Sự khác biệt giữa hoạt động nhập khẩu với hoạt động kinh doanh hànghoá trong nước được thể hiện ở một số đặc điểm chủ yếu của hoạt động nhậpkhẩu như sau: - Đặc điểm về thời gian lưu chuy
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá nền kinh
tế thế giới diễn ra ngày càng phổ biến và mạnh mẽ, hoạt động thương mạiquốc tế trở thành một lĩnh vực quan trọng và không thể thiếu được trong hệthống kinh tế đó Đối với các đơn vị hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu,yêu cầu về thông tin kinh tế nói chung và thông tin về nhập khẩu nói riêng trởnên hết sức cần thiết
Năm 2007 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chứcthương mại thế giới WTO thì hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng trở nên đadạng, phức tạp và mang tính cạnh tranh gay gắt Các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu phải thường xuyên đối mặt với sự biến động của môitrường kinh doanh trong nước và quốc tế Để nâng cao hiệu quả kinh doanhtrong quá trình hội nhập vào hệ thống kinh tế quốc tế và khu vực, các doanhnghiệp phải tăng cường khả năng quản lý và không ngừng hoàn thiện công tác
kế toán Với chức năng thông tin và giám sát tình hình kinh tế, tài chính củadoanh nghiệp, kế toán góp một phần không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh Dựa vào thông tin kế toán, nhà quản lý có thể nắm bắt được một cáchchính xác, kịp thời tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra cácquyết định, chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp tạo điều kiện để doanhnghiệp phát triển
Thực tế, hạch toán quá trình nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoánhập khẩu tại các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cònnhiều tồn tại cần khắc phục, nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện đúng theoquy định của chế độ kế toán
Trang 22 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Trong thời gian thực tập, em đã đi sâu tìm hiểu hoạt động kinh doanhnhập khẩu nói chung và kế toán nghiệp vụ nhập khẩu nói riêng tại Công ty Cổphần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản Nhận thức được tầm quan trọng của kếtoán hàng nhập khẩu, qua quá trình học tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty,
em đã chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản MINERXPORT"
3 Kết cấu của đề tài:
Đề tài luận văn của em ngoài mở đầu và kết luận, bao gồm có ba phần:
Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nhập khẩu hàng hoá
và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu trong các doanh nghiệp kinh doanh thươngmại
Phần 2: Thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá
nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản MINERXPORT
Phần 3: Hoàn thiện kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá
nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản MINERXPORT
Trang 3Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu trong các
doanh nghiệp kinh doanh thương mại
1.1 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu hàng hoá có ảnh hưởng đến kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm và đặe điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Nhập khẩu nói chung là hoạt động kinh doanh ngoại thương mà hànghoá, dịch vụ được quốc gia này mua của quốc gia khác, cụ thể hoạt động nhậpkhẩu ở Việt Nam được hiểu là việc mua bán hàng hoá giữa thương nhân ViệtNam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng ngoại thương
Sự khác biệt giữa hoạt động nhập khẩu với hoạt động kinh doanh hànghoá trong nước được thể hiện ở một số đặc điểm chủ yếu của hoạt động nhậpkhẩu như sau:
- Đặc điểm về thời gian lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu: Thời gian lưuchuyển hàng hoá nhập khẩu bao giờ cũng dài hơn so với thời gian lưu chuyểnhàng hoá kinh doanh nội địa do các bên tham gia mua bán thường cách xanhau về mặt địa lý, trình độ quản lý của các bên lại có sự khác nhau…
- Đặc điểm về hàng hoá kinh doanh nhập khẩu: Hoạt động nhập khẩuchủ yếu là mua những mặt hàng mà trong nước không có, chưa sản xuất đượchoặc chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng, chất lượng và thị hiếu…
- Đặc điểm về thời điểm xác định hàng hoá nhập khẩu và thời điểmthanh toán: Hàng nhập khẩu được ghi nhận từ ngày hàng được giao đến địaphận nước nhập và được Hải quan ký xác nhận vào tờ khai hàng hoá nhậpkhẩu Xác định đúng thời điểm hàng nhập khẩu giúp kế toán hạch toán đúngchỉ tiêu hàng hoá nhập khẩu, là cơ sở để giải quyết các tranh chấp về hàng
Trang 4hoá có thể xảy ra Thời điểm nhận hàng nhập khẩu và thời điểm thanh toántiền hàng thường không trùng nhau mà có khoảng cách dài, khoảng cách này
là do sự thoả thuận của hai bên (bên xuất và bên nhập)
- Đặc điểm về phương thức thanh toán: Trong hoạt động kinh doanhnhập khẩu, phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng là thanh toán bằngthư tín dụng (letter of credit- L/C) Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể sử dụngcác phương thức khác như: phương thức chuyển tiền (remittance), phươngthức ghi sổ hay mở tài khoản (open account), phương thức nhờ thu (collection
of payment)…
- Đặc điểm về tập quán, pháp luật: hai bên mua bán có quốc tịch khácnhau, pháp luật khác nhau, tập quán kinh doanh khác nhau, do vậy các bênphải tuân thủ luật kinh doanh cũng như tập quán của từng nước và luật thươngmại quốc tế
- Đặc điểm về tiền tệ: Mỗi quốc gia có đơn vị tiền tệ riêng, vì vậy khithanh toán cho một thương vụ ngoại thương, các bên nhập khẩu, xuất khẩuphải thống nhất là dùng đồng tiền nào là đồng tiền để thanh toán Do đódoanh nghiệp nhập khẩu thường phải chịa rủi ro về biến động của đồng ngoại
tệ vì tỷ giá ngoại tệ thường xuyên thay đổi, hơn nữa phwong pháp hạch toánngoại tệ mà doanh nghiệp áp dụng cũng có ảnh hưởng nhất định đến kết quảđiều chỉnh chênh lệch tỷ giá cuối kỳ của doanh nghiệp
1.1.2 Đối tượng và điều kiện kinh doanh nhập khẩu hàng hoá
Đối tượng hàng hoá được phép nhập khẩu là tất cả các mặt hàng trừnhững mặt hàng trong doanh mục hàng hoá cấm nhập khẩu và những mặthàng tạm ngừng nhập khẩu Hàng hoá nhập khẩu không chỉ bao gồm các mặthàng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của các tầng lớp nhân dân màcòn là hàng công nghiệp, các trang thiết bị máy móc, phụ tùng… phục vụ cho
Trang 5các dự án, các chương trình phát triển sản xuất trên mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội Ngoài những mặt hàng mà doanh nghiệp được tự do nhập khẩu còn cónhững mặt hàng nhập khẩu có điều kiện và những mặt hàng cấm nhập khẩu.Đối với hàng hoá nhập khẩu có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được phép nhậpkhẩu theo hạn mức hoặc theo giấy phép của Bộ Thương mại hoặc cơ quanchủ quản
Doanh nghiệp có quyền kinh doanh nhập khẩu là doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế, thành lập theo quy định của pháp luật, được quyềnnhập khẩu hàng hoá theo các ngành nghề kinh doanh đã ghi trong giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh và đã đăng ký mã số tại Cục Hải quan tỉnh, thànhphố theo quy định
Các doanh nghiệp đã đăng ký mã số kinh doanh nhập khẩu có quyềnđược nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung của giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp nhận uỷ thác không được sử dụnghạn ngạch hoặc giấy phép do Bộ Thương mại cấp cho mình để nhận uỷ thácnhập khẩu
Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đã đăng ký
mã số kinh doanh nhập khẩu được quyền uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phùhợp với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
1.1.3 Các phương thức kinh doanh hàng nhập khẩu
♦ Phương thức kinh doanh theo Nghị định thư:
Đây là phương thức kinh doanh mà Chính phủ Việt Nam ký kết vớichính phủ nước ngoài Nghị định thư về trao đổi hàng hoá, sau đó giao chomột doanh nghiệp nào đó thực hiện Các doanh nghiệp này chịu trách nhiệmthu mua hàng hoá giao cho nước ngoài hoặc tổ chức mua hàng hoá của nướcngoài với số ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Nhà nước quy
Trang 6định hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng Nhà nước có thể trợ giúpcho doanh nghiệp về vốn, vật tư và các điều kiện cần thiết khác để doanhnghiệp thực hiện nhập khẩu một cách tốt nhất Về thanh toán Nhà nước có thểcam kết thanh toán hoặc uỷ nhiệm cho doanh nghiệp trực tiếp thanh toán.
♦ Phương thức kinh doanh ngoài Nghị định thư:
Đây là phương thức kinh doanh phổ biến ở các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện nhập khẩunhững mặt hàng mà Nhà nước không cấm, chủ động về hàng hoá, giá cả thịtrường trong phạm vi chính sách cho phép và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đốivới Nhà nước Số ngoại tệ thu được thì quy đổi theo tỷ giá giao dịch bìnhquân liên ngân hàng
1.1.4 Các phương thức nhập khẩu hàng hoá
Các doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu hànghoá có thể thực hiện nhập khẩu theo các phương thức sau:
♦ Phương thức nhập khẩu trực tiếp:
Nhập khẩu trực tiếp là quá trình doanh nghiệp trực tiếp ký kết hợp đồngnội với khách hàng nội để xác định nhu cầu về hàng hoá cần cung cấp, sau đódoanh nghiệp tiến hành tham khảo thị trường nước ngoài, tìm ra nguồn hàngphù hợp và ký kết hợp đồng ngoại để nhập hàng về giao cho khách hàng nội.Trên cơ sở hàng hoá thực tế nhập về kế toán xác định giá nhập và giá bán đểchuyển cho khách hàng nội
Phương thức này được áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanhđược Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ trựctiếp tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng với nhà cung cấp nước ngoài, trựctiếp nhận hàng và thanh toán tiền hàng Các doanh nghiệp tiến hành nhậpkhẩu trực tiếp trên cơ sở tự cân đối về tài chính, có quyền tìm kiếm bạn hàng,
Trang 7định đoạt giá cả, lựa chọn phương thức thanh toán và thị trường, xác địnhphạm vi kinh doanh nhưng trong khuôn khổ chính sách quản lý xuất nhậpkhẩu của Nhà nước.
Phương thức nhập khẩu này thường được tiến hành khi doanh nghiệpthực sự am hiểu về thị trường cũng như mặt hàng nhập khẩu
♦ Phương thức nhập khẩu uỷ thác:
Nhập khẩu uỷ thác là quá trình Công ty thực hiện cung cấp dịch vụnhập khẩu cho khách hàng có yêu cầu, trong hình thức nhập khẩu này Công tytiến hành nhập một số mặt hàng nhất định với danh nghĩa của mình nhưngbằng chi phí của bên giao uỷ thác Căn cứ trên hợp đồng uỷ thác nhập khẩu,Công ty đứng ra trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ đàm phán, ký kết hợp đồng,
tổ chức tiếp nhận hàng nhập khẩu, thanh toán với nhà cung cấp nước ngoàitiền mua hàng nhập khẩu,… Kết thúc hợp đồng uỷ thác, đơn vị nhận đượcmột khoản hoa hồng gọi là hoa hồng uỷ thác nhập khẩu Số hoa hồng uỷ thácnày được tính theo thoả thuận trên trị giá lô hàng nhập và được ghi trong hợpđồng uỷ thác, hoa hồng uỷ thác mà Công ty được hưởng là đối tượng chịuthuế GTGT
Việc lựa chọn hình thức nhập khẩu tuỳ thuộc vào điều kiện quy định vàkhả năng tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần phảilựa chọn hình thức kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu thích hợp nhằm đemlại hiệu quả kinh doanh cao, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Tuy nhiên phương thức nhập khẩu trực tiếp có lợi hơn vì doanhnghiệp có điều kiện nắm bắt thông tin và tình hình thị trường dễ dàng, chínhxác Doanh nghiệp chủ động ký kết hợp đồng ngoại thương, mở rộng quan hệ
và uy tín cho doanh nghiệp
Trang 8Ngân hàng
Người hưởng lợi
1.1.5 Các phương thức thanh toán sử dụng trong hoạt động nhập khẩu
Phương thức thanh toán là điều kiện quan trọng nhất trong các điềukiện thanh toán đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh ngoại thương Nóiđến phương thức thanh toán là nói đến việc người bán dùng cách nào để thuđược tiền hàng bán ra và người mua dùng cách nào để trả tiền hàng mua vào.Tuỳ vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà họ có thể lựa chọn cácphương thức thanh toán khác nhau Các phương thức thanh toán thường dùngtrong hợp đồng mua bán ngoại thương gồm:
♦ Phương thức chuyển tiền (Remitance):
Đây là phương thức mà trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng củamình chuyển một số tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi) ở mộtđịa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.Trình tự thanh toán theo phương thức này như sau:
Sơ đồ 1.1: Trình tự thanh toán theo phương thức chuyển tiền
(1) Ký kết hợp đồng thương mại giữa các bên
(2) Người trả tiền viết đơn yêu cầu ngân hàng chuyển tiền tiến hành chuyểntiền bằng thư hoặc bằng điện trong đó ghi rõ nội dung theo quy định cùng với
uỷ nhiệm chi (nếu có tài khoản mở tại ngân hàng)
Trang 9(4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người hưởng lợi hoặc gửi giấy báo Cócho người hưởng lợi.
♦ Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài khoản (open account):
Theo phương thức này, người bán mở một tài khoản hoặc một quyển sổ
để ghi nợ cho người mua sau khi người bán đã hoàn thành việc giao hàng hoáhay dịch vụ Định kỳ (tháng, quý, năm, …) người mua trả tiền cho người bán
Đặc điểm của phương thức này là không có sự tham gia của ngân hàngvới chức năng mở tài khoản và thực hiện thanh toán
Trình tự thanh toán theo phương thức ghi sổ hay mở tài khoản như sau:
Sơ đồ 1.2: Trình tự thanh toán theo phương thức ghi sổ hay phương thức
mở tài khoản
(1) Người bán giao hàng hoá, dịch vụ và gửi chứng từ cho người mua
(2) Người bán báo Nợ trực tiếp tới người mua
(3) Người mua dùng phương thức chuyển tiền để trả tiền cho người bán khiđến định kỳ thanh toán
♦ Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment):
Trang 10Ngân hàng phục
(1)
(2)
(3)(4)
(5)(6)
(1)
Đây là phương thức thanh toán mà trong đó người bán sau khi đã hoànthành giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua sẽ tiến hành uỷ tháccho ngân hàng mình thu nợ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu do ngườibán lập ra
Thanh toán theo phương thức nhờ thu bao gồm hai trường hợp:
- Nhờ thu phiếu trơn (clean collection): Là phương thức thanh toán mà
trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vàohối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người muakhông qua ngân hàng
Trình tự thanh toán theo phương thức nhờ thu phiếu trơn như sau:
Sơ đồ 1.3: Trình tự thanh toán theo phương thức nhờ thu phiếu trơn
(1) Người bán sau khi gửi hàng và các chứng từ hàng hoá cho người mua, lậpmột hối phiếu đòi tiền người mua và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiềnhộ
(2) Ngân hàng phục vụ bên bán gửi thư uỷ nhiệm kèm hối phiếu cho ngânhàng đại lý của mình ở nước ngoài nhờ thu tiền
(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu
(4) Người mua trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu
(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho ngân hàng phục vụ người bán
Trang 11Ngân hàng phục
Người muaNgười bán
(1)
(2)
(3)(4a)
(5)
(1)Gửi hàng
(6) Ngân hàng phục vụ người bán thanh toán tiền hàng cho người bán.Trường hợp người mua chấp nhận hối phiếu thì ngân hàng giữ hối phiếu hoặcchuyển lại cho người bán, khi đến hạn thanh toán, ngân hàng sẽ đòi tiền ởngười mua và thực hiện chuyển tiền thu được cho người bán
- Nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức thanh toán mà trong đó người
bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vàohối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo với điềukiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàngmới trao bộ chứng từ hàng hoá cho người mua để nhận hàng
Trình tự thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ như sau:
Sơ đồ 1.4: Trình tự thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ
(1) Người bán tiến hành giao hàng, lập bộ chứng từ thanht toán và hối phiếunhờ ngân hàng thu hộ tiền ở người mua bằng thư uỷ nhiệm
(2) Ngân hàng phục vụ bên bán sẽ chuyển hối phiếu và bộ chứng từ thanhtoán đến cho ngân hàng phục vụ bên mua
(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu(4a) Ngân hàng đại lý thu tiền ở người mua
(4b) Ngân hàng đại lý trả cho người mua bộ chứng từ để đi nhận hàng
(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho ngân hàng phục vụ bên bán(6) Ngân hàng phục vụ bên bán thanh toán tiền hàng cho người bán
Trang 12Như vậy, trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, ngân hàng ngoàiviệc thu hộ tiền cho người bán còn khống chế chứng từ hàng hoá đối vớingười mua Đây là sự khác nhau cơ bản giữa phương thức nhờ thu kèm chứng
từ và nhờ thu phiếu trơn Với cách khống chế chứng từ này quyền lợi củangười bán được bảo đảm hơn
♦ Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (Letter of credit- L/C):
Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) là sự thoả thuận mà trong đó mộtngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (Người
mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho người khác (Người hưởnglợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký pháttrong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộchứng từ thanh toán phù hợp với những quy định để nhập khẩu trong thư tíndụng Các bên tham gia trong phương thức thanh toán bằng thư tín dụng gồm:
- Người xin mở thư tín dụng: Là người nhập khẩu hàng hoá
- Ngân hàng mở thư tín dụng: Là ngân hàng đại diện cho người nhậpkhẩu, thực hiện cấp tín dụng cho người nhập khẩu
- Người hưởng lợi thư tín dụng: Là người cung cấp hàng nhập khẩu
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng: Là ngân hàng đại lý cho ngânhàng mở L/C, ở nước người xuất khẩu
Trình tự thanh toán theo hình thức thư tín dụng như sau:
Trang 13Ngân hàng mở
(8)(9)
(10)
Sơ đồ 1.5: Trình tự thanh toán theo phương thức thư tín dụng
(1) Người nhập khẩu nộp đơn xin mở L/C cho ngân hàng của mình yêu cầu
(4) Nhà cung cấp nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì sẽ
đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung thư tín dụng cho phù hợp
(5) Sau khi giao hàng, nhà cung cấp lập bộ chứng từ thanh toán xuất trìnhngân hàng thông báo
(6) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ này sang ngân hàng mở L/C đểxin thanh toán
(7) Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu thấy phùhợp với thư tín dụng thì tiến hành chuyển tiền sang ngân hàng thông báo để
Trang 14trả cho nhà cung cấp Ngược lại nếu thấy không phù hợp với thư tín dụng thì
sẽ từ chối thanh toán, trả lại toàn bộ chứng từ cho nhà cung cấp
(8) Khi nhận được tiền do ngân hàng mở L/C chuyển đến, ngân hàng thôngbáo sẽ thực hiện trả số tiền nhận được cho nhà cung cấp
(9) Ngân hàng mở L/C thu tiền của người nhập khẩu và chuyển chứng từ hànghoá cho người nhập khẩu
(10) Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tín dụngthì phải thanh toán tiền mua hàng cho ngân hàng mở L/C, nếu không thấy phùhợp thì có quyền từ chối trả tiền
1.1.6 Các chứng từ sử dụng chủ yếu trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hoá
Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ giữa bên mua và bên bán thì việcthực hiện một hợp đồng nhập khẩu cần dựa vào các chứng từ chủ yếu sau:
- Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice): Là chứng từ cơ bản trongcác chứng từ hàng hoá Hoá đơn do người bán lập xuất trình cho người muasau khi đã gửi hàng Đó là yêu cầu của người bán đòi người mua trả tiền theotổng số hàng đã được ghi trên hoá đơn
- Phiếu đóng gói (Packing list): Là một chứng từ hàng hoá liệt kênhững mặt hàng, những loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhấtđịnh Phiếu đóng gói do người sản xuất, nhà cung cấp lập ra khi đóng góihàng hoá, có tác dụng tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra hàng hoátrong mỗi kiện hàng
- Bảng kê chi tiết (Specification): Là chứng từ hàng hoá trong đó thống
kê cụ thể tất cả các loại hàng và các mặt hàng của lô hàng trên hoá đơn hoặchợp đồng
Trang 15- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin): Là chứng từ doPhòng Thương mại của nước xuất khẩu cấp cho nhà cung cấp xác nhận nơisản xuất hoặc nguốn gốc của hàng hoá.
- Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity): Là chứng từ xácđịnh số lượn hàng hoá mà người bán giao cho người mua Giấy này có thể doCục kiểm nghiệm phẩm chất hàng hoá xuất nhập khẩu hoặc Công ty giámđịnh hoặc do đơn vị xuất khẩu lập và được Công ty giám định hay Hải quankiểm nghiệm và xác nhận
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quanlity): Là chứng từ xácnhận chất lượng hàng hoá Người cấp giấy chứng nhận phẩm chất có thể làngười sản xuất, cũng có thể là cơ quan chuyên môn như: Cục kiểm nghiệmhàng hoá xuất nhập khẩu hay Công ty giám định
- Vận đơn (Bill of loading): Là chứng từ chuyên chở hàng hoá do ngườivận chuyển cấp cho chủ hàng nhằm xác định quan hệ pháp lý giữa người vậnchuyển với chủ hàng
-Bảo hiểm đơn (Insurance Policy): Là chứng từ do Công ty bảo hiểmcấp cho người được bảo hiểm Bảo hiểm đơn có tác dụng xác nhận dã ký kếtmột hợp đồng bảo hiểm và các điều khoản của hợp đồng đó, xác nhận việc trảphí bảo hiểm, đó là chứng từ cần thiết để khiếu nại Công ty bảo hiểm và đểnhận tiền bồi thường bảo hiểm khi người mua bảo hiểm gặp rủi ro
- Hoá đơn Hải quan (Custom Invoice): Hoá đơn này thuận tiện cho việcthống kê của Hải quan nước nhập khẩu, thuận tiện cho việc xác định nguồngốc xuất xứ của hàng hoá Hoá đơn Hải quan còn được dùng để ngăn chặn thủđoạn bán phá giá, mặt khác nó còn xác định chính xác giá của hàng hoá nhằmngăn chặn việc thương nhân báo giá giả để trốn thuế
- Tờ khai Hải quan: Là chứng từ trong đó chủ hàng khai báo cho Hảiquan biết về số lượng hàng mà mình muốn chuyển qua biên giới quốc gia
Trang 161.1.7 Đặc điểm tính giá hàng nhập khẩu
Giá thực tế khi mua và giá xuất khi bán của hàng nhập khẩu được xácđịnh cụ thể như sau:
♦ Xác định giá thực tế của hàng nhập khẩu:
Hàng hoá nhập mua trong kinh doanh nhập khẩu theo quy định đượctính theo giá thực tế tương tự như hàng hoá kinh doanh nội địa Giá thực tếcủa hàng hoá mua vào tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanhnghiệp áp dụng Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, trong giá mua không bao gồm thuế GTGT đầu vào, còn với doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, trong giá mua bao gồm
cả thuế GTGT đầu vào Cụ thể:
- Nếu hàng nhập khẩu thuộc đối tượng tính thuế GTGT, doanh nghiệptính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì trị giá mua của hàng nhậpkhẩu được xác định theo công thức:
+
Thuế nhập khẩu +
Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu (nếu có)
+
Chi phí thu mua của hàng NK
+
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng NK được hưởng
- Nếu hàng nhập khẩu thuộc đối tượng tính thuế GTGT, doanh nghiệptính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hoá nhập khẩu khôngthuộc đối tượng tính thuế GTGT hoặc hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạtđộng sự nghiệp, dự án, văn hoá phúc lợi…, được chi bằng các nguồn kinh phíkhác thì trị giá mua của hàng nhập khẩu được xác định theo công thức:
Giá
thực tế
hàng =
Giá hàng nhập +
Thuế nhập +
Thuế TTĐB của hàng +
Thuế GTGT của +
Chi phí thu
Chiết khấu thương mại, giảm giá
Trang 17nhập
khẩu (CIF)
(nếu có)
hàng NK
hàng NK
hàng NK được hưởng
Trong đó:
Giá hàng nhập khẩu được tính theo giá CIF:
Giá CIF = Giá mua hàng + Chi phí vận chuyển, bảo hiểm đến
ga, cảng, sân bay nước nhập
+
Thuế nhập khẩu phải nộp
*
Thuế suất thuế TTĐB
+
Thuế nhập khẩu phải nộp
+
Thuế TTĐB của hàng NK phải nộp
*
Thuế suất thuế GTGT
Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thìgiá tính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu xácđịnh theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn giảm
Chi phí thu mua hàng nhập khẩu là các chi phí phát sinh trong quá trìnhthực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hoá như chi phí trong quá trình tìm kiếmnguồn hàng, ký kết hợp đồng, kiểm định, lệ phí Hải quan…
♦ Xác định giá xuất kho của hàng nhập khẩu:
Giá thực tế hàng hoá trong kinh doanh nhập khẩu bao gồm hai phần:Trị giá mua và chi phí mua Vì vậy, để tính giá thực tế của hàng hoá xuất kho,
kế toán phải tách riêng hai phần trên để tính toán
Trang 18Đối với trị giá mua hàng hoá: Kế toán có thể sử dụng một trong các
phương pháp tính giá xuất kho sau:
- Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này,giả thiết rằng hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số hàng nhậptrước mới đến số hàng nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất, vì vậylượng hàng xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập
đó Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xuhướng giảm và áp sụng với các doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hoá, số lầnnhập kho của mỗi danh điểm không nhiều
- Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO): Phương pháp này giả địnhnhững hàng hoá mua sau cùng sẽ được xuất bán trước tiên, vì vậy việc tínhgiá xuất của hàng hoá được làm ngược với phương pháp nhập trước xuấttrước Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát
- Phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoábiến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loạigiá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạchtoán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế hàng
hoá xuất kho =
Giá hạch toán hàng hoá xuất kho *
Hệ số giá hàng hoá
Hệ số giá có thể tính cho từng loại hàng, từng nhóm hàng chủ yếu tuỳthuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý Hệ số giá cho từng mặt hàng được tínhtheo công thức:
Hệ số giá
hàng hoá =
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
Trang 19- Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này, giá thực
tế hàng hoá xuất kho được tính theo công thức:
Giá thực tế hàng hoá
Số lượng hàng hoá xuất kho +
Giá đơn vị bình quân
Trong đó: giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:Cách 1:
Giá đơn vị bình quân
Cách 2:
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trước =
Giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) Lượng thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Cách tính này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến độnghàng hoá trong kỳ, tuy nhiên kết quả không chính xác vì không tính đến sựbiến động của giá cả hàng hoá trong kỳ
Trang 20- Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này hàng hoáđược xác dịnh giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhậpcho đến lúc xuất ra Vì vậy, khi xuất mặt hàng nào sẽ tính theo giá thực tế củamặt hàng đó Phương pháp này cho phép xác định chính xác giá xuất kho củatừng loại hàng hoá và thường áp dụng với các loại hàng có giá trị cao, có tínhtách biệt.
Đối với chi phí thu mua: Do chi phí thu mua liên quan đến cả lượnghàng tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần phân bổ ho cả hàng tiêu thụ
và chưa tiêu thụ theo công thức sau:
*
Trị giá mua của hàng bán
ra trong kỳ Trị giá mua của
1.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 211.2.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu củacông tác quản lý và trình độ của các cán bộ kế toán cũng như các quy địnhcủa chế độ kế toán hiện hành, kế toán trong các doanh nghiệp có thể áp dụngphương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ đểhạch toán hàng tồn kho
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phảnánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thườngxuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Ưu điểmcủa phương pháp này là cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịpthời, cập nhật và cho độ chính xác cao Theo phương pháp này, tại bất kỳ thờiđiểm nào kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho củatừng loại hàng hoá
Để hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên kếtoán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 151- Hàng mua đi đường: Tài khoản này dùng để theo dõi hàng
hoá mà doanh nghiệp đã mua hay đã chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đường tăng
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập khohoặc giao cho khách hàng
Dư Nợ: Giá trị hàng đang đi đường
Tài khoản 156- Hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế hàng
hoá tại kho, tại quầy, chi tiết cho từng kho, từng loại, từng nhóm hàng hoá
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoátại kho, quầy (bao gồm cả giá mua và chi phí mua)
Trang 22Bên Có: -Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho (kể
cả giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại)
-Phản ánh chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Dư Nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho
Tài khoản 156 được chi tiết thành hai tài khoản cấp 2 là: 1561- Giámua hàng hoá và 1562- Chi phí thu mua hàng hoá
Tài khoản 157- Hàng gửi bán: Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng gửi bán,
gửi đại lý chưa được chấp nhận Tài khoản này được mở chi tiết theo từngloại hàng, từng lần gửi hàng tính từ khi gửi đến khi được chấp nhận thanhtoán
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng hoá gửi bán, gửi đại lý hoặc đãchuyển cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Bên Có: -Phản ánh giá trị hàng hoá đã được khách hàng chấpnhận thanh toán hoặc đã thanh toán
- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại
Dư Nợ: Giá trị hàng gửi bán chưa được chấp nhận
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng
để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và cáckhoản giảm trừ doanh thu
Bên Nợ: -Số thuế phải nộp (Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặcbiệt) tính trên doanh số bán trong kỳ, thuế GTGT phải nộp áp dụng đối vớidoanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanhthu của số hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu
- Kết chuyển doanh thu vào tài khoản xác định kết quảkinh doanh
Trang 23Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳTài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn
của hàng hoá xuất bán trong kỳ
Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụBên Có: -Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ
-Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳTài khoản này không có số dư cuối kỳ
Ngoài các tài khoản được sử dụng chủ yếu ở trên, kế toán còn sử dụngcác tài khoản: 111, 112, 131, 331, 333,… để hạch toán các nghiệp vụ lưuchuyển hàng hoá nhập khẩu
1.2.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp
Để thực hiện nhập khẩu theo phương thức này, đơn vị NK thường phảitiến hành mở L/C theo hợp đồng thương mại đã ký Khi chuyển tiền để kýquỹ mở L/C (khoảng từ 30% đến 100% trị giá lô hàng), kế toán ghi:
Nợ TK 144: Số tiền ký quỹ tính theo tỷ giá hạch toán (TGHT)
Có TK 1112, 1122, 311 (TGHT)Đồng thời ghi Có TK 007: Nguyên tệ (Nếu dùng ngoại tệ để ký quỹ)Khi nhận được bộ chứng từ thanh toán (kể cả hối phiếu đòi tiền củangười xuất khẩu) và các chứng từ ngân hàng có liên quan, kế toán sẽ lưu bộchứng từ vào tệp hồ sơ “Hàng mua đang đi đường” Căn cứ vào thông báonhận hàng và các chứng từ liên quan đến hàng nhập khẩu đã hoàn thành thủtục Hải quan, kế toán ghi các bút toán sau:
Bút toán 1/ Phản ánh giá mua thực tế của hàng nhập khẩu (CIF)
Trang 24Nợ TK 156 (1561): Trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu đãkiểm nhận, nhập kho tính theo tỷ giá thực tế (TGTT)
Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu đã kiểmnhận, chuyển đi tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận hay
Nợ TK 1561, 157, 151, 632: Tính vào trị giá mua của hàng NK
Có TK 333 (3333): Thuế nhập khẩu Bút toán 3/ Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 133 (1331): Số thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 (33312): Số thuế GTGT phải nộp
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 1561, 157, 151, 632: Tính vào trị giá mua của hàng NK
Có TK 333 (33312): Số thuế GTGT phải nộpBút toán 4/ Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có):
Nợ TK 1561, 157, 151, 632: Tính vào trị giá mua của hàng NK
Trang 25Có TK 333 (3332): Thuế TTĐB của hàng NK (nếu có)Bút toán 5/ Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt vàthuế nhập khẩu, kế toán phản ánh:
Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333):
Có TK 111, 112…
Bút toán 6/ Phản ánh chi phí thu mua hàng nhập khẩu:
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 1562: Chi phí chưa có thuế GTGT
Nợ TK 1331: Thuế GTGT
Có TK 1111, 1121, 331…: Tổng chi phí phải thanh toán
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 1562: Chi phí gồm cả thuế GTGT
Có TK 1111, 1121, 331…: Tổng chi phí phải thanh toán
Bút toán 7/ Khi thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, kế toán định khoản:
Nợ TK 331
Có TK 1112, 1122, 144…
Đồng thời ghi Có TK 007: Nguyên tệ (nếu thanh toán bằng ngoại tệ)
1.2.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác
Đặc điểm của phương thức nhập khẩu này là có hai bên tham gia tronghoạt động nhập khẩu (bên giao uỷ thác và bên nhận uỷ thác), cách thức hạchtoán tại mỗi bên được chi tiết như sau:
♦ Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác:
Trong quan hệ cung cấp dịch vụ nhập khẩu uỷ thác, bên nhận uỷ thácđóng vai trò là người bán, kế toán bên nhận uỷ thác sử dụng tài khoản 131
Trang 26(chi tiết từng đơn vị giao uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán với bêngiao uỷ thác nhập khẩu về tiền hàng, về hoa hồng, các khoản chi hộ…
Khi nhận của đơn vị uỷ thác nhập khẩu một khoản tiền mua hàng trảtrước để mở L/C, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền
đã nhận theo tỷ giá hạch toán:
Ghi nhận giá mua hàng nhập khẩu theo tỷ giá hạch toán:
Nợ TK 151: Nếu hàng nhập khẩu đang đi đường cuối kỳ
Nợ TK 156 (1561): Nếu hàng nhập khẩu đã về nhập kho trong kỳ
Nợ TK 157: Nếu hàng NK được chuyển đi giao trả cho đơn vị uỷthác nhập khẩu
Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Nếu hàng nhập khẩuđược chuyển thẳng cho đơn vị giao uỷ thác
Có TK 1112, 1122, 331, 311,…: Giá mua hàng nhập khẩu Phản ánh số thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế nhập khẩuphải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 151: Tính vào trị giá mua của hàng NK đang đi đườngcuối kỳ
Trang 27Nợ TK 156 (1561): Tính vào trị giá mua của hàng NK đã kiểmnhận nhập kho trong kỳ
Nợ TK 157: Tính vào trị giá mua của hàng NK chuyển đi giaotrả cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu
Nợ TK 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Tính vào trị giá muacủa hàng NK đã chuyển giao thẳng cho đơn vị giao uỷ thác
Có TK 333 (33312, 3332, 3333): Thuế GTGT, thuếTTĐB, thuế nhập khẩu phải nộp
Khi nộp thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333)
Có TK 111, 112, 311, …Trường hợp đơn vị giao uỷ thác tự nộp các khoản thuế liên quan đếnhàng nhập khẩu, kế toán đơn vị nhận uỷ thác căn cứ vào các chứng từ ghi:
Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333)
Có TK 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác)Khi trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào hoá đơn GTGT(nếu đã nộp thuế GTGT) hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (nếuchưa nộp thuế GTGT), kế toán ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng đã bàngiao (bao gồm giá mua hàng nhập khẩu theo hoá đơn thương mại, thuế nhậpkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT):
Nợ TK 131 (chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)
Có TK 151, 156, 157Đối với phí uỷ thác nhập khẩu, thuế GTGT tính trên phí uỷ thác nhậpkhẩu, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánhdoanh thu phí uỷ thác nhập khẩu:
Nợ TK 111, 112, 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Tổng số hoahồng uỷ thác được hưởng
Trang 28từ có liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 131 (chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)
Có TK 111, 112Nếu trong hợp đồng uỷ thác quy định các khoản chi này do bên nhận
uỷ thác chịu, kế toán ghi:
Nợ TK 641: Tập hợp chi phí
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toánKhi thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu với người bán cho đơn vị uỷthác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết cho từng người bán)
Có TK 112, 144Khi đơn vị uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu,thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế NK (nếu đơn vị giao uỷ thácnhờ nộp hộ vào NSNN các khoản thuế này), và các khoản chi hộ cho hoạtđộng nhập khẩu uỷ thác, phí uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ cóliên quan, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 (chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)
♦ Kế toán tại đơn vị giao uỷ thác (đơn vị uỷ thác):
Trang 29Đơn vị uỷ thác nhập khẩu là đơn vị sử dụng dịch vụ uỷ thác Để theodõi tình hình thanh toán với đơn vị nhận uỷ thác, kế toán tại đơn vị giao uỷthác sử dụng tài khoản 331 (chi tiết theo từng đơn vị nhận uỷ thác)
Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thácnhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở L/C, căn cứ vào các chứng
từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 1112, 1122, 311…: Số tiền chuyển cho đơn vị nhận
uỷ thác nhập khẩu theo tỷ giá hạch toán
Đồng thời ghi Có TK 007
Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do đơn vị nhận uỷ thác giao trả, căn
cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng nhập khẩu uỷthác, thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có):
Nợ TK 151, 1561, 157, 632: Giá mua hàng nhập khẩu uỷ tháctheo tỷ giá thực tế (kể cả thuế TTĐB (nếu có) và thuế nhập khẩu)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
vị uỷ thác tự nộp thuế vào NSNN thì khi nộp các khoản thuế này kế toán ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 111, 112, 311…
Căn cứ vào hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trảtheo hợp đồng đã ký, kế toán ghi:
Trang 30Nợ TK 156 (1562): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu (chưa cóthuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác NK
Có TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)Trong trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu chuyển giao hàngnhập khẩu mà chưa nộp thuế GTGT, khi nhận hàng, căn cứ vào Phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ của đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, kế toán phảnánh tổng giá thanh toán (bao gồm tất cả các khoản thuế phải nộp) của hàngnhập khẩu:
Nợ TK 151, 1561, 157, 632: Tổng giá thanh toán của hàng nhậpkhẩu tính theo tỷ giá thực tế (bao gồm cả thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt(nếu có) và thuế nhập khẩu)
Nợ TK 635: Lỗ do chênh lệch tỷ giá
Có TK 331 (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác)
Có TK 515: Lãi do chênh lệch tỷ giá Khi thuế GTGT đã nộp, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ lập hoá đơnGTGT và chuyển cho đơn vị uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng NK
Có TK 151, 1561, 157: Ghi giảm giá trị hàng mua đang điđường, hàng tồn kho, hàng gửi bán
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng đã tiêu thụ
1.3 Kế toán tiêu thụ hàng nhập khẩu
1.3.1 Kế toán tiêu thụ hàng nhập khẩu theo phương thức bán buôn
♦ Bán buôn theo phương thức trực tiếp:
Trang 31Đây là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho củadoanh nghiệp, hàng hoá khi giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêuthụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Kế toán phản ánh:
Bút toán 1/ Phản ánh giá vốn của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá bánbuôn vận chuyển thẳng, không qua kho
Có TK 1561: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
Có TK 151, 331, 111, 112: Tổng giá thanh toán của hàngbán buôn vận chuyển thẳng, không qua kho, có tham gia thanh toán
Bút toán 2/ Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131, 136 (1368): Tổng giá thanh toán
Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộpBút toán 3/ Bao bì tính giá riêng và các khoản chi hộ bên mua (nếu có):
Kế toán phản ánh trị giá mua thực tế của hàng bán bị trả lại:
Trang 32Nợ TK 1561, 157, 1381, 334, 111, 112,…: Trị giá mua thực tếcủa hàng bán bị trả lại nhập kho, đang gửi tại kho người mua, chờ xử lý hay
đã xử lý (phải thu, trừ vào thu nhập của công nhân viên, thu bằng tiền)
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng bánKhi có chiết khấu thanh toán phát sinh trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 635: Chiết khấu thanh toán
Có TK 111, 112, 131, 3388: Chiết khấu thanh toán trả chokhách hàng bằng tiền, trừ vào các khoản phải thu hoặc ghi vào các khoản phảitrả khác
♦ Bán buôn theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Đây là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địađiểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu củabên bán Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàngchuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận mớiđược coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó
Khi chuyển hàng đến cho người mua kế toán phản ánh:
Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của số hàng chuyển đi
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng bán
Có TK 156: Trị giá thực tế của hàng xuất kho gửi bán
Có TK 331, 111, 112,…: Tổng giá thanh toán của hàngvận chuyển thẳng, không qua kho, có tham gia thanh toán
Khi hàng đã được chấp nhận kế toán phản ánh trị giá vốn của hàng bán:
Nợ TK 632
Có TK 157
Trang 33Các bút toán phản ánh doanh thu bán hàng, chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại tương tự như trường hợp bánbuôn trực tiếp.
♦ Bán buôn vận chuyển thẳng, không tham gia thanh toán:
Thực chất doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian môi giớigiữa bên bán và bên mua để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả).Bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán Kế toánphản ánh số hoa hồng môi giới được hưởng:
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng số hoa hồng được hưởng
Có TK 511: Hoa hồng môi giới được hưởng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu raPhản ánh các chi phí liên quan đến bán hàng:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 334, 338,…
1.3.2 Kế toán tiêu thụ hàng nhập khẩu theo phương thức bán lẻ
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng,các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị tập thể mua về mang tính chất tiêu dùngnội bộ Tiêu thụ theo phương thức bán lẻ gồm có: bán lẻ trực tiếp, bán lẻ quađại lý, bán trả góp
Căn cứ vào báo cáo bán hàng, giấy nộp tiền và bảng kê bán lẻ hànghoá, kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã bán:
Nợ TK 111, 112,…: Số tiền đã nộp
Nợ TK 1381: Số nộp thiếu
Trang 34Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Có TK 3381: Số tiền nộp thừaCuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán tương tự như bán buôn trực tiếp
1.4 Đặc điểm kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cáchthường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng hoá trên cáctài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu
kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn khothực tế Phương pháp này chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh nhiều loạihàng hoá khác nhau, có giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán
Hạch toán theo phương pháp này kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường: Tài khoản này dùng để phản ánh trị
giá số hàng đã mua (đã thuộc sở hữu của đơn vị) nhưng đang đi đường hayđang gửi tại kho người bán, chi tiết theo từng loại hàng, từng người bán
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế hàng đang đi đường cuối kỳBên Có: Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đường đầu kỳ
Dư Nợ: Giá thực tế hàng đang đi đường
Tài khoản 156- Hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hoá
tồn kho chi tiết theo từng loại hàng, từng kho hàng
Bên Nợ: Trị giá hàng tồn kho cuối kỳBên Có: Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ
Dư Nợ: Trị giá hàng hoá tồn kho
Trang 35Tài khoản 157- Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của
hàng gửi bán, ký gửi đại lý chưa bán được tại thời điểm kiểm kê
Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng gửi bán cuối kỳBên Có: Kết chuyển trị giá vốn của hàng gửi bán đầu kỳ
Dư Nợ: Trị giá vốn hàng gửi bán chưa bán được tại thời điểmkiểm kê
Tài khoản 611- Mua hàng: Tài khoản này phản ánh trị giá hàng hoá mua vào
theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua) và được mở chi tiết theo từngloại hàng, từng kho hàng
Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế hàng hoá chưa tiêu thụ đầu kỳ
và tăng thêm trong kỳ
Bên Có: -Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng muatrả lại
-Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và còn lại chưa tiêuthụ cuối kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Ngoài ra, theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán còn sử dụng cáctài khoản 111, 112, 131, 333, 511, 632… tương tự như phương pháp kê khaithường xuyên
Trang 36Có TK 157: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳPhản ánh trị giá mua của hàng nhập khẩu
Nợ TK 611 (6112): Trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu (baogồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt)
Có TK 3332, 3333: Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…: Giá mua và chi phí mua hàngPhản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Nợ TK 6112, 111, 112, 1381…
Trang 37Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳCuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định hàng đã tiêu thụ và chưatiêu thụ cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển giá trị hàng còn lại, chưa tiêuthụ:
Nợ TK 151, 156, 157: Trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ
Có TK 6112:
Xác định trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng tiêu thụ
Có TK 6112
Trang 38Phần 2: Thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu
đã được Nhà nước và Bộ Thương Mại tặng nhiều huân chương lao động, cờluân lưu, cờ thi đua Trong thời gian này, hình thức kinh doanh của Công ty là
Trang 39xuất nhập khẩu theo hiệp định thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa anh
em như Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu
Từ năm 1982, chấp hành chủ trương của Đảng và Nhà nước, Công ty
đã có những biến đổi lớn:
- Năm 1982 mặt hàng than được chuyển sang bộ mỏ
- Năm 1986 mặt hàng dược được chuyển sang bộ y tế
- Năm 1988 mặt hàng sắt thép được chuyển sang bộ vật tư
- Năm 1989 mặt hàng phân bón được chuyển sang bộ nông nghiệp
- Năm 1990 mặt hàng hoá chất chuyển sang tổng Công ty hoá chấtViệt Nam
Năm 1993 Công ty XNK Khoáng sản đã đăng ký kinh doanh lại vàđược Bộ Thương Mại chấp thuận cho thành lập lại Công ty XNK Khoáng sảnđược thành lập lại theo quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số331TM/TCCB ngày 31 tháng 03 năm 1993 của Bộ Thương Mại Đăng kýthành lập doanh nghiệp Nhà nước số 10837 ngày 21 tháng 04 năm 1993 tại sở
kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 11600/GP ngày 25 tháng 05 năm
1993 của Bộ Thương Mại Công ty XNK Khoáng sản (vẫn lấy tên cũ) với têngiao dịch là: VIETNAM NATIONAL MINERALS IMPORTCORPORATION
Tên viết tắt: MINEXPORT
Trụ sở chính: số 28 Bà Triệu- quận Hoàn Kiếm- Thành phố Hà Nội.Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh: 35-37 Bến Chương Dương-Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh với tên: MINEXPORT- SAIGON
Đại diện giao nhận tại Hải Phòng: 18 đường Cù Chính Lan- Hải Phòngvới tên: MINEXPORT- HAIPHONG
Trang 40Năm 2005 hưởng ứng chính sách đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp, Công ty XNK Khoáng sản đã chuyển đổi hình thứchoạt động theo mô hình Công ty cổ phần với tên giao dịch mới là: VIETNAMNATIONAL MINERALS EXPORT- IMPORT JOINT STOCK COMPANY.
Hiện nay, Công ty đang tiến hành xây dựng lại trụ sở tại số 28 Bà Triệu-Quận Hoàn Kiếm- Hà Nội Do việc xây dựng chưa hoàn thành, Công ty phảithuê trụ sở tại số 12 ngõ 84 đường Ngọc Khánh- Quận Ba Đình
Điện thoại: 04.8240819- 04.8240816
Fax: 04.8253326
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần XNK Khoáng sản tổ chức quản lý phân cấp theo cơcấu trực tuyến- chức năng Thực chất của phương thức này là chuyên mônhoá hoạt động quản trị, tạo điều kiện thực hiện chặt chẽ hoạt động điều hành,quản lý, kiểm tra và phù hợp với cơ cấu tổ chức của Công ty Cơ cấu tổ chứccủa Công ty bao gồm:
Ban Giám đốc Công ty: Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là Giám đốc,
dưới quyền của Giám đốc là hai Phó Giám đốc Ban Giám đốc do Bộ trưởng
Bộ Thương Mại bổ nhiệm
Giám đốc là người đứng đầu Công ty tiến hành điều hành mọi hoạtđộng của Công ty theo chế độ, chủ trương và chịu mọi trách nhiệm về các vấn
đề của Công ty trước Bộ Thương Mại và pháp luật Giám đốc có nhiệm vụxây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty, cóquyền quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với kháchhàng và nhà cung cấp, quyết định khen thưởng, kỷ luật, mức lương, phụ cấpđối với các nhân viên Giám đốc tiến hành tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh, quyết định các giải pháp phát triển thị trường