1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng

144 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Lâm Đồng
Tác giả Vân Mỹ Thúy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Tằm
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (21)
    • 1.1. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG (21)
      • 1.1.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng (21)
      • 1.1.2. Kênh phân phối (22)
      • 1.1.3. Xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện nay (22)
    • 1.2. DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT (23)
      • 1.2.1. Khái niệm về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (23)
      • 1.2.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt (24)
      • 1.2.3. Ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt (25)
      • 1.2.4. Các loại dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (26)
        • 1.2.4.1. Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi (26)
        • 1.2.4.2. Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu (27)
        • 1.2.4.3. Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ (28)
        • 1.2.4.4. Dịch vụ chuyển tiền (28)
        • 1.2.4.5. Dịch vụ thanh toán bằng séc (29)
        • 1.2.4.6. Dịch vụ thanh toán bằng thẻ (29)
        • 1.2.4.7. Dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử (30)
    • 1.3. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT (31)
      • 1.3.1. Khái niệm (31)
      • 1.3.3. Các yếu tố tác động đến phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (34)
      • 1.3.4. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của một số nước (37)
      • 1.3.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (39)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG (42)
    • 2.1. SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG (42)
      • 2.1.1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển (42)
      • 2.1.2. Mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động, nguồn nhân lực (43)
      • 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 (44)
    • 2.2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (45)
      • 2.2.1. Phân tích hiện trạng khách hàng (45)
      • 2.2.2. Tình hình mở và sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán (46)
      • 2.2.3. Tình hình sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Lâm Đồng (47)
        • 2.2.3.1. Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi (50)
        • 2.2.3.2. Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu (51)
        • 2.2.3.3. Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ (52)
        • 2.2.3.4. Dịch vụ chuyển tiền (54)
        • 2.2.3.5. Dịch vụ thanh toán bằng séc (56)
        • 2.2.3.6. Dịch vụ thanh toán bằng thẻ (56)
        • 2.2.3.7. Dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử (59)
      • 2.2.4. Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Lâm Đồng (60)
  • CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT (65)
    • 3.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (65)
      • 3.1.1. Tổng quan cơ sở lý thuyết (65)
        • 3.1.1.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) (65)
        • 3.1.1.2. Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) (66)
        • 3.1.1.3. Thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Theory of Perceived Risk) (67)
        • 3.1.1.4. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) 47 3.1.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất (67)
        • 3.1.2.1. Nhận thức về sự hữu ích (69)
        • 3.1.2.2. Nhận thức về sự dễ sử dụng (69)
        • 3.1.2.3. Nhận thức về rủi ro (69)
        • 3.1.2.4. Thái độ (70)
        • 3.1.2.5. Sự thuận tiện (70)
        • 3.1.2.6. Sự tự chủ (70)
      • 3.1.3. Xây dựng thang đo (71)
      • 3.1.4. Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu đề xuất (72)
    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (72)
    • 3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (73)
      • 3.3.1. Phân tích thống kê mô tả (Kết quả chi tiết tại Phụ lục 4) (0)
      • 3.3.2. Kiểm định mô hình và phân tích mối quan hệ giữa các biến (74)
        • 3.3.2.1. Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (Kết quả chi tiết tại Phụ lục 6) 54 3.3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) (Kết quả chi tiết tại Phụ lục 7) (74)
        • 3.3.2.3. Kiểm định hồi quy (Chi tiết tại Phụ lục 8) (77)
        • 3.3.2.4. Kiểm định giả thuyết (78)
        • 3.3.2.5. Phân tích phương sai một yếu tố (one-way Anova) (79)
  • CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG (83)
    • 4.1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC (83)
      • 4.1.1. Tình hình chung (83)
      • 4.1.2. Kết quả cung ứng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (85)
    • 4.2. NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ (86)
    • 4.3. NGUYÊN NHÂN CỦA TỒN TẠI, HẠN CHẾ (89)
      • 4.3.1. Nguyên nhân khách quan (89)
      • 4.3.2. Nguyên nhân chủ quan (90)
  • CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ (94)
    • 5.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI VIỆT NAM (94)
    • 5.2. ĐỊNH HƯỚNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ĐẾN NĂM 2020 (95)
      • 5.2.1. Dự báo về xu hướng phát triển (95)
      • 5.2.2. Các mục tiêu chính (95)
      • 5.2.3. Định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Lâm Đồng (96)
    • 5.3. CƠ HỘI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (96)
      • 5.3.1. Cơ hội phát triển khách hàng tiềm năng (96)
    • 5.4. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG (99)
      • 5.4.1. Xây dựng kế hoạch phát triển các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (99)
      • 5.4.2. Giải pháp về phát triển khách hàng (100)
      • 5.4.3. Mở rộng, phát triển thêm kênh phân phối dịch vụ (102)
      • 5.4.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (102)
      • 5.4.5. Nhóm giải pháp từ nghiên cứu thực nghiệm (104)
    • 5.5. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG (108)
      • 5.5.1. Kiến nghị đối với Chính phủ (108)
      • 5.5.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (110)
      • 5.5.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt (111)
  • qua 3 năm (52)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

Khái niệm về dịch vụ

Theo Philip Kotler, giáo sư marketing nổi tiếng, dịch vụ được định nghĩa là một dạng sản phẩm bao gồm các hoạt động, lợi ích hoặc sự thỏa mãn mà chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu Ví dụ về dịch vụ bao gồm ngân hàng, khách sạn, hãng hàng không, bán lẻ và các dịch vụ sửa chữa.

Khái niệm về dịch vụ ngân hàng

Sản phẩm và dịch vụ ngân hàng là hoạt động và quá trình mà ngân hàng cung cấp để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu Những sản phẩm này tồn tại dưới dạng dịch vụ tài chính, được thiết kế để mang lại lợi ích và sự thỏa mãn cho khách hàng.

Khái niệm về dịch vụ ngân hàng hiện đại

Dịch vụ ngân hàng hiện đại là sự cải tiến và phát triển từ các dịch vụ ngân hàng truyền thống, hoặc là những dịch vụ hoàn toàn mới, được xây dựng trên nền tảng công nghệ tiên tiến, nhằm mang lại tiện ích tối ưu cho người sử dụng.

1 Philip Kotler, Principles of Maketing, trang 204

2 Trịnh Quốc Trung 2008, Marketing Ngân hàng, Trang 329

3 Trịnh Quốc Trung 2008, Marketing Ngân hàng, Trang 329 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Kênh phân phối dịch vụ ngân hàng là phương tiện giúp khách hàng tiếp cận dịch vụ Trước đây, ngân hàng chỉ sử dụng kênh phân phối truyền thống Tuy nhiên, sự phát triển của công nghệ thông tin đã mở ra nhiều kênh phân phối dịch vụ hiệu quả và tiện lợi hơn cho khách hàng.

Kênh phân phối truyền thống trong ngân hàng cung cấp dịch vụ qua các văn phòng và trụ sở của chi nhánh, cũng như các điểm giao dịch trực thuộc Tuy nhiên, kênh này gặp phải hạn chế về không gian và thời gian, do phải tuân thủ địa điểm giao dịch cố định và giờ mở cửa nhất định.

Kênh phân phối hiện đại: khách hàng có thể tự mình sử dụng các dịch vụ ngân hàng thông qua các hệ thống, thiết bị giao dịch tự động

 Thiết bị giao dịch tự động: hệ thống ATM, các EDC tại điểm chấp nhận thanh toán thẻ, hệ thống giao dịch sinh trắc học…

Hệ thống giao dịch tự động cho phép người dùng thực hiện giao dịch qua điện thoại di động và internet, mang lại sự tiện lợi tối đa Kênh phân phối này không bị giới hạn về không gian và thời gian, có khả năng cung cấp dịch vụ liên tục 24/7.

1.1.3 Xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện nay

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu ngày càng sâu rộng và những thành tựu vượt bậc của khoa học kỹ thuật, dịch vụ ngân hàng hiện nay đang phát triển với nhiều khác biệt so với trước đây.

Phát triển các dịch vụ phi tín dụng đang trở thành một xu hướng quan trọng trong ngành ngân hàng thương mại, đặc biệt khi huy động vốn và cấp tín dụng gặp nhiều rủi ro và áp lực cạnh tranh Biên độ chênh lệch lãi suất giữa tiền gửi và cho vay ngày càng thu hẹp, khiến dịch vụ tín dụng không còn hấp dẫn như trước Ngược lại, các dịch vụ phi tín dụng với mức độ rủi ro thấp đang có tiềm năng phát triển mạnh mẽ do nhu cầu gia tăng trong xã hội và nền kinh tế Do đó, nhiều ngân hàng thương mại đã xây dựng chiến lược phát triển các dịch vụ phi tín dụng nhằm cải thiện cơ cấu nguồn thu và tạo ra lợi nhuận ổn định hơn.

Các ngân hàng hiện nay đang mạnh mẽ phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại thông qua việc áp dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung và phần mềm ngân hàng lõi Điều này tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại xây dựng và cung cấp các dịch vụ tài chính tiên tiến dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại Dịch vụ ngân hàng hiện đại không chỉ mang lại nhiều tiện ích cho người sử dụng mà còn nâng cao hiệu quả cho các nhà cung cấp Chính vì vậy, các ngân hàng thương mại đang đầu tư mạnh mẽ vào việc phát triển và ra mắt nhiều loại hình dịch vụ mới.

Mở rộng dịch vụ ngân hàng đến mọi tầng lớp dân cư là cần thiết, đặc biệt khi công nghệ điện tử, viễn thông và thông tin phát triển mạnh mẽ, giúp thiết bị di động trở nên phổ biến Internet và mạng 3G đã tiếp cận cả những vùng nông thôn, cho phép sinh viên, học sinh và người lao động có thu nhập thấp cũng sử dụng điện thoại di động Dù có những hoài nghi về hiệu quả, các dự án này không chỉ mang tính nhân văn mà còn hỗ trợ mục tiêu không dùng tiền mặt của Chính phủ, đồng thời phù hợp với chiến lược phát triển bền vững trong tương lai.

DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức giao dịch giữa các bên, thực hiện thông qua việc chuyển khoản hoặc bù trừ công nợ qua hệ thống tài khoản ngân hàng, mà không cần sử dụng tiền mặt.

Khái niệm về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm các hình thức thanh toán qua tài khoản thanh toán và những dịch vụ thanh toán không cần tài khoản của khách hàng.

1.2.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt là dịch vụ ngân hàng với các đặc điểm như tính vô hình, không đồng nhất, không thể tách rời và không thể lưu giữ Ngoài ra, dịch vụ này còn mang thuộc tính tài chính đặc trưng của ngân hàng.

- Ngoài ra, thanh toán không dùng tiền mặt có thêm một số đặc điểm riêng như sau:

Sự vận động của tiền tệ diễn ra độc lập với hàng hóa, không chỉ về thời gian mà còn về không gian, thường không có sự khớp nhau Đây là đặc điểm nổi bật của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

Trong thanh toán không dùng tiền mặt, vật trung gian trao đổi không hiện hữu như trong hình thức thanh toán tiền mặt "hàng – tiền – hàng", mà chỉ tồn tại dưới dạng tiền kế toán hoặc tiền ghi sổ, được ghi chép trên các chứng từ sổ sách kế toán Đây là đặc điểm nổi bật của phương thức thanh toán này.

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán, đồng thời là người quản lý tài khoản tiền gửi của khách hàng Chỉ ngân hàng mới có quyền thực hiện việc trích chuyển từ các tài khoản này theo các nguyên tắc đã được quy định.

4 Lý Hoàng Ánh và Lê Thị Mận 2013, Những vấn đề chung về thanh toán không dùng tiền mặt, trang

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 101/2012/NĐ-CP, quy định về việc thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn đặc thù trong lĩnh vực ngân hàng Điều này đã giúp ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán chính cho khách hàng, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động.

1.2.3 Ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng trở nên phổ biến trong nền kinh tế toàn cầu nhờ tính hiệu quả và thiết thực Đối với khách hàng, phương thức này mang lại sự đơn giản, an toàn và tiết kiệm, giúp dễ dàng thực hiện giao dịch qua tài khoản ngân hàng Sự phát triển của thiết bị điện tử cầm tay và hạ tầng viễn thông đã mở rộng khả năng sử dụng dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng Đối với ngân hàng trung ương, thanh toán không dùng tiền mặt nâng cao khả năng kiểm soát lượng tiền trong nền kinh tế, tiết kiệm chi phí liên quan đến tiền mặt và hỗ trợ trong việc thực thi chính sách tiền tệ hiệu quả hơn.

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn thông qua các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, yêu cầu người dùng phải có tài khoản và duy trì số dư Điều này giúp ngân hàng tích tụ nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng, từ đó tăng cường khả năng thực hiện vai trò trung gian tài chính hiệu quả trong nền kinh tế.

Ngân hàng có thể thúc đẩy nghiệp vụ cấp tín dụng nhờ vào lượng tiền gửi lớn trên tài khoản thanh toán, mặc dù không ổn định và có lãi suất thấp Điều này giúp ngân hàng có nguồn vốn dồi dào và giảm chi phí đầu vào, từ đó cung cấp lãi suất cho vay hấp dẫn Kết quả là, nhu cầu sử dụng vốn vay cho tiêu dùng và phát triển sản xuất, kinh doanh sẽ được kích thích.

Thanh toán không dùng tiền mặt là một phương thức thanh toán hiệu quả giữa các ngân hàng, giúp tăng cường lưu thông vốn và dễ dàng kiểm soát tài chính Việc không sử dụng tiền mặt mang lại sự thuận lợi trong giao dịch, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính hiện đại.

Việc thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giúp ngân hàng thực hiện chức năng tạo tiền và cung ứng nguồn lực một cách hiệu quả hơn cho nền kinh tế.

Thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng mà còn giúp ngân hàng thương mại mở rộng kinh doanh và tăng thu nhập, từ đó cải thiện cơ cấu nguồn thu để phát triển bền vững Những lợi ích này không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng và khách hàng mà còn có tác động sâu rộng đến nền kinh tế, với nguồn vốn dồi dào và lãi suất thấp là động lực cho tăng trưởng Tăng tốc độ thanh toán cải thiện chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ và thúc đẩy tái sản xuất, góp phần vào sự phát triển kinh tế Việc sử dụng tiền mặt tốn kém cho chi phí kiểm đếm, bảo quản và vận chuyển, đồng thời tiềm ẩn rủi ro an ninh Đối với chính phủ, thanh toán không dùng tiền mặt giúp kiểm soát giao dịch, minh bạch hóa quan hệ xã hội, chống thất thu ngân sách và tạo ra môi trường công bằng Văn hóa không sử dụng tiền mặt còn phản ánh một xã hội văn minh, hiện đại và nâng cao đời sống dân trí.

1.2.4 Các loại dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

1.2.4.1 Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi

Dịch vụ thanh toán lệnh chi và ủy nhiệm chi là hoạt động mà ngân hàng thực hiện theo yêu cầu của bên trả tiền, trích một số tiền nhất định từ tài khoản của họ để chuyển cho bên thụ hưởng Bên thụ hưởng có thể là chính bên trả tiền hoặc một bên khác.

Chứng từ trong dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi bao gồm “lệnh chi” và “ủy nhiệm chi” Chữ ký trên chứng từ có thể là chữ ký tay cho chứng từ giấy và chữ ký điện tử cho chứng từ điện tử Ngân hàng có quyền quy định thêm các yếu tố trên ủy nhiệm chi để phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc thù hoạt động, nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật.

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ đơn thuần là tăng doanh số và số lượng khách hàng, mà còn bao gồm việc cải tiến quy trình và công nghệ thanh toán Điều này nhằm đáp ứng sự phát triển của kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại cũng như phát triển bền vững của các tổ chức cung ứng dịch vụ.

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Tốc độ tăng trưởng chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng cho thanh toán không dùng tiền mặt (ATM, máy in thẻ, POS )

Chỉ tiêu này phân tích mức độ đầu tư vào cơ sở hạ tầng cho dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng, cho thấy sự gia tăng chi phí đầu tư qua các năm và đánh giá sự chú trọng của ngân hàng đối với phát triển hạ tầng cho dịch vụ này Việc tính toán chỉ tiêu này dựa trên so sánh chi phí đầu tư qua các năm.

𝐺 𝐼 = Chi phí đầu tư năm nay − Chi phí đầu tư năm trước

Chi phí đầu tư năm trước × 100%

Tỷ số doanh số thanh toán không dùng tiền mặt trên số dư tiền gửi thanh toán bình quân là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của các giao dịch tài chính Việc sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng gia tăng, cho thấy sự chuyển mình trong thói quen tiêu dùng của người dân Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao tính an toàn trong các giao dịch.

Chỉ tiêu này phân tích mức độ sử dụng tài khoản thanh toán của khách hàng, cho thấy lượng tiền gửi không kỳ hạn bình quân huy động được và tần suất sử dụng số tiền này để thanh toán Tỷ số giữa tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt và số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán càng cao, càng cho thấy khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán nhiều hơn, đồng thời mức độ luân chuyển tiền trong tài khoản cũng tăng lên.

𝑇 𝑁𝐴 =Tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt

Số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán

Mức độ phát triển thanh toán không dùng tiền mặt được đánh giá bằng cách so sánh số tương đối giữa các kỳ với nhau

Tỷ số doanh số thanh toán không dùng tiền mặt trên tổng số khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán

Chỉ tiêu doanh số thanh toán bình quân trên mỗi khách hàng phản ánh tỷ lệ thanh toán qua các năm cho từng loại dịch vụ hoặc tổng số dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Việc theo dõi chỉ tiêu này giúp đánh giá sự tăng trưởng và mức độ ưa chuộng dịch vụ ngân hàng từ phía khách hàng Tỷ số cao cho thấy chất lượng dịch vụ tốt và sự lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh doanh số với số lượng khách hàng.

Q i : doanh số thanh toán của dịch vụ i

C i : số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ i

T NCi : doanh số thanh toán bình quân/khách hàng của dịch vụ i luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

T NC : doanh số thanh toán bình quân/khách hàng sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Tốc độ tăng trưởng các doanh nghiệp, đơn vị, cán bộ công nhân viên được trả lương qua tài khoản

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ ưa chuộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng từ phía doanh nghiệp Bằng cách so sánh số lượng doanh nghiệp tham gia trả lương qua ngân hàng và số cán bộ công nhân viên nhận lương qua tài khoản ngân hàng qua các năm, ta có thể đánh giá sự tăng trưởng lượng khách hàng sử dụng dịch vụ này Tỷ lệ cao cho thấy chất lượng dịch vụ tốt và sự ưa chuộng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng Công thức tính được áp dụng để xác định các chỉ số này.

𝐺 𝑃𝑆 =Số lượng khách hàng năm nay − Số lượng khách hàng năm trước

Số lượng khách hàng năm trước × 100%

Trong đó “khách hàng” được hiểu là khách hàng có sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản ngân hàng

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ tiền gửi thanh toán

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả huy động vốn từ tiền gửi trên tài khoản thanh toán, phản ánh mức độ tăng trưởng của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Bằng cách so sánh số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân qua các năm, ta có thể xác định tình hình phát triển và mức độ tăng trưởng của dịch vụ này Tốc độ tăng trưởng cao cho thấy chất lượng huy động vốn và sự phát triển của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đang diễn ra mạnh mẽ Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên sự so sánh số dư tiền gửi thanh toán bình quân qua các năm.

𝐺 𝑃 =Số dư BQ TGTT năm nay − Số dư BQ TGTT năm trước

Số dư BQ TGTT năm trước × 100%

Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thông qua việc tính toán số phí thu được từ dịch vụ, sự thay đổi qua các năm và tốc độ tăng trưởng doanh thu Tốc độ tăng trưởng cao cho thấy tính hiệu quả của dịch vụ Chỉ tiêu được tính bằng cách so sánh tổng doanh thu từ phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua các kỳ.

𝐺 𝑁𝐼𝐶 =Doanh thu phí dịch vụ cuối kỳ − Doanh thu phí dịch vụ đầu kỳ

Doanh thu phí dịch vụ đầu kỳ × 100%

1.3.3 Các yếu tố tác động đến phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Một nền kinh tế ổn định và phát triển thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán, và làm tăng nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Khi kinh tế tăng trưởng, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ được đẩy mạnh, dẫn đến nhu cầu lưu thông và trao đổi hàng hóa gia tăng Sự nhộn nhịp trong quá trình mua – bán kéo theo nhu cầu thanh toán tăng cao Hơn nữa, với sự tích lũy, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, tạo cơ hội cho việc gia tăng chi tiêu và thúc đẩy các hoạt động thanh toán.

Môi trường văn hoá - xã hội

Sự phát triển của hệ thống thanh toán bắt nguồn từ các giao dịch thương mại và chịu ảnh hưởng lớn từ trình độ văn hóa, mức sống và phong tục của mỗi quốc gia Thanh toán không dùng tiền mặt được coi là biểu hiện của một xã hội văn minh, đòi hỏi người sử dụng có kiến thức nhất định Tuy nhiên, thói quen sử dụng tiền mặt vẫn phổ biến, và nếu người dân chưa nhận thức được lợi ích và tiện nghi của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, họ sẽ khó từ bỏ thói quen này Sự phát triển xã hội và nâng cao dân trí sẽ tạo điều kiện cho các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng rộng rãi hơn.

Phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ thanh toán

Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo ra bước đột phá trong lĩnh vực thanh toán, ảnh hưởng mạnh mẽ đến hệ thống thanh toán ngân hàng Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại và hệ thống thanh toán ngân hàng Hầu hết các ngân hàng thương mại đã hiện đại hóa công nghệ và xây dựng phần mềm lõi với cơ sở dữ liệu tập trung, cho phép cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích như chuyển tiền nhanh và máy gửi tiền tự động.

Rút tiền tự động (ATM), Mobile banking và Internet banking đã đáp ứng nhanh chóng, an toàn và chính xác nhu cầu thanh toán toàn cầu Sự phát triển công nghệ thông tin không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng mà còn thay thế chứng từ giấy bằng chứng từ điện tử, cải thiện rõ rệt về thời gian, khối lượng và chất lượng thanh toán Điều này tạo ra bước nhảy vọt trong thanh toán không dùng tiền mặt, thu hút các tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế tham gia tích cực vào hoạt động thanh toán qua ngân hàng.

Để khuyến khích người dân sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, cần tạo ra một môi trường an toàn, dễ sử dụng và tiện lợi Mạng lưới rộng khắp của các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ sẽ hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong giao dịch thanh toán Hệ thống ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) dày đặc giúp thực hiện các giao dịch nhỏ nhanh chóng, tương đương với tiền mặt Điều này sẽ khiến người sử dụng chú ý hơn đến những ưu điểm của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

Cơ sở pháp lý đảm bảo cho hoạt động thanh toán

Khác với thanh toán tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt khiến người trả không thấy trực tiếp giá trị tiền của mình, dẫn đến tâm lý e ngại về rủi ro và tăng xác suất xảy ra sự cố Điều này lý giải tại sao ngành ngân hàng phải chịu sự giám sát chặt chẽ từ pháp luật và Ngân hàng Nhà Nước Một cơ sở pháp lý vững chắc cho hệ thống thanh toán là điều kiện cần thiết để các chủ thể yên tâm tham gia, bảo vệ quyền lợi của họ Sự hoàn thiện về cơ sở pháp lý sẽ thúc đẩy sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt.

Để cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt hiệu quả, ngân hàng cần một đội ngũ nhân viên có năng lực cao Nhân viên không chỉ tư vấn và hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ mà còn thực hiện marketing và thuyết phục khách hàng Họ cũng cần hỗ trợ xử lý sự cố phát sinh, do đó, cần phải am hiểu sâu sắc về lĩnh vực này Ngoài kiến thức chuyên môn, nhân viên ngân hàng còn cần thành thạo ngoại ngữ và tin học để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

1.3.4 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của một số nước

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG

SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG

2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng, nhằm hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Tên gọi chính thức của ngân hàng đã trải qua một số lần thay đổi trước khi được xác định như hiện nay.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng (Agribank Lâm Đồng) là thành viên của Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, có trụ sở tại 21B Trần Phú, Phường 3, TP Đà Lạt Thành lập từ tháng 07/1988, Agribank Lâm Đồng được hình thành từ việc tiếp nhận nhân lực và cơ sở vật chất của 09 chi nhánh ngân hàng Nhà Nước huyện và các tổ chức tín dụng khác Ban đầu, chi nhánh có quy mô nhỏ với vốn tự huy động gần 3.4 tỷ và dư nợ 11.2 tỷ, trong đó 3.1% là nợ quá hạn Mặc dù có 468 nhân viên, chỉ 11.1% có trình độ đại học và cao đẳng, trong khi phần lớn là sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo Từ khi thành lập đến năm 1993, Agribank Lâm Đồng đã gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, bao gồm thiếu vốn, thua lỗ liên tục, cơ sở vật chất nghèo nàn và trình độ chuyên môn thấp.

Từ năm 1994, Agribank đã ổn định và thích nghi với môi trường kinh doanh Đến cuối năm 2014, chi nhánh đã đạt tổng nguồn vốn tự huy động đáng kể.

Agribank Lâm Đồng đã đạt được những kết quả ấn tượng với tổng dư nợ 10,188 tỷ đồng, tăng gấp 909 lần, và nợ xấu chỉ chiếm 1.26% tổng dư nợ, giảm 1.84% so với khi mới thành lập Trong năm, chi nhánh đã phát hành 231,388 thẻ ghi nợ và tổng thu dịch vụ đạt 38 tỷ đồng, hoàn thành 129,58% kế hoạch tài chính do Agribank giao Đây là năm thứ 21 liên tiếp chi nhánh hoàn thành kế hoạch và đạt lợi nhuận cao Agribank Lâm Đồng hiện là một trong những chi nhánh dẫn đầu về dư nợ cho vay, với hơn 90% tổng dư nợ cho vay tập trung vào nông nghiệp và nông thôn, khẳng định vai trò chủ lực trong phát triển kinh tế - xã hội theo chỉ đạo của Chính phủ Chi nhánh chiếm 27.81% thị phần huy động vốn và 31.34% thị phần đầu tư tín dụng trong tổng số 44 chi nhánh ngân hàng và tổ chức tín dụng trong toàn tỉnh.

2.1.2 Mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động, nguồn nhân lực

Về mô hình tổ chức

Chi nhánh Tỉnh bao gồm Giám đốc, các phó giám đốc và 08 phòng nghiệp vụ như Kiểm tra, Kiểm toán nội bộ, Kế hoạch tổng hợp, Tín dụng, Kinh doanh ngoại hối, Điện toán, Tổ chức – Hành chính, Dịch vụ và Marketing, Kế toán – Ngân quỹ, hỗ trợ Giám đốc trong công việc Chi nhánh không chỉ quản lý các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc mà còn thực hiện các hoạt động kinh doanh trực tiếp tại Hội sở Tỉnh.

Chi nhánh loại III trực thuộc Chi nhánh Tỉnh bao gồm giám đốc, các phó giám đốc và ba phòng nghiệp vụ cơ bản: Kế toán – Ngân quỹ, Kế hoạch – Kinh doanh, và Hành chính – Nhân sự Những chi nhánh này thường nằm ở các huyện, thành phố hoặc khu thị trấn lớn và có nhiệm vụ kinh doanh trực tiếp.

Phòng giao dịch thuộc Chi nhánh Tỉnh hoặc chi nhánh loại III bao gồm giám đốc, phó giám đốc, bộ phận Kế toán và bộ phận Tín dụng Phòng giao dịch thường hoạt động tại các phường, xã và có nhiệm vụ kinh doanh trực tiếp.

Đến cuối năm 2014, Agribank Lâm Đồng đã phát triển mạng lưới hoạt động với 28 đơn vị cơ sở, bao gồm 01 hội sở tỉnh, 11 chi nhánh loại III, 15 phòng giao dịch và 01 khách sạn.

Kể từ khi thành lập, số lượng đơn vị đã tăng lên 18, với tất cả các đơn vị đều có trụ sở làm việc khang trang, cơ sở vật chất hiện đại và phương tiện làm việc tiên tiến.

Tính đến ngày 31/12/2014, tổng biên chế là 396 người, trong đó 0.25% có trình độ tiến sĩ (01 người), 6.82% có trình độ thạc sĩ (27 người), 81.06% có trình độ đại học, cao đẳng và tương đương (321 người), 6.3% có trình độ trung cấp, cao cấp nghiệp vụ ngân hàng (25 người), và 5.55% có trình độ sơ cấp và chưa được đào tạo nghiệp vụ ngân hàng (22 người) Về trình độ ngoại ngữ, 91.67% có bằng A trở lên, bao gồm 6 người có bằng cử nhân ngoại ngữ, 33 người có bằng C, và 287 người có bằng B Đối với trình độ tin học, 98.48% có trình độ cơ bản trở lên, trong đó có 21 cử nhân tin học, 02 người có chứng chỉ C, và 142 người có chứng chỉ B và trung cấp.

Trình độ của cán bộ Agribank Lâm Đồng đã được nâng cao đáng kể từ khi thành lập, đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày càng cao của công việc.

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014

Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Lâm Đồng trong giai đoạn

Giai đoạn 2012 - 2014 diễn ra tương đối ổn định và tích cực, với nguồn vốn huy động và dư nợ tăng trưởng tốt qua các năm Các chỉ tiêu chính của Agribank cơ bản thuận lợi so với tình hình chung của toàn hệ thống, nhiều chỉ tiêu dẫn đầu trong số các tổ chức tín dụng trên địa bàn.

Trong giai đoạn 2012 - 2014, nguồn vốn huy động tăng trưởng bình quân đạt 17%, trong khi đầu tư tín dụng tăng khoảng 20% Tỷ lệ sử dụng vốn cấp trên tại Chi nhánh tăng do nguồn vốn của Agribank dồi dào Mặc dù tỷ lệ nợ xấu có tăng nhưng vẫn dưới 2.5%, nằm trong tầm kiểm soát của Agribank Tuy nhiên, thu dịch vụ ngoài tín dụng vẫn tăng trưởng không ổn định và còn khiêm tốn so với tổng thu.

Lợi nhuận của chi nhánh Agribank đã tăng trưởng bình quân 9.65% mỗi năm, khẳng định vị thế là một trong những đơn vị hoạt động hiệu quả và bền vững trong giai đoạn hiện nay.

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh chủ yếu tại Agribank

Lâm Đồng qua 3 năm ĐVT: Tỷ VND, %

STT Chỉ tiêu Năm Tăng trưởng

4 Tỷ lệ thu dịch vụ ngoài TD (%) 6.52 7.05 6.37

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, 2014 của Agribank Lâm Đồng[17]

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

2.2.1 Phân tích hiện trạng khách hàng

Agribank Lâm Đồng là ngân hàng thương mại 100% vốn Nhà Nước, với mạng lưới hoạt động rộng khắp tỉnh, từ thành phố đến nông thôn Ngân hàng không ngừng phát triển các sản phẩm và dịch vụ dựa trên công nghệ hiện đại, mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng Nhờ những lợi thế này, Agribank Lâm Đồng ngày càng thu hút nhiều khách hàng hơn mỗi năm.

Bảng 2.2: Số liệu khách hàng của Agribank Lâm Đồng qua 3 năm ĐVT: Khách hàng, %

Chỉ tiêu Năm Tăng trưởng BQ

+ Khách hàng sử dụng TKTGTT 134,999 154,905 174,919 13.83

- Khách hàng tiền vay sử dụng TKTGTT 27,577 31,540 33,857 10.86

Nguồn: Báo cáo thống kê năm 2012, 2013, 2014 của Agribank Lâm Đồng[16]

Đến cuối năm 2014, Agribank Lâm Đồng đã phục vụ 209,193 khách hàng, với tốc độ tăng trưởng bình quân 10.62% trong 3 năm Trong số đó, 33,857 khách hàng sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán để trả nợ vay, chiếm 16.18% Số lượng khách hàng gửi tiền cao gấp hơn 3 lần so với khách hàng vay, với 174,919 khách hàng sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán, tương đương 83% tổng số khách hàng.

2.2.2 Tình hình mở và sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán

Tài khoản tiền gửi thanh toán là điều kiện thiết yếu để sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, và sự phát triển của công nghệ hiện đại đã làm gia tăng các dịch vụ dựa trên loại tài khoản này Đây là sản phẩm giúp khách hàng tận hưởng tối đa tiện ích ngân hàng Tại Agribank Lâm Đồng, số lượng khách hàng tăng trưởng hàng năm chủ yếu tập trung vào dịch vụ này.

Bảng 2.3: Tình hình mở và sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán của Agribank Lâm Đồng qua 3 năm

Chỉ tiêu ĐVT Năm Tăng trưởng

Tiền gửi thanh toán Tài khoản 136,699 158,617 178,124 14.14

Doanh số hoạt động Tỷ VND 64,494 71,092 76,996 9.27

Nguồn: Báo cáo thống kê năm 2012, 2013, 2014 của Agribank Lâm Đồng[16]

Số lượng tài khoản tiền gửi thanh toán của tổ chức và cá nhân đã tăng nhanh, với hơn 20 ngàn tài khoản mỗi năm, cho thấy sự quan tâm của khách hàng đối với các tiện ích ngân hàng Dịch vụ trả lương qua tài khoản, chủ yếu phục vụ cá nhân và cán bộ viên chức, có mức tăng trưởng bình quân 9.75% trong ba năm, mặc dù số lượng khách hàng tiềm năng giảm do nhiều tổ chức đã áp dụng Thấu chi trên tài khoản tiền gửi thanh toán, một hình thức tín dụng linh hoạt, đã thu hút sự chú ý của khách hàng từ khi được cung ứng vào năm 2012.

2.2.3 Tình hình sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Lâm Đồng

Hoạt động của các nhóm dịch vụ từ năm 2012 đến 2014 được thể hiện qua bảng 2.4, cho thấy sự biến động doanh thu phí dịch vụ ngoài tín dụng của Agribank Lâm Đồng Các biểu đồ 2.2 và 2.3 cũng minh họa sự so sánh với một số ngân hàng thương mại lớn trong giai đoạn này.

Bảng 2.4: Tổng hợp doanh số hoạt động các nhóm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Lâm Đồng qua 3 năm ĐVT: Triệu VND, %

Nguồn: Các báo cáo hoạt động năm 2012, 2013, 2014 của Agribank

Biểu đồ 2.1: Doanh số hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Lâm Đồng qua 3 năm

Nguồn: Báo cáo hoạt động thanh toán năm 2012, 2013, 2014 của Agribank Lâm Đồng[14] luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Biểu đồ 2.2: Doanh thu phí dịch vụ ngoài tín dụng tại

Agribank Lâm Đồng qua 3 năm ĐVT: triệu VND, %

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2012, 2013, 2014 của Agribank Lâm Đồng[17]

Biểu đồ 2.3: Doanh thu phí dịch vụ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2014 ĐVT: triệu VND

Nguồn: Báo cáo tình hình lợi nhuận các NHTM trên địa bàn năm 2014 – NHNN tỉnh Lâm Đồng[10]

Dữ liệu từ bảng 2.4 cho thấy nhóm dịch vụ chuyển tiền dẫn đầu về doanh số thanh toán với tỷ trọng lớn, tiếp theo là ủy nhiệm chi, chi hộ, và dịch vụ thẻ đứng thứ tư Doanh số từ séc rất khiêm tốn, trong khi thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà Nước không có giao dịch nào.

2.2.3.1 Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi

Thanh toán ủy nhiệm chi là dịch vụ phổ biến trong việc thanh toán hàng hóa và dịch vụ Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này để trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình và chuyển cho bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào Tại Agribank Lâm Đồng, ủy nhiệm chi là một trong những dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt được ưa chuộng.

Bảng 2.5: Tình hình sử dụng dịch vụ thanh toán Ủy nhiệm chi tại Agribank Lâm Đồng qua 3 năm ĐVT: Triệu VND, giao dịch, %

Tổng doanh số dịch vụ TTKDTM

Dịch vụ thanh toán Ủy nhiệm chi

Số tiền Số giao dịch Số tiền Tỷ trọng

Tốc độ tăng trưởng doanh số (%)

Nguồn: Báo cáo hoạt động thanh toán năm 2012, 2013, 2014 của Agribank Lâm Đồng[14]

Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi đã có sự tăng trưởng đáng kể qua các năm, với số lượng giao dịch đạt 125,881 vào năm 2014 và doanh số thanh toán lên tới 4,460,645 triệu đồng So với năm 2012, số giao dịch tăng 25,970 và doanh số tăng 1,253,508 triệu đồng, cho thấy tốc độ tăng trưởng bình quân trên 15% trong ba năm qua Điều này cho thấy dịch vụ này ngày càng được khách hàng ưa chuộng Tuy nhiên, tỷ trọng của dịch vụ này trong tổng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt vẫn còn khiêm tốn, chỉ dưới 5%, chưa phản ánh đúng tiềm năng hiện có.

2.2.3.2 Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu

Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu tại Agribank Lâm Đồng, mặc dù được sử dụng nhiều hơn so với dịch vụ thanh toán séc, vẫn chỉ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt Đối tượng sử dụng chủ yếu là cán bộ viên chức của Agribank và một số ít khách hàng, với mục đích chính là thanh toán hóa đơn định kỳ hàng tháng như tiền điện, tiền nước và cước phí điện thoại.

Bảng 2.6: Tình hình sử dụng dịch vụ thanh toán Ủy nhiệm thu tại

Agribank Lâm Đồng qua 3 năm ĐVT: Triệu VND, giao dịch, %

Tổng doanh số dịch vụ TTKDTM

Dịch vụ thanh toán Ủy nhiệm thu

Số tiền Số giao dịch Số tiền Tỷ trọng

Tốc độ tăng trưởng doanh số (%)

Nguồn: Báo cáo hoạt động thanh toán năm 2012, 2013, 2014 của Agribank Lâm Đồng[14]

Vào năm 2014, dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu ghi nhận 5,035 giao dịch với doanh số 2,589 triệu đồng, tăng 679 giao dịch và 391 triệu đồng so với năm 2012 Mặc dù số lượng giao dịch và doanh số có xu hướng tăng qua các năm, tốc độ tăng trưởng lại giảm mạnh, với tỷ trọng gần như bằng không trong tổng phương tiện thanh toán Điều này cho thấy ủy nhiệm thu chưa phải là phương tiện hấp dẫn và không thu hút được sự quan tâm của khách hàng.

2.2.3.3 Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ Dịch vụ thu hộ

Tại Agribank Lâm Đồng, dịch vụ thu hộ đã được triển khai từ năm 2009, bắt đầu với việc thu hộ tiền điện thông qua hợp tác với Công ty Điện lực Lâm Đồng Đến năm 2013, chi nhánh đã mở rộng dịch vụ này bằng cách phối hợp với Kho bạc, Thuế và Hải quan Lâm Đồng để thu ngân sách Nhà Nước, bao gồm thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác Ngoài ra, Agribank Lâm Đồng còn thực hiện thu hộ học phí và thanh toán hóa đơn cho các đơn vị khác thông qua các chi nhánh của Agribank Thực trạng phát triển dịch vụ thu hộ tại Agribank Lâm Đồng trong 3 năm qua được thể hiện rõ qua bảng 2.7.

Bảng 2.7: Tình hình sử dụng dịch vụ thu hộ tại Agribank Lâm Đồng qua 3 năm ĐVT: Triệu VND, giao dịch, %

Tổng doanh số dịch vụ TTKDTM

Số tiền Số giao dịch Số tiền Tỷ trọng

Tốc độ tăng trưởng doanh số (%)

Nguồn: Báo cáo hoạt động thanh toán năm 2012, 2013, 2014 của Agribank Lâm Đồng[14]

Dịch vụ thu hộ của Agribank Lâm Đồng đã có sự phát triển nhanh chóng, với doanh số thanh toán tăng từ 0.06% tổng doanh số các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt vào năm 2012 lên gần 283 tỷ đồng vào năm 2013, tăng gấp 5.6 lần so với năm trước và đạt tốc độ tăng trưởng 456.5% Năm 2014, dịch vụ này tiếp tục duy trì mức tăng trưởng 21.08%, nâng tỷ trọng lên 0.35% tổng doanh số các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Số liệu chi tiết về từng dịch vụ thu hộ được trình bày trong bảng 2.8.

Bảng 2.8: Tình hình sử dụng dịch vụ thu hộ tại Agribank Lâm Đồng qua 3 năm (Chi tiết từng dịch vụ) ĐVT: Triệu VND, giao dịch, %

STT Chỉ tiêu Năm Tăng trưởng

1 Thu Ngân sách Nhà Nước

Số giao dịch 17,496 20,250 20,956 9.61 Doanh số thanh toán 41,000 54,700 55,300 17.26

Thu hộ học phí, thu hộ tiền thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ

Số giao dịch 7,129 9,526 16,662 54.27 Doanh số thanh toán 9,819 13,606 25,901 64.47

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động sản phẩm, dịch vụ năm 2012, 2013, 2014 của Agribank Lâm Đồng[18]

Dịch vụ thu hộ ngân sách Nhà Nước đã ghi nhận sự tăng trưởng 21.78% về doanh số, mặc dù mới triển khai Trong khi đó, dịch vụ thu hộ tiền điện có xu hướng giảm, thì dịch vụ thu hộ học phí và tiền hàng hóa, dịch vụ lại tăng trưởng mạnh mẽ với doanh số bình quân 3 năm đạt 64.47%.

Agribank Lâm Đồng đã triển khai dịch vụ chi hộ từ năm 2009 thông qua việc ký kết thỏa thuận với các đơn vị nhờ chi Hiện tại, dịch vụ chi hộ duy nhất mà Agribank Lâm Đồng cung cấp là trả lương qua tài khoản Tình hình sử dụng dịch vụ này trong 3 năm qua được thể hiện rõ trong bảng 2.9.

Bảng 2.9: Tình hình sử dụng dịch vụ chi hộ tại Agribank Lâm Đồng qua 3 năm ĐVT: Triệu VND, giao dịch, %

Nguồn: Báo cáo hoạt động thanh toán năm 2012, 2013, 2014 của Agribank Lâm Đồng[14]

Đến cuối năm 2014, Chi nhánh đã có 704 đơn vị tham gia trả lương qua tài khoản và 25,071 cán bộ nhận lương qua tài khoản, với doanh số thanh toán đạt 1,870,061 triệu đồng, chiếm 1.9% tổng doanh số các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Mặc dù tốc độ tăng trưởng bình quân trong 3 năm đạt khoảng 19.81% về doanh số, nhưng đang có xu hướng giảm dần.

MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

Ngày đăng: 12/07/2023, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc 2008, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
4. Lê Văn Huy và Trương Thị Vân Anh 2008, “Mô hình nghiên cứu chấp nhận E-Banking tại Việt Nam”, nghiên cứu kinh tế, số 362 (Tháng 7/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình nghiên cứu chấp nhận E-Banking tại Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Huy, Trương Thị Vân Anh
Nhà XB: nghiên cứu kinh tế
Năm: 2008
5. Lý Hoàng Ánh và Lê Thị Mận 2013, Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Đại học Quốc gia, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Lý Hoàng Ánh, Lê Thị Mận
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2013
6. Mai Linh 2015, “10 nền kinh tế ít sử dụng tiền mặt nhất trên thế giới”, Thời báo tài chính ngày 08/05/2015, truy cập tại <http://thoibaotaichinhvietnam.vn>,[Truy cập ngày 30/06/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 nền kinh tế ít sử dụng tiền mặt nhất trên thế giới
Tác giả: Mai Linh
Nhà XB: Thời báo tài chính
Năm: 2015
7. Ngân hàng Nhà Nước 1999, Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN Ban hành quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN Ban hành quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Ngân hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà Nước
Năm: 1999
8. Ngân hàng Nhà Nước 2007, Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế về phát hành, sử dụng, thanh toán và cung cấp dịch vụ hỗ trợ thẻ ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế về phát hành, sử dụng, thanh toán và cung cấp dịch vụ hỗ trợ thẻ ngân hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà Nước
Năm: 2007
9. Ngân hàng Nhà Nước 2014, Thông tư 46/2014/TT-NHNN Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 46/2014/TT-NHNN Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Tác giả: Ngân hàng Nhà Nước
Năm: 2014
11. Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh Lâm Đồng, Báo cáo tình hình phát triển dịch vụ thẻ tại các NHTM trên địa bàn năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển dịch vụ thẻ tại các NHTM trên địa bàn năm 2014
Tác giả: Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh Lâm Đồng
Năm: 2014
12. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Báo cáo tổng kết chuyên đề sản phẩm, dịch vụ các năm 2012, 2013, 2014.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết chuyên đề sản phẩm, dịch vụ các năm 2012, 2013, 2014
1. Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng, Niên giám thống kê Lâm Đồng năm 2012, 2013, 2014 Khác
3. Chính phủ 2012, Nghị định số 101/2012/NĐ-CP Nghị định về thanh toán không dùng tiền mặt Khác
10. Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh Lâm Đồng, Báo cáo tình hình lợi nhuận các NHTM trên địa bàn năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh chủ yếu tại Agribank - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh chủ yếu tại Agribank (Trang 45)
Bảng 2.2: Số liệu khách hàng của Agribank Lâm Đồng qua 3 năm - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Bảng 2.2 Số liệu khách hàng của Agribank Lâm Đồng qua 3 năm (Trang 46)
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng dịch vụ thanh toán Ủy nhiệm chi - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng dịch vụ thanh toán Ủy nhiệm chi (Trang 50)
Bảng 2.6: Tình hình sử dụng dịch vụ thanh toán Ủy nhiệm thu tại - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Bảng 2.6 Tình hình sử dụng dịch vụ thanh toán Ủy nhiệm thu tại (Trang 51)
Bảng 2.7: Tình hình sử dụng dịch vụ thu hộ tại Agribank Lâm Đồng - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Bảng 2.7 Tình hình sử dụng dịch vụ thu hộ tại Agribank Lâm Đồng (Trang 52)
Bảng 2.8: Tình hình sử dụng dịch vụ thu hộ tại Agribank Lâm Đồng - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Bảng 2.8 Tình hình sử dụng dịch vụ thu hộ tại Agribank Lâm Đồng (Trang 53)
Bảng 2.9: Tình hình sử dụng dịch vụ chi hộ tại Agribank Lâm Đồng - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Bảng 2.9 Tình hình sử dụng dịch vụ chi hộ tại Agribank Lâm Đồng (Trang 54)
Bảng 2.10: Tình hình sử dụng dịch vụ chuyển tiền tại - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Bảng 2.10 Tình hình sử dụng dịch vụ chuyển tiền tại (Trang 55)
Bảng 2.12: Tình hình phát hành thẻ tại Agribank Lâm Đồng qua 3 năm - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Bảng 2.12 Tình hình phát hành thẻ tại Agribank Lâm Đồng qua 3 năm (Trang 57)
Bảng 2.13: Tình hình dịch vụ thanh toán bằng thẻ tại - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Bảng 2.13 Tình hình dịch vụ thanh toán bằng thẻ tại (Trang 58)
Bảng 2.15: Tình hình dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Bảng 2.15 Tình hình dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử (Trang 60)
Hình 3.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Hình 3.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 68)
Hình chính là khả năng tự thực hiện các giao dịch thanh toán. Sự tự chủ càng cao thì  khả năng sử dụng dịch vụ càng nhiều - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Hình ch ính là khả năng tự thực hiện các giao dịch thanh toán. Sự tự chủ càng cao thì khả năng sử dụng dịch vụ càng nhiều (Trang 71)
Bảng 3.2: Kết quả tổng hợp đánh giá thang đo - (Luận văn) phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh lâm đồng
Bảng 3.2 Kết quả tổng hợp đánh giá thang đo (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w