1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận cái răng, thành phố cần thơ

133 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
Tác giả Trần Thị Phúc Trang
Người hướng dẫn TS. Phạm Hữu Ngãi
Trường học Trường Đại Học Đồng Tháp
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng triển khai phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ .... Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

TRẦN THỊ PHÚC TRANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ

Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG,

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành Quản lý Giáo dục

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm

non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ” là kết quả nỗ lực cố gắng của bản

thân tôi cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn TS Phạm Hữu Ngãi

Tôi xin cam đoan những lời trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Cần Thơ, ngày 29 tháng11 năm 2019

Học viên

Trần Thị Phúc Trang

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ ”, đến nay tôi đã hoàn

thành luận văn tốt nghiệp của mình Để có được luận văn tốt nghiệp này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Ban Giám hiệu, Quý Thầy Cô đã trực tiếp giảng dạy, Phòng Đào tạo sau Đại học của trường Đại học Đồng Tháp đã tạo

điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện Luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Phạm Hữu Ngãi là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Tôi trân trọng cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo Cái Răng, Thành phố Cần Thơ, Ban Giám hiệu và giáo viên các trường mầm non đã nhiệt tình giúp đỡ

và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành việc thu thập số liệu phục vụ luận văn này

Đồng thời, tôi cũng gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

iv

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô trường, HS, GV và CBQL năm học 2018 - 2019 38

Bảng 2.2 Quy mô số lượng lớp, trẻ, GV và CBQL 39

Bảng 2.3 Trình độ chuyên môn của CBQL 40

Bảng 2.4 Trình độ chuyên môn của GV tại các trường mầm non quận Cái Răng 41

Bảng 2.5 Quy mô số lớp và trẻ của 5 trường mầm non 42

Bảng 2.6 Chất lượng giáo dục trẻ của 5 trường mầm non 42

Bảng 2.7 Kết quả xếp loại năng lực và phẩm chất của trẻ tại 5 trường mầm non trong quận Cái Răng năm học 2017 – 2018 43

Bảng 2.8 Kết quả phản ánh về vị trí, chức năng và nhiệm vụ của trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 46

Bảng 2.9 Kết quả đánh giá về mục tiêu 47

Bảng 2.10 Kết quả đánh giá về chương trình của bậc học mầm non 49

Bảng 2.11 Kết quả thực hiện chương trình hoạt động giáo dục trẻ 50

Bảng 2.12 Kết quả thực hiện nội dung hoạt động giáo dục trẻ 52

Bảng 2.13 Kết quả thực hiện hình thức trong các hoạt động giáo dục trẻ 54

Bảng 2.14 Kết quả thực hiện phương pháp trong các hoạt động 56

Bảng 2.15 Kết quả thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non quận Cái Răng 58

Bảng 2.16 Kết quả nhận thức của CBQL và GV về sự cần thiết HĐGD trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 61

Bảng 2.17 Kết quả quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình HĐGD trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 62

Bảng 2.18 Kết quả quản lý thực hiện nội dung HĐGD trẻ 63

Bảng 2.19 Kết quả quản lý thực hiện phương pháp, hình thức HĐGD trẻ 65

Bảng 2.20 Kết quả quản lý việc kiểm tra, đánh giá HĐGD trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 67

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

v

Bảng 2.21 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan đến quản lý HĐGD trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 73 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về sự cần thiết của các biện pháp 101 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp 103

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Kết quả nhận thức của CBQL và GV về sự cần thiết HĐGD trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 61

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý HĐGD trẻ 99

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

vii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Khách thể nghiên cứu: 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu: 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 3

5.2 Khảo nghiệm, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục trẻ và quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ 3

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ 3

5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp đề xuất 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

6.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu 3

6.2 Phạm vi về địa bàn và thời gian nghiên cứu 3

6.3 Khách thể khảo nghiệm 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

7.3 Phương pháp thống kê toán học 4

8 Đóng góp của luận văn 4

8.1 Đóng góp về lý luận 4

8.2 Đóng góp về thực tiễn 4

9 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2.Những nghiên cứu ở trong nước 7

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 9

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

viii

1.2.1 Khái niệm “Hoạt động giáo dục trẻ” 9

1.2.2 Khái niệm “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ” 9

1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 13

1.3.1 Trường mầm non và trẻ ở trường mầm non 13

1.3.2 Mục tiêu và chương trình giáo dục mầm non 14

1.3.3 Nội dung các hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 17

1.3.4 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 20

1.3.5 Sự cần thiết đẩy mạnh hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non trước bối cảnh hiện nay 22

1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 23

1.4.1 Hiệu trưởng trường mầm non quản lý hoạt động giáo dục trẻ 23

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 24

1.4.3 Quản lý sự phối hợp các tổ chức của nhà trường trong hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 31

1.4.4 Quản lý các nguồn lực đảm bảo cho hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 32

1.5 CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 33

1.5.1 Các yếu tố khách quan 33

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 33

Tiểu kết chương 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 36

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC QUẬN CÁI TRĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 36

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

2.1.2 Kinh tế - xã hội 36

2.1.3 Tình hình giáo dục quận Cái Răng 37

2.2 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT 43

2.2.1 Mục đích khảo sát 43

2.2.2 Nội dung khảo sát 44

2.2.3 Mẫu khảo sát 44

2.2.4 Phương pháp khảo sát, công cụ khảo sát 44

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

ix

2.2.5 Xử lí và đánh giá kết quả khảo sát 44

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 45

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ trẻ về vị trí, chức năng và nhiệm vụ của trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 45 2.3.2 Sự đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu và chương trình giáo dục mầm non 47

2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ 50

2.3.4 Thực trạng triển khai phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ 54

2.3.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ 58

2.3.6 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ về sự cần thiết trong hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 60

2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 62

2.4.1 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 62

2.4.2 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 63

2.4.3 Thực trạng quản lý thực hiện phương pháp, hình thức hoạt động giáo 2.4.4 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 67

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 69

2.5.1 Ưu điểm 69

2.5.2 Những hạn chế 70

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 71

2.6 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN VÀ KHÁCH QUAN ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG 72

Tiểu kết chương 2 75

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

x

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC

TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 76

3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP 76

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 76

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 76

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 77

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 77

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 77

3.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 78

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non 78

3.2.2 Bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ cho cán bộ quản lý và giáo viên các trường mầm non 80

3.2.3 Đổi mới công tác tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non 83

3.2.4 Tăng cường công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục trẻ phù hợp nội lực nhà trường và điều kiện thực tế địa phương 87

3.2.5 Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá và động viên khen thưởng cá nhân, tập thể đạt thành tích đối với hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non 89

3.2.6 Tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ 93

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 95

3.4 KHẢO NGHIỆM SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 99

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 99

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 100

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 100

3.4.4 Mẫu khảo nghiệm 100

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 101

Tiểu kết chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107

1.Kết luận 107

2.Khuyến nghị 108

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, theo Luật giáo dục sửa đổi, bổ sung năm 2005, tại Điều 21 GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng đến sáu tuổi; tại Điều 22 Mục tiêu cuả GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm

mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên cuả nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng trình bày tại Đại

hội toàn quốc lần thứ IX đã nêu:“Chăm lo phát triển mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt là nông thôn và những vùng khó khăn ”[ 26 ] Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, đòi hỏi

toàn xã hội, đặc biệt các cơ sở giáo dục mầm non cần nhận thức sâu sắc những mục tiêu, nhiệm vụ của ngành GD&ĐT yêu cầu và cần nghiên cứu đề xuất biện

pháp đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn và khả thi nhằm “Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo mục tiêu đào tạo của ngành ”[18]

Trong thời kỳ đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, cùng với phát triển không ngừng của khoa học - công nghệ đòi hỏi con người không chỉ nhất chuyên mà còn phải đa năng, có khả năng xử lý các vấn đề phát sinh trong cuộc sống một cách hiệu quả Do vậy, để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục ở nước ta, nhất thiết sự nghiệp GDMN cũng cần

được đổi mới, theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW: “…mục tiêu cụ thể đối với GDMN giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ

sở giáo dục…”[27]

Theo đó, các trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu, bồi dưỡng cho các cháu trở thành người công dân có ích Ở trường mầm non, trẻ em được lĩnh hội những tri thức sơ đẳng cần thiết, hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

Trong những năm gần đây, trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông đã đòi hỏi các cơ sở GDMN quan tâm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, đây là trọng trách hàng đầu của đội ngũ GVMN và đặc biệt là đối với CBQL nhà trường; nhận thức tầm quan trọng của vấn đề này, các trường mầm non trên địa bàn quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ đã đẩy mạnh hoạt động giáo dục trẻ, thu hút sự tham gia chăm sóc trẻ của gia đình và cộng đồng, kết quả hình thành nên tinh thần trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân tại địa phương đối với ngành học mầm non Tuy nhiên, so với yêu cầu của đổi mới sự nghiệp GDMN thì chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục của các trường mầm non còn hạn chế; truy tìm nguyên nhân, nhiều nhà quản lý trường học và quản lý giáo dục đồng thuận chỉ ra một trong những nguyên nhân là công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ kém hiệu quả, chưa có những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ vừa đảm bảo tính mục tiêu GDMN, vừa đáp ứng yêu cầu thực tiễn nhà trường và địa phương; quan trọng hơn, khá nhiều CBQL các trường mầm non quận Cái Răng chưa có điều kiện tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ một cách bài bản

Từ những trình bày trên đây, ý thức trách nhiệm của người giáo viên đang công

tác ngành giáo dục mầm non tại địa phương, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt

động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ” nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ; đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động này nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu:

Quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

4 Giả thuyết khoa học

Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, ngành GD-ĐT quận Cái Răng đã tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ GVMN và CBQL ngành bậc học MN Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy còn nhiều hạn chế về năng lực chuyên môn; hoạt động giáo dục trẻ và quản lý hoạt động giáo dục trẻ còn bất cập Nếu nghiên cứu một cách hệ thống từ cơ sở lý luận đến khảo sát thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường MN thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động này đảm bảo tính khoa học, khả thi góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ các trường mầm non ở địa phương

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

5.2 Khảo nghiệm, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục trẻ và quản

lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp đề xuất

6 Phạm vi nghiên cứu 6.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động giáo

dục trẻ của hiệu trưởng ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ;

6.2 Phạm vi về địa bàn và thời gian nghiên cứu

Đề tài được triển khai nghiên cứu tại 5 trường mầm non quận Cái Răng, gồm: + Hai Trường Mẫu Giáo Lê Bình và Trường Mẫu Giáo Thường Thạnh toạ lạc tại hai phường có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi

+ Một Trường Mẫu Giáo Ba Láng toạ lạc tại hai phường có điều kiện kinh

tế - xã hội phát triển trung bình

+ Hai Trường Mầm non Phú Thứ và Mẫu Giáo Hưng Thạnh toạ lạc tại hai phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Số liệu khảo sát được thu thập từ năm học 2017 -2018 đến năm học

2018-2019

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra là điều tra bằng hệ thống phiếu hỏi, đối tượng là chuyên viên, cán bộ quản lý, giáo viên nhằm tìm hiểu và đánh giá hoạt động giáo dục trẻ tại các trường trong địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp quan sát là quan sát tại các nhóm lớp có độ tuổi khác nhau,

để quan sát hình thức, phương pháp, nội dung giảng dạy tại các trường trong địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia là phỏng vấn hỏi các ý kiến của chuyên viên phòng, của ban giám hiệu nhà trường, của phụ huynh và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường trong địa bàn nghiên cứu

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu thập được

trong quá trình khảo sát

8 Đóng góp của luận văn 8.1 Đóng góp về lý luận

Luận văn đã tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu để có được cơ

sở lý luận và khung lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm

non

8.2 Đóng góp về thực tiễn

Phác họa thực trạng hoạt động giáo dục trẻ và quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động này tại các trường mầm non quận Cái Răng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục; luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ

Ở TRƯỜNG MẦM NON 1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục (QLGD) của các tác giả như: “ Những vấn đề về quản lý trường học” (P.V

Zimin, M.I Kônđakốp), “ Quản lý vấn đề quốc dân trên địa bàn huyện”, (M.I

Trong chiến lược phát triển giáo dục, lời mở đầu trong kế hoạch quốc gia

về “Đổi mới hệ thống giáo dục mầm non” từ năm 1997 của Hàn Quốc cũng đã

ghi nhận rằng môi trường giáo dục đầu đời đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng nền tảng phát triển tổng thể của con người Điều này chứng minh rằng cơ

sở giáo dục trẻ ở bậc học mầm non là rất quan trọng, vì đó là tiền đề để GDMN đào tạo ra những thế hệ trẻ phát triển tốt về tầm vóc, sức khỏe, tinh thần có thể thích nghi và hội nhập quốc tế

Ở Mỹ, Anh Hiệp hội Giáo dục trẻ thơ không khuyến khích các trường mầm non phải theo một chương trình mẫu nào, mà họ chỉ cung cấp sự hướng dẫn và dựa trên nguồn tài liệu phong phú, GV được chủ động chọn nội dung, cách thức và sự đánh giá phù hợp với trẻ của mình

Chương trình GDMN của Philippines và một số nước ở châu Á là chương trình khung Các sở GD có trách nhiệm tự xây dựng chương trình chi tiết và triển khai trên địa bàn mình quản lý Môi trường chăm sóc sức khỏe và giáo dục trẻ có đầy đủ các phương tiện học tập, vui chơi và có phân chia các góc hoạt động Chương trình GDMN được thực hiện dựa trên việc tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng tích hợp chủ đề

Ở nước Úc, chất lượng trường mầm non được quản lý rất chặt chẽ Cũng giống như nước Mỹ, trước hết là việc chăm sóc để trẻ luôn khỏe mạnh, an toàn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

và phát triển tốt về thể chất Vấn đề quản lý chất lượng chăm sóc sức khỏe, cơ

sở giáo dục trẻ mầm non cũng rất được quan tâm nhưng chủ yếu hướng vào việc hình thành bản lĩnh, tính tự lập, cách ứng xử xã hội và phát triển những tiềm năng cá nhân của trẻ Trước hết trẻ em phải trở thành con người có giáo dục

Một phụ huynh đã trình bày quan điểm “Con tôi lớn, phải thành người tự lập,

có bản lĩnh, suy nghĩ độc lập và ứng xử cho ra hồn người Còn nó muốn làm gì, trở thành ai, thành cái gì Đó phải là quyết định của chính nó”

Vì vậy, nội dung và phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe

và cơ sở giáo dục trẻ mầm non rất đa dạng, phong phú và việc quản lý hướng trẻ kích thích tính sáng tạo là của mỗi GV

Nhìn chung, những kinh nghiệm về quản lý trường mầm non ở các nước phát triển là rất quí đáng để chúng ta học tập Tuy nhiên, việc vận dụng chúng vào điều kiện kinh tế - xã hội của chúng ta đòi hỏi phải có một quá trình chọn

lọc, thử nghiệm để phù hợp với những đặc điểm cụ thể của Việt Nam

1.1.2.Những nghiên cứu ở trong nước

Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của nền khoa học kỹ thuật, chất lượng hoạt động giáo dục luôn đóng một vai trò chủ đạo trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Để có được nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, việc nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết, trong đó GDMN là bậc học đầu tiên đặt nền móng cho

sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi con người Trên báo Nhân dân số

5526 ngày 01/6/1969 có bài viết của Bác về thiếu niên, nhi đồng có tựa đề “Nâng cao trách nhiệm chăm sóc, giáo dục thiếu niên nhi đồng” Người đã khẳng định

“Thiếu niên nhi đồng là người chủ tương lai của nước nhà Vì vậy, chăm sóc giáo dục tốt các cháu là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân”, thấm nhuần lời dạy của

Bác chúng ta phải luôn quan tâm đến chất lượng giáo dục trẻ ngay từ bậc học mầm non, bởi đó là cả một thế hệ của tương lai đất nước

Những năm gần đây, phong trào xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia ngày càng phát triển, do đó chất lượng cơ sở giáo dục trẻ ngày một tốt hơn Giáo dục mầm non tồn tại với đủ các quy mô trường, lớp, nhóm, với các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục Giáo dục mầm non ngày càng đáp ứng được lòng tin và yêu cầu của xã hội Trong những năm qua (từ 1995 trở lại đây) vấn đề quản lý bậc học mầm non đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, nhiều công trình nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau đã được thực hiện đề tài cấp Nhà

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

nước và cấp Bộ, một số luận văn tiến sỹ, thạc sỹ Quản lý hoạt động giáo dục trẻ

ở các trường mầm non nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ là một vấn đề được nhiều người quan tâm và đã có một số công trình nghiên cứu với các đề tài nghiên cứu khoa học, các bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các luận văn thạc sĩ cụ thể là:

Võ Thị Kim Chi: „„Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp‟‟ Luận

văn thạc sĩ khoa học giáo dục năm 2012, Trường đại học Đồng Tháp

Lê Thị Quỳnh Trâm: „„Một số biện pháp quản lý hoạt động hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục năm 2013, Trường đại học Vinh

Nguyễn Mai Phương: „„Quản lý hoạt động giáo dục trẻ của Hiệu trưởng ở các trường mầm non thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp‟‟ Luận văn thạc sĩ

khoa học giáo dục năm 2016, Trường Dại học Đồng Tháp

Nguyễn Thị Thu Hiền : „„Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp‟‟ Luận văn thạc sĩ khoa học

giáo dục năm 2016, Trường Dại học Đồng Tháp

Nguyễn Thị Thu An : „„Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non tại các trường mầm non công lập Quận Hà Đông, Hà Nội” Luận văn thạc sĩ khoa học

giáo dục năm 2016, Học viện khoa học xã hội

Những đề tài luận văn trên đây chỉ ra cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non; thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non tại huyện Lấp Vò, tại thành phố Cao Lãnh, tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An và tại Quận Hà Đồng, Hà Nội và các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ trường mầm non Từ các đề tài trên giúp tác giả

kế thừa cơ sở lý luận, tham khảo cách tiến hành khảo sát thực trạng và một số biện pháp; cũng qua thực tế nghiên cứu cho thấy tại địa phương quận Cái Răng chưa có đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non; như vậy đề tài tác giả chọn nghiên cứu là cần thiết, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trẻ mầm non tại quận Cái Răng nói riêng và thành phố Cần Thơ nói chung

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.2.1 Khái niệm “Hoạt động giáo dục trẻ”

1.2.1.1.Hoạt động

Theo các nhà tâm lý học Macxit, cuộc sống con người là một dòng hoạt động Con người là chủ thể của các hoạt động Hoạt động là quá trình con người thực hiện các quan hệ của con người với thế giới tự nhiên, xã hội, người khác và bản thân Do đó có thể hiểu một cách sơ lược, hoạt động là sự tương tác tích cực giữa chủ thể và đối tượng nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt

“Hoạt động giáo dục trẻ” là khái niệm dùng để chỉ hoạt động đặc thù của

xã hội loài người, hoạt động sư phạm được tổ chức trong nhà trường đối với sự tác động của CBQL, GV đến các trẻ em một cách có kế hoạch, có mục đích, nhằm hình thành, bồi dưỡng trẻ để đạt mục tiêu giáo dục và đáp ứng yêu cầu của

xã hội

1.2.2 Khái niệm “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ”

1.2.2.1 Quản lý

Theo từ điển tiếng Việt Quản lý nghĩa là:

- Quản: Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định;[33]

- Lý: Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định [33] Gần với quan điểm trên, nhà nghiên cứu Đặng Quốc Bảo cho rằng khái niệm quản lý (là một từ có nguồn gốc từ tiếng Hán) lột tả được bản chất của vấn

đề chính là hoạt động chăm sóc, giữ gìn (quản) là sửa sang, sắp xếp (lý) để cho cộng đồng theo sự phân công hợp tác lao động được phát triển[2]

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”

[21]

Theo Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ quan niệm: uản lý là một hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người lao động và sinh hoạt tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung”[8]

Hai tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt quan niệm: „„ uản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục đích, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định‟‟[23]

Từ những luận điểm nêu trên, ta có thể rút ra được những nội dung cơ bản nhất để áp dụng vào thực tiễn nhằm giúp cho các hoạt động của nhà quản lý đạt được kết quả như mong muốn đó là:

- Quản lý là một hoạt động có tính khoa học, do vậy hoạt động quản lý phải tuân theo các quy luật tự nhiên cũng như xã hội và muốn quản lý có hiệu quả thì người quản lý phải thực hiện tốt các chức năng: Kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo (Chỉ đạo) và kiểm tra đánh giá

Ngày nay, quản lý được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế -xã hội, đó là vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý Như vậy, “Quản lý” được hiểu là: Sự điều khiển, phối hợp, tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trong quá trình hoạt động (lao động, học tập, nghiên cứu, ứng dụng ) của một tổ chức, một đơn vị với các điều kiện nhất định (không gian, thời gian, nguồn lực ) nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.2.2.Chức năng quản lý

Có 4 chức năng cơ bản sau:

a Chức năng lập kế hoạch: là bước quan trọng cơ bản nhất trong số các bước nhằm xác định khối lượng công việc, lựa chọn mục tiêu, khái quát các công việc phải làm, đặt ra quy định, xây dựng biện pháp, chọn cách thức để tổ chức đạt đến mục tiêu đã chọn Nói một cách khác lập kế hoạch là dự kiến những vấn đề, những ý tưởng của chủ thể quản lý để đạt được mục đích và đi đến mục tiêu

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

b Chức năng tổ chức: là bước xây dựng những quy chế đặt ra mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức, giữa các bộ phận trong tổ chức Xác định có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa các thành viên, giữa các

bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến các khâu, các mắt xích trong tổ chức và đối tượng quản lý để đạt hiệu quả cao nhất

c Chức năng chỉ đạo thực hiện: là công việc thường xuyên của người quản

lý, phải đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát và xử lý, ứng xử kịp thời đảm bảo cho người bị quản lý luôn luôn phát huy tính tự giác và tính kỷ luật Nói một cách khái quát nhất đây là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định

d Chức năng kiểm tra đánh giá: là nhiệm vụ quan trọng của người quản lý Trong công tác lãnh đạo, quản lý và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói: “Không

có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo” Qua đó đủ thấy vai trò kiểm tra đánh giá, rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thể quản lý là việc làm không thể thiếu được của chủ thể quản lý

Các chức năng quản lý có mối quan hệ chặt chẽ đang xen và bổ sung cho nhau và là một chỉnh thể không tách rời muốn thực hiện chủ trương, chương trình dự án thì kế hoạch hóa là khâu đầu của người quản lý, làm cho tổ chức phát triển theo kế hoạch trong quản lý là căn cứ mang tính pháp lý, quyết định hoạt động của các tổ chức đó là chức năng tổ chức, chức năng này giúp con người quản lý tiến hành phân công, phân nhiệm cho các cá nhân Chỉ đạo là nhiệm vụ tiếp theo của người quản lý là khâu quan trọng, tạo nên thành công của kế hoạch chính ở khâu này người quản lý biết vận dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý Cuối cùng người quản lý phải thực hiện chức năng kiểm tra, nhằm đánh giá việc thực hiện của mục tiêu đề ra

1.2.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục trẻ

“Quản lý hoạt động giáo dục trẻ” là phức hợp từ thuật ngữ “quản lý” và

“hoạt động giáo dục trẻ”, cho nên theo giải thích trên đây, thuật ngữ “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ” là khái niệm dùng để chỉ quá trình tác động có tổ chức,

có mục đích của chủ thể quản lý (CBQL, GV) đến đối tượng quản lý (trẻ) đến

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

các yếu tố liên quan đến hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường nhằm thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục đề ra

Theo các chức năng quản lý thì quản lý hoạt động giáo dục trẻ có các nội dung chính sau đây:

- Lập kế hoạch giáo dục trẻ;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ;

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ;

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ

Theo các thành tố của hoạt động giáo dục trẻ thì gồm các nội dung sau đây:

- Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục trẻ;

- Quản lý nội dung giáo dục trẻ;

- Quản lý phương pháp, hình thức và phương tiện giáo dục trẻ;

- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục trẻ;

Theo quan điểm hệ thống, việc quản lý giáo dục trẻ gồm các nội dung sau đây:

- Quản lý các yếu tố đầu vào, tức là các nguồn lực phục vụ cho hoạt động giáo dục trẻ;

- Quản lý hoạt động giáo dục trẻ

Như vậy, quản lý hoạt động giáo dục trẻ là quá trình người CBQL lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục trẻ của một nhà trường để hoạt động đó được diễn ra theo kế hoạch và đạt được mục tiêu đề ra

Quản lý hoạt động giáo dục trẻ được diễn ra ở cấp vĩ mô (sự quản lý của các cấp các ngành đối với công tác giáo dục trẻ ở các trường học) và cấp vi mô (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng quản lý hoạt động giáo dục trẻ trong trường MN) Trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở cấp vi mô, tức là chủ thể quản lý là CBQL các trường MN, còn đối tượng quản lý là công tác giáo dục ở các trường MN

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.3.1 Trường mầm non và trẻ ở trường mầm non

1.3.1.1 Vị trí trường mầm non

Trường MN là đơn vị cơ sở của bậc GDMN thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Đây là giai đoạn đầu của quá trình giáo dục thường xuyên cho mọi người Trường có vị trí quan trọng: xây dựng cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển nhân cách và chuẩn bị tiền đề cần thiết cho trẻ em bước vào trường tiểu học Chất lượng quản lý trường MN ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông và giáo dục con người

1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ trường mầm non

Chức năng: Trường MN thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em nhằm hình thành và phát triển nhân cách toàn diện Giáo dục trẻ ở trường

MN mang tính chất giáo dục gia đình, quan hệ giữa GV và trẻ, vừa mang tính thầy - trò, vừa mang tính mẫu tử Việc giáo dục trẻ được tiến hành ở mọi lúc, mọi nơi trong mọi sinh hoạt và hoạt động của trẻ hàng ngày, trẻ học mà chơi, chơi mà học Nhiệm vụ bao gồm:

- Tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo mục tiêu chương trình giáo dục;

- Quản lý đội ngũ CB, GV, NV và trẻ em gửi vào trường;

- Quản lý sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính của trường theo quy định pháp luật;

- Kết hợp chặt chẽ với gia đình, các tổ chức xã hội và cá nhân trong hoạt động cơ sở giáo dục trẻ;

- Tuyên truyền hướng dẫn kiến thức nuôi dạy trẻ trong các bậc cha mẹ và cộng đồng;

- Tổ chức cho CB, GV, NV tham gia vào các hoạt động xã hội trong và ngoài nhà trường

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

1.3.1.3 Trẻ ờ trường mầm non

Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo

Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

- Lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi: 25 trẻ;

- Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 30 trẻ;

- Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ

1.3.2 Mục tiêu và chương trình giáo dục mầm non

1.3.2.1 Mục tiêu giáo dục mầm non

Điều 22, Luật GD 2005 có nêu: “Mục tiêu giáo dục trẻ mầm non là giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẫm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.” [ 26]

Hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

Trẻ em ở lứa tuổi mầm non còn nhỏ, cơ thể còn non nớt nên trẻ phụ thuộc nhiều vào người lớn đặt biệt là cần sự giúp đỡ của mọi người Do đó nhà giáo dục giữ vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, trợ giúp trẻ, tạo cơ hội cho trẻ trong cuộc sống

Giáo dục phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ mầm non, xây dựng một nền móng vững chắc ban đầu cho sự phát triển cả về thể chất, tinh thần và trí tuệ cho trẻ mầm non Đặt cơ sở nền tảng cho việc hình thành và phát triển nhân cách

con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

1.3.2.2 Chương trình giáo dục mầm non

Chương trình giáo dục mầm non gồm các nội dung: giáo dục sức khỏe cho trẻ, hình thành một số kỹ năng văn hóa vệ sinh đơn giản, giáo dục và phát triển hoạt động nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm đạo đức xã hội và giáo dục thẫm mỹ

Giáo dục sức khỏe cho trẻ

Phát triển sức khỏe về thể chất và tinh thần, hình thành năng lực cá nhân cho từng cá nhân trẻ

-Bảo vệ tính mạng và tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng và đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển về chiều cao và cân nặng một cách hoàn chỉnh của trẻ

-Giúp trẻ có trạng thái hoạt động cân bằng, có tâm lý vui tươi, ngăn ngừa mệt mỏi cho bản thân

-Phát triển và hoàn thiện dần một số vận động cơ bản, tiếp tục hình thành hình thành một số tố chất vận động cần thiết cho trẻ và hoàn thiện các kỹ năng,

kỹ xảo vận động, rèn luyện năng lực phối kết hợp các giác quan với các bộ phận

cơ thể với nhau

- Từng bước rèn luyện những tố chất giúp trẻ vận động càng nhanh nhẹn, chính xác, linh hoạt, dẻo dai, không có những động tác thừa

Hình thành một số kỹ năng văn hóa – vệ sinh đơn giản

-Giáo dục và tập cho trẻ một số kỹ năng văn hóa – vệ sinh đơn giản: Tự

xúc ăn, ăn không ngậm, khi ăn không được nói chuyện, biết mời bạn trước khi

ăn, biết rửa tay trước và sau khi ăn xong

-Từng bước tạo cho trẻ có thói quen ăn, ngủ, thức đúng giờ và dễ dàng thích nghi khi chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác

-Tập cho trẻ hiểu được cách sống ở trường mầm non và tổ chức không gian sống ở trường mầm non Có khả năng tự phục vụ cho bản thân không cần sự giúp đỡ của cô giáo hay người lớn

Hình thành những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho việc đảm bảo

sự an toàn cho sức khỏe

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

-Hình thành ở trẻ tính tò mò ham hiểu biết về cơ thể con người Tự giác làm một số việc trong khả năng để phòng bệnh

-Dạy trẻ biết một số món ăn hàng ngày, biết tên gọi, lợi ích của các món ăn đối với sức khỏe Biết một số hành động gây nguy hiểm và cách phòng tránh để đảm bảo an toàn cho bản thân

-Tập cho trẻ biết cách phối hợp tay chân và mắt để vận động nhịp nhàng, giữ thăng bằng khi vận động

Giáo dục và phát triển hoạt động nhận thức cho trẻ

-Hình thành ở trẻ khả năng quan sát, tính tò mò về những hiện tượng, sự vật khác nhau ở xung quanh, qua đó giáo dục trẻ có ý thức gần gũi với môi trường xung quanh

-Tạo hứng thú cho trẻ tham gia vào các hoạt động khám phá môi trường xung quanh qua đó liên hệ với cuộc sống hằng ngày Trên cơ sở đó làm giàu vốn kiến thức về bản chất của sự vật, hiện tượng, khái niệm đơn giản về môi trường xung quanh

-Giúp trẻ làm rõ các khái niệm về sự vật xung quanh, chức năng và một số phẩm chất như (Màu sắc, kích thước, hình dạng, tính chất, nguyên vật liệu…) hiểu được mối liên hệ giữa các hiện tượng mang tính quy luật, cũng như cung cấp thêm một số hiện tượng thiên nhiên và một số sự kiện trong đời sống xã hội -Giúp trẻ phát triển các giác quan, khả năng tư duy, tưởng tượng, so sánh, phân tích, tổng hợp

-Hình thành cho trẻ một số năng lực định hướng trong môi trường xung quanh, khả năng ham hiểu biết, khă năng nhận xét, đánh giá khách quan các sự kiện, hiện tượng, năng lực giải quyết vấn đề hợp lý nhất có thể

Giáo dục và phát triển ngôn ngữ

-Phát triển nhu cầu giáo tiếp bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc và bước đầu làm quen với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

-Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói, biết hỏi và trả lời một

số câu hỏi đơn giản, sử dụng lời nói để giao tiếp và diễn đạt một số mong muốn

và yêu cầu đơn giản

-Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau về nội dung muốn diễn đạt, bước đầu có kỹ năng cầm sách, lật sách và đọc viết chữ cái theo yêu cầu

Giáo dục và phát triển tình cảm đạo đức – xã hội

-Giáo dục trẻ có ý thức về bản thân, nhận biết và thể hiện cảm xúc lành mạnh, tình cảm với mọi người, sự vật, hiện tượng xung quanh

-Giúp trẻ hiểu được tầm quan trọng của cuộc sống chú ý đến cái đẹp, những hành vi đẹp trong cộng đồng

-Giáo dục trẻ biết yêu thương và gắn bó với người thân, phát triển ở trẻ tình cảm biết ơn với bố mẹ, ông bà

-Giúp trẻ hình thành những mối quan hệ gần gũi, biết giúp đỡ lẫn nhau, biết chia sẻ đồ chơi và giữ gìn đồ chơi

-Giáo dục trẻ một số hành vi như biết hợp tác cùng bạn bè trong các hoạt động ở lớp, trẻ biết một số quy tắc ứng xử như biết chia sẻ, cảm thông với người khác, biết chào hỏi, biết cảm ơn, gần gũi thân mật với người già và những người khác

Giáo dục và phát triển thẩm mỹ

-Giáo dục trẻ biết cảm nhận cái đẹp, phát triển tri giác thẩm mỹ, những vẻ đẹp trong cuộc sống hằng ngày và trong mối quan hệ những người thân xung quanh, những hành vi văn hóa

-Hình thành ở trẻ xúc cảm thẩm mỹ, phát triển khả năng biểu đạt qua các hình thức hoạt động nghệ thuật, phát triển năng lực xúc cảm thẩm mỹ và hứng

thú với nghệ thuật

1.3.3 Nội dung các hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

1.3.3.1 Nội dung các hoạt động giáo dục trẻ ở độ tuổi nhà trẻ

Chương trình thiết kế cho 35 tuần, mỗi tuần làm việc 5 ngày, áp dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non Kế hoạch chăm sóc, giáo dục hằng ngày thực hiện theo chế độ sinh hoạt cho từng độ tuổi phù hợp với sự phát triển của trẻ Nội

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

dung giáo dục trẻ nhà trẻ theo 4 lĩnh vực phát triển gồm:

a Giáo dục và phát triển thể chất

- Phát triển vận động

+Giáo dục các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

+ Giáo dục các bài vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu

+ Tập các cử động bàn tay, ngón tay

- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

+ Tập luyện nề nếp và thói quen tốt trong sinh hoạt

+ Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe

+ Nhận biết và tránh xa một số nguy cơ không an toàn

b Giáo dục và phát triển nhận thức

- Nhận biết tên gọi, chức năng một số bộ phận cơ thể người

- Nhận biết tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng, một số con vật, hoa quả và cách sử dụng một số đồ dùng đồ chơi, phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ

- Nhận biết một số màu sắc cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian so với bản thân trẻ

- Nhận biết bản thân và những người gần gũi

c Giáo dục và phát triển ngôn ngữ

- Nghe và phân biết các giọng nói khác nhau

- Nghe hiểu các từ, một số loại câu hỏi, câu chỉ đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc

- Nghe kể chuyện, đọc thơ, cao dao, đồng dao

- Nhận biết và phát âm các âm khác nhau

- Trả lời và đặt một số câu hỏi đơn giản

- Thể hiện nhu cầu, cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng lời nói

d Giáo dục và phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẫm mỹ

- Ý thức về bản thân, thể hiện và thể hiện một số trạng thái cảm xúc

- Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

- Hành vi văn hóa và thực hiện các quy định đơn giản trong giao tiếp, sinh hoạt

- Biết nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc

- Nhận biết vẽ đẹp qua các tác phẩm vẽ, nặn, xé dán, xếp hình, tranh ảnh

1.3.3.2 Nội dung các hoạt động giáo dục trẻ ở độ tuổi mẫu giáo

Nội dung giáo dục trẻ mẫu giáo theo 5 lĩnh vực phát triển gồm:

a Giáo dục và phát triển thể chất

- Giáo dục và phát triển vận động

+ Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

+ Giáo dục các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động + Tập các cử động bàn tay, ngón tay sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ

- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

+ Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và lợi ích của chúng đối với sức khỏe

+ Tập luyện nề nếp và thói quen tốt trong sinh hoạt

+ Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt, giữ gìn sức khỏe

+ Nhận biết và tránh xa một số nguy cơ không an toàn

b Giáo dục và phát triển nhận thức

- Làm quen với khám phá khoa học: Nhận biết tên gọi, chức năng một số bộ phận cơ thể người, Nhận biết tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng, một số con vật, hoa quả và cách sử dụng một số đồ dùng đồ chơi, phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ Nhận biết một số màu sắc cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian so với bản thân trẻ, một số hiện tượng thiên nhiên

- Làm quen một số khái niệm sơ đẳng về toán: Tập hợp, số lượng, số thứ tự

và đếm, xếp tương ứng, so sánh, đo lường, sắp xếp theo quy tắc, hình dạng, định hướng trong không gian và thời gian

- Khám phá xã hội: Bản thân, gia đình, họ hàng và cộng đồng, trường mầm non, một số nghề phổ biến, danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ, hội

- Nghe các từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt động

và các từ biểu cảm, từ khái quát

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

c Giáo dục và phát triển ngôn ngữ

- Nghe lời nói trong giao tiếp hằng ngày, nghe kể chuyện, đọc thơ, cao dao, đồng dao

- Nhận biết và phát âm các âm rõ các tiếng trong tiếng Việt

- Bày tỏ nhu cầu, cảm xúc, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các câu khác nhau

- Lễ phép, chủ động, tự tin trong giáo tiếp

- Làm quen với cách sử dụng sách, bút, chữ viết, việc đọc sách, một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống

d Giáo dục và phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội với thẫm mỹ

- Ý thức về bản thân, nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm, sự vật và hiện tượng xung quanh

- Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội trong sinh hoạt gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi

- Quan tâm bảo vệ môi trường, cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống gần gũi xung quanh bé và trong các tác phẩm nghệ thuật

- Giáo dục một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc, hoạt động tạo hình, thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thật

1.3.4 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

1.3.4.1 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

pháp

a Nhóm phương pháp tác động bằng tình cảm

Phương pháp này dùng cử chỉ vỗ về, vuốt ve gần gũi cùng với những điệu

bộ, nét mặt, lời nói âu yếm để tạo cho trẻ những cảm xúc an toàn, tin cậy, thoả mãn nhu cầu giao tiếp, gắn bó, tiếp xúc với người thân và môi trường xung quanh

b Nhóm phương pháp trực quan – minh họa

Phương pháp này cho phép trẻ sử dụng các giác quan của mình để quan sát (Nhìn), tiếp xúc (Cầm, nấm, sờ, ngửi, nếm…) trong quá trình khám phá thế giới

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

xung quanh Tính trực quan ở đây được thể hiện không những chỉ ở sự làm quen của trẻ với thế giới xung quanh bằng mắt, bằng tai mà còn bằng cảm giác đôi tay của trẻ thông qua các hoạt động trẻ sờ, nắm, quan sát các đồ vật Chính điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động nhận cảm của trẻ em Đây là cơ sở hình thành và phát triển tư duy, tưởng tượng của trẻ

c Nhóm phương pháp thực hành

Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi trong quá trình tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội thế giới xung quanh để khắc sâu hình ảnh đó vào bộ não, hiểu biết một cách sâu sắc hiện thực Để làm được điều đó trẻ em không những chỉ cần nghe giáo viên nói, quan sát những gì cô yêu cầu mà còn phải trực tiếp tham gia hoạt động thực tiễn để có thể phát hiện ra những tính chất đặc trưng, làm rõ mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, trong một chừng mực nào đó để có thể làm biến đổi chúng Qua đó còn giúp trẻ nhận thức mọi việc sâu sắc hơn sâu sắc hơn, độc lập hơn và phát huy được tính tích cực trong tư duy

d Nhóm phương pháp dùng lời nói (trò chuyện, kể chuyện, giải thích)

Phương pháp này sử dụng phương tiện ngôn ngữ để (Đàm thoại, trò chuyện,

kể chuyện, giải thích) nhằm trao đổi, đưa ra các câu hỏi, câu đố, lời đề nghị, lời gợi

ý, đọc thơ, ca dao, lời chỉ dẫn, giải thích, kể chuyện… là vô cùng quan trọng trong công tác giáo dục trẻ mầm non nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ để trả lời, chia sẻ những ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc của bản thân, giúp trẻ gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện tương thích với lời nói qua đó giúp trẻ phát triển nhận thức

e Nhóm phương pháp đánh giá, nêu gương

Phương pháp đánh giá nêu gương nhằm thể hiện thái độ đồng tình hay chưa đồng tình của người lớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể nhằm giúp giáo viên phát huy những mặt mạnh và khắc phục những mặt hạn chế từ đó kịp thời điều chỉnh trong thời gian tới Việc nêu gương là giáo viên sử dụng các hình thức khen ngợi, đánh giá chưa cao đúng lúc, đúng chỗ cho phù hợp nhằm biểu dương thành tích của trẻ giúp trẻ tiếp tục phát huy bản thân trong thời gian tới Trong quá trình giáo dục trẻ để đạt được kết quả cao nhất người giáo viên phải biết phối hợp các nhóm phương pháp trên với nhau một cách mềm dẻo, hài hòa để chúng bổ sung, hỗ trợ cho nhau một cách tốt nhất

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

1.3.4.2 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

Hoạt động giáo dục trẻ là một quá trình đa dạng về hình thức Tính đa dạng của hình thức giáo dục trẻ được biểu hiện như sau:

- Dựa theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức:

+ Tổ chức các hoạt động có chủ đích của giáo viên

+ Hoạt động tự do, tự chọn theo ý thích của trẻ

+ Tổ chức lễ, hội: tổ chức kỷ niệm các ngày lễ, hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ (Tết trung thu, Ngày hội đến trường, Tết nguyên đán, Sinh nhật của trẻ, Ngày hội 8/3, Tết thiếu nhi 1/6, Ngày ra trường )

- Dựa theo vị trí không gian, có các hình thức:

+ Tổ chức hoạt động trong phòng, lớp

+ Tổ chức hoạt động ngoài trời

- Dựa theo số lượng trẻ, có các hình thức + Tổ chức hoạt động cá nhân

yêu đã nói “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho nền tảng giáo dục tốt”

Để đẩy mạnh hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non, Lãnh đạo nhà trường cần tập trung thực hiện nhiệm vụ sau đây:

Một là, Xây dựng kế hoạch năm học; kế hoạch tháng; kế hoạch tuần; xây

dựng chế độ sinh hoạt; xây dựng kế hoạch chuyên môn cho các khối lớp phù hợp, sát với tình hình của trường và giao chỉ tiêu chất lượng cho từng khối, lớp

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

Hai là, Chỉ đạo tích cực việc thực hiên: “Dạy thật - Học thật - Kết quả

thật” Có nhiều biện pháp tích cực và hình thức sáng tạo trong các hoạt động chung

Ba là, Đánh giá phân loại giáo viên để có kế hoạch bồi dưỡng thích hợp,

đối với GV mới tuyển trong năm cần chú trọng bồi dưỡng thêm phương pháp, kiến thức, kỹ năng sư phạm

Bốn là, Tổ chức hội thi GV giỏi, đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học

tốt

Năm là, Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá, kiểm tra bằng nhiều hình

thức, kiểm tra toàn diện, chuyên đề, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất

Sáu là, Phối kết hợp với gia đình, cộng đồng để giáo dục trẻ, thực hiện

công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học, chăm sóc, nuôi dạy trẻ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 1.4.1 Hiệu trưởng trường mầm non quản lý hoạt động giáo dục trẻ

Theo Luật Giáo dục 2005, Khoản 1, Điều 54 ghi rõ: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”

Hiệu trưởng là chủ thể quản lý, có thẩm quyền cao nhất về hoạt động chuyên môn hành chính trong nhà trường Trong công tác điều hành, Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chỉ đạo tập trung và thống nhất mọi công việc trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ năm học, cũng như kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn mà tập thể đặt ra

Hiệu trưởng do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp Huyện (Quận) bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập; công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập,

tư thục theo đề nghị của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo Nhiệm kỳ của Hiệu trường trường công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ, Hiệu trưởng được bổ nhiệm lại hoặc luân chuyển sang một nhà trường, nhà trẻ khác lân cận theo yêu cầu điều động Sau mỗi năm học, Hiệu trưởng được cấp có thẩm quyền đánh giá

về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường, nhà trẻ Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể được quy định trong Điều lệ nhà trường

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

a Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

b Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

c Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

d Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ;

đ Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do

Bộ GD&ĐT quy định;

e Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

f Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

g Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

1.4.2.1 Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

Việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ là nhiệm vụ quan trọng, chủ chốt, đánh giá chất lượng của các trường học nói chung và trường MN nói riêng Đó cũng là nhiệm vụ bắt buộc với CBQL, GVMN Nhà quản lý cũng như GVMN cần thấy được sự cần thiết trong HĐGD trẻ bởi:

Trẻ mầm non như một tờ giấy trắng, trước lúc vào học trường MN thì trẻ sống trong môi trường gia đình hoàn toàn khác biệt Làm thế nào để môi trường trẻ đến tạo cho trẻ cảm giác thích thú, yêu mến, không sợ sệt và đầy tình yêu thương đùm bọc của cô giáo, đến một môi trường an toàn về tình cảm và thể

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

chất Nếu CBQL, GVMN chưa làm được điều này thì ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển tâm lý cho thế hệ mầm non trong tương lai, và đặc biệt là ảnh hưởng tới việc huy động trẻ ra lớp đó cũng là một nỗi băn khoăn lo lắng của xã hội nói chung và bậc học mầm non nói riêng

Vì là bậc giáo dục có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của trẻ trong hiện tại cũng như trong các bậc học tiếp theo, cho nên chúng ta cần phải đầu tư chú trọng vào chất lượng của bậc GDMN một cách tốt nhất Các cơ sở mầm non cần phải xây dựng một môi trường giáo dục an toàn, tiên tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và khẳng định tầm quan trọng của mình trong hệ thống giáo dục hiện nay Bên cạnh đó, đội ngũ GV cũng cần được trang bị những kiến thức, kỹ năng

để có thể hướng dẫn, giáo dục trẻ phát triển một cách toàn diện

Trường MN là nơi cung cấp những kiến thức cơ bản nhất cho trẻ trong giai đoạn đầu đời Những kiến thức này sẽ là nền tảng để trẻ có thể tiếp tục theo học những bậc học cao hơn Vì thế, việc nắm được kiến thức ở giai đoạn này có vững chắc hay không quyết định rất lớn tới khả năng tiếp thu kiến thức và phát triển của trẻ sau này

Giáo viên phải là người có kiến thức chuyên môn vững vàng Có sáng tạo trong lời dẫn dắt bài dạy để gây hứng thú cho trẻ, thường xuyên nghiên cứu sưu tầm các bài thơ, câu truyện, trò chơi phù hợp để lồng ghép tích hợp vào bài dạy

GV phải là người có kinh nghiệm, phải có tính linh hoạt, tính tích cực tìm tòi, sáng tạo, học hỏi kinh nghiệm qua mạng, từ bạn bè đồng nghiệp Sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy một cách thành thạo và phù hợp Qua đó cho thấy việc giảng dạy trẻ em mầm non ngoài việc cần phải

có rất nhiều kỹ năng cùng kinh nghiệm thì còn cần có lòng nhiệt huyết yêu nghề

và yêu trẻ

Quản lý trường mầm non là công việc không hề đơn giản bởi nó đòi hỏi người quản lý trang bị cho mình nhiều kỹ năng cần thiết, không chỉ riêng việc phải luôn sẵn sàng xử lý các tình huống rắc rối trong mọi sinh hoạt của trẻ nhỏ Tuy nhiên, công việc này cũng mang đến không ít niềm vui ý nghĩa, bởi người quản lý có thể trở thành người tạo nên các dấu ấn đặc biệt trong cuộc đời trẻ thơ thông qua hoạt động dạy dỗ, chăm sóc của mình

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

1.4.2.2 uản lý thực hiện mục tiêu, chương trình hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

Mục tiêu giáo dục trẻ của bậc học mầm non được quy định cụ thể trong Luật

giáo dục Mục tiêu vừa mang tính định hướng, vừa mang tính định lượng

Quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý của hiệu trưởng nhằm giúp GVMN nắm vững và xác định được đúng, cụ thể mục tiêu trong quá trình giáo dục trẻ, biết lựa chọn nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức giáo dục sao cho phù hợp với mục tiêu đã đề ra Để sau mỗi quá trình giáo dục giúp trẻ phát triển nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm

và kỹ năng xã hội

Ngoài ra, giúp GVMN nhận thức sâu sắc hơn việc thực hiện mục tiêu GDMN không phải xuất phát từ ý thức chủ quan, mang tính áp đặt của CBQL và GVMN mà chính là sự phản ánh những đòi hỏi của xã hội, nhu cầu và đặt điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ

Cụ thể nội dung quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình HĐGD trẻ ở trường MN là:

- GVcần nắm đầy đủ mục tiêu, chương trình HĐGD trẻ ở trường MN;

- Nhận thức sâu sắc các chủ đề của chương trình HĐGD trẻ ở trường MN;

- Xác định mục tiêu cho từng chủ đề HĐGD trẻ ở trường MN;

- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận về những vấn đề mới của chương trình

và cách thức thực hiện từng chủ đề HĐGD trẻ ở trường MN

1.4.2.3 Quản lý thực hiện nội dung hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

Quản lý thực hiện nội dung, chương trình hoạt động giáo dục trẻ là giúp GVMN nắm chắc nội dung, chương trình giáo dục, nắm vững nội dung kiến thức khi cung cấp cho trẻ, thực hiện đầy đủ nội dung chương trình, thực hiện đúng tiến

độ chương trình theo quy định nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục Bên cạnh đó, quản lý việc xây dựng nội dung chương trình giáo dục trẻ giúp GVMN khi thực hiện phải biết cụ thể hóa, điều chỉnh đảm bảo phù hợp theo từng

độ tuổi, theo từng vùng miền, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ, mang tính vừa sức, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhưng vẫn phải đảm bảo sự thống nhất theo chương trình khung của Bộ GD&ĐT quy định nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo ở trẻ

Ngoài ra, quản lý thực hiện nội dung, chương trình hoạt động giáo dục trẻ giúp GVMN nhận thức sâu sắc hơn nội dung giáo dục trẻ phải phù hợp với đặc

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

điểm phát triển tâm sinh lý, phù hợp với lứa tuổi, hài hòa giữa chăm sóc và giáo dục, giúp trẻ phát triển khỏe mạnh, nhanh nhẹn, biết kính trọng, yêu mến lễ phép với ông bà cha mẹ, thầy cô giáo và người lớn tuổi, yêu quý anh chị em, bạn bè, thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp, ham hiểu biết, thích đi học Trong quá trình quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình hoạt động giáo dục trẻ Hiệu trưởng cần giúp GVMN nhận thức đúng cũng như khi tiến hành thực hiện phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức, đảm bảo nguyên tắc từ

dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ cụ thể đến trừu tượng và gắn liền với thực tiễn cuộc sống

Quản lý thực hiện nội dung HĐGD trẻ ở trường MN có thể bao gồm những vấn đề như sau:

- Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình HĐGD trẻ ở trường MN về phát triển nhận thức;

- Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình HĐGD trẻ ở trường MN về phát triển ngôn ngữ;

- Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình HĐGD trẻ ở trường MN về phát triển về tình cảm kỹ năng xã hội;

- Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình HĐGD trẻ ở trường MN về phát triển về thẩm mỹ;

- Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình HĐGD trẻ ở trường MN theo nhu cầu của từng trẻ và phù hợp với điều kiện của trường

1.4.2.4 Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non

Giúp GVMN nắm chắc, nắm vững phương pháp giảng dạy, nắm sâu được những yêu cầu đổi mới phương pháp theo hướng phát huy tính tích cực chủ

động sáng tạo của trẻ trong mọi hoạt động giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”

Bên cạnh đó, Hiệu trưởng cần giúp GVMN nhận thức sâu sắc hơn phương pháp giáo dục trẻ chính là công cụ để tổ chức hoạt động giáo dục và nó được quyết định bởi mục tiêu, nội dung giáo dục trẻ ở trường mầm non Phương pháp giáo dục phải phù hợp đặc điểm tâm sinh lý, khả năng, nhu cầu của trẻ Nên khi xây dựng phương pháp giáo dục cần xuất phát từ tính chất hoạt động của trẻ hơn

là tính chất hoạt động của giáo viên

Mặc khác, Hiệu trưởng cần giúp GVMN nhận thức sâu sắc hơn vai trò quan trọng của việc lựa chọn phương pháp, hình thức và cách tổ chức hoạt động

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

giáo dục sao cho phù hợp nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nội dung giáo dục

đã đặt ra

Bên cạnh đó, Hiệu trưởng cần giúp GVMN biết cách phối hợp các nhóm phương pháp với nhau một cách linh động, sáng tạo, đa dạng, nhuần nhuyễn nhằm nâng cao hiệu quả hình thức giáo dục trên lớp Cũng cần tăng cường các hình thức giáo dục theo nhóm, hình thức tham quan, hình thức dạo chơi ngoài trời

Trong phạm vi đề tài này, tác giả quan tâm quản lý thực hiện phương pháp, hình thức HĐGD trẻ ở trường MN như sau:

+ Về phương pháp: mhóm phương pháp trực quan minh họa, nhóm phương pháp dùng lời nói, nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm, nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ và nhóm phượng pháp nêu gương, đánh giá

+ Về hình thức: tổ chức các hoạt động có chủ đích của giáo viên, hoạt động

tự do, tự chọn theo ý thích của trẻ, tổ chức lễ hội, tổ chức hoạt động trong phòng học lớp học, hoạt động ngoài trời, hoạt động cá nhân, hoạt động theo nhóm và hoạt động cả lớp

1.4.2.5 Quản lý việc xây dựng, thực hiện, đánh giá kế hoạch giáo dục trẻ

Trên cơ sở phương hướng, nhiệm vụ năm học và tình hình thực tế của địa phương, kết quả thực hiện chỉ tiêu giáo dục của đơn vị trong những năm gần nhất và năm liền kề, đánh giá ưu điểm, yếu kém của trường từ đó Hiệu trưởng cần đặt ra và tự trả lời các câu hỏi: Hiện ta đang ở đâu, ta muốn đi đến đâu, làm như thế nào, khi nào hoàn thành, nhiệm vụ nào trọng tâm, những khó khăn gì khi thực hiện…Từ đó, ngay từ đầu năm học Hiệu trưởng cần chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch năm học của đơn vị

Từ kế hoạch chung đó CBQL cần phổ biến cho tất cả các thành viên trong trường và hướng dẫn GVMN dựa vào kế hoạch chung của đơn vị, chương trình khung của Bộ GD&ĐT, sách tham khảo về thiết kế chương trình giáo dục, nghiên cứu đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ Trên cơ sở đó lập kế hoạch hoạt động các lĩnh vực phát triển, phân bố các chủ đề trong năm, xây dựng kế hoạch giáo dục theo từng khối lớp, nhóm lớp Từ đó mỗi nhóm lớp phải xây dựng kế hoạch cho lớp mình phụ trách

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục trong nhà trường là việc làm hết sức quan trọng Do đó sau một thời gian thực hiện, Hiệu trưởng cần

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 12/07/2023, 17:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Lan Anh (2014), Tăng cường năng lực kiểm tra và đánh giá của giáo viên, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường năng lực kiểm tra và đánh giá của giáo viên
Tác giả: Phan Lan Anh
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
2. Đặng Quốc Bảo (1998), Một số khái niệm quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 1998
3. Đặng Quốc Bảo (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT, ban hành Chương trình Giáo dục mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT, ban hành Chương trình Giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư 07/2011/TT-BGDĐT, ban hành uy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
6. Chính phủ (2002), Quyết định 161/2002/ Đ-TTg của thủ trướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 161/2002/ Đ-TTg của thủ trướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
7. Chính phủ (2006), Quyết định 149/2006/ Đ-TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt “Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006- 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006- 2015
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
8. Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ, Đại cương khoa học quản lý, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXB Nghệ An
9. Phạm Thị Châu (2000), Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2000
10. Phạm Thị Châu (2008), Giáo trình quản lý giáo dục mầm non, NXB Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
Năm: 2008
11. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, NXB Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w