KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊNBÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2013 – 2014 TUYỂN CHỌN VÀ PHÂN LOẠI BÀI TẬP BỒI DƯ
Trang 1KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2013 – 2014
TUYỂN CHỌN VÀ PHÂN LOẠI BÀI TẬP BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 9
Trang 2KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2013 – 2014
TUYỂN CHỌN VÀ PHÂN LOẠI BÀI TẬP BỔI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC 9
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Kim Hằng Nam, Nữ: Nữ
Dân tộc: Kinh
Lớp: C12HO01 Khoa: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Năm thứ: 02/ 03 năm đào tạoNgành học: SƯ PHẠM HÓA HỌC
GVHD: Ths Dương Thị Ánh Tuyết
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: TUYỂN CHỌN VÀ PHÂN LOẠI BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH
GIỎI HÓA HỌC 9
- Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Kim Hằng
- Lớp: C12HO01 Khoa: Khoa học tự nhiên Năm thứ: 02 Số năm đào tạo: 03 năm
- Người hướng dẫn: Ths Dương Thị Ánh Tuyết
Ngoài ra, đề tài còn cập nhật được một số đề thi học sinh giỏi hóa học và đề thi tuyểnsinh vào lớp 10 các trường THPT chuyên trong các năm gần nhất
4 Kết quả nghiên cứu:
Đề tài đã thực hiện những việc sau:
a) Tóm tắt lý thuyết cơ bản các phần hóa học vô cơ, hóa học hữu cơ theo chươngtrình hóa học lớp 9
b) Phân loại thành 22 dạng bài tập hóa học theo 2 phần: hóa học vô cơ và hóa họchữu cơ theo chương trình hóa học lớp 9
c) Ở mỗi dạng bài, đề tài đã tuyển chọn được 212 bài tập hóa học hay và khó, sát vớicác đề thi học sinh giỏi, các đề thi vào các trường chuyên gồm 71 bài tập giải mẫu
và 141 bài tập tự giải có đáp số
d) Sưu tầm và giới thiệu được 5 đề thi học sinh giỏi các tỉnh và 5 đề thi tuyển sinhvào lớp 10 chuyên các tỉnh những năm gần đây nhất
Trang 4năng áp dụng của đề tài:
Nhằm bồi dưỡng và nâng cao những kỹ năng cần thiết để học sinh tự tin tham gia vào các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, kỳ thi tuyển sinh vào các trường THPT chuyên hoặc các lớp nâng cao
Cung cấp thêm nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi và cho học sinh tự nghiên cứu và rèn luyện các kĩ năng giải bài tập hóa học
Xác nhận của lãnh đạo khoa
(ký, họ và tên) Người hướng dẫn(ký, họ và tên)
Ths Dương Thị Ánh Tuyết
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Phạm Thị Kim Hằng
Sinh ngày: 22 tháng 05 năm 1994
Nơi sinh: Bình Dương
Lớp: C12HO01 Khóa: 2012 – 2015
Khoa: Khoa học Tự nhiên
Địa chỉ liên hệ: 69/2 khu phố Thạnh Lợi, phường An Thạnh, TX Thuận An, tỉnh BìnhDương
Điện thoại: 01673574347 Email: phonglinh2205@gmail.com
Trang 6STT Họ và tên MSSV Lớp Khoa Chữ ký
1 Phạm Thị Kim Hằng 1210930048 C12HO01 Khoa học tự nhiên
2 Bùi Anh Duy 1210930010 C12HO01 Khoa học tự nhiên
Trang 7MỤC LỤC
Mục lục
i
Danh mục những từ viết tắt
iv
MỞ ĐẦU
1
1 Lý do lựa chọn đề tài
1
2 Mục tiêu đề tài
2
3 Phương pháp nghiên cứu
2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu và cách tiếp cận
2
5 Nội dung
3 Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm về bài tập hóa học
3 1.2 Tầm quan trọng của bài tập hóa học
3
1.3 Vai trò và tác dụng của bài tập hóa học
4
1.4 Phân loại bài tập hóa học
6
Chương II: TUYỂN CHỌN VÀ PHÂN LOẠI
Trang 82.1 Nguyên tắc tuyển chọn và phân loại
6
2.2 Tuyển chọn và phân loại bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa hoc 9
7
A Lý thuyết
7
Phần 1: Hóa học vô cơ
7
Phần 2: Hóa học hữu cơ
15
B Các dạng bài tập
21
Phần 1: Những dạng chung của hóa vô cơ và hữu cơ
21
Dạng 1: Hoàn thành phương trình phản ứng
21
Dạng 2: Bài toán nhận biết, tách chất
27
Dạng 3: Bài toán điều chế
40
Dạng 4: Bài toán mô tả và giải thích hiện tượng
44
Phần 2: Hóa học vô cơ
51
Dạng 1: Kim loại tác dụng với muối
51
Dạng 2: Oxit kim loại tác dụng với axit
Trang 9Dạng 3: Kim loại tác dụng với axit
58
Dạng 4: Oxit axit tác dụng với bazơ
65
Dạng 5: Axit tác dụng với bazơ
73
Dạng 6: Muối tác dụng với muối
77
Dạng 7: Kim loại tác dụng với phi kim
82
Dạng 8: Nhiệt phân muối và bazơ không tan
92
Dạng 9: Phản ứng khử oxit kim loại bằng cacbon, cacbon oxit, hiđro
96
Dạng 10: Xác định công thức các chất vô cơ
100
Dạng 11: Bài tập về chất khí
104
Dạng 12: Hiệu suất phản ứng và nồng độ dung dịch
108
Dạng 13: Bài tập tổng hợp các chất vô cơ
117
Phần 3: Hóa học hữu cơ
124
Dạng 1: Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo các hợp chất hữu cơ
124
Trang 10Dạng 2: Bài tập về hiđrocacbon
126
Dạng 3: Bài tập về rượu
131
Dạng 4: Bài tập về axit hữu cơ
135
Dạng 5: Bài tập tổng hợp
140
Phần 4: Một số mẫu đề thi học sinh giỏi
145
Phần 5: Một số mẫu đề thi tuyển sinh vào lớp 10
158
KẾT LUẬN
171
TÀI LIỆU THAM KHẢO
172
Trang 11ĐH KHXH&NV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Trang 12MỞ ĐẦU
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Sự nghiệp xây dựng XHCN ở nước ta đang phát triển với tốc độ ngày càngcao, với quy mô ngày càng lớn và đang được tiến hành trong điều kiện cách mạngkhoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão Nó tác động một cách toàn diện lên mọiđối tượng, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội Mà đổi mới giáo dục là một trong nhữngtrọng tâm của sự phát triển đất nước Phương hướng giáo dục của Đảng, Nhà nước
và của ngành giáo dục và đào tạo trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài làđào tạo những con người "Lao động, tự chủ, sáng tạo", có năng lực thích ứng vớinền kinh tế thị trường, có năng lực giải quyết được những vấn đề thường gặp, tìmđược việc làm, biết lập nghiệp và cải thiện đời sống một ngày tốt hơn Để bồidưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, lý luận dạy họchiện đại khẳng định: Cần phải đưa học sinh vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức,học trong hoạt động Học sinh bằng hoạt động tự lực, tích cực của mình mà chiếmlĩnh kiến thức Quá trình này được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ góp phần hình thành
và phát triển cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo Tăng cường tính tích cực pháttriển tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình học tập là một yêu cầu rất cầnthiết, đòi hỏi người học tích cực, tự lực tham gia sáng tạo trong quá trình nhậnthức
Hoá học là môn khoa học tự nhiên thiết yếu cho sự phát triển và xây dựngđất nước dựa trên nền tảng khoa học kỹ thuật Việc phát hiện và bồi dưỡng cáchọc sinh có năng khiếu về môn hóa học là việc làm thiết yếu để đào tạo cho tươnglai các nhà khoa học, kỹ sư, đóng góp cho sự phát triển của nền khoa học kỹthuật nói riêng cũng như kinh tế xã hội Việt Nam nói chung Việc được đào tạovới phương pháp đúng đắn từ những năm cuối cấp trung học cơ sở (THCS), đặcbiệt là lớp 9 sẽ tạo cho học sinh một nền tảng tốt để các em tiếp tục phát triểntrong các cấp học tiếp theo
Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc bồi dưỡng các học sinh có năng khiếu vềcác môn học nói chung và môn hóa học nói riêng tại các trường THCS vẫn đangtồn tại rất nhiều khó khăn Giáo viên còn thiếu trình độ, kinh nghiệm trong việcphát hiện, truyền cảm hứng cho học sinh yêu thích với môn hóa học khiến cho sự
Trang 13lựa chọn của học sinh dành cho môn học này ngày càng ít đi Ngoài ra, việc tuyểnchọn và phân loại các bài tập sử dụng cho việc bồi dưỡng những học sinh cónăng khiếu về hóa học cũng chưa được quan tâm thích đáng cũng làm hạn chếkhả năng tư duy và suy luận của học sinh Đa số các học sinh vẫn chưa có khảnăng phân loại bài tập, chính vì vậy thường lúng túng khi gặp các bài tập khó.
Vì lý do trên chúng tôi chọn đề tài “Tuyển chọn và phân loại bài tập bồi
dưỡng học sinh giỏi hóa học 9" Đối tượng chủ yếu của đề tài nhắm vào những
học sinh khá giỏi, nhằm bồi dưỡng và nâng cao những kỹ năng cần thiết để họcsinh tự tin tham gia vào các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, kỳ thi tuyển sinh vào cáctrường THPT chuyên hoặc các lớp nâng cao Vậy nên ngoài việc phân loại bài tập,
đề tài này còn tuyển chọn những bài tập hay và bổ ích ứng với từng loại bài tập
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Tuyển chọn và phân loại một số bài tập hóa học hay và khó nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi hóa lớp 9
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài, từ đó định hướng cho quá trình nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài
Phương pháp chuyên gia: Góp ý của cô hướng dẫn
4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH TIẾP CẬN
Đối tượng nghiên cứu: Các bài tập hóa học 9
Phạm vi nghiên cứu: Chương trình môn hóa học 9 trường THCS
Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
Chương 2: Kim loại
Chương 3: Phi kim Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa họcChương 4: Hiđrocacbon Nhiên liệu
Chương 5: Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime
Cách tiếp cận:
Hình thức đào tạo của hệ thống trường trung học cơ sở
Chương trình môn hóa học 9
Các tài liệu của môn hóa học 9
5 NỘI DUNG
Trang 14Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm về bài tập hóa học
- Theo từ điển tiếng việt, bài tập là yêu cầu của chương trình cho học sinh làm để vận
dụng những điều đã học và cần giải quyết vấn đề bằng phương pháp khoa học Một số tàiliệu lý luận dạy học thường dùng “bài toán hoá học” để chỉ những bài tập định lượng - đó
là những bài tập có tính toán - khi học sinh cần thực hiện những phép tính nhất định
- Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán,chính các bài tập hóa học gồm bài toán hay câu hỏi, là phương tiện cực kỳ quan trọng đểphát triển tư duy học sinh Người ta thường lựa chọn những bài toán và câu hỏi đưa vàomột bài tập là có tính toán đến một mục đích dạy học nhất định, là nắm hay hoàn thiệnmột dạng tri thức hay kỹ năng nào đó Việc hoàn thành và phát triển kỹ năng giải các bàitoán hóa học cho phép thực hiện những mối liên hệ qua lại mới giữa các tri thức thuộccùng một trình độ của cùng một năm học và thuộc những trình độ khác nhau của nhữngnăm học khác nhau cũng như giữa tri thức và kỹ năng
1.2 Tầm quan trọng của bài tập hóa học
- Bài tập hóa học giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo chung
và mục tiêu riêng của môn hóa học
- Bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy họchiệu nghiệm Lý luận dạy học coi bài tập là một phương pháp dạy học cụ thể, được ápdụng phổ biến và thường xuyên ở các cấp học và các loại trường khác nhau, được sửdụng ở tất cả các khâu của quá trình dạy học : nghiên cứu tài liệu mới, củng cố, vậndụng, khái quát hóa – hệ thống hóa và kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo củahọc sinh Nó cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả con đường giành lấy kiến thức, màcòn mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện, của việc tìm ra đáp số
- Bài tập hóa học có nhiều ứng dụng trong dạy học với tư cách là một phương pháp dạyhọc phổ biến, quan trọng và hiệu nghiệm Như vậy, bài tập hóa học có công dụng rộngrãi, có hiệu quả sâu sắc trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, trong việc hình thànhphương pháp chung của việc tự học hợp lý, trong việc rèn luyện kỹ năng tự lực, sáng tạo
Trang 15- Bài tập hóa học là phương tiện cơ bản để dạy học sinh tập vận dụng các kiến thức đãhọc vào thực tế đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học Kiến thức học sinh tiếpthu được chỉ có ích khi sử dụng nó Phương pháp luyện tập thông qua việc sử dụng bàitập là một trong các phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dạy học bộmôn Đối với học sinh, việc giải bài tập là một phương pháp dạy học tích cực.
1.3 Vai trò và tác dụng của bài tập hóa học
a) Bài tập hóa học có tác dụng làm cho học sinh hiểu sâu hơn và làm chính xác hóa các
khái niệm đã học
Học sinh có thể học thuộc lòng các định nghĩa của các khái niệm, học thuộc lòng cácđịnh luật, nhưng nếu không qua việc giải bài tập, học sinh chưa thể nào nắm vững nhữngcái mà học sinh đã thuộc lòng Bài tập hóa học sẽ rèn luyện cho học sinh kỹ năng vậndụng được các kiến thức đã học, biến những kiến thức tiếp thu được qua các bài giảngcủa thầy thành kiến thức của chính mình Khi vận dụng được một kiến thức nào đó, kiếnthức đó sẽ được nhớ lâu
b) Bài tập hóa học đào sâu mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động phong phú không
làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh
c) Bài tập hóa học củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và hệ thống hóa các kiến
thức đã học
Kiến thức cũ nếu chỉ đơn thuần là nhắc lại sẽ làm cho học sinh chán vì không có gìmới và hấp dẫn Bài tập hóa học sẽ ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức một cáchthuận lợi nhất Một số đáng kể bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thứccủa nhiều nội dung, nhiều chương, nhiều bài khác nhau Qua việc giải các bài tập hóa họcnày, học sinh sẽ tìm ra mối liên hệ giữa các nội dung của nhiều bài, chương khác nhau từ
đó sẽ hệ thống hóa kiến thức đã học
d) Bài tập hóa học thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo về hóa học.
Các kĩ năng, kĩ xảo về hóa học như kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học, lập công thức,cân bằng phương trình hóa học; các tính toán đại số: qui tắc tam suất, giải phương trình
và hệ phương trình; kĩ năng nhận biết các hóa chất
Trang 16đ) Bài tập hóa học tạo điều kiện để tư duy học sinh phát triển.
Bài tập hóa học phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện trí thông minh cho học sinh.Khi giải một bài tập, học sinh được rèn luyện các thao tác tư duy như phân tích, tổnghợp, so sánh, diễn dịch, qui nạp Một bài toán có thể có nhiều cách giải khác nhau: cócách giải thông thường, theo các bước quen thuộc, nhưng cũng có cách giải ngắn gọn màlại chính xác Qua việc giải nhiều cách khác nhau, học sinh sẽ tìm ra được cách giải ngắn
mà hay, điều đó sẽ rèn luyện được trí thông minh cho các em
6) Tác dụng giáo dục tư tưởng.
Khi giải bài tập hóa học, học sinh được rèn luyện về tính kiên nhẫn, tính trung thựctrong lao động học tập, tính độc lập, sáng tạo khi xử trí các vấn đề xảy ra Mặt khác, việc
tự mình giải các bài tập hóa học còn giúp cho học sinh rèn luyện tinh thần kỉ luật, biết tựkiềm chế, có cách suy nghĩ và trình bày chính xác, khoa học, nâng cao lòng yêu thích bộmôn hóa học Tác dụng này được thể hiện rõ trong tất cả các bài tập hóa học Bài toánhóa học gồm nhiều bước để đi đến đáp số cuối cùng Nếu các em sai ở bất kì một khâunào sẽ làm cho hệ thống bài toán bị sai
7) Giáo dục kĩ thuật tổng hợp.
Bộ môn hóa học có nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh, bài tập hóa họctạo điều kiện tốt cho giáo viên làm nhiệm vụ này Những vấn đề của kĩ thuật của nền sảnxuất yêu cầu được biến thành nội dung của các bài tập hóa học, lôi cuốn học sinh suynghĩ về các vấn đề của kĩ thuật Bài tập hóa học còn cung cấp cho học sinh những số liệu
lý thú của kĩ thuật, những số liệu mới về phát minh, về năng suất lao động, về sản lượngngành sản xuất hỗn hợp đạt được giúp học sinh hòa nhịp với sự phát triển của khoa học,
kĩ thuật thời đại mình đang sống
1.4 Phân loại bài tập hóa học
Bài tập hóa học được phân loại thành bài tập trắc nghiệm tự luận và bài tập trắcnghiệm khách quan
Chương II: Tuyển chọn và phân loại bài tập
Trang 172.1 Nguyên tắc tuyển chọn và phân loại
Vì đề tài chủ yếu sử dụng bồi dưỡng học sinh giỏi nên việc thực hiện dựa trên nhữngnguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính chính xác, khoa học
Nguyên tắc 2: Lựa chọn các bài tập tiêu biểu điển hình sát với mức độ các kì thi họcsinh giỏi cũng như các kì thi tuyển sinh trong cả nước Biên soạn hệ thống bài tập đa cấp
để tiện sử dụng
Nguyên tắc 3: Có sự liên quan chặt chẽ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới và bài tậpcũng tăng dần theo mức độ khó khác nhau
Nguyên tắc 4: Đảm bảo phát huy tối đa được khả năng tư duy của học sinh giỏi
Nguyên tắc 5: Đảm bảo sự liên hệ chặt chẽ giữa kiến thức lý thuyết và bài tập
2.2 Tuyển chọn và phân loại bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa
Oxit bazơ tan + H2O Bazơ
Oxit axit + H2O Axit
2 Phản ứng với oxit bazơ.
Oxit axit + oxit bazơ Muối.to
Trang 183 Phản ứng với axit.
Oxit bazơ + axit Muối + nước
4 Phản ứng với kiềm.
Oxit axit + kiềm Muối + H2O
Oxit axit + kiềm Muối axit
Chú ý: tùy theo tỉ lệ số mol: nnkiềm
3 Phản ứng với oxit bazơ.
Axit + oxit bazơ Muối + nước
4 Phản ứng với kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoat động.
Axit + kim loại Muối + H2.
5 Phản ứng với muối.
Axit + muối muối mới + axit mới
Chú ý: Al và Fe bị thụ động trong axit H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội
HNO3 + kim loại (trừ Au, Pt) không giải phóng khí H2
H2SO4 đặc nóng có khả năng phản ứng với nhiều kim loại không giải phóng khí
H2
III Bazơ M(OH) n
Trang 191 Dung dịch kiềm làm quỳ tím hóa xanh.
Làm hồng dung dịch phenolphtalein không màu
2 Phản ứng với axit.
Bazơ + axit Muối + nước
3 Phản ứng với oxit axit.
Bazơ + oxit axit Muối + nước
4 Phản ứng với dung dịch muối.
Bazơ + muối Muối mới + bazơ mới
4NaOH + Mg(HCO3)2 Mg(OH)2 + 2Na2CO3 + 2H2O.
Chú ý: hidroxit của Al lưỡng tính
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + H2O
IV Muối M x A y
1 Phản ứng với dung dịch axit.
Muối + axit Muối mới + axit mới
Điều kiện: Axit mới là axit yếu hoặc dễ bay hơi (H2CO3, H2SO3, H2S…) hoặcmuối mới phải không tan
2 Phản ứng với dung dịch bazơ.
Muối + bazơ Muối mới + bazơ mới
Muối axit + bazơ muối trung hòa + H2O
Điều kiện: Muối và bazơ tham gia phản ứng phải tan
Muối mới và bazơ mới ít nhất phải có một chất không tan
3 Phản ứng với dung dịch muối.
Muối + muối 2 muối mới
Điều kiện: Muối tham gia phản ứng phải là muối tan
Muối tạo thành sau phản ứng ít nhất một muối không tan
Trang 204 Phản ứng với kim loại.
Muối + kim loại muối mới + kim loại mới
Điều kiện: Kim loại đem tham gia phản ứng phải mạnh hơn kim loại trong muối,nhưng không được lấy 4 kim loại: Na, K, Ba, Ca vì các kim loại này phản ứng vớinước trước
Urê: CO(NH2)2 chứa 40% N
Amoni nitrat: NH4NO3 chứa 35% N
Amoni sunfat: (NH4)2SO4 chứa 21% N
2 Phân lân.
Photphat tự nhiên: Ca3(PO4)2
Supe photphat: Ca(H2PO4)2
Trang 216
7 8
9
10
N – P – K là hỗn hợp gồm NH4NO3 + (NH4)2HPO4 + KCl
III Phân vi lượng: là loại phân chứa một lượng rất ít các nguyên tố hóa học nhưng
rất cần thiết cho cây như Ba, Zn, Mn, Mo, Mg…
Mối quan hệ các chất.
Những phản ứng hóa họa minh họa sơ đồ trên
1 2Mg + O2
o t
2MgOCuO + H2
o t
Cu + H2O
2 CaO + H2O CuO + H2O
Cu(OH)2
o t
2KCl + 3O2
7 CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
MgCO3
o t
MgO + CO2
Trang 228 H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O.
AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
9 4P + 5O2
o t
Al2O3 + 2Fe
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Một số tính chất riêng của muối hidrocacbonat
Ca(HCO3)2
o t
CaCO3 + H2O + CO2
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 2CaCO3 + 2H2O
Tính tan trong nước
Tất cả muối nitrat (NO3-) đều tan
Hầu hết muối clorua (Cl) đều tan, trừ AgCl, PbCl2(ít tan).
Hầu hết muối sunfat đều tan, trừ BaSO4, PbSO4, (Ag2 SO 4 , CaSO 4 ít tan).
Hầu hết muối cacbonat đều không tan trừ cacbonat kim loại kiềm (Na, K…) và
Trang 23Dung dịch AgNO3
Dung dịch BaCl2
Dung dịch axit mạnhDung dịch kiềmDung dịch H2SO4đđ, CuDung dịch AgNO3
Dung dịch axit mạnhDung dịch axit mạnh
Dung dịch NaOH
Dung dịch NH4OH
Đốt với ngọn lửakhông màu
AgCl kết tủa trắngBaSO4kết tủa trắngKhí H2S mùi trứng thốiKhí NH3 mùi khaiKhí NO2 màu nâu
Ag3PO4 kết tủa vàngKhí CO2 làm đục nước vôi trong
H2SiO3 kết tủa trắng
Mg(OH)2 kết trắngFe(OH)2 kết tủa xanhFe(OH)3 kết tủa nâu đỏCu(OH)2 kết tủa xanh lamAl(OH)3 kết tủa keo trắng
Vàng Tím
Đỏ da cam
Dung dịch axit dùng quỳ tím Hóa đỏ
Dung dịch bazơ Hóa xanh Phenolphtalein không màu Hồng
Điều chế hợp chất vô cơ.
I Điều chế oxit
Kim loại + oxit Nhiệt phân muối
Phi kim + oxit
Oxit + hợp chất Nhiệt phân bazơ không tan
Trang 24BAZƠ
II.Điều chế axit
Phi kim + Hiđro
Oxit axit + Nước
Axit mạnh + Muối
(không bay hơi) (khan)
III Điều chế bazơ
Oxit bazơ + nước
Kiềm + dung dịch muối
Điện phân dung dịch muối
IV Điều chế muối.
Axit + bazơ
Axit + oxit bazơ
Oxit axit + dung dịch bazơ Kim loại + phi kim
Oxit axit + oxit bazơ MUỐI Kim loại + axit
Dung dịch muối + dung dịch muối Kim loại + dung dịch muối
Dung dịch muối + dung dịch bazơ
Dung dịch muối + dung dịch axit
Ví dụ:
H2SO4 + Cu(OH)2 CuSO4 + H2O
H2SO4 + KOH KHSO4 + H2O
Trang 25PHẦN 2: HÓA HỌC HỮU CƠ
CHCH
H C
HC CH
HC C H CH
Hay Hoặc
Trang 26
CO2 + 2H2O
C2H4+ 3O2
0 t
2CO2 + 2H2O
2C2H2+5O2
0 t
4CO2 + 2H2O
2C6H6+15O2 0
CHCH + Ag2O CAgCAg+H2O
C6H6+ Br2
0 Fe,t
H3C-CH3
HCCH+2H2 0
C6H12
Điều chế
Có nhiều trong bùn ao
CH3COONa +NaOH
0 CaO,t
CaC2+H2O
C2H2+ Ca(OH)2
Từ metan2CH4
C2H2 + 3H2
Từ axetilen3C2H2
C6H6
Những điều cần chú ý về phản ứng đốt cháy hiđrocacbon
Dạng công thức tổng quát
Trang 27VrượuVrượu + Vnước
CxHy +
yx+
0 t
nCO2 + (n+1)H2O
Dạng đồng đẳng của etilen (C 2 H 4 )
CnH2n +O2
0 t
nCO2 + nH2O
Dạng đồng đẳng của axetilen (C 2 H 2 )
3n-12
O2t0
nCO2 + (n-3)H2O
II DẪN XUẤT HIĐROCACBON
1 Rượu etylic (C 2 H 5 OH)
a) Tính chất vật lí
Rượu etyic là chất lỏng, không màu, sôi ở 73,70C, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước
và có thể hòa tan nhiều chất vô cơ, hữu cơ
Tỉ lệ phần trăm về thể tích của rượu etylic trong hỗn hợp với nước gọi là độ rượu
CH3-CH2-OH + Na CH3-CH2-ONa + 2
1
H2
Trang 28CH3-CH2Cl + NaOH CH3-CH2-OH + NaCl
2 Axit axetic (CH 3 COOH)
a) Tính chất vật lí: Là chất lỏng, không màu, vị chua, sôi ở 1180C, tan vô hạn trongnước
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
Trang 29H2SO4 đ,t0
Men giấm
Tác dụng với oxit bazơ:
2CH3COOH + CaO(CH3COO)2Ca + H2O
Từ rượu etylic : C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Từ natri axetat: CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl
Từ andehit axetic: 2CH3CHO + O2
2+ 0
Mn ,t
3 Chất béo ( (RCOO) 3 C 3 H 5 )
a) Tính chất vật lí: nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong xăng,
benzen, dầu hỏa, …
Tác dụng với dung dịch kiềm (Phản ứng xà phòng hóa)
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH Axit,t0 3RCOONa + C3H5(OH)3
4 Glucozơ – Saccarozơ – Tinh bột - Xenlulozơ
Trang 305 Prôtein
Phản ứng thủy phân
Prôtein + nước hỗn hợp amino axit
Phân hủy bởi nhiệt: Khi đun nóng mạnh prôtein không có nước thì sẽ tạo ra các chất khí có mùi khét
Sự đông tụ: Dưới tác dụng của nhiệt thì prôtein (lòng trắng trứng, rêu cua,…) sẽ bị
đông tụ
Trang 31B CÁC DẠNG BÀI TẬP
PHẦN 1: NHỮNG DẠNG CHUNG CỦA HÓA VÔ CƠ VÀ HÓA HỮU CƠ
Dạng 1: Hoàn thành phương trình phản ứng.
Phương pháp:
Đối với hóa vô cơ
Nắm vững tính chất hóa học đơn chất và hợp chất vô cơ
Xác định mối quan hệ giữa các chất vô cơ đơn giản
Kim loại oxit bazơ bazơ
Muối muối muối
Phi kim oxit axit axit
Xác định được điều kiện để phản ứng xảy ra
Đối với hóa hữu cơ
Nắm vững các kiến thức về tính chất hóa học của các chất
Mối liên hệ giữa các chất với nhau
Phương pháp điều chế các chất
Trang 32NaHCO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH + H2O
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl
B là CO2, A là muối cacbonnat dễ bị nhiệt phân như MgCO3, BaCO3 , C làNaHCO3, D là Na2CO3, E là Ca(OH)2, F là muối tan của canxi như CaCl2, Ca(NO3)2 , H
chữa cháy (dập tắt lửa).
Trang 331500 0 C Làm lạnh nhanh
4 FexOy + (y – x)CO to xFeO + (y – x)CO2
Bài 3 Cho CO tác dụng với CuO đun nóng được hỗn hợp chất rắn A và khí B Hòa tan
hoàn toàn A vào H2SO4 đặc, nóng; cho B tác dụng với dung dịch nước vôi trong dư Viếtcác phương trình phản ứng
Hướng dẫn giải:
Phản ứng: CO + CuO ⃗t0 Cu + CO2
Chất rắn A (Cu, CuO dư); khí B (CO2)
Cu + 2H2SO4 đặc ⃗t0 CuSO4 + SO2 + 2H2OCuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
Trang 351.1 Viết các PTHH theo sơ đồ biến hóa sau:
Fe ⃗1 FeCl 2 ⃗2 FeCl 3 ⃗3 Fe(OH) 3 ⃗4 Fe 2 O 3 ⃗5 Fe 2 (SO 4 ) 3 ⃗6 Fe(NO 3 )
3
7 13 14 15
Fe(OH) 2 ⃗8 FeO ⃗9 Fe ⃗10 FeCl 3 ⃗11 FeCl 2 ⃗12 Fe(NO 3 ) 2
1.2 Hãy viết các phương trình phản ứng (kèm điều kiệnphản ứng nếu có) để thực hiện
những chuyển đổi hóa học sau:
Na Na2O NaOH NaCl NaOH Na2SO4
Xác định A, B, D, F, G, H, I, L Viết phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng
1.4 Tìm các chất A, B, C, D, E để hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Trang 36thì thu được khối bột màu đỏ (F) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định cácchất trong (A), (B), (C), (D), (E), (F).
1.6 Đốt cháy cacbon trong không khí ở nhiệt độ cao, được hỗn hợp khí (A) Cho (A)tác dụng với Fe2O3 (r) nung nóng thu được hỗn hợp khí (B) và hỗn hợp rắn (C) Cho (B)tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, thu được kết tủa (D) và dung dịch (E) Cho dung dịchNaOH dư vào dung dịch (E) lại thu được kết tủa (D) Cho (C) tan hoàn toàn trong dungdịch HCl, thu được khí và dung dịch (F) Cho (F) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đượchỗn hợp kết tủa (G) Nung (G) trong không khí được một oxit duy nhất Viết các phươngtrình phản ứng xảy ra
1.7 Chất A có công thức phân tử C4H6 Hoàn thành phương trình hóa học biểu diễncác phản ứng theo sơ đồ sau
Trang 371.10 Cho sơ đồ chuyển hóa:
Trong đó: A, B, C là những hợp chất hữu cơ khác nhau; D, E, G, H, I là những hợpchất vô cơ khác nhau F là bari sunfat và MA+18 = 2MB Viết các phương trình hóa họctheo sơ đồ chuyển hóa trên
(Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên, TP Hà Nội,
Phản ứng nhận biết: Phản ứng nhận biết phải là phản ứng đặc trưng: tức là phản ứng
xảy ra: nhanh, nhạy, dễ thực hiện, phải có dấu hiệu, hiện tượng dễ quan sát (kết tủa, hòa tan kết tủa, thay đổi màu, sủi bọt khí, có mùi…)
Các dạng toán nhận biết: Có 2 dạng bài thường gặp:
Dạng 1: Nhận biết với thuốc thử khác với chất nhận biết
a) Nhận biết với chất khác không hạn chế
Trang 38Chất cần nhậnbiết
Thuốc thử sử
dụng
b) Nhận biết với các chất khác cho sẵn
Dạng 2: Nhận biết với thuốc thử là các chất phải phân biệt
Các bước trình bày
Cách 1: Dùng phương pháp mô tả
Bước 1: Trích mẫu thử
Bước 2: Chọn thuốc thử
Bước 3: Tiến hành thử và trình bày hiện tượng quan sát được
Bước 4: Viết phương trình phản ứng xảy ra
Cần lưu ý sự khác nhau giữa phân biệt và nhận biết.
Trang 39 Phân biệt: chỉ cần trình bày rõ hiện tượng của một số chất rồi suy ra chất cuối cùng.
Nhận biết: phải trình bày rõ hiện tượng của tất cả các chất.
Dùng dung dịch NaOH nhỏ vào các mẫu thử nhóm (1) đun nhẹ thấy một mẫu thửxuất hiện chất khí mùi khai lên ta nhận được lọ chứa (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2NH3 + 2H2OMột mẫu thử kết tủa xanh lam nhận được lọ chứa CuSO4
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Dùng dung dịch HCl nhỏ vào nhóm (2) đun nhẹ thấy một mẫu thử xuất hiện chấtkhí bay lên có mùi trứng thối nhận được lọ chứa Na2S
Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì nhận được NaOH
Bài 2 Có các bình khí riêng biệt là: CO2, Cl2, CO, H2
Trang 40Hãy nhận biết các khí trên bằng phương pháp hóa học Viết các phương trình hóahọc.
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ nhận biết:
Dung dịch nước vôi trong dư trắng
Đốt cháy, cho sản phẩm qua
Phương trình hóa học:
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O2CO + O2 2CO2
Như vậy: