1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng môi trường tại dự án sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện cao lộc, lạng sơn

85 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá chất lượng môi trường tại dự án sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc, Lạng Sơn
Tác giả Nguyễn Văn Hanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Quang Bảo
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1. Tổng quan về đánh giá tác động môi trường (11)
      • 1.1.1. Khái niệm (11)
      • 1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường (11)
      • 1.1.3. Công tác ĐTM tại Việt Nam (14)
    • 1.2. Tổng quan về sản xuất rau an toàn (17)
    • 1.3. Tác động môi trường của sản xuất rau an toàn (22)
      • 1.3.1. Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón (22)
      • 1.3.2. Ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV tới môi trường đất nước 20 Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (34)
      • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (34)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (34)
      • 2.1.3. Ý nghĩa của đề tài (34)
      • 2.1.4. Đối tượng và địa bàn nghiên cứu (34)
      • 2.1.5. Phạm vi nghiên cứu (35)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (35)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 2.3.1 Phương pháp điều tra (35)
      • 2.3.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu và phân tích, tổng hợp số liệu. Trên cơ sở các chỉ tiêu đánh giá (36)
  • Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (37)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý huyện Cao Lộc (37)
      • 3.1.2. Đặc điểm địa hình - đất đai (37)
    • 3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (38)
    • 3.3. Thông tin dự án sản xuất sau an toàn huyện Cao Lộc (38)
      • 3.3.1. Thông tin chung (38)
      • 3.3.2. Các văn bản, quyết định của của các cấp có thẩm quyền về dự án. 31 3.4. Quy mô, nội dung dự án (39)
      • 3.4.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng (42)
      • 3.4.2. Nhà lưới vòm (đầu tư năm 2016) (42)
      • 3.4.3. Nhà lưới sản xuất rau an toàn quanh năm (43)
      • 3.4.4. Đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm (43)
      • 3.4.5. Hố thu rác (43)
      • 3.4.6. Nhà sơ chế (43)
      • 3.4.7. Nhà lưới sản xuất giống (44)
      • 3.4.8. Đầu tư hệ thống điện (44)
      • 3.4.9 Hỗ trợ bê tông (44)
    • 3.6. Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn (44)
      • 3.6.1 Mô hình (44)
      • 3.6.2. Phương án kỹ thuật (45)
      • 3.6.3. Hệ thống điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt (50)
      • 3.6.4. Nước sinh hoạt (50)
      • 3.6.5. Vệ sinh môi trường (50)
      • 3.6.6. Mục tiêu của dự án (51)
  • Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (37)
    • 4.1. Thực trạng hoạt động sản xuất rau an toàn tại khu vực nghiên cứu 45 1. Hiện trạng sản xuất rau an toàn tại khu vực nghiên cứu (53)
      • 4.1.2. Những ưu điểm của sản xuất rau an toàn (54)
    • 4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường ở khu vực nghiên cứu (56)
      • 4.2.1. Hiện trạng môi trường không khí (56)
      • 4.2.2. Hiện trạng môi trường nước phục vụ dự án (58)
      • 4.2.3. Hiện trạng môi trường đất (58)
    • 4.3. Các nguyên nhân tác động đến môi trường đất, nước, không khí (60)
      • 4.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đất (60)
      • 4.3.2. Các tác nhân ảnh hưởng đến môi trường nước (64)
      • 4.3.3 Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí (64)
    • 4.4. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí tại khu vực dự án (65)
      • 4.4.1. Xử lý nước thải (65)
      • 4.4.2. Xử lý chất thải rắn (66)
      • 4.4.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố của dự án (67)
      • 4.4.4. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án (71)
    • 1. Kết luận (74)
    • 2. Kiến nghị (75)

Nội dung

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý huyện Cao Lộc

Huyện Cao Lộc, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lạng Sơn, có tổng diện tích tự nhiên là 61.908,9 ha theo thống kê năm 2016 Huyện có tọa độ địa lý từ 22°01' đến 21°46' vĩ độ Bắc và từ 106°37' đến 107°04' kinh độ Đông.

- Huyện Cao Lộc có vị trí địa lý khái quát như sau:

- Phía Bắc giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa

- Phía Nam giáp huyện Lộc Bình và huyện Chi Lăng

- Phía Đông giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa

- Phía Tây giáp huyện Văn Lãng và huyện Văn Quan

Cao Lộc, huyện bao quanh thành phố Lạng Sơn, có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội Huyện sở hữu hệ thống giao thông quan trọng, bao gồm Quốc lộ 1A, 1B, 4B và đường sắt, góp phần thúc đẩy sự kết nối và phát triển khu vực.

Hà Nội - Lạng Sơn có chiều dài 3 km và là huyện biên giới với cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tiếp giáp với miền nam Trung Quốc Vị trí này mang ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia.

* Vị trí và diện tích khu vực đầu tƣ

Dự án được thực hiện tại xã Tân Liên và Gia Cát, với tổng diện tích lên đến 12 ha, bao gồm các thôn Nà Hán, Nà Pinh thuộc xã Tân Liên và thôn Bắc Đông 2 của xã Gia Cát.

Gia Cát) mỗi xã diện tích là 6 ha xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ sản xuất rau an toàn quanh năm với 80 hộ tham gia

3.1.2 Đặc điểm địa hình - đất đai Địa hình mang đặc trưng của khu vực miền núi phía Bắc và chủ yếu là đồi núi, với độ cao trung bình 120m so với mặt nước biển, địa hình bị chia cắt nhiều bởi các dãy núi cao và hệ thống sông, suối lớn Đồi, núi thâp dân theo hướng Đông - Nam, xen kẽ đồi bát úp; và các cánh đồng phù sa nhỏ ven sông tạo điều kiện cho việc trồng rau mcàu Địa hình toàn huyện Cao Lộc được chia thành 4 vùng khác nhau:

Địa hình núi cao tại các xã Công Sơn, Mầu Sơn, Hải Yến, Cao Lâu và Xuất Lễ nổi bật với đỉnh Phia Pò cao 1541m, đỉnh Khâu Kheo cao 811m và đỉnh Chóp Chài cao 800m.

- Vùng đồi núi nhấp nhô có độ nghiêng dần về phía Bắc, thuộc các xã Thuỵ Hùng, Hoà Cư, Yên Trạch, Hợp Thành

- Vùng đồi bát úp, nõm trũng, gồm các xã ven sông Kỳ Cùng và ven các suối lớn thuộc các xã: Tân Liên, Gia Cát

- Vùng núi đất xen kẽ núi đá vôi có thung lũng lớn thuộc các xã: Hồng Phong, Bình Trung, Phú Xá

Đặc điểm kinh tế - xã hội

Huyện có tổng dân số 79.352 người, trong đó khu vực nông thôn chiếm 63.177 người Dân cư bao gồm 5 dân tộc chính: Nùng (58,62%), Tày (31,35%), Kinh (7,09%), Dao (2,42%), Hoa (0,42%) và các dân tộc khác (0,06%) Các dân tộc sống hòa thuận, đoàn kết, tích cực lao động sản xuất để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, đồng thời tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Huyện được tổ chức thành 21 xã và 02 thị trấn, với tổng cộng 199 thôn, khu, khối phố.

Thông tin dự án sản xuất sau an toàn huyện Cao Lộc

- Tên Dự án: Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc

- Địa điểm xây dựng: Xã Tân Liên, xã Gia Cát huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc

- Cấp quyết định đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

- Hình thức đầu tư: Nâng cấp hạ tầng hiện có, đầu tư mới một số công trình phụ trợ và hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

- Thời gian thực hiện đầu tư: Từ 2017 - 2019

- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

+ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn + UBND các xã Tân Liên, Gia Cát, huyện Cao Lộc

- Vốn đầu tư: Tổng kinh phí thực hiện dự án: 14.727.188.397 đồng

+ Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh và nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia: 9.500.000.000 đồng;

+ Nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn huy động khác: 5.227.188.000 đồng;

3.3.2 Các văn bản, quyết định của của các cấp có thẩm quyền về dự án

- Luật An toàn vệ sinh thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp nông thôn;

- Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn;

- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày ngày 25 tháng 04 năm 2012 Quy định chi tiết Luật an toàn thực phẩm;

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, trong khi Nghị định số 18/2015/NĐ-CP cùng ngày quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của BCH TW khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Thông tư số 59/2012/TT- BNNPTNT, ngày 09 tháng 11 năm 2012 về quản lý sản xuất rau, quả và chè an toàn;

-Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Nghị định 2010/2013/NĐ-CP khuyến khích đầu tư nông nghiệp nông thôn;

Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đơn giản, trong khi Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND ngày 11/12/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn quy định mức chi cho chế độ công tác phí và tổ chức hội nghị tại các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg, ban hành ngày 09/01/2012, của Thủ tướng Chính phủ, đề ra một số chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Quyết định số 3073/QĐ-BNN-QLCL ngày 27/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã phê duyệt đề án “Xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn” trên toàn quốc Mục tiêu của đề án là đảm bảo an toàn thực phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm nông lâm thủy sản, góp phần phát triển bền vững ngành nông nghiệp Việt Nam.

Quyết định QĐ 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam, được gọi là VietGAP.

Quyết định số 2374/QĐ-BNN-QLCL, ban hành ngày 21 tháng 8 năm 2009 bởi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhằm tăng cường quản lý chất lượng nông lâm thủy sản, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2020 Quyết định này thể hiện cam kết của chính phủ trong việc nâng cao tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

- Quyết định số 2998/QĐ-BNN-TT ngày 02 tháng 07 năm 2014 về việc

“Hướng dẫn thức hiện các tiêu chí cơ bản của VietGap cho sản xuất rau”;

- Quyết định số 2261/QĐ-TTg về Chương trình hỗ trợ phát triển HTX giai đoạn 2015-2020;

- Quyết định số 545/QĐ-TTg ngày 09/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020;

Quyết định số 1030/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn đã phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng cây nguyên liệu, nhằm gắn kết với chế biến và xuất khẩu đến năm 2020, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2030.

Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 16/5/2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn quy định nội dung và định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa phương cho các hoạt động khuyến nông tại tỉnh Lạng Sơn.

Quyết định số 1497/QĐ-UBND, ngày 24/8/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn đã ban hành đề án nhằm đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Đề án này hướng đến mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2020, với định hướng mở rộng và cải thiện hiệu quả kinh tế tập thể đến năm 2025.

Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 – 2020, cùng với hai Quyết định phê duyệt Đồ án xây dựng nông thôn mới cho xã Gia Cát và xã Tân Liên, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong khu vực.

- Chương trình hành động số 30/Ctr-UBND ngày 10/11/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn về tái cơ cấu ngành nông nghiệp;

Quyết định 2490/QĐ-UBND ngày 23/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê duyệt chủ trương đầu tư cho dự án "Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm" tại huyện Cao Lộc Dự án này nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp và đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

Quyết định số 2875/QĐ-UBND ngày 29/8/2018 của UBND huyện Cao Lộc phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật cho dự án "Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm" nhằm phát triển nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Dự án này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm rau mà còn tạo ra cơ hội tiêu thụ hiệu quả, góp phần cải thiện đời sống người dân địa phương.

3.4 Quy mô, nội dung dự án

3.4.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng

Bảng 3.1 Tổng hợp khối lƣợng hạ tầng đầu tƣ khu sản xuất rau an toàn

Stt Hạng mục Đơn vị Khối lƣợng Ghi chú

1 Nhà lưới vòm cao m2 1510 Đã đầu tư năm 2016

Nhà lưới sử dụng lưới đen, cột sắt dây thép buộc phục vụ sản xuất rau an toàn m2 10.000

3 Hệ thống nhà sơ chế nhà 02 1 nhà/xã

4 Trang thiết bị nhà sơ chế Bộ 02 1 bộ/ nhà

5 Hệ thống tưới tiết kiệm ha 6 2 ha/xã

7 Nhà lưới sản xuất giống m2 1000

8 Hố thu rác hố 12 6hố/xã

9 Hỗ trợ bê tông hóa đường giao thông nội đồng m 400 Đã đầu tư năm 2016

3.4.2 Nhà lưới vòm (đầu tư năm 2016)

- Mục đích : Sản xuất cây giống và sản xuất 1 số loại rau ăn quả (Cà chua, dưa chuột) quanh năm

Vòm cao có kích thước rộng 4,2m và cao 3,5m, được lắp đặt bằng bộ khung ống thép tròn kẽm ỉ21 và ỉ27 Bên ngoài được phủ nilon trắng và lưới giảm sáng, trong khi xung quanh được bảo vệ bằng lưới chống côn trùng Các vòm được liên kết với nhau bằng ống thép tròn kẽm ỉ21, và hai đầu được nới bằng cỏp chộo Khoảng cách giữa các cột là 2m x 2m, với chân cột được cắm sâu vào đất 0,5m.

3.4.3 Nhà lưới sản xuất rau an toàn quanh năm:

- Mục đích: Sản xuất các loại rau ăn lá quanh năm

- Hình thức: sử dụng lưới đen, cột sắt và dây thép

3.4.4 Đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm:

- Mục đích: Phục vụ sản xuất rau an toàn quanh năm

- Hình thức: Sử dụng chủ yếu công nghệ tưới phun mưa bằng ống mềm của Đài Loan

3.4.5 Hố thu rác: Đầu tư 12 hố thu rác loại thùng composite, đặt cố định trên đế bê tông, dung tích 240 lít;

- Quy mô: Đầu tư 02 nhà sơ chế

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Thực trạng hoạt động sản xuất rau an toàn tại khu vực nghiên cứu 45 1 Hiện trạng sản xuất rau an toàn tại khu vực nghiên cứu

4.1.1 Hiện trạng sản xuất rau an toàn tại khu vực nghiên cứu

Huyện Cao Lộc đã chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tập trung vào việc khai thác tiềm năng rau đặc sản và rau an toàn Nhờ áp dụng các mô hình sản xuất mới và công nghệ vào sản xuất, năng suất rau xanh tại huyện đã tăng từ 6.700,08 tạ/1ha năm 2001 lên gần 15.292 tạ/1ha.

Huyện Cao Lộc đã gieo trồng hơn 1.155 ha rau xanh hàng năm, đạt sản lượng trên 17.662 tấn Hiện tại, sản xuất rau xanh chủ yếu tập trung tại 16 xã, thị trấn, với 2 xã Tân Liên và Gia Cát là vùng phát triển mạnh nhất.

- Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn: Hỗ trợ giống, vật tư chính và kỹ thuật cho 12 ha sản xuất rau an toàn quanh năm

Tại hai xã Tân Liên và Gia Cát, tổng diện tích sản xuất rau, củ, quả an toàn đạt trên 150 ha Trong đó, diện tích sản xuất rau an toàn được mở rộng trong vùng quy hoạch khoảng 20,3 ha, với sản lượng đạt khoảng 616,16 tấn và giá bình quân khoảng 11.500 đồng/kg Tổng giá trị thu ước đạt 7.079 triệu đồng, tạo thêm công ăn việc làm và tăng thu nhập cho các hộ sản xuất lên đến 21.000.000 đồng/hộ.

- Hiện trạng sản xuất của 02 HTX

Hợp tác xã sản xuất rau, củ, quả sạch Gia Cát hiện đang quản lý 03 ha đất tại Tằm Chùa, thôn Bắc Nga, nơi đã thực hiện vụ trồng củ cải và hiện đang trồng bí đỏ Ngoài ra, một số thành viên của HTX tại thôn Bắc Đông II cũng tham gia trồng khoảng 3 ha rau vụ đông, khoai tây, ớt và dưa chuột Mặc dù một số sản phẩm như cà chua và các loại rau, củ, quả khác của HTX đã được hợp đồng bao tiêu, nhưng kết quả sản xuất vẫn chưa ổn định.

- HTX sản xuất rau an toàn Tân Liên có 11 thành viên, đã thống nhất trong

11 thành viên đã góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập HTX sản xuất tại Nà Hán, xã Tân Liên với diện tích 6ha Các thành viên HTX trồng nhiều loại cây như rau vụ đông, khoai tây, ớt, dưa chuột, cà chua và bí đỏ Mặc dù một số sản phẩm rau, củ, quả của HTX được hợp đồng bao tiêu, nhưng kết quả sản xuất vẫn không ổn định.

4.1.2 Những ưu điểm của sản xuất rau an toàn

Sản xuất nông nghiệp an toàn đã thay đổi thói quen của người sản xuất, với việc kiểm soát chặt chẽ việc bón phân và phun thuốc Người sản xuất lựa chọn thuốc và phân bón nằm trong danh mục cho phép của Việt Nam Nhà sơ chế rau an toàn được xây dựng theo tiêu chuẩn HACC và ISO 22000 nhằm giảm thiểu rủi ro về an toàn thực phẩm, bao gồm việc ngăn ngừa lây nhiễm vi sinh vật và mầm bệnh từ bên ngoài cũng như từ công nhân Ngoài ra, bao bì chứa rau cũng được kiểm soát nghiêm ngặt, ưu tiên sử dụng bao bì thân thiện với môi trường và có nguồn gốc rõ ràng, dễ phân hủy.

Sản xuất rau an toàn theo nhóm giúp tạo ra sản phẩm đồng đều và nâng cao giá trị sản phẩm nhờ quy trình tối ưu Việc kiểm soát sản xuất không chỉ dựa vào trí nhớ mà còn thông qua ghi chép nhật ký, từ nguyên vật liệu đầu vào đến quá trình chăm sóc và thu hoạch Điều này không chỉ cải thiện khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm mà còn tăng cường niềm tin của người tiêu dùng và thương lái Sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn giúp người sản xuất chủ động nâng cao chất lượng, phát hiện và khắc phục các vấn đề trong quy trình Quản lý sản phẩm và truy xuất nguồn gốc hiệu quả là thành công lớn so với phương pháp sản xuất truyền thống.

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn trong sản xuất đã giúp giảm thiểu rủi ro liên quan đến kim loại nặng, vi sinh vật và chất độc hóa học ngay từ khâu lựa chọn vùng sản xuất Các khu vực này được chọn lọc kỹ lưỡng để tránh ô nhiễm từ Dioxin, nước thải công nghiệp, và các nguồn ô nhiễm khác Người sản xuất chủ động lấy mẫu đất và nước để phân tích các chỉ tiêu an toàn như Chì (Pb), Asen (As), Cadimi (Cd), và E.coli, nhằm khẳng định tính chính xác trong lựa chọn của mình Đối với phân bón, thói quen sử dụng phân chuồng tươi đã được loại bỏ, thay vào đó là việc sử dụng phân chuồng đã ủ hoai mục, giúp cung cấp dinh dưỡng hữu cơ an toàn cho đất mà không gây cạnh tranh với vi sinh vật Quá trình ủ cũng loại bỏ mầm bệnh trong phân bón và đưa các chủng vi sinh hữu hiệu vào đất.

Người sản xuất rau theo tiêu chuẩn an toàn đã thực hiện các biện pháp cảnh báo nguy hiểm trong vùng sản xuất, như biển cảnh báo khu vực vừa phun thuốc, nhằm tạo sự minh bạch và bảo vệ sức khỏe cộng đồng khỏi nguy cơ nhiễm độc hóa chất Bên cạnh đó, việc xử lý rác thải, đặc biệt là vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật, được thực hiện nghiêm túc bằng cách thu gom và giao cho các đơn vị môi trường, thay vì đốt, chôn lấp hay vứt bừa bãi như trong sản xuất truyền thống.

Việc áp dụng các tiêu chuẩn an toàn trong nông nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất rau, đã hình thành thói quen sản xuất “an toàn và bền vững” Sản xuất theo quy trình an toàn không chỉ tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường nông sản mà còn giúp người tiêu dùng yên tâm hơn giữa thực phẩm an toàn và không an toàn Hơn nữa, sản xuất rau an toàn còn nâng cao giá trị sản phẩm và xây dựng thương hiệu cho người sản xuất.

Đánh giá hiện trạng môi trường ở khu vực nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng môi trường là cần thiết để xác định mức độ ô nhiễm tại thời điểm hiện tại trước khi dự án hoạt động Đây là cơ sở khoa học để so sánh và đánh giá ô nhiễm môi trường cũng như hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật xử lý chất thải trong quá trình hoạt động của dự án Việc đo đạc chất lượng môi trường khu vực Dự án sẽ cung cấp kết quả phân tích các thông số môi trường.

4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí

Việc quan trắc môi trường không khí trước khi xây dựng và hoạt động của dự án là rất quan trọng, tạo nền tảng cho việc so sánh và đánh giá những thay đổi môi trường Kết quả theo dõi môi trường tại khu vực dự án vào tháng 4/2019 cho thấy chất lượng không khí được tổng hợp trong bảng 4.1.

Bảng 4.1: Kết quả phân tích chất lƣợng không khí xung quanh(1)

TT Thông số Đơn vị PP Phân tích

1 Nhiệt độ °C Máy đo nhanh 32,1 32,0 32,1 -

2 Độ ẩm % Máy đo nhanh 67,1 67,2 66,0 -

3 Tốc độ gió m/s Máy đo nhanh 2,2 2,3 2,2 -

4 Độ ồn dBA Máy đo nhanh 49,0 49,1 49,4 -

5 Tổng bụi lơ lửng àg/m³ TCVN 5067: 1995 52,0 51,0 52,0 300

(nguồn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn năm 2018)

Bảng 4.2: Kết quả phân tích chất lƣợng không khí xung quanh (2)

TT Thông số Đơn vị PP phân tích

Kết quả QCVN KK1 KK2 * **

1 Nhiệt độ °C Máy đo nhanh 32,3 32,2 -

2 Độ ẩm % Máy đo nhanh 63,0 62,2 -

3 Tốc độ gió m/s Máy đo nhanh 2,3 2,4 -

4 Độ ồn dBA Máy đo nhanh 51,2 50,5 70

5 Tổng bụi lơ lửng àg/m³ TCVN 5067: 1995 54,0 57,0 300

(Nguồn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn năm 2018)

Kết quả khảo sát cho thấy tất cả các chỉ số về chất lượng không khí xung quanh đều nằm trong giới hạn cho phép, cho thấy môi trường không khí tại khu vực này vẫn còn khá tốt và chưa có dấu hiệu ô nhiễm.

4.2.2 Hiện trạng môi trường nước phục vụ dự án

Phân tích hiện trạng môi trường là hoạt động quan trọng trong quản lý và kiểm soát môi trường Kết quả phân tích từ Viện khoa học cuộc sống - Trường đại học nông lâm Thái cho thấy sự cần thiết của việc này.

Nguyên tại khu vực dự án tháng 5/2019, nhận thấy hầu hết các chỉ tiêu môi trường nước theo quy chuẩn TCVN 6492:2011; TCVN 7877:2008; TCVN 6266:2000; TCVN 6197:2008; TCVN 6625:2000

Bảng 4.3: Kết quả phân tích mẫu nước mặt Sông Kỳ Cùng tại vị trí đặt trạm bơm, Nước ao chứa, nước giếng

TT Tên mẫu Mã mẫu pH Hg

Đánh giá hiện trạng môi trường đất là rất cần thiết cho dự án này, nhằm xác định mức độ ô nhiễm tại thời điểm hiện tại trước khi dự án hoạt động Đây là cơ sở khoa học để so sánh và đánh giá mức độ ô nhiễm cũng như hiệu quả của các biện pháp quản lý và kỹ thuật xử lý chất thải trong quá trình hoạt động của dự án Các thông số mẫu đất tại khu vực dự án được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 4.4: Kết quả hàm lƣợng kim loại nặng trong đất trồng rau an toàn tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

TT Tên mẫu Mã mẫu pH KCl EC

(Nguồn: Viện khoa học cuộc sống - Thái Nguyên năm 2019) Nhận xét:

Kết quả khảo sát cho thấy tất cả các thông số chất lượng môi trường đất trong khu vực dự án đều đạt tiêu chuẩn theo QCVN 5979: 2000/BTNMT, QCVN 8467: 2010/BTNMT và QCVN 6496: 2009/BTNMT Chất lượng đất được đánh giá là tốt, không có dấu hiệu ô nhiễm, phù hợp cho các hoạt động nông nghiệp.

Các nguyên nhân tác động đến môi trường đất, nước, không khí

4.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đất

Hoạt động sản xuất nông nghiệp tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, đất đai và không khí nếu không được quản lý tốt Nguy cơ ô nhiễm chủ yếu đến từ việc sử dụng nước tưới, ảnh hưởng đến tính chất lý, hóa của đất và sự phát triển của vi sinh vật Đất có độ ẩm từ 60-80% là điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn có ích như vi khuẩn cố định nitơ và vi khuẩn phân giải hợp chất hữu cơ Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nước đóng vai trò quan trọng trong việc thâm canh cây trồng và cải thiện hệ vi sinh vật trong đất bạc màu Bên cạnh đó, việc sử dụng phân bón cũng có ảnh hưởng đáng kể đến môi trường sản xuất nông nghiệp.

Việc bón phân vô cơ và hữu cơ vào đất sẽ có tác dụng khác nhau, phụ thuộc vào hoạt động chuyển hóa của vi sinh vật trong đất Phân bón không chỉ cung cấp dinh dưỡng mà còn tăng cường số lượng và hoạt tính của vi sinh vật đất Tác động của phân bón đến hệ sinh vật đất sẽ thay đổi tùy theo loại phân, liều lượng và phương pháp bón.

Bón phân hóa học hợp lý có tác động tích cực đến sự phát triển của vi sinh vật đất, với các nguyên tố N, P, K, Ca và vi lượng cần thiết theo tỉ lệ nhất định Việc kết hợp phân hữu cơ và vô cơ, hoặc bón cân đối giữa các loại phân vô cơ, sẽ kích thích sự phát triển của vi sinh vật mạnh mẽ hơn so với bón riêng lẻ Sự kết hợp này làm tăng số lượng vi sinh vật có ích như Azotobactor và vi khuẩn nitrat hóa lên 3-4 lần so với bón phân khoáng đơn thuần Phân chuồng và rơm rạ không chỉ hạn chế vi khuẩn phản nitrat hóa mà còn giảm thiểu sự mất đạm trong đất Khi đất chứa nhiều xác hữu cơ chưa phân giải hoặc bón nhiều phân xanh, số lượng phân khoáng cần thiết sẽ thúc đẩy hoạt động phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật Tuy nhiên, việc sử dụng phân khoáng liều cao liên tục trên đất chua, chua mặn và nghèo dinh dưỡng có thể làm tăng độ chua và nồng độ muối, dẫn đến giảm số lượng vi sinh vật Bón vôi là cần thiết để cải thiện tính chất lý, hóa của đất, tăng cường hoạt động của vi sinh vật, đặc biệt trên đất chua bạc màu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn cố định nitơ và vi khuẩn nitrat hóa phát triển.

Phân hữu cơ chủ yếu được sử dụng dựa trên tính sẵn có hơn là nhu cầu, với mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển của cây trồng Các loại phân hữu cơ như phân chuồng, phân xanh, bùn ao và rơm rạ không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cây mà còn cải thiện các đặc tính vật lý, hóa học và sinh học của đất Chúng chứa một lượng lớn vi sinh vật, làm tăng cường hoạt động của nhiều loại vi khuẩn có lợi, như vi khuẩn nitrat hóa và vi khuẩn phân giải protein Tuy nhiên, việc sử dụng phân xanh với tỷ lệ cao có thể ức chế một số vi sinh vật nhất định Tác động của phân hữu cơ đến vi sinh vật phụ thuộc vào tỷ lệ C/N, với các loại phân có hàm lượng đạm cao kích thích sự phát triển của vi sinh vật Ngược lại, phân có tỷ lệ chất xơ cao như rơm rạ có thể ức chế vi sinh vật trong giai đoạn đầu Bùn thải có thể chứa kim loại nặng, ảnh hưởng đến quá trình vi sinh vật và gây ô nhiễm đất nông nghiệp Do đó, cần tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về chất lượng và liều lượng phân bón hữu cơ, đặc biệt là đối với các sản phẩm chất thải, nhằm giảm thiểu ô nhiễm do kim loại độc hại.

Việc bổ sung chế phẩm vi sinh vật tự nhiên hoặc biến đổi di truyền có thể được phân loại theo đặc tính như: tồn tại trong môi trường đất bản địa, cư trú trong vùng rễ, hình thành mối quan hệ cộng sinh với thực vật, hoặc thúc đẩy hoạt động vi sinh vật trên bề mặt lá Để đạt hiệu quả mong muốn, các sinh vật cấy vào cần tồn tại và chiếm ưu thế trong đất hoặc vùng rễ, điều này phụ thuộc vào chất lượng vi sinh vật trong chế phẩm, bao gồm độ tinh sạch và số lượng tế bào sống Sự thiết lập và phát triển của vi sinh vật trong đất còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thổ nhưỡng, khí hậu, sự hiện diện của sinh vật chủ và các tương tác cạnh tranh với vi sinh vật khác Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật đến hệ sinh vật đất bản địa có thể là do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua việc tăng cường sự sinh trưởng của cây trồng Nghiên cứu hiện nay đang tập trung vào việc cấy phối hợp nhiều chủng vi sinh vật để đạt hiệu quả bổ sung, như việc sử dụng vi khuẩn hòa tan lân khó tan kết hợp với nấm rễ để tăng cường khả năng hấp thu P vào thực vật Thử nghiệm với chế phẩm “vi sinh vật hữu hiệu” cho thấy đã thúc đẩy sinh khối vi sinh vật đất, sinh trưởng cây trồng và cải thiện chất lượng đất Sự tương tác giữa các chế phẩm vi sinh vật và sinh vật đất bản địa là phức tạp, do đó, việc hiểu rõ các cơ chế này là cần thiết để dự đoán hiệu quả ngắn hạn và dài hạn.

Một trong những chỉ thị quan trọng để đánh giá ảnh hưởng của hoạt động canh tác đến tính chất sinh học của đất là các nhóm động vật không xương sống Nhóm động vật này có đặc điểm di chuyển kém nhưng lại ổn định và bền vững, ngay cả trong những điều kiện bất lợi của hệ sinh thái Nghiên cứu của Krivolutski đã chỉ ra rằng động vật đất có thể được sử dụng để đánh giá mức độ tác động của con người đến sinh cảnh và lớp thổ nhưỡng bề mặt.

- Nước thải sinh hoạt, nước thải phục vụ trong quá trình sơ chế rau, củ, quả; nước mưa chảy tràn

- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn trong quá trình sản xuất

4.3.2 Các tác nhân ảnh hưởng đến môi trường nước

Nước thải sinh hoạt từ 02 HTX quản lý sẽ tuyển dụng 50 nhân viên, nhưng nếu không được xử lý đúng cách, hàm lượng ô nhiễm trong nước thải sẽ gây hại cho môi trường và ảnh hưởng đến động thực vật dưới nước.

Nước thải từ quá trình sản xuất rau, củ, quả có thể gây ô nhiễm môi trường do chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học và một phần chất rắn lơ lửng Việc xử lý nước thải này là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và sức khỏe con người.

Ô nhiễm do chất hữu cơ làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, vì vi sinh vật tiêu thụ oxy để phân hủy các chất này Sự giảm oxy hòa tan gây hại cho hệ thủy sinh Ngoài ra, các chất rắn lơ lửng cản trở ánh sáng xuyên qua nước, dẫn đến giảm quang hợp và trao đổi chất, ảnh hưởng tiêu cực đến sự sống của các sinh vật thủy sinh.

4.3.3 Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí

- Ảnh hưởng bởi nhiệt độ không khí: Dự án thiển khai

Ô nhiễm không khí do gió là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm Gió có khả năng mang theo bụi bẩn và các chất khí độc hại, đẩy chúng đi xa hàng trăm km, dẫn đến sự lây lan ô nhiễm một cách nhanh chóng và rộng rãi.

Các hoạt động của con người như sinh hoạt, sản xuất, xây dựng và giao thông đang ngày càng tác động tiêu cực đến môi trường không khí, dẫn đến tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng Một số nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm không khí do hoạt động của con người bao gồm khí thải từ phương tiện giao thông, bụi từ xây dựng và sản xuất, cũng như các chất thải từ sinh hoạt hàng ngày.

Khói và bụi từ các nhà máy là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí, nguồn nước và thực phẩm Chúng chứa nhiều khí độc hại như CO2, CO, SO2, NOx và các chất hữu cơ chưa cháy hết với nồng độ cao Nếu quy trình xử lý khí thải không hiệu quả, sức khỏe của người dân trong khu vực sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Hơn nữa, đây cũng là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng mưa axit, gây thiệt hại lớn cho con người và mùa màng.

Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí tại khu vực dự án

Xây dựng hệ thống rãnh và hố ga để thu gom nước thải sinh hoạt, nước thải từ quá trình sơ chế rau củ quả, cùng với việc xử lý nước mưa chảy tràn trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.

Nước mưa chảy tràn trong quá trình vận hành dự án có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên cục bộ Lượng nước này chảy tràn trên mặt bằng hệ thống nhà kính, mang theo tạp chất, bụi đất cát và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, có thể ảnh hưởng đến khu vực xung quanh Nếu không có biện pháp quản lý và thu gom hiệu quả, tình trạng này có thể dẫn đến sói mòn, rửa trôi và sạt lở đất Do đó, việc thiết kế hệ thống thu gom và kết nối với hệ thống tiêu nước chung là cần thiết để giảm thiểu tác động đến đất đai canh tác xung quanh.

4.4.2 Xử lý chất thải rắn:

Bố trí hợp lý vị trí sân bãi để tập kết vật liệu xây dựng và thường xuyên thu gom vật liệu thừa trong quá trình thi công là rất quan trọng Cần bố trí các thùng đựng rác để thu gom rác thải sinh hoạt, phân loại và xử lý đúng nơi quy định Lượng rác thải phát sinh trong quá trình xây dựng chủ yếu là

- Rác thải sinh hoạt của 35 công nhân xây dựng

- Các phế phẩm xây dựng

- Lắp đặt, hoàn thiện các công trình, hạng mục

Với quy trình sản xuất tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn, vỏ bao bì được thu gom và xử lý bởi HTX môi trường Nước rửa bình được tập trung và đổ vào một hố cát đã có sẵn, giúp nước bốc hơi khi gặp nắng mà không gây ảnh hưởng đến môi trường.

Một số chất thải có thể được thu gom và sử dụng cho mục đích khác, trong khi các chất thải rắn không tái sử dụng sẽ được thu gom và chuyển giao cho HTX môi trường để vận chuyển đến bãi tập kết Từ đó, đơn vị thu gom sẽ đưa chúng đến bãi thải quy định của địa phương Chất thải có ảnh hưởng đáng kể đến môi trường.

Mỗi công nhân viên tại khu vực dự án thải ra khoảng 0,5 kg rác thải sinh hoạt mỗi ngày, chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy, ngoại trừ bao bì và nylon Với 30 cán bộ, công nhân làm việc, tổng khối lượng rác thải sinh hoạt ước tính đạt 17,5 kg mỗi ngày.

Mặc dù khối lượng rác thải rắn sinh hoạt không lớn, nhưng nếu không có biện pháp thu gom hợp lý, lượng rác tích tụ trong quá trình xây dựng sẽ ngày càng gia tăng và gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.

- Đối với chất thải trong quá trình thu hoạch và sơ chế rau, củ, quả khi dự án đi vào hoạt động

Quá trình sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt nội quy và quy định của đơn vị, đồng thời thực hiện theo quy trình kỹ thuật sản xuất theo hướng thực hành nông nghiệp tốt.

4.4.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố của dự án a1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị;

- Giảm thiểu các tác động xấu trong quá trình thiết kế quy hoạch

- Biện pháp giảm thiểu tiêu cực về mặt xã hội

+ Tiến hành thống nhất phương án sản xuất, phương án góp vốn để hoạt động trước khi phê duyện dự án

Để bảo vệ các công trình văn hóa, công trình công cộng và khu dân cư khỏi tác động tiêu cực của dự án, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa và khắc phục hiệu quả Đồng thời, trong giai đoạn thi công xây dựng, cần áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu của dự án.

- Đối với bụi, không khí trong dự án:

Để đảm bảo an toàn và giảm thiểu bụi bẩn trong khu vực thi công, cần lắp đặt hàng rào bằng tôn xung quanh Bên cạnh đó, việc tưới ẩm các tuyến đường có xe chở nguyên vật liệu xây dựng bằng xe phun nước cũng rất quan trọng.

+ Khi chuyên chở vật liệu xây dựng các xe vận tải được phủ bạt kín tránh rơi vãi vật liệu trên đường

+ Kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên các loại máy thi công xây dựng nhằm giảm lượng khí thải

+ Sử dụng máy khoan, búa máy đúng công suất nhằm hạn chế độ ồn, rung ảnh hưởng đến các công trình phụ cận khác

Kiểm tra mức ồn của thiết bị và lắp đặt thiết bị giảm âm nếu cần thiết Cung cấp phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân xây dựng để bảo vệ sức khỏe và giảm thiểu tiếng ồn.

- Đối với nước thải sinh hoạt:

+ Trang bị nhà vệ sinh cho công nhân

Bể xử lý nước thải sinh hoạt có hai chức năng chính là lắng và phân hủy cặn lắng Cặn lắng trong bể được vi sinh vật kỵ khí phân hủy, tạo ra khí và các chất vô cơ hòa tan Nước thải sau khi qua bể lắng 1 sẽ tiếp tục được xử lý tại bể sinh học 2 và bể lắng 3 Cuối cùng, nước thải từ bể lắng 3 sẽ được thu gom và xử lý tập trung khi dự án đi vào hoạt động.

- Đối với chất thải rắn:

Toàn bộ chất thải rắn thông thường phát sinh từ công trường, bao gồm đất, đá và vật liệu xây dựng, sẽ được thu gom và tái sử dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng.

+ Đối với chất thải rắn là kim loại, nhựa, giấy, bao bì được thu gom, bán phế liệu

Để giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành, chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom và vận chuyển hàng ngày thông qua hợp đồng với đội thu gom rác của khu vực.

- Biện pháp giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm không khí:

+ Lắp đặt quạt thông gió, bổ sung hệ thống cắt nắng kết hợp tưới phun mưu để giảm nhiệt

+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông:

+ Thực hiện biện pháp tưới nước làm ẩm đường nội bộ, nhất là vào những ngày khô hanh

Kết luận

Dự án “Sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm tại huyện Cao Lộc, Lạng Sơn” đáp ứng nhu cầu cấp thiết để phát triển bền vững ngành sản xuất rau trong khu vực Dự án này tập trung vào việc liên kết chuỗi giá trị và sản xuất gắn với thị trường, mang lại lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng Không chỉ phục vụ cho huyện Cao Lộc, mà còn mở rộng lợi ích đến các địa phương khác, đồng thời tạo ra mô hình điểm cho phát triển nông nghiệp bền vững để các khu vực khác có thể học tập và nhân rộng.

Một số tác động trực tiếp và tiềm ẩn đối với yếu tố môi trường trong quá trình thực hiện dự án được tóm tắt như sau:

Kết quả khảo sát cho thấy chất lượng môi trường không khí trong nhà kính có sự chênh lệch nhiệt độ đáng kể so với bên ngoài Cụ thể, vào ngày 24/4/2019, nhiệt độ bên ngoài nhà kính là 35°C, trong khi bên trong đạt 41°C Đến ngày 06/5/2019, nhiệt độ bên ngoài giảm xuống 22°C, nhưng bên trong vẫn ở mức 25°C Sự chênh lệch này, từ 3°C đến 6°C, cho thấy nhà kính hấp thụ nhiệt nhiều hơn khi nhiệt độ bên ngoài tăng, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng Do đó, cần thực hiện các biện pháp như lắp đặt quạt thông gió, bổ sung hệ thống cắt nắng và tưới phun mưa để giảm nhiệt, đảm bảo môi trường không khí phù hợp cho cây trồng.

- Về môi trường nước: qua phân tích hiện trạng cho thấy các chỉ tiêu môi trường nước nằm trong TCVN

Môi trường đất bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi chất thải rắn sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, nếu không được thu gom và xử lý thường xuyên sẽ sinh ra các khí như CH₄, CO₂, gây ô nhiễm không khí, đất và nước Việc sử dụng phân bón vượt mức quy định và thuốc bảo vệ thực vật có thể dẫn đến ô nhiễm đất, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Để cải tạo đất, cần thực hiện các biện pháp như làm sạch cỏ, cày bừa tơi xốp, phơi nắng và xử lý đất bằng chế phẩm hữu cơ SEA cùng phân bón hữu cơ sinh học cao cấp HDT 18, giúp cải thiện chất lượng đất một cách tự nhiên.

Dự án trồng rau an toàn với diện tích 1,25ha trong nhà lưới và 6ha ngoài trời áp dụng công nghệ tiên tiến, giúp giảm thiểu tác động đến môi trường Tuy nhiên, quá trình sản xuất vẫn phát sinh chất thải, do đó cần đánh giá và đề xuất giải pháp cho các nguy cơ tác động xấu đến môi trường Qua triển khai, dự án đã nhận dạng các loại chất thải phát sinh, đánh giá tác động của chúng và đưa ra các biện pháp khả thi để ứng phó, giảm thiểu và xử lý chất thải, bao gồm cải tạo đất, lắp đặt quạt thông gió, và bổ sung hệ thống cắt nắng cùng tưới phun mưa để giảm nhiệt trong sản xuất.

Kiến nghị

Dự án “Sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc, Lạng Sơn” đề xuất các cơ quan chức năng xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát Mục tiêu là phát triển quy trình chuẩn trong sản xuất rau an toàn trong nhà kính, từ đó nhân rộng mô hình và hướng dẫn kịp thời cho người sản xuất về các hoạt động bảo vệ môi trường.

1 Báo cáo kinh tế xã hội của huyện Cao Lộc năm 2018 và 6 tháng đầu năm 2019

2 Nghiêm Trung Dũng (2011), Mô hình chất lượng không khí , Viện Khoa học và Môi trường - Đại học Bách khoa Hà Nội

3 GS.TS Phạm Ngọc Đăng (2003), Môi trường không khí, Nhà xuất bản

Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội

4 Phạm Ngọc Đăng và Netherlands (2000), Tài liệu hướng dẫn ĐTM của

5 Trần Đức Hạ (2006), Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ và vừa, NXB Khoa học và kỹ thuật

6 Phạm Ngọc Hồ, Hoàn Xuân Cơ (2001), Đánh giá tác động môi trường, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội

7 Bùi Tá Long (2006), Hệ thống thông tin môi trường, NXB ĐHQG T.P

8 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015

9 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp nông thôn;

10 Quyết định 2490/QĐ-UBND ngày 23/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án “Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc”;

11 Quyết định số 2875/QĐ-UBND ngày 29/8/2018 của UBND huyện Cao Lộc về việc Phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng dự án “Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc”

12 PGS.TS Lê Trình (2015), Giáo trình ĐTM

13 PGS.TS Lê Trình (2000), Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng, NXB Khoa học và Kỹ thuật

14 Sở Tài nguyên và Môi trường Lạng Sơn, Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường, “Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn”

15 Viện khoa học cuộc sống - Thái Nguyên, năm 2019

16 Website Cục Trồng Trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

(2007), Hà Nội: Lập bản đồ rau an toàn

Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của hoạt động sản xuất rau đến môi trường đất, nước và sức khỏe của người sản xuất tại khu vực chuyên canh rau Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Các yếu tố môi trường và sức khỏe người nông dân sẽ được phân tích để hiểu rõ hơn về tác động của sản xuất rau trong khu vực này.

- [123doc] - danh-gia-anh-huong-cua-san-xuat-rau-an-toan-den-moi- truong-dat-nuoc-tai-thi-xa-quang-yen-tinh-quang-ninh-đã chuyển đổi

Phụ lục: Một số hình ảnh vùng sản xuất rau an toàn tại xã Tân Liên và Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

Ngày đăng: 12/07/2023, 23:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghiêm Trung Dũng (2011), Mô hình chất lượng không khí , Viện Khoa học và Môi trường - Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình chất lượng không khí
Tác giả: Nghiêm Trung Dũng
Nhà XB: Viện Khoa học và Môi trường - Đại học Bách khoa Hà Nội
Năm: 2011
3. GS.TS Phạm Ngọc Đăng (2003), Môi trường không khí, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường không khí
Tác giả: GS.TS Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2003
4. Phạm Ngọc Đăng và Netherlands (2000), Tài liệu hướng dẫn ĐTM của Ngân hàng thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn ĐTM của Ngân hàng thế giới
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng, Netherlands
Năm: 2000
5. Trần Đức Hạ (2006), Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ và vừa, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ và vừa
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
6. Phạm Ngọc Hồ, Hoàn Xuân Cơ (2001), Đánh giá tác động môi trường, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Phạm Ngọc Hồ, Hoàn Xuân Cơ
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
7. Bùi Tá Long (2006), Hệ thống thông tin môi trường, NXB ĐHQG T.P Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin môi trường
Tác giả: Bùi Tá Long
Nhà XB: NXB ĐHQG T.P Hồ Chí Minh
Năm: 2006
8. Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13
Nhà XB: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
10. Quyết định 2490/QĐ-UBND ngày 23/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án “Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 2490/QĐ-UBND
Nhà XB: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2017
11. Quyết định số 2875/QĐ-UBND ngày 29/8/2018 của UBND huyện Cao Lộc về việc Phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng dự án “Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2875/QĐ-UBND
Nhà XB: UBND huyện Cao Lộc
Năm: 2018
13. PGS.TS Lê Trình (2000), Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng
Tác giả: PGS.TS Lê Trình
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2000
14. Sở Tài nguyên và Môi trường Lạng Sơn, Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường, “Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường Lạng Sơn, Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường
16. Website Cục Trồng Trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007), Hà Nội: Lập bản đồ rau an toàn.17. Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập bản đồ rau an toàn
Tác giả: Cục Trồng Trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
1. Báo cáo kinh tế xã hội của huyện Cao Lộc năm 2018 và 6 tháng đầu năm 2019 Khác
9. Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp nông thôn Khác
15. Viện khoa học cuộc sống - Thái Nguyên, năm 2019 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w