Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này cùng với sựgiúp đỡ tận tình của cô giáo Trần Nam Hải, trong thời gian thực tập em đã chọn đề tài “ Kế toán quá trình bán hàng tại công ty Dịch
Trang 1tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc ở nớc ta thực sự là cuộc
đổi mới cách mạng Nó có sự khác biệt về chất trong tổ chức
và quản lý của nền kinh tế quốc dân ở cả tầm vĩ mô và vi mô.Chuyển sang nền kinh tế thị trờng , để làm ăn có hiệu quả
và phát triển đợc là một thách thức không nhỏ đối với mỗidoanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng sự chi phối của quy luật cạnhtranh và các quy luật kinh tế vốn có buộc mỗi doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển phải biết sử dụng các nguồn lực vàtiềm năng của mình một cách hiệu quả nhất, lấy hiệu quảkinh tế làm nền tảng , thực sự chú trọng đến nguyên tắc “lấy thu bù chi có lợi nhuận “ Lợi nhuận không những là mục tiêucủa mỗi doanh nghiệp mà nó còn đợc coi nh là một trongnhững đòn bẩy kinh tế có hiệu quả nhất thúc đẩy mạnh mẽhoạt động sản suất kinh doanh Phấn đấu kinh doanh có lợinhuận ngày càng cao là mục tiêu hàng đầu của các doanhnghiệp Muốn có lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao thì điều
mà các doanh nghiệp cần chú trọng quan tâm hơn nữa chính
là khâu bán hàng – tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Bởi vì bán đợchàng là có doanh thu Doanh thu dùng để trang trải các khoảnchi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh đồng thời làkhoản tích luỹ để tái sản xuất mở rộng Quá trình tiêu thụhàng hoá càng nhanh, hàng hoá bán đợc càng nhiều thì doanhnghiệp càng có điều kiện quay nhanh đồng vốn, tăng lợinhuận và mở rộng kinh doanh Có thể nói bán hàng là khâuthen chốt và cực kỳ quan trọng trong quá trình kinh doanh của
Trang 2kế toán và quá trình bán hàng là thực sự cần thiết
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này cùng với sựgiúp đỡ tận tình của cô giáo Trần Nam Hải, trong thời gian
thực tập em đã chọn đề tài “ Kế toán quá trình bán hàng tại công ty Dịch Vụ Nông Nghiệp Thanh Trì “ để làm báo
Phần III : Kết luận và kiến nghị của sinh viên thực tập Với kiến thức và trình độ còn hạn chế, cha có điều kiện
để tiếp xúc nhiều với thực tế nhiều nên bản báo cáo thực tậptốt nghiệp này không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất
định Kính mong sự thông cảm và đóng góp của các thầy cáccô trong khoa kế toán để báo cáo đợc hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của côgiáo Trần Nam Hải và chị Nguyễn Hơng Linh – kế toán viên củacông ty Dịch Vụ Nông Nghiệp Thanh Trì, cùng với sự gúp đỡcủa các thầy cô khoa kế toán trong quá trình học tập nghiêncứu và hoàn thiện báo cáo này !
SV : Trần Thị Thuý
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7
Trang 3nghiệp thanh trì
1/ Sự hình thành và phát triển của công ty
Công ty dịch vụ nông nghiệp thanh trì thuộc UBND huyệnthanh trì, đợc thành lập theo quyết định số1097 – QĐUB ngày18/3/1993 của UBND thành phố Hà Nội, gồm 3 công ty sát nhậplại :
- Công ty dịch vụ giống cây trồng thanh trì
- Xí nghiệp cơ giới nông nghiệp thanh trì
- Trạm cá giống thanh trì
Công ty Dịch Vụ Nông Nghiệp Thanh Trì là một doanhnghiệp nhà nớc , là một đơn vị hạch toán độc lập, có t cáchpháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại ngân hàngThanh Trì_ Hà Nội Trụ sở chính của công ty đặt tại km số 2
đờng Pháp Vân – Yên Sở –ThanhTrì - Hà Nội
Từ ngày thành lập đến nay , cùng với những khó khăn chungcủa đất nớc trong thời kỳ đổi mới, công ty cũng đã trải qua rấtnhiều những khó khăn, nhng dới ánh sáng đờng lối phát triểncủa đại hội IX cùng với sự quan tâm giúp đỡ của UBND huyện và
đặc biệt sự nỗ lực cố gắng của toàn thể CBCNV, công ty đãhoàn thành tốt các nhiệm vụ đợc giao, góp phần vào sự pháttriển chung của thủ đô và cả nớc
Trên cơ sở những mục tiêu mũi nhọn phát triển nôngnghiệp của huyện , công ty đã bám sát thực tế , xây dựng các
kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp, mạnh dạn đa khoán sảnphẩm cho phòng kinh doanh để tiến hành cung cấp các loại
Trang 4nông dân, các đại lý và các hợp tác xã dịch vụ Từ lúc chỉ phục
vụ cho các nhu cầu trong huyện công ty đã vơn tới phục vụ bàcon nông dân ở các khu vực lân cận nh : Thờng Tín, Hà Bắc
… Điều đó đã khẳng định sự trởng thành và ngày càng lớnmạnh của công ty Công ty đã từng bớc vực lại khâu cung ứngvật t nông nghiệp, lấy lại đợc uy tín của mình trong lĩnh vựcdịch vụ nông nghiệp
2/ Chức năng và nhiệm vụ của công ty
và ngoài huyện Thanh Trì
+ Không ngừng nâng cao lợi ích và đảm bảo đời sốngviệc làm cho ngời lao động, tăng tích lũy, phát triển sản xuấtkinh doanh góp phần vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tếchính trị xã hội của đất nớc, làm tròn nghĩa vụ với nhà nớc + Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tích cực thúc
đẩy việc chuyển đổi doanh nghiệp theo hớng cổ phần hoátheo chủ trơng chung của nhà nớc trong thời kỳ đổi mới
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7
Trang 5Giám Đốc P.Giám Đốc
Phòng kế hoạch kinh doanh
Đội SX chung
Phòng tổng
hợp
Tổ SX cá
giống
Tổ cày bừa
KD thuố
c bảo
vệ thục vật
KD giống cây trồng
KD phâ
n bón
Bảo vệ
Xuất phát từ chủ trơng chính sách của đảng và nhà nớc, từnhiệm vụ đặc điểm kinh doanh của công ty, bộ máy quản lýcủa công ty đợc tổ chức làm việc theo chế độ thủ trởng, đứng
đầu công ty là Giám đốc Giám đóc lãnh đạo và điều hànhtoàn diện mọi hoạt động của công ty theo thẩm quyền, chứcnăng, nhiệm vụ đợc cấp trên giao, chịu trách nhiệm cá nhân tr-
ớc cấp trên về mọi hoạt động công tác của công ty Giám đốc
là chủ tài khoản của công ty
Giúp việc cho giám đốc là một phó giám đốc Phó giám
đốc là ngời cộng tác đắc lực của giám đốc trong quản lý
điều hành công việc của công ty, chịu trách nhiệm trớc nhà
Trang 6công tác dài ngày
Với yêu cầu tổ chức bộ máy quản lý tinh gọn, phù hợp với tổchức kinh doanh mới, công ty có hai phòng ban và một đội sảnxuất chung :
- Phòng tổng hợp : phòng tổng hợp giữ chức năng tổ chứchành chính kế toán, thủ quỹ, thủ kho và bảo vệ của công
ty, có các nhiệm vụ chủ yếu :
+ Thực hiện công tác cán bộ và lao động , quản lý lu trữ hồsơ nhân sự, sắp xếp bố trí lao động và thực hiện quản lý vềlao động – tiền lơng, giải quyết các chế độ chính sách(BHXH, BHYT, BHTT ….) với ngời lao động theo chế độ quy
định
+ Thực hiện công tác hành chính quản trị, văn th lu trữ,công tác bảo vệ cơ quan, phòng cháy chữa cháy đảm bảo anninh trật tự của công ty
+ Giúp giám đốc công ty quản lý toàn bộ tàI sản , vốn vàcác nguồn vốn , hạch toán đúng , đủ, chính xác, kịp thời theoyêu cầu sản xuất kinh doanh và các quy định hiện hành củanhà nớc Tổ chức việc lập kế hoạch tài chính hàng năm, thanhtoán vốn ngân sách, ngân hàng và các đối tợng
- Phòng kế hoạch kinh doanh : có chức năng
+Kinh doanh bán buôn bán lẻ các mặt hàng phân bón, giốngcây trồng, thuốc bảo vệ thực vật với các đơn vị và cánhân có nhu cầu trên địa bàn trong và ngoài huyện
+ Giúp giám đốc công ty nắm đợc tình hình thị truờng,nội dung cơ bản của chiến lợc phát triển kinh tể xã hội, từ đóxây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh, kế hoạch tháng
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7
Trang 7công ty.
- Đội sản xuất chung :Đội sản xuất của công ty gồm có 2 tổ
là tổ cày bừa và tổ sản xuất cá giống với nhiệm vụ chủyếu là phục vụ làm đất bằng máy cho các hợp tác xã và cánhân có nhu cầu, tổ chức sản xuất cá giống cung cấp chothị trờng tăng thu nhập cho doanh nghiệp
4/ Đặc điểm về vốn kinh doanh và tình hình lao động của công ty
a/ Đặc điểm về vốn kinh doanh :
- Công ty Dịch Vụ Nông Nghiệp Thanh Trì là doanh nghiệpnhà nớc 100%, vốn ban dầu do ngân sách cấp
- Ngoài ra vốn của công ty còn đợc hình thành từ cácnguồn vốn tích luỹ, vốn qua liên kết, liên doanh và vốnvay
b/ Tình hình lao động :
Nhân tố con ngời trong mỗi công việc luôn là nhân tố quantrọng quyết định Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng củangời lao động, công ty dịch vụ nông nghiệp Thanh Trì đã hếtsức quan tâm chăm lo đến đời sống cán bộ công nhân viêncoi đó là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công ty.Trong thời gian qua công ty đã phấn đấu mở rộng sản xuấtkinh doanh và ổn định tổ chức Do vậy số lao động đã ổn
định Đặc biệt bổ xung số lao động trẻ có năng lực, nhiệttình với công việc, có trình độ kinh doanh yên tâm công tác Tổng số CBCNV của công ty hiện nay là 30 ngời trong đó tỷ
lệ nam là 60%, nữ 40%, có 8 ngời trình độ đại học chiếm
Trang 8Phòng kinh doanh
Cửa hàng chính của công
h Nam
Trần Phú H ng Yên Th ờng Tín
5/ Mạng lới kinh doanh , quy trình công nghệ sản xuất
Công ty dịch vụ nông nghiệp Thanh Trì là một công tyvừa hoạt động sản xuất vừa hoạt động kinh doanh
Mạng lới kinh doanh : công ty có 1 cửa hàng bán lẻ tại công ty
ở đờng Pháp Vân – Yên Sở và một hệ thống đại lý , các bạnhàng trong huyện và các khu vực lân cận nh : Lĩnh Nam, TrầnPhú, Yên Hà, Hng Yên…vv
Sơ đồ mạng lới kinh doanh :
Quy trình công nghệ sản xuất công ty Dịch Vụ Nông Nghiêp
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7
Trang 9Cá bột Cá h ơng Cá con
Sơ đồ quy trình sản xuất cá giống
6/ Tổ chức kế toán và bô máy kế toán
*Công ty Dịch Vụ Nông Nghiệp Thanh Trì tổ chức bộ máy kếtoán theo hình thức tập trung Toàn bộ công việc kế toán đợctiến hành tại phòng tổng hợp của công ty ở cửa hàng trựcthuộc của công ty không tổ chức kế toán riêng mà chỉ cónhân viên kế toán làm nhiệm vụ ghi chép chứng từ ban đầu Sau đó sẽ chuyển về phòng tổng hợp để nhânviên kế toán x
lý ghi sổ
Với tinh thần tổ chức bộ máy gọn nhẹ , có hiệu quả vàphù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của công ty , bộ máy kếtoán của công ty Dịch Vụ Nông Nghiệp Thanh Trì gồm có mộtnhân viên kế toán kiêm kế toán trởng đảm nhiệm mọi phầnhành kế toán có tại công ty và một thủ quỹ kiêm thủ kho
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty Dịch Vụ Nông NghiệpThanh Trì là :
“ Nhật Ký Chung ’’
Trang 10Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh các tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ kế toán chi
tiết
Ghi hàng ngàyGhi cuối quý
Bảng tổng hợp chi tiết
_ với hình thức kế toán áp dụng là “ Nhật Ký Chung’’ công tyDịch Vụ Nông Nghiệp Thanh Trì’’ sử dụng 3 loại sổ chủ yếu là
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7
Trang 11chi tiết tài khoản 131 (công ty không sử dụng sổ Nhật Ký ĐặcBiệt )
_Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty nh sau : Hàng ngày căn cứvào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật KýChung theo trình tự thời gian sau đó căn cứ vào sổ nhật kýchung để ghi vào Sổ Cái đồng thời sau khi ghi sổ Nhật KýChung , căn cứ vào số liệu của sổ cái kế toán ghi vào bảng cân
đối số phát sinh , từ bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoảnnày cùng với các sổ kế toán chi tiết kế toán sẽ lập bảng cân đối
kế toán và các báo biểu kế toán khác
_Công ty áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Phần II
Trang 12dịch vụ Nông nghiệp thanh trì
1/ giới thiệu chung về kế toán bán hàng
Bán hàng là sự tìm kiếm thoả thuận mà sự thoả thuận đó
là sự bắt nguồn từ một phía là ngời bán hàng cùng với sảnphẩm của mình và phía ngời khác là ngời mua biểu hiện mộtnhu cầu nào đó Nh vậy quá trình bán hàng là quá trình trao
đổi hàng –tiền , biến hàng thành tiền
Lu chuyển hàng hoá bán buôn là bán bán hàng cho cácdoanh nghiệp để tiếp tục sản xuất , chế biến hoặc bán hàngcho các doanh nghiệp bán lẻ để tiếp tục chuyển bán
Lu chuyển hàng hoá bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho các
đối tợng tiêu dùng thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cá nhân và tậpthể
Từ khái niệm trên kế toán bán hàng phải hiểu thế nào là dấuhiệu bán hàng và thời điểm ghi chép hàng bán Cụ thể :
a- Phạm vi bán hàng : Hàng đợc coi là hàng bán phải thoả mãn
3 điều kiện sau :
_ Hàng hoá phải thông qua quá trình mua bán và thanh toántiền hàng
_ Bên bán phải mất quyền sở hữu về số hàng hoá nhng cóquyền sở hữu về tiền tệ hay là quyền thu tiền , đòi tiềncủa bên mua
_ Hàng hoá bán ra phải là số hàng doanh nghiệp mua vào trớc
đây hoặc mang đi gia công chế biến sau đó mới bán
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7
Trang 13hàng bán :
+ Hàng nhờ bán hộ sau khi đã bán đợc
+ Hàng hoá thành phẩm , vật t xuất để đổi lấy hàng hoá ,vật t khác
+ Hàng hoá bị hao hụt tổn thất trong quá trình vận chuyểnbán ra theo quy định bên mua chịu
+ Hàng hoá thành phẩm xuất biếu tặng
+ Hàng hoá doanh nghiệp dùng để trả lơng , trả thởng chocán bộ công nhân viên
Một số trờng hợp sau đây không đợc coi là hàng bán :
- Hàng xuất để làm mẫu
- Hàng hoá của doanh nghiệp xuất cho việc gia công ,sản xuất
- Hàng gửi đi bán nhng cha bán đợc
- Hàng hoá vật t bị hao hụt tổn thất trong quá trìnhvận chuyển bán ra theo quy định bên bán chịu
- Hàng hoá vật t xuất dùng cho doanh nghiệp
Trang 14*)Thời điểm chung :
Là thời điểm bên bán mất quyền sở hữu về hàng hoá
nh-ng có quyền sở hữu về tiền tệ hay quyền đòi tiền bênmua
*) Thời điểm cụ thể :
Tuỳ theo từng trờng hợp từng phơng thức bán hàng việcxác định thời điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng có khácnhau:
_ Bán lẻ : thời điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng là thời
điểm sau khi đã nhận và kiểm tra xong hoá đơn bánhàng của ngời bán hàng trong ngày
_ Bán buôn :
+ Bán buôn thanh toán qua ngân hàng :trờng hợp bánhàng theo phơng thức giao hàng tại kho ngời bán thì lấythời điểm sau khi đã giao hàng xong cho ngời mua và ng-
ời mua ký nhận vào hoá đơn bán hàng
+ Bán hàng theo phơng thức giao hàng tại kho ngời muathì lấy thời điểm nhận đợc giấy báo có của bên mua báo
đã nhận đợc hàng hoặc giâý báo có của ngân hàng chobiết bên mua đã chuyển tiền vào tài khoản cho doanhnghiệp
+ Bán hàng theo phơng thức vận chuyển thẳng hoặc
đơn vị vận chuyển thì lấy thời điểm nhận đợc giấy báo
có của ngân hàng cho biết bên mua đã trả tiền
_ Bán hàng đại lý ký gửi : lấy thời điểm nhận đợc giấy báocủa cơ sở (nhận bán ) đại lý ký gửi báo đã bán đợc hàng
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7
Trang 15_ Bán hàng trả góp : lấy thời điểm giao hàng xong cho
ng-ời mua và ngng-ời mua thanh toán lần đầu để ghi chépnghiệp vụ bán hàng
2/phơng pháp kế toán bán hàng tại công ty dịch vụ nông nghiệp thanh trì
a- Chứng từ ban đầu :
Kế toán bán hàng tại công ty sử dụng các chứng từ sau:_ Phiếu xuất kho
_ Phiếu thu
_ Hoá đơn giá trị gia tăng
*) Phiếu xuất kho:
Hiện nay công ty dịch vụ nông nghiệp thanh trì sửdụng phiếu xuất kho mẫu số 02-VT của Bộ Tài Chính ban hànhngày 1-11-1995 Phiếu xuất kho đợc lập thành 4 liên (đặt giấythan viết 1 lần ) : 1liên lu , 1liên giao cho thủ quỹ , 1liên dùng
để thanh toán và 1liên giao cho khách
*) Hoá đơn giá trị gia tăng :
Công ty sử dụng hoá đơn GTGT trong mọi trờng hợp bánhàng của doanh nghiệp , nó thay thế cho các chứng từ nh : hoá
Trang 16trờng hợp bán hàng giảm giá… Hiện nay công ty Dịch Vụ NôngNghiệp Thanh Trì sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng mẫu số01GTKT- 3LL Hoá đơn giá trị gia tăng đợc lập thành 3 liên : liên1( màu tím ) đợc lu tại cuống , liên 2 (màu hồng) giao cho khách, liên 3 (màu xanh) để hạch toán ghi sổ
Đơn vị : Công ty Dịch Vụ Nông Nghiệp Thanh Trì Mẫu số 01-TTQĐ
Địa chỉ : Yên Sở- Thanh Trì- Hà Nội Số 1141-TC/QĐ/ CĐKT
Telefax :…… Ngày 1tháng11năm 2004
Phiếu thu Ngày 20 tháng 6 năm 2004
Nợ : 111 Số : 96
Có : 511
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7
Trang 17Lý do nộp : Bán lẻ100 Kg Lân Lâm Thao x1 300đ/
Kg ,50Kg
Phân NPK Văn Điện x 1 500 đ/Kg cho công ty cơ điện
Công trình số 4-Trần Hng Đạo – Hà Nội
Số tiền : 205 000 đ (Viết bằng chữ ): Hai trăm linh năm nghìn
đồng chẵn / Kèm theo 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ tiền (viết bằng chữ ): Hai trăm linh năm nghìn
Trang 18TrÇn ThÞ Thóy líp : 12KT7
Trang 19§¬n vÞ : C«ng ty DÞch Vô N«ng NghiÖp Thanh Tr× MÉu sè 01-TTQ§
§Þa chØ : Yªn Së- Thanh Tr× - Hµ Néi Sè TC/ Q§/ C§KT
1141-Telefax : …… Ngµy 1 th¸ng 11 n¨m 2004
§Þa chØ : Phßng kinh doanh- c«ng ty
Lý do nép :B¸n bu«n theo nguyªn gi¸ hëng tû lÖ % hoa hång
Trang 20Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Ngời nộp
Thủ quỹ
( Ký,họ tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7
Trang 22TrÇn ThÞ Thóy líp : 12KT7
Trang 24Đơn vị : Công ty Dịch Vụ Nông Nghiệp Thanh Trì Mẫu số TTQĐ
01-Địa chỉ : Yên Sở - Thanh Trì - Hà Nội Số 1141-TC/QĐ/CĐKT
Telefax : ……… Ngày 1 tháng 11 năm 1995
Họ tên ngời nộp tiền : Phạm Thị Xuyên
Địa chỉ : Phòng kinh doanh- công ty
Lý do nộp : Bán hàng nợ 1000kg đạm *3600đ/kg và 1500kg lân Lâm
Thao * 1140đ/kg (phát sinh giảm giá 2% trên tổng giá thanh toán
đốivới hàng phân đạm) nay khách trả tiền
Số tiền : 5.238.000 đ ( viết bằng chữ ): Bốn trăm bốn mơi mốt
Trang 25Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Ngời nộp Thủ quỹ
(Ký,họ tên, đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 26TrÇn ThÞ Thóy líp : 12KT7
Trang 27§Þa chØ : Yªn Së- Thanh Tr× - Hµ Néi Sè TC/ Q§/ C§KT
1141-Telefax : …… Ngµy 1 th¸ng 11 n¨m 2004
§Þa chØ : Phßng kinh doanh- c«ng ty
Lý do nép :B¸n bu«n theo nguyªn gi¸ hëng tû lÖ % hoa hång
Trang 28thuèc b¶o vÖ thùc vËt( 0,78% x 56 639
780 ® )
TrÇn ThÞ Thóy líp : 12KT7
Trang 29nghìn bẩy trăm chín mơi đồng./
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ): Bốn trăm bốn mơi mốt
b- Tài khoản sử dụng :
Kế toán quá trình bán hàng tại công ty Dịch Vụ Nông NghiệpThanh Trì sử dụng các tài khoản sau :
*) Tài khoản 632 “ Gía Vốn Hàng Bán ”
_ Công dụng : TK này dùng để phản ánh giá vốn hàng hoá thànhphẩm lao vụ dịch vụ đã xuất bán trong kỳ
_ Nội dung kết cấu TK632
Trang 30Nợ TK 632 Có _ Trị giá vốn của hàng hoá _ Ghi giảm giá vốnhàng bán
thành phẩm lao vụ dịch vụ (hàng bán bị trả lại…)
*) Tài khoản 131 “ Phải Thu Khách Hàng’’
_ Công dụng : Tài khoản này dùng để theo dõi số tiền phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về số tiền bán sản phẩm
hàng hoá , cung cấp lao vụ dịch vụ Đồng thời tài khoản này cũng phản ánh số tiền phải thu khi thực hiện việc xây dựng cơbản
_Nội dung kết cấu TK 131
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7
Trang 31SDĐK: P/a số tiền doanh nghiệp
còn phải thu khách hàng ở thời
nghiệp đã trả lại cho khách(111).nghiệp (111,112…)
_ P/a số tiền giảm giá hàng
bán hay hàng bán bị trả lại hoặc
chiết khấu bán hàng trừ vào số
phải thu của khách
SDCK: P/a số tiền doanh nghiệp SDCK: Trờng hợp này ít xảy ra,
Trang 32tiền hàng cho doanh nghiệp
*) Tài khoản 532 “ Giảm Gía Hàng Bán’’
_ Công dụng : TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán , bớt giá , hồi khấu của việc bán hàng trong kỳ
_ Nội dung và kết cấu TK 532
khách (111,112,131,3388) tính doanh thu thuần
Cuối kỳ này TK này không có số d
*) Tài khoản 511 “ Doanh Thu Bán Hàng ”
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7
Trang 33_ Nội dung và kết cấu TK 511
giảm doanh thu(3332)
_ Kết chuyển doanh thu thuần về
TK có liên quan (911)
Cuối kỳ TK này không có số d
*) Tài khoản 3331 “ Thuế GTGT phải nộp ’’
_ Công dụng : Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra , số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
_ Nội dung và kết cấu TK 3331
Nợ TK 3331 Có
Trang 34_ SDĐK : Phản ánh số thuế GTGT doanh nghiệp hiện còn
đang nợ ngân sách nhà nớc
SPS : _ Phản ánh số thuế SPS :_ Phản ánh số thuế GTGT
GTGT đã đợc khấu trừ (133) đầu ra phải nộp
_ Phản ánh số thuế (111,112,331,511…)nộp vào ngân sách nhà nớc _ Phản ánh số thuế GTGT
(111 , 112 ) đầu ra của hàng hoá trao
đổi
_ Phản ánh số thuế (133)GTGT của hàng bán bị trả lại _ Phản ánh số thuế GTGT
(111,112,141,131…) của hàng biếu tặng (641)
_ Phản ánh số thuế _ Phản ánh số thuế GTGT
GTGT đợc miễn giảm (711) của hàng hoá nhập khẩu(133)
SDCK : Phản ánh số thuế doanh SDCK :Phản ánh số thuế GTGT
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7
Trang 35sách nhà nớc sách nhà nớc ở thời điểm cuối
kỳ
*) Tài khoản 157 “ Hàng Gửi Đi Bán’’
_ Công dụng : TK này dùng để phản ánh trị giá sản phẩm hànghoá doanh nghiệp đã gửi đi bán hoặc chuyển đến cho kháchhàng , hàng hoá sản phẩm nhờ bán hộ , bán đại lý ký gửi ,trịgiá lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàngnhng cha đợc chấp nhận thanh toán
hoá thành phẩm từng lần gửi đi cho đến khi hàng hoá đợc coi
là tiêu thụ hay chấp nhận thanh toán
_ Nội dung và kết cấu TK157
doanh nghiệp đã gửi đi bán phẩm hàng hoá doanh nghiệp
( 155 ,156 ) gửi đi bán đã bán đợc(632)
_ Phản ánh trị giá sản phẩm
Trang 36đi
bán bị trả lại đem về nhập kho
*) Tài khoản 911 “ Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh’’
_ Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh xác định kết quảcác hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn doanh nghiệptrong 1 kỳ kế toán
_ Nội dung và kết cấu TK911
_Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn Cuối kỳ phản ánh:hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ _ Doanh thu thuần về bán hàng
( 632 ) hoá , lao vụ dịch vụ ( 511,512)_Chi phí bán hàng và c/p quản_ Thu nhập thuần (doanh thu hoạt
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7
Trang 37_ Chi phí hoạt động tài chính và (515,711)c/p khác (635, 811) _ Số thực lỗ trong kỳ(421)_Số thực lãi trong kỳ( 421)
Cuối kỳ TK này không có số d
*)Tài khoản 421 “ Lợi Nhuận Cha Phân Phối’’
_ Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi_lỗ) và tình hình phân phối của lợi nhuận trong kỳ
Trang 38_ Nội dung và kết cấu TK 421
_Phản ánh số thực lỗ trong kỳ _ Phản ánh số thực lãi trong kỳ
của các hoạt động trong doanh (911)
nghiệp (911) _ Số lãi đợc cấp dới nộp lên
_ Phân phối lãi trong kỳ (3334, (111,112,136…)
414, 415,431,416…) _ Số lỗ đợc cấp trên cấp
bù
(111,112)_Số thuế nộp thừa cho ngân sách
nhà nớc(333)
SDCK: P/a số lỗ còn lúc cuối SDCK: P/a số lãi còn lại cuối kỳ
kỳ cha đợc xử lý Cha đợc phân phối
*) Ngoài những tài khoản kể trên kế toán bán hàng tại công tyDịch Vụ Nông Nghiệp Thanh Trì còn sử dụng các tài khoản thanh toán nh 111, 112 Mặc dù tất cả những tài khoản này công ty đều đợc sử dụng nhng trong thực tế do đặc điểm kinh doanh của công ty ( kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp , quy mô nhỏ…) nên có những tài khoản công ty sử
Trần Thị Thúy lớp : 12KT7