phân vào nhóm 3,4,5): là tỷ lệ phần trăm giữa nợ khó
đòi trên tổng dư nợ quá hạn của NHTM tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã 3 kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một cách chính xác hơn khả năng mất vốn của ngân hàng
Tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng của ngân hàng ngày càng thấp
Chỉ tiêu này được tính theo công thức dưới đây:
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑡í𝑛 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑥 100%
Trang 30Chỉ tiêu này càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại Khi đánh giá tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng cần phải xem xét đến quy mô hoạt động tín dụng của Ngân hàng đó, tỷ trọng khoản mục tín dụng trong tổng tài sản có rủi ro của Ngân hàng càng lớn thì rủi ro tín dụng của Ngân hàng đó càng cao
Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30 tháng 07 năm 2021 của NHNN, nợ xấu là những khoản nợ nhóm 3 (dưới chuẩn) nhóm 4 (nghi ngờ)
và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)
Nợ xấu phản ảnh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng không còn ở mức độ rủi ro thông thường mà có nguy cơ mất vốn Tỷ lệ nợ xấu cho biết bao nhiêu đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện
Chỉ tiêu này phản ánh nợ xấu của một ngân hàng, tỷ lệ này càng thấp càng tốt Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên các NHTM thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định, ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ là 3%
* Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng
Hoạt động huy động vốn:
Huy động vốn là tiền đề để các QTDND mở rộng hoạt động tín dụng Song việc huy động vốn chỉ thực sự có hiệu quả khi có sự cân đối hợp lý giữa huy động và sử dụng vốn Nếu huy động quá nhiều so với khả năng sử dụng vốn, sẽ dẫn đến lãng phí vốn, tăng chi phí huy động, không mang lại hiệu quả kinh tế
Hoạt động cho vay
Cho vay là hoạt động quan trọng của QTDND, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, đem lại nguồn thu chính cho QTDND và cũng là hoạt động
Trang 31có tiềm ẩn rủi ro cao nhất, có thể nói thành công hay thất bại của QTDND tuỳ thuộc chủ yếu vào chức năng cho vay Khi khối lượng tín dụng tăng, thu nhập
sẽ tăng
Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh chính là thước đo hiện tại cho sự phát triển của doanh nghiệp, đồng thời cũng như phản ánh tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp đó trong tương lai
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo phản ánh tổng hợp tình hình thu –chi, mức độ lãi lỗ của QTD trong một thời kỳ kinh doanh Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, các nhà phân tích có thể đánh giá về khả năng sinh lãi, đánh giá kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, trình độ quản lý, đánh giá khả năng sinh lời của mỗi loại tài sản…
Doanh thu của ngân hàng gồm doanh thu từ lãi và doanh thu khác Doanh thu từ lãi từ các tài sản sinh lãi như thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, thu lãi chứng khoán… Doanh thu khác bao gồm các khoản thu ngoài lãi như thu phí, chênh lệch giá…
Chi phí của ngân hàng gồm chi phí trả lãi và chi phí khác Ngân hàng phải trả lãi cho các khoản tiền gửi, tiền vay… và các khoản chi phí khác như tiền lương, tiền thuê…
Phân tích về lợi nhuận: Lợi nhuận của QTDND cũng giống như lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là thu nhập sau khi trừ hết các khoản chi phí phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Thu nhập của QTDND chủ yếu từ hoạt động tín dụng, do đó lợi nhuận của QTDND càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng tốt, đồng thời lợi nhuận cao thì sau khi kết thúc năm tài chính việc trích lập các quỹ (Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ đầu tư và phát triển
Trang 32nghiệp vụ) sẽ được tính vào vốn chủ sở hữu cao góp phần mở rộng quy mô hoạt động QTDND
* Đánh giá hoạt quả hoạt động tín dụng
Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn phản ánh tính thanh khoản của Ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng sinh lợi từ tài sản huy động của Ngân hàng Chỉ tiêu này thấp cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu rút vốn của khách hàng tiền gửi
là cao, tuy nhiên nó cũng cho thấy Ngân hàng chưa phát huy hiệu quả hoạt động cho vay, và ngược lại
Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng thể hiện tốc độ luận chuyển các khoản vay mà ngân hàng cấp cho nền kinh tế, hay nói cách khác chỉ tiêu này cho biết ngân hàng thu được nợ nhanh hay chậm từ đó cân đối để cho vay mới lại Đây
là chỉ tiêu quan trọng được ngân hàng tính toán hằng năm để đánh giá khả
Trang 33năng cung ứng vốn tín dụng và CLTD trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Chỉ tiêu này được xác định bằng doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân của một QTD trong một thời gian nhất định, được tính theo công thức:
lý vốn tín dụng càng tốt, CLTD càng cao
1.1.3.Nội dung nâng cao chất lượng tín dụng
1.1.3.1.Nâng cao hệ thống quản trị rủi ro tín dụng
Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro trong tín dụng, đây là một trong những công cụ giúp nhà quản trị ngân hàng sớm nhận ra những rủi ro trong tín dụng để nâng cao chất lượng tín dụng Hệ thống quản trị cho phép nhà quản trị nhận biết được các dấu hiệu tiềm ẩn trong quá trình xét duyệt cho vay của bộ phận thẩm định nhằm hạn chế mức tối đa việc cho vay những đối tượng khách hàng không tốt
Ngoài ra hệ thống sẽ giúp các bộ phận quản lý, theo dõi, giám sát khoản vay có thêm công cụ để quản lý, cảnh báo rủi ro khi chủ thể vay hay các điều kiện kinh doanh của khách hàng có biến động Từ những cảnh báo
đó sẽ giúp nhà quản trị có những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong tín dụng
và thực hiện thu hồi nợ sớm nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng tốt nhất
Trang 34Quản trị rủi ro tín dụng là một lĩnh vực tương đối quan trọng trong quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Tuy nhiên dưới áp lực của cạnh tranh, QTD thường chú trọng phát triển nhiều hơn so với quản trị rủi
ro tín dụng, thực tế trong chu kỳ phát triển kinh tế trong thập kỷ qua thì đã giúp hệ thống NHTM nhận ra được tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng Hiện nay, các NHTM đã hoàn thiện hầu hết quy trình rủi ro phù hợp với chiến lược phát triển của từng Ngân hàng, tuy nhiên vẫn bao gồm các điểm chung sau đây:
Bước 1: Nhận biết rủi ro
Trong hoạt động tín dụng có vô vàn những rủi ro, có thể đến từ khách quan, có thể đến từ chủ quan Tuy nhiên mỗi loại rủi ro sẽ có những đặc điểm nhận diện riêng biệt và có điểm khởi nguồn khác nhau Vì vậy, để nhận biết rủi ro tín dụng thì tất cả các đơn vị hoạt động phải tham gia giám sát, kiểm tra trong hoạt động tín dụng
Bước 2: Phân loại rủi ro
Trên cơ nhận biết được rủi ro, chuyên viên quản trị rủi ro thực hiện phân loại rủi theo nhóm chỉ tiêu có mức độ rủi ro từ thấp lên đến cao, từ quy
mô nhỏ đến quy mô lớn, mức độ tổn thất từ thấp đến cao, từ đó tập hợp thành báo cáo chuyên đề để phục vụ báo cáo lãnh đạo cấp trên
Bước 3: Đề xuất các biện pháp kiểm soát rủi ro
Trên cơ sở phân loại được rủi ro, chuyên viên cần đưa ra các giải pháp kiểm soát theo mức độ rủi ro như sau:
- Rủi ro ở mức thấp: Chuyên viên sẽ đưa vào bảng theo dõi, đề xuất phương pháp khắc phục, bổ sung đảm bảo trong thời gian nhất định sẽ hết ảnh hưởng rủi ro tới tín dụng
- Rủi ro mức trung bình: Tại mức này, chuyên viên báo cáo lãnh đạo, đưa ra nhóm giải pháp khắc phục, giám sát tín dụng sao cho giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng là thấp nhất và đảm bảo quy định của NHNN, pháp luật
Trang 35- Rủi ro ở mức cao: Tại mức này, đơn vị phát sinh phải thực hiện ngưng các hoạt động tín dụng, thực hiện báo cáo, đánh giá thực trạng tín dụng, đưa
ra các giải pháp xử lý nợ trình lên cấp phê duyệt Cấp phê duyệt sẽ ấn định cho đơn vị phát sinh rủi ro tín dụng phải tập trung thu hồi nợ, khắc phục nợ Nếu thời gian đó không thực hiện khắc phục hoặc thu hồi được nợ, gây tổn thất cho Ngân hàng thì cán bộ sẽ được điều chuyển để tập trung thu hồi nợ
Bước 4: Phê duyệt đề xuất
Trên cơ sở đề xuất của chuyên viên quản lý rủi ro về các giải pháp kiểm soát rủi ro, lãnh đạo cấp phê duyệt sẽ thực hiện phê duyệt hoặc điều chỉnh phương án kiểm soát sao cho phù hợp với quy định hiện hành
Bước 5: Thực hiện phê duyệt giải pháp kiểm soát
Trên cơ sở được phê duyệt, đơn vị phát sinh rủi ro tín dụng thực hiện các giải pháp đã được phê duyệt để kiểm soát các rủi ro phát sinh trong tín dụng
Bước 6: Báo cáo
Trên kết quả thực hiện được, đơn vị thực hiện báo cáo kết quả đã đạt được và có điều chỉnh, bổ sung giải pháp để nhằm loại bỏ hoàn toàn rủi ro mà đơn vị gây ra
1.1.3.2.Chính sách và quan điểm tín dụng
Chỉ tiêu chính sách và quan điểm tín dụng được phản ánh trong giai đoạn đầu xét duyệt hồ sơ vay trong quy trình tín dụng Dưới những áp lực về cạnh tranh, áp lực mở rộng quy mô tài sản theo những lộ trình mà nhà quản trị luôn luôn đòi hỏi các cấp quản lý cấp trung thực hiện cho nên đã xuất hiện nhiều những tư duy thông thoáng trong xét duyệt cho vay của các nhà quản lý cấp trung để hoàn thành những mục tiêu đề ra Chính vì vậy đã tạo cơ sở cho các chuyên viên thẩm định nới lỏng các điều kiện cấp tín dụng mà chỉ tập trung vào yếu tố tài sản bảo đảm, chỉ xem xét bề mặt hồ sơ thiếu sự kiểm định, thiếu đối chiếu thực tế các thông tin khách hàng khai báo dẫn đến chất lượng
Trang 36thẩm định kém và sẽ là tiểm ẩn rủi ro tín dụng sau này, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
1.1.4.Các yếu tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng tín dụng của quỹ tín dụng
1.1.4.1.Nhóm yếu tố khách quan
*Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống luật, các văn bản dưới luật, việc chấp hành luật và trình độ dân trí QTDND hoạt động trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, đặc thù hoạt động của QTDND chứa đựng nhiều rủi ro, do đó đòi hỏi phải có hành lang pháp luật đầy đủ và môi trường pháp lý thuận lợi cho quá trình hoạt động, đây là nhân tố quan trọng không thể thiếu được Muốn hoạt động và phát triển bền vững bắt buộc các QTDND phải tuân thủ những quy định này
*Tình hình phát triển kinh tế
Sự phát triển cạnh tranh trên thị trường chưa thực sự bình đẳng, tốc độ cũng như trình độ phát triển chưa cao dẫn đến việc các cá nhân và tổ chức cũng như các doanh nghiệp không có tiềm lực tài chính đủ mạnh
*Khách hàng của quỹ tín dụng
Trong quan hệ tín dụng, khách hàng vay vốn có nhiều loại khách hàng khác nhau về khả năng tài chính, về năng lực sử dụng vốn vay, về tư cách người vay, về trình độ học vấn, trình độ văn hóa,…
Bao gồm năng lực tài chính, năng lực thị trường, năng lực sản xuất, năng lực quản lý của khách hàng, … ảnh hưởng trực tiếp đến chất lƣợng tín dụng Bởi lẽ, một khoản tín dụng có được hoàn trả đúng hạn hay không phụ thuộc rất lớn vào năng lực của khách hàng trong kinh doanh Đây là nhân tố quyết định tới việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Nếu khả năng đánh giá thị trường, khả năng quản trị doanh nghiệp của khách hàng
có hạn, họ không dự đoán đúng những biến động lên xuống của nhu cầu thị
Trang 37trường, khả năng phân tích đánh giá và dự báo những biến động của môi trường kinh doanh thấp, trình độ chuyên môn không cao, sử dụng các nguồn lực không hiệu quả, công nghệ kỹ thuật cũ kỹ, lạc hậu… thì hiệu quả sản xuất kinh doanh chắc chắn không thể cao, khả năng cạnh tranh thấp, khả năng tạo
ra các nguồn thu để trả nợ ngân hàng bị hạn chế Từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
Ngoài ra tư cách đạo đức của khách hàng là hết sức quan trọng, là yếu
tố quyết định thiện chí trả nợ cũng như mức độ trung thực trong quan hệ tín dụng như không lập giả hồ sơ vay vốn và điều này cho thấy khách hàng có sử dụng vốn vay có đúng mục đích không? Có thực hiện đúng theo phương án đề xuất với ngân hàng không? Do đó, tư cách đạo đức của khách hàng cũng tác động đến chất lượng tín dụng ngân hàng
* Đối thủ cạnh tranh của quỹ tín dụng
Đối thủ cạnh tranh của QTD là một hoặc tập hợp các chủ thể kinh doanh thực hiện cung cấp sản phẩm dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng về tín dụng trên cùng thị trường hoặc phân đoạn thị trường với những tác động tạo nên nguy cơ làm suy giảm lợi ích của QTD trong phạm vi không gian, thời gian nhất định
Để phục vụ cho việc quản lý, thu thập thông tin, đánh giá đối thủ cạnh tranh…phù hợp với yêu cầu, khả năng của mỗi QTD, cần phân tích đối thủ cạnh tranh một cách chi tiết, cụ thể và hiệu quả nhất
1.1.4.2 Nhóm yếu tố chủ quan
*Uy tín của QTDND
Uy tín của QTDND cơ sở cũng rất quan trọng, khách hàng thường cân nhắc và lựa chọn QTDND hoặc Ngân hàng nào được họ thừa nhận có uy tín nhất đối với người gửi tiền
* Quy trình tín dụng
Thực hiện đúng quy trình tín dụng là điều rất quan trọng bởi vì quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cho
Trang 38vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng, nó được bắt đầu từ khi chuẩn
bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được
nợ Chất lượng tín dụng có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp giữa các bước trong quy trình tín dụng Kiểm tra quá trình cho vay giúp nắm được nguyên nhân diễn biến của khoản tín dụng đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và áp dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừa hữu hiệu cho chất lượng tín dụng, góp phần cải thiện chất lượng tín dụng Sự nhạy bén trong việc phát hiện kịp thời những điều kiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng những biện pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với chất lượng tín dụng Sự phù hợp giữa các bước trong quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển theo đúng kế hoạch đã định, nhờ đó đảm bảo chất lượng tín dụng
* Hệ thống công nghệ thông tin
Công nghệ QTDND đã trở thành một nhân tố quyết định uy thế, sức cạnh tranh của QTDND không chỉ hoạt động huy động vốn mà cả trong các hoạt động của QTDND Công nghệ QTDND là nền tảng để QTDND cung ứng các dịch vụ QTDND hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng tốt mọi nhu cầu của khách hàng Công nghệ QTDND hiện đại sẽ đảm bảo nhanh chóng, an toàn và thuận lợi cho khách hàng trong quá trình giao dịch với QTDND Các QTDND đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu công nghệ hiện
đại, nhất là công nghệ thông tin, bởi chỉ trên cơ sở kỹ thuật công nghệ hiện
đại thì các QTDND mới có điều kiện triển khai các loại hình dịch vụ mới, mở rộng đối tượng và phạm vi khách hàng
*Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên quỹ tín dụng
Đội ngũ nhân viên QTD là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý CLTD nói riêng và hoạt động của QTD nói chung Sở dĩ như vậy là vì
Trang 39CVKH là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng Nhân viên mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến CLTD
Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt thì yêu cầu trình độ của người lao động ngày càng cao Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực trong việc thẩm định, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa được những rủi ro khi thực hiện cấp tín dụng
Bên cạnh đó nhân viên còn cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi trưòng kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thị trường…dự đoán trước được những biến động có thể xẩy ra từ đó tư vấn lại cho khách hàng xây dựng phương án kinh doanh cho hiệu quả, từ đó cũng nâng cao được chất lượng hoạt động kinh doanh của khách hàng, cải thiện được CLTD
1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng tín dụng
1.2.1 Kinh nghiệm của một số quỹ tín dụng
1.2.1.1.Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Long An
Trên địa bàn tỉnh Long An, hệ thống QTDND được thành lập từ năm
1995 Trong quá trình phát triển, các QTDND đã có những đóng góp quan trọng vào việc khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống của thành viên, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm, an sinh xã hội, giảm nghèo và hạn chế nạn cho vay nặng lãi trên địa bàn nông thôn
Qua thời gian gần 24 năm hoạt động, tính đến 31/3/2019, hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Long An gồm 19 QTDND và 01 Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Long An (được chuyển đổi từ QTDND Trung ương Chi nhánh Long An vào tháng 6 năm 2013) Sự hình thành và phát triển
Trang 40của hệ thống QTDND đã san lấp lỗ hổng trong hoạt động ngân hàng ở vùng nông thôn Với những kết quả đạt được cho đến nay, hệ thống QTDND trên địa bàn đã khẳng định được vai trò, vị trí của mình trong hệ thống các Tổ chức tín dụng Việt Nam; đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển KT - XH
ở khu vực nông nghiệp, nông thôn, nhất là kể từ khi thực hiện Chỉ thị số CT/TƯ ngày 10/10/2000 của Bộ Chính trị về củng cố, hoàn thiện và phát triển
57-hệ thống QTDND Hệ thống QTDND tỉnh Long An trong những năm qua đã chứng tỏ là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác phù hợp với điều kiện thực tiễn, mang lại lợi ích thiết thực góp phần tích cực phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn và sự nghiệp hiện đại hóa, công nghiệp hóa nông thôn
Vốn hoạt động của QTDND hiện nay trên địa bàn tỉnh Long An, theo quy định của NHNN bao gồm: vốn điều lệ, vốn huy động, vốn vay NH HTX
và vốn tài trợ từ các dự án trong đó vốn huy động tại chỗ trung bình chiếm trên 85% trên tổng nguồn vốn hoạt động của QTDND Trong giai đoạn 2016
- 2018, hầu hết các QTDND có số dư huy động tăng Điều này thể hiện uy tín của hệ thống QTDND ngày càng cao đối với nhân dân trên địa bàn Một số QTDND có nguồn vốn huy động tăng trưởng rất nhanh mặt dù lãi suất huy động tại một số QTDND do thừa vốn cao nên đã được điều chỉnh bằng hoặc thấp hơn các NHTM nhưng người dân vẫn tin tưởng và gửi tiền vào QTD như QTD: Phước Tân Hưng, Gò Đen, Tân Bửu,
Nguồn vốn QTDND huy động được từ các nguồn, sử dụng để cho thành viên vay, hỗ trợ trực tiếp cho thành viên sản xuất, kinh doanh, dịch vụ rất kịp thời, đặc biệt là đáp ứng vốn trong giai đoạn có tính chất thời vụ góp phần tăng năng suất cây trồng, vật nuôi Năm 2018, QTDND đã giải quyết cho 12,187 lượt thành viên vay vốn Chất lượng hoạt động tín dụng qua hàng năm của QTDND nhìn chung rất tốt, nợ xấu luôn được QTDND kiểm soát rất chặt chẽ và luôn chiếm tỷ trọng dưới 0,6% trong giai đoạn nghiên cứu Hệ số thu nợ ổn định (trên 0.9), tỷ suất lợi nhuận trên dư nợ bình quân đều trên 2,42% trong giai đoạn 2016 – 2018
1.2.1.2 Quỹ tín dụng nhân dân của tỉnh Bạc Liêu