1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, tìm hiểu hình thức tổ chức sản xuất tại làng nghề rèn lý nhân huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc và đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất của làng nghề

85 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu, Tìm Hiểu Hình Thức Tổ Chức Sản Xuất Tại Làng Nghề Rèn Lý Nhân Huyện Vĩnh Tường Tỉnh Vĩnh Phúc Và Đề Xuất Giải Pháp Thúc Đẩy Phát Triển Sản Xuất Của Làng Nghề
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 62,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần hoàn thiện kiến thức của bản thân, bớc đầu tìm hiểu cách thức tổ chức sản xuất của làng nghề, dới sự hớng dẫn nhiệt tình của Thầy giáo Phạm Khắc Hồng, sự giúp đỡ của UBND xã

Trang 1

Mục lục

Đặt vấn đề 1

Chơng I: Những vấn đề cơ bản về làng nghề trong nông thôn nớc ta 3

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại làng nghề ở Việt Nam 3

1.1.1 Khái niệm làng nghề 3

1.1.2 Đặc điểm làng nghề 3

1.1.3 Phân loại làng nghề 4

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của làng nghề ở nông thôn Việt Nam 4

1.2.1 Giai đoạn trớc 1945 4

1.2.2 Giai đoạn từ 1945 đến 1986 6

1.2.3 Giai đoạn từ 1986 đến nay 6

1.3 Vị trí, vai trò của làng nghề trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn Việt Nam 7

1.3.1 Giải quyết việc làm cho ngời lao động ở nông thôn 7

1.3.2 Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lợng lao động, nâng cao mức sống 8

1.3.3.Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá 9

1.3.4 Tăng giá trị tổng sản phẩm hàng hoá cho nền kinh tế 9

1.3.5 Bảo tồn các giá trị văn hoá dân tộc 10

Trang 2

1.4 Những thuận lợi và khó khăn của việc phát triển làng nghề ở nớc ta.

10

1.4.1 Thuận lợi

10

1.4.2 Khó khăn

11

1.5 Các quan điểm và chủ trơng của nhà nớc về phát triểncác làng nghề ở nông thôn Việt Nam hiện nay 12

1.5.1 Các quan điểm cơ bản

12

1.5.2 Những phơng hớng chủ yếu

12

1.6 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

13

Trang 3

Chơng II: Những đặc điểm cơ bản và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh tại làng nghề rèn Lý Nhân 15

2.1 Điều kiện tự nhiên

15

2.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế, xã hội

16

2.2.1 Đặc điểm về dân số và lao động

16

2.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của làng nghề ở Lý Nhân

17

2.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng

18

2.3 Lịch sử phát triển của làng nghề rèn - Lý Nhân

19

2.4 Hiện trạng tổ chức sản xuất kinh doanh nghề rèn ở Lý Nhân

20

Trang 4

2.4.1 Tổ chức cung ứng các yếu tố sản xuất.

21

2.4.1.1 Lực lợng lao động ngành nghề - sức mạnh truyền

21

2.4.1.2 Tình hình cung ứng vốn

22

2.4.1.3 Tình hình cung cấp nguyên vật liệu tại Lý

Nhân

23

2.4.1.4 Tình hình cung ứng máy móc thiết bị và năng ợng

l- 28

2.4.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của các hộ nghề rèn tại Lý Nhân

28

2.4.2.1 Tổ chức sản xuất của nhóm hộ cấp II

30

2.4.2.2 Tổ chức sản xuất của nhóm hộ cấp I

34

Trang 5

2.4.3.3 Tổ chức sản xuất của các hộ chuyên doanh.

37

2.4.3 Tổ chức các hoạt động tiêu thụ tại làng nghề

42

2.4.3.1 Thị trờng tiêu thụ

42

2.4.3.2 Các kênh tiêu thụ sản phẩm

42

2.4.3.3 Các hình thức vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ 43

2.4.3.4 Các hình thức thanh toán tiền bán sản phẩm 44

Chơng III: Một số giải pháp đề xuất nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất của làng nghề 45

3.1 Đánh giá tổng quát tình hình tổ chức sản xuất tại làng

45

3.1.1 Các u điểm, lợi thế của các hình thức tổ chức sản

Trang 6

3.1.2 Các tồn tại làm hạn chế việc phát triển sản xuất tại làng nghề

46

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh

49

3.2.1 Lập hiệp hội nghề rèn xã Lý Nhân

49

3.2.2 Lập quỹ tín dụng nhân dân của làng nghề

50

3.2.3 Xây dựng lò nấu thép phế liệu

51

3.2.4 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng

52

Kết luận.

53

Trang 8

Đặt vấn đề

Ngành nghề truyền thống của Việt Nam nói chung, củaVĩnh Phúc nói riêng rất phong phú, đa dạng, có lịch sử hìnhthành và phát triển lâu đời, tạo ra nhiều sản phẩm phục vụcuộc sống hàng ngày, đồng thời mang đậm bản sắc văn hoádân tộc Sự phát triển của nghề và làng nghề luôn luôn gắnliền với quá trình phát triển của nền kinh tế đất nớc

Từ năm 1986 đến nay, thực hiện chủ trơng phát triểnnền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơchế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hộichủ nghĩa; các ngành nghề truyền thống trong nớc đợc phụchồi và phát triển Từ thành thị đến nông thôn đã xuất hiệnnhiều nghề mới có quy mô tổ chức khác nhau, đã góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở nông thôn theo h-ớng tích cực và hiệu quả

Có nhiều làng nghề phát triển, hàng năm đã tạo radoanh thu hàng chục tỷ đồng, tạo việc làm và thu nhập ổn

định cho hàng ngàn lao động Một trong những vấn đềquan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của cáclàng nghề là do cách thức tổ chức sản xuất của làng nghề

Để góp phần hoàn thiện kiến thức của bản thân, bớc

đầu tìm hiểu cách thức tổ chức sản xuất của làng nghề, dới

sự hớng dẫn nhiệt tình của Thầy giáo Phạm Khắc Hồng, sự

giúp đỡ của UBND xã Lý Nhân và các hộ sản xuất tại địa

ph-ơng tôi tiến hành nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp với tên là:

“ Nghiên cứu, tìm hiểu hình thức tổ chức sản xuất tại làng nghề Rèn Lý Nhân - huyện Vĩnh Tờng -

Trang 9

tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất của làng nghề”.

Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở tìm hiểu các hình thức tổ chức sản xuất tạilàng nghề rèn xã Lý Nhân nhằm đánh giá thực trạng tìnhhình tổ chức sản xuất, phân tích những thuận lợi, khó khăn

và những vấn đề tồn tại, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằmthúc đẩy phát triển sản xuất của làng nghề

Đối tợng nghiên cứu: Các hình thức tổ chức sản xuất

- Phỏng vấn trực tiếp các hộ sản xuất điển hình

- Tham khảo ý kiến của các cơ quan quản lý về nghề vàlàng nghề

Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩyphát triển sản xuất kinh doanh của làng nghề

Nội dung của khoá luận:

Lời nói đầu

Trang 10

Chơng III: Một số giải pháp đề xuất nhằm thúc đẩy

phát triển sản xuất của làng nghề

Kết luận

Chơng I những vấn đề cơ bản về làng nghề trong nông thôn nớc ta

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại làng nghề ở Việt Nam.

1.1.1 Khái niệm làng nghề.

Cho đến nay ở Việt Nam cha có nhiều nhà nghiên cứu

và tài liệu viết về làng nghề, gần đây trên tạp chí nghiêncứu kinh tế có một số tác giả nghiên cứu và viết về làngnghề ở Việt Nam Trong số các tài liệu nghiên cứu, đáng chú

ý là bài viết của TS Dơng Bá Phợng ở Trung tâm khoa học xãhội - nhân văn Quốc gia Theo tác giả thì làng nghề có thể

đợc hiểu một cách khái quát nh sau:

“Làng nghề là những làng ở nông thôn có các ngành nghề phi nông nghiệp chiếm u thế về số hộ, số lao động và

số thu nhập so với nghề nông”.

Trang 11

Tuy nhiên để hiểu rõ hơn về làng nghề ta sẽ đi tìmhiểu sâu hơn về đặc điểm và phân loại làng nghề.

1.1.2 Đặc điểm làng nghề.

Làng nghề bao gồm những đặc điểm chủ yếu sau:

- Đặc điểm nổi bật nhất là làng nghề tồn tại ở nôngthôn, thờng có liên quan hoặc gắn bó chặt chẽ với nôngnghiệp

- Sản phẩm của làng nghề, đặc biệt là nghề truyềnthống có tính mỹ thuật cao, mang đậm bản sắc văn hoádân tộc

- Phần đông lao động trong các làng nghề là lao độngthủ công, nhờ vào kỹ thuật khéo léo, tinh xảo của đôi bàntay, đầu óc thẩm mỹ đầy chất sáng tạo của ngời thợ và củacác nghệ nhân Phơng pháp dạy nghề chủ yếu đợc thực hiệntheo phơng thức truyền nghề

- Công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm trong các làngnghề, đặc biệt là các nghề truyền thống thờng thô sơ, sửdụng kỹ thuật thủ công là chủ yếu

- Đại bộ phận nguồn nguyên liệu của các làng nghề thờng

là khai thác tại chỗ

- Hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề chủyếu là ở quy mô hộ gia đình Gần đây một số làng xã đã có

sự phát triển thành tổ chức hợp tác và doanh nghiệp t nhân

- Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề hầuhết mang tính địa phơng, tại chỗ, nhỏ hẹp Gần đây một

số sản phẩm đã vơn ra thị trờng trong nớc và xuất khẩu

1.1.3 Phân loại làng nghề.

Trang 12

Để hiểu biết thêm về làng nghề ta đi vào vấn đềphân loại làng nghề:

Nếu căn cứ vào số nghề, ta có thể phân chia các làngnghề thành hai loại:

+ Làng một nghề: Là những làng ngoài nghề nông ra

chỉ có thêm một nghề chiếm u thế tuyệt đối

+ Làng nhiều nghề: Là những làng ngoài nghề nông

ra còn có một số nghề tiểu thủ công nghiệp khác cùng tồn tại

Căn cứ vào thời gian tồn tại ta phân ra: làng nghềtruyền thống và làng nghề mới

+ Làng nghề truyền thống: Là những làng nghề xuất

hiện từ lâu đời trong lịch sử và còn tồn tại cho đến ngàynay

+ Làng nghề mới: Là những làng nghề mới xuất hiện

do nhu cầu kinh tế phát triển trong những năm gần đây,

đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới, thời kỳ chuyển sang nềnkinh tế thị trờng

Để hiểu rõ hơn về làng nghề, ta đi sâu nghiên cứu quátrình hình thành và phát triển của làng nghề

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của làng nghề ở nông thôn Việt Nam.

Lịch sử hình thành và phát triển của làng nghề ở nôngthôn Việt Nam có thể chia ra làm ba giai đoạn chính đó là:

1.2.1 Giai đoạn trớc 1945: Đây là thời kỳ hình thành các

làng nghề

Xã hội loài ngời hình thành khi cuộc sống con ngời thoátkhỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên Ban đầu con ngờisinh sống nhờ quá trình săn bắn và hái lợm những sản vậtcủa tự nhiên Khi sản phẩm tự nhiên dần dần cạn kiệt, con ng-

Trang 13

ời tìm cách trồng cây, thuần dỡng thú hoang dã thành vậtnuôi để phục vụ cuộc sống Sản xuất nông nghiệp ra đờinhờ quá trình lao động đó Trong quá trình phát triển canhtác nông nghiệp, con ngời hình thành cộng đồng, làng xóm.

Để phát triển nông nghiệp, con ngời cần công cụ sản xuất vànghề thủ công ra đời Ban đầu nghề thủ công do ngời Việt

Cổ chế tạo ra công cụ sản xuất, quần áo mặc và một số vậtdụng cần thiết khác phục vụ cho cuộc sống hàng ngày củacon ngời

Dới thời phong kiến, làng là một đơn vị hành chính và

là một cộng đồng kinh tế chung, chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp, thủ công nghiệp phát triển theo hình thức tự cung

tự cấp nhằm thoả mãn những nhu cầu nội bộ của cộng đồng.Trong làng xã xuất hiện loại hộ gia đình thợ thủ công chuyênsản xuất ra những công cụ sản xuất và các vật dụng nhằmphục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của những hộ gia

đình trong làng xã

Họ làm những nghề nh: Nghề Rèn để chế tạo, sửa chữacác công cụ lao động nh: dao, búa, liềm, hái …; thợ Nề đểxây dựng nhà cửa; thợ Mộc: sản xuất các vật dụng trong nhàbằng gỗ và cất dựng nhà Những ngời làm nghề trao đổi lấysản phẩm nông nghiệp để nuôi sống gia đình

Mô hình làng xã sản xuất nông nghiệp theo phơng thức

tự túc tự cấp đã đáp ứng đợc hầu hết các nhu cầu cơ bảncủa cộng đồng Do đó, hộ gia đình thợ thủ công không đợcphát triển trong xã hội nông nghiệp “lấy nông vi bản” Ngờithợ thủ công cha tách khỏi làng, không rời ruộng đất và sảnxuất nông nghiệp Trớc đây làng nghề thủ công chỉ nhằm

Trang 14

phục vụ sản xuất nông nghiệp nên những ngời làm thợ thủcông chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ Khi lu thông hàng hoá trên thịtrờng đã phát triển đạt mức độ nhất định, nghề thủ côngmới đợc mở mang, từ đó hình thành nên những trung tâm

đô thị nh: Thăng Long, Hội An… Tại một số làng nghề nôngnghiệp cổ truyền hoặc các trung tâm đô thị, nghề thủcông đã đợc tổ chức thành các phờng hội theo đơn vị làngxã Ngày nay Hà Nội còn những khu phố cổ mang tên nghề

cũ nh: phố hàng Chiếu, phố hàng Mây, phố hàng Bát, phố LòRèn… Nhiều nghề thủ công đã thực sự phát triển trong thời

Lý nh: Dệt vải, mộc mỹ nghệ, chế tác vàng bạc, rèn đúc kimloại… Tại nhiều làng nông nghiệp, nghề thủ công đã thu hútphần lớn lao động và đem lại nguồn thu nhập chính cho làngnh: làng Tranh Đông Hồ, làng Gốm Sứ Bát Tràng, dệt Thổ Hà

… làng nghề đã đợc hình thành và trở thành những làngnghề truyền thống, lâu đời

Tại làng nghề, mỗi nghề đều có những bí quyết nghềnghiệp riêng Đó chính là sự đảm bảo cho sự tồn tại và quátrình phát triển của làng nghề truyền thống Truyền nghề làmột phơng thức dạy nghề duy nhất trong làng nghề để

đảm bảo sự tồn tại, tính độc đáo của làng nghề truyềnthống ở nông thôn

1.2.2 Giai đoạn từ 1945 đến 1986: Đây là thời kỳ cả nớc

vừa sản xuất, vừa chiến đấu chống giặc ngoại xâm và nềnkinh tế quản lý tập trung bao cấp

Cách mạng tháng Tám thành công đã làm thay đổi lớn

đời sống hoạt động của làng xã Việt Nam ở nông thôn chính

Trang 15

quyền mới, đoàn thể mới đợc thành lập và tiến hành hợp táchoá nông thôn.

Trong suốt 30 năm dồn sức cho tiền tuyến, kinh tế nôngthôn Việt Nam nghèo nàn, lạc hậu Sau khi đất nớc đã hoàntoàn độc lập, nhân dân Việt Nam tập trung vào khôi phục

và phát triển kinh tế Nhng cơ chế quản lý tập trung bao cấp

đã tạo ra sức ì trong mỗi xã viên hợp tác xã, năng xuất lao

động thấp, đời sống của xã viên không đảm bảo, nhiều nơingời dân có t tởng không thiết tha với sản xuất tập thể, sảnxuất của hợp tác xã ngày càng trì trệ Có thể nói rằng thời kỳnày kinh tế hộ không đợc khuyến khích, các nghề, làngnghề không phát triển, nhiều làng nghề bị mai một và suytàn

1.2.3 Giai đoạn từ 1986 đến nay.

Đây là thời kỳ đổi mới quản lý nền kinh tế, nó đã làmthay đổi hoàn thoàn bộ mặt của nông thôn Chỉ thị khoán

10 và cơ chế thị trờng đã kích thích nền kinh tế phát triển,làm cho tiềm năng kinh tế của mỗi làng, mỗi ngời dân đợcphát huy Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, ngờidân đợc giao quyền sử dụng đất lâu dài, tạo điều kiện chosản xuất ở nông thôn nói chung và ngành nghề thủ côngnghiệp nói riêng phát triển Làng nghề đợc khôi phục và pháthuy vai trò tích cực của mình trong việc thúc đẩy kinh tếnông thôn phát triển

Nhà nớc thực hiện chủ trơng công nghiệp hoá tại chỗ (lynông bất ly hơng), phát triển kinh tế và dịch vụ gia đình,

từ đó làng xã hình thành nhiều nghề mới, tạo điều kiện pháthuy hết nội lực của mỗi lao động, mỗi hộ gia đình và phát

Trang 16

huy đợc thế mạnh sẵn có của làng nghề Tuy nhiên trongnền kinh tế thị trờng ngày càng mở rộng, mỗi hộ gia đìnhnếu chỉ đơn độc thì dù phát huy nội lực một cách cao nhấtcũng khó có thể đứng vững và phát triển Mỗi đơn vị hộ gia

đình trong làng nghề thiếu vốn, thiếu phơng tiện sản xuất,thiếu năng lực tổ chức sản xuất, thiếu thông tin sẽ không thểthích ứng với những đòi hỏi và biến động của thị trờng Do

đó sản xuất của làng nghề phát triển đến một mức độ nhất

định tất nhiên sẽ xuất hiện các hình thức liên kết, hợp tác Đóchính là các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, công ty hìnhthành để tổ chức lại sản xuất và kinh doanh của làng nghề.Các phơng thức liên kết mới đã tạo điều kiện cho kinh tế hộgia đình phát huy hơn nữa việc phân công lao động củalàng nghề theo hớng chuyên môn hoá, nhân rộng nghề trong

và ngoài làng, đồng thời phát huy cao độ tiềm lực của mỗingời dân để làm giàu cho chính mình, cho gia đình vàcho xã hội

1.3 Vị trí, vai trò của làng nghề trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam.

Nh trên đã phân tích, các làng nghề truyền thống củaViệt Nam đã có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời Nógắn liền với sự phát triển của văn hoá và văn minh dân tộc.Trong thời kỳ đổi mới quản lý nền kinh tế, quá trình pháttriển của làng nghề đã góp phần giải quyết việc làm cho ng-

ời lao động ở nông thôn, tăng giá trị tổng sản phẩm hànghoá cho nền kinh tế và thực hiện các yêu cầu chuyển dịchcơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá - hiện

đại hoá

Trang 17

1.3.1 Giải quyết việc làm cho ngời lao động ở nông thôn.

Việt Nam có hơn 80 triệu dân: trong đó nông dânchiếm gần 80% dân số cả nớc Sản xuất nông nghiệp lại cótính chất thời vụ, nhiều ngày trong năm, nông dân không cóviệc làm phải rời nông thôn ra thành thị để kiếm sống Vìvậy giải quyết việc làm cho ngời lao động ở nông thôn là yêucầu cấp bách Việc phát triển ngành nghề và dịch vụ ở nôngthôn sẽ thêm việc làm tại chỗ, tạo điều kiện thuận lợi để thựchiện chơng trình xoá đói giảm nghèo, giảm dần sự chênhlệch về thu nhập giữa thành thị và nông thôn Đặc biệt là sẽlàm giảm áp lực lao động ở nông thôn dồn về thành thị và làmột kế sách rất tốt để thực hiện khẩu hiệu “ly nông bất lyhơng”

1.3.2 Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực ợng lao động, nâng cao mức sống.

l-Hầu hết trong làng nghề ở nông thôn, các hộ sản xuấtthờng có đất đai rộng rãi, nên họ thờng dành một phân diệntích đất của gia đình làm cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm

sử dụng có hiệu quả đất đai hiện có, tận dụng đợc lao độngphụ (ngời già còn sức lao động có kinh nghiệm lâu năm, taynghề cao; trẻ em học việc) vào làm việc Quy mô sản xuất ở

hộ gia đình nhỏ, vì thế tổ chức sản xuất linh hoạt, vốn

đầu t ban đầu không nhiều mà hiệu quả kinh tế lại cao Vìthế sự phát triển làng nghề ở nông thôn không những giảiquyết thêm nhiều việc làm cho các lao động chính, mà còntận dụng đợc lao động phụ, làm cho thu nhập hộ gia đình

tăng, đời sống của ngời dân nông thôn đợc tăng rõ rệt “ở

Trang 18

Bát Tràng (Hà Nội) hiện 100% số hộ gia đình có nhà mái bằng, mái ngói, trong đó trên 40% số hộ có nhà hai tầng trở lên, trên 65% số hộ có ô tô, xe gắn máy, trên 95% số hộ có tivi, khoảng 35% số hộ có tủ lạnh và hơn 36% số hộ có điện thoại Các làng nghề ở nông thôn phát triển còn góp phần xoá

bỏ dần các tập tục lạc hậu, lối làm ăn nhỏ còn tồn đọng ở nông thôn, tạo ra nếp nghĩ, cách làm ăn mới theo tác phong của nền sản xuất công nghiệp, mở rộng việc giao lu hàng hoá, từng bớc hình thành các trung tâm văn hoá- xã hội ở các vùng nông thôn theo hớng đô thị hoá văn minh hiện đại”.

(Theo báo Nghiên cứu kinh tế số 266 - Tháng 7/2000)

Trang 19

1.3.3 Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.

Sự hình thành và phát triển của các làng nghề đanglàm xuất hiện những doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn,nhiều công nghệ và kỹ thuật sản xuất mới đợc áp dụng, giao

lu hàng hoá đợc mở rộng làm cho kinh tế hàng hoá ở nôngthôn phát triển Vì vậy việc phát triển các làng nghề có vaitrò quan trọng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Làm cho

tỷ trọng GDP của khu vực nông nghiệp thu hẹp, tỷ trọng khuvực công nghiệp tăng lên, đồng thời nó làm thay đổi phơngthức sản xuất ở nông thôn theo hớng tích cực

1.3.4 Tăng giá trị tổng sản phẩm hàng hoá cho nền kinh tế.

Các làng nghề đã góp phần không nhỏ vào sự gia tănggiá trị sản phẩm của địa phơng Đối với các nơi có nghềtruyền thống ta thấy thu nhập ở đây cao hơn hẳn so vớinhững nơi thuần nông, hàng hoá ở đây dồi dào, thị trờngtấp nập, kinh tế phát triển hơn so với địa phơng không cóhoặc ít có làng nghề Cũng theo tạp chí Nghiên cứu kinh tế

số 266 - Tháng 7/2000 thì: “Tỉnh Bắc Ninh, năm 1997 giá trị sản lợng của các làng nghề đạt 193,305 tỷ đồng, năm

1998 là trên 210 tỷ đồng, chiếm 3/4 tổng giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh toàn tỉnh ở Nam Định và Hà Nam, năm 1996 giá trị sản xuất của các làng nghề đạt 150 tỷ

đồng (theo giá cố định năm 1998), chiếm 41% giá trị công nghiệp ngoài quốc doanh; ở Thái Bình, năm 1996 giá trị sản lợng của các làng nghề đạt gần 50 tỷ đồng, bằng 30% giá trị

Trang 20

công nghiệp toàn tỉnh Nhiều làng nghề có thu nhập từ ngành nghề đã đạt tới hàng chục tỷ đồng mỗi năm Chẳng hạn, làng dệt Vạn Phúc (Hà Tây) đạt trên 10 tỷ đồng/năm, làng sắt Đa Hội (Bắc Ninh) trên dới 30 tỷ đồng /năm, làng mộc mỹ nghệ Đông Kỵ (Bắc Ninh) đạt trên dới 35 tỷ

đồng/năm, làng chế biến nông sản thực phẩm Dơng Liễu (Hà Tây) đạt tới trên 30 tỷ đồng/năm và đặc biệt là hàng gốm sứ Bát Tràng (Hà Nội) đã đạt trên dới 100 tỷ đông/năm”.

Trang 21

1.3.5 Bảo tồn các giá trị văn hoá dân tộc.

Lịch sử phát triển nền văn hoá Việt Nam luôn gắn liềnvới sự phát triển của các làng nghề Các hình vẽ trên sảnphẩm thủ công mỹ nghệ thờng biểu đạt phong cảnh sinhhoạt, con ngời; các cảnh quan thiên nhiên, lễ hội truyềnthống; những quan niệm về tự nhiên, biểu tợng thần, phật…Những nét chấm phá nghệ thuật trên tranh sơn mài, tranhlụa, những bức chạm khắc gỗ… với cánh cò bay, cành trúcuốn cong, mái đình cây đa, con đò bến nớc… đã thể hiện

đất nớc, con ngời và tâm hồn tình cảm của ngời Việt Nam.Vì vậy bảo tồn nghề và làng nghề cũng gắn liền với việcbảo tồn giá trị văn hoá dân tộc

1.4 Những thuận lợi và khó khăn của việc phát triển làng nghề ở nớc ta.

1.4.1 Thuận lợi.

- Trong các làng nghề truyền thống, tất cả các nghề

đều có nghệ nhân và những ngời thợ lành nghề Hàng trămnăm qua đi nhng lúc nào cũng có ngời kế tiếp sự nghiệp đó.Chúng ta luôn tin tởng là cho dù có sự thăng trầm trong quátrình phát triển, nhng ngời tài bao giờ cũng có và họ đã pháthuy truyền thống tốt đẹp của các bậc tiền bối và tạo ranhững sản phẩm ngày càng tuyệt mỹ Những tác phẩm nổitiếng gần đây nh: tợng phù điêu, hàng giả cổ… xuất khẩusang nhiều nớc là bằng chứng về sự tồn tại và phát triển độingũ lao động giỏi của các làng nghề Vấn đề ở đây chính

là chủ trơng chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nớc vềviệc khuyến khích và hỗ trợ cho tài năng phát triển

Trang 22

- Sản xuất kinh doanh đợc tổ chức rất linh hoạt, nhanhchóng đáp ứng đợc yêu cầu thị trờng vì những u thế củalàng nghề nh:

+ Quy mô sản xuất nhỏ

+ Vốn đầu t ít

+ Dễ chuyển hớng kinh doanh, thay đổi mẫu mãsản phẩm

Trang 23

- Chi phí sản xuất kinh doanh thấp, giá thành sản phẩmhạ bởi các lý do:

+ Bộ máy quản lý gọn nhẹ, chi phí quản lý thấp.+ Giá thuê mớn lao động rẻ

+ Tận dụng triệt để các điều kiện sẵn có đểphục vụ sản xuất

- Quan hệ sản xuất dựa trên các mối quan hệ truyềnthống, làng xã Chính vì thế môi trờng cho sản xuất thuận lợi,

ít xảy ra tranh chấp và mâu thuẫn về lợi ích giữa chủ và thợ

- Thị trờng của những sản phẩm từ các làng nghề nàyngày càng đợc mở rộng, đặc biệt là thị trờng ngoài nớc.Khách nớc ngoài muốn tìm đến nguồn gốc á Đông, nơinhững sản phẩm do chính bàn tay lao động thủ công củangời thợ tạo nên từ các nguyên liệu thiên nhiên

1.4.2 Khó khăn.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng ngày càng mởrộng thì việc phát triển của các làng nghề thờng gặp khókhăn sau:

- Trớc hết, đó là thị trờng tiêu thụ sản phẩm Nhiều

sản phẩm của các làng nghề phần lớn đang gặp khó khăn, ứ

đọng trong tiêu thụ làm cho sản xuất bị đình trệ, cầmchừng

- Hai là, vốn để phát triển sản xuất cũng là vấn đề lớn

đang đợc đặt ra trong các làng nghề, quy mô trang bị vốncho các làng nghề đang ở mức thấp

- Ba là, năng lực và kinh nghiệm quản lý sản xuất kinh

doanh của các chủ hộ, chủ doanh nghiệp, trình độ tri thức

Trang 24

và tay nghề của ngời lao động trong các làng nghề còn hạnchế nhiều mặt.

- Bốn là, việc hợp tác và liên kết trong các làng nghề

còn hạn chế

- Năm là, cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kém phát

triển cũng là một khó khăn làm hạn chế sự phục hồi và pháttriển của các làng nghề trong những năm qua

- Sáu là, sự ô nhiễm môi trờng trong các làng nghề là

vấn đề cần quan tâm đặc biệt Nhiều nơi sự ô nhiễm môitrờng đã lên tới mức báo động, vợt chỉ số cho phép đến hàngchục lần

- Bảy là, sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan nhà nớc

đối với sự phục hồi và phát triển của các làng nghề cha rõràng và thích đáng

1.5 Các quan điểm và chủ trơng của nhà nớc về phát triển các làng nghề ở nông thôn Việt Nam hiện nay.

Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ VIII của Đảng cộng sảnViệt Nam và Nghị quyết hội nghị TW 5 khoá VII đã đa ra cácquan điểm và chủ trơng về phát triển làng nghề nh sau:

1.5.1 Các quan điểm cơ bản.

- Một là, bảo tồn và phát triển các làng nghề phải trên

quan điểm đánh giá đúng vai trò và vị trí mới của làngnghề trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trờng vàtheo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

- Hai là, bảo tồn và phát triển các làng nghề phải trên

quan điểm kết hợp yếu tố truyền thống với hiện đại, kết hợpgiữa phát triển tiến hoá tuần tự với phát triển rút ngắn nhảyvọt và sự kết hợp các loại trình độ công nghệ trong quátrình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn

Trang 25

- Ba là, bảo tồn và phát triển các làng nghề phải trên

quan điểm tận dụng lao động ở nông thôn, thực hiện phơngchâm “ly nông bất ly hơng”

- Bốn là, bảo tồn và phát triển các làng nghề phải trên

quan điểm huy động tối đa mọi nguồn vốn vào phát triểnkinh tế và đa dạng hoá các hình thức tổ chức kinh doanhtrong làng nghề

- Năm là, bảo tồn và phát triển các làng nghề phải trên

quan điểm kết hợp phát triển kinh tế với việc bảo vệ môi ờng sinh thái và phát triển toàn diện kinh tế xã hội nông thôn

tr-1.5.2 Những phơng hớng chủ yếu.

Một là, khôi phục và duy trì ở mức độ nhất định

những làng nghề sản xuất những sản phẩm truyền thốngmang đậm bản sắc văn hoá dân tộc mà hiện nhu cầu thị tr-ờng có xu hớng giảm sút; chuyển đổi những nghề mà sảnphẩm hiện nay không có nhu cầu

Hai là, đẩy mạnh phát triển những làng nghề mà sản

phẩm của nó đang có nhu cầu lớn trên thị trờng; tập trungphát triển mạnh những sản phẩm xuất khẩu mũi nhọn, nhữngmặt hàng có giá trị kinh tế cao

Ba là, phát triển thêm nhiều làng nghề mới, ngành nghề

mới từ những làng thuần nông và trong những làng có cácngành nghề phi nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng không đángkể

Bốn là, phát triển các làng nghề theo hớng đa dạng hoá

hình thức sở hữu, kết hợp chặt chẽ các quá trình tổ chứcsản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong các làng nghề

Trang 26

Năm là, chú ý bảo tồn một số công nghệ cổ truyền tinh

xảo, độc đáo, tập trung đổi mới, phát triển công nghệ tiêntiến hiện đại phù hợp với sản xuất trong các làng nghề

1.6 Tổng quan vấn đề nghiên cứu.

Cho đến nay các nhà khoa học nghiên cứu và viết vềlàng nghề không nhiều Sau đây là một số sách báo và khoáluận của các sinh viên khoá trớc đã đợc tham khảo:

* Về các bài báo có:

1 Bài viết của TS Dơng Bá Phợng về “ Làng nghề

-thành tố quan trọng của công nghiệp nông thôn - cần đợcbảo tồn và phát triển” Đăng trong tạp chí nghiên cứu kinh tế

số 266 -Tháng 7/2000

- Tác giả đa ra khái niệm về làng nghề và phân loạilàng nghề, phân tích thực trạng và lao động trong nhữnglàng nghề ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng (năm 1998)

- Nêu ra quan điểm và phơng hớng bảo tồn và phát triểncác làng nghề trong tiến trình công nghiệp hoá - hiện đạihoá nông thôn

2 Bài viết của Ông Đặng Văn Thành về “Nghiên cứu

tình hình sản xuất kinh doanh tại làng nghề thủ công mỹnghệ Đông Kỵ - Từ Sơn - Bắc Ninh và đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của làngnghề”

- Tác giả nghiên cứu tình hình sản xuất của từng nhóm

hộ và phân tích điểm mạnh, điểm yếu và đa ra giải pháp

tổ chức sản xuất kinh doanh để phát triển làng nghề

- Nêu ra biện pháp cải thiện môi trờng làng nghề

3 Bài viết của Nguyễn Thị Anh Thu - “Giải pháp

khuyến khích phát triển xuất khẩu của làng nghề phục vụ

Trang 27

phát triển bền vững”, đăng trong tạp chí Nghiên cứu kinh tế

số 313 - Tháng 6/2004

- Tác giả phân tích hiện trạng xuất khẩu của làng nghề

và nêu lên 11 điểm hạn chế, vấn đề đặt ra cần phải giảiquyết và đề cập những giải pháp khuyến khích xuất khẩu

* Về khoá luận tốt nghiệp của sinh viên có:

1 Khoá luận của Lơng Anh Kiêm về “Nghiên cứu, đềxuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tổchức sản xuất tại làng nghề Mộc Hữu Bằng - Thạch Thất - HàTây”

- Trong khoá luận tác giả đã phân tích điểm mạnh và

điểm yếu của làng nghề mộc Hữu Bằng và đa ra giải pháp

để hoàn thiện việc tổ chức các hoạt động sản xuất của cácnhóm hộ trong làng nghề

Trang 28

Chơng II Những đặc điểm cơ bản và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh tại làng nghề rèn lý nhân

2.1 Điều kiện tự nhiên.

Xã Lý Nhân nằm ở phía Tây huyện Vĩnh Tờng, cách chợThổ Tang hơn 1km, gần thị xã Sơn Tây - một trung tâm th-

ơng mại lớn của tỉnh Hà Tây

Ranh giới hành chính: xã Lý Nhân nằm ở

- Phía Đông giáp xã Thợng Trng và xã Tuân Chính

- Phía Nam giáp xã An Tờng

- Phía Tây giáp Sông Hồng và xã Minh Châu - Hà Tây

- Phía Bắc giáp xã Phú Thịnh

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 282 ha, cơ cấu

đất đai của xã đợc trình bày qua biểu sau:

Biểu 01: Cơ cấu đất đai của xã Lý Nhân.

tích

Tỷ trọng (%) Tổng diện tích đất

(Nguồn: Ban địa chính xã Lý Nhân)

Qua biểu trên ta thấy: trong tổng diện tích đất tựnhiên là 282 ha, thì đất nông nghiệp chiếm 142 ha, tơngứng với tỷ lệ là 50,35% Hầu hết đất nông nghiệp trong toàn

Trang 29

xã đợc trồng lúa hai vụ và có trồng xen cây màu vào vụ Đông.

Đất thổ c chiếm 32 ha, tỷ trọng là 11,35% Đất chuyên dùng là43,7 ha, chiếm tỷ trọng 15,50% Đất chuyên dùng bao gồm:trụ sở UBND xã, trờng học, trạm xá, đình chùa… và khu quyhoạch làng nghề Lòng sông chiếm diện tích là 64 ha, tỷtrọng 22,7% Đầm, hồ, ao có diện tích không đáng kể (0,3ha)

Nh vậy phần lớn diện tích đất của làng nghề là đấtcanh tác nông nghiệp Đất thổ c vừa làm nhà ở, vừa dùng vàosản xuất nghề rèn của các hộ gia đình Đất thổ c có tỷ lệthấp, nên đã làm cho hoạt động sản xuất ở các hộ gặp nhiềukhó khăn Diện tích đất chuyên dùng tơng đối lớn, trong đó

có cả đất dùng để giãn dân và đất quy hoạch khu làngnghề Tuy vậy hiện nay chỉ mới có gần 20 hộ gia đình sảnxuất lớn chuyển ra khu quy hoạch của xã, còn các hộ gia đìnhsản xuất nhỏ vẫn sản xuất tại nhà do thiếu vốn xây dựng cơ

sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị

Lý Nhân có hệ thống đờng giao thông tơng đối thuậnlợi: nằm gần đờng Quốc lộ 2A và 2C; có tuyến đê Trung ơngchạy qua đã đợc bê tông hoá, đặc biệt có 2 km đờng sông

Đây là điều kiện thuận lợi để Lý Nhân mở rộng quan hệsản xuất và tiêu thụ hàng hoá với thị trờng bên ngoài

2.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế, xã hội.

2.2.1 Đặc điểm về dân số và lao động.

Theo t liệu thống kê của UBND xã: tổng dân số của xã

Lý Nhân tính đến 31/12/2004 là 4.937 ngời: trong đó Nam

là 2.356 ngời; Nữ là 2.581 ngời Sự phân bố lao động tronglàng nghề đợc trình bày qua biểu 02

Trang 30

Biểu 02: Dân số và cơ cấu lao động trong làng nghề.

(Nguồn: Ban lao động & dân số xã Lý Nhân)

Qua biểu 02 ta thấy: tổng số ngời trong độ tuổi lao

động của làng nghề Lý Nhân là 2.816 ngời, chiếm tỷ trọng57,04% tổng dân số Trong đó lao động làm nghề thủ côngnghiệp có 1.755 ngời, chiếm tỷ lệ 62,32%, đây là tỷ lệ cao.Hiện nay làng có hai nghề thủ công là nghề rèn và nghềmộc Trong đó lao động nghề rèn chiếm đa số, gấp 2,7 lầnnghề mộc (

45 ,49 16,83=2,7lần).

Cùng với sự phát triển của thủ công nghiệp thì các dịch

vụ khác nh: giải khát, vui chơi, ăn uống… cũng tơng đối pháttriển Số lao động trong lĩnh vực này là 286 ngời chiếm tỷtrọng 9,52%

Số lao động làm trong nông nghiệp là 793 ngời, chiếm

tỷ trọng 28,16% Tỷ trọng này là nhỏ so với bình quân ở

nông thôn Việt Nam (ở Việt Nam hiện nay có hơn 70% lao

Trang 31

động trong lĩnh vực nông nghiệp) ở Lý Nhân có nhiều hộ

nông nghiệp đã chuyển hẳn sang làm thủ công nghiệp nh

hộ gia đình: Đinh Văn Thịnh, Trần Văn Huy, Lê Văn Tân…Một số hộ vừa sản xuất nông nghiệp, vừa làm thủ côngnghiệp Với cơ cấu lao động trên đây, Lý Nhân đúng là mộtlàng nghề sản xuất thủ công nghiệp

2.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của làng nghề ở

Trang 32

(Nguồn: Ban tài chính xã Lý Nhân)

Từ biểu 03 ta thấy: trong tổng số doanh thu năm 2004

là 17,5 tỷ đồng, thì doanh thu từ sản xuất nông nghiệp đạt4,2 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 24,0% Doanh thu thủ côngnghiệp đạt 10,9 tỷ đồng, chiếm 62,3% tổng doanh thu.Nghề rèn ở Lý Nhân đặc biệt phát triển mạnh nhất là trongvòng 10 năm trở lại đây, tốc độ phát triển nhanh, thị trờng

ổn định Nhờ có chính sách của Đảng và Nhà nớc tạo điềukiện thuận lợi cho địa phơng, nên nhiều hộ đã đầu t, muasắm máy móc hiện đại, đã vơn ra thị trờng tỉnh ngoài đểtìm kiếm việc làm và tiêu thụ sản phẩm

2.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng.

Cùng với việc phát triển sản xuất, cơ sở hạ tầng trong xã

đang từng bớc đợc cải thiện Hiện nay toàn bộ trục đờngchính trong xã dài 5,4 km đã đợc bê tông hoá, các ngõ trongthôn xóm đã đợc lát gạch

- Năm 2000, toàn xã có 3 trạm biến áp với tổng công suất

là 460 KVA Do yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển, hiệnnay riêng khu làng nghề mới quy hoạch đã có thêm một trạmbiến áp với công suất là 400 KVA, nâng tổng công suất củatoàn xã lên 860 KVA Đờng dây điện trong xã cũng từng bớc đ-

ợc cải thiện, nâng cấp

- Toàn xã có một trờng cấp I và một trờng cấp II Toàn bộtrờng học đợc xây dựng hai tầng, đáp ứng đủ phòng họchai ca cho học sinh trong xã Đầu năm 2004, trờng trung họccơ sở đã đợc trang bị một phòng máy vi tính đủ cho con emtrong xã học môn tin học

Trang 33

- Trạm xá và trụ sở UBND xã đều đợc xây dựng khangtrang UBND xã đã đợc xây dựng với nhà chính 3 tầng và haidãy nhà mái bằng làm các phòng họp.

- Tại xã Lý Nhân có một chợ nhng diện tích nhỏ, mặtkhác việc sắp xếp các gian hàng cũng cha hợp lý Vì vậy quymô chợ không đủ diện tích cho nhu cầu trao đổi hàng hoángày càng tăng, nên đã phát sinh ra một số tụ điểm mua bán

ở dọc trục đờng chính gây ra lộn xộn, mất trật tự tronglàng

Có thể nói cho đến nay, cơ sở hạ tầng của xã Lý Nhân

đã đợc cải thiện so với trớc đây rất nhiều, đáp ứng kịp thờicho nhu cầu phát triển sản xuất Tuy nhiên khi kinh tế và đờisống của nhân dân trong xã đợc nâng cao hơn thì mâuthuẫn mới lại phát sinh, vấn đề quy hoạch sản xuất lại cần đợcnghiên cứu, sửa đổi và hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầumới

2.3 Lịch sử phát triển của làng nghề rèn - Lý Nhân.

Theo lịch sử của làng, nghề rèn ở Lý Nhân có cách đâykhoảng 400 năm Do một gia đình ngời gốc xã Lý Nhân

định c tại Hà Đông đã học đợc nghề rèn sau đó gia đình

ông trở về quê để tiếp tục làm nghề Từ đó nghề rèn ở xã

đ-ợc nhân rộng ra, truyền bá từ đời này sang đời khác và ngàycàng phát triển Ngời ta rèn từ dao, kéo, liềm, hái đến rìu,

đục … để phục vụ cho các nghề sản xuất thủ công Các sảnphẩm rèn của xã Lý Nhân có mặt ở hầu hết các địa phơngtrong cả nớc và luôn đợc ngời tiêu dùng a thích Ngời thợ thủcông ở đây luôn biết tạo hình đẹp, đặc biệt là có phơngpháp bổ thép và nớc tôi gia truyền làm cho các sản phẩm rèncủa Lý Nhân nổi tiếng; vừa đẹp, vừa sắc

Trang 34

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp Nhân dânlàng Lý Nhân đã sản xuất ra: giáo mác, giao găm, kiếm, bànchông … cung cấp cho bộ đội, du kích đánh giặc Một số thợcả đã sản xuất đợc cả các bộ phận của súng cho cục quângiới và sản xuất dụng cụ y tế cung cấp cho quân y Nh vậy,nghề rèn truyền thống của Lý Nhân đã góp phần quan trọngvào công cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm của dântộc.

Năm 1962, mời vạn chiếc Dao Lý Nhân đã vợt Thái BìnhDơng sang giúp nhân dân Cu Ba thu hoạch mía Gần đâynhững mặt hàng nh: Cuốc bàn, Dao tông của Lý Nhân làcông cụ sản xuất không thể thiếu đợc trong đời sống các gia

đình ngời Lào ở vùng biên giới

Ngày nay, đợc sự quan tâm của nhà nớc, trực tiếp là củatỉnh Vĩnh Phúc và của huyện Vĩnh Tờng Nghề rèn truyềnthống của Lý Nhân đang khởi sắc và chắc chắn trong mộttơng lai không xa, sản xuất cơ khí của Lý Nhân sẽ phát triểnmạnh mẽ, không những trên thị trờng nội địa mà còn lànhững sản phẩm xuất khẩu có giá trị trên thị trờng nớc ngoài,góp phần xây dựng quê hơng ngày càng giàu đẹp

2.4 Hiện trạng tổ chức sản xuất kinh doanh nghề rèn ở Lý Nhân.

Làng Lý Nhân có nhiều nghề cùng tồn tại nh: nghề rèn,nghề mộc và các dịch vụ khác, trong đó nghề rèn chiếm uthế Trong phạm vi giới hạn của khoá luận, tôi chỉ tập trung đisâu nghiên cứu hình thức tổ chức sản xuất của nghề rèn

Trong nền kinh tế thị trờng, công việc kinh doanh phảibắt đầu từ việc nghiên cứu thị trờng và bất kỳ một hoạt

động sản xuất kinh doanh nào cũng gồm các quá trình: tích

Trang 35

lũy vốn, cung ứng các yếu tố sản xuất - lao động, tổ chứcsản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các quá trình đó kế tiếp lẫnnhau và hình thành một chu trình theo sơ đồ:

Sơ đồ 1: Quá trình sản xuất tại làng nghề Lý Nhân.

- Tích luỹ vốn: là điều kiện tiền đề để chuẩn bị các

yếu tố sản xuất: đó là điều kiện tiên quyết, không có vốnkhông thể kinh doanh Quy mô kinh doanh càng lớn thì vốncàng cần nhiều Vì vậy tích luỹ vốn là điều kiện quantrọng, đầu tiên để mở rộng, phát triển kinh doanh

- Cung ứng các yếu tố sản xuất: là quá trình chuyển

hoá vốn thành các yếu tố sản xuất Trong giai đoạn này nhàkinh doanh dùng tiền của mình để mua sắm nguyên vậtliệu, máy móc thiết bị, thuê mớn lao động… phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh

- Sản xuất: là quá trình kết hợp các yếu tố sản xuất

để tạo ra sản phẩm theo ý muốn Trong giai đoạn này ngờilao động sử dụng máy móc, thiết bị và công cụ lao động tác

động vào đối tợng lao động để làm ra các sản phẩm theomột công nghệ nhất định nhằm đáp ứng các nhu cầu củathị trờng

Cung ứng các

yếu tố sản xuất Tổ chức sản xuất

Tích luỹ vốn Tiêu thụ sản

phẩm

Trang 36

- Tiêu thụ sản phẩm: là quá trình chuyển hoá sản

phẩm thành tiền Tức là thực hiện giá trị của các sản phẩm.Trong giai đoạn này, các sản phẩm đợc đem bán trên thị tr-ờng Tiền thu nhập do bán sản phẩm đem đầu t lại để táisản xuất và tái sản xuất mở rộng, phần còn lại phân phối chocác thành phần tham gia kinh doanh và nộp thuế cho Nhà n-ớc

Tất nhiên công tác phát triển sản xuất kinh doanh ở làngnghề Lý Nhân cũng bao gồm các quá trình trên

Sau đây ta đi sâu phân tích quá trình sản xuất kinhdoanh cụ thể, đánh giá những u nhợc điểm của các quátrình sản xuất kinh doanh nghề rèn của xã Lý Nhân Trên cơ

sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triểnsản xuất kinh doanh của làng nghề

2.4.1 Tổ chức cung ứng các yếu tố sản xuất.

2.4.1.1 Lực lợng lao động ngành nghề - sức mạnh truyền thống của làng nghề Lý Nhân.

Đối với các làng nghề, u thế nổi bật đầu tiên là đội ngũlao động lành nghề lâu đời đã trở thành nghề truyềnthống Sản xuất càng phát triển thì lực lợng lao động tronglàng nghề càng lớn mạnh: hiện nay toàn xã Lý Nhân có 368

hộ làm nghề rèn với tổng số lao động là: 1.281 ngời Hầu hếtmỗi hộ đều có từ một đến hai thợ cả Những ngời thợ cả này

là những ngời thành thạo công việc, họ có trình độ taynghề cao nhất trong gia đình Thợ cả thờng đảm nhận cáckhâu chính quyết định đến mẫu mã và chất lợng sản phẩmnh: bổ thép, tạo dáng phôi và sản phẩm, pha nớc tôi… Nhữngngời thợ cả này có vai trò quan trọng trong gia đình Họ

Trang 37

không những tạo ra sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp

mà còn là những ngời hớng dẫn thợ học việc để nối tiếpnghề

Hầu nh lực lợng lao động trong xã đều có tay nghề tơng

đối thành thạo, vì họ đã đợc tiếp xúc với nghề từ nhỏ Vìvậy khi thuê mớn lao động trong xã các chủ sản xuất khôngcần phải đào tạo lại từ đầu, mà chỉ hớng dẫn cho họ làmtheo mẫu mã Ngoài ra làng nghề còn thu hút lực lợng lao

động ở các xã bên cạnh nhng lực lợng này không đáng kể donhu cầu mở rộng quy mô sản xuất ở các hộ trong làng nghềkhông nhiều

2.4.1.2 Tình hình cung ứng vốn.

Vốn là yếu tố tiên quyết và là điều kiện quan trọng

đầu tiên trong quá trình sản xuất kinh doanh Sản xuấtngày càng mở rộng thì nhu cầu vốn ngày càng lớn Vì vậy

để quá trình sản xuất đợc ổn định thì nhu cầu về vốnphải đợc đáp ứng đầy đủ và kịp thời Cung ứng vốn cholàng nghề Lý Nhân hiện nay có 2 nguồn chính: đó là vốnNhà nớc và vốn t nhân

* Vốn Nhà nớc bao gồm 2 loại:

+ Vốn kinh doanh do Ngân hàng Công thơng cho vay

và vốn u đãi do Ngân hàng Nông nghiệp cấp Lợng vốn vay từNgân hàng Công thơng lớn, có thể tới vài trăm triệu đồngcho mỗi hộ, nhng muốn vay vốn thì phải có tài sản thế chấp

và phải qua các thủ tục xét duyệt, kiểm định, kiểm kê, thờigian từ khi gửi đơn xin vay đến khi nhận đợc tiền thờng mấtkhoảng 15  20 ngày

Trang 38

+ Vốn u đãi từ Ngân hàng Nông nghiệp có đặc điểm

là không cần thế chấp tài sản, lãi xuất thấp từ 0,7  0,8%một tháng nhng lợng vốn cho vay lại ít (dới 10 triệu đồng mộthộ) Trong khi đó vốn cần cho kinh doanh của mỗi hộ tronglàng nghề lên đến vài trăm triệu đồng Vì vậy họ cũng ít

sử dụng đến nguồn vốn này Trừ một số hộ sản xuất nhỏ mớivay vốn u đãi của Ngân hàng Nông nghiệp

* Vốn t nhân: Hiện nay vốn t nhân cũng là nguồn rất quan

trọng đối với các hộ sản xuất lớn Mặc dù lãi xuất ở đây khácao từ 2,0  2,5% một tháng, nhng do thủ tục vay nhanh gọn,

số lợng và thời hạn vay không hạn chế nên các hộ sản xuất lớnthờng sử dụng nguồn vốn này khi cần thiết và họ hoàn trảngay sau một vài tháng Số lợng t nhân cho vay vốn ở LýNhân không nhiều và không ổn định, vì khi cần họ cũng

có thể chuyển dịch vốn giữa các chủ sản xuất kinh doanh vớinhau

Ngoài hai nguồn vốn kể trên, ở Lý Nhân còn có các quỹcho vay khác nh: quỹ phụ nữ, quỹ xoá đói giảm nghèo… nhnglợng vốn này là không đáng kể so với nhu cầu vốn lu độnghiện nay ở làng nghề

2.4.1.3 Tình hình cung cấp nguyên vật liệu tại Lý Nhân.

Quá trình cung ứng nguyên vật liệu đợc thể hiện quasơ đồ sau:

Sơ đồ 02: Quá trình cung ứng nguyên vật liệu.

Hộsảnxuấtrèn

Trang 39

* Đặc điểm nguồn nguyên liệu từ bên ngoài:

Nguyên liệu chính cần cho quá trình sản xuất rèn tạilàng nghề là thép và than và một số loại vật liệu phụ nh: sơnchống rỉ… Thép cung cấp cho làng nghề gồm:

- Các loại thép xoắn phế liệu từ các công trình, các loạimáy móc hỏng và ray đờng tàu hỏng Thép xoắn phế liệuthờng mua từ các cơ sở buôn bán phế liệu ở Vĩnh Phúc và HàTây Thép xoắn có nhiều loại: những loại nhỏ thì đợc các hộsản xuất mua về chế biến để tạo ra sản phẩm

- Ray đờng tàu và các loại thép xoắn chiếm phầnnhiều, do các hộ có máy cán mua về cán ra thành phôi rồi báncho các hộ sản xuất gia công sản phẩm Loại phôi này vừa

đảm bảo chất lợng vừa dễ gia công

* Thành phần tham gia cung ứng nguyên vật liệu.

Thành phần tham gia cung ứng nguyên vật liệu cho làngnghề bao gồm:

- Những ngời mua buôn thép phế liệu từ nơi khác vềbán cho làng nghề, số lợng này nhỏ

- Lợng nguyên vật liệu chủ yếu cung cấp cho làng nghề

là từ các hộ có máy cán thép Theo điều tra, hiện nay làngnghề có 12 hộ có máy cán thép Các hộ có máy cán thép đimua thép ở các nơi về cán ra thành phôi và bán cho các hộsản xuất trong làng nghề

Nhìn chung, những ngời có máy cán thép là những ngời

am hiểu về nguồn nguyên liệu trên thị trờng, rất năng động

Trang 40

Họ có những nhà cung cấp quen thuộc chở nguyên vật liệu

đến tận nơi

Để nghiên cứu tình hình cung ứng nguyên vật liệu cholàng nghề, tôi tiến hành điều tra 3 hộ gia đình có máy cánthép:

1 Đinh Văn Thịnh

2 Bùi Văn Hải

3 Trần Đình Hùng

Kết quả điều tra đợc trình bày ở biểu 04:

Qua biểu 04, ta thấy: các hộ này có nguồn vốn kinhdoanh tơng đối lớn Lợng thép cán ra nhiều, mỗi hộ cánkhoảng trên dới 50 tấn/tháng, và mức mua vào của các thángtrong năm ít có biến động

Theo các hộ này thì nhu cầu phôi thép cho sản xuấttrong làng đang ở mức cao - hoạt động sản xuất ở làng nghề

đang đợc u tiên mở rộng và làng đã quy hoạch khu làng nghềthành khu riêng để sản xuất - cho nên việc tiêu thụ thép đãcán là hết sức thuận lợi

Khó khăn của các hộ này là nguồn vốn lu động hạn hẹp,vì nguyên liệu thô mua ở các nơi thì phải trả tiền ngay, nh-

ng phôi đã cán đem bán cho các hộ sản xuất trong làng nghềthì thờng phải bán chịu mất một đến hai tháng Do vậygây ra thiếu vốn để mua nguyên liệu thô

Ngày đăng: 12/07/2023, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Đại, Trần Văn Luận: Tạo việc làm thông qua khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống. NXB Nông nghiệp. Xuất bản năm 1997 Khác
2. Phạm Hữu Huy: Quản trị doanh nghiệp. NXB Giáo dục.Xuất bản năm 1998 Khác
3. Lơng Anh Kiêm: Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất tại làng nghề mộc Hữu Bằng - Thạch Thất - Hà Tây. Luận văn tốt nghiệp năm 2001 Khác
4. Báo Nghiên cứu kinh tế số 266 năm 2000, số 313 năm 2004 Khác
5. Dơng Bá Phợng: Bảo tồn và phát triển làng nghề trong quá trình CNH - HĐH. NXB khoa học. Xuất bản năm 2001 Khác
6. Quyết định số 163 - 2000 QĐ-TTg: Một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề ở nông thôn Khác
7. Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ VIII của Đảng CSVN và Nghị quyết Hội nghị TW 5 (khoá VII), Hội nghị TW 4 (khoáVIII) Khác
8. Bùi Văn Vợng: Làng nghề thủ công truyền thống Việt Nam. NXB Văn hoá dân tộc. Xuất bản năm 1998 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w