1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam

138 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam
Tác giả Trần Thị Cẩm Nhung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Lương
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế tài chính và ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại (23)
    • 1.1.1 Khái niệm dịch vụ thanh toán thẻ (23)
    • 1.1.2 Các chủ thể tham gia trong quy trình thanh toán thẻ (23)
    • 1.1.3 Các hình thức thanh toán thẻ (26)
    • 1.1.4 Quy trình thanh toán thẻ (27)
    • 1.1.5 Vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ (28)
    • 1.1.6 Rủi ro trong thanh toán thẻ (30)
  • 1.2 Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ trong ngân hàng thương mại (32)
    • 1.2.1 Khái niệm (32)
    • 1.2.2 Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thanh toán thẻ (32)
    • 1.2.3 Điều kiện để phát triển dịch vụ thanh toán thẻ (35)
  • 1.3 Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của một số nước trên thế giới và bài học (40)
    • 1.3.1 Dịch vụ thanh toán thẻ của một số quốc gia (40)
    • 1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho phát triển dịch vụ thanh toán thẻ Việt Nam (44)
  • 2.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển dịch vụ thẻ ở Việt Nam (47)
    • 2.1.1 Hoạt động phát hành thẻ (47)
    • 2.1.2 Hoạt động thanh toán thẻ (48)
  • 2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 (50)
    • 2.2.1 Vài nét về Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) (50)
    • 2.2.2 Dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt (51)
    • 2.2.3 Tình hình phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 2011 – 2015 (55)
    • 2.2.4 Khảo sát điều kiện phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (70)
  • 2.3 Đánh giá kết quả hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam giai đoạn 2011-2015 (82)
    • 2.3.1 Kết quả đạt được (82)
    • 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế (83)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (23)
    • 3.1 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (91)
      • 3.1.1 Quan điểm phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (91)
      • 3.1.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (92)
    • 3.2 Các giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (95)
      • 3.2.1 Các giải pháp đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (95)
      • 3.2.2 Kiến nghị (115)

Nội dung

Dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại

Khái niệm dịch vụ thanh toán thẻ

Thanh toán thẻ là quá trình sử dụng thẻ để chi trả cho hàng hóa, dịch vụ và các dịch vụ khác do ngân hàng phát hành thẻ và tổ chức thanh toán cung cấp Dịch vụ thanh toán thẻ của các ngân hàng thương mại bao gồm việc cung cấp các sản phẩm và tiện ích thanh toán nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng.

Mỗi sản phẩm thanh toán thẻ là một cơ chế thanh toán, mô tả các giao thức giao dịch giữa khách hàng và ĐVCNT, đồng thời thể hiện vai trò của NHTTT, TCT, NHPHT trong quá trình xử lý giao dịch thanh toán.

Trong những năm gần đây, thẻ ngân hàng đã trở thành công cụ quan trọng không chỉ cho việc rút tiền mặt hay chuyển khoản, mà còn cho các giao dịch thanh toán hàng hóa và dịch vụ Sự phát triển của công nghệ đã làm thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt, dẫn đến sự đa dạng hóa các sản phẩm thẻ thanh toán Việc thanh toán hóa đơn điện nước trực tuyến và tại các điểm bán hàng ngày càng trở nên phổ biến Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, các ngân hàng thương mại đã phát triển nhiều dịch vụ thanh toán tiện ích hơn.

Các chủ thể tham gia trong quy trình thanh toán thẻ

Each payment product encompasses a payment mechanism that outlines the protocol governing the transaction between the consumer and the merchant This includes the processing carried out by the acquirer, card association, and issuer on the payment message generated during the transaction.

Để tham gia thị trường với vai trò là nhà sản xuất hàng hóa (sản phẩm thẻ), NHPHT cần được NHNN cấp phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ.

Các ngân hàng thương mại (NHTM) cần phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế hoặc được bảo lãnh phát hành bởi một tổ chức khác, thường là các NHTM khác, để có thể phát hành thẻ quốc tế.

NHPHT đảm nhận việc tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ từ khách hàng, xử lý và phát hành thẻ, cũng như mở và quản lý tài khoản thẻ cho chủ thẻ Đồng thời, NHPHT cũng chịu trách nhiệm về việc thanh toán liên quan đến thẻ đó.

1.1.2.2 Ngân hàng thanh toán thẻ

Tham gia thị trường với vai trò trung gian, hoạt động như đại lý của NHPHT, đồng thời là thành viên chính thức hoặc liên kết của TCT quốc tế đối với thẻ quốc tế.

NHTTT thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo hợp đồng được ủy quyền bởi NHPHT, ký hợp đồng trực tiếp với các cơ sở chấp nhận thẻ để xử lý giao dịch Ngân hàng cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho ĐVCNT và nhận hoa hồng từ cả NHPHT và ĐVCNT Nếu NHTTT và NHPHT là một, ngân hàng sẽ tối đa hóa khoản hoa hồng từ dịch vụ cung cấp.

Chủ thẻ tham gia thị trường với tư cách là người mua hàng hóa trên thị trường

Chủ thẻ là người sở hữu thẻ do NHPHT cấp, có quyền sử dụng các tiện ích như thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận, rút tiền mặt và kiểm tra số dư.

Chủ thẻ cần thanh toán các khoản nợ liên quan đến thẻ tín dụng và các khoản phí như phí thường niên, phí rút tiền mặt khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua thẻ do ngân hàng cung cấp.

1.1.2.4 Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ hay Đơn vị chấp nhận thẻ

Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) là các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng có hợp đồng với ngân hàng thương mại (NHTTT) để chấp nhận thanh toán bằng thẻ Việc tham gia vào thị trường thẻ giúp ĐVCNT tăng cường lợi thế cạnh tranh bằng cách đa dạng hóa hình thức thanh toán và đáp ứng nhu cầu của khách hàng NHTTT cung cấp cho ĐVCNT các thiết bị cần thiết để tiếp nhận thẻ thanh toán thay cho tiền mặt, và ĐVCNT phải trả một khoản phí dịch vụ cho ngân hàng khi sử dụng tiện ích này.

1.1.2.5 Tổ chức thẻ quốc tế hoặc Liên minh thẻ trong nước

Tham gia thị trường với vai trò là tổ chức thị trường, các tổ chức này kết nối các thành viên và thiết lập quy định bắt buộc để đảm bảo sự tuân thủ thống nhất Điều này tạo ra một hệ thống toàn cầu cho thị trường thẻ quốc tế hoặc trong phạm vi quốc gia đối với thẻ nội địa.

Các tổ chức sẽ cấp giấy phép cho hoạt động thanh toán và phát hành sản phẩm thẻ mang thương hiệu của họ Tất cả các ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực thẻ thanh toán quốc tế cần gia nhập một Tổ chức Thẻ Quốc tế và một Liên minh thẻ trong nước.

Thị trường thẻ có sự liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia, hoạt động dưới sự giám sát của các tổ chức tín dụng quốc tế và cơ quan quản lý quốc gia Điều này giúp đảm bảo hoạt động trên thị trường thẻ diễn ra một cách lành mạnh, tạo điều kiện cho việc lưu thông hàng hóa và tiền tệ nhanh chóng, hiệu quả.

Các hình thức thanh toán thẻ

Có hai hình thức thanh toán thẻ cơ bản: thanh toán tương tác mặt đối mặt và thanh toán tương tác từ xa Thanh toán mặt đối mặt diễn ra tại các điểm như ATM hoặc các đơn vị chấp nhận thẻ (POS/mPOS) Trong khi đó, thanh toán từ xa được thực hiện qua Internet bằng các thiết bị điện tử, chẳng hạn như trong thương mại điện tử (Ecommerce).

1.1.3.1 Thanh toán tại ATM Đây là kênh thanh toán phổ biến và lâu đời nhất trong ngành công nghiệp thẻ Nếu như trước đây, khách hàng hầu như biết đến ATM là để thỏa mãn nhu cầu rút tiền mặt hoặc truy vấn số dư thì ngày nay, thanh toán hàng hóa, dịch vụ, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn điện nước qua ATM đã trở nên thông dụng hơn

1.1.3.2 Thanh toán tại POS/mPOS/EDC

Thanh toán tại các ĐVCNT là kênh thanh toán an toàn và tiện lợi nhất, cho phép người dùng yên tâm sử dụng thẻ tại bất kỳ đâu có logo tương ứng Bên bán hàng cũng dễ dàng hơn nhờ vào các thiết bị chấp nhận thẻ ngày càng hiện đại, nhỏ gọn và phù hợp với tính năng thanh toán.

1.1.3.3 Thanh toán thẻ qua Internet

Khác với các hình thức thanh toán truyền thống, thanh toán thẻ qua internet cho phép người dùng thực hiện giao dịch mà không cần đến trực tiếp điểm chấp nhận thẻ (ĐVCNT) và không cần phải đưa thẻ vào các đầu đọc như ATM hay POS.

Với hình thức thanh toán thẻ trực tuyến, khách hàng chỉ cần có máy tính hoặc điện thoại thông minh kết nối Internet Sau khi chọn mua hàng hóa hoặc dịch vụ trên các website, họ chỉ cần điền đầy đủ thông tin thẻ và thông tin chủ thẻ theo yêu cầu để hoàn tất giao dịch.

Thanh toán qua thẻ tín dụng đang trở thành xu hướng trong kỷ nguyên số, mang lại sự tiện lợi tối đa cho người tiêu dùng Theo nghiên cứu của Evans và cộng sự (2005), việc thanh toán trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian, đặc biệt cho những khách hàng bận rộn không có nhiều thời gian để ra ngoài.

Để theo kịp xu thế thương mại điện tử, các ngân hàng thương mại (NHTM) đã chú trọng phát triển đa dạng hình thức thanh toán bằng thẻ Việc này nhằm đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng, góp phần làm cho phương thức thanh toán bằng thẻ ngân hàng ngày càng trở nên phổ biến.

Quy trình thanh toán thẻ

Sau khi NHPH phát hành và kích hoạt thẻ cho khách hàng, chủ thẻ có thể thực hiện các giao dịch Quy trình thanh toán được thực hiện như sau:

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Radu and Cristian 2002)

Hình 1.1: Quy trình thanh toán thẻ

Bước 1: Chủ thẻ sử dụng thẻ để mua hàng hoá, dịch vụ tại ĐVCNT

Bước 2: ĐVCNT cung cấp hàng hoá, dịch vụ và tiến hành thanh toán thẻ bằng cách cho thẻ tiếp xúc với thiết bị đọc thẻ

Bước 3: ĐVCNT xuất trình hoá đơn, chứng từ cà thẻ cho NHTT

(2) (6) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bước 4: Ngân hàng thương mại (NHTT) sẽ thông báo số tiền có cho đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) sau khi đã trừ khoản phí dịch vụ Phí dịch vụ thanh toán thẻ được tính theo tỷ lệ phần trăm trên từng giao dịch mà ĐVCNT phải trả cho NHTT để sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ.

Bước 5: NHTT chuyển giao dịch đòi tiền NHPH thẻ thông qua TCT

Bước 6: TCT với vai trò trung gian sẽ ghi nợ NHPH và ghi có cho NHTT thẻ Bước 7: NHPH thẻ ghi nợ chủ thẻ

Bước 8: Chủ thẻ cần thanh toán cho NHPH đúng số tiền và thời gian theo thỏa thuận Đối với giao dịch qua Internet, quy trình tương tự diễn ra mà không cần cho thẻ tiếp xúc trực tiếp với đầu đọc Người thực hiện giao dịch sẽ điền thông tin thanh toán qua website hoặc trang thanh toán Trong trường hợp có dịch vụ bảo mật, NHPH sẽ gửi thông tin hoặc mã giao dịch qua số điện thoại hoặc email đã đăng ký của khách hàng.

Vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ

Việc sử dụng thẻ thanh toán mang lại nhiều lợi ích cho nhà cung cấp dịch vụ, người sử dụng và nền kinh tế, nhờ vào các đặc điểm và chức năng của thẻ.

Sở hữu thẻ ngân hàng giúp quản lý thu nhập và chi tiêu hiệu quả hơn so với việc giữ tiền mặt Khách hàng có thể dễ dàng theo dõi các nguồn thu – chi của mình thông qua sao kê tài khoản thẻ.

Thẻ ngân hàng an toàn hơn tiền mặt trong việc sử dụng và lưu trữ, nhờ vào việc bảo mật bằng số PIN Nếu mất thẻ, khách hàng chỉ cần thông báo với ngân hàng để khóa thẻ, đảm bảo toàn bộ số tiền trong tài khoản vẫn được bảo vệ Hiện nay, nhiều ngân hàng còn cung cấp thêm các dịch vụ bảo vệ khác để tăng cường an toàn cho khách hàng.

Alert/SMS Banking, Internet Banking, bạn có thể chủ động mở/khóa thẻ bất cứ lúc nào bằng điện thoại thông minh hoặc máy tính nối mạng

Thanh toán tiện lợi mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt trong các giao dịch lớn Khách hàng không cần mang theo tiền mặt, mà chỉ cần sử dụng thẻ để thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ thông qua mPOS, POS hoặc ATM, giúp tăng tính an toàn và tiện lợi Hơn nữa, chủ thẻ có thể thực hiện giao dịch bằng ngoại tệ mà không cần phải thực hiện các thủ tục mua bán ngoại tệ, mặc dù số tiền trong thẻ là tiền đồng (VNĐ).

1.1.5.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ Tăng sức mạnh thương hiệu: Thể hiện đẳng cấp doanh nghiệp do thanh toán bằng thẻ là hình thức thanh toán tốt nhất, có uy tín nhất hiện nay

Quản lý bán hàng hiệu quả có thể đạt được bằng cách sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến, giúp giảm thời gian hạch toán và kế toán, đồng thời giảm chi phí kiểm đếm Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian quản lý tiền mặt mà còn giảm rủi ro liên quan đến việc nhận tiền giả và tiền không đảm bảo lưu thông Hơn nữa, đơn vị cung cấp dịch vụ luôn được đảm bảo thanh toán bởi ngân hàng phát hành thẻ, đồng thời tận dụng hệ thống quản lý tiền và quản lý các giao dịch thông qua tài khoản báo có của đơn vị tại ngân hàng thương mại.

Dịch vụ thanh toán trực tuyến (DV TTT) không chỉ giúp tăng doanh số bán hàng mà còn mở rộng các hình thức và kênh thanh toán, bao gồm thanh toán trực tiếp và trực tuyến Việc sử dụng thẻ thanh toán giúp loại bỏ giới hạn về tiền mặt, từ đó thu hút nhiều khách hàng hơn, đặc biệt là khách du lịch và những người có thu nhập cao, những đối tượng có nhu cầu sử dụng thẻ lớn.

1.1.5.3 Đối với Ngân hàng Đa dạng hóa sản phẩm: Ngân hàng sẽ đa dạng các sản phẩm trong danh mục sản phẩm, hình thành các gói sản phẩm trọn gói bởi vì khách hàng có thói quen chọn các luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si sản phẩm của cùng một Ngân hàng để thuận tiện giao dịch, kiểm tra và quản lý thông tin tài chính

Tạo nguồn thu: Ngân hàng sẽ có nguồn thu từ phí dịch vụ khi khách hàng phát hành và thanh toán thẻ

Huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế: thông qua số dư tài khoản thẻ thanh toán của khách hàng

1.1.5.4 Đối với kinh tế - xã hội

Thẻ ngân hàng, sản phẩm của công nghệ, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường thương mại hiện đại và mở rộng hội nhập quốc tế cho Việt Nam Sự phát triển của ngành công nghiệp thẻ không chỉ thu hút đầu tư nước ngoài mà còn gia tăng lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.

Nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế của Nhà nước thông qua việc thực hiện tất cả các giao dịch bằng thẻ sẽ giúp hạn chế tình trạng trốn thuế và tăng cường vai trò kiểm soát của Nhà nước trong nền kinh tế Hơn nữa, phát triển dịch vụ thẻ là yếu tố quan trọng trong chính sách của Chính phủ nhằm hạn chế sử dụng tiền mặt.

Rủi ro trong thanh toán thẻ

Mặc dù thanh toán thẻ mang lại nhiều tiện ích và ưu điểm vượt trội so với các hình thức thanh toán khác, nhưng vẫn tồn tại những rủi ro nhất định ảnh hưởng đến các bên liên quan trong quá trình này Rủi ro trong thanh toán thẻ có thể dẫn đến tổn thất vật chất hoặc phi vật chất, và các đối tượng chịu rủi ro bao gồm ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán, chủ thẻ, tổ chức thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ.

Một số rủi ro thường gặp trong thanh toán thẻ, đó là:

Thẻ giả là những thẻ được làm giả bởi các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân, dựa trên thông tin từ các chứng từ giao dịch hoặc thẻ bị mất Những thẻ này, bao gồm cả luận văn thạc sĩ giả, thường được sử dụng để thực hiện các giao dịch giả mạo, gây thiệt hại lớn cho các ngân hàng phát hành.

Thẻ bị mất cắp hoặc thất lạc là tình huống phổ biến mà khách hàng và ngân hàng thường gặp Khi chủ thẻ không kịp thời thông báo cho ngân hàng về việc thẻ bị mất, điều này có thể dẫn đến việc thẻ bị lợi dụng cho các giao dịch giả mạo, gây thiệt hại cho khách hàng Hơn nữa, các tổ chức tội phạm có thể mã hóa lại thẻ và thực hiện giao dịch, tạo ra rủi ro cho ngân hàng phát hành.

Thẻ được tạo bằng từ giả là hình thức giả mạo thẻ sử dụng công nghệ cao, trong đó các tổ chức tội phạm khai thác thông tin khách hàng từ băng từ của cơ sở chấp nhận thanh toán Họ sử dụng phần mềm mã hóa để tạo ra băng từ giả và thực hiện các giao dịch, gây ra rủi ro cho ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán và chủ thẻ Rủi ro này thường xảy ra ở những quốc gia có dịch vụ thẻ phát triển mạnh.

Rủi ro về đạo đức trong ngành ngân hàng xuất phát từ hành vi không đúng mực của cán bộ thẻ hoặc ĐVCNT Một ví dụ điển hình là nhân viên cơ sở có thể chấp nhận thanh toán thẻ nhưng chỉ cung cấp một bộ hóa đơn cho khách hàng, trong khi các bộ hóa đơn còn lại bị giả mạo chữ ký và gửi đến ngân hàng để yêu cầu chi trả Hậu quả của rủi ro này có thể gây thiệt hại cho cả ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán.

Rủi ro kỹ thuật trong hệ thống quản lý thẻ có thể phát sinh từ sự cố liên quan đến xử lý dữ liệu, kết nối, bảo mật cơ sở dữ liệu và an ninh Những sự cố này không chỉ ảnh hưởng đến một khách hàng hay một ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ hoạt động kinh doanh thẻ của tổ chức thẻ quốc tế và các khách hàng tham gia Do đó, tổn thất có thể rất lớn và khó kiểm soát Vì vậy, việc đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác và liên tục là yêu cầu hàng đầu đối với các thành viên trong lĩnh vực kinh doanh thẻ.

Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ trong ngân hàng thương mại

Khái niệm

Phát triển là quá trình tiến bộ từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Nó thể hiện sự thay thế của cái mới cho cái cũ và cái tiến bộ cho cái lạc hậu.

Phát triển là trưởng thành hơn, tiên tiến hơn, mạnh hơn Sự phát triển là một sản phẩm hay ý tưởng mới, tiên tiến hơn

Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ (DV TTT) bao gồm việc mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ, với mục tiêu đa dạng hóa tiện ích, mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ, và giảm thiểu rủi ro giao dịch Sự phát triển này giúp DV TTT ngày càng phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng Nhờ vào sự tiện lợi mà ngân hàng cung cấp, khách hàng đang dần chuyển sang sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ thay vì tiền mặt, dẫn đến lợi nhuận cao hơn từ hoạt động kinh doanh dịch vụ này.

Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thanh toán thẻ

 Sự đa dạng về DV TTT:

Sự đa dạng trong dịch vụ tài chính ngân hàng là minh chứng cho sự phát triển bền vững Tiêu chí này phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng từ các ngân hàng thương mại Nếu không có những cải tiến và sáng tạo kịp thời, ngân hàng sẽ mất khách hàng vào tay đối thủ cạnh tranh.

 Mức độ hài lòng của khách hàng về DV TTT: luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Khách hàng chọn dịch vụ TTT vì những lợi ích mà nó mang lại Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ TTT được thể hiện qua các yếu tố quan trọng.

Tiện lợi là yếu tố quan trọng, cho thấy sự dễ dàng trong việc thực hiện giao dịch của chủ thẻ Khách hàng có thể sử dụng thẻ ở nhiều nơi khác nhau, bao gồm ATM, điểm giao dịch và trên internet.

Dịch vụ thanh toán trực tuyến (DV TTT) là sản phẩm của công nghệ, do đó, tốc độ giao dịch nhanh chóng là yếu tố quan trọng mà khách hàng xem xét Các ngân hàng thương mại (NHTM) cần nâng cao chất lượng DV TTT bằng cách ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ để rút ngắn thời gian xử lý giao dịch thẻ Đồng thời, yếu tố nguồn nhân lực cũng cần được chú trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và liên tục.

Khả năng kiểm soát rủi ro là yếu tố quan trọng trong việc quản lý rủi ro kỹ thuật và rủi ro đạo đức trong quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ tài chính Rủi ro là điều không thể tránh khỏi trong mọi lĩnh vực, nhưng các ngân hàng thương mại cần đảm bảo rằng mức độ rủi ro luôn được duy trì ở mức thấp nhất Điều này sẽ giúp khách hàng cảm thấy hài lòng và yên tâm hơn khi sử dụng dịch vụ.

Mạng lưới ĐVCNT là điều kiện cần thiết cho sự phát triển dịch vụ tài chính, và cũng là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển dịch vụ tài chính của ngân hàng thương mại Tiêu chí này định lượng tốc độ phát triển dịch vụ tài chính, thể hiện khả năng mở rộng quy mô cung ứng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Các yếu tố cụ thể sẽ được phân tích để làm rõ tiêu chí này.

Mở rộng mạng lưới ĐVCNT là một chiến lược quan trọng nhằm tăng cường số lượng và thị phần của các điểm chấp nhận thẻ Các ngân hàng thương mại (NHTM) có mạng lưới ĐVCNT rộng khắp sẽ mang lại sự thuận tiện cho khách hàng trong việc thanh toán thẻ Việc phát triển mạng lưới này không chỉ tạo ra nguồn thu cho ngân hàng thông qua phí giao dịch mà còn hỗ trợ hiệu quả trong việc thực hiện thanh toán và xử lý khiếu nại liên quan đến giao dịch.

Ngân hàng cần mở rộng mạng lưới Liên minh thẻ và liên kết với các hiệp hội thẻ, TCT để đảm bảo mạng lưới chấp nhận thẻ đủ rộng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đối với NHTTT, việc cung cấp dịch vụ thanh toán không chỉ mang lại nguồn thu phí mà còn là kênh quảng bá thương hiệu hiệu quả.

 Phát triển hệ thống ngân hàng đại lý thanh toán: Thực tế đây là kênh cung cấp

Các ngân hàng thương mại (NHTM) đang hướng đến việc phát triển dịch vụ thẻ để trở thành thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế (TCT) lớn Tuy nhiên, không phải NHTM nào cũng đáp ứng đủ điều kiện để gia nhập Do đó, một số NHTM không đủ điều kiện sẽ chọn làm đại lý thanh toán cho các NHTM khác đã là thành viên của TCT quốc tế Hình thức này mang lại lợi ích cho ngân hàng thành viên TCT, bao gồm việc mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thẻ, tăng doanh thu từ dịch vụ thanh toán, và nâng cao vị thế trong hệ thống ngân hàng Đồng thời, đây cũng là một phương thức marketing hiệu quả với chi phí thấp, tận dụng nguồn lực của ngân hàng đại lý.

 Doanh số hoạt động thanh toán thẻ:

Doanh số hoạt động thẻ là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại Khả năng cung ứng dịch vụ của ngân hàng được thể hiện qua mức độ khách hàng sử dụng thẻ thanh toán thay cho tiền mặt Như đã đề cập, dịch vụ thanh toán thẻ không chỉ bao gồm việc cung cấp thiết bị và phương tiện chấp nhận thẻ, mà còn bao gồm các tiện ích thanh toán cho khách hàng sử dụng thẻ.

Doanh số hoạt động thanh toán thẻ bao gồm doanh số từ việc sử dụng thẻ của NHPHT để thanh toán hàng hóa và dịch vụ, doanh số thanh toán tại các thiết bị chấp nhận thẻ của NHTTT, và doanh số thanh toán qua Internet đối với thẻ của NHPH.

Doanh số thanh toán thẻ cho thấy hiệu quả phát hành thẻ của NHPHT, khả năng cung cấp dịch vụ chấp nhận thẻ của NHTTT, và các tiện ích mà NHPHT mang lại cho khách hàng.

 Lợi nhuận trong hoạt động cung cấp DV TTT:

Lợi nhuận từ dịch vụ thanh toán trực tuyến (DV TTT) là yếu tố quan trọng để đánh giá sự phát triển của ngành này, bao gồm doanh thu và chi phí Doanh thu chủ yếu đến từ các khoản phí như phí chiết khấu và phí từ các bên tham gia xử lý giao dịch thẻ Trong khi đó, chi phí lớn nhất liên quan đến công nghệ, bao gồm phí đầu tư thiết bị, phần mềm, bản quyền, nâng cấp và bảo trì Ngoài ra, các khoản chi phí trả cho tổ chức thẻ, liên minh thẻ, phí nhân công và phí xử lý giao dịch thẻ cũng đóng góp đáng kể vào tổng chi phí.

 Thị phần doanh số thanh toán thẻ:

Thị phần doanh số thanh toán thẻ là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ (DV TTT) của ngân hàng thương mại (NHTM) trên thị trường Tiêu chí này cho thấy sức cạnh tranh của NHTM trong lĩnh vực cung cấp DV TTT Để hoạt động hiệu quả, các NHTM cần có cái nhìn khách quan về vị thế của mình trên thị trường và đánh giá khả năng của các đối thủ cạnh tranh, từ đó xây dựng chiến lược hoạt động phù hợp.

Điều kiện để phát triển dịch vụ thanh toán thẻ

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các điều kiện cần thiết cho sự phát triển dịch vụ thẻ, bao gồm nghiên cứu của David S Evans và Richard Schmalensee vào năm 2005, cũng như nghiên cứu của Hoàng Tuấn Linh năm 2009 Các điều kiện này bao gồm nhiều vấn đề quan trọng liên quan đến sự phát triển của dịch vụ thanh toán trực tuyến.

1.2.3.1 Hành lang pháp lý thuận lợi

Môi trường pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia thị trường thanh toán thẻ Tuy nhiên, sự thiếu thống nhất, không rõ ràng hoặc không còn phù hợp của các văn bản pháp luật có thể cản trở sự phát triển của dịch vụ thanh toán thẻ Một hành lang pháp lý thống nhất sẽ thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và công bằng, đồng thời tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại chủ động tham gia vào thị trường thẻ.

1.2.3.2 Cơ sở hạ tầng, công nghệ và nguồn nhân lực của Ngân hàng thương mại

Cơ sở hạ tầng và công nghệ kỹ thuật của ngân hàng thương mại (NHTM) là yếu tố quan trọng để phát triển dịch vụ thanh toán thẻ (DV TTT) Thẻ, sản phẩm của công nghệ, phụ thuộc vào sự phát triển của các hệ thống kỹ thuật Để phát hành và cung cấp DV TTT, NHTM cần có cơ sở công nghệ ban đầu, bao gồm máy tính, phần mềm quản lý thẻ, và các thiết bị thanh toán như POS, mPOS, ATM, và EDC.

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong việc phát triển dịch vụ thanh toán thẻ (DV TTT), tương xứng với hạ tầng và công nghệ của ngân hàng thương mại (NHTM) Nhân viên DV TTT cần có kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ thẻ và kỹ năng công nghệ để làm việc với các phần mềm thẻ hiện đại Họ cũng cần kỹ năng ngoại ngữ để phục vụ khách hàng thanh toán trên toàn cầu và hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến thanh toán thẻ với các đối tác nước ngoài.

1.2.3.3 Nhận thức và thói quen sử dụng thẻ thanh toán

Sở hữu thẻ thanh toán hiện nay rất dễ dàng, vì vậy mỗi cá nhân có thể có nhiều thẻ từ các ngân hàng khác nhau Tuy nhiên, không phải ai cũng có nhận thức đầy đủ và chính xác về thẻ thanh toán mà mình đang nắm giữ.

Nhận thức về công nghệ thanh toán thẻ phụ thuộc vào trình độ dân trí trong xã hội Ở những nơi có dân trí cao, người dân dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ lợi ích của thẻ, từ đó có xu hướng sử dụng nhiều hơn Thanh toán qua thẻ là phương thức hiện đại, phát triển mạnh mẽ trong cộng đồng có nhận thức cao Thói quen sử dụng thẻ cũng ảnh hưởng lớn đến sự phát triển dịch vụ này; những người quen với thanh toán tiền mặt sẽ khó thay đổi, trong khi những ai đã thích ứng với thanh toán không dùng tiền mặt sẽ nhanh chóng chấp nhận công nghệ mới.

Hiện nay, dịch vụ thanh toán tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, tạo ra cơ hội lớn cho các ngân hàng thương mại (NHTM) trong việc thu hút khách hàng tiềm năng Tuy nhiên, thách thức lớn nhất đối với các ngân hàng là làm thế nào để khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ của họ.

1.2.3.4 Sự đa dạng về sản phẩm, tiện ích, dịch vụ hậu mãi

Nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến của khách hàng rất đa dạng, từ người nội trợ mua sắm tại siêu thị đến khách hàng thường xuyên đi du lịch cần thẻ thanh toán quốc tế Nhiều người không có thời gian mua sắm trực tiếp cũng mong muốn có thể thanh toán qua mạng Để đáp ứng tối đa nhu cầu này, ngân hàng cần cung cấp một danh mục sản phẩm và tiện ích phong phú.

Hiện nay, hầu hết các NHTM ở Việt Nam đều cung cấp một danh mục sản phẩm

DV TTT rất đa dạng và để phát triển khách hàng cũng như xây dựng niềm tin, các Ngân hàng cần có chính sách chăm sóc khách hàng liên tục Điều này bao gồm việc triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng, khuyến mãi hấp dẫn và thiết lập bộ phận hỗ trợ chuyên nghiệp cho những khách hàng gặp khó khăn trong việc sử dụng thẻ.

1.2.3.5 Sự phát triển của mạng lưới chấp nhận thẻ

Sự phát triển của mạng lưới chấp nhận thẻ là điều kiện cần thiết cho dịch vụ thẻ tín dụng phát triển Khách hàng thường băn khoăn về khả năng chấp nhận thanh toán của thẻ ở nhiều địa điểm khác nhau So với tiền mặt, thẻ vẫn có mức độ chấp nhận hạn chế hơn Do đó, các ngân hàng cần mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ để tạo thuận lợi cho khách hàng Việc này không chỉ phụ thuộc vào nỗ lực của các ngân hàng mà còn vào mức độ kết nối giữa các ngân hàng thương mại và các tổ chức thanh toán.

1.2.3.6 Mức độ rủi ro khi sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ

Mọi phương thức thanh toán đều tiềm ẩn rủi ro, từ tiền mặt đến thẻ tín dụng Khách hàng có thể gặp phải thẻ giả hoặc bị đánh cắp thông tin cá nhân khi sử dụng dịch vụ thanh toán Nếu không đảm bảo bảo mật thông tin cá nhân và tài chính, khách hàng sẽ không chọn thanh toán bằng thẻ Do đó, mức độ rủi ro là yếu tố quan trọng trong việc phát triển dịch vụ thanh toán Trong thời đại số hóa hiện nay, tội phạm công nghệ cao ngày càng gia tăng, vì vậy các ngân hàng thương mại cần chú trọng đến các biện pháp ngăn chặn và hạn chế rủi ro cho khách hàng khi sử dụng thẻ.

1.2.3.7 Khả năng cạnh tranh của dịch vụ trên thị trường

Phí dịch vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm của khách hàng, bên cạnh các tiện ích Những người thường xuyên đi nước ngoài hoặc mua sắm bằng ngoại tệ sẽ chú ý đến phí chuyển đổi tiền tệ, trong khi người sử dụng thẻ tín dụng sẽ quan tâm đến phí thường niên và lãi suất Phí dịch vụ thẻ tín dụng (DV TTT) là khoản chi phí mà khách hàng phải trả để nhận được các tiện ích từ dịch vụ này Khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng khi số tiền họ chi trả tương xứng hoặc thấp hơn chất lượng dịch vụ mà họ nhận được.

Quảng bá sản phẩm là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng trong ngành ngân hàng Các ngân hàng thương mại (NHTM) hiện nay đã phát triển mạnh mẽ với danh mục sản phẩm đa dạng Để đưa sản phẩm đến tay khách hàng, NHTM cần tăng cường các chương trình quảng bá dịch vụ qua quảng cáo rộng rãi Để thu hút khách hàng tiềm năng, các NHTM phải tạo ấn tượng mạnh mẽ về hình ảnh và sản phẩm dịch vụ của mình Do đó, các chiến dịch quảng bá sản phẩm cần phải hiệu quả và ghi dấu ấn sâu sắc trong tâm trí khách hàng.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế hiện nay, các ngân hàng thương mại (NHTM) không chỉ phải cạnh tranh với nhau mà còn với các ngân hàng nước ngoài Sự cạnh tranh này thúc đẩy sự đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán (DV TTT) Mặc dù NHTM có cơ hội nắm bắt thông tin và ý tưởng mới, nhưng họ cũng đối mặt với thách thức lớn khi thị trường bị phân nhỏ Điều này buộc các NHTM phải tập trung vào các phân khúc thị trường nhỏ hơn, dẫn đến mức tiêu thụ và lợi nhuận thấp hơn cho từng sản phẩm Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, các ngành dịch vụ khác cũng cung cấp nhiều tiện ích thanh toán cạnh tranh, như thanh toán qua Internet và điện thoại di động Do đó, để thu hút khách hàng, các NHTM cần chú trọng đến chất lượng dịch vụ và phát triển các tiện ích mới phù hợp với công nghệ, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của một số nước trên thế giới và bài học

Dịch vụ thanh toán thẻ của một số quốc gia

Sự phát triển mạnh mẽ của DV TTT tại Hàn Quốc trong thời gian qua là một mô hình đáng để Việt Nam nghiên cứu và áp dụng Chính phủ Hàn Quốc đã triển khai các kế hoạch phát triển cụ thể theo từng giai đoạn để đạt được thành công này.

Giai đoạn 1 (1969-1999) đánh dấu sự hình thành và phát triển của thị trường thẻ Hàn Quốc, trong bối cảnh nền kinh tế Hàn Quốc đã trải qua gần 30 năm phát triển mạnh mẽ để trở thành một nước công nghiệp mới (NICs) Trong giai đoạn này, thị trường thẻ thanh toán và thanh toán không dùng tiền mặt đã bắt đầu hình thành và phát triển, nhờ vào một số chính sách quan trọng mà Chính phủ Hàn Quốc đã áp dụng.

Chính phủ Hàn Quốc đã ban hành Luật Kinh doanh thẻ tín dụng vào năm 1987, tạo nền tảng pháp lý cho sự phát triển của các công ty thẻ tín dụng Luật này cung cấp các ưu đãi và chế độ khuyến khích cho hoạt động kinh doanh thẻ, dẫn đến sự ra đời của nhiều công ty thẻ tín dụng nổi bật như Kookmin, LG, KEB và Samsung.

Chính phủ Hàn Quốc đã tổ chức thành công Thế vận hội Olympic 1988 tại Seoul, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ số lượng khách du lịch và thu nhập của người dân Sự kiện này đã thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, tạo điều kiện cho sự phát triển của thẻ tín dụng Năm 1989, việc "mở cửa" và tự do hóa lĩnh vực du lịch đã làm tăng nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng của cả khách quốc tế tại Hàn Quốc và công dân Hàn Quốc khi đi ra nước ngoài.

 Giai đoạn 2: Giai đoạn tăng trưởng nhanh và khủng hoảng tín dụng tiêu dùng

Trong giai đoạn 1999-2002, Chính phủ Hàn Quốc đã triển khai các chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của thẻ tín dụng, góp phần kích thích tăng trưởng kinh tế thông qua việc tăng tổng cầu Một trong những biện pháp quan trọng là ban hành chính sách để luật hoá hoạt động thanh toán thẻ.

Tất cả các cửa hàng kinh doanh bắt buộc phải chấp nhận thanh toán bằng thẻ hoặc được ngân hàng xác nhận thanh toán qua ngân hàng để được phép hoạt động.

 Nhà nước thực hiện cho phép được khấu trừ thuế đối với các khoản chi tiêu thanh toán bằng thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

Các đơn vị kinh doanh được phép triển khai chương trình khuyến khích thanh toán bằng thẻ thông qua việc cấp phép tổ chức bốc thăm trúng thưởng cho người sử dụng thẻ tín dụng Quy định này áp dụng cho cả chủ thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ, góp phần tạo ra sự bứt phá ngoạn mục cho thị trường thẻ.

Trong giai đoạn tăng trưởng nóng, chính sách tín dụng dễ dàng đã dẫn đến hệ lụy nghiêm trọng: nợ thẻ tín dụng gia tăng nhanh chóng Điều này xảy ra do việc phát hành thẻ quá dễ dàng, khiến nhiều chủ thẻ không đủ năng lực tài chính để quản lý nợ.

Tỷ lệ thanh toán không đúng hạn và tỷ lệ nợ cơ cấu lại tại Hàn Quốc đang gia tăng nhanh chóng, buộc chính phủ phải chuyển sang giai đoạn tái cơ cấu hoạt động cho vay tiêu dùng, đặc biệt chú trọng vào lĩnh vực thẻ tín dụng.

Giai đoạn 3 (từ năm 2005 đến nay) chứng kiến sự tái cơ cấu hoạt động kinh doanh thẻ và tăng trưởng ổn định trong bối cảnh khủng hoảng cho vay tiêu dùng và thẻ tín dụng Chính phủ đã ban hành các chính sách tái cơ cấu nhằm khắc phục khủng hoảng tín dụng năm 2002 Từ năm 2006, thị trường thẻ Hàn Quốc bước vào giai đoạn bão hòa với tốc độ tăng trưởng chậm, buộc các tổ chức phải thay đổi mô hình kinh doanh để phát triển thông qua việc tăng cường dịch vụ Quá trình đào thải các mô hình phát triển không phù hợp đã diễn ra, tạo điều kiện cho thị trường thẻ phát triển lành mạnh với các chính sách quản lý rõ ràng Thị trường thẻ tiếp tục ghi nhận sự tiến bộ ổn định và đóng góp ngày càng lớn vào lợi nhuận của các ngân hàng Hàn Quốc, đồng thời chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi tiêu của người dân.

Năm 2002, sau khi Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, Công ty China UnionPay được thành lập tại Thượng Hải, đánh dấu sự ra đời của tổ chức thẻ ngân hàng Trung Quốc Sau 13 năm, China UnionPay đã trở thành thương hiệu thanh toán quốc tế cạnh tranh với Visa và MasterCard, với quy mô giao dịch đạt mức tương đương các tổ chức tài chính quốc tế hàng đầu trên toàn cầu.

Kể từ khi thành lập, Công ty China UnionPay đã nỗ lực kết nối hệ thống xử lý giao dịch thẻ của các ngân hàng và chia sẻ tài nguyên để thành lập TCT ngân hàng của Trung Quốc Tuy nhiên, công ty này đang phải đối mặt với ba thách thức lớn: thiếu tiêu chuẩn chung, chưa có quy phạm kỹ thuật, và không nhận được sự hỗ trợ về kỹ thuật cũng như vốn.

Mạng lưới thụ lý thẻ China UnionPay ở nước ngoài đang ngày càng hoàn thiện, giúp người dùng cảm nhận sự tiện lợi khi du lịch Khi quẹt thẻ, họ có thể thanh toán bằng đồng Nhân dân tệ mà không phải chịu phí đổi tiền như thẻ Visa hay Master, tiết kiệm hàng tỷ Nhân dân tệ mỗi năm Năm 2014, hệ thống thanh toán của China UnionPay đã xử lý 18,7 tỷ giao dịch với tổng kim ngạch lên tới 41 nghìn tỷ Nhân dân tệ, tăng mạnh so với chỉ 91,65 tỷ Nhân dân tệ vào năm 2001 trước khi thành lập công ty.

China UnionPay, là một TCT ngân hàng trẻ, đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các TCT ngân hàng quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ thanh toán bên thứ 3 trong nước.

1.3.1.3 Hồng Kông: Điểm khác biệt rất lớn với các thị trường thẻ trong khu vực là sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường thẻ Hồng Kông được giữ ở mức tối thiểu Các cơ quan chức năng đặc biệt là chính phủ không đặt hạn chế về việc phát hành thẻ tín dụng của dân cư, các tổ chức có thể tham gia thị trường thẻ một cách thông thoáng nhất mà không phải gặp bất cứ rào cản pháp lý nào Do đó, số lượng thẻ phát hành và thanh toán của luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bài học kinh nghiệm cho phát triển dịch vụ thanh toán thẻ Việt Nam

So với sự phát triển dịch vụ tài chính và ngân hàng của các quốc gia khác, dịch vụ tài chính tại các ngân hàng thương mại hiện nay vẫn còn nhiều khía cạnh cần cải thiện và học hỏi.

Trung Quốc và Hồng Kông ưu tiên sử dụng sản phẩm dịch vụ thanh toán trực tuyến (DV TTT) nội địa, tạo lợi thế cho các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước Tại Việt Nam, việc khách hàng sử dụng thẻ thanh toán quốc tế để mua sắm hàng hóa và dịch vụ phải thông qua tổ chức thanh toán trung gian (TCT) làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm DV TTT nội địa Hơn nữa, mức phí chiết khấu mà các NHTM trong nước nhận được cũng thấp hơn do phải trả phí cho TCT trung gian.

Để phát triển dịch vụ tài chính tại Việt Nam, chúng ta cần học hỏi từ kinh nghiệm của Hàn Quốc bằng cách xây dựng một kế hoạch và mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn Mỗi ngân hàng thương mại, bao gồm Eximbank, cần xác định các mục tiêu trọng điểm và chi tiết trong quá trình phát triển của mình.

Bên cạnh việc khuyến khích sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến, chúng ta cần học hỏi từ Hàn Quốc về việc áp dụng các chính sách bắt buộc cho thanh toán thẻ thay vì tiền mặt Cụ thể, cần yêu cầu các cơ sở kinh doanh thực hiện thanh toán qua thẻ và áp dụng khấu trừ thuế cho các giao dịch thanh toán bằng thẻ.

Rút kinh nghiệm từ sự phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến của Hàn Quốc, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần áp dụng nhiều biện pháp để thúc đẩy dịch vụ này, đồng thời cũng phải thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro nhằm tạo dựng lòng tin cho khách hàng Việc phát triển dịch vụ không nên diễn ra ồ ạt mà cần chú trọng đến quy trình thẩm định khách hàng trước khi cung cấp dịch vụ.

Hàn Quốc, Hong Kong và Trung Quốc là những quốc gia có nền du lịch phát triển mạnh mẽ, thường xuyên tổ chức các sự kiện lớn thu hút đông đảo khách quốc tế Việt Nam có thể học hỏi từ mô hình này để phát triển dịch vụ du lịch và thương mại.

Việc phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng (DV TTT) là xu hướng tất yếu trong thời đại hiện nay tại Việt Nam và trên toàn thế giới Đây không chỉ là cơ hội trong giai đoạn hội nhập mà còn là thách thức trong môi trường cạnh tranh Để phát triển DV TTT, các ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ, kỹ thuật, nguồn nhân lực và xây dựng chiến lược phát triển phù hợp Sản phẩm thẻ ngân hàng là sản phẩm của công nghệ, và kinh nghiệm từ các quốc gia khác đã cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam trong việc phát triển dịch vụ này.

Dựa trên lý luận đã trình bày ở chương 1, chương 2 của luận văn sẽ phân tích thực trạng phát triển dịch vụ tài chính tại Việt Nam, cùng với các điều kiện phát triển dịch vụ tài chính của Eximbank trong thời gian qua.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

Khái quát về sự hình thành và phát triển dịch vụ thẻ ở Việt Nam

Hoạt động phát hành thẻ

Vào năm 1990, Vietcombank đã ký hợp đồng trở thành đại lý thanh toán thẻ Visa, đánh dấu sự ra đời của thẻ thanh toán tại Việt Nam Đến năm 1993, ngân hàng này chính thức phát hành thẻ Vietcombank đầu tiên, mở đường cho các ngân hàng khác tham gia vào thị trường thanh toán thẻ và gia nhập các tổ chức như Visa, MasterCard.

Năm 1996, “Hiệp hội các ngân hàng thanh toán thẻ Việt Nam” được thành lập với bốn thành viên sáng lập là Vietcombank, ACB, Eximbank và First Vinabank Kể từ đó, thị trường thẻ Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ với nhiều sản phẩm thẻ mới, đa dạng về chức năng và tiện ích Các ngân hàng thương mại không chỉ đa dạng hóa sản phẩm mà còn đầu tư lắp đặt nhiều ATM/POS mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Trước đây, thẻ ATM chủ yếu được sử dụng cho giao dịch rút tiền mặt, nhưng hiện nay, với sự phát triển của công nghệ và hội nhập kinh tế, nhiều hoạt động ngân hàng truyền thống đã được tích hợp vào thẻ ngân hàng Người dân tại các thành phố lớn đã dần quen với việc sử dụng ATM để quản lý tài chính cá nhân Mặc dù thói quen thanh toán qua thẻ vẫn chưa phổ biến, nhưng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, hình thức thanh toán điện tử dự kiến sẽ ngày càng trở nên thông dụng trong tương lai.

Trong 20 năm qua, thị trường thẻ tại Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là trong 10 năm gần đây Tính đến tháng 9 năm 2015, tổng số lượng thẻ được phát hành trên thị trường đã đạt con số ấn tượng.

Số lượng thẻ phát hành đã đạt 96 triệu, với tốc độ tăng trưởng trung bình 35% mỗi năm Con số này cho thấy nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng đang gia tăng trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động Tuy nhiên, để xác định liệu số liệu này có thực sự phản ánh sự thay đổi trong hành vi sử dụng thẻ hay không, cần xem xét thêm sự tăng trưởng doanh số thanh toán và doanh số sử dụng thẻ trên toàn thị trường.

Hoạt động thanh toán thẻ

Trong giai đoạn đầu phát triển của thị trường thẻ, số lượng ATM/POS còn hạn chế và chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn Các ngân hàng chưa đầu tư mạnh mẽ vào mạng lưới ATM, dẫn đến sự thiếu hụt dịch vụ Tuy nhiên, khi số lượng thẻ phát hành gia tăng, các ngân hàng đã nhận ra tầm quan trọng của dịch vụ thẻ trong cạnh tranh và bắt đầu đầu tư vào việc lắp đặt nhiều ATM/POS mới Đến năm 2015, ATM đã có mặt rộng rãi trên toàn quốc, và thanh toán qua máy POS cũng đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt tại các thành phố lớn như Sài Gòn.

Tại Hà Nội, máy POS đã trở nên phổ biến tại các cửa hàng tiện lợi và đại lý, trong khi ở các tỉnh, thành phố vùng xa, máy POS cũng đã xuất hiện tại siêu thị và cửa hàng điện tử Tính đến ngày 30/06/2015, số lượng máy POS đạt 175.827, tăng gần 10 lần so với giai đoạn đầu khi dịch vụ thanh toán thẻ mới xuất hiện tại Việt Nam Đồng thời, số lượng ATM cũng tăng gấp 4 lần, đạt 16.311 máy.

Nguồn: Eximbank giai đoạn 2011 – 2015 và tổng hợp của tác giả (Eximbank 2012b,

Hình 2.1: Mạng lưới POS, ATM giai đoạn từ 2008 đến 06/2015

Để cạnh tranh trên thị trường, các ngân hàng không ngừng nâng cao tiện ích của ATM, cho phép chủ thẻ thực hiện nhiều dịch vụ hiện đại như thanh toán hóa đơn và mua thẻ trả trước, bên cạnh các chức năng truyền thống như rút tiền và chuyển khoản Tại các thiết bị POS, chủ thẻ có thể dễ dàng mua sắm hàng hóa và dịch vụ Sự ra đời và hợp nhất của các Liên minh thẻ trong nước cũng đã giúp thị trường thẻ trở nên thống nhất hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của dịch vụ thanh toán điện tử.

Việc mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ đã thúc đẩy doanh số hoạt động thẻ và nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ thanh toán của các ngân hàng thương mại Theo số liệu, doanh số thanh toán và sử dụng thẻ của các ngân hàng thương mại đã tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây, với mức tăng trưởng bình quân khoảng 23% mỗi năm từ năm 2008 đến nay.

Nguồn: Eximbank giai đoạn 2011 – 2015 và tổng hợp của tác giả (Eximbank 2012b,

Hình 2.2: Doanh số hoạt động thẻ giai đoạn 2008-2015

Doanh số thanh toán thẻ đang phát triển mạnh mẽ và vượt trội hơn so với doanh số sử dụng thẻ, điều này phản ánh sự thay đổi tích cực trong thói quen thanh toán của người dân.

Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015

Đánh giá kết quả hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam giai đoạn 2011-2015

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

Ngày đăng: 12/07/2023, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình thanh toán thẻ - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
Hình 1.1 Quy trình thanh toán thẻ (Trang 27)
Hình 2.1: Mạng lưới POS, ATM giai đoạn từ 2008 đến 06/2015 - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
Hình 2.1 Mạng lưới POS, ATM giai đoạn từ 2008 đến 06/2015 (Trang 49)
Hình 2.2: Doanh số hoạt động thẻ giai đoạn 2008-2015 - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
Hình 2.2 Doanh số hoạt động thẻ giai đoạn 2008-2015 (Trang 50)
Hình 2.3: Tỷ trọng ĐVCNT theo loại hình kinh doanh. - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
Hình 2.3 Tỷ trọng ĐVCNT theo loại hình kinh doanh (Trang 58)
Hình 2.4: Tỷ trọng DSTT theo loại thẻ tại ĐVCNT và ATM Eximbank 2015. - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
Hình 2.4 Tỷ trọng DSTT theo loại thẻ tại ĐVCNT và ATM Eximbank 2015 (Trang 60)
Hình 2.5: Tỷ trọng doanh số sử dụng các loại thẻ do Eximbank phát hành 2015 - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
Hình 2.5 Tỷ trọng doanh số sử dụng các loại thẻ do Eximbank phát hành 2015 (Trang 61)
Hình 2.6: Hoạt động thanh toán thẻ nội địa Eximbank qua Ecommerce 2011-2015 - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
Hình 2.6 Hoạt động thanh toán thẻ nội địa Eximbank qua Ecommerce 2011-2015 (Trang 62)
Hình 2.7: Lợi nhuận DV TTT 2011-2015 (chưa gồm khấu hao và chi phí khác) - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
Hình 2.7 Lợi nhuận DV TTT 2011-2015 (chưa gồm khấu hao và chi phí khác) (Trang 64)
Hình 2.8 : Thị phần hoạt động thanh toán thẻ 6 tháng đầu 2015 - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
Hình 2.8 Thị phần hoạt động thanh toán thẻ 6 tháng đầu 2015 (Trang 67)
Bảng 3.1: Kế hoạch phát triển dịch vụ thẻ 2016 - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
Bảng 3.1 Kế hoạch phát triển dịch vụ thẻ 2016 (Trang 94)
Bảng 3.2: Kế hoạch phát triển tiện ích, sản phẩm DV TTT 2016-2017 - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
Bảng 3.2 Kế hoạch phát triển tiện ích, sản phẩm DV TTT 2016-2017 (Trang 95)
Bảng 3.3 :Đề xuất chương trình khuyến khích bán hàng - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
Bảng 3.3 Đề xuất chương trình khuyến khích bán hàng (Trang 100)
Bảng 3.4 : Đề xuất các chương trình khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
Bảng 3.4 Đề xuất các chương trình khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ (Trang 103)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC (Trang 127)
1. Hình thức nhận khảo sát: - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam
1. Hình thức nhận khảo sát: (Trang 136)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w