Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam Câu 24: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 1946 - 1954 đã đánh bại
Trang 1TÀI LIỆU LỊCH SỬ THPT KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023
(Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Một trong những phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ
XIX là
Câu 2: Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
A Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
B Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết
C Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu
D Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười thắng lợi ở nước Nga
Câu 3: Cuộc kháng chiến của quân dân Nam Bộ (Việt Nam) từ tháng 9 năm 1945 đến đầu năm 1946
nhằm chống lại kẻ thù nào sau đây?
Câu 4: Trong những năm 1927- 1930, Việt Nam Quốc dân đảng có hoạt động
A phát động khởi nghĩa Yên Bái B xuất bản báo Thanh niên
C xuất bản báo Người cùng khổ D thực hiện chủ trương vô sản hóa
Câu 5: Trong những năm 1919-1930, lực lượng xã hội nào sau đây ở Việt Nam câu kết chặt chẽ với đế
quốc Pháp?
A Thợ thủ công B Tư sản mại bản C Công nhân D Nông dân
Câu 6: Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 10-1930) xác định nhiệm vụ chiến
lược của cách mạng là
A đánh đổ phong kiến, đế quốc
B chống chế độ phân biệt chủng tộc
C chống chính quyền Sài Gòn
D chống thực dân Anh xâm lược
Câu 7: Năm 1954, nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi ngoại giao nào sau đây?
A Chiến thắng Vạn Tường
B Kí kết Hiệp định Pari
C Kí kết Hiệp định Giơnevơ
D Đánh bại cuộc tập kích của không quân Mĩ
Câu 8: Quốc gia thuộc lực lượng Đồng minh chống phát xít chịu nhiều tổn thất nhất trong Chiến tranh
thế giới thứ hai là
Câu 9: Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (1945 - 1950) chống thực dân
Câu 10: Trong giai đoạn 1945-1950, Mĩ có hoạt động nào sau đây để lôi kéo đồng minh?
A Viện trợ cho tất cả các nước Mĩ Latinh B Viện trợ cho tất cả các nước châu Á
C Đề ra và thực hiện Kế hoạch Mácsan D Viện trợ cho tất cả các nước châu Phi Câu 11: Trong những năm 1973-1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy
thoái ngắn, chủ yếu là do
A thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể
B tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
C sự cạnh tranh của Mỹ và các nước Tây Âu
D sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ
Câu 12: Từ 1921 – 1925, chính sách kinh tế mới (NEP) đã tạo ra chuyển biến tích cực trong nền kinh tế
của nước nào sau đây?
Mã đề thi : 301
Trang 2Câu 13: Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN)?
Câu 14: Hội nghị Ianta (2-1945) đã quyết định thành lập tổ chức nào sau đây?
Câu 15: Sau năm 1991, ở châu Á, Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với
Câu 16: Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
A Xây dựng Khu giải phóng Việt Bắc B Tiến công quân Mĩ ở An Lão
C Tiến công quân Mĩ ở Ba Gia D Tiến công quân Mĩ ở Đồng Xoài
Câu 17: Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa từ đầu những năm 80 của thế
kỉ XX?
A Sự kém an toàn của đời sống con người B Sự phát triển nhanh của lực lượng sản
xuất
C Sự kém an toàn về chính trị D Sự kém an toàn về kinh tế
Câu 18: Tháng 6-1947, Mĩ đề ra Kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?
Câu 19: Đầu thế kỉ XX, lực lượng xã hội nào sau đây cùng với Phan Châu Trinh mở cuộc vận động cải
cách ở Việt Nam?
Câu 20: Trong giai đoạn 1950-1973, các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
A Liên minh với các nước Đông Âu
B Viện trợ cho tất cả các nước Mĩ Latinh
C Đa phương hoá quan hệ đối ngoại
D Liên minh chặt chẽ với Liên Xô
Câu 21: Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam
Việt Nam?
A Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ B Chỉ sử dụng quân đội Sài Gòn
C Chỉ sử dụng quân đồng minh của Mĩ D Mở những cuộc hành quân tìm diệt
Câu 22: Nội dung phản ánh không đúng về nhiệm vụ trước mắt của phong trào dân chủ 1936-1939 ở
Việt Nam là
A thành lập căn cứ địa cách mạng B đòi tự do, cơm áo, hòa bình
C chống chế độ phản động thuộc địa D chống phát xít, chống chiến tranh
Câu 23: Yếu tố khách quan nào tạo thời cơ thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu
A Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
B Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương
C Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy
D Thắng lợi của Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít
Câu 24: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 của Việt Nam?
A Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp
B Đánh thắng chiến lược Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mĩ
C Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na va của Pháp
D Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương
Câu 25: Ở miền Nam Việt Nam, phong trào Đồng khởi (1959-1960) bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây
?
A Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương
B Mĩ lôi kéo các nước Đông Âu tham chiến
C Hiệp định Pari về Việt Nam đã được ký kết
D Cách mạng gặp nhiều khó khăn và tổn thất
Câu 26: Trung ương Đảng và Hồ Chủ tịch phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (12 -
1946) xuất phát từ lí do nào sau đây?
A Đây là con đường duy nhất để bảo vệ độc lập
Trang 3B Mĩ đã can thiệp vào chiến tranh ở Đông Dương
C Công tác chuẩn bị kháng chiến đã hoàn thành
D Kẻ thù của dân tộc ngày càng trở nên suy yếu
Câu 27: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919- 1930?
A Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện B Quốc tế Cộng sản được thành lập
C Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết D Liên hợp quốc được thành lập
Câu 28: Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) xác định cách mạng miền
Bắc có vai trò nào sau đây đối với cách mạng cả nước?
Câu 29: Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống
chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là
Câu 30: Nông dân Việt Nam bị bần cùng hóa trong những năm 1919-1929 do chính sách
A áp bức và bóc lột của chính quyền Sài Gòn B nhổ lúa, trồng đay của Nhật Bản
C chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc D tước đoạt ruộng đất của thực dân Pháp Câu 31: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam có bước tiến nào sau đây so với các phong trào
yêu nước trước đó?
A Xác định kẻ thù cần đánh đổ là thực dân Pháp
B Thu hút nhiều lực lượng xã hội tham gia
C Thiết lập được một mô hình xã hội tiến bộ
D Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang
Câu 32: Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ
phải thừa nhận sự thất bại trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968
B Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (1965)
C Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1975)
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Câu 33: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước
theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam?
A Thiếu một đường lối lãnh đạo đúng đắn
B Giai cấp tư sản non yếu về kinh tế, yếu kém về chính trị
C Giai cấp tư sản chưa chủ trương đấu tranh vũ trang
D Thiếu một phương pháp cách mạng khoa học
Câu 34: Tư tưởng toàn dân kháng chiến trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 -
1954) của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đưa lại hiệu quả nào sau đây?
A Buộc đế quốc Mĩ phải viện trợ cho Pháp theo đuổi cuộc chiến tranh
B Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chế độ mới
C Đồng thời thực hiện triệt để các nhiệm vụ chiến lược của cách mạng
D Có thể tổ chức tiến công địch ở quy mô nhỏ ngay từ những năm đầu
Câu 35: Điểm tương đồng của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) với Cách mạng tháng Tám năm
1945 là
A Kết hợp giữa khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng
B Mở đầu sự sụp đổ không thể tránh khỏi của chủ nghĩa đế quốc
C Là cuộc nổi dậy của toàn dân tộc, diễn ra ở nông thôn và đô thị
D Sử dụng bạo lực cách mạng, lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu
Trang 4Câu 36: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Là cuộc vùng dậy của toàn dân tộc, đội quân chính trị là xung kích
B Chấm dứt hoàn toàn vai trò của giới địa chủ đối với lịch sử dân tộc
C Là minh chứng cho nghệ thuật chỉ đạo giành thắng lợi từng bước
D Được tiến hành bắt đầu từ khi kẻ thù dân tộc đã hoàn toàn gục ngã
Câu 37: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng
5-1941) kế thừa nội dung nào trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)?
A Thành lập chính phủ công nông binh B Ruộng đất là vấn đề cốt tử của cách mạng
C Đề cao vấn đề “dân tộc tự quyết” D Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa Câu 38: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) có một trong
những đặc điểm nào sau đây?
A Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng với bảo vệ hậu phương cách mạng
B Kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong suốt cuộc kháng chiến
C Kết thúc thắng lợi bằng một cuộc tổng tiến công chiến lược và tổng khởi nghĩa
D Từ đấu tranh chính trị phát triển lên tổng khởi nghĩa rồi chiến tranh giải phóng
Câu 39: Ở Việt Nam, chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 có điểm khác biệt nào sau đây so với
chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947?
A Mở ra giai đoạn phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp
B Có sự kết hợp giữa chiến trường chính và chiến trường sau lưng địch
C Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động tiến công và nổi dậy
D Lần đầu tiên có sự kết hợp của lực lượng vũ trang ba thứ quân
Câu 40: Nội dung nào sau đây là lí do quyết định để tháng 12 năm 1953 Bộ Chính trị Đảng Lao động
Việt Nam lựa chọn Điện Biên Phủ làm nơi quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?
A Tầm quan trọng của chiến dịch và khả năng giành chiến thắng
B Đảm bảo thế lực vượt trội khi tiến hành bàn đàm phán với Pháp
C Pháp có một số hạn chế khi đóng quân ở vùng rừng núi Tây Bắc
D Nơi đây là tập đoàn quân sự mạnh nhất Đông Dương của Pháp
-HẾT -
Trang 5TÀI LIỆU LỊCH SỬ THPT KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023
(Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Hội nghị Ianta (2 - 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do việc
A quyết định tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
B thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C phân chia chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận
D giải quyết hậu quả và phân chia trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh
Câu 2: Nguyên nhân nào sau đây khiến cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ vào những
năm 90 của thế kỉ XX?
A Đã xây dựng một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn
B Đã thay đổi trước những biến động lớn của tình hình thế giới
C Thái độ phản động của quần chúng nhân dân đối với nhà nước
D Sự ủng hộ của các nước tư bản chủ nghĩa đối với các nước
Câu 3: Điểm nổi bật của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Kinh tế Mĩ suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng
B Mĩ đứng đầu thế giới về không quân và hải quân
C Mĩ trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở châu Mĩ
D Là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới
Câu 4: Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A xâm lược các nước ở khu vực châu Á và khu vực châu Phi
B lôi kéo các nước Tây Âu tham gia vào khối quân sự NATO
C bao vây, tiến tới tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
D thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
Câu 5: Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 2000 là gì?
A Liên minh chặt chẽ với Tây Âu
B Liên minh chặt chẽ với châu Á
C Liên minh chặt chẽ với Mĩ
D Liên minh chặt chẽ với Nga
Câu 6: Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
C Tổ chức thống nhất châu Phi D Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Câu 7: Sau khi giành được độc lập, bước vào phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn, nhiều nước trong
khu vực Đông Nam Á có nhu cầu gì?
A Liên kết chặt chẽ với Mĩ và Tây Âu
B Hợp tác chặt chẽ với Nhật Bản
C Hợp tác với nhau để cùng phát triển
D Độc lập trong phát triển kinh tế
Câu 8: Từ những năm 60 đến những năm 80 cuả thế kỉ XX, hình thức đấu tranh nào đã biến Mĩ La tinh
thành “Lục địa bùng cháy”?
A Đấu tranh vũ trang B Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí
Câu 9: Điểm khác nhau căn bản của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh với phong trào giải
phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A đấu tranh chống chủ nghĩa xâm lược thực dân kiểu mới
B Mĩ Latinh đấu tranh để giành độc chủ quyền của dân tộc
C Hình thành tổ chức thống nhất chung khu vực đấu tranh
Mã đề thi : 302
Trang 6D Mĩ Latinh đấu tranh chống lại bọn đế quốc thực dân
Câu 10: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ
D mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất
Câu 11: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai tiến hành ở Việt Nam và Đông Dương, thực dân Pháp
đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành
Câu 12: Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu (Trung Quốc)
trong thời gian 1925 - 1927 được tập hợp và xuất bản trong tác phẩm nào?
Câu 13: Sự kiện nào sau đây chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng
Việt Nam?
A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập (6-1925)
B Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son - Sài Gòn (8-1925)
C Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930)
D Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công
Câu 14: Đặc điểm bao trùm của lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là
A quá trình vận động để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
B khuynh hướng vô sản và khuynh hướng tư sản cùng phát triển
C khuynh hướng vô sản giành thắng lợi hoàn toàn so với tư sản
D diễn ra sôi nổi với cuộc đấu tranh của nhiều giai cấp trong xã hội
Câu 15: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1920-1930 có điểm mới nào sau đây so với
hoạt động của các sĩ phu tiến bộ Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A Kêu gọi thanh niên ủng hộ các tổ chức yêu nước chống Pháp
B Tập hợp lực lượng cách mạng gồm nhiều tầng lớp trong xã hội
C Sáng lập chính đảng có chủ trương tập hợp lực lượng toàn dân tộc
D Vận động quần chúng tham gia các phong trào chống đế quốc
Câu 16: Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình
vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
A.Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương
B Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng
C Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp
D Xây dựng lí luận giải phóng dân tộc từ lí luận đấu tranh giai cấp
Câu 17: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?
A Khủng hoảng kinh tế thế giới đang diễn ra gay gắt
B Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp
C Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc
D Phát xít Nhật vượt biên giới Việt – Trung tiến vào Việt Nam
Câu 18: Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945) là
Câu 19: Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác
định
A vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân
B phương pháp và hình thức đấu tranh của cách mạng
C nhiệm vụ cách mạng hàng đầu và lực lượng tham gia
D mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và thế giới
Câu 20: Điểm mới của Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 của Đảng Cộng sản Đông
Dương là
A chủ trương thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa
B tạm gác khẩu hiệu thành lập chính quyền công nông binh
Trang 7C xác định hình thái của khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
D đề cao nhiệm vụ chống đế quốc để giải phóng dân tộc
Câu 21: Sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam của Nguyễn Ái
Quốc trong giai đoạn 1930 – 1945 được thể hiện qua việc
A Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng duy nhất đứng ra lãnh đạo cách mạng
B không thực hiện các nhiệm vụ dân chủ để tập trung vào nhiệm vụ dân tộc
C giai cấp công nhân là lực lượng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam
D giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và giai cấp
Câu 22: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam khẳng định thực tiễn nào sau đây?
A Sức mạnh của mặt trận dân tộc thống nhất trong đấu tranh cách mạng
B Lực lượng vũ trang luôn quyết định thắng lợi của cuộc cách mạng
C Vai trò xung kích của lực lượng chính trị trong đấu tranh cách mạng
D Vai trò lãnh đạo quần chúng đấu tranh của chính quyền cách mạng
Câu 23: Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng
trước những khó khăn, thử thách nào?
A Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản
B Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu
C Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc
D Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam
Câu 24: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
(1946 - 1954) đã đánh bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp?
A Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 B Chiến dịch Biên giới năm 1950
C Chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954 D Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Câu 25: Mục đích sâu xa của Mĩ khi can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương là
A ràng buộc chính phủ Bảo Đại phụ thuộc Mĩ
B từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương
C nhằm giúp đỡ Pháp xâm lược Đông Dương
D nhằm giúp đỡ cho chính quyền tay sai của Mĩ
Câu 26: Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 – 1954), thắng lợi nào giúp quân
dân Việt Nam giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?
A Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
B Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
C Tiến công chiến lược Đông–Xuân 1953-1954
D Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Câu 27: Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam
thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
C Đánh vận động và công kiên D Điều địch để đánh địch
Câu 28: Điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống thực dân Pháp
(1945-1954) của quân và dân Việt Nam là
A bảo vệ và mở rộng căn cứ địa ở Việt Bắc
B tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch
C giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
D phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp
Câu 29: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng 8 năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đều
A Là nơi đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân
B Là nơi tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa
C Cung cấp đầy đủ sức người và sức của cho tiền tuyến
D Tạo tiền đề để tiến lên xây dựng chế độ xã hội mới
Câu 30: Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất
của thực dân Pháp đối với nền kinh tế Việt Nam?
A Phương thức bóc lột phong kiến vẫn duy trì trong nhiều lĩnh vực
B Kinh tế Việt Nam vẫn đặc trưng bởi nền nông nghiệp lạc hậu
C Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước du nhập vào nước ta
Trang 8D Bước đầu hình thành nền công nghiệp luyện kim ở nước ta
Câu 31: Tại sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê được coi là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong
trào Cần vương?
A phong trào kéo dài và giành thắng lợi trên phạm vi cả nước
B giành thắng lợi, buộc thực dân Pháp phải rút quân về nước
C lập được nhiều chiến công, gây cho Pháp tổn thất nặng nề
D làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp
Câu 32: Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là
A cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ B cách mạng vô sản
C cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới D cách mạng văn hóa
Câu 33: Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện năm 1945 ?
A Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận
B Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn thế giới
C Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng hoàn toàn
D Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ trong chiến tranh
Câu 34: Để tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có hành
động nào sau đây?
A Lập Bộ chỉ huy quân sự ở miền Nam (MACV)
B Mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào Vạn Tường
C Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô
D Tăng quân Mĩ và đồng minh của Mĩ ở Việt Nam
Câu 35: Từ năm 1959 đến năm 1960, phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam Việt Nam chống
lại kẻ thù nào sau đây?
Câu 36: Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) của quân dân miền Nam Việt Nam,
chính quyền Sài Gòn có phản ứng nào sau đây?
A Ngồi vào bàn đàm phán ở Pari
B Tấn công vào căn cứ Vạn Tường
C Chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc
D Đưa quân đến nhằm chiếm lại đất đai
Câu 37: Trong giai đoạn 1965-1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A Đề ra kế hoạch quân sự Rơve B Đưa quân đội trực tiếp tham chiến
C Đề ra kế hoạch quân sự Nava D Thực hiện cuộc tiến công lên Việt Bắc Câu 38: Cuộc chiến đấu của quân dân miền Nam trong những năm 1969 -1973 buộc Mĩ thừa nhận sự
thất bại của chiến lược
C Việt Nam hóa chiến tranh D Chiến tranh đơn phương
Câu 39: Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây
Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì một trong những lí do nào sau đây?
A Tây Nguyên có vị trí chiến lược, then chốt
B Đây là nơi tập trung cơ quan đầu não của địch
C Lực lượng địch bố phòng ở Tây Nguyên đông
D Lực lượng của ta mạnh nhất ở Tây Nguyên
Câu 40: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và
chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?
A Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên bàn ngoại giao
B Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều
C Mang tính chất chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng
D Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân trên cả nước
-HẾT -
Trang 9TÀI LIỆU LỊCH SỬ THPT KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023
(Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: SBD:
Câu 1 Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai (1917), tình hình chính trị nước Nga có đặc điểm
nổi bật là
A tình trạng hai chính quyền song song tồn tại
B bị lực lượng quân đội cũ nổi dậy chống phá
C các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga
D nhiều đảng phái hoạt động chống phá cách mạng
Câu 2 Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ có thái độ nhượng
bộ các nước phát xít do
A sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít
B lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công nhằm tiêu diệt Liên Xô
C lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản
D cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và phát xít
Câu 3 Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là
Câu 4 Mục đích chủ yếu của thực dân Pháp khi tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở
Việt Nam (1897 - 1914) là
A bù đắp những thiệt hại do chiến tranh thế giới gây ra
B nhằm du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
C vơ vét sức người, sức của để phục vụ cho chính quốc
D bình định quân sự tạo nền móng để khai thác lâu dài
Câu 5 Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) đã quyết định thành lập tổ chức nào dưới đây nhằm duy trì
hòa bình và an ninh thế giới?
Câu 6 Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới
A đưa người lên Mặt Trăng B phóng thành công vệ tinh nhân tạo
C thực hiện cuộc cách mạng xanh D chế tạo thành công bom nguyên tử
Câu 7 Trong những năm 80 - 90 của thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế của
quốc gia nào ở Đông Bắc Á có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới?
Câu 8 Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật của cách mạng Lào từ năm 1945 - 1975?
A Nhân dân các bộ tộc Lào khởi nghĩa, tuyên bố độc lập
B Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại
C Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lược
D Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Câu 9 Kẻ thù của phong trào đấu tranh giành độc lập của khu vực Mĩ La Tinh sau Chiến tranh thế
giới thứ hai là
Câu 10 Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào cơ bản nhất?
A Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú
B Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học – kỹ thuật
C Nhờ quân sự hóa nền kinh tế, thu hút đầu tư
D Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao
Câu 11 Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
Mã đề thi : 303
Trang 10C Phát triển xen lẫn suy thoái D Bước đầu bị suy thoái
Câu 12 Chính sách đối ngoại xuyên suốt của nhiều nước tư bản Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai đến nay là gì?
A Tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước khu vực Đông Nam Á
B Liên minh chặt chẽ với Mĩ, mở rộng hơn nữa quan hệ đối ngoại
C Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước châu Á và châu Phi
D Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới
Câu 13 Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
A Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh
B Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa
C Khống chế, nô dịch các nước đồng minh của Mĩ
D Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ nước khác
Câu 14 Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972) có ý
nghĩa nào sau đây?
A Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng
B Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở châu Âu
C Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức
D Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu
Câu 15 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đầu tư
vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
Câu 16 Tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức
A Việt Nam Quốc dân đảng
B Tân Việt Cách mạng đảng
C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
D Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông
Câu 17 Sự kiện đánh dấu sự giác ngộ hoàn toàn của giai cấp công nhân Việt Nam về sứ mệnh lịch sử
của mình là
A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời năm 1925
B chi bộ cộng sản đầu tiên được thành lập tháng 3-1929
C cuộc bãi công của công nhân Ba Son tháng 8-1925
D Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930
Câu 18 So với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây, giai cấp công nhân Việt Nam có đặc
điểm gì khác biệt?
A Có tổ chức kỷ luật và đấu tranh triệt để
B Được lịch sử giao sứ mệnh lãnh đạo cách mạng
C Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất
D Xuất thân từ nông dân và bị ba tầng áp bức, bóc lột
Câu 19 Khuynh hướng cách mạng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt
Nam cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì
A đáp ứng được yêu cầu gắn giải phóng dân tộc với giai cấp
B đã thu hút tư sản tham gia đấu tranh giải phóng dân tộc
C phong trào công nhân, nông dân đã phát triển tự giác
D đã giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân
Câu 20 Đặc điểm nổi bật của lực lượng tư sản dân tộc Việt Nam khi tham gia vào phong trào dân tộc
dân chủ ở (1919- 1925) là
A kiên định giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
B kêu gọi nhân dân dùng hàng nội, bài trừ hàng ngoại
C có tinh thần dân tộc dân chủ nhưng dễ thỏa hiệp
D giàu lòng yêu nước và có tinh thần cách mạng triệt để
Câu 21 Điểm khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam
và Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện ở
A đường lối, nhiệm vụ cách mạng B nhiệm vụ, lực lượng cách mạng
C mục tiêu, hình thức cách mạng D lực lượng tham gia và giai cấp lãnh đạo
Trang 11Câu 22 Cơ sở nào dưới đây để Nguyễn Ái Quốc xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt
Nam là “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” trong Cương
lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)?
A Giành độc lập dân tộc, đưa công nhân, tri thức lên nắm quyền
B Giành độc lập dân tộc, đưa công nhân, nông dân lên nắm quyền
C Cách mạng không chỉ giành độc lập mà còn giành ruộng đất cho dân cày
D Cách mạng không chỉ giải phóng dân tộc mà còn giải phóng xã hội
Câu 23 Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là chống
A đế quốc và phong kiến B đế quốc phát xít Pháp - Nhật
C chế độ phản động thuộc địa D phát xít Nhật và tay sai
Câu 24 Trong phong trào dân chủ 1936 - 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đưa một số cán bộ ra hoạt
động công khai vì
A các thế lực phát xít đang ráo riết chạy đua vũ trang
B thực hiện Nghị quyết của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản
C tình hình trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh
D Chính phủ Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa
Câu 25 Điểm mới của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương 5-1941 so với
Hội nghị tháng 11-1939 là
A đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến
B tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức
C giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương
D thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc và tay sai
Câu 26 Phong trào cách mạng 1930 - 1931, phong trào dân chủ 1936 - 1939 và phong trào giải phóng
dân tộc 1939 - 1945 đều khẳng định thực tiễn
A sử dụng hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt
B vai trò quan trọng của lực lượng chính trị quần chúng
C giải quyết đồng thời vấn đề dân tộc và vấn đề dân chủ
D tập trung nhiệm vụ trước mắt là giải phóng dân tộc
Câu 27 Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng
trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?
A Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh
B Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước
C Kết hợp hài hòa giữa đấu tranh và xây dựng
D Có đường lối lãnh đạo đúng đắn, phù hợp
Câu 28 Quân đội Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có nhiệm vụ
C giải thoát tù binh Pháp D trao trả độc lập cho Việt Nam
Câu 29 Âm mưu của thực dân Pháp khi kí Hiệp ước Hoa - Pháp với Trung Hoa Dân quốc (tháng 2-
1946) là để
A tránh đối đầu với Trung Hoa Dân quốc khi ra Bắc
B trả thù Nhật sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp
C tước vũ khí, giải giáp quân đội Nhật Bản
D đưa quân ra miền Bắc để xâm lược Việt Nam
Câu 30 Cuộc chiến đấu của quân dân ta trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp (1946 - 1954) có ý nghĩa gì?
A Tập dượt nhân dân tiến hành cuộc chiến tranh du kích quy mô lớn
B Giam chân địch trong các đô thị để tiêu hao nhiều sinh lực địch
C Tạo ra thế trận mới, đưa cuộc chiến đấu bước sang giai đoạn mới
D Tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến lâu dài
Câu 31 Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đã quyết định thành
lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác – Lênin riêng vì
A phù hợp với đặc điểm lịch sử riêng của từng quốc gia
B cuộc kháng chiến của ba nước đã giành được thắng lợi
C nhận sự chỉ đạo thống nhất của Quốc tê Cộng sản
D nguyện vọng của nhân dân ba nước Đông Dương
Trang 12Câu 32 Các chiến dịch của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân
Pháp xâm lược (1946 - 1954) đều
A kết hợp đánh du kích, phục kích với công kiên
B giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
C làm thất bại các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp
D từng bước làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng của Pháp
Câu 33 Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc
thu - đông năm 1947 và Biên giới thu - đông năm 1950 là có sự kết hợp giữa
A đánh điểm diệt viện và đánh vận động
B chiến trường chính và vùng sau lưng địch
C tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân
D bao vây, đánh lấn và đánh công kiên
Câu 34 Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) đã quyết
định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường
A bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm
B đấu tranh ngoại giao chống chế độ Mĩ - Diệm
C đấu tranh chính trị chống chế độ Mĩ - Diệm
D kết hợp bạo lực và hòa bình chống chế độ Mĩ - Diệm
Câu 35 Công cụ chủ yếu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt
Nam là
Câu 36 Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng
ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
Câu 37 Âm mưu tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai của Mĩ có điểm nào
khác so với lần thứ nhất?
A Phá hoại tiềm lực kinh tế, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
B Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam
C Giành thắng lợi quân sự quyết đinh, buộc ta kí Hiệp định có lợi cho Mĩ
D Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ của nhân dân hai miền Nam - Bắc
Câu 38 Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền
Nam Việt Nam có điểm khác biệt về
Câu 39 Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đều
A được kí kết trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh
B có sự tham gia họp và ký kết của tất cả các nước lớn
C là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên công nhận quyền dân tộc cơ bản
D có điều khoản tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam
Câu 40 Nguyện vọng bức thiết của nhân dân Việt Nam ngay sau đại thắng mùa xuân năm 1975 là
Trang 13TÀI LIỆU LỊCH SỬ THPT KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023
(Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: SBD:
Câu 1 Một trong những ý nghĩa to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
A đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến, đưa nhân dân lao động lên làm chủ
B tạo thế cân bằng giữa hai hệ thống chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản
C để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý cho phong trào cách mạng thế giới
D đưa đến sự thành lập tổ chức quốc tế mới của giai cấp công nhân quốc tế
Câu 2 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vì lí do chủ yếu nào dưới đây?
A Do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa
B Thái độ thù ghét cộng sản của các nước Anh, Pháp, Đức
C Nước Đức muốn phục thù đối với các nước Mĩ, Anh, Pháp
D Chính sách trung lập của Mĩ để Đức được tự do hành động
Câu 3 Năm 1858, thực dân Pháp đã chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
nhằm
A nhằm mở rộng quy mô chiến tranh ra cả nước
B thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”
C sử dụng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công Gia Định
D thực hiện kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”
Câu 4 Phong trào nào sau đây chịu ảnh hưởng trực tiếp của phong trào Duy tân đầu thế kỉ XX?
A vụ đầu độc binh lính Pháp ở Hà Nội
B phong trào chống thuế ở Trung Kì
C cuộc đấu tranh của binh lính người Việt
D cuộc vận động cắt tóc ngắn ở Trung Kì
Câu 5 Quyết định nào của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ
quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
B Liên Xô là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở ở khu vực châu Á
C Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới
D Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
Câu 6 Chính sách đối ngoại bao trùm của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những
năm 70 của thế kỷ XX là
A bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
B chống lại âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch
C giúp đỡ các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa
D ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 7 Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10-1949) có ý nghĩa như thế
nào?
A Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để
B Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội
C Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do
D Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á
Câu 8 Điểm khác nhau về nhiệm vụ của cách mạng Campuchia so với cách mạng Lào những năm 1954
- 1970 là
A thực hiện đường lối hòa bình, trung lập
B kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược
C tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
D thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Câu 9 Biến đổi nào dưới đây không chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ
hai đã góp phần làm thay đổi bản đổ chính trị thế giới?
Mã đề thi : 304
Trang 14A Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành được độc lập
B Sau khi giành độc lập, các quốc gia đều tiến lên chủ nghĩa xã hội
C Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn
D Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập
Câu 10 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến đầu thập kỷ 70 của thế
kỷ XX là gì?
A Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới
B Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt
C Kinh tế phát triển nhanh chóng đứng đầu thế giới tư bản
D Chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn, ô nhiễm môi trường
Câu 11 Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là
A Mĩ - Anh - Pháp B Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản C Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản D Mĩ - Trung Quốc - Liên Xô Câu 12 Điểm khác biệt trong mối quan hệ với Mĩ của Nhật Bản so với các nước Tây Âu sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là
A đối đầu và cạnh tranh quyết liệt với Mĩ
B liên minh ngày càng chặt chẽ với Mĩ
C tìm cách thoát khỏi sự ràng buộc của Mĩ
D ngày càng phụ thuộc hoàn toàn vào Mĩ
Câu 13 Nhân tố quyết định dẫn tới sự phát triển của “ thần kì ” Nhật Bản là
A coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật B chú trọng đầu tư vốn ra nước ngoài
C thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài D bán các bằng phát minh , sáng chế
Câu 14 Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc?
A Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972
B 33 nước châu Âu cùng với Mĩ kí kết Định ước Henxinki năm 1975
C Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goócbachốp tại đảo Manta (12-1989)
D Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991)
Câu 15 Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) ở Đông Dương khi
A cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
B hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã
C thế giới tư bản đang lâm vào cuộc khủng hoảng thừa
D kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển
Câu 16 Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự
giác là
A cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8-1925)
B công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công (1929)
C công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng bãi công (1928)
D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện “vô sản hóa” (1928)
Câu 17 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 - 1929), mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam là
mâu thuẫn giữa
A giai cấp công nhân, nông dân với giai cấp tư sản và địa chủ
B toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai
C nhân dân Việt Nam với chính quyền phong kiến đầu hàng
D giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam với chính quyền thực dân
Câu 18 Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam (1919 - 1930) thất bại vì
A giai cấp lãnh đạo đã mạnh về kinh tế nhưng non yếu chính trị
B không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam
C nặng nề với chủ trương đấu tranh bạo lực và ám sát cá nhân
D không lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia
Câu 19 Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập
Đảng cộng sản Pháp (12-1920) là mốc đánh dấu
A bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển cách mạng Việt Nam
B sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới
C bước ngoặt quyết định trong cuộc đời cách mạng của Nguyễn Ái Quốc
D sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam
Câu 20 Đặc điểm của phong trào yêu nước ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX là
Trang 15A khuynh hướng cách mạng vô sản xuất hiện và phát triển
B sự phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản đến vô sản
C khuynh hướng vô sản thắng lợi và chiếm ưu thế tuyệt đối
D khuynh hướng tư sản đã chiếm được ưu thế tuyệt đối
Câu 21 Nội dung nào sau đây là chuyển biến về kinh tế Việt Nam qua hai đợt khai thác thuộc địa lần
thứ nhất (1897 - 1914) và lần thứ hai (1919 - 1929) của thực dân Pháp?
A Cơ sở hạ tầng được cải thiện phục vụ mục đích kinh tế và quân sự của chính quyền thực dân
B Cơ sở kinh tế từng bước được điều chỉnh theo hướng cân đối giữa công nghiệp – nông nghiệp
C Các giai cấp mới đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đồng thời xuất hiện
D Phương thức sản xuất tư bản dần được du nhập nhưng nền kinh tế phong kiến vẫn bao trùm
Câu 22 “ tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao Tôi vui mừng đến phát khóc lên
Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chủng đông đảo: “Hỡi đồng bào
bị đọa đầy đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta” (Hồ Chí
Minh, Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tập 10, trang 127), đoạn tư liệu trên đề cập đến
sự kiện nào trong hoạt động yêu nước, cách mạng của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919 – 1930?
A Thành lập tổ chức cách mạng Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
B Gửi tới Hội nghị Vécxai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”
C Hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
D Đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin
Câu 23 Lực lượng quan trọng tham gia phong trào cách mạng 1930 - 1931 là
A trí thức và phú nông B công nhân và nông dân C tư sản và tiểu tư sản D nông dân và trí thức Câu 24 Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Đông Dương được đánh giá là
A cuộc tập dượt trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945
B cuộc tập dượt lần thứ hai cho Cách mạng tháng Tám 1945
C cuộc tập dượt đầu tiên cho Cách mạng tháng Tám 1945
D khởi nghĩa từng phần chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945
Câu 25 Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành
Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 và Hội nghị tháng 5-1941 là
A thay hình thức Mặt trận Dân tộc thống nhất
B thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa
C xóa bỏ khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”
D đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Câu 26 Một trong những đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A đi từ du kích chiến là chính, tiến lên vận động chiến và công kiên
B kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao
C đấu tranh giành chính quyền ở thành thị trước rồi tỏa về nông thôn
D sử dụng bạo lực chính trị là chủ yếu, kết hợp lực lượng vũ trang
Câu 27 Bài học nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 được sử dụng để giải quyết những vấn đề có
ý nghĩa sống còn của Việt Nam hiện nay?
A Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng
B Dự đoán đúng, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức
C Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thù
D Áp dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng
Câu 28 Lần đầu tiên nhân dân Việt Nam được thực hiện quyền công dân gắn với sự kiện nào?
A Cách mạng tháng Tám thành công năm 1945
B Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I (6-1-1946)
C Quốc hội họp phiên đầu tiên (2-3-1946)
D Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập (2-9-1945)
Câu 29 Biện pháp trước mắt để giải quyết nạn đói của chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa sau ngày
2-9-1945 là
A phát động phong trào Nha bình dân học vụ
B phát động phong trào “Tăng gia sản xuất”
C phát động phong trào “Tuần lễ vàng”
D phát động phong trào “Hũ gạo cứu đói”
Câu 30 Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm
Trang 16gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược
B Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược
C Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh
D Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có môi trường hòa bình
Câu 31 Nội dung cốt lõi, bao trùm trong đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân
dân Việt Nam là
A toàn dân kháng chiến B toàn diện kháng chiến C trường kỳ kháng chiến D tự lực cánh sinh kháng chiến Câu 32 Thực chất của chính sách “dùng người Việt đanh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”
của Pháp thực hiện ở Việt Nam từ sau 1947 là
A thực hiện chiến lược đánh lâu dài với ta
B thực hiện chiến lược đánh nhanh thắng nhanh
C chuyển sang hình thức xâm lược thực dân mới
D tiến hành cuộc chiến tranh tổng lực quy mô lớn
Câu 33 Một trong những điểm khác của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) so với các chiến dịch trong
cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là đánh vào
A nơi đông dân để cung cấp tiềm lực cho chiến tranh
B nơi quan trọng về chiến lược mà Pháp tương đối yếu
C nơi quan trọng về chiến lược và mạnh nhất của Pháp
D nơi tập trung cơ quan đầu não của Việt Nam và Pháp
Câu 34 Từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A “Chiến tranh đặc biệt” B “Đông Dương hóa chiến tranh”
C “Chiến tranh cục bộ” D “Việt Nam hóa chiến tranh”
Câu 35 Ngày 10-10-1954, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam?
A Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội
B Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng
C Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà
D Trung ương Đảng ra mắt nhân dân thủ đô
Câu 36 Trong giai đoạn 1965 - 1968, ở hầu khắp các vùng nông thôn miền Nam nhân dân đứng lên đấu
tranh
A đòi Mĩ kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam B chống ách kìm kẹp của địch
C đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ D đòi thi hành Hiệp định Pari
Câu 37 Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1-1959) quyết
định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
A thời cơ cách mạng miền Nam khởi nghĩa giành chính quyền đã chín muồi
B Mĩ - Diệm sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn áp nhân dân miền Nam
C chính quyền Ngô Đình Diệm rơi vào tinh trạng khủng hoảng nghiêm trọng
D Mĩ đã đưa quân vào miền Nam phối hợp với bọn tay sai trực tiếp tham chiến
Câu 38 Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 là bước ngoặt cho
cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam vì
A buộc quân Mĩ và quân đồng minh phải rút hết quân về nước
B chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm
C buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
D làm phá sản các chiến lược chiến tranh mà Mĩ áp dụng ở Việt Nam
Câu 39 Từ thực tiễn hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược (1945 - 1975)
đã chứng minh chủ trương đánh lâu dài của Đảng ta chủ yếu là nhằm
A tạo thế và lực để các nước đế quốc công nhận quyền dân tộc cơ bản
B chuẩn bị lực lượng tổng phản công giành thắng lợi nhanh chóng
C làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của kẻ thù
D thực hiện giành thắng lợi từng bước, tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn
Câu 40 Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo
A.định hướng kinh tế thị trường B.định hướng kinh tế tập trung
C.định hướng xã hội chủ nghĩa D.định hướng phân phối theo lao động
- HẾT -
Trang 17TÀI LIỆU LỊCH SỬ THPT KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023
(Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
A thực hiện Kế hoạch quân sự Rơve B đề ra Kế hoạch Đờ Látđơ Tátxinhi
C tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn D thực hiện Kế hoạch quân sự Bôlae Câu 2: Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam, mặt trận dân tộc nào sau đây được thành
lập?
C Mặt trận tổ quốc Việt Nam D Mặt trận Liên Việt
Câu 3: Trong đường lối đổi mới đất nước của Đảng và Nhà nước Việt Nam (1986), nội dung nào sau
đây thể hiện đường lối đổi mới về kinh tế?
A Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
B Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
C Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc
D Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
Câu 4: Cuộc vận động xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng” ở Việt Nam sau Cách mạng
tháng Tám năm 1945 nhằm giải quyết khó khăn gì?
Câu 5: Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
A Tận dụng tốt nguồn viện trợ bên ngoài
B Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
C Có tài nguyên thiên nhiên phong phú
D Lợi dụng chiến tranh để làm giàu
Câu 6: Trong xu thế toàn cầu hóa, sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn để
tăng cường
A thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực
B khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ
C khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước
D khả năng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thế giới
Câu 7: Về giáo dục, các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) đã thực hiện chính sách nào sau
đây?
A Điện khí hóa nông nghiệp B Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ
C Lập hội buôn, hội sản xuất D Xây dựng đường giao thông
Câu 8: Một trong những hành động của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở Việt
Nam là mở rộng chiến tranh
Câu 9: Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam buộc đế quốc Mĩ phải “xuống thang”, chấp nhận
đến bàn đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Pari?
A Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ
B Trận “Điện Biên Phủ trên không” (cuối năm 1972) ở miền Bắc
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968
D Cuộc Tiến công chiến lược vào xuân - hè năm 1972
Câu 10: Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
A Triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
B Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
Mã đề thi : 305
Trang 18C Vận động các nước Đông Âu tham chiến
D Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam
Câu 11: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây nằm trong phong trào Cần Vương (1885-1896)?
Câu 12: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại quốc gia nào sau đây?
Câu 13: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động cách mạng nào sau đây?
A Cùng một số nhà yêu nước lập ra Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức
B Giác ngộ một số thanh niên tích cực trong tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn
C Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin
D Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nhằm tổ chức quần chúng đấu tranh
Câu 14: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Mĩ- Liên Xô thay đổi như thế nào?
A Tiếp tục là đồng minh của nhau B Chuyển từ đối đầu sang đối thoại
C Chuyển sang đối đầu căng thẳng D Hòa bình, hợp tác cùng phát triển Câu 15: Kế hoạch quân sự nào sau đây của Pháp được triển khai trong giai đoạn 1953-1954?
Câu 16: Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức
phong trào nào sau đây?
A “ Chấn hưng nội hóa” B Phá “Ấp chiến lược” C Đông Du D Duy tân Câu 17: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai Chiến lược toàn cầu với mục tiêu nào sau đây?
A Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
B Đảm bảo an ninh của nước Mĩ với lực lượng quân sự mạnh
C Khôi phục và phát triển tính năng động của nền kinh tế Mĩ
D Can thiệp vào công việc nội bộ của tất cả các nước
Câu 18: Năm 1957, Quốc gia nào sau đây đã phóng thành công vệ tinh nhân tạo?
Câu 19: Việt Nam Quốc dân đảng hoàn tan rã sau thất bại của cuộc khởi nghĩa nào sau đây?
A Yên Thế B Yên Bái C Ba Đình D Bãi Sậy
Câu 20: Mĩ Latinh trở thành “ Lục địa bùng cháy” sau thắng lợi của cuộc cách mạng nào?
A Inđônêxia B Xingapo C Cuba D Philíppin
Câu 21: Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong Kế hoạch Đờ Lát
dơ Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng vào
A xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt
B đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ
C tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm
D tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh
Câu 22: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) quân đội quốc gia nào sau đây đóng quân ở
Đông Đức?
Câu 23: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú
trọng đầu tư vào lĩnh vực nào dưới đây?
A Chinh phục vũ trụ B Chế tạo máy C Điện hạt nhân D Khai thác mỏ
Câu 24: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Đều bị Mĩ biến thành “sân sau” của mình
B Thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia
C Tiến hành chống lại chủ nghĩa thực dân cũ
D Bị khống chế và chi phối bởi các nước phương Tây
Câu 25: Một trong những điểm khác biệt của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973) so với
chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mĩ ở Việt Nam là về
Trang 19Câu 26: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công
khai ở Việt Nam với tên gọi
Câu 27: Đầu những năm 70 trở đi, quốc gia nào sau đây trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài
chính lớn của thế giới?
Câu 28: Sự kiện mở đầu cho cuộc Cách mạng tháng Hai ở nước Nga năm 1917 là cuộc biểu tình của
giai cấp
Câu 29: Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), quốc gia nào sau đây giữ vai trò trụ cột trong
việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?
Câu 30: Hoạt động nào sau đây không diễn ra trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
C Đấu tranh đòi các quyền tự do D Đưa yêu sách về dân chủ
Câu 31: Một trong những đóng góp to lớn của Nguyễn Ái Quốc cho cách mạng Việt Nam trong thế kỉ
XX là
A lãnh đạo hoàn thành nhiệm vụ tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng
B phác thảo và hoàn thành hai ngọn cờ độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội
C chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam
D lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 32: Bài học kinh nghiệm nào trong phong trào giải phóng dân tộc (1939-1945) được Đảng và Chính
phủ Việt Nam vận dụng sáng tạo trong đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản (1945-1946)?
A Kết hợp xây dựng với bảo vệ chính quyền
B Tăng cường xây dựng khối đoàn kết dân tộc
C Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa
D Giải quyết xung đột bằng phương pháp hòa bình
Câu 33: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của Mặt trận Việt Minh so với các hình
thức mặt trận trong thời kỳ 1930 – 1939?
A Tập hợp lực lượng dân tộc chống đế quốc, phong kiến
B Thực hiện chức năng củng cố chính quyền dân chủ
C Thực hiện chức năng của một chính quyền nhà nước
D Nhằm thực hiện mục tiêu chống chủ nghĩa phát xít
Câu 34: Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), về cơ bản
kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vì lý do nào sau đây?
A Pháp hạn chế đầu tư vốn vào ngành nông nghiệp
B Phương thức sản xuất tư bản chưa được Pháp du nhập
C Phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì
D Pháp không đầu tư vốn, nhân lực và kỹ thuật mới
Câu 35: Nội dung nào dưới đây là minh chứng điển hình cho phong trào cách mạng 1930 - 1931 có sự
chuyển biến về chất so với các phong trào yêu nước trước đó?
A Lần đầu tiên sử dụng hình thức khởi nghĩa vũ trang
B Có đường lối đấu tranh đúng đắn và thống nhất
C Đánh dấu sự thắng lợi của khuynh hướng vô sản
D Khối liên minh công - nông được củng cố vững chắc
Câu 36: Nhận xét nào sau đây là đúng về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) ở Việt
Nam ?
A Một tổ chức yêu nước theo khuynh hướng vô sản
B Đội tiên phong của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam
C Tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Đông Dương
D Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực
Câu 37: Kết quả của công cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ
quốc ở Việt Nam trong những năm 1945-1946?
Trang 20A Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân Pháp vào thế bị động chiến lược
B Tạo điều kiện để nhân dân tham gia đấu tranh giữ vững thành quả cách mạng
C Xóa bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng trong nước
D Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài
Câu 38: Trong việc xác định nhiệm vụ cách mạng, Nghị quyết ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng
sản Đông Dương (5-1941) có điểm gì khác so với Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10-1930) ?
A Nhiêm vụ đánh đổ phong kiến và đế quốc
B Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
C Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc
D Tiến hành cách mạng bằng con đường bạo lực
Câu 39: Trong những năm 1945-1946, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đẩy
mạnh xây dựng
C quan hệ hữu nghị với các nước D lực lượng vũ trang ba thứ quân
Câu 40: Điểm giống nhau về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954)
và cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954-1975) ở Việt Nam là
A chịu tác động của cục diện hai cực và Chiến tranh lạnh
B không có sự can thiệp trực tiếp từ các nước bên ngoài
C cả nước tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ khác nhau
D có sự can thiệp trực tiếp của Mĩ vào cuộc chiến tranh
- HẾT -
Trang 21TÀI LIỆU LỊCH SỬ THPT KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023
(Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định một trong những nhiệm vụ
của cách mạng miền Bắc là
A làm nghĩa vụ hậu phương vững chắc cho miền Nam
B khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
C đánh bại các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ
D thực hiện nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia
Câu 2: Một trong những hoạt động của nhân dân Việt Nam trong phong trào giải phóng dân tộc
1939-1945 là
A cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
B thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
C tiến công quân Mĩ ở Núi Thành (Quảng Nam)
D tiến công quân Mĩ ở Vạn Tường (Quảng Ngãi)
Câu 3: Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng
12-1986)?
A Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
B Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc
C Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
D Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp
Câu 4: Sách lược đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương từ ngày 6 3-1946 đến trước ngày 19-
12-1946 là
A hòa hoãn, nhân nhượng tuyệt đối với Pháp
B nhân nhượng có nguyên tắc với Trung Hoa Dân quốc
C hoà hoãn với Pháp và đuổi Trung Hoa Dân quốc
D đầu hàng Trung Hoa Dân quốc và đánh Pháp
Câu 5: Trong những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây là một trong ba trung tâm kinh tế- tài
chính của thế giới?
Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải là tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ?
A Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để
B Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
C Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của con người
D Tạo nên sự thay đổi căn bản về cơ cấu dân cư
Câu 7: Sự kiện đánh dấu phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam phát triển đến đỉnh cao là
A cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên
B phong trào cách mạng lan rộng trong cả nước
C công nhân biểu tình nhân ngày quốc tế lao động
D thành lập chính quyền Xô viết ở Nghệ An – Hà Tĩnh
Câu 8: Trong giai đoạn 1954 - 1960, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
A Giúp nhân dân chống Pháp xâm lược B Câu kết với Trung Hoa Dân quốc
C Phá hoại Hiệp định Giơnevơ D Ra sức giải quyết hậu quả chiến tranh
Câu 9: Sau khi Hiệp định Pari được kí kết (1973), địa phương đầu tiên ở miền Nam được hoàn toàn giải
phóng là
A Phước Long B Bắc Giang C Thái Nguyên D Đồng Nai Thượng
Câu 10: Một trong những thủ đoạn của Mỹ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
(1969 - 1973) ở miền Nam Việt Nam là
A lợi dụng mâu thuẫn Trung Quốc và Liên Xô
Mã đề thi : 306
Trang 22B chỉ đặt quan hệ ngoại giao với các nước châu Á
C chỉ đặt quan hệ ngoại giao với các nước châu Phi
D chỉ đặt quan hệ ngoại giao với các nước châu Âu
Câu 11: Phong trào Cần Vương (1885 - 1896) mang tính chất của phong trào yêu nước theo
A sự tự phát của nông dân B khuynh hướng dân chủ tư sản
C hệ tư tưởng phong kiến D khuynh hướng vô sản
Câu 12: Năm 1945, một số nước Đông Nam Á tranh thủ yếu tố thuận lợi nào sau đây để giành độc lập?
A Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
B Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện
C Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương
D Quân Đồng minh tiến hành giải giáp quân đội Nhật Bản
Câu 13: Tờ báo nào đánh dấu sự ra đời của báo chí cách mạng Việt Nam?
A Người cùng khổ B Búa liềm C Thanh niên D Nhân dân
Câu 14: Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai không có nội dung
nào sau đây?
A Chống lại chủ nghĩa thực dân cũ B Chỉ đấu tranh vũ trang
C Có đông đảo nhân dân tham gia D Bùng nổ sớm ở Bắc Phi
Câu 15: Theo kế hoạch Nava, từ thu đông 1954, thực dân Pháp thực hiện tiến công chiến lược ở Bắc Bộ
(Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về
Câu 16: Đối tượng chủ yếu tham gia phong trào Đông du do Phan Bội Châu khởi xướng (1905 - 1908) là
Câu 17: Năm 1953, để xóa bỏ những tàn tích của chế độ phong kiến, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa đã thực hiện
Câu 18: Chính sách đối ngoại nổi bật của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước
B chỉ quan hệ ngoại giao với các nước tư bản
C hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới
D chỉ quan hệ ngoại giao với các nước lớn
Câu 19: Đầu năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp đào tạo cán bộ được tập hợp
và in thành tác phẩm nào?
Câu 20: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những chính sách của Nhật Bản trong xây dựng và
phát triển đất nước là
A chỉ tập trung nghiên cứu khoa học kĩ thuật
B coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật
C đầu tư vốn lớn cho nền quốc phòng
D tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ từ thuộc địa
Câu 21: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây so
với các cuộc tiến công trước đó trong đông - xuân 1953-1954?
A Đánh vào nơi mạnh nhất của quân Pháp trên chiến trường Đông Dương
B Có mục tiêu làm thất bại những nỗ lực quân sự của Pháp và can thiệp Mĩ
C Kết hợp hoạt động quân sự trên mặt trận chính và vùng sau lưng địch
D Diễn ra trong bối cảnh mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, mở rộng
Câu 22: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô sẽ chiếm đóng vùng lãnh
thổ nào dưới đây?
A Đông Nam Á B Đông Phi C Bắc Triều Tiên D Đông Dương
Câu 23: Hoạt động nào sau đây không diễn ra trong phong trào vô sản hóa của Hội Việt Nam cách mạng
Thanh niên (1928)?
Trang 23A Công nhân bãi công nhân ngày Quốc tế lao động
B Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin cho công nhân
C Đưa hội viên vào các nhà máy, xí nghiệp hoạt động
D Đưa hội viên vào các đồn điền để hoạt động
Câu 24: Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ giai đoạn
1945-1973?
A Áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại
B Chi phí đầu tư cho quốc phòng luôn ở mức rất thấp
C Các tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức cạnh tranh lớn
D Vai trò lãnh đạo, điều tiết có hiệu quả của Nhà nước
Câu 25: Chiến thắng “Điện Biên phủ trên không” của quân dân Việt Nam cuối năm 1972 đã buộc Mĩ
phải
C viện trợ cho thực dân Pháp D kí Hiệp định Pari
Câu 26: Khó khăn chung của Đảng và nhân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm
1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là gì?
A Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương
B Bộ đội chủ lực của ta chưa trưởng thành
C Biên giới Việt - Trung bị quân Pháp khóa chặt
D Hành lang Đông - Tây bị quân Pháp án ngữ
Câu 27: Năm 1999, đồng ơrô (EURO) trở thành đồng tiền chung của nhiều nước thuộc khu vực nào sau
đây?
Câu 28: Năm 1921, để tạo ra chuyển biến tích cực trong nền kinh tế, nước Nga Xô viết đã thực hiện
C chính sách kinh tế mới D chính sách khai thác thuộc địa
Câu 29: Một trong những lò lửa dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là
Câu 30: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về phương pháp đấu tranh trong phong trào dân chủ 1936
- 1939 ở Việt Nam?
A đấu tranh vũ trang là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh chính trị
B kết hợp đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp
C đấu tranh chính trị bằng lực lượng quần chúng, hạn chế bạo lực
D đẩy mạnh đấu tranh nghị trường để hỗ trợ đấu tranh vũ trang
Câu 31: Phong trào cách mạng ở Việt Nam (1919 - 1930) có điểm gì mới so với phong trào yêu nước
chống Pháp những năm đầu thế kỉ XX?
A Địa bàn hoạt động cả trong và ngoài nước
B Bổ sung thêm các lực lượng xã hội mới
C Mang tính chất dân tộc và dân chủ
D Xuất hiện khuynh hướng cách mạng vô sản
Câu 32: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc
(1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nào sau đây?
A Kết hợp được nhiệm vụ kiến quốc và bảo vệ tổ quốc
B Thực hiện đường lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
C Chịu sự tác động trực tiếp của hai hệ thống xã hội đối lập
D Đấu tranh cả ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao
Câu 33: Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh ra đời (5-1941) có vai trò quan trọng đối với thắng lợi
của cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam, ngoại trừ
A gắn sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam với cách mạng thế giới
B tập hợp mọi người dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc
C nơi tập hợp, đào tạo, giác ngộ và rèn luyện lực lượng chính trị cho cách mạng
D huy động sức mạnh dân tộc, chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho Tổng khởi nghĩa
Câu 34: Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của lực lượng tư sản dân tộc Việt Nam khi tham gia
vào phong trào dân tộc dân chủ những năm 1919 - 1925?
Trang 24A Đứng trên lập trường giai cấp, đấu tranh kiên định để giải phóng dân tộc
B Lực lượng đông đảo với những hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt
C Đấu tranh vì dân tộc, giương cao chủ nghĩa “Tam dân” của Tôn Trung Sơn
D Nặng về quyền lợi giai cấp, coi trọng đòi các quyền tự do dân chủ, thỏa hiệp
Câu 35: Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
A Là phong trào có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt
B Là phong trào cách mạng mang đậm tính dân tộc hơn tính giai cấp
C Là phong trào cách mạng triệt để, không ảo tường kẻ thù của dân tộc
D Là phong trào có quy mô rông lớn và có tính thống nhất cao
Câu 36: Nội dung nào sau đây là yếu tố tác động tới sự hình thành hai khuynh hướng chính trị khác nhau
trong phong trào yêu nước Việt Nam những năm 1919-1930?
A Quan hệ sản xuất phong kiến vẫn bao trùm nền kinh tế Việt Nam
B Giai cấp địa chủ phong kiến không còn là đại diện cho quyền lợi dân tộc
C Cơ cấu giai cấp có những chuyển biến mới, phân hóa ngày càng sâu sắc
D Văn thân, sĩ phu yêu nước đón nhận trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản
Câu 37: Cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9 - 1945 đến tháng 12
- 1946) là một thành công về
A thực hiện sách lược nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù
B xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất của 3 nước Đông Dương
C tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa
D thực hiện triệt để nguyên tắc không nhân nhượng với kẻ thù
Câu 38: Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1975 do Đảng đề ra và
thực hiện thành công là
A chủ trương gắn độc lập dân tộc với thủ tiêu địa chủ
B thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng
C giải phóng toàn miền Nam để thống nhất đất nước
D giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp
Câu 39: Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam không phản ánh
A sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại
B sự kết hợp giữa nhiệm vụ giải phóng và giữ nước
C cuộc đấu tranh chống chia cắt đất nước, chia rẽ dân tộc
D vai trò quyết định thắng lợi của đấu tranh chính trị
Câu 40: Nội dung nào phản ánh không đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và
chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của nhân dân Việt Nam?
A Sử dụng nghệ thuật tác chiến hợp đồng binh chủng
B Là đỉnh cao của các cuộc tiến công chiến lược
C Đảm bảo phương châm tác chiến “đánh chắc thắng”
D Tạo thuận lợi cho đấu tranh trên bàn đàm phán
- HẾT -
Trang 25TÀI LIỆU LỊCH SỬ THPT KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023
(Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2-1945), lực lượng quân đội nước nào sau đây không
xuất hiện trên lãnh thổ nước Đức?
Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây có sản lượng dầu mỏ thuộc loại cao nhất
thế giới?
Câu 3: Quốc gia nào sau đây được coi là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 4: Quốc gia nào sau đây đi đầu cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp?
Quốc
Câu 5: Đồng tiền chính thức của Liên minh châu Âu (EU) được sử dụng từ năm 2002 là:
Câu 6: “Sợi chỉ đỏ” xuyên suốt trong chính sách ngoại giao của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai là
A liên minh chặt chẽ với Mĩ B tăng cường quan hệ với các nước
C mở rộng quan hệ quốc tế D thực hiện chính sách trung lập
Câu 7: Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học hiện đại chủ yếu diễn ra trên lĩnh
vực
Câu 8: Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ sau sự
kiện nào dưới đây?
A Trận En Alamen (10/1942) B Trận Xtalingrat (11/1942)
Câu 9: Vì sao việc thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga năm 1921 lại bắt đầu từ nông
nghiệp?
A Vì nông dân chiếm số lượng tuyệt đối trong xã hội Nga lúc bấy giờ
B Vì nông nghiệp là ngành kinh tế then chốt trong xã hội Nga
C Vì chính sách trưng thu lương thực thừa đang làm nhân dân bất bình
D Vì các sản phẩm nông nghiệp đáp ứng nhu cầu xuất khẩu của đất nước
Câu 10: Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần vương được đặt dưới sự chỉ huy
của
A Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường
B Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
C Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn
D Nguyễn Đức Nhuận và Đoàn Doãn Địch
Câu 11: Nội dung nào dưới đây là hoạt động của Phan Bội Châu vào đầu thế kỉ XX?
A Thành lập Đảng cộng sản B Hợp tác với Mĩ chống Pháp
Câu 12: Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên khi đang hoạt
động ở quốc gia nào sau đây?
Câu 13: Cuối năm 1917, Nguyễn Ái Quốc quay trở lại hoạt động ở
Quốc
Mã đề thi : 307
Trang 26Câu 14: Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
A Là cuộc tập dượt vĩ đại nhất cho Cách mạng tháng Tám năm 1945
B Làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở các đô thị phía Nam
C Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương
D Đánh bại hoàn toàn thực dân Pháp và phong kiến tay sai Việt Nam
Câu 15: Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định
A mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân sinh
B lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân
C mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân chủ
D lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân
Câu 16: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân đội nước nào vào Việt
Nam giải giáp phát xít Nhật?
Câu 17: Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập
riêng ở mỗi nước Đông Dương một
Câu 18: Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
A Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam
B Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam
C Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”
D Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
Câu 19: Chiến thuật mới được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt
Câu 20: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), địa bàn Tây Nguyên là nơi được
Đảng Lao động Việt Nam chọn để mở đầu cho sự kiện trọng đại nào?
A Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
B Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975
C Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972
D Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968
Câu 21: Năm 1979, trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc, quân dân Việt Nam phải đối đầu
trực tiếp với lực lượng nào?
A Thực dân Pháp B Đế quốc Mĩ C Quân Trung Quốc D Phát xít
Nhật
Câu 22: Nội dung nào dưới đây là điểm tương đồng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và
khu vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Lãnh đạo chủ yếu là giai cấp vô sản
B Kết quả đều giành thắng lợi
C Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất
D Đấu tranh vũ trang là chủ yếu
Câu 23: Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ hai nhóm nước Đông Dương và ASEAN có chuyển biến theo hướng hòa dịu xuất phát từ nhiều nguyên nhân ngoại trừ:
A Vấn đề Campuchia được giải quyết
B Hiệp ước Bali được kí kết
C Kinh tế một số nước bắt đầu tăng trưởng
D Sự suy yếu của các trung tâm kinh tế lớn
Câu 24: Nội dung nào dưới đây là điểm tương đồng trong nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của
các nước Mĩ - Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Phát huy tối đa nhân tố con người
Trang 27B Hạn chế chi phí quốc phòng
C Tận dụng tốt nguồn tài nguyên sẵn có
D Lợi dụng chiến tranh để làm giàu
Câu 25: Tổ chức cách mạng nào là đại diện tiêu biểu cho khuynh hướng vô sản ở Việt Nam trong những
năm 20 của thế kỉ XX?
A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên B Việt Nam Quốc dân đảng
Câu 26: Trong phong trào cách mạng 1936-1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tiếp thu và thực hiện
quyết định nào của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản năm 1935?
A Chống Pháp và phong kiến B Chống Pháp và can thiệp Mĩ
C Chống Pháp và bộ phận tay sai D Chống Pháp và tư sản mại bản
Câu 28: Phương châm tác chiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam
trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là gì?
Câu 29: Thắng lợi của quân dân Việt - Lào trong chiến dịch Đường 9 - Nam Lào (1971) đã
A buộc Mĩ phải đưa quân trở lại để tái chiếm
B mở rộng phạm vi chiếm đóng của Mĩ - Thiệu
C góp phần vào sự suy yếu của quân đội Sài Gòn
D giải phóng được các tỉnh miền Trung Việt Nam
Câu 30: Quân dân Việt Nam giành được kết quả nào trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh
cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ?
A Phong trào đấu tranh chính trị buộc Mĩ công nhận các quyền tự do, dân chủ của nhân dân
B Uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ngày càng được nâng cao
C Vùng giải phóng ngày càng được mở rộng, ấp chiến lược của Mĩ không còn tồn tại
D Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh, rút toàn bộ lực lượng quân sự khỏi miền Nam
Câu 31: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam (1919-1929) có điểm tương
đồng với chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) là
A Pháp đầu tư vào công nghiệp nặng
B Pháp chú trọng đầu tư vào tài chính
C bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra
D đầu tư vốn, nhân lực vào thuộc địa
Câu 32: Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc
địa lần thứ hai (1919-1929) chủ yếu là do
A thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu
B muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ
C nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu
D muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp
Câu 33: Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỉ
XX) khác biệt với các con đường cứu nước trước đó về
Câu 34: Hoạt động của các hình thức mặt trận dân tộc thống nhất ở Việt Nam trong những năm 1936- 1939
và 1941-1945 đã chứng tỏ
A sức mạnh của quần chúng nhân dân trong quá trình đấu tranh chống phát xít
B mặt trận dân tộc thống nhất là lực lượng lãnh đạo cao nhất của cách mạng
C khối đoàn kết dân tộc chỉ được thực hiện khi có sự ra đời của mặt trận dân tộc
D sự cần thiết của việc thường xuyên kết hợp đấu tranh công khai và bí mật
Trang 28Câu 35: Nhận xét nào sau đây là đúng khi đánh giá về lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám năm
1945?
A Là lực lượng không nhiều nhưng là nguồn bổ sung quan trọng cho lực lượng vũ trang
B Là lực lượng xung kích, có vai trò kết hợp lực lượng vũ trang với tuyên truyền cách mạng
C Là lực lượng trực tiếp đánh giặc, đấu tranh từ hình thức thấp đến hình thức cao
D Là lực lượng chủ yếu, có vai trò hỗ trợ quần chúng nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền Câu 36: Nhận định nào dưới đây là đúng về chính sách của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với các thế lực
ngoại xâm và nội phản trong những năm 1945-1946?
A Kiên quyết không nhượng bộ trước âm mưu phá hoại, xâm lược của kẻ thù
B Nhân nhượng với các yêu sách của kẻ thù để bảo vệ nền độc lập còn non trẻ
C Mềm dẻo nhưng kiên quyết giữ vững thành quả cách mạng đã giành được
D Mềm dẻo, linh hoạt giải quyết các vấn đề nảy sinh trong đối sách với kẻ thù
Câu 37: Lực lượng tiểu tư sản, trí thức trong phong trào yêu nước Việt Nam (1919-1925) có đặc điểm
nào sau đây?
A Biết cách tập hợp lực lượng toàn dân tộc tham gia vào tổ chức tiền thân của Đảng
B Nguồn gốc xuất thân từ nông dân nên có tinh thần yêu nước và cách mạng triệt để
C Đấu tranh sôi nổi, là lực lượng nòng cốt, đi đầu trong phong trào yêu nước
D Hoạch định một con đường cứu nước mới theo khuynh hướng cách mạng vô sản
Câu 38: Nhận xét nào dưới đây phản ánh đúng về đặc điểm của cách mạng Việt Nam từ năm 1939 đến năm
1945?
A Yêu cầu dân tộc và yêu cầu dân chủ đối lập với nhau
B Yêu cầu dân tộc và yêu cầu dân chủ thống nhất với nhau
C Yêu cầu dân tộc là mục tiêu thứ yếu, cần được chú trọng
D Yêu cầu dân chủ là mục tiêu số 1, cần tập trung giải quyết
Câu 39: Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm tương đồng giữa cuộc đấu tranh giành chính quyền trong
Cách mạng tháng Tám (1945) và cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?
A Có sự kết hợp giữa khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng
B Thể hiện tư tưởng chủ động tiến công quân xâm lược
C Có sự phối hợp chặt chẽ giữa tiền tuyến và hậu phương
D Lực lượng vũ trang ba thứ quân đóng vai trò nòng cốt
Câu 40: Từ thực tiễn đấu tranh ngoại giao của Việt Nam (1945-1975) cho thấy, thực lực của quốc gia
A tồn tại độc lập với hoạt động ngoại giao của Chính phủ
B là mục tiêu cao nhất của việc kí kết hiệp định ngoại giao
C là điều kiện quyết định thành bại của hoạt động ngoại giao
D là nguyên nhân sâu xa để mở các cuộc đàm phán với kẻ thù
HẾT
Trang 29TÀI LIỆU LỊCH SỬ THPT KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023
(Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 3 Ở Đông Bắc Á, nước có diện tích lớn nhất và tuyên bố thành lập nhà nước Cộng hòa năm 1949 là
Câu 4 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh
A sau khi các quốc gia châu Á đều độc lập
B khi Mĩ mở rộng chiến tranh ở Đông Dương
C sau khi các nước đã giành được độc lập
D sau khi các nước đã phát triển mạnh
Câu 5 Armstrong là người đặt chân lên Mặt Trăng đầu tiên vào năm 1969, ông là người nước nào?
Câu 6 Từ năm 1991-2000, ngoài liên minh chặt chẽ với Mĩ, Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu
và chú trọng phát triển quan hệ với các nước
Câu 7 Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
C Đa cực nhiều trung tâm D Một cực nhiều trung tâm
Câu 8 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ diễn ra
như thế nào?
A Phát triển mạnh mẽ, rộng khắp B Bị Anh đàn áp khốc liệt
C Thu hẹp phạm vi đấu tranh D Chủ yếu đấu tranh chính trị
Câu 9 Năm 1959, cách mạng Cu Ba ở Mỹ Latinh thắng lợi với hình thức đấu tranh tiêu biểu là
A vũ trang B chính trị C nghị trường D dân chủ
Câu 10 Sự liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ vì
A muốn thoát khỏi sự phụ thuộc vào Mĩ
B chịu sự cạnh tranh của các nước Đông Âu
C bị sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Nhật Bản
D có cùng chí hướng phát triển kinh tế, chính trị
Câu 11 Sự kiện mở đầu cho cuộc Cách mạng tháng Hai ở nước Nga năm 1917 là
A cuộc biểu tình của công nhân Pê-tơ-rô-grat
B các chính quyền Xô viết được thành lập
C cuộc tấn công vào Cung điện mùa Đông
D quân đội phát xít Đức tấn công Ba Lan
Câu 12 Sự chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế
nhiều thành phần là ý nghĩa của chính sách nào sau đây?
A Chính sách kinh tế mới năm 1921 của nước Nga Xô viết
B Chính sách cộng sản thời chiến năm 1919 của nước Nga Xô viết
C Chính sách láng giềng thân thiện năm 1934 của nước Mỹ
D Chính sách mới của tổng thống Ru-dơ-ven nước Mỹ
Mã đề thi : 308
Trang 30Câu 13 Kế hoạch nào được thực dân Pháp sử dụng khi tấn công Đà Nẵng tháng 9 năm 1858?
A “Đánh nhanh thắng nhanh” B “Chinh phục từng gói nhỏ”
Câu 14 Nhân dân Việt Nam đã tham gia phong trào đấu tranh chống Pháp nào ở cuối thế kỉ XIX?
Câu 15 Trong giai đoạn 1930 - 1945, văn kiện nào đã đưa nhân dân Việt Nam bước vào thời kì trực
tiếp vận động cứu nước?
A Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (3/1945)
B Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 8 (5/1941)
C Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 6 (11/1939)
D “Quân lệnh số 1” của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc (8/1945)
Câu 16 Đâu là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam trong
Câu 17 Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và
vấn đề thuộc địa của Lênin khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?
Câu 18 Hoạt động nào dưới đây do tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng lãnh đạo?
A tiến hành khởi nghĩa Yên Bái
B phong trào tẩy chay tư sản Hoa kiều
C tổ chức bãi công Ba Son
D phong trào “vô sản hóa”
Câu 19 Đại hội VI (12 - 1986) đã xác định rõ quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi
mới toàn diện và đồng bộ, nhưng trọng tâm là
Câu 20 Đâu là khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
Câu 21 Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (1951) đã quyết định xuất bản tờ
báo nào làm cơ quan ngôn luận của Trung ương Đảng?
A Thanh niên B Tiền phong C Đại đoàn kết D Nhân dân Câu 22 Đảng Cộng sản Đông Dương xác định đế quốc Mĩ không phải là kẻ thù chính của Việt Nam sau
Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì lí do nào sau đây?
A Mĩ không muốn có quyền lợi ở Việt Nam
B Mĩ chưa trực tiếp can thiệp vào Việt Nam
C Mĩ chưa có tham vọng chiếm Việt Nam
D Mĩ chưa có chính quyền tay sai ở Việt Nam
Câu 23 Chiến thắng quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực
hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”?
A Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
B Cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946
C Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
D Chiến dịch Tây Bắc đầu tháng 12-1953
Câu 24 Từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
C “Chiến tranh đơn phương” D “Việt Nam hóa chiến tranh”
Trang 31Câu 25 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách
mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
Câu 26 Âm mưu cơ bản của Mĩ khi triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền
Nam Việt Nam là
A thực hiện “tìm diệt” và “bình định”
B “dùng người Việt đánh người Việt”
C nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh
D giành lại thế chủ động trên chiến trường
Câu 27 Quyết định quan trọng của Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao
động Việt Nam cho cách mạng miền Nam Việt Nam là gì?
A Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị
B Để nhân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao
C Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền
D Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang
Câu 28 Nhận xét nào sau đây là đúng về hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954
- 1975) của quân dân Việt Nam?
A Có sự phân biệt rạch ròi với tiền tuyến
B Chỉ ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam
C Phạm vi cả ở cả trong nước và nước ngoài
D Cung cấp đầy đủ sức người cho tiền tuyến
Câu 29 Với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), nền
kinh tế Việt Nam
A có điều kiện phát triển độc lập với nền kinh tế Pháp
B có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu
C có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp
D phổ biến vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu
Câu 30 Trong những năm 1921-1924, Nguyễn Ái Quốc có vai trò nào sau đây đối với cách mạng Việt
Nam?
A Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
B Tìm ra con đường cách mạng vô sản
C Xây dựng lý luận cách mạng giải phóng dân tộc
D Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Câu 31 Nội dung nào sau đây là hệ quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở
Đông Dương (1919 - 1929) đối với Việt Nam?
A Làm cho quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ
B Tạo cơ sở xã hội để tiếp thu các tư tưởng mới
C Làm cho cơ cấu kinh tế phát triển cân đối
D Dẫn đến sự ra đời của giai cấp công nhân
Câu 32 Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có tác động như thế nào đối với lịch sử Việt
Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản
B Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX
C Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản
D Trực tiếp chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản
Câu 33 Sự kiện bản Yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Vécxai (1919) chấp nhận để
lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
A Nội lực là yếu tố quyết định trong cuộc đấu tranh giành quyền dân tộc
B Muốn giải phóng dân tộc phải có sự ủng hộ của nhân dân chính quốc
C Để giải phóng dân tộc không được dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài
D Các diễn đàn quốc tế không thể giải quyết được vấn đề dân tộc
Trang 32Câu 34 Nội dung nào sau đây phản ánh điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc
kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945-1975) ở Việt Nam?
A Đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao
B Phong trào đấu tranh diễn ra ở cả địa bàn nông thôn và thành thị
C Tác chiến trên ba địa bàn là rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị
D Hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích
Câu 35 Vì sao Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng cộng sản Đông Dương không đưa
ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp ?
A Vì đánh giá chưa đúng khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sản dân tộc
B Vì chưa xác định được mâu thuân cơ bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa
C Vì chịu sự chi phối của tư tưởng hữu khuynh từ các Đảng cộng sản trên thế giới
D Vì chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương thuộc địa
Câu 36 Đâu là sự khác biệt của cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam so với cách mạng tháng Mười
Nga năm 1917?
Câu 37 Quan điểm của Nguyễn Ái Quốc về lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930 phù hợp với
A địa vị kinh tế, thái độ chính trị và khả năng cách mạng các giai cấp
B quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cách mạng vô sản
C số lượng và địa vị kinh tế của các giai cấp trong xã hội Việt Nam
D trình độ giác ngộ lí luận cách mạng của các giai cấp trong xã hội
Câu 38 Bài học kinh nghiệm nào của phong trào cách mạng 1936 - 1939 được Đảng Cộng sản Đông
Dương vận dụng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang
B Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chính trị
C Kết hợp biểu tình với khởi nghĩa vũ trang
D Kết hợp khởi nghĩa từng phần và tổng khởi nghĩa
Câu 39 Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của quân dân Việt Nam
phản ánh quy luật nào của chiến tranh cách mạng?
A vận dụng yếu tố thời gian và không gian trong chiến tranh quyết định thắng lợi của cuộc cách mạng
B yếu tố thời gian và không gian chỉ được vận dụng thành công khi có ưu thế về sức mạnh quân
Câu 40 Nội dung nào phản ánh không đúng điểm tương đồng của các chiến dịch lớn trong cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?
A Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, giải phóng dân
B Có sự phối hợp giữa chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy
C Tư tưởng chủ đạo là chủ động tiến công để tiêu diệt sinh lực địch
D Chủ động chọn mục tiêu ngay từ đầu tấn công địch giành thắng lợi
HẾT
Trang 33TÀI LIỆU LỊCH SỬ THPT KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023
(Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: SBD:
Câu 1 Xương sống của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
Câu 2 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941) đã quyết
định thành lập mặt trận nào?
A Mặt trận Tổ quốc Việt Nam B Mặt trận Việt Minh
Câu 3 Trọng tâm trong Đường lối đổi mới của Đảng năm 1986 là gì?
Câu 4 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi cơ bản
nào?
A Thành lập được Nha bình dân học vụ
B Xây dựng được “Quỹ độc lập”, “Quỹ đảm phụ quốc phòng”
C Đất nước độc lập, nhân dân ta đã giành quyền làm chủ
D Nạn đói được đẩy lùi, không một tấc đất bỏ hoang
Câu 5 Khoảng 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào sau đây trở thành trung tâm kinh tế -
tài chính lớn nhất thế giới?
Câu 6 Với bản Tạm ước 14/9/1946, ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp quyền lợi nào?
A Một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa
B Chấp nhận cho Pháp đưa 15000 quân ra Bắc
C Một số quyền lợi về chính trị, quân sự
D Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự
Câu 7 Phong trào nào dưới đây có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho
Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này?
A Phong trào Cần vương B Phong trào nông dân Yên Thế
C Phong trào dân chủ 1936 - 1939 D Phong trào cách mạng 1930-1931
Câu 8 Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời là kết quả của
Câu 9 Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa như thế nào?
A Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn mới
B Kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975
C Tạo đà cho cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954
D Đây là chiến dịch cuối cùng của quân dân ta trong chống ngoại xâm
Câu 10 Trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt
Nam, chiến thắng nào của ta được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ?
A Khe Sanh B Điện Biên Phủ C Vạn Tường D Buôn Ma Thuột
Câu 11 Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là
A khởi nghĩa Hai Bà Trưng B khởi nghĩa Hương Khê
Câu 12 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở
Mã đề thi : 309
Trang 34A Thái Lan B Cu ba C Việt Nam D Hương Cảng
Câu 13 Năm 1925, tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản?
C Bản án chế độ thực dân Pháp D Đường Kách mệnh
Câu 14 Thắng lợi của cuộc cách mạng nước nào đã làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang
Tây Bán Cầu?
Câu 15 Theo kế hoạch Nava (1953-1954), nơi tập trung binh lực lớn thứ hai của thực dân Pháp ở Việt
Nam là
A Điện Biên Phủ B Việt Bắc C Hòa Bình D Hạ Lào
Câu 16 Xu hướng cứu nước của Phan Châu Trinh ở đầu thế kỉ XX là
Câu 17 Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, với tham vọng làm bá chủ thế giới, Mĩ đã có hành động gì?
A Triển khai chiến lược toàn cầu
B Thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”
C Truy quét trùm khủng bố Binlađen
D Hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 18 Năm 1949, quốc gia nào đã chế thạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền về bom
nguyên tử của Mĩ?
Câu 19 Cuộc bạo động cuối cùng của Việt Nam Quốc dân đảng là cuộc khởi nghĩa
Câu 20 Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
A Sự ra đời các tổ chức chính trị, quân sự khu vực và thế giới
B Sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại, quốc tế
C Sự sáp nhập, hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
D Sự của các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực
Câu 21 Ý nào dưới đây phản ánh một trong những thắng lợi của quân dân ta trong chiến dịch Biên giới
thu - đông năm 1950?
A Bắn chìm 11 tàu chiến và ca nô
B Thành lập được chính quyền Xô viết
C Phá tan được cuộc tiến công mùa xuân của giặc Pháp
D Chọc thủng “Hành lang Đông - Tây” của giặc Pháp
Câu 22 Tổ chức nào đã được thành lập theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?
Câu 23 Trong những năm 1919-1929, các giai cấp ở Việt Nam có những chuyển biến mới do yếu tố nào
dưới đây?
A Do tác động cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
B Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
C Do ảnh hưởng của cuộc cách mạng tháng Mười Nga
D Do tác động của cuộc cải cách của Phan Châu Trinh
Câu 24 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về thành tựu của Ấn Độ trong công cuộc xây dựng
đất nước sau khi giành độc lập?
A Trở thành “con rồng” nổi trội nhất trong bốn “con rồng” kinh tế châu Á
B Từ năm 1995, là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới
C Trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
D Năm 1972, chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Câu 25 Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, thắng lợi của trận đánh nào của quân dân Việt
Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
A Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954
B Chiến thắng đường 9 - Nam Lào năm 1971
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975
Trang 35D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968
Câu 26 Chiến dịch cuối cùng của ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
A Chiến dịch Hồ Chí Minh B Chiến dịch Biên giới
C Chiến dịch Huế - Đà Nẵng D Chiến dịch Điện Biên Phủ
Câu 27 Từ năm 1960-1973, kinh tế của Nhật Bản
C phát triển mạnh mẽ D phát triển xen lẫn suy thoái
Câu 28 Tháng 3 - 1921, Lênin đã đề ra chính sách gì để đưa nền kinh tế của nước Nga Xô viết thoát
khỏi khủng hoảng?
A Chính sách kinh tế mới (NEP) B Chính sách mới
C Chính sách phục hưng công nghiệp D Chính sách nông nghiệp
Câu 29 Mĩ, Anh, Pháp có thái độ nhượng bộ phát xít (trong những năm 30 của thế kỉ XX) là do
A sự thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô
B lo sợ sự lớn mạnh của Liên Xô, muốn có thời gian chuẩn bị tấn công Liên Xô
C cần thời gian chuẩn bị lực lượng chống chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa xã hội
D phải tập trung đối phó với các phong trào cách mạng trên thế giới lên cao
Câu 30 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ
1936-1939 ở Việt Nam?
A Bài học kinh nghiệm về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất
B Kinh nghiệm lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp
C Kinh nghiệm trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc
D Kinh nghiệm tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh vũ trang
Câu 31 Nguyễn Ái Quốc đóng vai trò như thế nào tại hội nghị thành lập Đảng (1/1930)?
A Chủ trì và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
B Triệu tập, chủ trì thành công Hội nghị thành lập Đảng
C Tham gia hội nghị với tư cách đại biểu của Quốc tế cộng sản
D Là đại biểu của một trong các tổ chức cộng sản của Việt Nam
Câu 32 Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong hai cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 - 1975) đều
A cung cấp đầy đủ sức người, sức của cho tiền tuyến
B tạo tiền đề để tiến lên xây dựng chế độ xã hội mới
C là nơi đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân
D là nơi tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 33 Trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những
hạn chế của Luận cương chính trị (10 - 1930) qua chủ trương nào dưới đây?
A Sử dụng phương pháp bạo lực để chống áp bức
B Xác định động lực của cách mạng là công - nông
C Thực hiện nhiệm vụ cần kíp là dân tộc giải phóng
D Thành lập một chính phủ của nhân dân lao động
Câu 34 Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1919 -
1929?
A Có sự liên kết chặt chẽ với các phong trào đấu tranh của dân tộc
B Đã có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn
C Chứng tỏ giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng
D Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một số tổ chức lãnh đạo thống nhất
Câu 35 Một bài học kinh nghiệm quan trọng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 để lại cho Đảng và
nhân dân Việt Nam trong cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945 là gì?
A Phải thành lập một mặt trận thống nhất nhân dân phản đế liên minh
B Xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang thống nhất trên cả nước
C Xây dựng mặt trận đồng minh nhằm tăng cường đoàn kết chiến đấu
D Phải xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy và hiện đại
Câu 36 Một trong những đặc điểm nổi bật của lực lượng tiểu tư sản, trí thức trong phong trào dân tộc
dân chủ (1919 - 1925) của Việt Nam là gì?
A Biết cách tập hợp lực lượng toàn dân tộc tham gia vào tổ chức tiền thân của Đảng
Trang 36B Nguồn gốc xuất thân từ nông dân nên có tinh thần yêu nước và cách mạng triệt để
C Xác định rõ đối tượng đấu tranh là đế quốc Pháp, phong kiến, có ý thức dân tộc
D Hoạch định một con đường cứu nước mới theo khuynh hướng cách mạng vô sản
Câu 37 Nội dung nào chứng tỏ rằng cuộc chiến tranh Đông Dương đến những năm 50 của thế kỉ XX
ngày càng chịu sự tác động của hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?
A Nhân dân Đông Dương nhận được sự hỗ trợ của Liên Xô, Trung Quốc trong khi đó Mĩ viện trợ cho Pháp
B Các nước Tây Âu và Mĩ đồng loạt viện trợ cho thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
C Các nước Đông Dương nhận được sự hỗ trợ lớn của các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới
D Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến, từng bước gạt Pháp ra khỏi chiến tranh để độc chiếm Đông Dương
Câu 38 Điểm mới của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương (5 - 1941) so với Luận
cương chính trị (10 - 1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là chủ trương
A thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Camuchia một chính đảng riêng
B thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
C hoàn thành triệt để nhiệm vụ cách mạng ruộng đất ở miền Bắc
D thành lập hình thức chính quyền công - nông - binh
Câu 39 Trong Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946), điều khoản nào chứng tỏ nhân dân Việt Nam đã bước
đầu giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập non trẻ?
A Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do
B Pháp công nhận địa vị pháp lí của Việt Nam
C Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
D Pháp công nhận Việt Nam là một nước độc lập
Câu 40 Việt Nam trở thành nơi diễn ra “cuộc đụng đầu lịch sử mang tính chất thời đại và có tầm vóc
quốc tế thời kì 1954 - 1975” vì lí do nào sau đây?
A Việt Nam là quốc gia có tiềm năng phát triển kinh tế
B Việt Nam là một nước có vị trí chiến lược quan trọng
C Việt Nam đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ
D Việt Nam là một nước giàu tài nguyên mà Mĩ muốn chiếm
HẾT
Trang 37TÀI LIỆU LỊCH SỬ THPT KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023
(Đề thi có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây?
Câu 2: Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu nào trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?
A Phóng thành công tên lửa đạn đạo B Chế tạo thành công bom nguyên tử
C Phóng thành công vệ tinh nhân tạo D Đưa con người bay vòng quanh Trái Đất
Câu 3: Tháng 12-1978, tại Trung Quốc, Đặng Tiểu Bình khởi xướng
A cơ chế kinh tế bao cấp B đường lối kinh tế tập trung
C đường lối cải cách - mở cửa D đa nguyên về chính trị
Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân châu Phi đấu tranh nhằm lật đổ
Câu 5: Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN)?
A Nhu cầu hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển
B Nhằm thiết lập sự ảnh hưởng đối với các nước Đông Bắc Á
C Nhằm hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
D Tác động của xu thế liên kết khu vực trên thế giới
Câu 6: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
Câu 7: Nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên trở thành
A nền kinh tế lớn nhất thế giới
B nước có nhiều thuộc địa nhất thế giới
C siêu cường tài chính số một thế giới
D cường quốc quân sự số một thế giới
Câu 8: Trong giai đoạn 1950-1973, các nước Tây Âu cố gắng đa dạng hóa quan hệ đối ngoại vì lí do nào
sau đây?
A Kinh tế các nước đã phục hồi, phát triển
B Nhận được sự viện trợ của Liên Xô
C Nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu
D Chiến tranh lạnh đã hoàn toàn chấm dứt
Câu 9: Mĩ triển khai “Kế hoạch Mácsan” (6-1947) nhằm viện trợ kinh tế cho các nước thuộc khu vực
nào sau đây?
Câu 10: Xu thế toàn cầu hóa (từ đầu những 80 của thế kỉ XX) có một trong biểu hiện nào sau đây?
A Sự ra đời của các tổ chức liên kết tài chính quốc tế
B Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)
C Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
D Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava
Câu 11: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), Pháp đầu tư
vốn nhiều nhất vào ngành nào sau đây?
A Ngoại thương B Công nghiệp nặng C Nông nghiệp D Giao thông vận tải
Mã đề thi : 310
Trang 38Câu 12: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản do Nguyễn Ái Quốc chủ trì (đầu 1930) đã thông qua
văn kiện nào sau đây?
A Chỉ thị Toàn dân kháng chiến B Đề cương văn hóa Việt Nam
Câu 13: Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam?
A Đông Dương Cộng sản đảng ra đời
B An Nam Cộng sản đảng được thành lập
C Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời
D Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập
Câu 14: Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 20 của thế kỉ XX có một trong những
điểm khác biệt nào sau đây so với các sĩ phu tiến bộ Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A Thành lập tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng sản
B Tiếp thu tư tưởng cách mạng tư sản làm vũ khí cứu nước
C Gắn cứu nước với duy tân đất nước và thay đổi chế độ xã hội
D Thu hút các lực lượng xã hội mới tham gia đấu tranh cách mạng
Câu 15: Hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng và Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đều
A chú trọng giác ngộ binh lính làm lực lượng chủ lực
B tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng
C chú trọng xây dựng bộ máy tổ chức trên cả nước
D đấu tranh chống kẻ thù dân tộc vì độc lập dân tộc
Câu 16: Nhận xét nào sau đây là đúng về Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
(đầu 1930)?
A Hoàn chỉnh đường lối chiến lược và sách lược của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
B Là cương lĩnh giải phóng dân tộc nhấn mạnh đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất
C Nhấn mạnh nhiệm vụ đánh đổ để quốc trên cả hai phương diện kinh tế và chính trị
D Hoạch định đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng để thống nhất đất nước
Câu 17: Một trong những hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đối với xã hội Việt Nam là
Câu 18: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) chủ trương
thành lập mặt trận nào sau đây?
C Mặt trận Phản đế Đông Dương D Mặt trận Việt Minh
Câu 19: Trong giai đoạn 1936-1939, Đảng Cộng sản Đông Dương có sự điều chỉnh về đường lối và phương
pháp đấu tranh vì
A tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn
B hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước
C sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng Cộng sản Việt Nam
D thực dân Pháp tăng cường khủng bố phong trào cách mạng
Câu 20: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 11-1939 và tháng 5-1941 của Đảng Cộng sản Đông
Dương đều có một trong những quyết định nào sau đây?
A Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa toàn quốc
B Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương
C Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách
D Giương cao hai ngọn cờ chống đế quốc và chống phong kiến
Câu 21: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam phát triển lên đến đỉnh cao vì đã
A sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền
B thành lập được chính quyền cách mạng do nhân dân bầu ra
C đưa công nhân trở thành người làm chủ các cơ sở công nghiệp ở địa phương
D xóa bỏ được sự bóc lột của địa chủ ở những nơi thành lập chính quyền Xô viết
Câu 22: Một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng được nhân dân Việt Nam rút ra từ thắng lợi
của Cách mạng tháng Tám năm 1945 cho hai cuộc chiến tranh cách mạng (1945-1975)?
A Phân hóa và cô lập kẻ thù giai cấp tiến tới đánh bại chúng
Trang 39B Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao
C Tranh thủ sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa
D Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
Câu 23: Ngày 23-9-1945 diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây ở Việt Nam?
A Pháp mở rộng đánh chiếm ra các tỉnh miền Bắc
B Pháp chính thức gây chiến tranh xâm lược lần thứ hai
C Việt Nam kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ
D Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương
Câu 24: Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc (1947), Đảng Cộng sản Đông Dương đã ra chỉ thị
A “Nhật – Mĩ đánh nhau và hành động của chúng ta”
B “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Mĩ”
C “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
D “Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”
Câu 25: Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam thắng lợi đã buộc
địch phải phân tán lực lượng đến một trong những khu vực nào sau đây?
A Điện Biên Phủ B Thừa Thiên Huế C Đà Nẵng D Sài Gòn
Câu 26: Tháng 12-1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương nhằm
A thực hiện từng bước thay thế thực dân Pháp ở Đông Dương
B giúp Pháp tiếp tục chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”
C trực tiếp ràng buộc Chính phủ Bảo Đại vào đế quốc Mĩ
D củng cố thế lực của chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
Câu 27: Một trong những hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại
hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam là
A chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta
B mới giải phóng được miền Bắc
C mới giải phóng được miền Nam
D mới giải phóng được vùng Tây Bắc
Câu 28: Đầu 1950, việc các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới công nhận và thiết lập quan hệ ngoại
giao với chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chứng tỏ
A Việt Nam đã phá vỡ được thế bao vây, cô lập của chủ nghĩa đế quốc
B ta bắt đầu mở mặt trận ngoại giao để kết thúc hoàn toàn cuộc chiến tranh
C căn cứ địa và vùng giải phóng của ba nước Đông Dương đã được mở rộng
D công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Việt Nam được sự ủng hộ của quốc tế
Câu 29: Cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài (1945-1946) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau
đây cho hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam ngày nay?
A Ra sức xây dựng sức mạnh thực lực kết hợp với tận dụng nguồn viện trợ bên ngoài
B Mềm dẻo về nguyên tắc để triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ đối phương
C Cứng rắn về sách lược và đề cao việc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
D Xây dựng thế trận lòng dân vững chắc làm nền tảng sức mạnh bảo vệ chủ quyền
Câu 30: Trong những năm 1959-1960, ở miền Nam Việt Nam đã diễn ra phong trào
A Đông Dương Đại hội B Phá ấp chiến lược C Đồng khởi D chống phát xít Câu 31: Ngày 7-2-1965 diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây ở Việt Nam?
A miền Nam Việt Nam hoàn toàn được giải phóng
B Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
C Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến phá hoại miền Bắc lần thứ hai
D miền Bắc Việt Nam hoàn toàn được giải phóng
Câu 32: Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, Quân giải phóng miền Nam đã chọc thủng ba
phòng tuyến quan trọng nhất của địch là
A Quảng Ninh, Quảng Bình, Phước Long B Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ
C Quảng Trị, Bến Tre, Quảng Ngãi D Quảng Trị, Tây Nguyên, Cà Mau Câu 33: Một trong những chiến dịch lớn của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam
Việt Nam là
Trang 40C chiến dịch Vạn Tường D chiến dịch Biên giới
Câu 34: Các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm
1961-1973 có điểm tương đồng nào sau đây?
A Chú trọng bình định để chiếm đất, giành dân
B Lực lượng chủ yếu là quân viễn chinh Mĩ
C Biện pháp cơ bản là “tìm diệt” và “bình định”
D Mở rộng quy mô chiến tranh ra toàn Đông Dương
Câu 35: Nhận định nào sau đây không đúng về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ thực
hiện ở Việt Nam trong những năm 1965-1968?
A Dựa vào quân đông, vũ khí hiện đại âm mưu giành lại thế chủ động đã mất
B Thực hiện thủ đoạn toàn diện nhất, quy mô rộng nhất, âm mưu thâm độc nhất
C Có sự mâu thuẫn giữa mục đích chính trị và biện pháp thực hiện chiến lược
D Là giai đoạn ác liệt nhất, cao điểm trong toàn bộ cuộc chiến tranh xâm lược
Câu 36: Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 9-1975) đã đề
ra nhiệm vụ
A tiến hành kháng chiến chống ngoại xâm
B hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
C mở cửa kinh tế, đổi mới toàn diện đất nước
D tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước
Câu 37: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào Cần Vương?
Câu 38: Ở Việt Nam, cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897-1914) đã dẫn đến
sự ra đời của giai cấp nào sau đây?
Câu 39: Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô đã tạo ra bước ngoặt căn bản của Chiến tranh thế giới thứ
hai là
A Xtalingrát B Trân Châu Cảng C Mátxcơva D En Alamen
Câu 40: Tính chất của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga (1917) là
A cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ
B cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
C cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
D cuộc cách mạng tư sản điển hình
-HẾT -