CÁC PH CÁC PHƯƠ ƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NG PHÁP ĐÁNH GIÁ VỀ MẶT TÀI CHÍNH DỰ ÁN • Thời gian thu hồi vốn – Thời gian thu hồi vốn giản đơn – Thời gian thu hồi vốn chiết khấu • Hiện giá thu nhậ
Trang 1ĐẦU T
TS NGÔ QUANG HUÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Trang 2• Một số vấn đề cơ bản về dự án đầu tư
• Chi phí sử dụng vốn
• Hoạch định ngân quỹ đầu tư.
Trang 3• Khái niệm cơ bản về dự án đầu tư
• Tầm quan trọng của ra quyết định đầu tư.
• Nội dung cơ bản của một dự án đầu tư
• Nội dung chính của dòng tiền tệ ròng của dự án.
Trang 5QUYẾT ĐỊNH ĐẦU T
Quyết định đấu tư là một trong những quyết định quan trọng nhất mà nhà quản trị tài chính phải thực hiện Nó ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Ra quyết định đầu tư đúng đắn sẽ góp phần làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận trong tương lai, mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Ngược lại ra quyết định đầu tư sai lầm sẽ gây hậu quả nghiêm trọng Đầu tư quá nhiều gây ứ đọng vốn, tăng chí phí, giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đầu tư quá ít sẽ làm mất thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Do đó, việc ra quyết định đầu tư đúng đắn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Trang 6NỘI DUNG C NỘI DUNG CƠ Ơ BẢN BẢN
1 Nghiên cứu khả thi về mặt thị trường
2 Nghiên cứu khả thi về mặt kỹ thuật công
nghệ
3 Nghiên cứu khả thi về mặt tổ chức quản lý
4 Nghiên cứu khả thi về mặt tài chính
5 Nghiên cứu khả thi về mặt kinh tế xã hội.
Trang 7ĐẦU T
1 Dòng lợi nhuận ròng hàng năm
2 Dòng khấu hao hàng năm
3 Giá trị thanh lý của dự án
Trang 8CÁC PH
CÁC PHƯƠ ƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NG PHÁP ĐÁNH GIÁ
VỀ MẶT TÀI CHÍNH DỰ ÁN
• Thời gian thu hồi vốn
– Thời gian thu hồi vốn giản đơn – Thời gian thu hồi vốn chiết khấu
• Hiện giá thu nhập thuần (NPV)
• Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)
– Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR) – Hệ số hoàn vốn nội tại có hiệu chỉnh (MIRR)
Trang 9THỜI GIAN THU HỒI VỐN
Là thời gian tối thiểu cần thiết
Là thời gian tối thiểu cần thiết đ để dòng vào của ể dòng vào của
Trang 10THỜI GIAN THU HỒI VỐN
• Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán, số liệu đã có sẵn, thích hợp cho các dự án quy mô nhỏ và trong môi trường nhiều rủi ro, các kết quả dự báo không đáng tin cậy Trong thực tế phương pháp này được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp ở các nước tiên tiến Theo khảo sát của viện Machenery and Allied
products tại Mỹ cho thấy có 60% doanh nghiẹp được khảo sát đã sử dụng phương pháp này, bởi vì thời gian càng ngắn thì độ rủi ro càng ít Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp ít vốn và các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế có nhiều biến động.
Trang 11dụ như dự án phát triển sản phẩm mới, dự án xâm nhập thị trường mới ) Các dự án án này có thể tạo ra luồng thu nhập
to lớn sau thời gian hoàn vốn
Trang 12THỜI GIAN THU HỒI VỐN
Ngoài ra một nhược điểm khác của phương pháp này là chúng ta lấy giá trị dòng tiền tệ ròng hàng năm (CFt) một cách đơn giản để tính thời gian hoàn vốn, việc bỏ qua yếu tố thời gian khi xem xét giá trị của tiền tệ làm cho việc lựa chọn dự án án không chính xác, đặc biệt là trong môi trường có lạm phát cao Để khắc phục tình trạng này người ta sử dụng phương pháp hoàn vốn có chiết khấu (discounted payback period) Phương pháp này chỉ khác với phương pháp thời gian hoàn vốn ở chỗ là: Nó dùng chi phí sử dụng vốn (tư bản) của dự án để chiết khấu giá trị dòng tiền tệ ròng hàng năm về thời điểm hiện tại.
Trang 140
1
Trang 15HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN
• NPV là hiện giá thu nhập thuần, dự án chỉ khả thi khi NPV lớn hơn hoặc bằng không.
• NCFt là dòng tiền tệ ròng của dự án tại thời điểm t
• N là chu kỳ của dự án
• K là lãi suất chiết khấu được lấy bằng hệ số hoàn vốn tối thiểu hoặc chi phí sử dụng vốn.
Trang 170
0 1
Trang 18HỆ SỐ HOÀN VỐN NỘI TẠI
• IRR là hệ số hoàn vốn nội tại, dự án chỉ khả thi khi IRR lớn hơn hoặc bằng hệ số hoàn vốn tối thiểu hay chi phí sử dụng vốn biên tế.
• IRR chính là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV bằng không hay hiện giá dòng vào bằng hiện giá dòng ra.
Trang 19TÍNH K ĐỂ NPV = 0
2 1
1 1
2 1
2 2
1 1
0
) (
0 0
1
NPV NPV
NPV K
K K
IRR
NPV K
NPV K
Chon
K NCFt
NPV
n t
Trang 20-200.00 0
Trang 22NHẬN XÉT VỀ NPV VÀ IRR
• Cả hai phương pháp cho nhận xét thường giống nhau về một dự án đầu tư, tuy nhiên mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng cần lưu ý khi sử dụng.
• Phương pháp NPV cho ra giá trị tuyệt đối, đó chính là hiện giá dòng thu nhập thuần của dự án, vì vậy nó thể hiện được qui mô của dự án, thể hiện về mặt lượng của chỉ tiêu hiệu quả Tuy nhiên với mỗi lãi suất chiết khấu khác nhau có một NPV khác nhau, mà các nhà đầu tư thường khó thống nhất được với nhau về lãi suất chiết khấu, do vậy khó có đánh giá thống nhất.
• Phương pháp IRR cho giá trị tương đối, thể hiện mặt chất của chỉ tiêu hiệu quả nhưng lại không thể hiện được qui mô dự án, thường mỗi dự
án chỉ có một IRR do vậy các nhà đầu tư nhanh chóng cho kết luận về
dự án ngoài ra phương pháp này có một giả định là tất cả các khoản thu nhập của dự án được tái đầu tư với một tỷ suất sinh lợi bằng với
hệ số hoàn vốn nội bộ Điều này thường không đúng trong thực tế.
Trang 231 1
t t
n t
t n t
n t
n t
n t
n t
k COF
k CIF
MIRR
MIRR k
CIFt k
COFt
Trang 25t K NCFt
t
K EAA
NPV
1
1
K EAA
PV
Trang 28MỘT SỐ VẦN ĐỀ C MỘT SỐ VẦN ĐỀ CƠ Ơ BẢN VỀ C BẢN VỀ CƠ Ơ CẤU VỐN CẤU VỐN
• Nói đến cơ cấu vốn là nói đến các thành phần tham gia và tỷ trọng từng thành phần trong tổng thể.
• Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn cho phép huy động được các nguồn vốn rẻ nhất, có chi phí vốn trung bình
tỷ trọng nhỏ nhất, đồng thời giữ cho rủi ro tài trợ của doanh nghiệp ở mức độ chấp nhận được.
• Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn giúp doanh nghiệp tối đa được giá trị thị trường vốn cổ phần thường.
Trang 31Dp Kp
Trang 32CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN
TH THƯ ƯỜNG ỜNG
g P
g
Do Ke
Trang 33BÌNH TỶ TRỌNG
dụng hết thu nhập giữ lại.
Trang 3450 triệu lãi suất là 10% từ 50 triệu 9ến dưới 100 triệu lãi suất
là 11% và trên 100 triệu lãi suất là 12% Như vậy nếu công ty cần huy động 45 triệu vốn vay thì phí tổn vốn vay biên tế là 10% còn nếu công ty vay 120 triệu thì chi phí vốn vay biên tế
là 12%.
Trang 35HOẠCH ĐỊNH NGÂN QUỸ ĐẦU T HOẠCH ĐỊNH NGÂN QUỸ ĐẦU TƯ Ư
• Hệ thống các cơ hội đầu tư: IOS
– Nhận dạng các cơ hội đầu tư, phân tích tính toán tổng nhu cầu vốn đầu tư, chỉ số IRR và dùng sơ dồ IOS để xắp xếp thứ tự ưu tiên đấu tư của chúng.
– Xác định cơ cấu vốn tối ưu của công ty, sau đó tính toán các chi phí vốn trung bình tỷ trọng biên tế có thể có, và cuối cùng là vẽ sơ đồ chi phí vốn biên tế (MCC).
• Hoạch định ngân quỹ đầu tư tối ưu
– Kết hợp sơ đồ IOS và sơ đồ MCC để xác định ngân quỹ vốn đầu tư tối ưu.
Trang 36• Bước 2 thể hiện tất cả các cơ hội đầu tư lên cùng một đồ thị theo các nguyên tắc sau:
– Các cơ hội đầu tư được sắp xết theo thứ tự ưu tiên, các dự án đấu tư có chỉ
số IRR cao nhất được ưu tiên trước tiên sau đó theo thứ tự IRR giảm dần – Nhu cầu vốn của các dự án được sắp xếp theo cách cộng dồn.
– Các dự án đầu tư được trình bày trong một đồ thị với trục tung là chỉ số IRR
và trục hoành là nhu cầu vốn của từng dự án.
Trang 37• Trong đó IRRa > IRRc >IRRb > IRRd
• 0A là nhu cầ vốn đầu tư dự án A
• AC là nhu cầu vốn đầu tư dự án C
• CB là nhu cầu vốn đầu tư dự án B
• BD là nhu cầu vốn đầu tư dự án D.
Trang 38MCC
• MCC gọi là sơ đồ vốn biên tế, sơ đồ này chỉ lập cho chi phí vốn trung bình tỷ trọng biên tế Cách lập như sau:
• Xác định cơ cấu vốn tối ưu
• Xem xét cách cơ hội huy động vốn có thể có và các chi phí vốn thành phần của nó
• Tính các chi phí vốn trung bình tỷ trọng có thể có.
• Xác định các mức nhu cầu vốn mà tại đó chi phí vốn trung bình tỷ trọng biên tế bắt đầu thay đổi Theo công thức: điểm gãy = tổng mức nhu cầu vốn thành phần mà tại đó chi phí vốn bắt đầu thay đổi chia cho tỷ trong của nguồn vốn đó.
• Thể hiện toàn bộ các chi phí vốn trung bình tỷ trọng và các nhu cầu vốn cho từng thành phần lên đồ thị theo nguyên tắc ưu tiên các nguồn vốn huy động rẻ trước hay nói các khác là theo mức chi phí vốn tăng dần.
• Trục tung của đồ thị biểu hiện các chi phí vốn trung bình tỷ trọng tăng dần còn trục hoành thể hiện tổng nhu cầu vốn.
Trang 40HOẠCH ĐỊNH NGÂN QUỸ ĐẦU T
TỐI TỐI Ư ƯU TRONG KỲ U TRONG KỲ
• Thể hiện hệ thống các cơ hội đầu tư và chi phí vốn biên tế lên cùng một đồ thị IOS VÀ MCC
• Xác định chi phí vốn trung bình tỷ trọng biên
tế của từng dự án trên cơ sở đó đáY( giá tính khả thi của từng dự án.
• Tổng ngân quỹ đầu tư tối ưu trong kỳ chính là tổng vốn đầu tư của các dự án khả thi.
Trang 42IOS VÀ MCC
• 0A là nhu cầu vốn dự án A, AD là nhu cầu vốn dự án D, DC là nhu cầu vốn dự án C, CB là nhu cầu vốn dự án B 0M1 là tổng cung vốn với mức chi phí là WACC 1, M1M2 là tổng mức cung vốn với chi phí là WACC 2 Và với mức vốn lớn hơn M2 thì chi phí vốn là WACC 3.
• Nhìn vào đồ thị thấy chi phí vốn trung bình tỷ trọng biên tế của dự
án A là WACC 1 và IRRa > WACC 1 nên dụ án A khả thi Chi phí vốn biên tế của dự án D là WACC 2 và IRRd > WACC 2 do vậy dụ án D cũng được chấp nhận đầu tư Chi phí vốn biên tế của
dụ án C là WACC 3 và IRRc < WACC 3 do vậy dự án C không được chấp nhận Tương tự dự án B có chi phí vốn biên tế là
WACC 3 và IRRb < WACC 3 do vậy cũng không được đầu tư
Do vậy tổng vốn đầu tư ntối ưu của công ty chỉ bao gồm tổng vốn đầu tư của hai dự án A và D với nhu cầu vốn là đoạn 0D.
Trang 43• Doanh nghiệp B có tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hiện tại là 15%, độ lệch chuẩn của hệ số này là 20% Doanh nghiệp đang phải xem xét và lựa chọn hai dự án loại trừ nhau:
• Dự án 1 có IRR là 18%, độ lệch chuẩn là 24% và hệ số tương quan với doanh nghiệp là: - 0,6.
• Dự án 2 có IRR là 21%, độ lệch chuẩn là 30% và hệ số tương quan với doanh nghiệp là: - 0,3.
• Cả hai dự án đề có qui mô bằng nhau và bằng 60% qui mô hiện tại của doanh nghiệp.
• Yêu cầu:
• Doanh nghiệp nên chọn dự án nào? Tại sao?
• Doanh nghiệp nên điều chỉnh qui mô của mình và dự án được chọn như thế nào để sau khi chấp nhận dự án rủi ro của doanh nghiệp đạt giá trị tối thiểu? Hãy tính khả năng sinh lợi và độ lệch chuẩn của doanh nghiệp sau khi đã điều chỉnh?
Trang 44Bài tập
là 20% Doanh nghiệp có cơ cấu vốn được xem là tối ưu như sau: 40% vốn chủ sở hữu và 60% là vốn vay Lãi suất khoản vay của doanh nghiệp là 18%/ năm, chi phí sử dụng vốn sở hữu là 15%/ năm, thuế thu nhập của doanh nghiệp là 25% Công ty đang xem xét hai dự án loại trừ nhau A và B với dòng tiền tệ ròng của từng dự án như sau:
chuẩn là 24% và hệ số tương quan với doanh nghiệp là: 0,7; Dự án B có độ lệch chuẩn là 30% và hệ số tương quan với doanh nghiệp là: - 0,4 ; Cả hai dự
án đều có qui mô bằng 60% qui mô hiện tại của doanh nghiệp.
nào để sau khi chấp nhận dự án rủi ro của doanh nghiệp đạt giá trị tối thiểu? Hãy tính khả năng sinh lợi và độ lệch chuẩn của doanh nghiệp sau khi đã điều chỉnh?
Trang 45Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn