1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân loại thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học, mô tả một thực nghiệm khoa học (tại hiện trường) mà anh (chị) biết

19 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân loại thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học, mô tả một thực nghiệm khoa học (tại hiện trường) mà anh (chị) biết
Tác giả Đinh Thị Hương, Đào Tiến Dũng
Trường học Học viện Cảng Thông Tin và Truyền Thông
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Tiểu luận kết thúc học phần
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thực nghiệm đối nghịch được tiến hành trên hai đối tượng giống nhau với các điều kiện ngược nhau, nhằm quan sát kết quả của các phương thức tác động của các điều kiện thí nghiệm trên

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA VIỄN THÔNG I

- -Tiểu luận kết thúc học phần

PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN

CỨU KHOA HỌC

Giảng viên : Đinh Thị Hương Sinh viên : Đào Tiến Dũng

Mã sinh viên : B19DCVT053 Nhóm môn học : 06

Hà Nội, tháng 12 năm 2012

Trang 2

Đề 1

Câu 1 (3 điểm) Phân loại thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học, mô tả một

thực nghiệm khoa học (tại hiện trường) mà anh (chị) biết

Câu 2 (4 điểm) Trình bày cấu trúc của bài báo khoa học, lấy một bài báo

thuộc ngành học (hoặc chuyên ngành) của bản thân làm ví dụ minh hoạ và chỉ ra cấu trúc bài báo khoa học đó (bài báo phải được tính 0,5 điểm trở lên và có tên

trong trong Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm năm 2022 theo Quyết định

của Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước)

Câu 3 (3 điểm) Sưu tầm các tài liệu viết về tư duy sáng tạo, trích dẫn trực

tiếp một số câu hoặc đoạn làm ví dụ, lập danh mục tài liệu tham khảo từ các tài liệu

đó theo kiểu trích dẫn IEEE, sau đó chuyển sang kiểu trích dẫn APA và kiểu

SIST02

Trang 3

Câu 1 (3 điểm) Phân loại thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học, mô tả một thực nghiệm

khoa học (tại hiện trường) mà anh (chị) biết

a Phân loại thực nghiệm

Quá trình thực nghiệm có thể được tiến hành ở nhiều môi trường khác nhau tuỳ

theo yêu cầu của nghiên cứu:

Tùy nơi thực nghiệm, thực nghiệm được chia thành:

 Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm

 Thực nghiệm tại hiện trường

 Thực nghiệm trong quần thể xã hội

Tùy mục đích quan sát thực nghiệm được phân loại thành:

Thực nghiệm thăm dò được tiến hành để phát hiện bản chất của sự vật hoặc

hiện tượng Loại thực nghiệm này được sử dụng để nhận dạng vấn đề và xây dựng giả thuyết

Thực nghiệm kiểm tra được tiến hành để kiểm chứng các giả thuyết

Thực nghiệm song hành là những thực nghiệm trên các đối tượng khác nhau

trong những điều kiện được khống chế giống nhau

Thực nghiệm đối nghịch được tiến hành trên hai đối tượng giống nhau với các

điều kiện ngược nhau, nhằm quan sát kết quả của các phương thức tác động của các điều kiện thí nghiệm trên các thông số của đối tượng nghiên cứu

Thực nghiệm so sánh là thực nghiệm được tiến hành trên hai đối tượng khác

nhau, trong đó có một trong hai được chọn làm đối chứng nhằm tìm chỗ khác biệt giữa các phương pháp, giữa các hậu quả so với đối chứng

Tùy diễn trình thực nghiệm được phân loại thành:

Thực nghiệm cấp diễn, để xác định tác động hoặc ảnh hưởng của các tác

nhân lên đối tượng nghiên cứu trong một thời gian ngắn

Thực nghiệm trường diễn, để xác định sự tác dụng của các giải pháp lên đối

tượng nghiên cứu lâu dài, liên tục

Ngoài ra còn thực nghiệm bán cấp diễn như một mức độ trung gian giữa hai

phương pháp thực nghiệm nói trên

b Mô tả thực nghiệm:

PHÂN TÍCH AMINO ACID CỦA SỰ THUỶ PHÂN PROTEIN TINH KHIẾT VỚI GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH UPLC AMINO ACID

Mẫu

Các mẫu albumin huyết thanh từ bò thủy phân bằng axit (BSA) được chuẩn bị trong một phòng thí nghiệm độc lập Các mẫu được cũng cấp với nồng độ khoảng 1,0 mg/mL trong 0,1 M HCl được làm kín dưới khí argon, bảo quản ở -80°C cho đến khi phân tích

Trang 4

Mẫu dẫn xuất:

Mẫu được pha loãng 1:10 bằng 0,1 M HCl trước khi tạo dẫn xuất Phương thức tạo dẫn xuất tiêu chuẩn bao gồm trung hoà lượng acid dư bằng 0,1 M NaOH Các điều kiện để tạo dẫn xuât và phân tích được mô tả chi tiết trong hướng dẫn

Hệ thống Ứng dụng Phân tích Waters UPLC Amino acid (P/N 71500129702)

• 10 μL mẫu được pha loãng 1:10 với 0,1 M HCl

• 10 μL 0,1 N NaOH

• 60 μL AccQ • Tag ™ Ultra Borate Buffer

• 20 μL AccQ • Tag Ultra Reagent

Điều kiện LC

Hệ thống LC: Hệ thống ACQUITY UPLC

Detector: TUV ơt 260

Cột: AccQ • Tag Ultra 2.1 x 100 mm, 1.7 µm

Code: 186003837

Nhiệt độ cột: 55 ° C

Lưu lượng dòng chảy: 700 µL / phút

Pha động A: 1:20 Pha loãng AccQ • Tag Ultra Eluent A

Code : 186003838

Pha động B: AccQ • Tag Ultra Eluent B

Code 186003839

Chương trình gradient: AccQ • Tag Ultra Hydrolysate Method

Thể tích tiêm: 1 μL

Phân tích tiêu chuẩn thủy phân axit amin, 10 pmoles mỗi trên cột

Trang 5

Phân tích mẫu thủy phân BSA, Khoảng 9 ng trên cột

KẾT LUẬN

Cấu trúc protein và các phòng thí nghiệm dược phẩm sinh học dựa vào định lượng chính xác các acid amin để xác nhận danh tính và tổng lượng protein trong mẫu của chúng, Các phân tích hiển thị ở đây chứng minh rằng Waters UPLC Amino Acid Analysis Application có thể đảm bảo kết quả cho các phòng thí nghiệm này

Tỷ lệ mol của các axit amin có thể lặp lại qua nhiều lần dẫn xuất và lặp lại thuốc tiêm Thành phần được đo lặp lại trùng với dự kiến trình tự BSA

Định lượng protein tuyệt đối trong các mẫu được xác định bằng tổng khối lượng dư của các acid amin

Waters UPLC Amino Acid Analysis Application cung cấp một phương pháp then chốt hoàn chỉnh để phân tích mẫu thuỷ phân protein Hệ thống ACQUITY UPLC cho độ phân giải cao để xác định peak nhất định và dễ dàng tích hợp Với đầu dò UV chuẩn, tất cả các dẫn xuất axit amin có hệ số tắt tương ứng để tạo điều kiện phân tích định lượng Mức độ nhạy tương ứng với hàm lượng nanogram protein Tính chắc chắn của hệ thống lá giải pháp đảm bảo nhận dang nhanh chóng và rõ ràng các protein

Trang 6

Câu 2 (4 điểm) Trình bày cấu trúc của bài báo khoa học, lấy một bài báo thuộc ngành học

(hoặc chuyên ngành) của bản thân làm ví dụ minh hoạ và chỉ ra cấu trúc bài báo khoa học đó (bài báo phải được tính 0,5 điểm trở lên và có tên trong trong Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm năm 2022 theo Quyết định của Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước)

a Cấu trúc của bài báo khoa học Bài báo khoa học luôn phải chứa đựng các tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thực nghiệm khoa học Một bài báo khoa học chỉ nên viết trong khoảng 1500-2000 chữ (3-4 trang khổ A4) Báo cáo hội nghị khoa học có thể dài hơn

Cấu trúc logic của các loại bài báo khoa học

TT Các loại bài báo Vấn đề Luậnđiểm Luậncứ Phươngpháp

1 Công bố ý tưởng khoa học x x -

-2 Công bố kết quả nghiên cứu [x] x x x

3 Đề xướng một cuộc thảo luận khoahọc trên báo chí x [x] -

-4 Tham gia thảo luận trên báo chí [x] [x] x x

5 Báo cáo đề dẫn hội nghị khoa học x [x] -

-6 Tham luận tại hội nghị khoa học [x] [x] x x

7 Thông báo khoa học Không có cấu trúc nào Cấu trúc của một bài báo khoa học:

1) Tiêu đề bài báo (Title): Chỉ tên bài báo, số lượng từ trong tiêu đề bài báo tùy

theo quy định từng tạp chí, thông thường từ 10-18 từ phản ánh nội dung đề cập trong bài báo Dưới tiêu đề bài báo thường là tên tác giả, tập thể tác giả, email,

cơ quan công tác, ngày nhận bài báo và ngày chấp nhận đăng bài báo

2) Tóm tắt (Abstract): Số lượng từ phần này tùy theo quy định của từng tạp chí,

thông thường là 100-250 từ Tóm tắt bài báo thường phải thể hiện vấn đề/mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, thời gian, số liệu dùng cho nghiên cứu, kết quả tác giả mới tìm ra, và kết luận Tất cả được trình bày hết sức ngắn

gọn, cô đọng Dưới tóm tắt là từ khóa (Key words) gồm 3 – 5 từ quan trọng có

tần suất lặp lại nhiều

Trang 7

3) Giới thiệu (Introduction): phần dẫn nhập này thường nói về cơ sở, lý do, tầm

quan trọng của vấn đề tác giả muốn nghiên cứu và cấu trúc của bài báo Quan

trọng nhất là tác giả phải nêu rõ câu hỏi nghiên cứu của mình (research

question).

4) Lược sử về nghiên cứu trước đây (Literature review): Một số bài báo khoa

học gộp mục này với mục giới thiệu (introduction) bên trên, tùy vào ý đồ tác giả,

cũng có nhiều trường hợp tách riêng Phần này tác giả phải nêu những nghiên cứu quan trọng trước đây trên thế giới đã làm liên quan đến vấn đề mình nghiên cứu Tác giả phải chỉ ra các nghiên cứu trước đã đi tới đâu, đạt kết quả gì? Những gì còn thiếu, chưa hoàn chỉnh, hoặc bị sai lệch? Kể cả về mặt lý thuyết

(theoretically) và thực nghiệm (empirically), từ đó tìm cách bổ sung, hoàn chỉnh,

điều chỉnh thể hiện sự đóng góp mới của tác giả cho sự phát triển khoa học Nếu nghiên cứu của tác giả đề cập đến một vấn đề lý thuyết hoặc thực nghiệm hoàn toàn mới chưa ai nghiên cứu thì phần này chỉ cần nói đến vấn đề riêng tác giả cũng có thể gộp vào phần giới thiệu Trong thực tế, có rất ít các nghiên cứu như vậy, phần lớn được phát triển từ các nghiên cứu trước đó

5) Phương pháp và số liệu dùng cho nghiên cứu (Methodologies and Data):

Phần này đề cập nghiên cứu sử dụng phương pháp gì Chẳng hạn như phân

tích định tính (qualitative analysis), phân tích định lượng (quantitative analysis),

mô tả (descriptive), thực nghiệm (empirical study)… tùy từng công trình, mục

tiêu, lĩnh vực nghiên cứu để chọn cho phù hợp và số liệu/dữ liệu nào Đây là công cụ giúp tác giả trả lời câu hỏi nghiên cứu của bản thân đưa ra

6) Kết quả và thảo luận (Results and Discussion): Phần này tác giả chỉ ra, giải

thích và thảo luận về các kết quả mình mới tìm thấy mà nghiên cứu trước chưa tìm ra hoặc phản bác lại kết quả của các nghiên cứu trước, hoặc bổ sung thêm

để hoàn thiện về lý thuyết hoặc thực nghiệm cho các nghiên cứu trước đây đã

đề cập ở mục lược sử (Literature review) Nói cách khác, đây chính là câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu ở mục Giới thiệu – Introduction.

7) Kết luận (Conclusion): Phần kết luận tổng lược kết quả nghiên cứu, nêu bật ý

nghĩa khoa học của kết quả nghiên cứu, ứng dụng của chúng vào thực tế cuộc

sống, hoặc giúp cho việc hoạch định chính sách ra sao (đóng góp (contribution)

của nghiên cứu), ưu nhược điểm của nghiên cứu như thế nào, và những định hướng cho các nghiên cứu liên quan trong tương lai

8) Lời cám ơn (Acknowledgements) nếu có: Là lời cám ơn tới các cơ quan, tổ

chức tài trợ, các cá nhân có đóng góp, giúp đỡ cho việc viết và hoàn thiện bài báo

9) Tài liệu tham khảo (References): Mục này gồm các tài liệu có trích dẫn hoặc

là cơ sở quan trọng cho việc phân tích logic của nghiên cứu đề cập trong bài báo Xin lưu ý, phần này cần trình bày theo tiêu chuẩn các tạp chí đưa ra

Trang 8

b Bài báo ví dụ: MẠNG CHUYỂN TIẾP ĐA CHẶNG DẠNG NỀN TRONG TRUYỀN THÔNG

GÓI TIN NGẮN: ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ LỖI KHỐI

1 Tiêu đề:

2 Tóm tắt:

Trang 9

3 Giới thiệu:

4 Lược sử về nghiên cứu trước đây: Gộp với phần giới thiệu

Trang 10

5 Phương pháp và số liệu dùng cho nghiên cứu:

Trang 13

6 Kết quả và thảo luận:

Trang 14

7 Kết luận:

Trang 15

8 Lời cảm ơn:

9 Tài liệu tham khảo:

Trang 17

Câu 3 (3 điểm) Sưu tầm các tài liệu viết về tư duy sáng tạo, trích dẫn trực tiếp một số câu

hoặc đoạn làm ví dụ, lập danh mục tài liệu tham khảo từ các tài liệu đó theo kiểu trích dẫn IEEE, sau đó chuyển sang kiểu trích dẫn APA và kiểu SIST02

a Kĩ năng tư duy sáng tạo của học sinh trong dạy học ngữ văn – Nguyễn

Trọng Hoàn

 Trích dẫn

 Sinh thời, Thủ tướng Phạm Văn Đồng cũng khẳng định: “Học sinh học nhiều, nhớ nhiều là điều đáng khuyến khích, nhưng đó quyết không phải là điều chủ yếu Điều chủ yếu là dạy học sinh suy nghĩ, sáng tạo” (1)

 “Muốn tư duy tốt, ít nhất ta phải hiểu những nguyên tắc sơ đẳng của

tư tưởng, những cấu trúc cơ bản nhất mà từ đó mọi tư duy được tạo nên” (2)

 GS.TS Nguyễn Thanh Hùng – chuyên gia khoa học học có nhiều thành tựu về phương pháp dạy học Ngữ văn là người đầu tiên đề cập vấn đề này ở Việt Nam (1999), đã cho rằng: “Hoạt động đọc văn đòi hỏi người đọc trước hết phải huy động khả năng tri giác ngôn ngữ để tìm hiểu không chỉ các tầng ý nghĩa của lớp từ và câu mà còn thức tỉnh cảm xúc, khơi dậy năng lực liên tưởng, tưởng tượng để tái hiện thế giới nghệ thuật của tác phẩm” (3)

 Danh mục tài liệu tham khảo

 Theo kiểu trích dẫn IEEE

[1] Phạm Văn Đồng, Tuyển tập Văn học, NXB Văn học, 1996 [2] Richard Paul – Linda Elder, Cẩm nang tư duy phân tích, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2015 [3] Nguyễn Thanh Hùng, Kĩ năng đọc hiểu Văn, NXB Đại học Sư phạm, 2011

 Theo kiểu trích dẫn APA

Phạm Văn Đồng (2004) Tuyển tập Văn học NXB Văn học.

Richard Paul – Linda Elder (2015) Cẩm nang tư duy phân tích NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh Nguyễn Thanh Hùng (2011) Kĩ năng đọc hiểu Văn NXB Đại học Sư phạm.

 Theo kiểu trích dẫn SIST02

Phạm Văn Đồng, Tuyển tập Văn học, NXB Văn học, 1996.

Richard Paul – Linda Elder, Cẩm nang tư duy phân tích, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh,

2015

Nguyễn Thanh Hùng, Kĩ năng đọc hiểu Văn, NXB Đại học Sư phạm, 2011.

Trang 18

b Rèn luyện tư duy sáng tạo cho sinh viên đại học ngành toán thông qua dyaj học một số nội dung đa thức – Nguyễn Thị Kiều Nga

 Trích dẫn

 Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung

ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT đã xác định: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến

thức, kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực [1]

 Theo L.X Vygotsky L.X.: Hoạt động sáng tạo là bất cứ hoạt động nào của con người tạo ra được cái mới, không kể rằng cái được tạo ra ấy là một vật thể hay là sản phẩm của trí tuệ hoặc tình cảm, [2]

 Theo DanTon J.: TDST là những năng lực tìm thấy ý nghĩa mới, tìm thấy mối quan hệ, là một chức năng của kiến thức, trí tưởng tượng và sự đánh giá, là một quá trình, một cách dạy và học chứa đựng những sự khám

phá, phát sinh, đổi mới, trí tưởng tượng, thí nghiệm, sự thám hiểm.[3]

 Danh mục tài liệu tham khảo

 Theo kiểu trích dẫn IEEE

[1] Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện

giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, 2013.

[2] Vygotsky L.X.,Trí tưởng tượng và sáng tạo ở lứa tuổi thiếu nhi, NXB Phụ nữ, 1985.

[3] Danton J., Adventures in thinking: creative thinking & co-operative talk in small groups, Nelson,

Australia, 1985.

 Theo kiểu trích dẫn APA

Ban Chấp hành Trung ương (2013) Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn

bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều

kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Vygotsky L.X (1985) Trí tưởng tượng và sáng tạo ở lứa tuổi thiếu nhi, NXB Phụ nữ.

Danton J (1985) Adventures in thinking: creative thinking & co-operative talk in small groups

Nelson, Australia.

 Theo kiểu trích dẫn SIST02

Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản,

toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, 2013.

Vygotsky L.X.,Trí tưởng tượng và sáng tạo ở lứa tuổi thiếu nhi, NXB Phụ nữ, 1985.

Danton J., Adventures in thinking: creative thinking & co-operative talk in small groups Nelson,

Australia, 1985.

Ngày đăng: 12/07/2023, 17:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w