TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA SƯ PHẠM NGÀNH TOÁN HỌC BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC MÔN LÝ LUẬN DẠY HỌC MÔN TOÁN Họ và Tên Phạm Thị Bích Anh Lớp – MSSV DH22TO – DT[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Họ và Tên : Phạm Thị Bích Anh Lớp – MSSV : DH22TO – DTO210943 Khoa – Ngành : Sư Phạm – Toán
Giảng Viên Hướng Dẫn : TS Nguyễn Phương Thảo
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN A: Giải bài tập: 3
PHẦN B : Để giải bài tập trên cần có các kiến thức sau: 3
PHẦN C: Kế hoạch dạy học 4
1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH: 4
2 MỤC TIÊU 4
3 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC: 5
4 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG: 7
5 CHUẨN BỊ TIẾT DẠY: 7
6 PHÂN PHỐI THỜI LƯỢNG: 7
7 Giảng dạy: 7
8 VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO BÀI TẬP: 23
9 MỞ RỘNG: 25
10 HƯỚNG DẪN BÀI VỀ NHÀ 25
11 CỦNG CỐ KIẾN THỨC: 25
12 HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: 26
Tài liệu tham khảo 27
Trang 3PHẦN B : Để giải bài tập trên cần có các kiến thức sau:
- Khái niệm phương trình bậc hai
- Khái niệm phương trình chứa căn thức bậc hai
- Định lý về nghiệm của phương trình bậc hai ( Công thức nghiệm )
Trang 4PHẦN C: Kế hoạch dạy học
Chương VII: Bất phương trình bậc hai một ẩn
Bài 3 Phương trình quy về phương trình bậc hai ( 1 tiết )
1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
- Nhận biết được phương trình bậc hai và giải được phương trình bậc hai (MT1)
- Hiểu được thế nào là phương trình chứa căn và nhận biết được các phương trình chứa căn thức cơ bản có dạng:
Trang 5- Hiểu được cách sử dụng định lí Vi-ét để giải các phương trình bậc hai
- Ham học, tìm tòi, khám phá và sáng tạo, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
- Tư duy các vần đề toán học một cách logic và hệ thống
- Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh trị thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần trách nhiệm hợp tác xây dựng cao
D THÁI ĐỘ:
- Tôn trọng giáo viên và bạn học, nghiêm túc học tập và năng nổ xây dựng bài học
3 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
A NĂNG LỰC CHUNG:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học
- Tích cực hoán thành nhiệm vụ được giao,
tự lực, không ỷ vào ai
- Chủ động nắm bắt kiến thức-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Trang 6- Sừ dụng ngôn ngữ toán học giao tiếp với
nhau: Ký hiệu, số liệu,
- Phối hợp, giúp đỡ nhau hoàn thành mục
tiêu
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo
luận và làm việc nhóm
- Phân tích, tìm ra vấn đề và nhìn từ mọi phía khác nhau để có tìm ra hướng giải
quyết toàn diện
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực
hành, vận dụng
B NĂNG LỰC ĐẶC THÙ:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học
Học sinh biết cách khái quát hóa các bước giải phương trình
chứa căn
Năng lực tư duy và lập luận
toán học Học sinh nhận biết được phương trình chứa một hoặc nhiều
căn thức và áp dụng cách giải phương trình chứa căn thức để
giải các phương trình chứa căn
Năng lực giải quyết vấn đề toán
học Học sinh thảo luận nhóm, trình bày các bước giải, tranh luận
và sửa bài cho nhau Năng lực giao tiếp toán học
Trang 74 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG:
- Phương pháp gợi mở vấn đáp, Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật khăn trải bàn
5 CHUẨN BỊ TIẾT DẠY:
- Học sinh: Vở ghi, ôn lại kiến thức cũ về phương trình chứa bậc hai và phương trình chứa dấu căn, viết, thước, máy tính cầm tay, giấy A0, bút lông, nam châm
- Giáo viên: Kế hoạch dạy học, thước kẻ, phấn, máy chiếu, các thiết bị phục vụ việc dạy học trình chiếu ( máy tính, máy chiếu, cáp chuyển, ) , máy tính cầm tay hoặc máy tính casio giả lập
- Học liệu: SGK ( Toán 10 – Chân trời sáng tạo – tập 2)
6 PHÂN PHỐI THỜI LƯỢNG:
Chương VII: Bất phương trình bậc hai một ẩn
Bài 3 Phương trình quy về phương trình bậc hai ( 1 tiết )
Tiết 1: Phương trình quy về phương trình bậc hai
7 GIẢNG DẠY:
Tiết 1: Phương trình quy về phương trình bậc hai
Trang 8STT Tên hoạt
Phương pháp giảng dạy
Câu 1: Nêu định nghĩa và lấy một số ví dụ về phương trình bậc hai
- Học sinh nghe câu hỏi và tìm câu trả lời
* Bài làm mong đợi:
Câu 1:
- Định nghĩa phương trình bậc hai:
Phương trình bậc hai được viết dưới dạng: 2
0
Trong dạng tổng quát này, a, b
và c là 3 số đã được cho trước, 0
a và x là ẩn số của phương
trình
- Một số ví dụ về các phương trình bậc hai có chứa một ẩn:
Định nghĩa phương trình bậc hai:
Phương trình bậc hai được viết dưới dạng:
2
0
ax +bx+ =c Trong dạng tổng quát này, a, b và c là 3
số đã được cho trước, a 0
Trang 9Câu 2: Giải phương trình sau:
2
2x + − =x 3 0
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả
lời câu hỏi và trình bày bài giải
- Cho phương trình bậc hai có dạng: 2
+ Nếu 0⇒ phương trình có hai nghiệm phân biệt
+ Nếu 0 ⇒ phương trình vô nghiệm
+ Nếu Δ = 0 ⇒ phương trình
có nghiệm kép 0
2
b x
a
+
Trang 10- Giáo viên quan sát, nhận xét, sửa bài và cho điểm học sinh
- Cho học sinh dự đoán hướng giải bài toán
- Giáo viên đưa ra gợi ý để học sinh có hướng giải quyết vấn đề
Bài toán: Có một nhà máy nước nọ muốn tìm vị trí để xây dựng trạm cấp nước sao cho khoảng cách từ nhà máy đến 2 thị xã B, C là bằng nhau Biết 2 thị xã trên lần lượt cách thành phố A lần lượt 50km và 100km (như hình vẽ)
Đáp án:
Đặt x(km) là khoảng cách từ thành phố A đến nhà máy cấp nước
MT2
Trang 11từ thành phố A đến nhà máy cáp
nước là x Sau đó có thể áp dụng
định lý py-ta-go để giải bài toán
- Giáo viên mời học sinh lên
bảng trình bày hướng giải bài
toán của mình và mời một vài
học sinh lên nhận xét bài giải của
bạn
- Giáo viên nhận xét, sữa lỗi,
đánh giá bài làm của học sinh
- Giáo viên đặt vấn đề mới để
dẫn vào bài học hôm nay: Vậy
phương trình (1) vừa giải được là
phương trình gì và làm thế nào
hiệu quả nhất để giải bài toán
- Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên
* Bài làm mong đợi:
Đặt x(km) là khoảng cách từ thành phố A đến nhà máy cấp nước
Khoảng cách từ thị xã C đến nhà máy cấp nước là: 100−x
(km)
Vì khoảng cách từ 2 thị xã đến nhà máy cấp nước là như nhau nên ta có phương trình:
2 2
50 100
x + = −x (1)
- Học sinh quan sát, nhận xét bài làm và ghi bài vào vở
Khoảng cách từ thị xã C đến nhà máy cấp nước là:
100−x(km)
Vì khoảng cách từ 2 thị xã đến nhà máy cấp nước là như nhau nên ta có phương trình:
2 2
50 100
Trang 12để giải được phương trình này?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
+ Giáo viên chỉ ra cho học sinh thấy ở phương trình (1) có chứa biểu thức có dấu căn bậc hai
+ Giáo viên đưa ra câu hỏi: Vậy phương trình có hàm số mang dấu căn bậc hai được gọi là phương trình gì?
+ Giáo viên mời học sinh trả lời câu hỏi
+ Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh Giáo viên đưa ra định nghĩa của phương trình
- Học sinh lắng nghe và ghi bài
- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi của giáo viên
*Bài làm mong đợi:
Phương trình có hàm số mang dấu căn thức bậc hai gọi là phương trình chứa căn thức bậc hai
- Học sinh lắng nghe và ghi bài vào vở
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
- Phương pháp gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật khăn trải bàn
-Phương trình chứa căn bậc 2
là phương trình có chứa đại lượng f x( )
Trang 13chứa căn thức bậc hai: Phương trình chứa căn bậc 2 là phương trình có chứa đại lượng f x( )
+ Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa và cho một
số ví dụ cụ thể về phương trình chứa căn thức bậc hai
có chứa đại lượng f x( )
- Giáo viên giới thiệu hai dạng
cơ bản của phương trình chứa căn quy về phương trình bậc hai:
- Phương pháp gợi mở vấn đáp
Trang 141 Bình phương hai vế
2 Giải phương trình vừa bình
phương để tìm x
- Giáo viên sử dụng kĩ thuật khăn
trải bàn chia lớp thành nhiều
nhóm, một nhóm 4 người Mỗi
nhóm làm bài ra giấy A0 và nộp
lại cho giáo viên sửa
- Giáo viên kết thúc hoạt động
nhóm và thu bài lại để sửa sau
- Học sinh ngồi theo nhóm, trao đổi và làm bài vào giấy nộp lại cho giáo viên
- Học sinh kết thúc hoạt động nhóm và nộp lại bài cho giáo viên
*Bài làm mong đợi:
Bước 3: Thử lại các giá trị x
tìm được ở Bước 2 có thỏa mãn phương trình đã cho hay không và kết luận nghiệm
Trang 15- Giáo viên chọn ra bài của nhóm
làm sát với đáp án và treo lên
bảng
- Giáo viên cho học sinh dự đoán
xem phương trình trên giải ra hai
nghiệm như vậy đúng chưa và
mời học sinh phát biểu
- Giáo viên trình chiếu hình ảnh
lên trên bảng phụ và nhận xét,
chính xác hóa lại câu trả lời của
học sinh Chỉ cho học sinh thấy
khi vẽ đồ thị trên GeoGebra
phương trình trên chỉ có một
nghiệm thỏa mãn là x = 2
2
722
x x
x x
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = −2
* Các bước giải tương tự như Bước giải của phương trình
2
ax +bx+ =c dx+e
Trang 16- Giáo viên yêu cầu học sinh thử
lại các giá trị x vừa tìm được ở
trên có thỏa mãn phương trình
- Giáo viên mời học sinh nêu kết
quả sau khi thử các giá trị x
- Giáo viên thêm vào bài của
nhóm câu trả lời vừa được chính
xác hóa
- Từ bài giải của nhóm, giáo viên
rút ra các bước giải của phương
trình ax2 +bx+ =c dx+e:
Bước 1: Bình phương hai vế của
phương trình để được phương
trình ax2+bx+ =c (dx+e)2
- Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên
*Bài làm mong đợi:
Sau khi thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho,
ta thấy chỉ có x =2 thỏa mãn
- Học sinh theo dõi và ghi bài vào vở
Trang 17Bước 2: Giải phương trình nhận
được ở Bước 1
Bước 3: Thử lại các giá trị xtìm
được ở Bước 2 có thỏa mãn
phương trình đã cho hay không
và kết luận nghiệm
- Giáo viên chuyển sang dạng
tiếp theo
- Giáo viên đặt vấn đề: Nếu
phương trình có chứa hai dấu căn
thì sẽ giải ra sao? Đưa ra ví dụ:
- Giáo viên cho học sinh dự đoán
cách giải quyết bài toán và cho
học sinh giải thử
- Giáo viên nhận xét, đánh giá,
sửa chữa bài làm của học sinh
đồng thời rút ra các bước giải từ
bài làm đã được chính xác hóa
- Học sinh tự suy nghĩ hướng giải quyết và giải bài toán đã cho
- Học sinh nghe giảng và ghi bài vào vở
*Bài làm mong đợi:
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
Trang 182 2
2x −6x− =8 x −5x−2
2
6 023
x x
Vậy nghiệm của phương trình
Bài toán: Cho phương trình
- Học sinh giải bài toán giáo viên đưa ra
*Bài làm mong đợi:
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
* Mở rộng: Định lý Ví- ét Cho phương trình
2
0 ( 0)
ax +bx+ =c a thỏa mãn 2
= − Tính tổng và tích của hai nghiệm
Đáp án:
MT2, MT3,MT4
Trang 19- Giáo viên nhận xét, sửa bài và
cho điểm học sinh
- Giáo viên mời học sinh đưa ra
nhận xét về mối quan hệ giữa hai
nghiệm và các hệ số của một
phương trình
TH1: 0: Phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
Trang 20- Giáo viên nhận xét câu trả lời
của học sinh và nêu định lý
a
+ Nếu a− + = thì b c 0phương trình có 2 nghiệm phân biệt là:
Trang 21- Giáo viên cho ví dụ: Tính nhẩm
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa ,
đánh giá bài làm của học sinh
- Giáo viên cho học sinh giải
phương trình (1) ở bài toán mở
đầu
- Học sinh phân tích đề và tìm cách giải
- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh nghe giảng và ghi bài vào vở
- Học sinh vận dụng kiến thức
đã học giải phương trình (1) ở bài toán mở đầu
*Bài làm mong đợi:
37, 5 2
x x x
37, 5 2
x x x
là 37,5 km
Câu 1: Giải phương trình sau: x2 + + =x 8 3x−7Đáp án:
Câu 1:
Bình phương 2 vế đã cho ta được:
Trang 22- Giáo viên cho đề bài để học
2
43 53716
2
43 53716
2 2,5
x = − Tìm k thỏa mãn phương trình
Đáp án
Ta có:
Trang 238 VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO BÀI TẬP:
Câu 1: Câu hỏi: Giải phương trình sau: x2 + + =x 8 3x−7
Đáp án
Bình phương 2 vế đã cho ta được:
Câu 2: Cho phương trình:
3x +kx− =7 x +3 có hai nghiệm x = và 1 2 x = −2 2,5 Tìm k thỏa mãn phương trình
Vậy nghiệm của phương trình
đã cho là 43 537
16
=Câu 2:
k
k
−+ = + − = − =
k
k
−+ = + − = − =
=
Trang 24Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = −2và x = −1 đều thỏa mãn
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = −2và x = −1
Trang 25Câu 3: Giải phương trình sau: 2+ 12−2x = x
Đáp án
2+ 12−2x = x
2 2 2
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x =4 thỏa mãn
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x =4
- Phương trình chứa căn bậc 2 là phương trình có chứa đại lượng f x( )
- Tổng quát bước giải cả hai dạng phương trình chứa căn thức quy về phương trình bậc hai:
Trang 26Bước 1: Bình phương hai vế của phương trình để được phương trình 2 2
Bước 2: Giải phương trình nhận được ở Bước 1
Bước 3: Thử lại các giá trị xtìm được ở Bước 2 có thỏa mãn phương trình đã cho hay không và kết luận nghiệm
- Xem lại các định nghĩa, định lí, công thức đã học trong bài hôm nay
- Học bài và làm bài tập đầy đủ
Ngược lại, nếu hai số u+ =v S
Trang 27TÀI LIỆU THAM KHẢO
theo thông tư 32
sửa và bổ sung ”