1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương thương mại điện tử

22 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương thương mại điện tử
Trường học Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 34,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương thương mại điện tử Đề cương thương mại điện tử Đề cương thương mại điện tử Đề cương thương mại điện tử Đề cương thương mại điện tử Đề cương thương mại điện tử Đề cương thương mại điện tử Đề cương thương mại điện tử Đề cương thương mại điện tử Đề cương thương mại điện tử Đề cương thương mại điện tử Đề cương thương mại điện tử

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1 Thương mại điện tử và thương mại truyền thống

 Thương mại điện tử (TMĐT): có nghĩa là giao dịch và cung cấp hỗ trợ cho các hoạt động giao dịch, thông qua việc sử dụng phương tiện điện

tử, tức là tất cả các hoạt động như mua, bán, đặt hàng và thanh toán được thực hiện qua internet Phạm vi của thương mại điện tử được biết đến trong các mô hình sau: B2B, C2C, B2C,…

 Thương mại truyền thống(TMTT): là một phần của kinh doanh, bao gồm tất cả các hoạt động tạo điều kiện trao đổi hàng hóa từ nhà sản xuấtđến các đại lý tiếp đến các nhà phân phối bán lẻ và cuối cùng đến tay người tiêu dùng Chức năng chính của nó là thỏa mãn mong muốn của người tiêu dùng bằng cách cung cấp hàng hóa cho họ, vào “đúng lúc – đúng chỗ”

 Điểm giống nhau giữa TMĐT và TMTT:

 Đều là hoạt động thương mại, trao đổi buôn bán hàng hóa gây thỏa mãn cho người tiêu dùng

 Đều mang đến nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế nước nhà, đồng thời tạo công ăn việc làm cho nhiều tầng lớp lao động

Thương mại điện tử có nghĩa là thực hiện các giao dịch thương mại hoặc trao đổi thông tin, điện tử trên internet

Trang 2

Thanh toán Tiền mặt, séc, thẻ tín dụng, v.v Thẻ tín dụng, chuyển tiền, vv

2 Cơ sở hạ tầng TMĐT:

 Thực trạng:

 Thị trường thương mại điện tử Việt Nam đang tăng trưởng khá nhanh với 35,4 triệu người dùng và tạo ra doanh thu hơn 2,7 tỷ đô la trong năm 2019 Có 35 triệu người dùng điện thoại thông minh trong cuộc sống, sinh hoạt và mua sắm hàng ngày, dự báo sẽ tăng lên 40 triệu vào năm 2021

 Hiện nay, Việt Nam có 3 trang web thương mại điện tử được lọt vào trong top 10 có nền tảng kinh doanh trực tuyến hàng đầu ở Đông Nam Á là Tiki, Sendo và Thế giới di động và đang cạnh tranh và có lúc vượt lên so với Lazada Việt Nam, Alibaba Việt Nam, Shopee Việt Nam

và JD.com.vn – vốn là những trang thương mại điện tử buôn bán trực tuyến có quy mô rộng lớn và phạm vi hoạt động bao trùm ở khu vực Đông Nam Á

 Thương mại điện tử ở Việt Nam mới có 20% lượng giao dịch trực tuyến có liên quan đến các phương tiện thanh toán số, phần còn lại đến 80% đều thực hiện bằng việc nhận hàng đồng thời với giao tiền để thanh toán

 Điều này nói lên 2 vấn đề:

Trang 3

 Thứ nhất, đó là người tiêu dùng Việt Nam chưa quen nhiều với hìnhthức thanh toán trực tuyến mua hàng qua tài khoản các ngân hàng.

 Thứ 2, giao dịch thương mại trực tuyến ở Việt Nam có khá nhiều trục trặc dẫn tới niềm tin của người tiêu dùng chưa thật đầy đủ trongphạm vi giao dịch B2C ( Business to Customer – Doanh nghiệp tới Khách hàng lẻ)

 Cơ sở hạ tầng pháp lí: cuốn bài giảng trang 12

Luật mẫu của UNCITRAL về thương mại điện tử

 Ngay từ năm 1996, Uỷ ban Luật Thương mại quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL) đã soạn thảo một Luật mẫu về thương mại điện

tử rồi Luật này là cơ sở để sau đó các nước hoàn thiện các quy địnhpháp luật về thương mại điện tử   của mình theo các nguyên tắc:

 Tài liệu điện tử có giá trị pháp lý như tài liệu ở dạng văn bản, nếu thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật nhất định

lý và phải được tôn trọng thi hành

 Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng phải đi trước

Luật giao dịch điện tử ở Việt Nam

 Luật Giao dịch điện tử được thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/03/2006 Phạm vi điều chỉnh của luật khá rộng: Giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và giao dịch điện tử trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại Luật này baogồm nhiều các quy định về:

 Thông điệp dữ liệu, chữ ký điện tử và chứng thực chữ ký điện tử

 Giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử

 An ninh, an toàn, bảo vệ, bảo mật trong giao dịch điện tử

 Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong giao dịch điện tử

 Luật Giao dịch điện tử ghi nhận nguyên tắc giao dịch điện tử: Tự nguyện, được tự thoả thuận về việc lựa chọn công nghệ để thực hiệngiao dịch, trung lập về công nghệ, bảo đảm sự bình đẳng và an toàn

 Điều đáng lưu ý là chữ ký điện tử là một nội dung được đề cập đến

Trang 4

trong Luật Giao dịch điện tử Luật công nhận giá trị pháp lý của chữ

ký điện tử, quy định nghĩa vụ của bên ký, bên chấp nhận chữ ký và

 Một con số đáng kinh ngạc tại Việt Nam khi chúng ta có tới hơn 145,8 triệu kết nối mạng dữ liệu di động tại Việt Nam tính tới tháng

1 năm 2020

 Viễn thông – Công nghệ thông tin:

 Giai đoạn 2006 – 2010, Việt Nam đã thực hiện quy hoạch phát triển

viễn thông và Internet, trong đó tập trung vào “Xây dựng và phát

triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại ngang tầm các nước trong khu vực, có độ bao phủ rộng khắp trên cả nước với dung lượng lớn, chất lượng cao, cung cấp đa dịch vụ và hoạt động

có hiệu quả”[3] Năm 2012, theo quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/07/2012, Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 đã được ban hành Hơn nữa, ngày 21/01/2016 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 149/QĐ-TTg, phê duyệt Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến năm

2020, trong đó chú trọng “Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng

viễn thông băng rộng hiện đại, an toàn, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ dịch vụ rộng trên phạm vi toàn quốc Cung cấp các dịch

vụ viễn thông băng rộng đa dạng với chất lượng tốt, giá cước hợp

Trang 5

lý theo cơ chế thị trường” [5].

 Bên cạnh việc quan tâm đến phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiệnđại, có dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng trên cả nước, cung cấp các dịch vụ viễn thông chất lượng tốt, phát huy tối

đa sự hội tụ của công nghệ và dịch vụ, Việt Nam cũng chú trọng bảo đảm an toàn cho cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin, tạo nền tảng thúc đẩy thương mại điện tử phát triển và xây dựng chính phủ điện tử.Nguòn

 Nguồn nhân lực: trang 64

 Theo các chuyên gia trong lĩnh vực TMĐT, thực tế nguồn nhân lựcngành TMĐT cần có kiến thức rộng trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, công nghệ thông tin, quản trị và ngoại ngữ nên đòi hỏi thời gian đào tạo dài, các lớp ngắn hạn và dạy nghề chỉ giải quyết tạm thời trong thời điểm thiếu nhân lực Do vậy, đào tạo chính quy dài hạn tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trở thành “cứu cánh” cho nhân lực của

TMĐT Để thúc đẩy TMĐT phát triển, thời gian qua, Bộ Công Thương

đã chú trọng tăng cường các hoạt động đào tạo chính quy TMĐT để gia tăng nguồn nhân lực chất lượng cao Số liệu thống kê của Cục TMĐT

và Công nghệ thông tin cho thấy, trong giai đoạn 2005-2015, các trườngđại học và cao đẳng đào tạo có chuyên ngành đào tạo TMĐT đã được

bổ sung và nâng lên trên 90 trường Năm 2017, một số trường tiếp tục

mở rộng lĩnh vực đào tạo TMĐT, nâng số trường đào tạo ngành TMĐT lên khoảng 110 trường… Hiện nay, nhiều DN đã chủ động liên kết với các trường đại học, cao đẳng và trung cấp để đào tạo và tuyển dụng lao động theo yêu cầu, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên/người lao động có việc làm ổn định, có cơ hội phát triển nghề nghiệp Không chỉ đối với DN mà tại một số cơ sở đào tạo cũng đã có những "hợp đồng tay ba" giữa nhà trường - học viên - DN bảo đảm đào tạo theo yêu cầu DN và học viên ra trường có ngay việc làm với mức lương ổn định

Trang 6

 Hạ tầng thanh toán: trang 67

 Thương mại điện tử đang dần được chấp nhận rộng rãi do tính tiện lợi của nó Cũng chính sự phát triển này kèm theo nhu cầu ngày càng lớn của người tiêu dùng; nhiều hình thức thanh toán đã xuất hiện nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn Sau đây là một số hình thức thanh toán phổ biến:

 Thanh toán bằng thẻ: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

 Thanh toán qua cổng thanh toán: cổng thanh toán điện

tử F@st Mobipay,  cổng thanh toán Đông Á

 Thanh toán bằng ví điện tử: MoMo, AirPay, ViettelPay, ZaloPay,…

 Thanh toán bằng smartphone: Qua Mobile Banking, Qua QR Code

 Trả tiền mặt khi giao hàng

 Thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng

3 Mô hình kinh doanh thương mại điện tử (trang 70)

 Mô hình B2B (Business to Business): được hiểu là Thương mại điện tử giữa (TMĐT) các doanh nghiệp, là mối quan hệ mua bán giữa các doanh nghiệp với nhau Mô hình này chiếm tới trên 80% doanh số TMĐT trên toàn cầu

 Ưu điểm:

 Thị trường B2B có thể dự đoán được là sẽ tăng trưởng cao, ổn định

 Có lòng trung thành của khách hàng lớn hơn so với các mô hình thương mại điện tử khác

 B2B có chi phí vận hành thấp hơn sau khi thiết lập ban đầu vì hầu hết các quy trình được tự động hóa và hợp lệ trong một thời gian dài

 Bạn có thể tạo ra lợi nhuận cao và bền vững từ các khách hàng lặp lại

Nhược điểm:

 Thương mại điện tử B2B thường đòi hỏi vốn lớn để thiết lập. Chi

Trang 7

phí bao gồm đăng ký kinh doanh, xây dựng thương hiệu và thiết lậpmột văn phòng thực hoặc ảo.

 Có một nhóm khách hàng nhỏ hơn khi so sánh với các mô hình khác

 Vì tiếp thị B2B nhắm đến các doanh nghiệp, việc bán hàng hơi khó khăn vì các công ty mất nhiều thời gian hơn để đưa ra quyết định

 Mô hình B2C (Business to Consumer): được hiểu là thương mại giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng, nói cách khác là việc mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng thông qua mạng

 Nó cũng dễ dàng mở rộng quy mô của một liên doanh thương mại điện tử B2C

 Nó liên quan đến việc bán cho nhiều đối tượng với các mô hình và hành vi mua hàng đã được biết đến

 Việc khuyến khích người mua sắm thương mại điện tử B2C dễ dànghơn trong việc thực hiện mua sắm vì bạn có thể chạy quảng cáo nhắm mục tiêu đến khách hàng thậm chí không tìm kiếm những gì cần mua

 Nhà bán lẻ chịu trách nhiệm giảm giá và tặng quà trái ngược với môhình B2B

Nhược điểm

 Không gian B2C có khả năng cạnh tranh cao với hầu hết các công

ty đã chiếm phần lớn thị phần

Trang 8

 Vận chuyển sản phẩm qua biên giới có thể là một thách thức lớn nếu bạn trao nhầm công ty vận chuyển.

 Nhiều người mua vẫn thích mua hàng tại cửa hàng hơn là trực tuyến

 Thị trường liên tục phát triển và yêu cầu nâng cấp thường xuyên hơn so với các mô hình khác

 Mô hình B2G: (Business to Government) là hình thức kinh doanh trong

đó doanh nghiệp bán và tiếp thị hàng hóa, dịch vụ cho các cơ quan liên bang, tiểu bang hoặc địa phương

 Ưu điểm:

 Nhược điểm:

 Mô hình C2C (Consumer to Consumer): được hiểu là TMĐT giữa các

cá nhân và người tiêu dùng với nhau, không phải là doanh nghiệp Đây

là mô hình kinh doanh có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng và ngày càng phổ biến Cụ thể, đây là các Website bán đấu giá trực tuyến, rao vặt trênmạng

 C2C tạo điều kiện cho việc bán các mặt hàng đã sử dụng trái ngược với B2C, nơi phần lớn các sản phẩm là mới

 C2C thường phục vụ như một thị trường đen cho các doanh nghiệp

để mua các mặt hàng mà không đi qua thị trường chính

 Bất kỳ nền tảng trực tuyến nào cho phép tương tác giữa hai hoặc nhiều người đều có thể tạo điều kiện cho giao dịch C2C

 Nhược điểm:

 Chi phí được tính cho mỗi lần bán bằng mô hình Thương mại điện

tử C2C trên trang web của bên thứ ba như Shopee có thể tác động lớn tới lợi nhuận của người bán

 C2C có mức độ rủi ro cao về chất lượng sản phẩm so với các mô hình kinh doanh Thương mại điện tử khác Trong C2C, hầu hết các giao dịch đều yêu cầu cả hai bên tin tưởng lẫn nhau

 Mô hình C2B (Consumer To Business) là mô hình kinh doanh trong đó

Trang 9

người tiêu dùng tạo ra giá trị và bán lại giá trị đó cho doanh nghiệp C2B là một mô hình tương đối mới, vì thế các vấn đề pháp lí tiềm ẩn vẫn chưa được giải quyết triệt để.

 Bạn cần giao tiếp tốt để truyền đạt ý tưởng dự án

 Các công ty thuê dịch giả tự do có thể phải đối mặt với một thách thức trong việc gửi thanh toán cho các dịch giả tự do ở một số nơi trên thế giới

 Nhiều khi công ty gặp bất lợi khi nhận được một dịch vụ không đạt chuẩn so với những gì thỏa thuận ban đầu

 Mô hình C2G (Citizen to Government - Công dân với Chính phủ hoặc Consumer to Government - Khách hàng với Chính phủ): Mô hình này cho phép người tiêu dùng đăng phản hồi hoặc yêu cầu thông tin liên quan đến các lĩnh vực công trực tiếp đến chính quyền hoặc cơ quan chính quyền Chẳng hạn, khi bạn thanh toán hóa đơn tiền điện qua trangweb của chính phủ, thanh toán bảo hiểm y tế, thanh toán thuế, v.v

 Ưu điểm:

 Nhược điểm:

 G2G (Government to Government): là hình thức giao dịch trực tuyến

không mang tính thương mại giữa các tổ chức chính phủ, phòng ban và chính quyền với các tổ chức chính phủ, phòng ban và chính quyền khác với nhau Hình thức này sử dụng nhiều ở nước Anh

 Ưu điểm:

 Nhược điểm:

4 Quy trình thương mại điện tử tại doanh nghiệp (trang 77)

Trang 10

5 Thanh toán: trang 67

 Thanh toán qua thẻ tín dụng/thẻ ghi nợ:

 Thẻ tín dụng (Credit Card):

 Là loại thẻ cho phép bạn “ứng tiền” của Ngân hàng để chi tiêu, muasắm Số tiền bạn được ứng tối đa tương ứng với hạn mức thẻ của bạn theo quy định khi mở thẻ Các ngân hàng thường cho bạn ứng không tính lãi trong vòng 45 ngày Nếu quá 45 ngày thì sẽ tính lãi

 Để làm được thẻ tín dụng thì thủ tục và điều kiện hồ sơ cũng hơi

khó Bạn phải chứng minh tài chính và thu nhập hàng tháng mới được duyệt mở thẻ

 Thẻ ghi nợ (Debit Card)

 Là thẻ thanh toán mà bạn chỉ có thể chi tiêu trong giới hạn ứng với

số tiền bạn đang có trong tài khoản Ngân hàng đi kèm với thẻ đó Nếu bạn không đủ tiền trong tài khoản thì bạn không thể thanh toán được

 Thẻ ghi nợ thì mở rất đơn giản, chỉ cần ra ngân hàng mở tài khoản

và đăng ký là nhận được thẻ ngay

 Thanh toán qua cổng thanh toán

 Cổng thanh toán có thể hiểu như một đơn vị trung gian giúp xác minh danh tính người giao dịch Một số cổng thanh toán phổ biến như F@st MobiPay, cổng thanh toán Đông Á Do chỉ mang tính chất trung gian và không thực sự nổi bật so với các loại hình thanh toán khác; Hình thức thanh toán này không thực sự phổ biến ở Việt Nam

 Thanh toán bằng ví điện tử

 Trong vài năm gần đây, ví điện tử xuất hiện và nhanh chóng trở nên phổ biến Một vài cái tên có thể kể đến như MOMO, Viettel Pay,… Người dùng ví điện tử chỉ cần tạo một tài khoản, nạp tiền vào (bằng phương thức chuyển khoản hoặc thẻ điện thoại) Ví điện tử cung cấp cho người dùng một phương tiện để quản lí tiền trên chính chiếc điện thoại của bạn Với tính tiện lợi, nhiều ưu đãi và độ chấp nhận thanh toánrộng rãi như hiện nay, hình thức thanh toán này đang ngày càng được

ưa chuộng, nhất là trong giới trẻ

 Thanh toán bằng smartphone

 Với sự bùng nổ một cách chóng mặt của các thiết bị di động trong những năm gần đây Trung bình một người Việt Nam sở hữu từ 1-2 chiếc điện thoại thông minh Đây hứa hẹn sẽ trở thành một phương thứcthanh toán phổ biến trong tương lai Người dùng có thể dễ dàng thực

Trang 11

hiện việc thanh toán tại các cửa hàng Chỉ với chiếc điện thoại có sử dụng dịch vụ liên kết với ngân hàng (Mobile Banking) người dùng có thể thoải mái thực hiện các giao dịch.

 Trả tiền mặt khi giao hàng

 Phương thức thanh toán phổ biến nhất đó chính là trả tiền mặt khi giao hàng (Ship COD) Sở dĩ đây là phương pháp được ưa chuộng bởi

vì tính đảm bảo quyền lợi cho người mua hàng Bên mua có thể kiểm tra hàng hóa trước khi quyết định có nhận hàng hay không Một ưu điểm nữa của Ship COD là người mua không cần có thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ

 Thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng

 Hình thức thanh toán này được thực hiện thông qua ATM hoặc traođổi trực tiếp; Khi người mua hàng chuyển tiền ngang với giá trị giao dịch cho người mua trước khi nhận được hàng Do việc thanh toán trướckhi nhận hàng, bạn chỉ nên lựa chọn hình thức thanh toán này đối với các công ty, cửa hàng trực tuyến có uy tín để tránh tình trạng lừa đảo

TÌM HIỂU QUẢNG CÁO BẰNG EMAIL MARKETING

 Email tiếp thị có thể được gửi đến danh sách khách hàng tiềm năng đã mua hoặc cơ sở dữ liệu khách hàng hiện tại Thuật ngữ này thường đề cậpđến việc gửi email với mục đích tăng cường mối quan hệ của một thương

Ngày đăng: 12/07/2023, 20:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w