GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ MẠCH LẠCCHO TRẺ MẪU GIÁO
Trang 1GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ MẠCH LẠC
CHO TRẺ MẪU GIÁO
🍁TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỌC THƠ CHO TRẺ NHÀ TRẺ
I Mục tiêu
- KT: Trẻ biết tên, nội dung bài thơ
- KN: Biết bộc lộ cảm xúc, biết đọc cùng cô, hiểu nghĩa từ
- Đọc mẫu(đọc 1 lần nếu sử dụng vật thật khi ổn định)
- Trò chuyện: hỏi tên, nội dung thơ
(Cách lập câu hỏi: lấy nữa câu thơ làm câu hỏi, phần còn lại là nội dung trả lời)
Đề tài: Thơ “Đi chơi phố”
Lứa tuổi: 25-36 tháng Thời gian: 10-15 phút I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Trẻ biết tên bài thơ “Đi chơi phố”.Trẻ biết nội dung bài thơ: trẻ biết
đi theo tín hiệu đèn giao thông
2 Kĩ năng: Trẻ đọc được bài thơ Đi chơi phố với sự giúp đỡ của cô.
3 Thái độ: Trẻ chú ý lắng nghe cô đọc thơ và đọc theo cô Trẻ tuân thủ luật lệ
giao thông
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị cho cô: Tranh bài thơ “Đi chơi phố”
Trang 2- Chuẩn bị cho trẻ: Trẻ quần áo gọn gàng
Nội dung tích hợp:
- MTXQ: Trò chuyện về các phương tiện giao thông
- Âm nhạc “Em tập lái ô tô”
III/ Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chuyện
- Hát Em tập lái ô tô
- Trong bài hát nhắc đến xe gì?
- Khi đi xe các bạn phải như thế nào?
- Cô có 1 bài thơ nói về các bạn nhỏ biết đi theo tín hiệu đèn giao thông các bạn cùng lắng nghe cô đọc bài thơ “Đi chơi phố” nhé!
* Hoạt động 2: Dạy thơ “Đi chơi phố”
+ Trong bài thơ bạn nhỏ đi đâu?(đi chơi phố)
+ Ngoài đèn đỏ còn có những đèn nào?(đèn xanh, đèn vàng)
+ Khi gặp đèn xanh bạn nhỏ đã làm gì?( nhanh nhanh qua đường)
GD: Khi đi chơi phố, các bạn nhớ phải tuân thủ luật lệ giao thông, gặp đèn đỏ phải dừng lại, đèn xanh mới được đi nhé!
- Luyện tập ( cô đọc chậm rãi, rõ ràng)
+ Cả lớp đọc 2- 3 lần theo cô
+ Cô giáo cho tổ, nhóm, cá nhân đọc
( Cô chú ý sửa sai, sửa giọng cho trẻ đọc đúng lời, đúng nhịp thơ)
+ Hỏi lại trẻ tên bài thơ
“ Cô vừa cho các con đọc bài thơ gì?”
+ Cho cả lớp đọc lại 1 lần
Trò chơi “Tai ai tinh”
Cách chơi: cô cho bé nghe âm thanh các phương tiện giao thông(xe đạp, xe ô tô,
xe buýt, xe cứu hỏa, ) và đoán tên phương tiện đó
Cô quan sát trẻ chơi, động viên, khuyến khích, tuyên dương trẻ
*Hoạt động 3: Kết thúc
Nhận xét tuyên dương
🍁KỂ CHO BÉ NGHE(t1)
Trang 3I Mục tiêu
- Biết tên truyện, tên gọi, hành động của nhân vật
- Trẻ biết bộc lộ cảm xúc, kể vuốt theo cô
+ Kể lần 1: làm quen nội dung câu chuyện
+ Kể lần 2: chậm rãi, diễn cảm kết hợp mô hình tranh
- Đàm thoại: hỏi tên truyện, nhân vật(ai?), lời nói nhân vật
- Cô kể lại truyện và khuyến khích trẻ vuốt theo cô
- Trò chơi: bắt chước, mô phỏng
3 Kết thúc
Nhận xét - tuyên dương
VD:
GIÁO ÁN LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Chủ đề: Bé đi khắp nơi bằng những phương tiện gì?
Đề tài: Truyện Qua đường(t1) Lứa tuổi: 25-36 tháng Thời gian: 10 - 15 phút
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Trẻ biết tên truyện Qua đường, tên gọi các nhân vật(Thỏ trắng, Thỏ nâu, chú cảnh
sát Thỏ xám, bác Gấu), hành động của các nhân vật
2 Kĩ năng
- Trẻ lắng nghe cô kể chuyện và biết kể vuốt theo cô
3 Thái độ
- Trẻ biết nhận lỗi và sữa lỗi
- Trẻ biết tuân thủ luật lệ giao thông “Đèn đỏ phải dừng lại, đèn xanh mới được đi,
khi qua đường phải có người lớn dắt”
II CHUẨN BỊ
-1 bộ tranh A3 của cô
Trang 4- Khi đi taxi chúng mình phải như thế nào?
- Ngoài xe taxi các bạn còn biết xe gì nữa?
GD: Khi tham gia giao thông phải tuân thủ luaatk lệ giao thông, không thì đầu, thò tay ra ngoài
– Có một câu chuyện kể về hai chị em thỏ khi qua đường chẳng chịu nhìn các tín hiệu đèn màu, không biết điều gì sẽ xảy ra với hai chị em thỏ ? Các con hãy ngồi ngoan và nghe cô kể câu chuyện “Qua đường” nhé
2 Cô kể chuyện bé nghe
2.1 Cô kể mẫu
- Cô kể lần 1( kết hợp cử chỉ, điệu bộ)
Nhắc lại nội dung: Câu chuyện kể về Thỏ Trắng và Thỏ Nâu xin mẹ đi chơi, Thỏ Trắng kéo chị Thỏ Nâu sang đường không chú ý gì cả khiến cả đoàn xe dừng lại Sau đó được chú cảnh sát Thỏ Xám nhắc nhở Hai bạn đã nhận ra lỗi và luôn nhớ lời chú Thỏ Xám dặn
Giải thích “chạy ào” chạy nhanh
- Bác Gấu đã nói gì?(Hai cháu kia, tín hiệu đèn đỏ đang bật mà lại dám chạy sang đường à?)
- Ai đã đến nhắc nhở?(chú cảnh sát Thỏ Xám)
- Chú cảnh sát nói gì?(Các cháu có nhìn thấy tín hiệu đèn đỏ kia không? Khi nào đèn đỏ tắt, đèn xanh bật lên các cháu mới được qua đường Lần sau, hai cháu phải chú ý nhé!)
- Sau khi chú cảnh sát nhắc nhở thái độ của Thỏ Trắng và Thỏ Nâu như thế nào?(Chúng cháu xin lỗi chú)
- Chú còn nhắc gì nữa?( Các cháu còn bé nên khi qua đường phải có người lớn dắt, nếu không rất dễ xảy ra tai nạn đấy!)
- Hai bạn có nhớ lời chú cảnh sát dặn không?
2.3 Trò chơi
Trang 5“ĐÈN GIAO THÔNG”
Cách chơi: Cô cho bé đi thành vòng tròn, cô đứng ở giữa cầm bảng đèn, bé đi theo tín hiệu đèn cô giơ Khi cô giơ “đèn đỏ” thì bé đứng lại, khi giơ “đèn xanh” được đi
Đổi lượt: cô chọn bé vào trong vòng tròn cầm bảng đèn
3 Kết thúc
Nhận xét-tuyên dương
🍁TẬP CHO BÉ KỂ(t2)
I Mục tiêu
- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện
- Trẻ biết bắt chước ngữ điệu nhân vật, tập nói câu dài
- Trẻ mạnh dạn, tự tin
II Chuẩn bị
Tranh minh họa
III Tiến hành
1 Ổn định: gợi nhớ cho trẻ về tựa đề và các nhân vật trong truyện đã biết trước
đó(tranh, lời thoại)
2 Tập kể lại chuyện
- Cô kể lại 1 lần và khuyến khích trẻ kể vuốt theo cô(tranh)
- Trò chuyện: đặt câu hỏi về lời nói nhân vật, giúp trẻ trả lời trọn câu có cảm xúc
- Luyện tập kể chuyện: khuyến khích trẻ nói lời thoại nhân vật, từ tượng hình, tượng thanh
Truyện: Kiến con đi ô tô (truyện 2)
Lứa tuổi: 25 - 36 tháng Thời gian: 10-15p I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trẻ hiểu nội dung câu truyện “Kiến con đi ô tô” (Câu chuyện kể về bạn Kiến con
đi xe buýt vào rừng xanh thăm bà ngoại, với trí thông minh và lòng tốt bụng, chú
đã nhanh nhẹn nhường chỗ ngồi của mình cho bác Gấu khi xe đã chật kín người )
2 Kỹ năng:
Trang 6- Trẻ bắt chước được ngữ điệu của Kiến, Bác Gấu, Chó, Khỉ, Lợn, Dê; tập nói câu dài “Bim bim” xe chạy rồi; bác Gấu ơi! Đến ngồi chỗ cháu đi bác!; Ngồi vào đâu bây giờ; Cảm ơn các bạn nhỏ tốt bụng; chật kín,…
- Cô cho trẻ xem tranh và trò chuyện
- Với tranh này các con nhớ đến câu truyện nào? ( truyện Kiến con đi ô tô)
- Trong truyện có những nhân vật nào? (Kiến, Bác Gấu, Chó, Khỉ, Lợn, Dê )
2.Tập kể lại truyện:
- Cô kể truyện cho trẻ nghe 1 lần với tranh kết hợp cử chỉ minh họa
*Trò chuyện
- Trong câu chuyện có những ai ? (Kiến, Bác Gấu, Chó, Khỉ, Lợn, Dê)
- Kiến con đi đâu? (Đi thăm bà ngoại)
- Kiến con đã đi bằng phương tiện gì? (xe buýt)
- Trên xe buýt có những ai? (Chó, Khỉ, Lợn, Dê)
- Các bạn đi đâu? (Đi hái nấm)
- Sau đó ai đã lên xe buýt? (Bác Gấu)
- Khi bác Gấu lên xe thì chuyện gì đã xảy ra? (chỗ ngồi đã chật kín)
- Mọi người đã nói gì khi bác Gấu không có chỗ ngồi? (mọi người điều nhường chỗcủa mình cho Bác Gấu)
Trang 7- Kiến con đã đưa ra ý tưởng như thế nào để Bác Gấu và kiến đều có chỗ ngồi?
- Trên đường đi, kiến con đã làm gì?
- Qua câu chuyện các con học tập được điều gì?
*Tập kể “Truyện Kiến con đi ô tô”
Kiến con leo lên xe buýt Kiến muốn vào rừng xanh thăm bà ngọai Trên xe
đã có dê con.Chó con, khỉ con, lợn con ngồi Có bạn trong bọn họ vào rừng hái
nấm, có bạn vào rừng chơi trốn tìm, có bạn đến dạo chơi bên hồ ở trong rừng “Bim Bim” xe chạy rồi Tất cả cùng tiếng hát, rộn rang biết bao “Bim Bim” xe dừng ở bến đón khách, một bác gấu lên xe Bác đến rừng xanh để thăm cháu “ Ngồi vào đâu bây giờ?” chỗ ngồi đã chật kín…Dê con bảo “Bác gấu ơi! đến ngồi chỗ
của cháu đi bác!” Chó Con bảo “ Bác Gấu ơi! đến ngồi chỗ của cháu đi bác!” Mọi
người cùng bảo “ Bác Gấu ơi! đến ngồi chỗ của cháu đi bác!” Bác gấu nói “ Cám ơn các bạn, cám ơn các bạn nhỏ tốt bụng”, “Bác ngồi chỗ của các cháu,
các cháu lại phải đứng” Lúc đó Kiến mới leo đến bên bác gấu, cố nhoi lên và cất
giọng nói “Không, không, mời bác lại ngồi chỗ của cháu” Bác gấu hỏi lại “ Thế cháu ngồi vào đâu?” Kiến con lấp láy ánh mắt một cách hóm hỉnh Bác gấu ngồi
vào chỗ của kiến con “Ồ!Kiến con đi đâu rùi nhỉ?” ,“Bác gấu ơi!cháu ở đây!” Bên
tai bác gấu vang lên tiếng của Kiến Ủa, té ra Kiến con đã leo lên vai bác gấu ngồi chễm chệ trên đó Trên đường đi, kiến con hát cho bác gấu nghe nhiều bài
hát,những bài hát du dương quá, hay quá khiến bác gấu lim dim đôi mắt, ngẹo đầu
+ 3 - 4t: trẻ kể lại được câu chuyện dưới sự gợi ý của cô
+ 4 - 5t: kể lại câu chuyện rõ ràng
+ 5 - 6t: trẻ kể câu chuyện rõ ràng, mạch lạc
-TĐ: trẻ mạnh dạn, tự tin Giáo dục theo chủ đề
II Chuẩn bị
- Trẻ đã trải nghiệm….(tên đề tài)
- Bài hát, trò chơi phù hợp với chủ đề
III Tiến hành
1 Ổn định: hát, vận động theo nhạc(các thủ thuật phù hợp chủ đề)
2 Kể chuyện
Trang 8- Trò chuyện: số câu hỏi phù hợp với độ tuổi( ở đâu? Khi nào? Với ai? Thấygì? Có gì? Như thế nào? Vì sao? )
- Nói mẫu: Mẫu giáo bé, mẫu giáo nhỡ(ghi lời nói mẫu)
- Trẻ nói: càng nhiều càng tốt Nếu trẻ quên cô gợi ý
Đề tài: Kể chuyện theo kinh nghiệm “Hội thi Bé với an toàn giao thông”
Lứa tuổi: 3-4 tuổi
I Mục đích – Yêu cầu
- Trẻ nhớ lại được câu chuyện Hội thi Bé với an toàn giao thông dựa vào câuhỏi gợi ý
- Bé kể lại câu chuyện Hội thi Bé với an toàn giao thông dưới sự gợi ý của cô
- Bé mạnh dạn, tự tin khi kể lại chuyện Giáo dục bé biết tuân thủ luật giaothông
+ Trong trò chơi nhắc đến xe gì?(xe taxi)
+ Ngoài xe taxi con còn biết xe gì nữa?
Giáo dục bé biết tuân thủ luật giao thông
2 Kể chuyện
* Trò chuyện
- Hội thi “Bé với an toàn giao thông” diễn ra khi nào? (vào tháng an toàngiao thông - tháng 9)
- Con tham gia cùng ai?( con tham gia cùng ba mẹ, cô và các bạn)
- Con cảm thấy hội thi như thế nào?(con thấy hội thi rất náo nhiệt)
* Nói mẫu:
Trang 9Vào tháng 9, trường tổ chức Hội thi Bé với an toàn giao thông Con đượctham gia cùng với ba mẹ, cô giáo và các bạn Con cảm thấy hội thi rất náo nhiệt vàvui nhộn.
* Trẻ nói (nếu quên cô gợi ý)
- KT: Xây dựng được câu chuyện từ tranh chủ đề
- KN: Trẻ biết kể rõ ràng câu chuyện
-TĐ: trẻ mạnh dạn, tự tin Giáo dục theo chủ đề
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa chủ đề
- Bài hát, trò chơi phù hợp với chủ đề
- Kể mẫu: Đây là bức tranh…(Mẫu giáo bé, mẫu giáo nhỡ(ghi lời kể mẫu))
- Trẻ kể theo tranh: càng nhiều càng tốt Nếu trẻ quên cô gợi ý
Trang 10Lứa tuổi: 5-6 tuổi
I Mục tiêu:
- Xây dựng được câu chuyện từ tranh chủ đề nghề nghiệp
- Trẻ kể được câu chuyện mạch lạc, rõ ràng
- Trẻ mạnh dạn, tự tin kể được câu chuyện theo tranh
- Cho trẻ hát và vận động bài hát “Cô và Mẹ”
- Các con vừa hát và vận động bài hát gì?
- Bài hát nói về gì?
2 Hoạt động 2: Kể chuyện theo tranh chủ đề nghề nghiệp
- Tình huống: Cô Lan đến thăm lớp và tặng cho các bạn 1 hộp quà
- Các con cảm ơn cô Lan, bây giờ cô và các con cùng nhau mở hộp quà ra nhé!
- Là 1 bức tranh
- Cô cho trẻ xem tranh tự do ( cô không nói gì)
* Trò chuyện:
- Tranh vẽ gì? ( Tranh vẽ cô giáo đang giới thiệu các ngành nghề cho học sinh)
- Trong tranh có những ai? Có những gì? (Trong tranh có cô giáo, các bạn họcsinh và chậu hoa)
- Mọi người trong tranh đang làm gì? ( Đang học bài trong lớp)
- Ở trên bảng cô giáo đang làm gì? ( Phía trên cô giáo đang giảng bài cho họcsinh)
- Ở dưới các bạn học sinh đang làm gì? ( ở dưới bàn học các bạn học sinh đangchú ý lắng nghe cô giảng bài)
- Ngoài cửa sổ các con thấy gì? (Ngoài cửa sổ có 1 chậu hoa)
Trang 11- Các con thấy bức tranh như thế nào? (Bức tranh này thật đẹp)
Kể mẫu: Đây là bức tranh vẽ giờ học bé tìm hiểu các ngành nghề Trong tranh có
cô giáo và các bạn nhỏ và chậu hoa nhỏ Phía trên cô giáo đang giới thiệu cácngành nghề trong xã hội Phía dưới các bạn nhỏ đang chăm chú lắng nghe cô dạy.Bên cửa sổ có một bình hoa nhiều màu sắc Bức tranh thật đẹp
- Luật chơi: Mỗi bạn chỉ được lấy 1 dụng cụ trò chơi theo luật tiếp sức
- Cô bao quát trẻ chơi
- Nhận xét – tuyên dương
Lời kể dự kiến của bé:
Đây là bức tranh vẽ cô giáo đang giới thiệu các ngành nghề cho học sinh, trongtranh có cô giáo, các bạn học sinh và chậu hoa Mọi người trong tranh đang học bàitrong lớp học Phía trên cô giáo đang giảng bài, ở dưới bàn học các bạn học sinhđang chú ý lắng nghe cô giảng Ngoài cửa sổ có 1 chậu hoa Bức tranh này thậtđẹp
- Mỗi trẻ 1 vật thật/đồ vật/đồ chơi theo chủ đề
- Bài hát, trò chơi phù hợp với chủ đề
III Tiến hành
1 Ổn định: hát, vận động theo nhạc(các thủ thuật phù hợp chủ đề)
2 Mô tả đồ chơi
Trang 12- Trò chuyện: tên gọi, đặc điểm, công dụng của vật thật/đồ vật/đồ chơi(Cáigì? Bằng gì? Như thế nào? Để làm gì? )
- Nói mẫu: cô mượn 1 đồ vật của 1 bé và nói 3-4 câu mô tả về đồ vật dựa vàocác câu trả lời của trẻ
- Trẻ mô tả đồ chơi của mình: càng nhiều càng tốt Nếu trẻ quên cô gợi ý
3 Kết thúc: trò chơi, hát
VD:
GIÁO ÁN Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ Chủ đề: Nghề Nghiệp
Đề tài: KCĐC Mô tả một số đồ dùng trong nghề may
Lứa tuổi: 3-4 tuổi
I Mục đích, yêu cầu.
- Kiến thức: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của một số đồ dùng trong nghề may: máy
may, kéo, bàn ủi
- Kỹ năng: trẻ nói được câu đơn, câu mở rộng, đoạn văn mô tả một số đồ dùng
nghề may dựa vào gợi ý của cô
- Thái độ: Trẻ mạnh dạn, tư tin Trẻ biết quý trọng, giữ gìn đồ dùng nghề may.
II Chuẩn bị:
- Mỗi trẻ 1 đồ chơi trong nghề may: cái máy may, cái kéo, cái bàn ủi.
+ Bài hát “ Cháu yêu cô chú công nhân”
III Tiến hành
1 Ổn định gây hứng thú
- Cô và trẻ hát bài "Cháu yêu cô chú công nhân"
+ Các con vừa hát bài hát có tên gì? ( bài hát có tên “Cháu yêu cô chú côngnhân”.)
+ Bài hát nói về điều gì? (Bài hát nói về tình cảm yêu thương của em bé đối với
cô chú công nhân)
+ Trong nghề may thường có những đồ dùng gì? ( kéo, chỉ, phấn…)
=> Trong nghề may có rất nhiều đồ dùng, gồm đồ dùng động cơ và đồ dùng thủcông Bây giờ các con cùng hướng mắt lên màn hình và quan sát xem có những
đồ dùng gì nhé!
Trang 132 Hướng dẫn trẻ mô tả về đồ chơi trong nghề may
- Trò chuyện
+ Con có đồ chơi gì đây?(máy may/bàn ủi/kéo)
+ Nó được làm bằng gì?(xốp bitis)
+ Dùng để làm gì?( may quần áo/cắt vải/ làm phẳng quần áo)
+ Con cảm thấy nó như thế nào?(thích)
- Cô nói mẫu: cô mượn đồ chơi máy may của trẻ nói mẫu
Đây là cái máy may Nó được làm bằng xốp bitis Máy may dùng để maynhiều quần áo đẹp Con rất thích
- Trẻ mô tả đồ chơi của mình
3 Kết thúc: nhận xét – tuyên dương
* Trò chơi 1: Đoán nhanh chọn đúng
- Cô nói tên đồ chơi nào trẻ giơ và nói nhanh tên đồ chơi đó
- Lần 2 cô hỏi màu sắc và trẻ thực hiện
- Kiểm tra kết quả, thưởng quà
*Trẻ 4-5t: SO SÁNH ĐỒ CHƠI
I Mục đích – yêu cầu
- KT: Trẻ biết sử dụng từ, câu để so sánh đặc điểm, hoạt động, tính chất củanhóm (02) vật thật, đồ vật, đồ chơi cùng chủ đề
- KN: Trẻ nói được câu đơn, câu ghép 1 cách rõ ràng
-TĐ: trẻ mạnh dạn, tự tin Giáo dục theo chủ đề
- Trò chuyện: (hỏi hết 6 đồ chơi)cô lấy từng đồ chơi cho trẻ gọi tên Hỏi trẻ
đặc điểm của đồ vật/đồ chơi(hỏi nét tiêu biểu, nổi bật, mỗi đồ chơi hỏi 1-2 câu)
- So sánh mẫu: cô chọn 2 đồ vật/đồ chơi và hỏi trẻ điểm gống/ khác(4-5 câuhỏi)
+ Nói mẫu: Đây là….và…Chúng đều….Tuy nhiên,….còn….Hai…
- Chia nhóm, cho trẻ chọn 2 đồ chơi/nhóm, thảo luận
- Đại diện nhóm lên nói đoạn văn đã chuẩn bị
3 Kết thúc: trò chơi, hát
Trang 14Lời so sánh dự kiến:
Đại diện nhóm 1: (tên đồ chơi/đồ vật)
Đại diện nhóm 2: (tên đồ chơi/đồ vật)
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát đồ chơi để diễn tả thành lời
- Thái độ: Trẻ mạnh dạn, tự tin Giáo dục bé biết giữ gìn, cất gọn đồ chơi sau khichơi xong
II Chuẩn bị:
- Bài hát “Quả gì”
- 2 đồ chơi của cô: quả cam, quả bưởi
- 4 đồ chơi của trẻ: dâu tây, thanh long, táo, dưa hấu
III Tiến hành:
1 Ổn định gây hứng thú:
- Hát và vận động theo nhạc bài hát “Quả gì” và trò chuyện về bài hát:
+ Bài hát có tên là gì? (Bài hát quả gì)
+ Bài hát có nhắc đến quả gì ăn được? (Quả khế, quả mít)
+ Con còn biết thêm quả gì nữa?
+ Con thấy quả cam bằng nỉ như thế nào? (Thấy đẹp)
- Quan sát quả “quả bưởi”