1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) thông tin tài chính tác động đến suất sinh lời chứng khoán của các công ty niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam

291 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông tin tài chính tác động đến suất sinh lời chứng khoán của các công ty niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Người hướng dẫn PGS. TS. Lý Hoàng Ánh
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 291
Dung lượng 7,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế, dựa trên các cách tiếp cận khác nhau nên các kết quả thu được cũng có sự khác biệt, cụ thể: i Các nghiên cứu về về thời gian công bố BCTC tác động đến SSL: Các nghiên cứu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án

Đồng Nai, ngày 24 tháng 11 năm 2017

Người cam đoan

Nguyễn Thị Ngọc Diệp

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Sau Đại Học, chị Vũ Thị Thu Hà – Quản lý lớp NCS19 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành được luận án này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các anh chị và các bạn lớp NCS19, NCS Nguyễn Thanh Liêm - Phòng Nghiên cứu khoa học của trường Đại học Kinh tế - Luật, đã hỗ trợ tôi trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận án

Đồng Nai, ngày 24 tháng 11 năm 2017

Nguyễn Thị Ngọc Diệp

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

TÓM TẮT

Trong đầu tư, người nắm bắt được thông tin nhanh, chính xác và đưa ra các quyết định đúng đắn, nhanh chóng và kịp thời sẽ mang lại nhiều thành công Do đó, thông tin luôn được coi là một loại ―tài sản‖ rất có giá trị đối với tất cả các NĐT trên TTCK Luận án này thực hiện để nghiên cứu thời gian công bố BCTC và các TTTC ảnh hưởng đến SSL cổ phiếu khi công bố BCTC tại TTCK Việt Nam từ 01/2010 cho đến 06/2016 Kết quả thu được như sau:

1) Phù hợp với các nghiên cứu trước đó, nghiên cứu sử dụng phương pháp sự kiện và

mô hình lợi nhuận điều chỉnh theo thị trường theo Brown và Warner (1985), Hedge và McDermott (2003), Denis và cộng sự, (2003), Gregoriou và Ioannidis (2006), Nguyen (2010) với mẫu gồm 484 CTNY phi tài chính, trong thời hạn 181 ngày giao dịch xung quanh ngày công bố thu nhập, điểm khác biệt có thể nhận thấy là:

- CAAR đối với tin tức tốt xảy ra lớn nhất vào ngày 5 trước và sau khi công bố BCTC, và đối với tin xấu thì CAAR cao tại ngày -5 và ngày 3 Nếu các công ty công bố sớm BCTC trong giai đoạn [-5; 0] đều nhận được phản ứng tốt từ thị trường bất kể thông tin đó là tốt hay xấu, và giai đoạn này cũng nhận được giá trị t-statistic cao và có ý nghĩa thống kê mạnh Kết quả cũng cho thấy nếu là thông tin tốt, thì phản ứng của thị trường là tích cực kể cả sau khi BCTC được công bố Ngược lại, xu hướng này được tìm thấy trong trường hợp là thông tin xấu, thị trường có phản ứng tiêu cực ngay khi nhận được tin công bố BCTC chính thức (ngày 0) CAAR có xu hướng cao hơn trong cả khoảng thời gian ngắn hạn [-5;0] và trong khoảng thời gian dài hạn [-90;0] cho cả tin tốt và tin xấu trong giai đoạn trước sự kiện công bố BCTC

- Đối với các ngành : + Thời gian các CTNY công bố BCTC trễ có tác động đến CAAR trong hầu hết các ngành, phản ứng tiêu cực mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê đối với hai

ngành là Dịch vụ tiêu dùng và Hàng hóa tiêu dùng

+ Đối với trường hợp công bố BCTC sớm, chưa có bằng chứng thống kê về các công ty có thời gian công bố sớm tác động có ý nghĩa đến CAAR Nếu các công

ty có thời gian công bố BCTC sớm mà các thông tin chứa đựng trong đó là xấu thì cũng nhận được phản ứng tiêu cực của thị trường và đều có ý nghĩa thống kê,

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

mạnh nhất là đối với ngành Chăm sóc sức khỏe, kế đến là ngành Hàng hóa tiêu dùng, Dịch vụ tiêu dùng

+ Trong trường hợp công bố đúng thời gian thì thông tin về thời gian công bố BCTC có tác động dương đến CAAR và có ý nghĩa thống kê Phần lớn các công

ty báo cáo đúng thời gian thuộc ngành Công nghiệp và Hàng hóa tiêu dùng, có bằng chứng thống kê cho thấy dù các công ty công bố BCTC sớm, nhưng những thông tin trên BCTC là xấu thì cũng chịu sự trừng phạt của thị trường, mạnh nhất ở nhành Công nghiệp, sau đó là ngành Hàng hóa tiêu dùng

+ Chưa có bằng chứng thống kê cho thấy tác động của thời gian công bố BCTC đến CAAR đối với ngành năng lượng & khí đốt và ngành công nghệ

2) Các thông tin công bố trên BCTC có tác động đến SSL chứng khoán của các CTNY trên TTCK Việt Nam được nghiên cứu bằng cách ước lượng 3 mô hình hồi quy Pool, FEM, REM tại 482 CTNY Kết quả cho thấy yếu tố quy mô công ty, giá trị sổ sách trên giá trị thị trường, biến động thu nhập bất thường, lợi nhuận kế toán điều chỉnh có tác động đến SSL chứng khoán và có ý nghĩa thống kê Bên cạnh đó, nghiên cứu không tìm thấy các bằng chứng cho thấy mối quan hệ giữa SSL chứng khoán và khối lượng giao dịch tính bằng tiền, biến động lợi nhuận so với kỳ trước quy mô công

ty kiểm toán tác động có ý nghĩa thống kê đến SSL chứng khoán

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt ix

Danh mục các bảng x

Danh mục sơ đồ-biểu đồ xi

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1

1.1 Vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tóm tắt tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài trong và ngoài nước 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

1.5 Phương pháp nghiên cứu 7

1.6 Khoảng trống trong lĩnh vực nghiên cứu suất sinh lời chứng khoán của các công ty niêm yết và thông tin tài chính 7

1.7 Những đóng góp mới về khoa học và thực tiễn của luận án 11

1.8 Những phát hiện mới từ kết quả nghiên cứu 13

1.9 Quy trình thực hiện nghiên cứu 13

1.10 Kết cấu luận án 15

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ SUẤT SINH LỜI VÀ THÔNG TIN TÀI CHÍNH KHI CÔNG BỐ BCTC 17

2.1 Các khái niệm có liên quan đến đề tài 17

2.1.1 Suất sinh lời 17

2.1.2 Thông tin tài chính 18

2.1.3 Thời gian công bố Báo cáo tài chính 20

2.1.4 Lợi nhuận kế toán điều chỉnh 21

2.2 Các lý thuyết liên quan đến suất sinh lời và thông tin tài chính khi công bố Báo cáo tài chính 22

2.2.1 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng 22

2.2.2 Lý thuyết tài chính hành vi 23

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

2.2.3 Lý thuyết đại diện 25

2.2.4 Lý thuyết thị trường hiệu quả 26

2.3 Các yếu tố tài chính tác động đến suất sinh lời khi công bố Báo cáo tài chính 28 2.3.1 Thông tin liên quan đến thời gian công bố Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời 28

2.3.2 Thông tin công bố trên Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời 29

2.4 Mối quan hệ giữa thời gian công bố Báo cáo tài chính và các thông tin công bố trên Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời chứng khoán 33

2.5 Các phương pháp đo lường suất sinh lời 35

2.6 Các nghiên cứu trước có liên quan 41

2.6.1 Các nghiên cứu về thời gian công bố Báo cáo tài chính đến suất sinh lời 41

2.6.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 41

2.6.1.2 Các nghiên cứu trong nước 49

2.6.2 Các nghiên cứu tác động của các yếu tố công bố trên Báo cáo tài chính đến suất sinh lời 51

2.6.2.1 Các nghiên cứu trong nước 51

2.6.2.2 Các nghiên cứu nước ngoài 54

2.7 Khoảng trống trong lĩnh vực nghiên cứu 56

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 59

3.1 Mô hình nghiên cứu 59

3.1.1 Nghiên cứu tác động của thời gian công bố Báo cáo tài chính đến suát sinh lời (Mô hình 1) 59

3.1.1.1 Mô hình nghiên cứu 59

3.1.1.2 Xác định các biến nghiên cứu 61

3.1.1.3 Giả thuyết nghiên cứu 66

3.1.2 Các thông tin công bố trên Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời (mô hình 2) 67

3.1.2.1 Mô hình nghiên cứu 67

3.1.2.2 Xác định các biến nghiên cứu 68

3.1.2.3 Giả thuyết nghiên cứu 73

3.2 Dữ liệu nghiên cứu 75

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

3.3 Phương pháp nghiên cứu 76

3.3.1 Thời gian công bố Báo cáo tài chính đến suất sinh lời (mô hình 1) 76

3.3.2 Các thông tin công bố trên Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời (mô hình 2) 81

3.3.3 Quy trình phân tích số liệu và các kiểm định của mô hình nghiên cứu 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87

CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 88

4.1 Tình hình công bố thông tin và công bố Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại TTCK Việt Nam 88

4.1.1 Thực trạng quy định công bố thông tin và công bố Báo cáo tài chính hiện nay 88 4.1.2 Thực trạng công bố thông tin của các công ty niêm yết tại TTCK Việt Nam 92

4.1.3 Thống kê mô tả tình hình công bố Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết giai đoạn 01/2010-06/2016 98

4.2 Kết quả nghiên cứu thời gian công bố Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời (mô hình 1) 104

4.2.1 Mối quan hệ giữa thông tin tốt, xấu và thời gian công bố Báo cáo tài chính 104

4.2.2 Kết quả hồi quy về thời gian công bố Báo cáo tài chính đến suất sinh lời 108

4.3 Kết quả nghiên cứu thông tin công bố trên Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời (mô hình 2) 114

4.3.1 Thống kê mô tả 114

4.3.2 Phân tích tương quan 118

4.3.3 Phân tích đa cộng tuyến 119

4.3.4 Kết quả hồi quy theo các phương pháp 119

4.3.5 Kết quả lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp 122

4.3.6 Giải thích kết quả hồi qui (mô hình 2) 126

4.3.6.1 Các biến có ý nghĩa thống kê 126

4.3.6.2 Các biến không có ý nghĩa thống kê 127

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 130

CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ 131

5.1 Kết luận 131

5.1.1 Kết luận về tác động của thời gian công bố Báo cáo tài chính đến suất sinh lời 131

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

5.1.2 Kết luận về tác động thông tin tài chính công bố trên Báo cáo tài chính đến

suất sinh lời 133

5.2 Các khuyến nghị 133

5.2.1 Đối với nhà đầu tư 134

5.2.2 Đối với các công ty niêm yết 137

5.2.3 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 138

5.3 Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo 140

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 142

KẾT LUẬN CHUNG 143

TÀI LIỆU THAM KHẢO 146 PHỤ LỤC

Phụ lục 1a: Tóm tắt các quy định về công bố BCTC của một số quốc gia Phụ lục 1b: Tình hình vi phạm chậm trễ công bố BCTC của các công ty giai đoạn

01/2000 – 23/09/2017 Phụ lục 1c: Tình hình các công ty chậm trễ BCTC trong giai đoạn 01/2010 – 06/2016 Phụ lục 2: Kết quả thời gian công bố BCTC trong ngắn hạn đến CAAR

Phụ lục 3: Kết quả thời gian công bố BCTC trong dài hạn đến CAAR Phụ lục 4: Kết quả hồi quy mô hình 1

Phụ lục 5: Kết quả hồi quy mô hình 2

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AR Abnormal returns (Suất sinh lời vượt trội) ASEAN Asia- Europe Meeting (Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á) BCTC Báo cáo tài chính

CAPM Capital asset pricing model (Mô hình định giá tài sản vốn) CBTT Công bố thông tin

CTCP Công ty cổ phần DNNY Doanh nghiệp niêm yết FEM Fixed-efects Model (Mô hình tác động cố định) FASB Financial Accounting Standards Board (Hội Đồng Tiêu Chuẩn Tài

Chính Kế Toán Hoa Kỳ ) HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh OLS Ordinary Least Square (Phương pháp bình phương bé nhất) REM Random-efects Model (Mô hình tác động ngẫu nhiên) MSCI Morgan Stanley Capital International (công ty uy tín trong lĩnh vực

cung cấp các công cụ phân tích thị trường tài chính, và xây dựng các chỉ số tham chiếu cho các nhà đầu tư trên thị trường cổ phiếu, trái phiếu để đo lường hiệu quả hoạt động đầu tư)

SGDCK Sở giao dịch chứng khoán IASC International Accounting Standards Committee (Hội Đồng Chuẩn

Mực Kế Toán Quốc Tế ) TTCK Thị trường chứng khoán TTTC Thông tin tài chính UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước

VAR Vector Error Corelation Model (Mô hình vetor điều chỉnh sai số)

WTO World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Tổng hợp các yếu tố tác động đến suất sinh lợi từ các nghiên cứu trước 57

Bảng 3.1: Bảng tóm tắt tính toán các biến số nghiên cứu 72

Bảng 4.1: Mối quan hệ thông tin tốt, xấu và thời gian công bố BCTC trong ngắn hạn

105

Bảng 4.2: Mối quan hệ thông tin tốt, xấu và thời gian công bố BCTC trong dài hạn

107

Bảng 4.3: Mối quan hệ thông tin tốt, xấu và thời gian công bố BCTC đối với các công ty có thời gian công bố trễ 109

Bảng 4.4: Mối quan hệ thông tin tốt, xấu và thời gian công bố BCTC đối với các công ty có thời gian công bố sớm 111

Bảng 4.5: Mối quan hệ thông tin tốt, xấu và thời gian công bố BCTC đối với công ty có thời gian công bố BCTC đúng ngày 113

Bảng 4.6: Bảng thống kê mô tả các biến trong nghiên cứu 114

Bảng 4.7: Bảng ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu 119

Bảng 4.8 : Kết quả kiểm tra hiện tượng tự đa cộng tuyến 119

Bảng 4.9 : Kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled-OLS 120

Bảng 4.10 : Kết quả hồi quy theo phương pháp FEM 121

Bảng 4.11 : Kết quả hồi quy theo phương pháp REM 122

Bảng 4.12 : Kết quả kiểm định Hausman của mô hình 123

Bảng 4.13 : Bảng tổng hợp các kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp 124

Bảng 4.14 : Kết quả hồi quy Pooled-OLS sau khi khắc phục khuyết tật của mô hình 125 Bảng 4.15 : Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu 129

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 : Khung nghiên cứu của luận án 14

Sơ đồ 2.1 : Các thông tin tác động đến cổ phiếu 19 Biểu đồ 4.1: Các trường hợp vi phạm công bố thông tin 01/2008 – 20/09/2017 93 Biểu đồ 4.2: Số công ty công bố BCTC đúng và sớm hơn quy định trong mẫu giai

đoạn 01/2010 –06/2017 99 Biểu đồ 4.3 : Số công ty công bố BCTC theo quy định giai đoạn 01/2010 – 06/2016

phân theo năm 99 Biểu đồ 4.4: Số công ty phân theo ngành công bố BCTC đúng, trễ và sớm hơn quy

định trong mẫu giai đoạn 01/2010 – 06/2016 100 Biêu đồ 4.5: Số công ty công bố BCTC giai đoạn 01/2010 – 06/2016 so với chính

công ty của năm liền kề trước đó 101 Biêu đồ 4.6: Số công ty công bố BCTC giai đoạn 01/2010 – 06/2016 so với chính

công ty của năm liền kề trước đó theo từng năm 102 Biểu đồ 4.7: Số công ty công bố BCTC trong mẫu giai đoạn 01/2010 – 06/2016 so với

chính công ty của năm liền kề trước đó theo các mốc thời gian 103 Biểu đồ 4.8: Các công ty niêm yết chọn công ty kiểm toán giai đoạn 01/2010-

06/2016 116 Biểu đồ 4.9: Tỷ lệ các công ty niêm yết chọn công ty kiểm toán thuộc Big6 giai đoạn

01/2010-06/2016 117 Biểu đồ 4.10: Ý kiến đánh giá BCTC của các công ty kiểm toán giai đoạn 01/2010-

06/2016 117 Biểu đồ 4.11: Ý kiến đánh giá BCTC của các công ty kiểm toán giai đoạn 01/2010-

06/2016 thuộc Big6 118

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Vấn đề nghiên cứu

Khi tham gia vào TTCK, một trong những quyết định quan trọng nhất đối với các NĐT là việc xác định cổ phiếu để đầu tư nhằm mang lại lợi nhuận cao và rủi ro được tối thiểu hóa Do đó, các NĐT cần TTTC để phục vụ cho việc đưa ra các quyết định tài chính Một trong những thông tin mà các NĐT sử dụng là các BCTC của các công ty,

từ đó dự đoán lợi nhuận trong việc đầu tư của mình, vì lợi nhuận chứng khoán của các NĐT bị tác động bởi nguồn TTTC được cung cấp bởi nhà quản lý Hơn nữa, các NĐT thường sử dụng các TTTC này để ước tính tỉ suất lợi nhuận, mặc dù việc ước lượng mức độ ảnh hưởng của thông tin kế toán theo phương diện nào đó thì không phải là dễ dàng Thông tin công bố trên BCTC chứa đựng nhiều thông tin có thể làm thay đổi hành vi của NĐT và có thể ảnh hưởng đến khối lượng giao dịch và là căn cứ để xem xét đánh giá cơ hội đầu tư vào cổ phiếu của công ty, cũng như chiến lược về truyền thông của các nhà quản trị công ty (Givoly and Palmon (1982), Chambers and Penman (1984), Kross and Schroeder (1984), Begley and Fischer, (1998), Bagnoli và cộng sự (2002), Vinh và Phượng (2014), Nguyễn Anh Phong (2015), Vinh và Kiếm (2016), Shukairi Nori Mousa (2015),Nguyễn Thi Phương Hồng (2016)

Ball và Brown (1968) cho thấy có mối quan hệ giữa biến động giá cổ phiếu và các thông tin trong báo cáo kế toán, hầu hết các thông tin (85 - 90%) trong các báo cáo về lợi nhuận trên BCTC của doanh nghiệp được NĐT sử dụng Điều này cho thấy thị trường có thể dự đoán được các thông tin có lợi và bất lợi khi đầu tư bằng cách nghiên cứu các BCTC hàng năm Vì thế tính chính xác về thời gian công bố BCTC là một trong những thước đo cho tính chất lượng của thông tin kế toán, cũng như một trong những phạm vi nghiên cứu quan trọng của lý luận kế toán Một trong những quy định liên quan đến thiết lập và cung cấp thông tin BCTC quy định tính kịp thời là một trong những yếu tố ràng buộc quan trọng đối với độ tin cậy và tính liên quan của những thông tin công bố theo (IASC, 1989) Năm 1980, FASB đã ban hành những khái niệm

về CBTT tài chính kế toán trong đó khái quát rằng chất lượng của thông tin kế toán chủ yếu dựa vào tính tin cậy và tính tương quan, trong đó tính tương quan do 3 nhân tố cấu thành: giá trị dự đoán, giá trị của thông tin phản hồi và tính kịp thời

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

Trong bối cảnh nền kinh tế VN hiện nay, sự ổn định của kinh tế vĩ mô và hàng loạt những chính sách quản lý đã đem lại tiền đề tăng trưởng cho TTCK VN Theo số liệu

từ UBCKNN, công tác huy động vốn từ TTCK đã đạt mức cao nhất từ trước đến nay, mức vốn hóa thị trường đạt mức cao nhất trong 6 năm trở lại đây và TTCK Việt Nam được đánh giá là một trong 5 thị trường thế giới có mức tăng trưởng cao nhất, và có mức sinh lời lớn nhất trong quý II/2016 tại khu vực Đông Nam Á (UBCKNN, 2016) Thực tiễn có thể thấy TTCK VN là thị trường với mức sinh lời hấp dẫn và sôi động trong khu vực Kết quả này cũng cho thấy sự quản lý của UNCKNN, cũng như các quy định pháp lý nhằm duy trì hoạt động hiệu quả của TTCK VN nhằm tăng cường kiểm soát chất lượng TTTC được công bố đang dần hoàn thiện Động thái này nhằm đảm bảm công bằng cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là các NĐT Theo các quy định và thông tư trên, các công ty chứng khoán phải cung cấp BCTC có kiểm toán, để đảm bảo thông tin trong kỳ đáng tin cậy và có thể sử dụng được Vì vậy, việc nghiên cứu thời gian công bố BCTC và các TTTC công bố trên BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK VN hiện nay là cần thiết trong bối cảnh SSL trên TTCK VN được nhận định là sôi động bậc nhất trong khu vực Đông Nam Á Với những lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài luận án : ―Thông tin tài chính tác động đến SSL chứng khoán của các công ty niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam‖

1.2 Tóm tắt tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài trong và ngoài nước

Nghiên cứu về SSL và các yếu tố tác động đến SSL được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm với nhiều cách tiếp cận khác nhau, nên các phương pháp nghiên cứu được sử dụng cũng khác nhau Chính vì thế, dựa trên các cách tiếp cận khác nhau nên các kết quả thu được cũng có sự khác biệt, cụ thể:

(i) Các nghiên cứu về về thời gian công bố BCTC tác động đến SSL:

Các nghiên cứu tiến hành từ đầu những năm 1980, điều tra thời điểm công bố thu nhập cho thấy các nhà quản lý doanh nghiệp có xu hướng phát hành tin tốt sớm và trì hoãn việc công bố tin xấu trong các nghiên cứu của Bagloni (2002), Mahdi Moradi và cộng sự (2013), Roychowdhury và Sletten (2012), Cullinan và cộng sự (2012), Bagnoli và cộng sự (2002), Haw và cộng sự (2000), Begley và Fischer (1998), Kross (1981) Các nghiên cứu tại TTCK Mỹ cũng cho thấy các công ty có xu hướng phát hành tin tốt nhanh hơn tin xấu được đề cập trong nghiên cứu của Pastena và Ronen (1979), Givoly và Palmon (1982), Chambers and Penman (1984)

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

Cũng qua việc công bố BCTC cũng cho thấy chiến lược về truyền thông của các nhà quản trị công ty như thông tin tốt được công bố sớm và thông tin xấu được công bố trễ trong các BCTC năm trong nghiên cứu của Givoly and Palmon (1982), Chambers và Penman (1984), Kross and Schroeder (1984), Begley and Fischer (1998), Haw và cộng

(ii) Nghiên cứu về tác động của các yếu tố công bố trên BCTC ảnh hưởng đến

suất sinh lời

Các nghiên cứu liên quan đến SSL chứng khoán và các yếu tố tài chính được nghiên cứu rất nhiều tại TTCK trong và ngoài nước Các nghiên cứu này có thể tóm lược thành 2 nhóm, nhóm các nghiên cứu các yếu tố vi mô và nhóm các yếu tố vi mô tác động đến SSL

(1) Nhóm các yếu tố vi mô: Giá trị sổ sách trên giá trị thị trường (BM):có trong

các nghiên cứu của Nguyễn Anh Phong (2015), Vinh và Phượng (2014), Fama

(1993), Yuenan Wang và Amaria Di Iorio (2007), Wang (2007); Quy mô công

ty (Size): có trong các nghiên cứu về SSL của Chordia (2006), Nguyễn Anh

Phong (2015), Vinh và Phượng (2014), Nguyễn Thị Cành và Lê Anh Huy (2013)Chordia (2013), Lau, Lee và Mclnish (2002), Yuenan Wang và Amaria

Di Iorio (2007), Fama (1992), Banz (1981); Thanh khoản: được đề cập trong

các nghiên cứu về SSL của Chordia (2013), Vinh và Phượng (2014), Nguyễn

Anh Phong (2015), Nguyễn Thị Cành và Lê Anh Huy (2013); Biến động thu

nhập bất thường (SUE) và kết hợp giữa biến động thu nhập bất thường và thanh khoản: trong các nghiên cứu của Chordia (2006), Vinh và Phượng

(2014); Giá trị giao dịch tích bằng tiền ( DVOL): nghiên cứu tác động của

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

DVOL đến SSL trong các nghiên cứu của Vinh và Phượng (2014), Brennan

(1998); Quy mô công ty kiểm toán: nghiên cứu tác động của quy mô công ty

kiểm toán đến SSL trong các nghiên cứu của Erlynda Y Kasim (2013),

Krishnan (2002); Lợi nhuận kế toán điều chỉnh: trong nghiên cứu của Erlynda

Y Kasim (2013); Đà tăng giá của cổ phiếu (RET12): trong các nghiên cứu của

Brennan (1998), Chordia (2006), Data, Naik & Radcliffe (1998), Chordia (2013), Weigiang (2008), Vinh và Phượng (2014)

(2) Nhóm các yếu tố vĩ mô: trong nghiên cứu của Erlynda Y Kasim (2013) về

Lạm phát tác động đến SSL, yếu tố Tỷ giá hối đoái đến SSL trong các nghiên

cứu của Asava Irene Kageha (2013), Miwity Jacqueline Kendi (2015)

Các nghiên cứu trên có những đặc điểm nổi bật sau:

Các nghiên cứu về các yếu tố vi mô, vĩ mô tác động đến SSL có sự khác nhau về kết quả giữa các biến độc lập bởi vì sự khác nhau về quy mô nghiên cứu, nguồn số liệu thu thập được, phương pháp nghiên cứu Điển hình trong nghiên cứu của Weiqiang (2008), Chordia (2006) và Chordia (2013) cùng sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu chéo theo mô hình của Fama (1973) về SSL có điều chỉnh rủi ro trên các đặc tính của công ty Cả ba nghiên cứu này đều cho thấy biến động thu nhập bất thường có tác động dương đến SSL, thanh khoản có tác động đến SSL được tìm thấy trong nghiên cứu của Weiqiang (2008), Chordia (2013) SSL chịu tác động bởi sự kết hợp của biến động thu nhập bất thường và thanh khoản chỉ tìm thấy trong nghiên cứu của Chordia (2006) nhưng không tìm thấy trong 2 nghiên cứu còn lại Quy mô công ty có quan hệ nghịch biến với tỷ suất sinh lời cổ phiếu được tìm thấy trong nghiên cứu của Chordia (2006, 2013)

Nhóm các nghiên cứu SSL chịu tác động bởi yếu tố CBTT tự nguyện, các yếu tố

vĩ mô: Các nghiên cứu này gồm các nghiên cứu của Mirie Mwangi và Mwiti Jacqueline Kendi (2015), Asava Irene Kageha (2013), Nandi và Ghosh (2012) Nghiên cứu của Mirie Mwangi và Mwiti Jacqueline Kendi (2015) về tác động của CBTT tự nguyện (BCTC) đối với các cty tại TTCK Nairobi, dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua phân tích nội dung của các BCTC trong 20 năm, nghiên cứu sử dụng phương pháp xác định SSL dựa vào giá cổ phiếu niêm yết Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố này đều tác động đến SSL chứng khoán, trong đó CBTT tự nguyện và

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

tỷ lệ lạm phát có tác động cao nhất đến SSL Kết quả này cũng được tìm thấy trong nghiên cứu của Asava Irene Kageha (2013)

Hầu hết các nghiên cứu được trình bày ở trên được thực hiện tại TTCK của các quốc gia khác nhau, với dữ liệu nghiên cứu khác nhau và có những ứng dụng nền tảng

lý thuyết riêng do đó kết quả nghiên cứu thu được cũng khác nhau Các lý thuyết đa phần được sử dụng là lý thuyết thị trường hiệu quả, lý thuyết thông tin bất cân xứng, lý thuyết đại diện và lý thuyết hành vi Tuy nhiên, các nghiên cứu đều cho thấy TTCK là không hiệu quả hoặc là thị trường hiệu quả dạng yếu vì giá chứng khoán thường thay đổi trước khi thông tin BCTC được công bố, kể cả trong các TTCK phát triển lâu đời (Mỹ, Anh, Pháp) Các nghiên cứu đều cho thấy giá trị sổ sách trên giá trị thị trường đều có tác động dương đến SSL, quy mô công ty tác động đến SSL đem lại kết quả khác nhau về dấu của các thị trường, và chiều hướng này cũng khác nhau khi quy mô công ty kết hợp với thanh khoản Thanh khoản hầu như mang lại kết quả tích cực đến SSL, nhưng khi kết hợp thanh khoản với các yếu tố khác thì mang lại các kết quả khác nhau

Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến SSL chứng khoán tại TTCK VN có nhiều, tuy nhiên hiện tại chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu tác động của lợi nhuận kế toán điều chỉnh, tác động đến SSL chứng khoán tại TTCK VN, ở phạm vi cả HOSE và HNX trong giai đoạn 2010 đến 2016 Bên cạnh đó, việc nghiên cứu thời gian công bố BCTC tác động đến SSL theo phương pháp nghiên cứu sự kiện chưa được nghiên cứu tại TTCK VN Nhất là trong giai đoạn mới, giai đoạn mà UBCK nhà nước đặt mục tiêu nâng hạng TTCK VN từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi Năm 2017

VN vẫn chưa được xếp vào nhóm thị trường mới nổi của MSCI, thì việc nghiên cứu thời gian công bố BCTC và các yếu tố tài chính công bố trên BCTC tác động đến SSL

để góp phần nâng cao tính minh bạch thị trường, điều hành TTCK hiệu quả là điều mà nghiên cứu hướng tới

1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

a Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là xem xét tác động của thời gian công bố BCTC đến SSL chứng khoán, xác định và phân tích các TTTC công bố trên BCTC tác động đến SSL chứng khoán các công ty niêm yết tại TTCK VN Do đó, luận án sẽ tập trung vào các mục tiêu cụ thể sau :

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

(1) Nghiên cứu tác động của thời gian công bố BCTC đến SSL vượt trội các công

ty niêm yết tại TTCK VN (2) Nghiên cứu TTTC công bố trên BCTC tác động đến SSL chứng khoán của các công ty niêm yết tại TTCK VN

(3) Đề xuất các khuyến nghị liên quan đến thời gian công bố BCTC và các TTTC trên BCTC, qua đó nâng cao SSL của các CTNY

b Câu hỏi nghiên cứu

Để làm rõ các mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu bao gồm:

(1) Yếu tố thời gian công bố BCTC tác động như thế nào đến SSL vượt trội của các CTNY trên TTCK VN?

(2) Các nhà quản trị của các công ty niêm yết có thực hiện chiến lược hóa CBTT? Nghĩa là thông tin tốt từ BCTC được công bố sớm và thông tin xấu thì công

bố trễ ? (3) Các yếu tố nào công bố trên BCTC tác động đến SSL chứng khoán của các công ty niêm yết trên TTCK VN? Mức động ảnh hưởng của các yếu tố này như thế nào?

(4) Khuyến nghị nào liên quan đến thời gian công bố BCTC và các TTTC trên BCTC, qua đó nâng cao SSL của các công ty niêm yết ?

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: sự tác động của thời gian công bố BCTC và TTTC công

bố trên BCTC đến SSL cổ phiếu của các công ty niêm yết

Đối tƣợng khảo sát: thông tin BCTC và các đặc tính về thời gian CBTT tại các

CTNY

Phạm vi nghiên cứu: Các CTYNY liên tục trên TTCK VN từ 01/2010 đến

6/2016 là 484 công ty Đây là khoảng thời gian bộ dữ liệu từ các công ty trở nên đầy

đủ hơn do các quy định về CBTT dần đi vào hoàn thiện Bên cạnh đó, số CTNY khoảng thời gian từ 2010 trở đi tăng lên khá nhiều, vì vậy mẫu nghiên cứu đủ lớn để đại diện cho đối tượng khảo sát Các công ty này có thời gian niêm yết liên tục tại HOSE và HNX liên tục ít nhất hai năm và những công ty này đều phải công khai thông tin định kỳ, thông tin bất thường cũng như các thông tin khác theo yêu cầu của UBCKNN và Sở giao dịch Các công ty tài chính sẽ được loại ra khỏi mẫu vì cấu trúc

và chế độ kế toán có khác biệt đáng kể so với các công ty phi tài chính

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

Thông tin được thu thập chủ yếu từ website của sở giao dịch chứng khoán TPHCM http://www.hsx.vn sở giao dịch chứng khoán Hà Nội http://www.hnx.vn, www.cophieu68.vn, UBCK NN và Thomson Reuter –Datastream

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện, phân tích định tính và phân tích định lượng Phương pháp nghiên cứu sự kiện là nghiên cứu sự kiện công bố BCTC, cụ thể là thời gian công bố BCTC tác động đến SSL chứng khoán của các công

ty

Phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm nghiên cứu dựa trên tổng hợp các lý thuyết để nhận diện các yếu tố công bố trên BCTC và thời gian công bố BCTC tác động đến SSL, ảnh hưởng của các quy định về CBTT đến các CTNY trên TTCK qua các giai đoạn từ 01/2010 đến năm 06/2016

Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng phương pháp hồi qui dữ liệu bảng không cân bằng (Pooled-OLS, FEM, REM) để xác định tác động của thời gian công bố BCTC và TTTC công bố trên BCTC đến SSL cổ phiếu của các CTNY tại TTCK VN Dựa trên số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, luận án tiến hành phân tích bằng các công cụ phân tích định lượng, phần mềm sử lý số liệu Stata 12.0 Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sử dụng các phương pháp khác như thống kê mô tả, phân tích, diễn dịch và tổng hợp nhằm giải quyết các câu hỏi nghiên cứu, từ đó giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra

Bằng cách sử dụng các kiểm định để lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp và đảm bảo các điều kiện hồi quy, từ đó rút ra các kết luận và đánh giá kết quả dựa theo mục tiêu nghiên cứu để đưa ra những khuyến nghị về chính sách liên quan đến thời gian và nội dung thông tin công bố trên BCTC, qua đó nâng cao tỷ SSL của các CTNY trên TTCK VN

1.6 Khoảng trống trong lĩnh vực nghiên cứu SSL chứng khoán của các CTNY

và TTTC

Khi đầu tư vào cổ phiếu, TTTC trên BCTC được nhiều người quan tâm để xem xét đánh giá cổ phiếu của công ty, vì BCTC thể hiện rõ nhất về hiệu quả sản xuất kinh doanh, cũng như chiến lược về truyền thông của các nhà quản trị công ty (Givoly and Palmon (1982), Chambers and Penman (1984), Kross and Schroeder (1984), Begley

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

and Fischer, (1998) Trong kế toán tài chính, Ball và Brown (1968) cho thấy giá cổ phiếu có ảnh hưởng trước khi các công ty công bố báo cáo thường niên Beaver và William (1968) cũng cho thấy giá cổ phiếu biến động mạnh trong thời gian hai tuần trước và sau khi công bố BCTC hàng năm Foster (1978) đã chứng minh rằng giá cổ phiếu thuộc danh sách các cổ phiếu tốt biến động mạnh trước khi công bố BCTC trong hai ngày cuối cùng Những nghiên cứu này dựa trên giả thuyết rằng thị trường hiệu quả, điều này cũng ngụ ý rằng giá chứng khoán được thể hiện trước khi các thông tin mới đến Nghiên cứu của Bagnoli và cộng sự (2002) đo lường phản ứng của thị trường với tính chính xác về thời gian của TTTC cho thấy rằng phản ứng thị trường tại thời điểm công bố BCTC còn phụ thuộc vào việc TTTC được công bố sớm, đúng thời gian hay trễ Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Jeffrey T.Doyle và Matthew J.Magilke (2009) kiểm định giả thuyết ―chiến lược công bố thông tin‖ tức hoạch định thời gian công bố lợi nhuận của các công ty, kết quả nghiên cứu cho thấy không đủ bằng chứng để chấp nhận các công ty và NĐT quan tâm đến thời gian công bố BCTC và không có ý nghĩa thống kê Các nghiên cứu kể trên được thực hiện ở TTCK đã phát triển (Givoly and Palmon, 1982; Chambers and Penman, 1984; Kross and Schroeder, 1984; Begley and Fischer,1998; Bagnoli và cộng sự, 2002; Bhattacharya và cộng sự,2000) và nghiên cứu tại Jeffrey T.Doyle và Matthew J.Magilke (2009), Haw (2006) tại TTCK đang phát triển ở Narobi và Trung Quốc, Mahdi Moradi và cộng sự (2013) tại TTCK Iran đều cho các kết luận khác nhau về tác động của thời gian công bố BCTC đến suất sinh lời

Tại TTCK Việt Nam, các nghiên cứu này thường nghiên cứu về CBTT như Phạm Ngọc Toàn và Hoàng Thị Thu Hoài (2015), Nguyễn Thị Lan Anh và Thái Thị Hoài Thương (2016), Nguyễn Thi Phương Hồng (2016), (dựa dựa trên các văn bản như: Luật kế toán, Thông tư 03/2010/TT-BTC, Thông tư 52/2012/TT-BTC, Thông tư 155-2015-TT-BTC thẻ điểm thẻ quản trị công ty 2012) để thiết lập một danh sách các khoản mục CBTT thiết lập các bảng câu hỏi, quản trị lợi nhuận thông qua các biến được xử lý bằng các số liệu được công bố trên BCTC, hầu như các nghiên cứu về tác động của thời gian công bố BCTC và tình trạng chiến lược hóa thông tin khi công bố BCTC là rất ít Hơn nữa, TTCK VN là một thị trường đang phát triển, các quy định về tăng cường kiểm soát chất lượng TTTC đối với các công ty niêm yết đang dần hoàn thiện, như việc các BCTC có kiểm toán từ năm 2012 đến 2015 đã rút ngắn 10 ngày so với khoảng thời gian trước cho thấy Chính các sự thay đổi này gây cản trở cho các

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

nhân viên kế toán cũng như ban quản trị công ty trong việc lập BCTC Theo như Whittred (1980) và Keller (1986) các nhân viên kế toán của công ty luôn gặp khó khăn

về biên tập BCTC, và thường bị cơ quan kiểm toán bắt làm lại, do đó dẫn đến tình trạng trễ Bên cạnh đó các nghiên cứu của Fama (1995), Chordia (2006, 2013), Weiqiang (2008) đều cho thấy quy mô công ty ảnh hưởng đến suất sinh lời Do đó, việc nghiên cứu SSL với thời gian công bố BCTC là cần thiết, cụ thể đối với từng ngành mà chưa có nghiên cứu nào trước đây đề cập đến

Theo như Bhattachrya và cộng sự (2003), một thị trường mới nổi hay chưa phát triển thì TTTC được phía công ty chủ quan công bố là một thông tin quan trọng hàng đầu đối với NĐT Việt Nam mang đặc điểm này rất rõ nét, nơi mà NĐT có ít hay rất ít kênh thông tin để có thể nắm bắt được tình hình tài chính công ty Kết luận phổ biến nhất của các nghiên cứu về SSL khi các thông tin lợi nhuận và các TTTC khác công bố BCTC thường làm tăng làm khối lượng giao dịch và lợi nhuận bất thường (lợi nhuận vượt trội) tăng đáng kể, Chordia (2006), Ng và cộng sự (2008), Weiqiang (2008), Nguyen (2010), Chordia và cộng sự (2013), phần lớn các nghiên cứu đều đồng

ý rằng thị trường là tương đối hiệu quả và giá cả điều chỉnh rất nhanh chóng khi các công ty công bố BCTC và có tác động đến suất sinh lời cổ phiếu (Fama và cộng sự (1969), Schwert (1981), và Woodruff và Senchack (1988), Ng và cộng sự (2008), Shukairi Nori Mousa (2015)

Ngoài ra, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa SSL liên quan đến các khoản dồn tích tự định cũng được đề cập đến các nghiên cứu gần đây Erlynda Y Kasim (2013) nghiên cứu tại TTCK Indonesia giai đoạn 2006 – 2010 tìm ra rằng điều chỉnh lợi nhuận có ý nghĩa thống kê và có tác động đến SSL Healy và Palepu (1993) cho thấy các khoản điều chỉnh lợi nhuận là do các nhà quản lý hoặc muốn che giấu hoặc muốn tạo tiếng vang từ báo cáo lợi nhuận Do đó, xu hướng các BCTC được kiểm tra bởi các công ty kiểm toán lớn được sự tin cậy cao Krishnan (2002) trên TTCK tại Hoa Kỳ cho thấy rằng mối quan hệ giữa lợi nhuận điều chỉnh và lợi nhuận cổ phiếu lớn hơn nhiều trong các công ty kiểm toán bởi Big 6 so với phi Big 6 Becker và cộng sự (1998) thấy rằng khách hàng của phi Big 6 báo cáo một phương pháp trích trước tùy ý (một trong các yếu tố điều chỉnh lợi nhuận) cao hơn tổng tài sản so với các khách hàng của Big 6, trong khi ở các TTCK Hàn Quốc, Jeong và Rho (2004), cho thấy rằng không có sự khác biệt đáng kể giữa các khoản điều chỉnh lợi nhuận được kiểm toán bởi Big 6 với

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

các công ty phi Big 6 Điều này cho thấy các kết quả nghiên cứu khác nhau tại Hoa Kỳ

và Hàn Quốc Erlynda Y Kasim (2013) nghiên cứu về các khoản dồn tích tự định tác động đến SSL tại TTCK Indonesia, bằng cách tìm hiểu sự khác biệt giữa các công ty được kiểm toán bởi các công ty kế toán Big 4 và không phải Big 4 Kết quả cho thấy

có mối quan hệ giữa các khoản dồn tích tự định đến SSL, và các NĐT Indonesia không quá xem xét đến việc công ty niêm yết có kiểm toán bởi công ty Big 4 hay không Charless Piott (2005) thấy rằng Big 5 kiểm toán viên ở Pháp dường như không

có ảnh hưởng đến việc điều chỉnh lợi nhuận Nghiên cứu của Yasar (2013),cũng có cùng kết quả nhưng kết quả này lại ngược lại với nghiên cứu của Rusmin (2010) Các chuẩn mực kế toán đặt ra trên cơ sở nhằm đạt được sự minh bạch và có thể so sánh được đối với các BCTC, các chuẩn mực này cũng duy trì sự hoạt động ổn định của các công ty trong các trường hợp rủi ro đó là các khoản dự phòng Mặt khác, các nhà phân tích tài chính thường đặt câu hỏi về độ tin cậy và tính liên quan của các khoản mục này đối với các thu nhập do các khoản dồn tích Nguyên nhân là các nhà quản lý có xu hướng linh hoạt vận dụng những chuẩn mực kế toán đối với các khoản dự phòng này

để làm thay đổi lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Có thể thấy rằng có sự khác biệt trong các kết quả nghiên cứu các yếu tố có được từ BCTC làm căn cứ để phân tích các yếu tố công bố trên BCTC ảnh hưởng đến SSL giữa các nước

Tại Việt Nam, có nhiều nghiên cứu về SSL chứng khoán như: nghiên cứu về tác động, mối quan hệ giữa rủi ro cổ phiếu, SSL với thanh khoản chứng khoán, lợi nhuận bất thường và biến động lợi nhuận bất thường trong các nghiên cứu của Nguyễn Anh Phong (2015); Nguyễn Thị Cành và Lê Văn Huy (2013) Vinh, Phượng (2013); thông báo về việc chi trả cổ tức Nguyễn Thị Kim Yến (2011); về việc chia tách cổ phiếu Vinh và Kiếm (2014, 2016); hay nghiên cứu các yếu tố lợi nhuận kế toán ảnh hưởng đến SSL với các yếu tố về đặc điểm công ty kiểm toán như: quy mô công ty kiểm toán, nhiệm kỳ công ty kiểm toán trong nghiên cứu của Lâm Huỳnh Phương (2013), Trần Thị Thu Thảo (2014) dựa theo các nghiên cứu của Elder và Zhou (2002), Rusmin (2010) Hiện nay, rất ít các nghiên cứu ở thị trường các nước đang phát triển nghiên cứu dựa trên lợi nhuận kế toán điều chỉnh, trong mối quan hệ với các yếu tố tài chính công bố trên BCTC

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

Tóm lại, hiện nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu thực chứng áp dụng các lý thuyết hiện đại để nghiên cứu về SSL tại TTCK Việt Nam Tuy nhiên, các nghiên cứu này còn nhiều hạn chế như:

(1) Nguồn số liệu thu thập khá ít, đa phần các nghiên cứu đều sử dụng số liệu ở HOSE, HNX; một số nghiên cứu chỉ lấy số liệu của một ngành cụ thể, do vậy các nghiên cứu này chưa mang tính bao quát;

(2) Các nghiên cứu này chưa nghiên cứu thời gian công bố BCTC tác động đến SSL chứng khoán, đặc biệt là xem xét đối với từng nhóm ngành cụ thể

(3) Chưa có nghiên cứu nào tại TTCK Việt Nam về thông tin công bố trên BCTC ảnh hưởng như thế nào đến SSL chứng khoán trong mối quan hệ với lợi nhuận

kế toán điều chỉnh, quy mô công ty kiểm toán Tùy thuộc vào từng loại tin tức công bố mà thị trường có những phản ứng khác nhau, mỗi loại tin tức đều có ý nghĩa và tầm quan trọng riêng Do đó, việc nghiên cứu mối quan hệ và định lượng tác động của thời gian công bố BCTC và các TTTC công

bố trên BCTC và SSL chứng khoán, của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam là cần thiết trong mối quan hệ với lợi nhuận kế toán điều chỉnh, quy mô công ty kiểm toán mà chưa một nghiên cứu nào thực hiện trên TTCK Việt Nam

1.7 Những đóng góp khoa học và thực tiễn của luận án 1.7.1 Đóng góp về mặt khoa học

Nghiên cứu này được thực hiện cũng giống như các nghiên cứu trước là sử dụng

đo lường SSL dựa vào giá cổ phiếu niêm yết (Breyley và Mylers, 2004) và mô hình thị trường (Nguyen, 2010) dựa trên nền tảng lý thuyết thị trường hiệu quả, lý thuyết thông tin bất cân xứng, lý thuyết đại diện và lý thuyết tài chính hành vi để nghiên cứu thời gian công bố BCTC và các yếu tố công bố trên BCTC tác động đến SSL chứng khoán Cũng như các nghiên cứu về TTCK gần đây, luận án cũng sử dụng mô hình kinh tế lượng để nghiên cứu về SSL chứng khoán Tuy nhiên, nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi toàn TTCK VN và có ưu điểm là nghiên cứu trên từng nhóm ngành cụ thể dựa trên phương pháp nghiên cứu sự kiện, lấp đầy các khoảng trống nghiêncứu về phạm vi này Bởi vì, các nghiên cứu trước kia chỉ nghiên cứu trên một nhóm ngành cụ thể, hoặc chỉ nghiên cứu tại HOSE, HNX mà chưa nghiên cứu trên phạm vi toàn TTCK

VN và trên các nhóm ngành cụ thể để có góc nhìn toàn diện, sâu rộng trên cùng một sự kiện là công bố BCTC tác động đến SSL Bên cạnh đó, tại TTCK VN có ít công trình

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

nghiên cứu về các thông tin công bố BCTC tác động đến SSL chứng khoán, đặc biệt là lợi nhuận kế toán điều chỉnh Các nghiên cứu trước quan tâm đến khía cạnh lợi nhuận

kế toán điều chỉnh tác động đến chất lượng BCTC được công bố, hoặc tác động đến quản trị lợi nhuận, luận án đã bổ sung yếu tố này và xem xét dưới góc độ tác động đến SSL tại TTCK VN

Nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ thêm tác động của thời gian công bố BCTC, các thông tin công bố trên BCTC đến SSL chứng khoán của các công ty niêm yết tại TTCK VN Kết quả nghiên cứu cũng có thể sử dụng cho các nghiên cứu sau này không những ở phần cập nhật cơ sở lý thuyết mà còn có thể so sánh kết quả thu được Bên cạnh đó, đây là một nghiên cứu với mục đích kiểm nghiệm lại các kết quả nghiên cứu trước đây, đồng thời từ những tồn tại mà mở ra các hướng tiếp theo cho các nghiên cứu sau này

1.7.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

Nghiên cứu dựa trên cách tiếp cận SSL trên mỗi cổ phiếu khi công ty công bố BCTC trên TTCK VN, đây là cách tiếp cận mà rất ít nghiên cứu áp dụng tại TTCK Việt Nam Nghiên cứu này góp phần nâng cao tính hiệu quả của thị trường, bởi vì người lập chính sách công bố lợi nhuận tìm cách thúc đẩy công ty CBTT kịp thời, và mong muốn thời gian công bố không chịu ảnh hưởng của tính chất tốt xấu của thông tin Do đó, việc thực hiện nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn

Về khía cạnh thực tiễn, kết quả nghiên cứu này sẽ giúp các NĐT hiểu rõ hơn những động cơ công bố sớm hay chậm trễ BCTC của các công ty niêm yết Vì vậy, nắm bắt được mối quan hệ này sẽ giúp các NĐT hiểu được rõ hơn về thời gian công bố BCTC của các công ty Qua đó, giúp các NĐT có thêm cơ sở để xây dựng cho mình những phương án đầu tư hợp lý nhằm tối đa hóa khả năng sinh lời khi đầu tư, cũng như cung cấp thêm kiến thức cho các NĐT chuyên nghiệp, góp phần thúc đẩy TTCK hoạt động hiệu quả

Qua kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy các thông tin trong BCTC có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến SSL cổ phiếu khi công bố BCTC Do đó, sẽ là cơ sở tham khảo nghiêm túc cho các NĐT nâng cao thêm kiến thức về thị trường Từ đó, hỗ trợ các NĐT đưa ra những quyết định đầu tư hợp lý, linh động theo tình hình biến động của thị trường, giúp các NĐT đạt được mục tiêu về lợi nhuận vừa tạo được tính thanh

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

khoản cho thị trường Bên cạnh đó cũng giúp những nhà quản lý công ty có cái nhìn đa chiều về sự kiện công bố BCTC, nghiên cứu cũng gợi ý một số khuyến nghị giúp nhà quản lý có thể gia tăng SSL chứng khoán của công ty trong bối cảnh hiện nay Kết quả nghiên cứu cũng là cơ sở đưa ra các gợi ý chính sách liên quan đến thời gian và nội dung thông tin công bố nhằm thúc đẩy TTCK phát triển và hoạt động hiệu quả, góp phần nâng hạng TTCK VN từ thị trường cận biên lên phân khúc thị trường mới nổi, cơ hội được các tổ chức lớn phân bổ vốn đầu tư sẽ tăng lên là kênh huy động vốn cho nền kinh tế

1.8 Những phát hiện mới từ kết quả nghiên cứu

Luận án nghiên cứu tác động của thời gian công bố BCTC đến SSL chứng khoán, qua đó đánh giá được tính hiệu quả của TTCK VN Đây cũng là một trong số ít các nghiên cứu cho thị trường đang phát triển theo phương pháp nghiên cứu sự kiện và mô hình nghiên cứu của Bagnoli (2002) và Nguyen (2010) Nghiên cứu này là cần thiết vì thị trường VN đang phát triển có trình độ và thể chế tài chính khác so với các nước đang phát triển, do đó có thể kết quả nghiên cứu tại TTCK VN có thể sẽ khác so với kết quả của Bagnoli (2002) tại TTCK Mỹ và của Nguyen (2010) tại TTCK Anh, Pháp,

Mỹ Mô hình nghiên cứu của luận án cũng xem xét trên từng nhóm ngành để có cái nhìn rõ ràng hơn tác động của tin tức công bố trên BCTC tác động đến SSL

Luận án cũng xem xét tác động của TTTC công bố trên TTCK trong mối quan hệ với lợi nhuận kế toán điều chỉnh, đứng trên góc độ các nhà quản lý điều chỉnh lợi nhuận dựa vào sự vận dụng linh hoạt khéo léo các khoảng trống trong chuẩn mực kế toán, để sắp xếp lại BCTC theo mục đích và tuân thủ khuôn khổ pháp lý, chứ không phải là hành động phi pháp động cơ của nhà quản trị Nghiên cứu cũng cung cấp các bằng chứng về tác động của lợi nhuận kế toán điều chỉnh đến SSL này, và các hàm ý cho các NĐT, các cơ quan quản lý trong mối quan hệ giữa thời gian công bố BCTC,

và thông tin công bố trên BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK VN

1.9 Quy trình thực hiện nghiên cứu

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

Sơ đồ 1.1 :

Quy trình thực hiện nghiên cứu

THÔNG TIN TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN SSL CHỨNG KHOÁN

CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT

MT1: Nghiên cứu tác động của thời gian công bố

BCTC đến SSL vượt trội

MT2: Nghiên cứu thông tin tài chính công bố trên BCTC tác động đến SSL chứng khoán Tổng quan các lý thuyết liên quan

Lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thời gian công bố BCTC

tác động đến SSL

Lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thông tin công bố trên BCTC tác động

đến SSL

Khoảng trống trong nghiên cứu về thời gian công bố

BCTC tác động đến SSL Khoảng trống trong nghiên cứu thông tin công bố trên BCTC tác động đến SSL

Đề suất mô hình nghiên cứu

Thu thập dữ liệu, bổ sung và hoàn chỉnh dữ liệu

Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu sự kiện;

Phân tích hồi quy thời gian công bố BCTC tác động đến SSL

Phân tích hồi quy các thông tin công bố trên BCTC tác động đến SSL Thảo luận kết quả nghiên cứu

Kết luận và các khuyến nghị

Đề suất mô hình nghiên cứu

Trang 28

1.10 Kết cấu luận án

Luận án được chia thành 5 chương, mỗi chương đều có phần giới thiệu và kết luận riêng, ngoài ra còn có các phần mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, danh mục đồ thị và chữ viết tắt

Chương 1: Giới thiệu chung Chương này nêu ra tính cấp thiết của luận án,

tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, đưa ra mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, điểm mới cũng như những đóng góp về mặt khoa học cũng như về mặt thực tiễn của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết Nội dung chương này trình bày về tổng quan cơ sở

lý thuyết, các nghiên cứu về mối quan hệ thời gian công bố BCTC, các thông tin công

bố trên BCTC tác động đến SSL chứng khoán bao gồm: lý thuyết đại diện, lý thuyết thông tin bất cân xứng, lý thuyết thị trường hiệu quả, lý thuyết tài chính hành vi Bên cạnh đó, chương 2 cũng trình bày các nghiên cứu trước có liên quan và hệ thống lại các kết quả của các nghiên cứu trước

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này được trình bày thành hai

mục chính là phương pháp nghiên cứu và các mô hình nghiên cứu dựa trên các mục tiêu xây dựng ở chương 1, và các khảo sát lý thuyết tại chương 2 Theo đó nghiên cứu thực hiện 2 bước ước lượng mô hình gồm (i) bước 1: ước lượng mô hình phân tích tác động thời gian công bố BCTC đến SSL chứng khoán, và (ii) bước 2: ước lượng mô hình các yếu tố tài chính công bố trên BCTC tác động đến SSL chứng khoán

Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương này đưa ra các kết quả nghiên cứu

đồng thời đưa ra các nhận xét trong quá trình phân tích Chương này cũng sẽ trình bày ảnh hưởng của các quy định về CBTT đến các CTNY trên TTCK qua các giai đoạn từ năm 01/2000 đến năm 9/2017, phân tích, kết quả nghiên cứu định lượng về thời gian công bố BCTC và các yếu tố tài chính công bố trên BCTC tác động đến SSL chứng khoán bằng các mô hình đình lượng

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Nội dung chương được trình bày thành

hai phần chính là (i) phần kết luận – khái quát các kết quả đạt được theo mục tiêu nghiên cứu đề ra; (ii) phần khuyến nghị - nêu ra những khuyến nghị khuyến nghị về chính sách liên quan đến thời gian và nội dung thông tin công bố Phần khuyến nghị được trình bày thành 3 nhóm: Các giải pháp đối với NĐT, công ty niêm yết và đối với các cơ quan quản lý TTCK

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

Vì vậy, theo tác giả cần có một công trình nghiên cứu về tác động của thời gian công

bố BCTC trong mối quan hệ với ý kiến của công ty kiểm toán đến SSL, bên cạnh đó luận án cũng nghiên cứu các TTTC công bố trên BCTC, lợi nhuận kế toán điều chỉnh

và quy mô công ty kiểm toán tác động đến SSL chứng khoán của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam Nội dung chi tiết về cở sở lý luận, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày ở các chương tiếp theo của luận án

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ SUẤT SINH LỜI VÀ THÔNG TIN TÀI

CHÍNH KHI CÔNG BỐ BCTC

Nội dung chương 2 trình bày gồm hai nội dung chính: (1) Các lý thuyết nền tảng và các khái niệm liên quan đến SSL và TTTC; (2) Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến thời gian và TTTC khi công bố BCTC Phần nội dung trình bày các lý thuyết nền tảng về thị trường hiệu quả, lý thuyết về thông tin bất cân xứng, lý thuyết đại diện, các khái niệm có liên quan Các nghiên cứu về thời gian, thông tin công bố BCTC tác động đến SSL chứng khoán

2.1 Các khái niệm có liên quan đến đề tài 2.1.1 Suất sinh lời

Đối với các NĐT thì họ rất quan tâm đến các khoản đầu tư hiện tại đang ở tình trạng tốt hay không, nên việc đánh giá hiệu quả là điều cần thiết và phương pháp đo lường SSL trong quá khứ cho phép NĐT đánh giá các khoản đầu tư cũng như cơ sở để

dự báo trong tương lai Theo Breyley và Myers (2004), Erlynda Y Kasim (2013), Nguyễn Anh Phong (2015) thì thu nhập từ cổ phiếu bao gồm các khoản thu bằng tiền như cổ tức hay sự tăng giá của cổ phiếu, ngoài ra NĐT còn nhận được những khoản thu nhập không bằng tiền như: như quyền bầu cử, quyền cung cấp thông tin Bên cạnh đó, với các NĐT chứng khoán dài hạn thì nguồn thu nhập gồm hai phần chính, đó

là cổ tức và sự tăng giá cổ phiếu Mặc dù, các NĐT khi đầu tư thường e ngại rủi ro nhưng không phải NĐT nào cũng như vậy, một số NĐT lại xem rủi ro là một ―cơ hội‖ đầu tư vì họ cho rằng chấp nhận rủi ro để nhận được một khoản lợi nhuận cao hơn trong tương lai

Theo Nguyễn Anh Phong (2015) tỷ suất lợi nhuận (yield) là một khái niệm không đồng nhất với SSL, tuy nhiên nó có liên quan đến SSL Vì tỷ suất lợi nhuận chỉ liên quan đến phần thu nhập bằng tiền của SSL Còn SSL được định nghĩa là tỷ lệ giữa khoản thu nhập và giá gốc cũng như các chi phí đầu tư của một chứng khoán và các khoản thuế phải nộp Theo cách đo lường SSL của Breyley và Myers (2004), Erlynda

Y Kasim (2013), Nguyễn Anh Phong (2015) như sau :

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

Rt = Pt - Pt - 1 + Dt

Pt - 1Trong đó: Rt là suất sinh lời cổ phiếu kỳ t ; Pt là giá cổ phiếu tại thời điểm t

Pt-1 là giá cổ phiếu tại thời điểm (t-1) ; Dt là cổ tức (nếu có) trong kỳ t

2.1.2 Thông tin tài chính

2.1.2.1 Khái niệm về thông tin

Thông tin có nhiều cách hiểu khác nhau tùy theo cách tiếp cận, theo từ điển Oxford thì cho rằng ―thông tin là điều mà người ta đánh giá hoặc nói đến; là tri thức, tin tức‖ Theo quan điểm triết học thì thông tin là sự phản ánh của tự nhiên và xã hội (thế giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh…hay rộng hơn là bằng tất cả các phương tiện tác động lên giác quan của con người

Theo định nghĩa thông thường thì thông tin là tất cả các sự kiện, sự việc, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người, được truyền tải dưới nhiều hình thức như : báo cáo, dữ liệu điện tử, báo chí, phim ảnh…, biểu hiện của thông tin dưới nhiều hình thức như ngôn ngữ, số liệu, bảng biểu, sơ đồ, các nhận định, đánh giá… Các dữ liệu được thu thập chính xác và kịp thời, cụ thể, được tổ chức và trình bày trong một bối cảnh mang ý nghĩa và phù hợp, có thể làm tăng sự hiểu biết và giảm sự không chắc chắn Thông tin có giá trị vì nó có thể ảnh hưởng đến hành vi, quyết định, hoặc kết quả Mang lại cho người tiếp nhận thông tin sự hiểu biết, đưa ra các quyết định, đem lại cách nhìn nhận mới từ việc phân tích hoặc tra cứu các thông tin được công bố

2.1.2.1 Thông tin tài chính

TTTC phản ánh các tác động tài chính của các sự kiện tài chính được thu thập và

xử lý, báo cáo nhằm đưa ra các thông tin hữu ích cho nhiều người sử dụng để đưa ra các quyết định

Các dạng TTTC liên quan đến cổ phiếu : Haugen (2001) cho rằng có ba nhóm

thông tin có liên quan đến cổ phiếu Đầu tiên, nó đại diện cho tất cả các thông tin có liên quan đến việc định giá của một cổ phiếu cụ thể mà hiện đang "có thể biết được" Điều này bao gồm thông tin công khai về công ty, ngành nghề, nền kinh tế vĩ mô trong nước và trên thế giới Thứ hai, thông tin đại diện cho một phần hoặc toàn bộ thông tin

đã được công bố công khai, ví dụ các thông tin trên báo cáo của các công ty, BCTC,

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

CBTT liên quan đến tình trạng của nền kinh tế có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu Thứ ba,

là bất kỳ thông tin khác và thông tin có sẵn về cổ phiếu (Haugen, 2001: 547)

Sơ đồ 2.1 : Các thông tin tác động đến cổ phiếu (Haugen, 2001: 574) Thông tin mới hoặc tin tức có thể làm thay đổi đến thị trường Không chỉ có các nhà nghiên cứu mà còn các nhà phân tích tài chính hoặc các NĐT những người hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán với thị trường, họ rất quan tâm đối với sự thay đổi này Beaver (1968) xác định thông tin như một sự thay đổi trong kỳ vọng về kết quả của một sự kiện Nó ngụ ý rằng một công ty "báo cáo được cho là có nội dung thông tin nếu nó dẫn đến sự thay đổi của các nhà đầu tư" Theo Nivra (2008) TTTC có thể là thông tin trong quá khứ hoặc thông tin mang tính dự báo, thường được thể hiện dưới thước đo tiền tệ

Nội dung của TTTC công bố: BCTC được xem là thông tin chính thức và tương

đối đầy đủ nhất về tình hình tài chính của công ty TTTC được thể hiện trên BCTC của

công ty qua Bảng cân đối kế toán, báo cáo KQKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết

minh BCTC, các thông tin thường thể hiện về tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở

hữu phản ánh tình hình tài chính của công ty; Các khoản doanh thu, chi phí thường được sử dụng như là thước đo về hiệu quả hoạt động; Các dòng tiền trong công ty Các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh BCTC góp phần giúp người sử dụng dự đoán được các dòng tiền, và mức độ chắc chắn của việc tạo ra các dòng tiền đem lại lợi nhuận trong tương lai

3.Các thông tin khác và thông tin

có sẵn về cổ phiếu (All available information including inside or private information)

2.Các thông tin công cộng (public informations)

1.Thông tin về giá

cổ phiếu trong quá

khứ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

Trong luận án này, tác giả nghiên cứu dạng thông tin thứ 1 và thứ 2 theo Haugen (2001): Thông tin thứ 1 là thông tin về giá cổ phiếu trong quá khứ dùng để tính SSL chứng khoán; Thông tin thứ 2 – các thông tin công cộng (public infomations)- là thông tin được công bố trên BCTC để nghiên cứu các ảnh hưởng của các thông tin này đến SSL chứng khoán Bên cạnh đó, quá trình CBTT chủ yếu thông qua BCTC nên thuật ngữ TTTC xét trên phạm vi hẹp có nghĩa tương đồng với ―thông tin công bố trên BCTC‖

2.1.3 Thời gian công bố Báo cáo tài chính

Hầu hết các cơ quan quản lý thị trường vốn trên thế giới đều giới hạn thời gian công bố BCTC năm để đảm bảo rằng việc công bố đúng thời hạn cho các đối tượng

sử dụng Ủy ban chứng khoán tại Mỹ yêu cầu các công ty công bố BCTC hàng năm trong vòng 90 ngày, sau đó họ tiếp tục giảm thời hạn nộp hồ sơ từ 90 ngày xuống còn

60 ngày (Mẫu 10K) để nâng cao hiệu quả (Wu và cộng sự, 2008; Hout, 2012) Tại Đài Loan, Luật Chứng khoán Đài Loan yêu cầu CTNY phải công bố báo cáo hàng năm trong vòng 4 tháng sau khi kết thúc năm Trong nghiên cứu của Aubert (2009); Hout (2012) cho thấy trong Chỉ thị số 2004/109/EG của Liên minh Châu Âu về bộ nguyên tắc minh bạch cũng chỉ ra rằng các thành viên cá nhân của Liên minh Châu

Âu chịu trách nhiệm thực hiện công bố BCTC năm là 4 tháng sau khi kết thúc năm tài chính Hội Đồng Tiêu Chuẩn Tài Chính Kế Toán Hoa Kỳ ( FASB) năm 1980 ban hành những khái niệm về CBTT tài chính kế toán trong đó chất lượng của thông tin

kế toán chủ yếu dựa vào tính tin cậy và tính tương quan, và tính tương quan do: giá trị

dự đoán, giá trị của thông tin phản hồi và tính kịp thời tố cấu thành

Tại Việt Nam, theo điều 4- chương 1 Luật số 03/2003/QH11 của Quốc hội về Luật Kế Toán thì kế toán tài chính phải cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính bằng BCTC cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán Theo Thông tư 09/2010/TT-BTC ―Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán‖ – thì khi kết thúc thời hạn hoàn thành BCTC năm, công ty đại chúng phải CBTT về BCTC năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Bộ Tài chính chậm nhất là 10 ngày Ngày hoàn thành BCTC năm chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của Luật kế toán Nghĩa là sau 100 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính Theo Thông tư 52/2012/TT-BTC tại điều 7, ―Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán‖

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

thì các công ty phải CBTT về BCTC năm đã được kiểm toán chậm nhất là 10 ngày kể

từ ngày tổ chức kiểm toán độc lập ký báo cáo kiểm toán Thời hạn CBTT BCTC năm không quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính Nghĩa là sau 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính Như vậy, các BCTC có kiểm toán trước năm 2011 phải công

bố trước 100 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính, và các BCTC có kiểm toán từ năm

2012 đến 2015 phải công bố không quá 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính

2.1.4 Lợi nhuận điều chỉnh

Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp có thể được chia làm hai loại là ―lợi nhuận bằng tiền‖ và ―lợi nhuận dồn tích‖ Lợi nhuận bằng tiền được hình thành từ các khoản doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã thực thu, thực chi trong kỳ Lợi nhuận dồn tích đến từ các khoản doanh thu và chi phí được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không quan tâm đến thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền Việc các nhà quản

lý điều chỉnh lợi nhuận là một hiện tượng trong việc lập BCTC đó là hành vi điều chỉnh lợi nhuận Có hai nhóm quan điểm: quan điểm cơ hội (opportunistic) cho rằng nhà quản lý đánh lừa nhà đầu tư; quan điểm về thông tin theo Holthausen và Leftwich (1983) thì việc tự do đưa ra các quyết định quản lý là phương tiện để các nhà quản lý tiết lộ cho các nhà đầu tư những mong đợi cá nhân về dòng tiền trong tương lai của công ty Có ít nhất ba định nghĩa về việc điều chỉnh lợi nhuận :

(1) Điều chỉnh lợi nhuận là ―quá trình thực hiện các bước có chủ ý trong khuôn khổ những nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi để mang đến một mức độ mong đợi về lợi nhuận được báo cáo‖ (Schipper, 1989)

(2) Điều chỉnh lợi nhuận là ―một sự can thiệp có mục đích trong quá trình cung cấp thông tin tài chính ra bên ngoài nhằm đạt được những lợi ích cá nhân‖, đạt được bằng việc quyết định thời gian đầu tư hay tài trợ vốn để thay đổi lợi nhuận được báo cáo hoặc một số bộ phận của nó‖ (Schipper, 1989)

(3) ―Hành vi điều chỉnh lợi nhuận xuất hiện khi nhà quản lý sử dụng xét đoán trong việc lập BCTC và trong việc thực hiện các giao dịch để thay đổi BCTC nhằm đánh lừa những bên có quyền lợi về tình hình kinh tế của công ty hoặc ảnh hưởng đến những kết quả của các hợp đồng mà phụ thuộc vào những số liệu được báo cáo‖ (Healy và Wahlen, 1999)

Các định nghĩa trên cho rằng hành vi điều chỉnh lợi nhuận được thực hiện nhằm mục đích che dấu tình trạng xấu đi trong báo cáo lợi nhuận khi công bố BCTC Trong

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

trường hợp nhà quản lý muốn che giấu các khoản nợ xấu, các khoản hàng tồn kho lâu ngày bằng cách tăng các khoản dự phòng hay khai thiếu thu nhập Tuy nhiên, hành động này cho thấy nhà quản lý muốn đánh lừa nhà đầu tư bởi vì nhà quản lý có thể đang để dành thu nhập cho những kỳ sau Việc lựa chọn phương pháp kế toán áp dụng

để thực hiện điều chỉnh lợi nhuận nằm trong khuôn khổ của chuẩn mực kế toán Do

đó, hành động điều chỉnh lợi nhuận là tuân thủ khuôn khổ pháp lý và là sự vận dụng linh hoạt, khéo léo các khoảng trống trong chuẩn mực kế toán để sắp xếp lại BCTC theo mục đích chứ không phải là hành động phi pháp (Scott, 1997)

Trong thực tế ở Việt Nam, các CTNY thường có chế độ trả lương, thưởng cho ban điều hành bằng một tỷ lệ (%) của lợi nhuận kế toán Do đó, để gia tăng mức lương, thưởng nhà quản trị thường có xu hướng gia tăng lợi nhuận Hoặc cam kết thưởng theo hạn mức nhà quản trị có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận về hạn mức được thưởng Nếu chưa đạt ngưỡng lợi nhuận đặt ra, nhà quản trị có xu hướng gia tăng lợi nhuận để đạt được tiền thưởng Nếu lợi nhuận vượt ngưỡng, nhà quản trị thường có xu hướng chuyển lợi nhuận sang năm sau Việc thay đổi nhân sự cũng là một trong những động cơ thúc đẩy hành vi điều chỉnh lợi nhuận Nhà quản trị mới có xu hướng tìm cách gia tăng lợi nhuận để thể hiện năng lực làm trong thời điểm mới tiếp nhận bàn giao vì

nó ảnh hưởng đến các cam kết về hợp đồng lao động, về lương, thưởng Nhìn chung, các NĐT và nhà phân tích trên TTCK thường quan tâm đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua hai chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh doanh Do đó, nhà quản lý có xu hướng điều chỉnh để đạt được lợi nhuận như kỳ vọng Trong nghiên cứu này, điều chỉnh lợi nhuận được hiểu theo quan niệm thông tin (Holthausen và Leftwich, 1983), nghĩa là việc tự do đưa ra các quyết định quản lý là phương tiện để các nhà quản lý tiết lộ cho các NĐT những mong đợi cá nhân về dòng tiền trong tương lai của công ty

2.2 Các lý thuyết liên quan đến suất sinh lời và TTTC khi công bố BCTC 2.2.1 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng

Theo Auronen (2003) người đầu tiên giới thiệu về lý thuyết thông tin bất cân xứng là G.A Akerlof (1970) Trong quá trình nghiên cứu tình huống mua bán xe Ô tô trên thị trường, Ông cho rằng người bán xe có tính chủ động hơn đối với người mua Người bán có thể biết rõ đặc tính của chiếc xe mình muốn bán và muốn bán với giá cao G.A Akerlof giả định rằng người mua xe tiềm năng xem mức giá của các loại xe

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

tốt hay xấu là ngang nhau, vì thế họ không thể phân biệt đặc tính của xe nên họ chỉ có thể mua xe, bất kể là tốt hay xấu tại mức giá trung bình trên thị trường Thực tế, đối với xe tốt thì giá cao hơn mức giá trung bình Vì thế tại mức giá trung bình đó chỉ có những xe xấu được giao dịch Như vậy, người mua thường là mua được những chiếc

xe xấu và việc lựa chọn xe để mua trong trường hợp này gọi là sự lựa chọn bất lợi vì

họ có thể trả giá cao hơn đối với xe xấu, mà người bán lại không thể bán được do giá bán thấp hơn chất lượng xe tốt

M Spence đã phát triển lý thuyết của G.A Akerlof bằng nghiên cứu trên thị trường lao động (Auronen, 2003), ông xem việc thuê lao động là một quyết định đầu

tư không chắc chắn Tính không chắc chắn ở đây là việc thuê lao động mà người chủ không biết được khả năng đóng góp, khả năng tạo ra năng suất của người lao động là bao nhiêu Vì thế việc thuê lao động có thể thuê được lao động có chất lượng hoặc không Một trong những phương cách giúp người chủ thuê được lao động có năng lực

đó là ông chủ có thể xem qua chất lượng bằng cấp, kinh nghiệm,… của người lao động Đó được gọi là những tín hiệu được phát ra của người lao động Như vậy việc phát tín hiệu này đã làm giảm thông tin bất cân xứng giữa những người lao động và ông chủ

Theo Nguyễn Trọng Hoài (2008) thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên giao dịch có nhiều thông tin hơn một bên khác, và thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên đối tác nắm giữ thông tin còn bên khác thì không biết rõ mức độ chính xác thông tin ở mức nào đó Thông tin bất cân xứng trên TTCK xảy ra khi một hoặc nhiều NĐT sở hữu được thông tin riêng

Khi áp dụng vào công trình nghiên cứu của tác giả, với việc phân tích ở trên theo lý thuyết này, tác giả sẽ kỳ vọng rằng các nhà quản lý công ty có được nhiều thông tin về công ty, nên sẽ có chiến lược hóa thông tin, nghĩa là thông tin xấu công bố trễ và thông tin tốt công bố sớm

2.2.2 Lý thuyết tài chính hành vi

Đây là lý thuyết cơ bản được sử dụng trong luận án để lý giải các kết quả trong mối quan hệ với suất sinh lời Lý thuyết tài chính hành vi được phát triển nhằm khắc phục những hạn chế của lý thuyết thị trường hiệu quả, và đã góp phần giải thích được

lý do tại sao dẫn đến thị trường không hiệu quả

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

Lý thuyết tài chính hành vi được phát triển bởi Kahneman & Tversky (1979, 1996) Kết quả nghiên cứu của các tác giả cho thấy các báo cáo dự đoán của nhà phân tích về xu hướng tăng giá trong tương lai đối với các loại chứng khoán có tác động trực tiếp đến tâm lý của nhóm NĐT, dẫn đến tác động tăng giá Đó là nguyên nhân tìm thấy được giá tăng trong một thời gian dài trên thị trường trong khoảng thời gian các tác giả thực hiện nghiên cứu Vì thế, ưu điểm của lý thuyết này chính là đảm nhiệm tốt vai trò dự đoán sự lên xuống của chỉ số chứng khoán và tâm lý của NĐT khi đưa ra các quyết định đầu tư mạo hiểm

Theo Barberis và Thaler (2003) cho thấy rằng kinh doanh chênh lệch giá không thể xảy ra vì có những tài sản về mặt lý thuyết là có tính thay thế lẫn nhau hoàn hảo và

có thể kinh doanh chênh lệch giá hai tài sản đó, nhưng thực tế không như vậy, do đó tạo ra rủi ro tăng thêm cho hoạt động kinh doanh chênh lệch giá Ngoài ra, chi phí thực hiện chiến lược chênh lệch giá và sự tồn tại các giao dịch của những NĐT không hợp

lý cũng ngăn cản điều này Như vậy, lý thuyết tài chính hành vi chỉ ra rằng khi có sự sai lệch giá một cách dữ dội thì các chiến lược được thiết kế để điều chỉnh giá có thể phải bao gồm cả rủi ro và chi phí, chính điều này làm cho kinh doanh chênh lệch giá trở nên kém hấp dẫn hơn Vì vậy, không hẳn mọi lúc thì việc kinh doanh chênh lệch giá là không rủi ro và không tốn phí như quan điểm của lý thuyết thị trường hiệu quả

Do đó, tài chính hành vi là yếu tố tiềm ẩn đằng sau sự thiếu hiệu quả của thị trường

Lý thuyết này ra đời để giải thích hành vi của các NĐT khác nhau trên thị trường Đồng thời, lý thuyết này bổ sung và hỗ trợ cho lý thuyết thị trường hiệu quả

Các điểm chính của lý thuyết tài chính hành vi trên thị trường tài chính:

 Sự kỳ vọng: NĐT có khuynh hướng xem khả năng bù đắp một khoản lỗ quan trọng hơn khả năng kiếm được nhiều lợi nhuận hơn Khi khoản đầu tư có khuynh hướng mang lại lợi nhuận, họ thích nắm chắc ngay khoản lợi nhuận hiện tại thay vì tiếp tục đầu tư để tìm kiếm nhiều lợi nhuận hơn trong tương lai Nhưng ngược lại, nếu khoản đầu tư có nguy cơ thua lỗ thì họ sẽ cố gắng duy trì với hy vọng sẽ nhận được khoản lời trong tương lai, mặc dù lúc này rủi ro thua lỗ lớn hơn rất nhiều NĐT dựa vào những thông tin có triển vọng do thị trường cung cấp để ra quyết định mua cổ phiếu và sẽ nhanh chóng bán cổ phiếu khi giá cổ phiếu tăng Bởi vì họ tin tưởng rằng giá cổ phiếu hiện đã phản ánh đầy đủ thông tin này Khi NĐT cảm thấy đã đạt được lợi

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

nhuận mong muốn, thì họ sẽ bán cổ phiếu đi để kiếm lời mà không phân tích khả năng tăng thêm lợi nhuận của cổ phiếu

 Sự không yêu thích rủi ro: tính không cân xứng trong tâm lý rõ ràng giữa những giá trị mà NĐT kỳ vọng vào lợi nhuận và thua lỗ, được gọi là sự ghét rủi ro Không yêu thích rủi ro có thể giải thích rằng xu hướng của NĐT giữ chứng khoán bị lỗ quá lâu trong khi bán chứng khoán sẽ sinh lời lại quá sớm

 Lệch lạc do tình huống điển hình: các NĐT sẽ có hành vi không hợp lý khi

họ không phân tích và xử lý những thông tin mà họ có Từ đó, dẫn đến những lệch lạc

về tương lai cổ phiếu mà họ đầu tư

 Tâm lý đám đông: là hiện tượng các NĐT đi theo hoặc bị tác động bởi hành động của số đông có thể hợp lý hoặc không hợp lý Khi đối mặt với một tình huống mà NĐT buộc phải đưa quyết định nhanh chóng, chưa đầy đủ thông tin cần thiết thì họ có

xu hướng tin tưởng rằng nếu có nhiều người cùng thực hiện việc đó thì chắc chắn sẽ đúng Điều này, khiến cho giá cổ phiếu không phản ánh đúng giá trị thực và hợp lý của chúng Hiện tượng đồng loạt mua vào/ bán ra một cổ phiếu dẫn đến giá cổ phiếu tăng/ giảm rất nhanh trên thị trường, ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận cổ phiếu

Khi áp dụng vào công trình nghiên cứu của tác giả, với việc phân tích ở trên theo

lý thuyết này, tác giả sẽ kỳ vọng rằng các NĐT khi căn cứ vào các thông tin được công

bố trên BCTC như lợi nhuận năm nay, lợi nhuận năm nay so với năm trước, quy mô công ty càng cao thì sẽ đem lại SSL cao hơn Và nếu các công ty được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán lớn và thời gian công bố sớm sẽ tác động tốt với SSL

2.2.3 Lý thuyết đại diện (Agency theory)

Đây là lý thuyết quan trọng được sử dụng trong luận án Lý thuyết này đã xây dựng đầu tiên bởi Ross (1973), và được phát triển bởi Jensen và Meckling vào năm

1976, lý thuyết này nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền Vấn đề đại diện xảy ra do việc tách bạch giữa quyền sở hữu và kiểm soát công ty và được phóng đại bởi các vấn đề bất cân xứng thông tin từ các nhà quản lý có các thông tin của công ty nhiều hơn so với các cổ đông và chủ nợ Chi phí đại diện xuất phát từ giả định rằng hai bên, người quản lý và cổ đông của công ty có mâu thuẫn về lợi ích Một nghiên cứu lý thuyết khác về chi phí đại diện và cấu trúc quyền sở hữu được thực hiện bởi Fama & Jensen (1983) Nghiên cứu này kết luận rằng trong một công ty

có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và kiểm soát, nói cách khác là người sở hữu thực sự

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

của công ty không tham gia vào việc quản lý công ty, chi phí đại diện sẽ xuất hiện vì tình trạng bất cân xứng thông tin giữa nhà quản lý và các cổ đông Nhà quản lý có nhiều thông tin hơn về tình hình công ty và họ sẽ dùng quyền quản lý để trục lợi cho bản thân họ Xung đột lợi ích cũng có thể tồn tại ngay trong mỗi bộ phận quản trị, chẳng hạn giữa các cổ đông (đa số và thiểu số, kiểm soát và không kiểm soát, cá nhân

và tổ chức) và các thành viên HĐQT (điều hành và không điều hành, bên trong và bên ngoài, độc lập và phụ thuộc) Lý thuyết đại diện cũng là cơ sở để xây dựng các báo cáo nội bộ trong DN, các báo cáo đánh giá trách nhiệm phù hợp với hệ thống phân quyền trong các DN Việt Nam Để hạn chế chi phí đại diện, CBTT được sử dụng như là phương tiện hữu hiệu giúp các cổ đông giám sát các quyết định của nhà quản lý, từ đó giảm thiểu các vấn đề về đại diện

Qua phân tích trên có thể thấy rõ rằng luôn hiện diện các mâu thuẫn giữa bên ủy nhiệm (các cổ đông ) và bên được ủy nhiệm (nhà quản trị) Người ủy nhiệm luôn mong đợi tối đa hóa lợi ích của mình, còn người đại diện – thường là các nhà quản trị công ty đôi khi lại có những mục đích riêng như muốn che giấu hoặc muốn tạo tiếng vang từ báo cáo lợi nhuận (Healy và Palepu (2001)), vì những mục đích đó mà những nhà quản trị tiến hành điều chỉnh lợi nhuận Hành động đó có thể làm cho một BCTC không phản ánh một cách trung thực, hợp lý tình hình hoạt động của công ty Điều này

có tác động rất lớn đến lợi nhuận và SSL của của công ty

Khi áp dụng vào công trình nghiên cứu của tác giả, với việc phân tích ở trên theo

lý thuyết này, tác giả sẽ kỳ vọng rằng lợi nhuận kế toán điều chỉnh sẽ làm giảm SSL chứng khoán Bởi vì lợi nhuận kế toán điều chỉnh không phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty, và nó cũng không cung cấp được thông tin hữu ích cho người cần sử dụng như cổ đông, NĐT, chủ nợ, các nhà phân tích tài chính Bên cạnh

đó, theo lý thuyết này tác giả sẽ kỳ vọng nếu các công ty niêm yết được kiểm toán từ các công ty kiểm toán có quy mô lớn (Big6) sẽ có tác động tốt đến SSL chứng khoán bởi vì các công ty được kiểm toán bởi công ty kiểm toán lớn thì BCTC sẽ chất lượng cao hơn

2.2.4 Lý thuyết thị trường hiệu quả

Lý thuyết thị trường hiệu quả xuất phát từ khái niệm thị trường hoàn hảo trong kinh tế học Thị trường được xem là hoàn hảo khi nó đạt được hiệu quả về mặt phân phối, hiệu quả về tổ chức hoạt động của thị trường, hiệu quả về mặt thông tin Trong

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

đó, hiệu quả về mặt thông tin là yếu tố quyết định dẫn đến thị trường hiệu quả một cách tổng thể Thị trường hiệu quả được phân chia thành ba dạng hiệu quả, đó là thị trường hiệu quả dạng yếu, thị trường hiệu quả dạng vừa và thị trường hiệu quả dạng mạnh Các dạng thị trường hiệu quả :

Thị trường hiệu quả dạng mạnh: lý thuyết này cho rằng giá chứng khoán phản

ánh tất cả thông tin từ công khai đến nội bộ (Haugen, 2001) Không có NĐT nào

có thể kiếm được lợi nhuận vượt mức bằng cách sử dụng bất kỳ thông tin nào cho

dù công khai hay không Giả thuyết thị trường hiệu quả dạng mạnh là sự tổng hợp của cả giả thuyết thị trường dạng yếu và dạng vừa Trong thị trường này, tất

cả các thông tin đều miễn phí và có sẵn đối với mọi người ở cùng một thời điểm

Do đó, sẽ không ai thu được lợi nhuận vượt trội

Thị trường hiệu quả dạng vừa: Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng vừa cho rằng

giá chứng khoán sẽ điều chỉnh nhanh chóng trước bất cứ thông tin công khai nào,

có nghĩa là mức giá chứng khoán hiện tại phản ánh đầy đủ thông tin công khai trong hiện tại và trong quá khứ (Haugen, 2001) Đối với thị trường này, NĐT ra quyết định dựa trên các thông tin sau khi công bố sẽ không thu được lợi nhuận cao hơn mức trung bình bởi các thông tin công khai đã được phản ánh hết vào giá chứng khoán Giả thuyết thị trường hiệu quả dạng vừa bao hàm cả giả thuyết hiệu quả dạng yếu Fama (1969) chỉ ra rằng "không có bằng chứng quan trọng chống lại các giả thuyết ở thị trường hiệu quả dạng yếu và hiệu quả dạng vừa" Những nghiên cứu sự kiện Fama (1969) được xem là những nghiên cứu đầu tiên và trở thành phương pháp nghiên cứu chủ yếu của tài chính thực nghiệm, tập trung vào các thông tin quan trọng như thu nhập, BCTC của doanh nghiệp, thông báo về thu nhập và cổ tức, chia cổ phiếu, chia tách cổ phiếu, thưởng cổ phiếu thường, và các thông tin kinh tế vĩ mô (Fama, 1969: 388) (Shleifer, 2000)…

Thị trường hiệu quả dạng yếu: Giả thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu cho rằng

giá chứng khoán hiện tại đã phản ánh đầy đủ mọi thông tin quá khứ của TTCK bao gồm các mức giá trong quá khứ, sự thay đổi của giá hay SSL ở các thời điểm (Haugen, 2001: 575) Theo Malkiel (1996) trong thị trường hiệu quả dạng yếu thì dùng giá trong quá khứ để phân tích kỹ thuật dự đoán cho tương lai là vô dụng

Từ kết quả nghiên cứu của Fama (1970) đã cho thấy rằng thị trường hiệu quả dạng yếu và dạng vừa có khả năng đúng trong thực tế Còn đối với thị trường hiệu quả

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 12/07/2023, 17:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w